1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006

78 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp Huyện Thoại Sơn Trong Thời Gian 2001 - 2006
Tác giả Huỳnh Văn Tánh
Người hướng dẫn Th.S: Lê Thị Ngọc Linh
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoại Sơn là một huyện trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh An Giang, diện tích sản lượng

Trang 1

KHOA SƯ PHẠM

HUỲNH VĂN TÁNH LỚP DH5DL

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÀNH ĐỊA LÝ

ĐÁNH GIÁ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S: LÊ THỊ NGỌC LINH

AN GIANG,05/2008

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng thành kính và

biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn Cô Lê Thị Ngọc Linh đã tận tâm

hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian hoàn thành luận văn

Kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Bùi Hoàng Anh cùng các

Thầy, Cô Khoa Sư Phạm trường Đại học An Giang đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Các Cô (Chú) phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Thoại Sơn, phòng Thống Kê huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình thu thập số liệu thực hiện đề tài

Các bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi

Và cuối cùng, xin bày tỏ lòng thương yêu sâu sắc đến mẹ, anh, chị - những người hỗ trợ tôi hết mực cả về vật chất lẫn tinh thần cho tôi

Xin chân thành cảm ơn !

Long Xuyên, ngày 9 tháng 05 năm 2008 Sinh viên

Huỳnh Văn Tánh

Trang 3

CNH - HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa BVTV: Bảo vệ thực vật

Trang 4

TT Trang

1 Bản đồ vị trí – hành chính huyện Thoại Sơn – An Giang……… 1a

2 Bản đồ mật độ dân số huyện Thoại Sơn năm 2006……… 17a

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TT Tên biểu đồ Trang

1 Biểu đồ 3.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

của Thoại Sơn qua các năm……… 25

2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp

Thoại Sơn giai đoạn: 2000 - 2006……….26

3 Biểu đồ 3.3 Sản lượng lúa Thoại Sơn qua các năm……… 27

4 Biểu đồ 3.4 Bình lúa đầu người Thoại Sơn qua các năm………28

5 Biểu đồ 3.5 Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản

Thoại Sơn giai đoạn: 2003-2006……… 31

6 Biểu đồ 3.6 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

Thoại Sơn qua các năm……….33

7 Biểu đồ 3.7 Sản lượng tôm nuôi Thoại Sơn qua các năm……… 33

Trang 5

TT Tên bảng Trang

1 Bảng 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản

An Giang qua các năm……… 9

2 Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp An Giang qua các năm…… 10

3 Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt

An Giang qua các năm……… 10

4 Bảng 2.4 Diện tích các loại cây trồng An Giang 2002 - 2006……….11

5 Bảng 2.5 Những biến đổi của ngành chăn nuôi - số lượng

gia súc gia cầm An Giang qua các năm……… 12

6 Bảng 2.6 Diện tích và cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản

An Giang qua các năm……… 12

7 Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Thoại Sơn: 2001-2006………….18

8 Bảng 3.2 Năng suất gieo trồng và sản lượng lúa và

bình quân lúa đầu người huyện Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006……….19

9 Bảng 3.3 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm

huyện Thoại Sơn: 2002 - 2006………… 19

10 Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông

nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp Thoại Sơn qua các năm……… 20

11 Bảng 3.5 Tình hình chăn nuôi giai đoạn 2002-2006

( thời điểm 01/10 hàng năm)……….21

12 Bảng 3.6 Tình hình phát triển thuỷ sản Thoại Sơn giai đoạn: 2001-2006……….22

13 Bảng 3.7 Diện tích đất lâm nghiệp Thoại Sơn qua các năm……… 23

14 Bảng 3.8 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

huyện Thoại Sơn qua các năm……… 24

15 Bảng 3.9 Diện tích – cơ cấu đất nông nghiệp

Thoại Sơn giai đoạn 2000 - 2006……… 25

Trang 6

huyện Thoại Sơn qua các năm……… 28

17 Bảng 3.11 Tình hình chăn nuôi Thoại Sơn giai đoạn: 2002-2006

(thời điểm 01/10 hàng năm)……… 29

18 Bảng 3.12 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản

Thoại Sơn qua các năm………31

19 Bảng 3.13 Diện tích nuôi trồng thủy sản Thoại Sơn qua các năm……….32

20 Bảng 3.14 Sản lượng thủy sản Thoại Sơn qua các năm

(01/10 hàng năm)……… 34

21 Bảng 3.15 Chi phí vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế nuôi tôm càng xanh

ở huyện Thoại Sơn năm 2002……… 37

22 Bảng 4.1 Cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn năm 2006……… 40

23 Bảng 4.2 Bình quân lương thực đầu người huyện

Thoại Sơn qua các năm……….41

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Số đơn vị hành chánh, diện tích và dân số huyện Thoại Sơn năm 2006

Phụ lục 2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006

Phụ lục 3 Mô hình 2 lúa

Phụ lục 4 Mô hình 3 lúa

Phụ lục 5 Mô hình lúa – tôm

Phụ lục 6 Mô hình 1 lúa 1 màu

Phụ lục 7 Vùng quy hoạch nuôi tôm càng xanh : Bảng tổng hợp quy hoạch phát triển

diện tích tôm năm 2007 – 2020

Phụ lục 8.Quy hoạch vùng nuôi cá chân ruộng, cá tra chuyên canh, ương cá tra bột:

Bảng tổng hợp quy hoạch phát triển diện tích cá năm: 2007 – 2020

Trang 7

Hình 1 Thu hoạch lúa

Hình 2 Trang trại nuôi bò thịt

Hình 3 Nuôi cá tra

Hình 4 Sản xuất nấm rơm

Hình 5 Thu hoạch tôm càng xanh

Hình 6 Nuôi vịt đàn

Hình 7 Thu hoạch tôm càng xanh

Hình 8 Vệ sinh vuông tôm

Hình 9 Vệ sinh vuông tôm

Hình 10 Chạy oxi cho tôm

Hình 10 Kiểm tra tôm nuôi

Hình 12 Kiểm tra thức ăn của tôm

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU Trang

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục đích nghiên cứu 1

III Nhiệm vụ nghiên cứu 1

IV Giới hạn đề tài 1

1 Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu …1

2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2

V Lịch sử nghiên cứu 2

VI Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

1 Phương pháp luận 3

1.1 Quan điểm hệ thống 3

1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 3

1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh 4

2 Phương pháp nghiên cứu………4

VII Đóng góp mới của đề tài……….4

VIII Ý nghĩa của đề tài……… 5

IX Cấu trúc luận văn……… 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU KINH TẾ - VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 6

I Cơ cấu kinh tế 6

II Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7

1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 7

2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 7

2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 7

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP AN GIANG THỜI GIAN QUA 9

I Có sự chuyển biến trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành 9

II Cơ cấu sản xuất nội bộ của ngành và lĩnh vực sản xuất nông lâm

Trang 9

1.Trong ngành trồng trọt 10

2.Trong ngành chăn nuôi 11

3.Trong ngành thủy sản 12

CHƯƠNG III SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI SƠN TRONG THỜI GIAN 2001-2006 14

I Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn 14

1 Điều kiện tự nhiên……… 14

1.1 Vị trí địa lý 14

1.2 Địa hình 15

1.3 Khí hậu 15

1.4 Thủy văn 15

2 Các nguồn tài nguyên 16

2.1 Tài nguyên đất 16

2.2 Tài nguyên nước 16

2.3 Tài nguyên rừng 16

3 Điều kiện kinh tế xã hội 16

II Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001-2006 18

1.Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thoại Sơn……… 18

1.1 Ngành trồng trọt 18

2.2 Ngành chăn nuôi 20

1.3 Ngành thủy sản 21

1.4 Ngành lâm nghiệp 23

2 Nhận định chung về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn thời gian 2001 đến 2006 23

2.1 Có sự chuyển biến mạnh về giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, nhưng trong cơ cấu ngành nông nghiệp không mấy thay đổi……… 24

2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai canh tác……… 25

2.3 Cơ cấu sản xuất nội bộ của các ngành, các lĩnh vực sản xuất nông - lâm - thủy sản ngày càng đa dạng phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện……… 27

2.4 Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo các xã và hiệu quả của các mô hình sản xuất……… 34

2.5.Tận dụng kinh tế mùa nước nổi để góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập……….37

Trang 10

TRONG THỜI GIAN TỪ NAY ĐẾN 2015……… 40

I Định hướng phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn đến năm 2015 .………40

1 Cơ sở chuyển dịch ………40

1.1 Cơ sở chính sách và thực tiễn ……… 40

1.2 Cơ sở đất đai……… 40

1.3.Thị trường ……… 41

1.4 Trên cơ sở an ninh lương thực được đảm bảo……… 41

2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn từ nay đến 2015……… 41

II Hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp Thoại Sơn đến năm 2015……… 43

1 Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc qui hoạch sản xuất hợp lý……… 43

1.1 Về qui hoạch vùng sản xuất……… 45

1.2 Về bố trí cây trồng vật nuôi……… 45

1.3 Về mùa vụ……… 45

1.4 Về xây dựng mô hình……… 45

1.4.1.Mô hình một vụ lúa một vụ tôm……… 45

1.4.2 Mô hình 2 vụ lúa 1 vụ cá……… 46

1.4.3 Mô hình trồng màu……… 47

1.5 Để thực hiện tốt việc qui hoạch cần chu ý……… 48

2 Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất……… 49

2.1 Đẩy mạnh cơ khí hóa nông nghiệp……… 49

2.2 Cần tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất trong lĩnh vực giống cây con……… 50

3 Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp……… 51

4 Tổ chức tốt các hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp - đẩy mạnh phát triển Hợp tác xã nông nghiệp, phát triển các hình thức liên kết hỗ trợ và hợp tác theo mô hình 4 nhà ……… 51

5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong đó vai trò định hướng và điều tiết của nhà nước là quan trọng……… 53

6 Tổ chức qui hoạch sản xuất nông nghiệp đảm bảo vấn đề môi trường và phát triển bền vững……… 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

1 cá, cá tra nuôi hầm, trồng sen, rau nhút, nấm rơm, ấu…đã làm thay đổi nhiều về sản xuất nông nghiệp của huyện

Từ những tín hiệu trên, người thực hiện đề tài muốn tổng kết, đánh giá một

số nét cơ bản trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thoại Sơn trong thời gian qua, nhất là giai đoạn 2001- 2006, nhằm so sánh, đối chiếu hiệu quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh nói chung và của huyện Thoại Sơn nói riêng Qua đó, đưa ra những giải pháp và phương hướng phát triển đúng đắn hầu thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đảm bảo cho sự phát triển ổn định nền sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống của nhân dân

II Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá khái quát thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Thoại Sơn

- Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn

- Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thoại Sơn giai đoạn 2001- 2006

III Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ khái niệm chuyển dịch cơ cấu cơ cấu kinh tế nói chung, sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn

- Định hướng và đề ra những giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn đến 2015

IV Giới hạn của đề tài

1 Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu

Trang 12

+ Đề tài chủ yếu nghiên cứu tập trung vào huyện Thoại Sơn với tổng diện tích

tự nhiên là 468,72 km2 Trong đó có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: 3 thị trấn và 14 xã: thị trấn Núi Sập, thị trấn Phú Hòa, thị trấn Óc Eo và các xã: Tây Phú, An Bình, Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Phú Thuận, Vĩnh Chánh, Định Mỹ, Định Thành, Mỹ Phú Đông, Vọng Đông, Vĩnh Khánh, Thoại Giang, Bình Thành, Vọng Thê, với 74 đơn vị ấp

+ Ranh giới phạm vi hành chính lãnh thổ nghiên cứư được xác định trên cơ sở bản đồ hành chính của tỉnh An Giang năm 2006

2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

+ Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên cũng như kinh tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện Thoại Sơn

+ Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện trong thời gian từ 2001 đến 2006

+ Định hướng và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp cho huyện trong thời gian tới

V Lịch sử nghiên cứu

Có thể nói, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nội dung quan trọng hàng đầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cả trước mắt và lâu dài Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong phạm vi cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, của tỉnh An Giang hay của huyện Thoại Sơn nói riêng thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định; trong đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – một bộ phận cơ cấu kinh tế cũng đã được quan tâm nhiều hơn nhất là ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một yêu cầu bức xúc nhằm xoá bỏ tính chất thuần nông, tiến lên phát triển những mô hình sản xuất đa dạng nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường và nâng cao đời sống nhân dân Có thể kể đến một số công trình đã được nghiên cứu như:

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá

nền kinh tế quốc dân ”của Giáo sư-Tiến sĩ Ngô Đình Giao cùng nhiều nhà khoa học

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xu hướng phát triển của kinh tế nông

nghiệp Việt Nam theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá từ thế kỷ XX đến thế

kỷ XXI trong thời đại kinh tế tri thức” của Lê Quốc Sử - nghiên cứu viên cấp bậc 4

của “Trung tâm kinh tế khoa học và phát triển ” thuộc viện khoa học xã hội tại TP

Hồ Chí Minh

“Báo cáo tổng hợp một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế

vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010” của cuộc hội thảo ngành Kế

Trang 13

hoạch và Đầu tư các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lần thứ VII tại thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang ngày 10/5/2002

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - chủ trương và giải pháp”-

chương trình tập huấn cán bộ quản lí Hợp tác xã nông nghiệp của Sở nông nghiệp

và phát triển nông thôn An Giang

“Nội dung và giải pháp công nghiệp hóa - hiện đại hóa tâp trung trên lĩnh

vực nông nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2010” của Thạc sĩ Lê Minh Tùng - Hiệu

trưởng trường Đại học An Giang

Ngoài ra còn rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng

VI Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Địa lý học là một môn khoa học tổng hợp vừa mang tính thực tiễn sâu sắc lại vừa mang tính cụ thể cao Đồng thời khoa học địa lý còn mang tính thời đại, nó luôn biến đổi phù hợp với những khám phá của con người và tiến bộ khoa học kỹ thuật Do đó, khi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài “đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại Sơn trong thời gian 2001-2006” người thực hiện đã vận dụng những quan điểm và phương pháp nghiên cứu của địa lý nói chung và địa lý kinh tế xã hội nói riêng để hoàn thành đề tài của mình

1 Phương pháp luận

1.1 Quan điểm hệ thống

Địa lý kinh tế học nghiên cứu tổng hợp thể lãnh thổ sản xuất trong một hệ thống các mối quan hệ tác động qua lại với môi trường xung quanh Vì vậy, khi nghiên cứu vấn đề này huyện Thoại Sơn được coi là một hệ thống kinh tế xã hội thống nhất, được xem xét đánh giá quá trình phát triển kinh tế của huyện và sự kết hợp hài hoà với các huyện khác của tỉnh và của cả khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Địa lý kinh tế xã hội là một khoa học tổng thể nghiên cứu không gian lãnh thổ kinh tế xã hội liên quan đến nhiều lĩnh khác nhau Do đó, khi nghiên cứu các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế xã hội của huyện Thoại Sơn chúng ta cần phải xem xét nó trong một chỉnh thể chung của tỉnh và của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; giải quyết mối quan hệ giữa sự phát triển, sự chuyển dịch với việc nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường…Đồng thời tìm kiếm những mặt tối ưu, định ra những biện pháp cụ thể nhằm phát huy lợi thế của ngành, của các thành phần kinh tế, đánh giá quá trình chuyển dịch, với cái nhìn khách quan, tổng hợp tạo động lực phát triển kinh tế huyện

Trang 14

1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Cơ cấu kinh tế nói chung không phải là yếu tố ổn định mà là yếu tố vận động

có mối quan hệ phù hợp Vì vậy, cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thay đổi theo từng thời kỳ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của thời kỳ đó Việc nhìn nhận chiều hướng phát triển kinh tế, sự thay đổi của nó qua từng giai đoạn của lịch sử địa phương trong quá khứ và hiện tại, cho phép chúng ta vạch ra viễn cảnh dự báo cho sự phát riển kinh tế trong tương lai

2 Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu

Các số liệu liên quan đến mục đích nghiên cứu cho đề tài được phân tích tổng hợp, xử lý có chọn lọc nhằm phục vụ tốt cho quá trình đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Thoại Sơn Thông qua các số liệu này để so sánh, đối chiếu hiệu của các mô hình sản xuất của huyện

+ Phương pháp khảo sát thực địa

Đây là một phương pháp khá quan trọng, nó giúp ta trực tiếp thấy được tình hình thực tế của vấn đề nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài này, bản thân người thực hiện cũng đã trực tiếp xâm nhâp thực tế địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu, thấy được hiệu quả của các mô hình sản xuất đặc biệt là mô hình lúa – tôm, lúa – cá… Ngoài ra, còn chú ý đến tất cả các điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội tác động đến quá trình sản xuất nông nghiệp của huyện

+ Phương pháp đánh giá tổng hợp

Đây là một phương pháp quan trọng trong phân tích đánh giá các điều kiện tác động đến sản xuất nông nghiệp Phương pháp này giúp ta có một cách nhìn tổng quát vấn đề, xác định được mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế xã hội phục vụ tốt cho việc nghiên cứu

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp bản đồ, biểu đồ…Trong đó đặc biệt có phương pháp điều tra xã hội học để có thể nhận biết ý kiến người dân về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện hầu làm rõ những nội dung nhiệm

vụ nghiên cứu đã đề ra

VII Đóng góp mới của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đã đánh giá được sơ bộ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Thoại Sơn; rút ra những kết quả làm được cũng như những hạn chế khó khăn trong bước đường chuyển dịch Từ

đó đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân

Trang 15

VIII Ý nghĩa của đề tài

Việc nghiên cứu của đề tài cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh nói chung cũng như của huyện Thoại Sơn nói riêng là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích đất canh tác Qua đó, nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh hàng hoá, phục vụ nhu cầu hội nhập quốc tế và khu vực

IX Cấu trúc của luận văn

Luận văn bao gồm các phần chính: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết

luận và các phần khác như: lời cảm tạ, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, các

biểu đồ và các hình ảnh minh họa Trong đó phần nội dung gồm 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chương II: Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp An

Giang thời gian qua

Chương III: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Thoại

Sơn trong thời gian 2001-2006

Chương IV: Định hướng và các giải pháp phát triển nông nghiệp huyện

Thoại Sơn trong thời gian từ nay đến 2015

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU KINH TẾ

VÀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

I Cơ cấu kinh tế

Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các yếu

tố cấu thành đối tượng đó, trong một thời gian nhất định

Cơ cấu kinh tế của một nước là tổng thể những mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó: các lĩnh vực sản xuất; các ngành kinh tế; các thành phần kinh tế; các vùng kinh tế…Ở mỗi vùng, mỗi ngành lại có cơ cấu kinh tế riêng của mình tùy theo điều kiện tự nhiên, xã hội, địa lý kinh tế cụ thể

Trên phạm vi cả nước, cơ cấu kinh tế biểu hiện tập trung của chiến lược kinh

tế xã hội Một cơ cấu kinh tế hợp lí phải phản ánh sự tác động của các quy luật phát triển khách quan, mọi ý định chủ quan, nóng vội hay bảo thủ trong việc tạo ra sự thay đổi cơ cấu thường dẫn đến hậu quả không nhỏ đối với nền kinh tế

Mỗi một cơ cấu đều mang tính lịch sử xã hội nhất định và luôn biến động gắn với sự biến đổi, phát triển không ngừng của các yếu tố, các bộ phận cấu thành nền kinh tế và những mối liên hệ giữa chúng Sự hình thành cơ cấu kinh tế thường

bị chi phối bởi những nhân tố chủ yếu như:

- Những nhân tố địa lý tự nhiên: (đất, nước, khí hậu, khoáng sản, nguồn năng lượng…) tác động không nhỏ đến việc hình thành cơ cấu kinh tế Có thể nói, sản xuất là quá trình “chiếm hữu tự nhiên”, gắn bó với tự nhiên, phụ thuộc với tự nhiên, đồng thời tác động lại tự nhiên

- Những nhân tố kinh tế xã hội: con người - nguồn lao động; truyền thống kinh nghiệm sản xuất, nhu cầu của thị trường, đường lối chính sách, trình độ phát triển kinh tế xã hội…ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nước

- Những nhân tố về kinh tế đối ngoại và phân công lao động quốc tế : sự tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế dưới nhiều hình thức sẽ gia tăng và thích ứng, phù hợp về cơ cấu của nền kinh tế với bên ngoài Tính đa dạng của các nhu cầu phổ biến và sự khác nhau về điều kiện thuận lợi cho nền sản xuất ở các nước, đòi hỏi bất cứ nền kinh tế nào cũng phải có sự thay đổi kết quả hoạt động với bên ngoài với mức độ và phạm vi khác nhau

Trang 17

II Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi dần dần, từng bước cấu trúc của

nền kinh tế trong phạm vi các ngành và các vùng lãnh thổ để thích nghi với hoàn

cảnh phát triển kinh tế của một nước hay một địa phương

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở sự thay đổi tỷ trọng giữa các ngành: nông

nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và cả nội bộ các ngành kinh tế như: giữa trồng trọt và

chăn nuôi trong nông nghiệp, giữa khai thác và chế biến trong công nghiệp…

Chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi địa bàn sản xuất

tương ứng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành (Nguyễn Dược - Thuật ngữ Địa lý)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một mặt phải đảm bảo khai thác hiệu quả nhất

những tiềm năng, lợi thế so sánh của đất nước, của từng địa phương; mặt khác phải

linh hoạt để thích nghi với những chuyển biến của nền kinh tế thị trường Vì vậy,

chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn phải tính đến mối quan hệ thuận và nghịch đặt

trong tổng thể của sự hợp tác, phân công lao động của địa phương, của cả nước và

quốc tế

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

2.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp là bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm mối quan hệ giữa : Sản xuất trồng trọt ; sản

xuất chăn nuôi - thủy sản; các hoạt động dịch vụ nông nghiệp

Khu vực III: Thương mại-dịch vụ

2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Là sự tác động vào sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng giá trị sản xuất

trên một hecta, bảo đảm ổn định sản xuất lương thực, tăng tỷ trọng các loại cây thực

Cây công nghiệp Cây ăn quả Trồng trọt

Cơ cấu kinh

tế nông thôn

Trang 18

phẩm, cây công nghiệp, phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản thành ngành sản xuất chính, phát triển ngành nghề, dịch vụ sản xuất nông nghiệp

Nghị Quyết 10 của Bộ chính trị đã triển khai chủ trương “việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá” Nội dung chủ yếu của Nghị quyết này đã nhấn mạnh “việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH phải tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa với cơ cấu đa dạng vừa để xuất khẩu với mức cạnh tranh cao, vừa khai thác lợi thế tiềm tàng của từng vùng sinh thái, tăng nhanh năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp”

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, trước hết là phải bảo đảm an toàn - an ninh lương thực quốc gia “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ chỗ nặng về trồng trọt, chủ yếu là cây lương thực, sang sản xuất các cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao; từ chỗ chủ yếu làm nông nghiệp sang phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Trong đó phải giải quyết các mối quan hệ cơ bản như quan hệ giữa trồng trọt với chăn nuôi; giữa nông nghiệp với lâm nghiệp; giữa nông lâm nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; giữa đẩy mạnh sản xuất hàng hóa với

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; nhằm tạo ra thế chủ động và hành lang an toàn lương thực, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội nông thôn nước ta văn minh và hiện đại”

Để phát huy lợi thế và khắc phục những khó khăn yếu kém còn tồn tại, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần :

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hay cơ cấu kinh tế ngành theo phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng gắn với thị trường

- Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính và hướng ra xuất khẩu

- Phát triển công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến

- Tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật qua đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…

- Tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới quan hệ sản xuất ở nông thôn với những hình thức sản xuất và kinh doanh tiến bộ, phù hợp với kinh tế thị trường trong thời đại tin học; thời đại kinh tế tri thức…

- Khuyến khích những nhân tố mới, động lực mới của tất cả mọi thành phần kinh tế để khai thác hết mọi tiềm năng, tiềm lực, nhân lực, tài nguyên nhằm phát huy cao độ sức sản xuất, giải phóng triệt để mọi lực lượng sản xuất… Tóm lại, những vấn đề khách quan và thực tiễn nêu trên cho thấy cần phải đẩy mạnh “việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế” nói chung và “cơ cấu kinh tế nông nghiệp” nói riêng theo hướng CNH - HĐH trong thời đại kinh tế tri thức đối với nền kinh tế nước ta cũng như đối với từng địa phương khi bước vào thế kỷ XXI

Trang 19

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

NÔNG NGHIỆP AN GIANG THỜI GIAN QUA

Có thể nói, nền kinh tế An Giang chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, lúa vẫn là cây trồng chính gắn liền với xuất khẩu gạo, sau đó là các loại cây công nghiệp, cây màu và khai thác nguồn lợi thủy sản Ngành nông nghiệp đã được quan tâm đầu tư, khuyến khích sản xuất nhằm tăng thu nhập cho nông dân, mở rộng thị trường, tạo tiền đề cho sự tăng trưởng của các khu vực khác

Thời gian qua, để tăng hiệu quả sản xuất, tăng lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, An Giang đã từng bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm phát huy lợi thế của tỉnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về hàng hóa xuất khẩu Trong quá trình chuyển dịch tuy không ít khó khăn hạn chế nhưng cũng có thể đánh giá một cách khái quát kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh:

I Có sự chuyển biến trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành

Xét về cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành thì việc chuyển dịch sản xuất nông nghiệp có những biến đổi theo hướng tích cực, song còn chậm chưa thật vững chắc Nông nghiệp vẫn là ngành chiếm vị trí quan trọng hàng đầu mặc dù tỷ trọng của ngành đang có xu hướng giảm dần nhưng vẫn chiếm khoảng 80% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành Ngành thủy sản có mức tăng trưởng đáng kể và chiếm gần 20% cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành, lâm nghiệp chiếm vị trí rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất của toàn ngành khoảng 1%

Bảng 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản

An Giang qua các năm (tính theo giá trị thực tế, đơn vị: %)

Năm Toàn ngành Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản

2000 100 82.08 1.17 16.75

2002 100 80.09 1.15 18.76

2004 100 80.45 0.79 18.76

2006 100 79.61 0.82 19.57

Nguồn: Niên giám Thống kê An Giang 2006

Trong cơ cấu sản xuất nội tại của ngành sản xuất nông nghiệp tình hình cũng tương tự như vậy: ngành trồng trọt vẫn chiếm vị trí chủ đạo trong trong cơ cấu giá

Trang 20

trị của ngành sản xuất nông nghiệp ( khoảng 80%) Tỉ trọng của ngành chăn nuôi thấp chiếm khoảng từ 7-11%, nhưng giá trị của hoạt đông dịch vụ nông nghiệp lại

cao hơn khoảng 10-14% trong cơ cấu sản xuất của ngành Qua đó cho thấy hoạt

động dịch vụ nông nghiệp ở An Giang khá phát triển

Bảng 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp An Giang qua các năm

(tính theo giá trị thực tế, đơn vị tính %)

Năm Tổng số Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ

Nguồn : Niên giám Thống kê An Giang 2006

II Cơ cấu sản xuất nội bộ của ngành và lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đã và đang diễn ra quá trình đa dạng hóa nhưng thiếu tính ổn định và

định hướng thị trường

1 Trong ngành trồng trọt:

Cùng với cây lương thực các loại cây rau đậu, cây công nghiệp hàng năm,

cây lâu năm ngày càng đóng góp nhiều vào giá trị sản xuất của ngành trồng trọt

Tuy nhiên, cây lương thực vẫn là cây chủ đạo vì nó chiếm tỷ trọng khá cao và ít biến động, cây công nghiệp hàng năm và lâu năm chiếm tỷ trọng thấp mà còn có xu

hướng giảm (cây công nghiệp hàng năm 1,2 % năm 2002 giảm còn 0,9 % năm 2006

; cây công nghiệp lâu năm 5,6 % năm 2002 giảm còn 2 % năm 2006) Các loại rau

đậu có xu hướng tăng, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt An Giang qua các năm

(Tính theo giá trị thực tế, đơn vị tính: %)

Năm 2002 2003 2004 2005 2006

Trang 21

Cây công nghiệp lâu năm 5,6 4,8 3,4 1,8 2,0 Sản phẩm phụ trồng trọt 1,4 1,2 1,0 1,1 1,1

Nguồn : Tính ra từ giá trị sản xuất ngành trồng trọt của Niên giám Thống kê An Giang 2006

Xét về diện tích gieo trồng cũng tương tự, mặc dù cơ cấu cây trồng ngày càng đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân nhưng tỷ lệ diện tích gieo trồng vẫn có sự chênh lệch cao giữa cây hàng năm - cây lâu năm và giữa cây lương thực với các loại cây trồng khác, cho thấy xu hướng chuyển dịch từ cây lúa sang cây màu, cây công nghiệp…còn chậm

Bảng 2.4 Diện tích các loại cây trồng An Giang 2002 - 2006

Đơn vị: ha

Nguồn : Niên giám Thống kê An Giang 2006

2.Trong ngành chăn nuôi:

Để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, góp phần đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính Thời gian qua, ngành chăn nuôi ở An Giang có những bước phát triển khá, hầu hết các loại gia súc, gia cầm đều tăng qua các năm, đặc biệt là đàn dê chỉ từ 1.519 con năm 1999 đã tăng lên 14.950 con năm 2006 Như vậy, đang có sự chuyển dịch cơ cấu các loại vật nuôi theo hướng đa dạng hóa dưới tác động của thị trường, đặc biệt là sự phát triển của đàn bò thịt, bò sữa, heo, dê…

II Cây lâu năm 10.187 10.464 10.510 10.415 10.409

Trang 22

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp và do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm mà số lượng đàn gia cầm

có giảm sút đặc biệt là gà Hiện có nhiều giống vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như: bò sửa nhập nội, bò sửa lai, lợn siêu trọng, lợn nạc xuất khẩu, các giống gà vịt lai tạo tăng trọng lượng nhanh cho sản lượng trứng cao…Điều này làm thay đổi đáng kể tập quán sản xuất và cơ cấu hoạt động chăn nuôi truyền thống, hướng phát triển theo sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

Bảng 2.5 Những biến đổi của ngành chăn nuôi - số lượng gia súc gia cầm

An Giang qua các năm Đơn vị : con

Năm Trâu Bò Heo Dê Gà Vịt

về cơ cấu sản xuất giữa khai thác và nuôi trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng nhanh Hai là có sự thay đổi về cơ cấu các loại sản phẩm thủy sản, sản lượng cá tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm của ngành thủy sản song đang có xu hướng giảm, ngược lại sản lượng tôm có xu hướng tăng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu nuôi trồng

Bảng 2.6 Diện tích và cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản

An Giang qua các năm Đơn vị tính, ( Diện tích: ha; Cơ cấu: % )

Trang 23

Trong đó Chung

Nuôi tôm Nuôi cá Các loại khác Năm

DT Cơ

cấu DT

Cơ cấu DT

Cơ cấu DT

Cơ cấu

Nguồn: Niên giám Thống kê An Giang 2006

Qua những vấn đề trên ta nhận thấy: sản xuất nông nghiệp An Giang thời gian qua đã đạt những thành tựu đáng kể nhất là trong lĩnh vực sản xuất lương thực, từ

1989 đến 2006 sản lượng lương thực tăng nhanh liên tục (từ 1.279.928 tấn lên 2.999.179 tấn) phục vụ tốt cho nhu cầu nhân dân và xuất khẩu Cùng với cây lương thực, nhiều loại cây trồng khác cũng phát triển khá mạnh như: các loại rau đậu, cây hàng năm khác Về chăn nuôi cũng khá phát triển, số lượng đàn trâu, bò, heo, dê ngày càng tăng, đàn gia cầm thì không ổn định do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm Nhiều giống vật nuôi mới cho năng suất cao phục vụ ngày tốt hơn về nhu cầu thực phẩm cải thiện chất lượng bữa ăn cho người dân Một thành tựu quan trong khác trong nông nghiệp là ngành thủy sản, trong thời gian qua ngành thủy sản có tốc độ phát triển rất nhanh đóng góp ngày càng nhiều vào giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp chiếm gần 20% trong cơ cấu ngành nông nghiệp (năm 2006) Trong đó, đặc biệt là ngành nuôi trồng thủy sản đã góp phần khá lớn vào việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân nhàn rỗi, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân

Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của An Giang còn chậm, còn một số nơi chưa ý thức rõ rệt về vấn đề này, phát triển sản xuất nông lâm thủy sản còn phân tán, manh mún chưa gắn với thị trường chưa gắn với phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại trên cùng địa bàn nên năng suất lao động còn thấp, hiệu quả sản xuất trên một hecta chưa cao Bên cạnh đó còn nhiều khó nhăn khác như: vốn, kỹ thuật, về qui hoạch vùng sản xuất, hướng phát triển

ổn định…Qua những khó khăn trên, chúng ta cần phải có những giải pháp đúng đắn

để đưa nông nghiệp An Giang ngày phát triển ổn định và mang lại hiệu quả cao

Trang 24

Tổng diện tích tự nhiên là 468,72 km2, chiếm 13,3 % diện tích của tỉnh An Giang Hiện có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: 3 thị trấn và 14 xã : thị trấn Núi Sập (trung tâm hành chánh huyện), thị trấn Phú Hòa, thị trấn Óc Eo.Và 14 xã: Tây Phú, An Bình, Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Phú Thuận, Vĩnh Chánh, Định Mỹ, Định Thành,

Mỹ Phú Đông, Vọng Đông, Vĩnh Khánh, Thoại Giang, Bình Thành, Vọng Thê, với 74 đơn vị ấp

Huyện có hệ thống giao thông thủy bộ khá thuận tiện, đường bộ thì có tỉnh lộ

943 nối từ TP Long Xuyên đi qua Thị trấn Phú Hòa, Thị trấn Núi Sập, Thị trấn Óc

Eo đến huyện Tri Tôn dài 52 km và nối theo tỉnh lộ 948 để đi Tịnh Biên và quốc lộ 1A đi Châu Đốc

Trong thời gian qua, bằng nhiều nguồn kinh phí, Thoại Sơn đã đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống giao thông nông thôn Đến nay, các tuyến lộ, cầu nông thôn trong huyện đã được đầu tư xây dựng bằng bê tông nhựa hóa từ trung tâm huyện xe 4 bánh dễ dàng lưu thông thuận lợi đến các trung tâm xã, ấp với mặt đường rộng từ 2 - 3m, tải trọng 3 tấn với tổng chiều dài hơn 280km đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong hai mùa mưa nắng và mùa nước nổi

Trong chương trình hợp tác kinh tế - xã hội giữa 2 tỉnh Kiên Giang và An Giang sẽ thực hiện tuyến giao thông liên tỉnh từ Sóc Sơn – Óc Eo, tuyến TP.Rạch Giá (Kiên Giang) - Thị trấn Núi Sập (Thoại Sơn) Con đường này khi hoàn thành sẽ rút ngắn cự ly từ TP.Rạch Giá đến Thoại Sơn chỉ 25km và đến TP.Long Xuyên chỉ 50km Tuyến Tỉnh lộ 943 đang được Tỉnh lập dự án đầu tư nâng cấp cho 2 làn xe và cầu có tải trọng tên 25 tấn sẽ là những yếu tố quan trọng cho phép Thoại Sơn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế địa phương theo hướng nâng dần tỷ trọng khu vực

II, khu vực III lên

Trang 25

Đường thủy có kênh Thoại Hà còn gọi là kênh Rạch Giá – Long Xuyên, nối sông Hậu tại Long Xuyên kéo dài theo hướng Tây Nam, ngang qua Núi Sập, tiếp với sông Kiên Giang đổ ra Vịnh Thái Lan tại cửa biển Rạch Giá Ngoài ra còn có nhiều kênh rạch tự nhiên có độ rộng từ vài mét đến 100m, hệ thống kênh rạch này không chỉ phục vụ cho ngành giao thông mà còn cung cấp một lượng phù sa lớn cho đất đai Thoại Sơn thêm màu mở, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

1.2 Địa hình

Huyện Thoại Sơn nằm trong vùng đồng bằng thuộc Tứ Giác Long Xuyên có

độ cao trung bình 1 - 3m nghiên đều xuống giáp Kiên Giang, ngoài ra huyện còn có một số đồi núi thấp: núi Sập, núi Ba Thê

Kênh Thoại Hà (kênh Rạch Giá – Long Xuyên) và nhiều kênh rạch nhỏ khác đã chia địa hình huyện thành nhiều ô nhỏ, cũng góp phần tốt cho việc tưới tiêu

Nhìn chung địa hình huyện Thoại Sơn không phức tạp, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp cũng như việc giao lưu giữa các vùng khác Toàn bộ vùng thường xuyên nhận được một lượng nước ngọt từ các sông rạch nhờ dòng chảy tự nhiên

1.3 Khí hậu

Thoại Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt độ cao

và ổn định, nhiệt độ trung bình năm là 27o C, tổng nhiệt độ hoạt động >10.000o C/năm, tổng số giờ nắng trung bình là 2521 giờ Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô khoảng từ tháng 12 đến tháng 4, lượng mưa khá lớn trung bình trên 1000mm/năm chủ yếu vào mùa mưa

Nói chung, với nền nhiệt độ cao đều quanh năm, giàu nắng và không có bão, điều kiện khí hậu ở Thoại Sơn rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp có thể thâm canh tăng vụ, tăng năng xuất cây trồng vật nuôi một cách rộng rãi theo không gian và thời gian

1.4 Thủy văn

Thoại Sơn có hệ thống sông rạch chằng chịt có nguồn nước ngọt quanh năm Sông Mê Công chảy qua An Giang phân thành hai nhánh: sông Tiền và sông Hậu, chính các kênh rạch đã đưa nước từ sông Hậu đi vào huyện Thoại Sơn thông qua dòng chảy tự nhiên Vì vậy mà hàng năm Thoại Sơn cũng chịu ảnh hưởng của lũ, nguồn nước được sử dụng tốt trong nông nghiệp cũng như giao thông thủy Hàng năm, trùng vào mùa mưa (tháng 6,7,8,9,10), Thoại Sơn đón nhận con nước lũ và hình thành “mùa nước nổi”, trên địa bàn huyện có khỏang 80% diện tích tự nhiên bị ngập lũ mới mức nước phổ biến từ 1 - 3m, thời gian ngập từ 2,5 – 5 tháng Bên cạnh một số rủi ro thì mùa nước nổi cũng mang lại không ít lợi nhuận trong phát triển kinh

tế cải thiện đời sống nhân dân, nhất là đối với việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Trang 26

2 Các nguồn tài nguyên

2.2 Tài nguyên nước

Nước mặt: Thoại Sơn là huyện thuộc tỉnh An Giang - tỉnh đầu tiên sử dụng

nguồn nước ngọt của hệ thống sông Mê Công Với hệ thống kênh rạch chằng chịt, Thoại Sơn rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Nguồn nước này vừa phục vụ tốt cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, vừa thuận lợi cho giao thông thủy Việc sử dụng nguồn nước mặt đã cung cấp nước tưới cho phần lớn diện tích cây trồng, các ngành lĩnh vực sản xuất, cho sinh hoạt Nguồn nước còn có tác dụng cải tạo đất đai, khai hoang phục hóa, tháo chua rửa phèn Tuy nhiên, hàng năm trên địa bàn huyện

có khoảng 80 % diện tích tự nhiên bị ngập lũ, nước ngập sâu trên 1m, thời gian kéo dài ảnh hưởng đến các mặt sản xuất và quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện Thoại Sơn, đòi hỏi phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp để khắc phục

Nước ngầm: theo kết quả thăm dò địa chất thủy văn cho thấy trữ lượng nước

ngầm của huyện khá dồi dào Thời gian qua, nước ngầm được khai thác sử dụng cho mục đích sinh họat và sản xuất công nghiệp (giếng khoang, nước khoáng Cô Tô…) Tuy nhiên, chưa đáng kể so với tiềm năng và nhu cầu xã hội

2.3 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của huyện còn rất ít, chủ yếu ở Thị trấn Óc Eo với diện tích 187ha, trong đó rừng phòng hộ là 20ha, rừng đặt dụng 167ha các cây trồng bao gồm: tràm, bạch đàn,… Động vật trong rừng còn rất ít, chủ yếu là các loài chim, cò, rắn… Nhìn chung, tài nguyên rừng huyện Thoại Sơn không còn nhiều Vì vậy, cần phải có biện pháp chăm sóc, bảo vệ, trồng thêm rừng, khai thác rừng phải có kế hoạch

3 Điều kiện kinh tế xã hội

™ Dân cư nguồn lao động: Thoại Sơn là 1 trong 11 huyện, thị của tỉnh An

Giang, với diện tích là 468,72 km2 chiếm 13,3 % diện tích của tỉnh, với dân số là 191.007 người (năm 2006) chiếm 8,64 % dân số tỉnh; mật độ dân số là 408 người/km2 Qua số liệu trên ta nhận thấy lực lượng lao động ở huyện khá dồi dào, dân số trong độ tuổi lao động khoảng 110.000 lao động Hàng năm có thêm khoảng 3.500 – 4.000 lao

Trang 27

động cần bố trí việc làm, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nhất là đối với những ngành nghề cần nhiều lao động Ngoài ra, nông dân còn có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất lúa, các loại cây trồng khác Đa số người dân sống làm nghề nông

Do đại bộ phận lao động tập trung trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nghề trồng lúa nên tỉ trọng lao động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp rất thấp Thu nhập chính của người dân là từ cây lúa nên đời sống nhân dân còn thấp

Ở Thoại Sơn, đa số nhân dân sống bằng nghề nông nên thời gian lao động nhàn rỗi là khá lớn, lao động chỉ theo mùa vụ Bên cạnh đó, hàng năm lại có thêm khoảng 3.500 - 4.000 lao động mới đã gây sức ép rất lớn về vấn đề việc làm, tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Trình độ dân trí còn thấp, lao động có tay nghề còn thiếu, điều này hạn chế đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khả năng tiếp cận thị trường còn thiếu linh hoạt Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản nhằm cải thiện đời sống nhân dân, tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích, khắc phục dần những yếu kém do tính chất thuần nông mang lại

™ Hệ thống thuỷ lợi: của huyện khá hoàn chỉnh nhưng chưa thật tốt, mạng

lưới kênh rạch chằng chịt, nhưng cũng đã phục vụ khá tốt cho sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất khác và sinh hoạt

™ Hệ thống chính sách: Vì Thoại Sơn là huyện thuộc tỉnh An Giang nên có

nhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội từ tỉnh Gần đây, huyện thực hiện nhiều chính sách được ban hành hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp như: Quyết định số 1179/2000/QĐ.UB ngày 05/06/2000 về khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển chăn nuôi bò; Quyết định số 2240/2000/QĐ.UB về việc thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn huyện; Quyết định 170/2001/QĐ.UB về việc thực hiện một số chính sách

và ưu đãi đầu tư phát triển nuôi tôm càng xanh…Nói chung, đã có hàng loạt các chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp tạo điều kiện cho nông dân an tâm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều lần so

với tình trạng độc canh cây lúa trước đây

™ Thị trường: Thoại Sơn có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế

nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Nơi đây, có hệ thống thủy bộ khá thuận tiện là giáp Long Xuyên, Kiên Giang, Cần Thơ – nơi có nhiều nhà máy chế biến lương thực thực phẩm, thủy sản Sản phẩm nông nghiệp của huyện góp phần khá lớn vào sản xuất và xuất khẩu của tỉnh An Giang An Giang lại là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, thị trường tiêu thụ khá lớn vì là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra còn giáp với Campuchia trao đổi mua bán thông qua các cửa khẩu An Giang cũng là bạn hàng của các nước ASEAN, EU, Trung Quốc, Nhật Bản….chủ yếu là xuất khẩu các mặt hàng như: gạo, thủy sản, rau quả đông

Trang 28

lạnh…Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ không ổn định, các doanh nghiệp vẫn còn yếu kém trong khâu tiếp thị dự báo thị trường Mà thị trường là nhân tố quan trọng tác động đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung hay sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nói riêng Muốn chuyển dịch cơ sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cần phải đánh giá đúng đắn và kịp thời nhu cầu của thị trường để quy hoạch những loại cây trồng vật nuôi cho phù hợp Vì vậy, các cấp chính quyền, các ban ngành cần có những biện pháp đúng đắn tiếp cận thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, hạn chế những rủi ro đáng tiếc cho nông dân

II Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn trong thời gian 2001 đến 2006

1.Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thoại Sơn

1.1.Ngành trồng trọt

Nền kinh tế huyện Thoại Sơn chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, lúa vẫn là cây trồng chính gắn với xuất khẩu gạo, sau đó là một số cây màu và đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của ngành thuỷ sản Ngành nông nghiệp đã đang được đầu tư, khuyến khích sản xuất nhằm tăng thu nhập cho nông dân, thúc đẩy phát triển các khu vực khác

Trong thời gian qua, diện tích, năng xuất, sản lượng lúa không ngừng tăng lên,

cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi, vụ đông xuân được mở rộng, vụ hè thu được trồng đại trà, vụ mùa hầu như không còn nữa, vụ thu đông (vụ 3) tăng nhanh chóng

Diện tích gieo trồng lúa tăng nhanh từ 74.639 ha năm 2001 lên 89.155 ha năm 2006, chủ yếu là nhờ tăng diện tích canh tác lúa vụ Thu Đông (vụ 3) Tuy nhiên, để đảm bảo nhu cầu sản xuất, phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, diện tích lúa đang có xu hướng giảm, chủ yếu là giảm vụ thu đông

Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Thoại Sơn: 2001-2006

Đơn vị: ha

Năm 2001 2002 2004 2006

DT % DT % DT % DT % Lúa ĐX 37.334 50 37.221 48,4 36.845 34,4 36.636 41,1

Trang 29

Nguồn : Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006

Do áp dụng khá tốt khoa học kỹ thuật, giống mới, phát triển thuỷ lợi mà năng suất gieo trồng, sản lượng lúa không ngừng tăng lên Từ 2001-2006, ta thấy diện tích gieo trồng lúa tăng nhanh từ 74.639 ha năm 2001 lên 107.160 ha năm 2004 tăng 1,4 lần, như sau đó giảm nhẹ vì một số tiểu vùng đã được xả lũ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và hiệu quả kinh tế Mặc dù diện tích gieo trồng giảm nhưng năng suất lúa vẫn tăng (tăng 1,2 lần) và bình quân lương thực đầu người đạt mức cao, trong đó lúa đạt: 2.526 kg/người (năm 2006)

Bảng 3.2 Năng suất gieo trồng, sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người huyện

Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006

Đơn vị tính 2001 2002 2004 2006 Năng suất gieo

trồng Tạ/ha 46,90 54,28 53,73 54,10 Sản lượng lúa Tấn 350.044 417.692 575.744 482.326

BQL/người Kg/người 2898 2238 3032 2526

Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006

Về cơ cấu diện tích các loại cây trồng cũng có sự biến đổi nhưng còn chậm

và chưa thật vững chắc Cây hàng năm vẫn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, trong

đó cây lúa là cây luôn luôn chiếm vị trí hàng đầu (chiếm gần hết khoảng 99% diện tích cây hàng năm), số còn lại là cây màu, cây hàng năm khác

Bảng 3.3 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm

huyện Thoại Sơn: 2002 - 2006, Đơn vị: ha

2002 2004 2006

DT % DT % DT % Tổng DT gieo trồng

(ha) 77.236 100 107.595 100 89.525,2 100 Trong đó:1 Lúa 76.953 99,63 107.160 99,60 89.155 99,58

Trang 30

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, có sự chuyển dịch từ trồng trọt sang chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, nhưng vẫn còn chậm Trồng trọt luôn là ngành chiếm

tỉ trọng cao nhất nhưng đang có xu hướng giảm (chiếm 76,4% năm 2006), chăn nuôi chiếm tỉ trọng khiêm tốn trong cơ cấu ngành nông nghiệp (chiếm 8,3% năm 2006), nhưng dịch vụ nông nghiệp có tỉ trọng khá cao (chiếm 15,3% năm 2006) trong cơ cấu ngành nông nghiệp

Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông

nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp Thoại Sơn qua các năm

(tính theo giá hiện hành)

ổn định do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm Qua đó, chúng ta nhận thấy xu hướng mới trong sản xuất nông nghiệp, đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cầu sản xuất

và tăng nhanh nguồn thực phẩm, cải thiện chất lượng bửa ăn cho nhân dân Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn còn chiếm tỉ trọng thấp (chưa tới 10 %) so với tiềm năng của huyện

Vì vậy, cần đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi, tận dụng tốt nguồn phụ phẩm từ nông nghiệp Từng bước phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển mô hình chăn nuôi theo hướng trang trại …nhằm phát huy được lợi thế của huyện, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 31

Bảng 3.5 Tình hình chăn nuôi giai đoạn: 2002 – 2006 ( thời điểm 01/10 hàng năm), Đơn vị: con

+ Số luợng bè cá ngày càng giảm từ 25 cái năm 2000 giảm còn 9 cái năm

2006, cho nên sản lượng cá bè cũng ngày càng giảm Sự thay đổi này phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, giúp giữ vệ sinh môi trường Tuy giảm số lượng bè cá nhưng tăng mạnh diện tích nuôi cá ao hầm, chân ruộng cùng với các dự án đẩy mạnh nuôi cá chân ruộng ao hầm của huyện

+ Điểm đáng chú ý là trong quá trình phát triển của ngành thủy sản, đó là diện tích nuôi tôm càng xanh tăng rất nhanh từ 4 ha năm 2000 lên 406,1 ha năm

2006 (tăng 100 lần), chủ yếu là nuôi tôm chân ruộng (1 vụ lúa 1 vụ tôm), sản lượng tôm ngày càng tăng nhanh từ 1,2 tấn năm 2000 lên 529 tấn năm 2006 ( tăng 440,8 lần), chứng tỏ năng suất tôm tăng rất nhanh, nông dân ngày càng có kinh nghiệm trong việc nuôi trồng thủy sản Điều này nói lên hiệu quả sản xuất, khẳng định sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của huyện từ độc canh cây lúa sang nuôi

Trang 32

trồng thủy sản, nhất là nuôi tôm càng xanh đã đem lại thu nhập cao, cải thiện đời sống cho nông dân

Bảng 3.6 Tình hình phát triển thuỷ sản Thoại Sơn

Trang 33

1.4 Lâm nghiệp

Do điều kiện tự nhiên tác động, diện tích rừng ở Thoại Sơn rất ít chỉ vài trăm

ha chủ yếu là ở thị trấn Óc Eo ( khu vực đồi núi Ba Thê ), nên giá trị của rừng mang lai không nhiều Tuy nhiên, huyện cũng đang có nhiều dự án nhằm đẩy mạnh trồng cây gây rừng, phát triển du lịch sinh thái nhằm mang lại hiệu quả kinh tế, tăng thêm nguồn thu nhập cho người lao động

Bảng 3.7 Diện tích đất lâm nghiệp Thoại Sơn qua các năm

Năm

2001 2002 2003 2004 2005 2006

Diện tích (ha)

Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2001-2006

2 Nhận định chung về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn thời gian 2001 đến 2006

Thoại Sơn là một huyện của tỉnh An Giang, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu chiếm hơn 50% GDP của huyện Với sản xuất cây lúa là chủ lực nên giá tiêu thụ nông sản đặc biệt là lúa gạo có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống nông dân và tốc độ phát triển kinh tế toàn huyện Trước tình hình kinh tế thế giới và khu vực biến động về nhiều mặt, việc gia nhập WTO đã tạo nên một thách thức lớn cho nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và An Giang hay huyện Thoại Sơn nói riêng Để tồn tại

và phát triển ổn định, nền kinh tế nông nghiệp Thoại Sơn phải có hướng chuyển dịch tích cực, thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường, đối phó lại những rũi ro trong quá trình sản xuất

Qua phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, rõ ràng Thoại Sơn có nhiều thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Có thể nói:

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giúp nông dân đa dạng hoá sản xuất cây trồng vật nuôi, tập trung khai thác tiềm năng và lợi thế của từng tiểu vùng

để nâng cao chất lượng nông sản và hiệu quả sản xuất

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển những vùng nguyên liệu nông sản tập trung ,trợ giúp cho sự phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ, hỗ trợ tích cực cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đảm bảo vấn đề an ninh lương thực thực phẫm, phát triển một nền nông nghiệp bền vững, góp phần làm tăng

Trang 34

nhanh tỷ trọng nông sản hàng hoá, kim ngạch xuất khẩu và hiệu quả sản xuất, góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân

Nhìn lại trong thời gian qua huyện Thoại Sơn đã có sự chuyển biến bước đầu

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Tuy rằng, sự chuyển dịch này đến nay được đánh giá là chậm so với yêu cầu Do đó, huyện đã chủ trương cần phải nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát huy lợi thế của huyện, nhất là lợi thế về chăn nuôi và thuỷ sản Nhìn chung, sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp thời gian qua thể hiện ở những mặt sau:

2.1 Có sự chuyển biến mạnh về giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, nhưng trong cơ cấu ngành nông nghiệp không mấy thay đổi

Giá trị sản xuất ngành ngành nông nghiệp tăng mạnh qua các năm từ 2002 đến 2006, tăng 1,75 lần Trong đó, ngành trồng trọt tăng 1,76 lần, chăn nuôi tăng 1,53 lần, dịch vụ nông nghiệp tăng 1,9 lần Chứng tỏ rằng dịch vụ nông nghiệp ở Thoại Sơn ngày được chú trọng hơn, điều đó cho thấy nông dân ngày càng quan tâm đến các mô hình sản xuất kinh doanh tổng hợp trong đó có các hoạt động dịch

vụ nông nghiệp

Bảng 3.8 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thoại Sơn

qua các năm, (tính theo giá hiện hành)

Trang 35

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

của Thoại Sơn qua các năm

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Thoại Sơn qua các năm

2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai canh tác

Để phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, việc sử

dụng đất canh tác có chiều hướng thay đổi: diện tích trồng cây hàng năm có chiều

hướng giảm, tuy rằng nó vẫn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu diện tích (giảm từ 98,05

% năm 2000 xuống còn 95,77 % năm 2006) Diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm

tỉ trọng nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng nhanh từ 282 ha năm 2000 lên 888 ha

năm 2006, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản đặt biệt tăng mạnh từ 22 ha năm

2000 lên 582 ha năm 2006

Bảng 3.9 Diện tích - cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn giai đoạn: 2000 -2006

Đơn vị: ha

2000 2004 2006 Năm Diện

tích %

Diện tích %

Diện tích % Tổng số 38.062 100 38.701 100 41.618 100

Trang 36

- Đất trồng cây lâu năm 282 0,74 1050 2,71 888 2,13

- Đất cỏ dung chăn nuôi - - - - 0,4 0

- Đất nuôi trồng thủy sản 22 0,06 136 0,35 582 1,40

2 Đất lâm nghiệp - - 176 0,49 187 0,45

3.Đất nông nghiệp khác - - - - 105 0,25

Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp Thoại Sơn

Cây hàng năm Đất vườn tạp Đất trồng cây lâu năm

Cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn năm 2006

Trang 37

2.3 Cơ cấu sản xuất nội bộ của các ngành, các lĩnh vực sản xuất nông - lâm - thủy sản ngày càng đa dạng phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện nhưng thiếu tính ổn định

Trong thời gian qua, mặc dù cây lúa vẫn là cây trồng chính, nhưng nông dân huyện cũng đẩy mạnh phát triển cây màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản phù hợp với điều kiện sản xuất trong huyện Những năm gần đây, nhằm thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường, tận dụng lợi thế tự nhiên, một

bộ phận không nhỏ nông dân huyện Thoại Sơn đã chuyển sang thực hiện mô hình sản xuất đa canh, cơ bản là thực hiện luân canh cây lúa với nuôi trồng thủy sản và với các cây trồng khác, sự luân canh này thay đổi linh động theo thời gian và không gian (thay đổi theo mùa vụ, theo năm), tuỳ theo diễn biến của thị trường và giá cả

Sự thay đổi này thể hiện qua các lĩnh vực sau:

™ Trong ngành trồng trọt: cây lương thực là cây chủ lực ở Thoại Sơn, diện

tích và sản lượng cây lương thực không ngừng tăng lên qua các năm Trong cây lương thực thì cây lúa luôn giữ vai trò chủ đạo Sản lượng lúa ngày càng tăng góp phần đáng kể cho việc đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp gạo cho xuất khẩu

Do làm khá tốt trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chọn giống cao sản nên năng suất sản lượng lúa ngày càng tăng:

+ Năng suất tăng từ 50 tạ/ha năm 2001 lên 54 tạ/ha năm 2006

+ Sản lượng tăng từ 350 ngàn tấn 2001 lên 591 ngàn tấn 2005 Năm 2006 có giảm do diên tích trồng lúa giảm phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ sản lượng lúa của huyện Thoại Sơn qua các năm

600 ngàn tấn

2001 2002 2003 2004 2005 2006 năm Sản lượng lúa của Thoại Sơn qua các năm

Do sản lượng lúa huyện Thoại Sơn cao nên bình quân lúa đầu người của huyện rất cao đạt 2526 kg/người,( năm 2006) đảm bảo tốt về an ninh lương thực

Trang 38

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ bình quân lúa đầu người Thoại Sơn qua các năm

Bình quân lúa đầu người Thoại Sơn qua các năm

Cùng với lúa, các loại các cây màu và cây công nghiệp như: bắp, khoai lang, mía, đâu xanh, đậu nành, rau các loại…cũng khá phát triển nhằm đa dạng hoá cây trồng nhưng không ổn định Đáng chú ý là bắp (đạt 42 ha năm 2006), nhất là các loại rau có diện tích gia tăng đáng kể (tăng từ 147 ha năm 2002 lên 206 ha năm 2006), đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân

Bảng 3.10 Tình hình sản xuất một số cây màu

huyện Thoại Sơn qua các năm

Các loại cây ĐV

tính 2002 2003 2004 2005 2006 1.Bắp

Trang 39

Nguồn: Niên giám Thống kê Thoại Sơn 2006

™ Trong ngành chăn nuôi: Qua phân tích trên cho thấy cơ cấu kinh tế nông

nghiệp Thoại Sơn chủ yếu là trồng trọt, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng thấp trong

cơ cấu nông nghiệp (chiếm chưa tới 10 %) Tuy nhiên, trong những năm gần đây ngành chăn nuôi cũng phát triển theo hướng tăng số lượng đàn bò thịt, bò sửa, tăng đàn lợn Từ năm 2002 đến năm 2006 số đàn bò tăng lên 2.122 con (tăng gần 1000 con so với năm 2002), đàn lợn tăng từ 29.531 con lên 35.837 con, đàn trâu tăng từ

96 con lên 313 con, đàn gia cầm có giảm nhẹ do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm: đàn gà giảm từ 209.682 con còn 127.964 con, vịt giảm từ 304.865 con còn 261.226 con, ngược lại số dê, cừu, ngựa ngày càng tăng từ 118 con lên 884 con

Thời gian gần đây, ngành chăn nuôi huyện đã được chú trọng phát triển hơn, việc chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp với các trang trại chăn nuôi bò thịt…áp dụng công nghệ khoa học vào sản xuất, ngày càng có nhiều giống bò thịt,

bò sữa, lợn siêu nạc có chất lượng tốt được đưa vào sản xuất

Bảng 3.11 Tình hình chăn nuôi Thoại Sơn giai đoạn: 2002-2006

( thời điểm 01/10 hàng năm)

136114

167140

266

213

313295

2 Bò 671 1.155 1.548 1.596 2.179 2.122

Ngày đăng: 06/04/2013, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản  An Giang qua các năm - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 2.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản An Giang qua các năm (Trang 19)
Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp An Giang qua các năm. - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 2.2. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp An Giang qua các năm (Trang 20)
Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt An Giang qua các năm  (Tính theo giá trị thực tế, đơn vị tính: %) - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt An Giang qua các năm (Tính theo giá trị thực tế, đơn vị tính: %) (Trang 20)
Bảng 2.4. Diện tích các loại cây trồng An Giang 2002 - 2006. - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 2.4. Diện tích các loại cây trồng An Giang 2002 - 2006 (Trang 21)
Bảng 2.5. Những biến đổi của ngành chăn nuôi - số lượng gia súc gia cầm   An Giang qua các năm - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 2.5. Những biến đổi của ngành chăn nuôi - số lượng gia súc gia cầm An Giang qua các năm (Trang 22)
Bảng 3.1. Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Thoại Sơn: 2001-2006. - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.1. Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Thoại Sơn: 2001-2006 (Trang 28)
Bảng 3.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm   huyện Thoại Sơn: 2002 - 2006, Đơn vị: ha - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm huyện Thoại Sơn: 2002 - 2006, Đơn vị: ha (Trang 29)
Bảng 3.2. Năng suất gieo trồng, sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người huyện  Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006 - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.2. Năng suất gieo trồng, sản lượng lúa và bình quân lúa đầu người huyện Thoại Sơn thời kỳ 2001-2006 (Trang 29)
Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông  nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp Thoại Sơn qua các năm - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp Thoại Sơn qua các năm (Trang 30)
Bảng 3.5. Tình hình chăn nuôi giai đoạn: 2002 – 2006  ( thời điểm 01/10 hàng năm), Đơn vị: con - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.5. Tình hình chăn nuôi giai đoạn: 2002 – 2006 ( thời điểm 01/10 hàng năm), Đơn vị: con (Trang 31)
Bảng 3.6. Tình hình phát triển thuỷ sản Thoại Sơn   giai đoạn:2000 – 2006 - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.6. Tình hình phát triển thuỷ sản Thoại Sơn giai đoạn:2000 – 2006 (Trang 32)
Bảng 3.7. Diện tích đất lâm nghiệp Thoại Sơn qua các năm - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.7. Diện tích đất lâm nghiệp Thoại Sơn qua các năm (Trang 33)
Bảng 3.8. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thoại Sơn   qua các năm, (tính theo giá hiện hành) - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.8. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thoại Sơn qua các năm, (tính theo giá hiện hành) (Trang 34)
Bảng 3.9. Diện tích - cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn giai đoạn: 2000 -2006  Đơn vị: ha - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.9. Diện tích - cơ cấu đất nông nghiệp Thoại Sơn giai đoạn: 2000 -2006 Đơn vị: ha (Trang 35)
Bảng 3.10. Tình hình sản xuất một số cây màu   huyện Thoại Sơn qua các năm - ĐÁNH GIÁ SỰCHUYỂN DỊCH CƠCẤU  KINH TẾNÔNG NGHIỆP HUYỆN THOẠI  SƠN TRONG THỜI GIAN 2001 - 2006
Bảng 3.10. Tình hình sản xuất một số cây màu huyện Thoại Sơn qua các năm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w