1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet

57 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 143,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện hội nhập của cả nền kinh tế, bên cạnh những thuận lợi cácdoanh nghiệp thương mại cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức đặcbiệt là trong thời gian gần đây k

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận của mình em chân thành cảm ơn Cô Đặng ThuTrang đã luôn tận tình hướng dẫn, nhắc nhở, giúp đỡ em trong suốt quá trình emthực hiện bài khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô trong khoa Tài chính ngân hàng cũngnhư các thầy cô trong trường đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt cho emnhững kiến thức trong suốt 4 năm học tập tại trường Với vốn kiến thức mà emđược tiếp nhận từ Thầy Cô trong suốt quá trình học tập đó đã cho em một nền tảngtrong thời gian nghiên cứu thực hiện bài khóa luận và đó cũng sẽ là những hànhtrang cho bản thân em sau này khi ra trường, khi tiếp xúc với môi trường mới, vớicông việc mới một cách vững chắc và tự tin hơn

Em cũng xin được gửi lởi cảm ơn chân thành tới các Cô, các Chú, các Anh,các Chị trong công ty TNHH UpViet đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trongsuốt quá trình em thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin kính chúc các Thầy, các Cô luôn dồi dào sức khỏe, có thậtnhiều hạnh phúc và những thành công trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệptrồng người của mình Chúc các Cô, các Chú, các Anh, Các Chị trong công tyTNHH UpViet luôn dồi dào sức khỏe và hạnh phúc Chúc cho công ty sẽ phát đạt

và đạt được nhiều thành công hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Phạm Thị kiếu Nhi

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 3

1.1 Khái niệm, nội dung của khoản phải thu 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các thuật ngữ liên quan 3

1.1.3 Nội dung khoản phải thu 4

1.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu 5

1.3 Nội dung công tác quản trị khoản phải thu 5

1.3.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng 5

1.3.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu 9

1.3.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lí đối với các khoản phải thu khó đòi 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu 14

1.4.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khoản phải thu 14

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY UPVIET .17

2.1 Tổng quan về công ty UpViet 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH UpViet 17

Trang 3

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH UpViet 18

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH UpViet 19

2.1.4 Tình hình tài sản – vốn 20

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm 2012, 2013, 2014 20

2.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 24

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 25

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 27

2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet 27 2.3.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 27

2.3.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 31

CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH UPVIET 40

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 40

3.2 Các giải pháp và kiến nghị các vấn đề phát hiện 43

3.2.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty…… .43

3.2.2 Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet 47

KẾT LUẬN 49 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH UPVIET

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong điều kiện hội nhập của cả nền kinh tế, bên cạnh những thuận lợi cácdoanh nghiệp thương mại cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức đặcbiệt là trong thời gian gần đây khi tình hình chung nền kinh tế gặp nhiều khó khăn.Trong tình hình như vậy để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường, đáp ứngđược nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp cần có những sự quan tâm có hiệu quả đếnnhững thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphát sinh các khoản phải thu Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp, là tài sản màdoanh nghiệp bị chiếm dụng Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoảnphải thu khác nhau, từ mức không đáng kể tới mức không thể kiểm soát được, nóảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt hiện nay,khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với cácđối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vìvậy, quản lý các khoản phải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp đặcbiệt là các nhà hoạch định tài chính

Do tầm quan trọng của vấn đề và quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tạicông ty TNHH Upviet được sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo hướng dẫn cùng

các công nhân viên trong công ty em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet” cho bài khóa luận của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1Về thực tiễn

Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về khoản phải thu và hiệu quả trong việc quảntrị khoản phải thu của công ty TNHH UpViet

Từ những thông tin có được qua việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá, nhận xét

để đưa ra các kết luận, hướng giải quyết, các kiện nghị nhằm hoàn thiên công tácquản trị khoản thu của công ty TNHH UpViet

Trang 8

2.2 Về lý luận

Nghiên cứu với mục đích tìm hiểu những vấn đề xoay quanh việc quản trị hoản phảithu của công ty TNHH UpViet Tìm ra những thuận lợi, đặc biệt là những khó khăn hạn chếtrong việc hoàn thiện công tác quản trị hoản phải thu của công ty

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Khoản phải thu của công ty TNHH UpViet

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Quản trị khoản phải thu của công ty TNHH UpViet trong 3 năm 2012, 2013,2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Để có thể phân tích, đánh giá, nhận xét về tình hình quản trị khoản phải thucủa công ty TNHH UpViet em sử dụng phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữliệu sơ cấp và thứ cấp của Công ty

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận gồm có 3 chương:

Chương I Những vấn đề lý luận khoản phải thu

Chương II Thực trạng quản trị hoản phải thu của công ty TNHH UpViet.Chương III Kết luận và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trịkhoản phải thu của công ty TNHH UpViet

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN

PHẢI THU 1.1 Khái niệm, nội dung của khoản phải thu

Khoản phải thu từ khách hàng

Khoản ứng trước cho người bán

Khoản phải thu nội bộ

Khoản tạm ứng cho công nhân viên

Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

Các khoản phải thu khác

1.1.2 Các thuật ngữ liên quan

Khoản phải thu từ khách hàng

Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩmhoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương mại.Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các doanhnghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có mộtđồng vốn Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng đốivới những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh

Khoản ứng trước cho người bán

Là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanhnghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch

vụ mà doanh nghiệp chưa được giao

Trang 10

Khoản phải thu nội bộ

Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tếđộc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trựcthuộc với nhau

Khoản tạm ứng cho công nhân viên

Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho các cán bộ côngnhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việcnhư mua hàng hoá, trả chi phí công tác…

Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

 Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn Khi vay vốn cóthế chấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thờigian vay vốn

 Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuêmướn tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc tráchnhiệm vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sửdụng tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định

và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê

 Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệmua bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu

1.1.3 Nội dung khoản phải thu

Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệpbán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Khoản ứng trước cho người bán là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từngười bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán đểmua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao

Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệphạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặcgiữa các đơn vị trực thuộc với nhau

Trang 11

Khoản tạm ứng cho công, nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư dodoanh nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụđược giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác….

Khoản thế chấp, ký cược, ký quĩ khác…

1.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện gì? Dànhcho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng? Doanh nghiệp cóchuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không?

- Doanh nghiệp cần đảm bảo gì về số tiền khách hàng nợ? Chỉ cần khách hàng kívào biên nhận, hay buộc khách hàng kí một loại giấy nhận nợ chính thức nào khác?

- Phân loại khách hàng: Loại khách hàng nào có thể trả tiền ngay? Để tìmhiểu, doanh nghiệp có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã quacủa khách hàng hay không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng?

- Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tíndụng như thế nào để tránh rủi ro? Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho cáckhách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ? Hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có mộtvài khoản nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhómlớn khách hàng thường xuyên?

- Biện pháp nào mà doanh nghiệp áp dụng thu nợ đến hạn? Doanh nghiệp theodõi thanh toán như thế nào? Doanh nghiệp làm gì với những khách hàng trả tiềnmiễn cưỡng hay kiệt sức vì họ?

1.3 Nội dung công tác quản trị khoản phải thu

1.3.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tín dụng

1.3.1.1 Chính sách tín dụng

a Sự cần thiết của chính sách tín dụng:

Trong mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệpđóng vai trò là người bán thường phải bán chịu hàng hoá của mình trong một thờigian nhất định và những doanh nghiệp đóng vai trò làm người mua lại thường cố

Trang 12

gắng kéo dài thời hạn thanh toán Mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu vàbán chịu hàng hoá từ đó hình thành nên khoản phải thu của doanh nghiệp Có thểnói hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản này nhưng với mức độ khácnhau, từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoảnphải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịuhàng hoá sẽ mất đi cơ hội bán hàng, nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí chokhoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro khôngthu hồi được nợ cũng gia tăng Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng chính sáchbán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.

b Nội dung chính sách tín dụng:

Tiêu chuẩn tín dụng.

Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan tới sức mạnh tài chính và mức

độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng màcông ty cấp cho họ Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thời hạn tíndụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng với thời hạn khắtkhe hơn Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định những khách hàng nào đượcđảm bảo tiêu chuẩn tín dụng bình thường và mức tín dụng họ có thể được hưởng.Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanh nghiệptrong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp…

Phân tích tín dụng khách hàng thông qua việc phân tích các thông số tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

- Bản mô tả điều kiện vật lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây: thườngtrả đúng thời hạn hay trễ hạn, trong thời gian gần đây có lần nào không thanh toán

nợ hay không, nếu có thì tỉ lệ là bao nhiêu lần

Trang 13

việc mở rộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanhtoán đồng thời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty

Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữaviệc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm Cần phải phân tích nhữngảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty

Cụ thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷsuất sinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho

Chiết khấu thanh toán.

Chiết khấu thanh toán là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớmbằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trướcthời hạn

Hiện nay, biện pháp này đang được sử dụng khá phổ biến do nó có thể manglại lợi ích cho cả hai bên

Chiết khấu nhờ trả sớm cho khách hàng là tỉ lệ phần trăm giảm giá và thời hạntrả trước để được nhận chiết khấu tiền mặt Ví dụ 2/10 net 60 : nếu khách hàngthanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn sẽ được hưởng chiết khấuthanh toán là 2%, thời hạn cuối cùng phải thanh toán là 60 ngày kể từ ngày nhậnhóa đơn

Chiết khấu thanh toán được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu vàgiảm đầu tư vào khoản phải thu và chi phí liên quan Mặt khác, công ty mất đi chiphí chiết khấu trên phần doanh thu của các hóa đơn

Chính sách thu tiền

Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần hay nhiều lần, haytrả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tính dụng quá hạn

1.3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng

a Điều kiện của doanh nghiệp

Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là nhữngyếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp Doanh nghiệpnày có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu

Trang 14

bền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sảnphẩm dễ hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản Đối với những doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhucầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.

b Điều kiện của khách hàng

Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:

 Vốn hay sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chínhcủa một doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán Yếu tố này được xácđịnh dựa vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khảnăng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh

 Khả năng thanh toán (capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toánchung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay…của khách hàng

 Tư cách tín dụng (character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợcủa khách hàng Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tíndụng được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán

 Vật thế chấp (collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợcủa mình

 Điều kiện kinh tế (condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàmức độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toáncủa khách hàng đối với món nợ

Thông tin về khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếpnhư phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tíchthông tin thu thập từ các nhà cung cấp thông tin trước đó, đến thăm khách hàng…Đồng thời có thể thu thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụngcủa doanh nghiệp

Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xac định chính sách tín dụng đối vớikhách hàng Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín ( hay tư cahs tíndụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những kháchhàng có tiềm lực tài chính mạnh luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán

Trang 15

1.3.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu

Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoảnphải thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi vốn đúng hạn Theođịnh kì nhất định, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiếttheo từng khách nợ Tổng nợ phải thu có thể phân loại theo các tiêu thức sau :

Nhóm 1: Nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao

gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồiđúng hạn Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính,

về tổ chức, uy tín và thương hiệu

Nhóm 2 : Nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các

khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ Cáckhách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách

nợ truyền thống, có độ tin cậy

Nhóm 3 : Nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):

thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã

cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại Các khách

nợ này thường là các doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại cókhó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện

Nhóm 4 : Nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ

nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và cáckhoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơcấu lại Các khoản nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ

Nhóm 5 : Nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):

thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại Các khách nợ nàythường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả năng trả

nợ hoặc không tồn tại

Trang 16

Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thựctrạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ nợxấu ( bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 ) cao, chứng tỏ chất lượng quản trịkhoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém Doanh nghiệp cần nhanh chóngtriển khai các biện pháp giải quyết thích hợp Đồng thời đây cũng là căn cứ để xâydựng các chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo.

Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu ( KPT ) có thể sử dụng các công cụ sau :

a Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phảithu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu Nó đượctính bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân (x) với 360 ngày rồi chiacho tổng doanh thu bán chịu trong kỳ

Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trongkhâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoảnphải thu chậm Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vàochính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu.Trong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trảchậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên

b Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu

Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phảithu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân tích.Xác định tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơnquy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểmnhất định Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biện phápquản lý và chính sách thu tiền thích hợp

c Mô hình số dư khoản phải thu

Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tạithời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của

Trang 17

ngành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý Do

đó nếu chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thựctrạng khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trongmột công ty thì sẽ không phù hợp Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theodõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ

1.3.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lí đối với các khoản phải thu khó đòi

1.3.3.1 Phòng ngừa rủi ro

Khi DN nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị trườngtiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Vì vậy, phòngngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi DN để ổn định tình hìnhtài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng Rủi ro đối với khoản phải thuthường bao gồm:

Rủi ro do không thu hồi được (rủi ro tính dụng).

Rủi ro tín dụng là rủi ro một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiệnđược nghĩa vụ tài chính đối với doanh nghiệp, khách hàng không trả được nợ khiđến hạn thanh toán Hay nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu được nợkhi đến hạn thanh toán Đây là rủi ro thường xảy ra đối với hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và thường gây hậu quả nặng nề nhất tới nguồn tài chính phục vụquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Biểu hiện ở việc khách hàng không thựchiện nghĩa vụ trả nợ, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, khó có khả năng thu hồi,khoản phải thu quá hạn ngày càng lớn…

Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, trước hết DN cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng

về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xác định giới hạntín dụng phù hợp với từng khách hàng Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quả phân loại

nợ phải thu DN cần phải lập dự phòng đối với những khoản phải thu khó đòi Việclập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại KPT,hoặc theo khách nợ đáng ngờ Cách thức này giúp DN có thể chủ động đối phó khirủi ro xảy ra

Trang 18

Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất.

Tỉ giá hối đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ Rủi ro hốiđoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây ra Rủi ro hối đoái xảy ra đốivới doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các khoản phải thu của doanhnghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ

Rủi ro do thay đổi lãi suất: Do tiền có giá trị theo thời gian, nên trong chínhsách tín dụng của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bán hàng với giá cao hơn khikhách hàng trả chậm, mức giá cao hơn đó chính là giá của chi phí cơ hội khi doanhnghiệp chưa thu hồi được khoản phải thu ngay Mặt khác, do tính chất của thịtrường là luôn biến động không ngừng, một trong những chỉ số đó là lãi suất

Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp

vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn,quyền chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…

Bên cạnh đó còn các biện pháp khác như phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳhạn, bằng quyền chọn bán tiền tệ, thông qua thị trường tiền tệ…

 Phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn: Phòng ngừa khoản phải thu bằng hợpđồng kỳ hạn là việc công ty bán có kỳ hạn khoản phải thu ghi bằng đồng tiền đó Chi phí thực của việc phòng ngừa khoản phải thu (RCHr) có thể ước tính như sau: RCHr = NRr – NRHr

Trong đó:

NRr: thu nhập hình thức bằng đồng tiền trong nước nhận được khi khôngphòng ngừa NRHr: thu nhập hình thức bằng đồng tiền trong nước nhận được khiphòng ngừa

Nếu CHr là âm, việc phòng ngừa nên lựa chọn Nếu RCHr là dương, công tycần đánh giá liệu lợi ích tiềm tang từ việc duy trì tình trạng không phòng ngừa cóđáng giá hơn mức rủi ro hay không Các công ty nên hài lòng khi phòng ngừa nếuRCHr trở nên rất thấp và đặc biệt hài lòng khi nó âm Tuy vậy, các công ty bảo thủ

có thể cảm thấy phòng ngừa là đáng giá ngay cả khi RCHr là cao

Trang 19

 Phòng ngừa bằng quyển chọn bán tiền tệ: Quyền chọn bán tiền tệ là mộtcông cụ phòng ngừa có giá trị Quyền chọn bán tiền tệ cung cấp cho người nắm giữ

nó quyền được bán một lượng nhất định một đồng tiền nào đó với một giá trị xácđịnh trong tương lai Quyền chọn bán tiền tệ có thể được các công ty sử dụng đểphòng ngừa các khoản phải thu trong tương lai bằng ngoại tệ bởi vì nó cho phépxác định được mức giá tại đó khoản phải thu trong tương lai có thể được bán Quyềnchọn bán tiền tệ không phải là nghĩa vụ đối với người sở hữu nó về việc phải bán mộtlượng tiền với một giá xác định Nếu tại thời điểm công ty nhận ngoại tệ, tỷ giá giaongay hiện hành của ngoại tệ cao hơn giá thực thi, công ty có thể để quyền chọn bán tựđộng hết hạn và bán số ngoại tệ nhận được theo tỷ giá giao ngay hiện hành

 Phòng ngừa khoản phải thu thông qua thị trường tiền tệ: Một phòng ngừaqua thị trường tiền tệ là việc sử dụng một tình trạng trên thị trường tiền tệ để bù đắpmột tình trạng khoản phải thu trong tương lai Khi xác định được giá trị của khoảnphải thu trong tương lai công ty đã vay trước một lượng tiền đó để phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình và đến khi trả khoản vay trên thì giá trị của nóchính bằng giá trị khoản phải thu mà công ty nhận được

Công ty phải tiến hàng hai tình huống trên thị trường tiền tệ là: Vay ngoại tệthể hiện khoản phải thu trong tương lai và đầu tư vào đồng tiền trong nước Tuynhiên công ty sẽ không biết liệu việc phòng ngừa được lựa chọn đối với khoản phảithu có tốt hơn không phòng ngừa hay không cho đến khi kỳ hạn của khoản phải thutrôi qua

 Phòng ngừa bằng hợp đồng tương lai: Một phòng ngừa bằng hợp đồngtương lai rất giống với hợp đồng kỳ hạn, ngoại trừ một điều là hợp đồng kỳ hạnthường dùng cho các nghiệp vụ lớn trong khi hợp đồng tương lai có thể phù hợphơn đối với những công ty muốn phòng ngừa cho một lượng tiền nhỏ

1.3.3.2 Xử lí các khoản phải thu khó đòi

Các doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng cần phải xem xét kỹ khả năngthanh toán trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa các bên Có sự ràng buộc chặtchẽ trong hợp đồng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanhnghiệp được thu lãi phạt tương ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng

Trang 20

Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ chứng minh Doanh nghiệpphải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản

nợ quá hạn Định kỳ doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hìnhkhoản phải thu, đặc biệt các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ khó đòi

Các tổn thất do không thu hồi được kịp và đầy đủ cần xác định rõ mức độ,nguyên nhân của từng khoản nợ và có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ,thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc khởi kiện trước pháp luật,

…Các doanh nghiệp phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lựa chọn kháchhàng, giới hạn tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng,…

Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các khoản nợ khó đòi thực sự không cókhả năng đòi, được cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xemxét, thẩm định cho phép hạch toán vào kết quả kinh doanh Doanh nghiệp phải tiếptục theo dõi trên sổ kế toán và đôn đốc thường xuyên để thu hồi khoản phải thu saukhi trừ đi chi phí thu nợ, hạch toán vào thu nhập bất thường của doanh nghiệp.Đối với những khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng các quy trìnhthu hồi nợ theo cấp độ: gọi điện thoại, thư nhắc lại, thư khuyên nhủ hoặc thư chuyểncho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp Nếu các biện pháp này không có hiệu lực,doanh nghiệp có thể nhờ đến các hãng chuyên thu nợ hoặc nhờ tư vấn của luật sư Đồng thời đối với các khách hàng không trả nợ đúng hạn, doanh nghiệp cầnngừng cấp tín dụng cho đến khi họ thanh toán xong nợ cũ Ngoài ra doanh nghiệpcũng có thể áp dụng hình thức mua nợ để tránh những món nợ khó đòi và chuyểnrủi ro sang công ty mua nợ

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu

1.4.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khoản phải thu

Các nhân tố khách quan là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó tác động đến việc sử dụngvốn lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi của môi trườngxung quanh Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soátđược Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng

Trang 21

Các nhân tố về môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâurộng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh

tế, thu nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thịtrường…Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng cóhiệu quả hơn các nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn chodoanh nghiệp

Các nhân tố về môi trường tự nhiên

Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình Các nhân tố này có ảnhhưởng lớn đến quyết định chớnh sỏch bỏn hàng của doanh nghiệp Chúng tác độngđến việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu củangười mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng

Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội

Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớnđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cungcấp dịch vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thịtrường mà doanh nghiệp có thể đạt đến

- Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của dân cưquyết định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ thông tin diđộng, mức độ sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chất lượngmạng…

- Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, xuhướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của các tầnglớp dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng

Các chính sách vĩ mô của Nhà nước

Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngành bưuchính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng lưới của cácdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động

Trang 22

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

Nếu như các nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp không thểkiểm soát và thay đổi được thì các nhân tố chủ quan là những nhân tố nằm ở chínhbản thân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh theohướng có lợi nhất cho mình Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp chủ yếu ởviệc doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm soát được các nhân tố chủ quan hay không.Những nhân tố đó là:

Trình độ nguồn nhân lực

Đây là một trong những nguồn vốn qúy nhất của doanh nghiệp có ảnh hưởng

to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường củadoanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyếtđịnh đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động và từ đó tác độngđến hiệu quả quản lý khoản phải thu Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa

ra các quyết định sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và địnhhướng phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, kinh nghiệm trên thương trường của họ

Trình độ khoa học công nghệ

Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động sản xuất kinhdoanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao được năng suất laođộng, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng( trụ sở làm việc, các trung tâm,chi nhánh, hệ thống đại lý…) được bố trí hợp lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệpquản lý có hiệu quả hơn các khoản phải thu, thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từkhách hàng…

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY

UPVIET 2.1 Tổng quan về công ty UpViet

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH UpViet

Tên đơn vị: Công ty TNHH UPVIET

Địa chỉ: Tầng 6, Số 42, Đường Lê Đức Thọ kéo dài, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04-73009907 hoặc 04-37920047

Năm 2013, 2014 đây là 2 năm chiến lược, bước mở đầu cho chiến lược pháttriển thị trường của Công ty, đánh mạnh vào các doanh nghiệp thương mại trong vàngoài nước

Trang 24

Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH UPVIET:

Cung cấp giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tíchhợp hệ thống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác Cung cấpsản phẩm chính trên các thị trường về Công nghiệp ô tô, xe máy; Công nghiệp quốcphòng, hàng không, đóng tàu; Công nghiệp thiết kế và sản xuất khuôn mẫu, máycông cụ

Các sản phẩm chính của công ty TNHH UPVIET:

Cung cấp các phần mềm cấp cao về CAD/CAM/CAE: Phần mềm tích hợpCAD/CAM/CAE/PLM; Phần mềm phân tích bền và tối ưu hóa kết cấu; Phần mềmcấp trung; Phần mềm mô phỏng thủy khí động học; Phần mềm mô phỏng trongkhuôn đúc kim loại; Phần mềm mô phỏng dòng chảy trong khuôn ép nhựa Cácthiết bị công nghiệp: Thiết bị đúc chân không, lò sấy vật liệu; Thiết bị mài CNC,trung tâm gia công phay, tiện CNC; Thiết bị sản xuất bánh răng; Thiết bị gia côngkim loại tấm; Thiết bị môi trường Ngoài ra Công ty còn cung cấp các khóa Đào tạo

và chuyển giao công nghệ về CAD/CAM/CAE/CNC

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH UpViet

Công ty TNHH UpViet hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực tư vấn, chuyên cungcấp các giải pháp phần mềm tổng thể CAD/CAM/CAE/RP/RV/CNC & Tích hợp hệthống; thiết bị công nghiệp: Gia công cơ khí, đo lường chính xác Cung cấp, đàotạo, chuyển giao các phần mềm, thiết kế mẫu và lắp đặt, thi công các thiết bị côngnghiệp nên có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

hệ giao dịch thương mại với đối tác nước ngoài nhằm đảm bảo việc phân phối hànghoá đáp ứng nhu cầu trong nước

Trang 25

- Chức năng tiếp tục sản xuất trong khâu lưu thông: công ty TNHH UpViet tưvấn, đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng, thiết kế mẫu sản phẩm theo yêucầu của khách hàng và lắp ghép, bảo quản, vận chuyển hàng hóa khi được nhậpkhẩu về.

- Chức năng thực hiện hàng hóa: mục đích của UpViet là mua các sản phẩmphần mềm và thiết bị công nghiệp để bán với giá cao hơn giá mua cộng với các chiphí khác để thu lợi nhuận

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Đảm bảo trang thiết bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận tiện Tổchức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị công nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh Thực hiện các chế độ

và quy trình về quản lý vốn, tài sản, các nghĩa vụ về thuế, các khoản nộp theo quyđịnh của pháp luật

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốcphòng và an toàn lao động

- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiếnnhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ pháttriển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm rachiếm lĩnh thị trường

2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH UpViet

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH UPVIET.

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

Giám đốc

Phó Giám đốc 1

Phòng kế

toán

Phòng Nhân sự

Phó Giám đốc 2

Phòng Marketing

Phòng kỹ thuật

Phòng Đào tạo

Trang 26

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Tài sản

V.Tài sản ngắn hạn khác 5.089.642.187 41.7 7.619.762.687 42.9 1.010.810.607 2.9 2.530.120.500 49.7 -6.608.952.080 -86.7

B-Tài sản dài hạn 636.219.412 4.9 468.440.018 2.6 342.429.212 1.0 -167.779.394 -26.4 -126.010.806 -26.9

I Tài sản cố định 621.957.297 97.8 468.400.018 100 342.429.212 1.0 -153.557.279 -24.7 -126.010.806 -26.9

-III Các khoản đầu tư TC

Trang 28

Dựa vào bảng cân đối kế toán của Công ty ta có thể đánh giá tình hình tài sảnnguồn vốn của công ty qua những điểm chính sau:

Về phần Tài sản:

Công ty TNHH UPVIET là một công ty mới thành lập với quy mô nhỏ nêntrong 2 năm 2011, 2012 gần đây tổng tài sản của công ty không vượt quá con số20.000.000.000 VNĐ, nhưng đến năm 2013 tổng tài sản đã tăng nhanh rõ rệt đạt35.053.609.237 VNĐ, tăng 92.5 % so với năm 2012

Có hai nguồn hình thành nên tổng tài sản của công ty là tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn.Trong đó chiếm chủ yếu là tài sản ngắn hạn khi tỷtrọng luôn trên 95% và tăng qua các năm Cụ thể năm 2011 chiếm 95,1%(12.230.157.103), năm 2012 chiếm 97,4%(17.741.400.152), đặc biệt năm

2013 con số đó là 99% (34.711.180.025)

Có sự chênh nhau lớn như vậy lý do vì bản chất trong hoạt động kinhdoanh của công ty TNHH UPVIETkhi là một công ty chuyên cung cấp cácsản phẩn về phần mềm, thiết bị, cung ứng dịch vụ cho khác hàng không cầnnhiều đến đất đai, nhà xưởng, cơ sở vật chất nên phần tài sản dài hạn chỉchiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản

Các nguồn hình thành nên tài sản ngắn hạn của công ty bao gồm: Tiền

và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho

và các tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn của công ty có sự tăng liêntục qua các năm, năm 2012 tăng lên 5.551.243.050 VNĐ đạt mức17.741.400.152VNĐ tăng 45% so với năm 2011, năm 2013 tăng rõ rệt đạtmức 16.969.779.873 ( 95,7 %) Mức tăng lên này chủ yếu do sự tăng lên củaTiền và các khoản tương đương tiền và các khoản phải thu ngắn hạn và hàngtồn kho

Đối với tài sản dài hạn tuy chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấutổng tài sản của công ty (luôn nhỏ hơn 5%) nhưng lại là phần không thểthiếu trong quá trình kinh doanh và duy trì hoạt động của doanh nghiệp Tàisản cố định và các tài sản dài hạn khác là hai nguồn chính hình thành nên tài

Ngày đăng: 07/05/2015, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH UPVIET. - Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH UPVIET (Trang 25)
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm 2012, 2013, 2014 - Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán (rút gọn) Công ty TNHH UPVIET trong 3 năm 2012, 2013, 2014 (Trang 26)
Bảng 2.3 Các khoản phải thu của công ty UpViet trong 3 năm 2012, 2013, 2014 - Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet
Bảng 2.3 Các khoản phải thu của công ty UpViet trong 3 năm 2012, 2013, 2014 (Trang 37)
Bảng 2.4 Tính chi tiêu vòng quay khoản phải thu trong 3 năm 2012, 2013, 2014 - Hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại công ty TNHH UpViet
Bảng 2.4 Tính chi tiêu vòng quay khoản phải thu trong 3 năm 2012, 2013, 2014 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w