1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI

136 6,8K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử xe máy Honda PGM-FI_ Sơ đồ mạch điện và vị trí các bộ phận..............................................................................................

Trang 1

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ (PGM – FI)

I MÔ TẢ HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ (PGM – FI)

1 Sơ đồ khối

Hệ thống phun xăng điện tử (PGM-FI – Programmed Fuel Injection) chia làm

3 nhóm chính: Các cảm biến (Đưa tín hiệu vào), ECM động cơ (Bộ xử lý trung tâm)

và các cơ cấu chấp hành (Tín hiệu ra)

Các cảm biến và cơ cấu chấp hành tạo nền tảng cho hệ thống phun xăng điện

tử, sự điều khiển đó được mô tả như sau:

ECM nhận tín hiệu từ các cảm biến đặt trên động cơ để biết chế độ hoạt động của động cơ Sau đó đưa tín hiệu điện áp đến điều khiển các cơ cấu chấp hành và nhận tín hiệu phản hồi từ các cơ cấu chấp hành

Nguyên lý điều khiển chung của hệ thống

Tín hiệu hồi tiếp Hình 1.1: Nguyên lý điều khiển chung

Trang 2

Bộ cảm biến Cảm biến áp suất đường ống nạp

Hình 1.2: Sơ đồ khối

Trang 3

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử

2.1 Vị trí các bộ phận hệ thống phun xăng điện tử

Hình 1.3: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM-FI xe Future Neo FI

Hình 1.4: Bộ cảm biến và thân bướm ga (Future Neo FI)

Trang 4

Hình 1.5: Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (Air Blade)

Hình 1.6: Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (SCR)

Trang 5

Hình 1.7: Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (SHi)

Trang 6

Hình 1.9: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda CBR 600 F4)

Hình 1.10: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda VFR 800 VTEC)

Trang 7

Hình 1.11: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda VTX 1800 C)

Trang 8

Hình 1.12: Vị trí các bộ phận hệ thống phun xăng điện tử (Suzuki GSX1300R)

Trang 9

2.2 Sơ đồ hệ thống và sơ đồ mạch điện

Hình 1.13: Sơ đồ hệ thống PGM – FI (Future Neo FI) (1)Công tắc máy

Trang 10

(20)Cảm biến nhiệt độ dầu động cơ (21)Cuộn sạc

Hình 1.14: Sơ đồ mạch điện Future Neo FI

Trang 11

Hình 1.15: Sơ đồ mạch điện Air Blade

Trang 12

Hình 1.16: Sơ đồ mạch điện trên SCR

Trang 13

Hình 1.17: Sơ đồ mạch điện trên xe Shi

Trang 14

Hình 1.18: Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda CBR 600 F

Trang 15

19 Van kiểm tra PAIR

20 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT)

21 Cảm biến vị trí trục khuỷu

22 Cảm biến O2 (loại G)

23 Màn hình báo nhiệt độ nước (LCD)

24 Relay ngắt nhiên liệu

Trang 16

Hình 1.19: Sơ đồ mạch điện hệ thống PGM-FI xe Honda CBR 600F

MIL

Trang 17

Hình 1.20: Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda CBR 600 F4

Trang 18

11 Bầu lọc than hoạt tính của hệ

thống kiểm soát sự bốc hơi nhiên

liệu

12 Cảm biến nhiệt độ khí nạp

13 Bô bin đánh lửa trực tiếp và bugi

14 Van điện từ PAIR

15 Cảm biến vị trí bướm ga

16 Cảm biến MAP

17 Kim phun

18 Cảm biến trục cam

19 Van kiểm tra PAIR

20 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

21 Cảm biến đánh lửa

22 Cảm biến O2

23 Màn hình nhiệt độ nước làm mát

24 Relay ngắt nhiên liệu

25 Van điều khiển lọc của hệ thống kiểm soát sự bốc hơi nhiên liệu

Trang 19

Hình 1.21: Sơ đồ mạch điện PGM – FI trên Honda CBR 600 F4

MIL

Trang 20

Hình 1.22: Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda VFR 800 VTEC

Trang 21

13 Bô bin đánh lửa trực tiếp

14 Van điện từ điều khiển đường

Bypass

15 Van một chiều

16 Buồng chân không

17 Van điện từ PAIR

26 Đèn báo nhiệt độ nước làm mát

27 Relay ngắt nhiên liệu

28 Bơm xăng

29 Cảm biến O2 số 1

30 Cảm biến O2 số 2

31 Bình chứa của hệ thống kiểm soát

sự bốc hơi nhiên liệu

32 Van điều khiển lọc của hệ thống kiểm soát sự bốc hơi nhiên liệu

Trang 22

Hình 1.23: Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda VFR 800 VTEC

Trang 23

Hình 1.24: Sơ đồ hệ thống trên Honda VTX1800 C

Trang 24

11 Bầu lọc than hoạt tính của hệ

thống kiểm soát sự bốc hơi nhiên

liệu

12 Cảm biến IAT

13 Bugi

14 Van điện từ PAIR

15 Cảm biến vị trí bướm ga

16 Cảm biến MAP

17 Cảm biến áp suất khí trời

18 Kim phun

19 Cảm biến trục cam

20 Van kiểm tra PAIR

21 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

22 Cảm biến đánh lửa

23 Relay cắt nhiên liệu

24 Van điện từ điều khiển lọc của hệ thống kiểm soát sự bốc hơi nhiên liệu

33 Cảm biến O2 phía trước

34 Cảm biến O2 phía sau

Trang 25

Hình 1.25: Sơ đồ mạch điện PGM-FI xe Honda VTX 1800C

W/Bu

Trang 26

Hình 1.26: Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử trên Suzuki GSX1300R

Trang 27

Hình 1.27: Sơ đồ mạch điện hệ thống phun xăng điện tử trên Suzuki GSX1300R

Trang 28

II ĐẶC TRƯNG KỸ THUẬT

1 So sánh giữa bộ chế hòa khí và hệ thống PGM – FI

1.1 Sự vận hành cơ bản từ tốc độ cầm chừng đến tốc độ cao

1.1.1 Sự vận hành cơ bản

Bộ chế hòa khí và hệ thống PGM-FI điều khiển công suất của động cơ bằng cách điều chỉnh hổn hợp xăng – không khí được đưa vào trong động cơ bằng cách đóng/mở bướm ga Cả hai loại được thiết kế để cung cấp tỉ lệ không khí – nhiên liệu phụ thuộc vào thể tích không khí đi vào

1.1.2 Sự vận hành cơ bản của bộ chế hòa khí

Ở tốc độ cầm chừng và tốc độ thấp, bướm ga mở ra một khoảng nhỏ, nhiên liệu được kéo xuống từ gic lơ cầm chừng và gic lơ tốc độ thấp dưới dạng sương và được hòa trộn với dòng khí đi vào Hổn hợp được đưa đến động cơ

Trong khoảng từ tốc độ thấp đến trung bình, độ chân không tăng lên tương ứng với

vị trí bướm ga Chân không trong ống khuếch tán lớn hơn khi piston đi lên, kéo lượng nhiên liệu lớn hơn từ gic lơ chính và kết hợp với khí nạp Hổn hợp nhiên liệu dưới dạng sương từ gic lơ chính/gic lơ tốc độ thấp và không khí được truyền vào trong động cơ

Ở tốc độ cao, piston chân không và bướm ga mở hoàn toàn, kích thước ống khuếch tán là lớn nhất Bởi vậy lượng nhiên liệu lớn nhất được kéo xuống từ gic lơ chính dưới dạng sương kết hợp với không khí nạp Hổn hợp được đưa vào trong động cơ

Hình 1.28: Sự vận hành của bộ chế hòa khí

Trang 29

1.1.3 Sự vận hành cơ bản của hệ thống PGM – FI

Từ tốc độ cầm chừng đến tốc độ cao, một lượng nhiên liệu được cài đặt trước được phun ra từ kim phun tương ứng với lượng không khí nạp, kim phun được điều khiển bởi ECM và ECM nhận tín hiệu điện áp từ các cảm biến

Kim phun phun một lượng nhiên liệu chính xác vào trong ống góp nạp, phụ thuộc vào thể tích không khí nạp, bằng cách thêm vào khoảng thời gian phun chính xác (*2) đến khoảng thời gian phun cơ bản(*1)

*1: Khoảng thời gian phun nhiên liệu cơ bản được tính bởi 2 loại bản đồ được lưu trong bộ nhớ ECM mà được tìm bởi số vòng quay động cơ và lượng khí nạp (được tính theo công thức được cài đặt trước mà dùng hiệu điện thế ngỏ ra của cảm biến MAP, IAT, TP để tính.)

*2: khoảng thời gian phun nhiên liệu chính xác được tính toán bởi ECM theo hiệu điện thế ngỏ ra của mỗi cảm biến và điều kiện vận hành của động cơ

Hình 1.29: Sự vận hành của hệ thống PGM-FI

1.2 Sự làm giàu nhiên liệu ở chế độ khởi động lạnh

Động cơ vận hành trong điều kiện khởi động lạnh

Nhiên liệu không hóa hơi tốt trong động cơ lạnh làm cho tỉ lệ không khí- nhiên liệu nghèo dẫn đến cầm chừng không êm

Trang 30

1.2.1 Khởi động lạnh với bộ chế hòa khí (Với van nhiệt SE)

Khi động cơ lạnh, tỉ lệ không khí/nhiên liệu chính xác và tốc độ càm chừng nhanh được duy trì bởi van nhiệt SE, nó đưa thêm lượng không khí/nhiên liệu vào qua cổng khởi động, bổ sung cho lượng nhiên liệu phun ra từ gic lơ cầm chừng

Hình 1.30:

1.2.2 Khởi động lạnh với PGM-FI

Khi động cơ lạnh ECM điều chỉnh lượng nhiên liệu bằng cách kéo dài thời gian mở kim phun tương ứng với tín hiệu điện áp từ cảm biến ECT, trong khi đó ECM điều khiển van IACV để đưa thêm lượng không khí vào để duy trì tốc độ cầm chừng nhanh

Hình 1.31

Trang 31

1.3 Sự làm giàu nhiên liệu ở chế độ tăng tốc nhanh

Động cơ vận hành dưới điều kiện tăng tốc nhanh

Khi bướm ga dược mở đột ngột, lượng lớn khí nạp đi vào trong động cơ Áp suất chân không đường ống nạp nhỏ hơn làm thiếu nhiên liệu và làm cho tỉ lệ không khí – nhiên liệu nghèo, kết quả là công suất động cơ yếu

1.3.1 Tăng tốc nhanh với bộ chế hòa khí

Khi bướm ga mở đột ngột, chân không trong xylanh đáp ứng chậm, làm cho chân không trong ống khuếch tán lớn, kết quả là có nhiều nhiên liệu được hút ra khỏi gic

lơ chính Sự cung cấp thêm nhiên liệu này tạo ra tỉ lệ không khí – nhiên liệu lý tưởng

Hình 1.32

1.3.2 Tăng tốc nhanh với PGM-FI

Bướm ga bị mở đột ngột, ECM điều chỉnh lượng nhiên liệu theo điện áp ngỏ ra của cảm biến TP, phụ thuộc vào điều kiện hoạt động của động cơ, kim phun được mở lâu hơn để phun nhiều nhiên liệu hơn vào trong xylanh, tạo ra tỉ lệ lý tưởng

Trang 32

Hình 1.33

1.4 Cắt nhiên liệu khi phanh bằng động cơ

Động cơ vận hành dưới điều kiện phanh bằng động cơ

Khi bướm ga đóng và phanh bằng động cơ được sử dụng, động cơ thiếu không khí nạp Kết quả là sự mất lửa xảy ra, hổn hợp không cháy được thải ra ngoài không khí

1.4.1 Giảm tốc với bộ chế hòa khí

Khi bướm ga đóng hoàn toàn và phanh bằng động cơ được sử dụng, áp suất chân không trong đường ống nạp tăng lên Vì khối lượng không khí nhẹ hơn nhiên liệu nên nhiều không khí được hút vào trong ống nạp và tỉ lệ nhiên liệu – không khí không đúng, kết quả là bỏ lửa

Van cắt không khí bằng cách đóng mạch không khí cầm chừng/tốc độ thấp để ngăn mất lửa, kết quả là hổn hợp không cháy hết thải ra ngoài không khí

Trang 33

Hình 1.34

1.4.2 Giảm tốc độ với PGM-FI

Khi bướm ga đóng và phanh động cơ được sử dụng, ECM phát hiện bướm ga đóng hoàn toàn theo tín hiệu cảm biến TP và cảm biến CKP ECM cắt nguồn nhiên liệu đến xylanh bằng cách đặt thời gian phun nhiên liệu về không, ngăn nhiên liệu chưa cháy hết thải ra ngoài không khí để tránh tiêu hao nhiên liệu

Hình 1.35

Trang 34

2 Điều khiển khoảng thời gian phun nhiên liệu.(**)

Khoảng thời gian phun nhiên liệu cơ bản được tính theo tốc độ động cơ và lượng không khí nạp, mà nó được đo bởi điện áp ngỏ ra của cảm biến TP, MAP, CKP

Nó sử dụng hai loại bản đồ chương trình của hệ thống để điều chỉnh khoảng thời gian phun nhiên liệu:loại “SPEED-DENSITY MAP”được sử dụng cho độ mở bướm

ga nhỏ/áp suất chân không trong đường ống nạp lớn, loại “SPEED-THROTTLE MAP” được sử dụng cho độ mở bướm ga lớn/áp suất chân không đường ống nạp nhỏ

“Bản Đồ”: chương trình tính toán khoảng thời gian phun nhiên liệu phụ thuộc vào 2 yếu tố (Tốc độ động cơ và Áp suất chân không trong đường ống nạp hay Độ mở bướm ga), minh họa trên ba chiều ở hình bên dưới

Bản đồ chương trình của hệ thống được điều chỉnh cho động cơ, hệ thống nạp và thải mà được kết hợp với xe máy Việc thay thế bất kỳ bộ phận nào của động cơ, hệ thống nạp và thải bằng bất kỳ bộ phận nào không được thiết kế cho loại xe máy này

sẽ gây lỗi

2.1 Độ mở bướm ga nhỏ áp suất chân không trong đường ống nạp cao

Thời gian phun cơ bản được tính bởi bản đồ “SPEED – DENSITY” mà áp suất chân không trong đường ống nạp được nhận biết bởi cảm biến MAP và tốc độ động cơ được nhận biết bởi cảm biến CKP

Hình 1.36

Trang 35

2.2 Độ mở bướm ga lớn/áp suất chân không trong đường ống nạp nhỏ

Khoảng thời gian phun cơ bản được tính bởi bản đồ “SPEED – THROTTLE” mà vị trí cánh bướm ga được phát hiện bởi cảm biến TP và tốc độ động cơ được phát hiện bởi cảm biến CKP

Tám loại bản đồ này được thiết kế để điều chỉnh cho sự khác nhau của hệ thống nạp/thải và làm mát

Trang 36

Tải nhẹ: Khi động cơ vận hành ở tải nhẹ, lượng nhiên liệu được phun vào được xác

định dựa trên áp suất khí nạp và tốc độ động cơ

Tải nặng: Khi động cơ vận hành dưới chế độ tải nặng, lượng nhiên liệu được phun

vào được xác định dựa trên độ mở bướm ga và tốc độ động cơ

Hình 1.38

3.2 Thời gian phun (Lượng phun)

Những nhân tố xác định thời gian phun bao gồm thời gian phun cơ bản được tính toán dựa trên áp suất khí nạp, tốc độ động cơ và độ mở bướm ga và những sự điều chỉnh khác mà được xác định theo những tín hiệu từ những cảm biến khác nhau để xác định điều kiện vận hành của động cơ

Trang 37

Hình 1.39: Những nhân tố xác định thời gian phun

3.3 Sự bù trừ thời gia phun (Lượng phun)

Theo những tín hiệu khác nhau từ những cảm biến tương ứng để điều chỉnh thời gian phun

Tín hiệu cảm biến áp suất khí trời Khi áp suất khí trời thấp, cảm biến gửi

tín hiệu đến ECM để giảm thời gian phun

Tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm

mát động cơ

Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, thời gian phun được tăng lên

Tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp Khi nhiệt độ khí nạp thấp, thời gian phun

được tăng lên

ở cùng thời điểm, nó giám sát tín hiệu điện áp để điều chỉnh thời gian phun.Thời gian phun lâu hơn khi điện áp thấp

Trang 38

Tín hiệu tốc độ động cơ Ở tốc độ cao thời gian phun được tăng

lên Đây là sự điều chỉnh của SRAD

phun thêm vào trong quá trình khởi động động cơ

Tín hiệu tăng tốc/tín hiệu giảm tốc Trong quá trình tăng tốc thời gian phun

được tăng lên, tương ứng với độ mở bướm ga và tốc độ động cơ Trong quá trình giảm tốc, sự phun nhiên liệu bị ngắt Nhiên liệu được phun trở lại sau khi bướm ga mở lại

Điều khiển ngắt phun

tín hiệu đến ECM Đây là tín hiệu ngắt dòng cấp đến bơm xăng, kim phun và bô bin

động cơ tiến đến tốc độ giới hạn

3.4 Thời điểm phun

Hệ thống sử dụng hệ thống phun độc lập cho 4 xylanh, sử dụng cảm biến vị trí trục khuỷu để xác định vị trí piston (Thời điểm phun và Thời điểm đánh lửa) và cảm biến vị trí trục cam để xác định xylanh trong quá trình hoạt động, và những thông tin này được gửi đến ECM Điều này làm cho nó có thể phun lượng nhiên liệu tối

ưu ở thời điểm tốt nhất theo những điều kiện vận hành của động cơ

Khi trục khuỷu bắt đầu quay ở thời điểm khởi động, ECM gửi tín hiệu đến 4 kim phun #1, #2, #3 và #4 để chúng phun đồng thời Từ vòng quay thứ 2 , sự phun như hình vẽ dưới:

Trang 39

Hình 1.40

Trang 40

4 Vai trò của mỗi cảm biến

Hình 1.41

4.1 Cảm biến áp suất đường ống nạp (Manifold Absolute Pressure)

Cảm biến áp suất đường ống nạp đo áp suất đường ống nạp và gởi tín hiệu điện áp

về ECM, ECM nhận tín hiệu này để biết được chế độ tải của động cơ cùng với tín hiệu số vòng quay động cơ từ đó tính toán thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm

Trang 41

Hình 1.42: Cấu tạo và vị trí cảm biến MAP

Hình 1.43: Đường đặc tuyến cảm biến MAP

4.2 Cảm biến vị trí bướm ga (TP - Throttle Position)

Cảm biến vị trí cánh bướm ga được lắp đồng trục với cánh bướm ga Cảm biến này chuyển góc mở bướm ga thành tín hiệu điện áp và gửi về ECM

Trang 42

Khi cánh bướm ga thay đổi, cảm biến sẻ đưa tín hiệu điện áp về ECM, ECM sẽ xác định khoảng thời gian phun cơ bản và điều khiển ngắt nhiên liệu khi giảm tốc (cánh bướm ga đóng đột ngột đồng thời số vòng quay động cơ cao), tăng nhiên liệu khi tăng tốc

Hình 1.44: Cấu tạo và đường đặc tuyến cảm biến vị trí cánh bướm ga

4.3 Cảm biến nhiệt độ khí nạp (IAT - Intake Air Temperature)

Cảm biến dùng để xác định nhiệt độ khí nạp vào động cơ

Cấu tạo gồm một nhiệt điện trở âm lắp bên trong cảm biến, khi nhiệt độ khí nạp thay đổi thì giá trị điện trở sẽ thay đổi làm điện áp gởi về ECM thay đổi

Hình 1.45: Cấu tạo cảm biến nhiệt độ khí nạp

Tỉ trọng không khí sẽ thay đổi theo nhiệt độ Nếu nhiệt độ không khí cao thì hàm lượng oxy trong không khí thấp và ngược lại

ECM sẽ xác định khoảng thời gian phun (lượng phun) theo nhiệt độ khí nạp

Trang 43

Hình 1.46: Đường đặc tuyến cảm biến nhiệt độ khí nạp

4.4 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT - Engine Coolant

Temperature)

Cảm biến dùng để xác định nhiệt độ động cơ

Cấu tạo gồm một nhiệt điện trở âm lắp bên trong cảm biến, khi nhiệt độ nước làm mát thay đổi thì giá trị điện trở sẽ thay đổi làm điện áp gởi về ECM thay đổi

ECM nhận tín hiệu từ cảm biến và gởi tín hiệu đến điều khiển:

 Đánh lửa sớm

 Điều khiển tốc độ cầm chừng

 Điều khiển khoảng thời gian phun theo nhiệt độ động cơ

Hình 1.47: Cấu tạo và đường đặc tuyến cảm biến nhiệt độ nước làm mát

4.5 Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP - Crankcase Position)

Cảm biến CKP xác định tốc độ động cơ và góc của trục khuỷu

Cảm biến CKP bao gồm những từ trở trên bánh đà (9 mấu) và bộ cảm biến được cấu tạo từ nam châm vĩnh cửu và cuộn dây

Ngày đăng: 07/05/2015, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM-FI xe Future Neo FI - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.3 Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM-FI xe Future Neo FI (Trang 3)
Hình 1.6: Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (SCR) - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.6 Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (SCR) (Trang 4)
Hình 1.5: Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (Air Blade) - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.5 Vị trí các bộ phận hệ thống PGM – FI (Air Blade) (Trang 4)
Hình 1.9: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda CBR 600 F4) - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.9 Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda CBR 600 F4) (Trang 6)
Hình 1.10: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda VFR 800 VTEC) - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.10 Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda VFR 800 VTEC) (Trang 6)
Hình 1.11: Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda VTX 1800 C) - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.11 Vị trí các bộ phận của hệ thống PGM – FI (Honda VTX 1800 C) (Trang 7)
Hình 1.12: Vị trí các bộ phận hệ thống phun xăng điện tử (Suzuki GSX1300R) - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.12 Vị trí các bộ phận hệ thống phun xăng điện tử (Suzuki GSX1300R) (Trang 8)
Hình 1.13: Sơ đồ hệ thống PGM – FI (Future Neo FI)  (1)Công tắc máy. - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.13 Sơ đồ hệ thống PGM – FI (Future Neo FI) (1)Công tắc máy (Trang 9)
Hình 1.14: Sơ đồ mạch điện Future Neo FI - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.14 Sơ đồ mạch điện Future Neo FI (Trang 10)
Hình 1.15: Sơ đồ mạch điện Air Blade - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.15 Sơ đồ mạch điện Air Blade (Trang 11)
Hình 1.16: Sơ đồ mạch điện trên SCR - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.16 Sơ đồ mạch điện trên SCR (Trang 12)
Hình 1.17: Sơ đồ mạch điện trên xe Shi - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.17 Sơ đồ mạch điện trên xe Shi (Trang 13)
Hình 1.18: Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda CBR 600 F - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.18 Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda CBR 600 F (Trang 14)
Hình 1.19: Sơ đồ mạch điện hệ thống PGM-FI xe Honda CBR 600F - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.19 Sơ đồ mạch điện hệ thống PGM-FI xe Honda CBR 600F (Trang 16)
Hình 1.20: Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda CBR 600 F4 - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI
Hình 1.20 Sơ đồ hệ thống PGM – FI trên Honda CBR 600 F4 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w