Qua đó đánh giá những thànhtựu mà công ty đạt được đồng thời thấy được những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp nh
Trang 1Nội dung chính của bài khóa luận là hệ thông hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về
kế toán chi phí sản xuất và liên hệ thực tế về kế toán chi phí sản xuất bánh CustardCake tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị Qua đó đánh giá những thànhtựu mà công ty đạt được đồng thời thấy được những hạn chế còn tồn tại trong công tác
kế toán chi phí sản xuất, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm tiết kiệmchi phi kinh doanh sản phẩm bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thựcphẩm Hữu Nghị
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán chi phí sản xuất Bánh Custard Cake tại công ty Cổphần Hữu Nghị” được thực hiện và hoàn thành trong thời gian thực tập tại công ty Đểhoàn thành tốt được bài khóa luận này là nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình củathầy PGS.TS Phạm Đức Hiếu Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy đã giúp
em hoàn thành bài khóa luận này
Đồng thời em cũng xin cảm ơn công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị, cácanh chị nhân viên phòng kế toán và chị Đỗ Hồng Thu ( Kế toán trưởng ) đã tạo điềukiện cho em được thực tập tại công ty, giúp đỡ và chi bảo em trong suốt thời gian thựctập để có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ và những lời góp ý chân thành của cácthầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán cùng các thầy cô giáo trong Trường Đạihọc Thương Mại
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2.Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp cách thức thực hiện đề tài 2
5.Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1.Lý luận chung về chi phí sản xuất, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất 4
1.1.1.Các khái niệm cơ bản 4
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6
1.1.4.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 7
1.2.Nội dung kế toán chi phí sản xuất theo quy định hiện hành 8
1.2.1.Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 8
1.2.2.Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT BÁNH CUSTARD CAKE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 20
2.1 Khái quát về công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty 20
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 20
2.1.1.1 Quá trình hình thành và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 20
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 21
2.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất bánh Custard Cake 24
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 25
2.1.3.1 Nhân tố tác động từ bên trong 25
Trang 42.1.3.2 Nhân tố tác động từ bên ngoài 25
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 26
2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 26
a Đối tượng tập hợp chi phí 26
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 27
2.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 27
Chứng từ sử dụng 27
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 32
2.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 34
Kế toán sử dụng tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ 34
Cuối tháng kế toán chuyển toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất bánh Custard Cake: Chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sau khi được phân bổ sẽ được kết chuyển vào bên nợ TK 154 – sổ chi tiết TK 154 ( phụ lục) 34
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT BÁNH CUSTARD CAKE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 35
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 35
3.1.1 Ưu điểm 36
3.1.2 Nhược điểm 37
3.2 Các ý kiến hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 38
3.2.1 Về luân chuyển chứng từ 38
3.2.2 Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 39
3.2.3 Về chi phí nhân công sản xuất 39
3.2.4 Về chi phí sản xuất chung 40
3.3 Điều kiện thực hiện 40
KẾT LUẬN 42
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ: Tài sản cố địnhCPSXC: Chi phí sản xuất chungCPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CCDC: Công cụ dụng cụ
SXKD: Sản xuất kinh doanh
NVL: Nguyên vật liệu
NKC: Nhật ký chungNKCT: Nhật ký chứng từ
QĐ: Quyết địnhBTC: Bộ tài chính
GTGT: Giá trị gia tăng
BCĐPS: Bảng cân đối phát sinh
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- Sổ cái
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm HữuNghị
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tếquốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bên vững cần phải biết
tự chủ về mọi mặt trong hoạt động kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn tổ chức sảnxuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn chomình một hướng đi đúng đắn Để có được điều đó, một trong những biện pháp là mỗidoanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lương sản phẩm
Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sảnxuất với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kip thời các thông tin về tình hìnhhoạt động chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất luônđược xác định là khâu quan trọng của công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất
do vậy mà việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp thực sự làviệc làm cần thiết và có ý nghĩa cấp bách
Vì vậy trong quá trình thực hiện sản xuất phải có sự giám sát chặt chẽ của các bộ phậnchuyên trách đặc biệt là nhân viên kế toán cần phải thu thập đầy đủ chứng từ, ghi chéptính toán và phản ánh chính xác sự biến động chi phí thực tế phát sinh Từ những sốliệu mà kế toán cung cấp có thể nắm được tình hình chi phí của các dây chuyền sảnxuất, từ đó có tính hợp lý, hợp lệ của chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tìm rađược biện pháp, nhằm quyết định sao cho vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo đượcchất lượng sản phẩm Hay việc phân bổ chi phí cố định của khấu hao tài sản cố địnhhiện nay còn có rất nhiều sự tranh cãi và hiện tượng đó cũng là thực trạng tại công tysản xuất hiện nay Thêm vào đó việc hạch toán sản phẩm thừa tại công ty vẫn cònnhiều bất cập chưa được hạch toán vào chi phí cụ thể làm thất thoát nguồn vốn củacông ty
Thông tin chi phí có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trị của doanh nghiệp bởi dựatrên cơ sở đó, nhà quản lý mới xây dựng được cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sảnphẩm sao cho hợp lý nhất Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em chọn đềtài “ Kế toán chi phí chi phí sản xuất Bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biếnthực phẩm Hữu Nghị”
Trang 82 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.
- Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sảnxuất Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sảnxuất là vấn đề nền tảng, đây là cơ sở giúp cho việc nghiên cứu thực tế chi phí sản xuấttại doanh nghiệp sản xuất
- Mục tiêu thực tiễn: qua việc phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng kế toán chiphí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty CP chế biến thực phẩm Hữu Nghị để thấyđược ưu điểm, nhược điểm, những thuận lợi và khó khăn trong công tác chi phí sảnxuất Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán chiphí sản xuất giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất phù hợpvới chế độ, chuẩn mực kế toán và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Để kế toáncủa doanh nghiệp thực sự là công cụ quản lý kinh tế tài chính đắc lực, hiệu quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là kế toán chi phí sản xuất Bánh CustardCake
- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như hạn chế vềkiến thức thực tế, khóa luận với mục đích tập trung làm rõ đặc điểm, bản chất và nộidung kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bánh Custard Cake của công ty cổ phần chếbiến thực phẩm Hữu Nghị Và quá trình thực tập và khảo sát tại công ty của em nhưsau
+ Không gian: Tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
+ Thời gian: Từ ngày 14 tháng 12 năm 2013 đến ngày 14 tháng 04 năm 2014.+ Số liệu sử dụng cho đề tài nghiên cứu: Năm 2014
4 Phương pháp cách thức thực hiện đề tài.
Để làm rõ vấn đề, phản ánh chính xác các kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện
đề tài của mình, em đã sử dụng một số phương pháp thực hiện như sau:
• Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Phương pháp phỏng vấn: mục đích của phương pháp này là phỏng vấn trực tiếpnhằm thu thập thông tin cần thiết để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề sử dụng chi phí tạiCông ty Sử dụng phương pháp này, em đã tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng và kếtoán giá thành, kế toán tổng hợp của công ty một số câu hỏi liên quan đến công tác kếtoán nói chung và kế toán chi phí nói riêng tại công ty
Trang 9+ Phương pháp nghiên cứu trực tiếp thực tế tại phân xưởng, thu thập số liệu liên quanđến chi phí sản xuất sản phẩm đường tại công ty bao gồm các chứng từ liên quan đếntình tình tăng giảm chi phí Sau khi thu thập số liệu tiến hành tổng hợp và phân tíchcác số liệu đó kết hợp với điều tra phỏng vấn để tìm ra những tồn tại trong kinh doanh,
từ đó làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sảnxuất bánh Custard Cake tại công ty
• Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở những dữ liệu đã thu thập được tại công ty cổ phần chế biến thực phẩmHữu Nghị, tiến hành phân tích các dữ liệu đó để làm sáng tỏ vấn đề bằng các phươngpháp sau:
+ Phương pháp tiếp cận hệ thống quan sát thực tiễn: thu thập những số liệu, nhữngchứng từ liên quan đến chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chếbiến thực phẩm Hữu Nghị
+ Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các thông tin kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm đường tại công ty
+ Phương pháp phân tích: từ những số liệu đã tổng hợp được tiến hành phân tích saocho phù hợp và chính xác
+ Phương pháp so sánh: Sau khi phân tích ta cần so sánh với kỳ trước để thấy đượcviệc sử dụng chi phí có tiết kiệm và hiệu quả hơn không
5 Kết cấu khóa luận.
Khóa luận được chia thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất Bánh Custard Cake tại Công ty cổphần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất Bánh Custard Cake tạiCông ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất.
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a Khái niệm về chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để thu được lợinhuận, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí khác nhau để thực hiện mục tiêucủa mình Có nhiều khái niệm khác nhau về khái niệm chi phí Theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam- “ chuẩn mực chung” thì “ Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảmlợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấutrừ tài sản hoặc phát sinh khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: chi phí của doanh nghiệpđược hiểu là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh,biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quát nhưng đềuthể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về có thểthu được về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu vềdưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ
b Chi phí sản xuất.
Để tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3 yếu tố cơ bản
đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phí của những yếu tốnày biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là CPSX
Như vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quátrình sản xuất chế tạo sản phẩm trong thời gian nhất định, biểu hiện bằng tiền để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại chi phí Tùy theoviệc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau để lựa
Trang 11chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp trong từng doanh nghiệp cụ thể Trongdoanh nghiệp thương mại người ta thường phân loại theo các cách sau:
a Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế.
Theo các phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí khôngbiết chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành yếu tố chi phí gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinhdoanh ( loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ ( trừ số dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng khấu hao tài sản cố định phảitrích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
- Chi phí khác bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT) là toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịchvụ
- Chi phí nhân công trực tiếp ( CPNCTT): bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấpcác khoản phải trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí
- Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụquản lý chung tại các bộ phận sản xuất, các tổ đội, phân xưởng sản xuất bao gồm:+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản tríchtheo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
+ Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởngvới mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất
+ Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng đểphục vụ sản xuất và quản lý sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tài khoảnđịnh thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ
và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Trang 12c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản xuất hoàn thành.
- Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này bao gồm:
+ Chi phí khả biến ( chi phí biến đổi – biến phí): là những chi phí có sự thay đổi
về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng hoạt động
+ Chi phí bất biến ( chi phí cố định – định phí ): là những chi phí mà tổng sốnhững thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động
+ Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm cả hai yếu tố định phí và biếnphí
d Căn cứ vào quan hệ tính chi phí vào giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí được chia làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩmgồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc chế tạosản phẩm mà có quan hệ đến hoạt động sản xuất chung của phân xưởng, của doanhnghiệp nên được tính vào giá thành sản phẩm một cách gián tiếp, được phân bổ theonhững tiêu chuẩn thích hợp, gồm chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp
1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dungkinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng chi phí sảnxuất cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp- đối tượngtập hợp chi phí sản xuất
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết chocông tác kế toán chi phí sản xuất doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toánchi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểmsản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp
- Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểm phátsinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanhnghiệp
- Từ những căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từngphân xưởng, bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
Trang 13hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩmhay chi tiết một loại sản phẩm.
- Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụtốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm, kịpthời, chính xác
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
- Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiềuloại chi phí sản xuất khác nhau Những chi phí này có liên quan đến một hay nhiềuloại chi phí sản xuất khác nhau Những chi phí này có liên quan đến một hay nhiều đốitượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác chúng ta có thể sử dụngmột trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sảnxuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, phương phápnày đòi hỏi phía tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kếtoán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và trực tiếp ghi chép vào sổ kê toántheo đúng đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phí sảnxuất chính xác
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất
có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việcghi chép riêng rẽ theo từng đối tượng Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổchức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa chỉ phát sinh để kế toán tậphợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất
đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tụctính toán phân bổ
- Quá trình phân bổ gồm hai bước:
+ Bước 1: Xác định hệ số phân bổ ( H)
H = C / T
Trong đó: H: là hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
+ Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ, dùng để phân bổ chi phí của đốitượng i
Trang 14Trường hợp đối tượng tập hợp CPSX là tổ đội SX hay dây truyền sản xuất thìCPSX phải tập hợp theo tổ đội hay dây truyền Cuối kỳ tổng số chi phí tập hợp phảiđược phân bổ cho từng đơn vị để tính giá thành sản phẩm riêng
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất theo quy định hiện hành
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
o Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ các quy địnhtrong chuẩn mực kế toán Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể Cácdoanh nghiệp sản xuất phải chú ý đến các quy định liên quan đến chi phí sản xuất cụthể kế toán chi phí sản xuất phải tuân thủ các chuẩn mực sau:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- VAS 01 - Chuẩn mực chung được banhành theo quyết định số 165/2002/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ngày31/12/2012
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêucầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính của doanhnghiệp làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện kế toán và chế độ kế toán theo khuôn mẫuthống nhất
Theo chuẩn mực trên thì kế toán chi phí sản xuất phải tuân thủ các nguyên cơbản sau:
+ Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kế toán, tài chính của doanh nghiệp liên quanđến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
và tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
+ Giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản không đượcthay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán quy định
+ Nhất quán: Theo nguyên tắc này các đơn vị kế toán khi áp dingj các chính sách
kế toán các phương pháp kế toán phải đảm bảo tính thống nhất, nhất quán giữa các kỳhạch toán Nếu cần có sự thay đổi phải chờ đến năm kế toán sau
+ Nguyên tắc phù hợp: theo nguyên tắc này việc ghi nhận doanh thu và chi phíphải phù hợp, khi ký nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phítạo ra doanh thu đó
- Chuẩn mực kế toán số 01 quy định báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố
về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, chi phí sản
Trang 15xuất cũng phải được ghi nhận và phản ánh trên báo cáo tài chính Nguyên tắc ghi nhận
đó là các khoản chi phí phải làm giảm bớt lợi ích kinh tế tương lai có liên quan tới việcgiảm bớt tài sản tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định một cách đáng tin cậy
o Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hàng tồn kho là một yếu tố tạo nên thànhphẩm và được ghi nhận vào chi phí sản xuất Vì vậy, doanh nghiệp nên cần quan tâmtới các quy định liên quan đến hàng tồn kho mà ảnh hưởng đến chi phí sản xuất sảnphẩm hay chính là chuẩn mực kế toán số 02
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 - Hàng tồn kho: Ban hành theo quyết định số149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 Mục đích của chuẩn mực này là quy định vàhướng dẫn các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: xác định giá trị kế toán hàng tồn khovào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thựchiện được và phương pháp tính trị giá hàng tồn kho làm cơ sở ghi kế toán và lập báocáo tài chính Kế toán chi phí sản xuất phải chú ý một số quy định sau liên quan đếnhàng tồn kho mà chuẩn mực điều chỉnh
+ Thứ nhất hàng tồn kho được tính theo giá gốc: giá gốc của hàng tồn kho baogồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để
có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.+ Thứ hai chi phí chế biến hàng tồn kho: Bao gồm những chi phí có liên hệ trựctiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình vận chuyển hóanguyên vật liệu thành sản phẩm
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởngsản xuất
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phínguyên vật liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường
Trang 16+ Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theochi phí thực tế phát sinh.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất không phân bổđược ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Chi phí sản xuất chung biếnđổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực
tế phát sinh
+ Trường hợp một quy trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh mộtcách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo cách thứcphù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
+ Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị của sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản xuất chính
- Chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm cáckhoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho
+ Chi phí thiết kế hàng sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể
+ Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho: chi phí không được tính vào giágốc hàng tồn kho, gồm:
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định
Trang 17+ Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanhnghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ
o Cơ sở vật chất nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị là phương tiện để doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Những tài sản này được ghinhận vào chi phí trong từng kỳ kế toán để phản ánh mức độ hoạt động của nó Tài sản
cố định hữu hình được quy định cụ thể và rõ ràng trong chuẩn mực kế toán số 03
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình: ban hành theoquyết định 149/2001/QĐ – BTC của bộ trưởng Bộ Tài Chính ngày 31/12/2001 Mụcđích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán đối với tài sản cố định hữu hình: tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận,xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu, xác định giá trịsau khi ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định kháclàm cơ sở ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính
- Kế toán chi phí sản xuất khi hạch toán TSCĐ hữu hình cần chú ý một số điểmtrong chuẩn mực như sau:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình: để ghi nhận là TSCĐ hữu hình thì tài sản
đó cần thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
+ Có tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
- Tài sản cố định phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Cách xácđịnh nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp được quy định cụ thể trong chuẩn mực
số 03 nhưng khi thực hiện thì phải theo thông tư sô 89/2002/TT – BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành ngày 09/10/2002 hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 03 – TSCĐhữu hình vì thông tư này có một số sửa đổi trong cách xác định nguyên giá TSCĐ hữuhình
+ Tài sản cố định hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm baogồm giá mua ( trừ các khoản được chiết khấu, thương mại, giảm giá), các khoản thuế( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan đến việc đưatài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phi mặt bằng, chi phí vận chuyển vàbốc xếp ban đầu, chi phi lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phếliệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
- TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trảngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay
Trang 18được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình( vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực số 16 “ chiphí đi vay”
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phi lắpđặt, chạy thử
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dướihình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc tài sản đem trao đổi sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
o Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 – Tài sản cố định vô hình: ban hành theoquyết định 149/2001/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 31/12/2001 Mụcđích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toánTSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ
vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
- TSCĐ vô hình phải ghi nhận theo nguyên giá Đối với TSCĐ vô hình là quyền
sử dụng đất có thời hạn: nguyên giá là quyền sử dụng đất hoặc số tiền trả khi luânchuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền nhận góp vốn liêndoanh
- Giá trị khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Tính thời gian khấu hao TSCĐ
vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vào sửdụng
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam
Chế độ kế toán: áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy định củachế độ kế toán doanh nghiệp sản xuất và thương mại
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Chứng từ sử dụng
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể thực hiện theo phương phápghi trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu chuẩn như: định mức tiêuhao nguyên vật liệu, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể căn cứ vào các chứng từ như:+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
+ Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
Trang 19+ Ngoài ra một số chứng từ liên quan đến hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếuxuất kho, biên bản kiểm kê.
b Tài khoản sử dụng
- Để tập hợp và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán hạch toánchi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên tài khoản 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp
- Kết cấu tài khoản 621 như sau:
+ Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuấtsản xuất kinh doanh, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
+ Bên Có:
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanhtrong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “ Giáthành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK632
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dụng cuối kỳ
c Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán đã được sơ đồ hóa tại phần phụ lục ( sơ đồ 1.1)
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho đốitượng chịu chi phí có liên quan
- Phương pháp tập hợp: Chi phí tiền lương được xác định căn cứ vào Quỹ lươngtrả nhân viên của doanh nghiệp, trên cơ sở số ngày công thực tế và mức nhân công chomột ngày lương Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất thể hiện trên bảngthanh toán lương
- Kết cấu tài khoản 622
Trang 20+ Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm,thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theolương theo quy định phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 : Chi phísản xuất, kinh doanh dở danh” hoặc bên Nợ TK 631 “ Giá thành sản xuất”
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức bình thường vào TK 632.+ Tài khoản 622: không có số dư đầu kỳ
c Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán đã được sơ đồ hóa tại phần phụ lục( sơ đồ 1.2)
1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sảnxuất trong các phạm vi các phân xưởng: chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên quản
lý phân xưởng, chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dụng cho phânxưởng
- Phương pháp tập hợp: Chi phí sản xuất chung được kế toán tập hợp theo từngphân xưởng, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Mặt khác, chi phí sản xuất chungcòn phải tổng hợp theo chi phí cố định và biến đổi Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp đượcchi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán kết chuyển toàn bộ vào chi phísản xuất sản phẩm
a Chứng từ sử dụng.
Kế toán chi phí sản xuất chung thường sử dụng một số loại chứng từ sau:
- Biên bản bàn giao TSCĐ
- Hóa đơn mua hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, CCDC
- Một số chứng từ liên quan đến thanh toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,giấy báo có
b Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên tài khoản 627- chi phí sảnxuất chung TK 627 được dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình chế tạo sản phẩm
- Kết cấu TK 627
+ Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
+ Bên Có:
Các TK ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường
Trang 21Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Bên Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “ Giá thành sản xuất”
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung, có 6 TK cấp 2
+ Tài khoản 6271 – chi phí nhân viên phân xưởng
+ Tài khoản 6272 – chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6274 – Chi khấu hao máy thi công
+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác
c Trình tự hạch toán.
Trình tự hạch toán đã được sơ đồ hóa tại phần phụ lục ( sơ đồ 1.3)
1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục kế toán phải tổnghợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành sản phẩm Hạch toán tập hợp chi phí tùythuộc vào phương pháp hạch toán của hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang áp dụng.Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chiphí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
- Kết cấu TK 154
+ Bên Nợ:
Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giáthành xây lắp theo giá khoán nội bộ
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ ( trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí thực tế của khối lượng, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Trang 22Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
- Sổ kế toán tổng hợp: được mở cho tài khoản tổng hợp, tùy theo hình thức sổ
kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà có các sổ kế toán khác nhau
- Sổ kế toán chi tiết: sổ được mở để phản ánh chi tiết một đối tượng cụ thể Mẫu
sổ chi tiết tùy theo đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ của doanh nghiệp màđược mở và thiết kế cho phù hợp với công việc theo dõi chi tiết từng khoản mục chiphí theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và yêu cầu quản
lý tại doanh nghiệp để mở đủ các sổ tổng hợp, chi tiết cần thiết, lựa chọn hình thức kếtoán phù hợp với tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp cho phù hợp Tùy theo môhình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý mà kế toán có thể áp dụng mộttrong các hình thức sau:
a Hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ( Phụ lục)
- Theo hình thức kế toán này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhđều phải được ghi vào sổ nhật ký theo đúng trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ vàđịnh khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các nhật ký để ghi sổ cái theo đúngtrình tự nghiệp vụ phát sinh
+ Trị giá vật tư hàng hóa xuất trong kỳ
+ Trị giá vật tư hàng hóa tồn kho đầu kỳ
+ Trị giá vật tư hàng hóa nhập trong kỳ
+ Trị giá vật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ
- Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Áp dụng: Hình thức Nhật ký chung có thể vận dụng cho bất kỳ một loại hìnhdoanh nghiệp nào
- Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký chung, sau đó lấy số liệu ghi vào Sổ cái, nếu đơn vị có mở sổ thẻ kế toán chitiết thì việc ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết được làm đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung
Trang 23+ Cuối tháng, quý hoặc năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập BCDSPS, sau đó lậpcác BCTC dựa trên số liệu của Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết sau khi đã đối chiếukiểm tra.
+ Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật kýchung ( hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
- Ưu điểm: Ghi chép thuận tiện, đơn giản, dể dàng cho việc sử dụng máy tình
- Nhược điểm: việc kiểm tra, đối chiếu, phải dồn đến cuối kỳ nên thông tin kếtoán cung cấp nhiều khi chưa được kịp thời
b Hình thức nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ ( phụ lục)
- Theo hình thức này, kế toán tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinhtheo bên Có các tài khoản kết hợp phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng Nợ Kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh
tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kết hợp hạch toán tông hợp và hạch toán chi tiếttrên cùng một sổ kế toán phát sinh Kết hợp hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiếttrên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Các loại sổ sử dung:
+ Nhật ký chứng từ ( Ghi có 1 Tài khoản đối ứng với Nợ của nhiều tài khoản ) :
Có 10 sổ nhật ký chứng từ từ NKCT số 1 đến số 10, đối với chi phí sản xuất, sử dụngNKCT có liên quan: NKCT số 1, số 5, số 7
+ Bảng kê: Ghi Nợ 1 Tài khoản đối ứng với Có của nhiều Tài khoản, có 10 Bảng
kê ( từ 1 đến 11, không có bảng kê số 7) Đối với kế toán chi phí sản xuất, sử dụngBảng kê số 4 là chủ yếu
+ Sổ cái, sổ hoặc thẻ chi tiết
- Áp dụng: cho các doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều
+ Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và Nhật ký – chứng từ, Bảng kê, Bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập Báo Cáo tài chính
Trang 24- Ưu điểm: Thông tin kế toán được tổng hợp kịp thời, việc kiểm tra đối chiếuđược tiến hành ngay trên các sổ kế toán.
- Nhược điểm: đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao, mẫu sốphức tạp, không thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán,
c Hình thức chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ ( phụ lục)
- Theo hình thức này, thì kế toán căn cứ trực tiếp vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ
kế toán tổng hợp Việc ghi sổ kế toán có sự tách rời giữa việc ghi sổ theo thời gian vàghi sổ theo tài khoản trên hai loại sổ khác nhau
- Các loại sổ thường dùng: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ và thẻ kế toánchi tiết
- Trình tự ghi sổ
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã kiểm tra, căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.+ Cuối tháng, khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng phát sinh Nợ, Có và số dư củatừng tài khoản trên sổ Cái, từ đó lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu khớpđúng, số liệu trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập Báo cáo tài chính
- Ưu điểm: thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máytính
- Nhược điểm: việc ghi chép bị trùng lặp nhiều do chứng từ ghi sổ phải lậpnhiều, số lượng công tác kế toán ghi chép nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm trễ
d Hình thức nhật ký sổ cái.
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ( phụ lục)
- Đặc trưng cơ bản: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi theo nội dung kinh
tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký sổ cái Căn cứ để ghichép là cả chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
- Hình thức này gồm các loại sổ: Nhật ký – sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghivào sổ Nhật ký – sổ cái Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại sau khi đã ghi sổ Nhật ký- sổ cái được dùng để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan
Trang 25+ Cuối tháng, kế toán tiền hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký
và các cột Nợ, Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinhcuối tháng Căn cứ số phát sinh các tháng trước và tháng này tính ra số phát sinh lũy
kế đến cuối tháng này Căn cứ số dư đầu tháng và số phát sinh trong tháng kế toán tính
số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký – sổ cái
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết cũng được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, Có vàtính số dư cuối tháng của từng đối tượng, là căn cứ để lập Bảng tổng hợp chi tiết chotừng tài khoản Số liệu trên Nhật ký – sổ cái và trên Bảng tổng hợp chi tiết sau khikhóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tàichính
- Ưu điểm: đơn giản, dễ ghi chép, không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao
- Nhược điểm: chi phí phù hợp với doanh nghiệp ít nghiệp vụ kế toán, doanhnghiệp nhỏ
e Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính ( phụ lục).
- Công việc kế toán được thực hiện trên phần mềm máy vi tính Phần mềm kếtoán được thiết kế theo một trong bốn hình thức kế toán trên hoặc kết hợp các hìnhthức với nhau
- Các loại sổ sử dụng: phần mềm thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có sổcủa hình thức kế toán riêng theo quy định
- Trình tự ghi sổ
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng kế tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã kiểm tra để ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, Có để nhập dữ liệuvào máy vi tính theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn Các thông tin được tự độngnhập vào các sổ kế toán
+ Cuối tháng kế toán thực hiện khóa sổ và lập Báo cáo tài chính Thực hiện cácthao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng hoặc cuối năm các sổ kếtoán được in ra giấy, đóng thành quyển theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT BÁNH CUSTARD CAKE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
HỮU NGHỊ 2.1 Khái quát về công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị và các nhân
tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
2.1.1.1 Quá trình hình thành và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
- Tên: Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
- Địa chỉ: Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên
- Ngành nghề kinh doanh: bánh kẹo, bán buôn
- Trong những năm đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn về vốn
do phải đầu tư vào trang thiết bị sản xuất, dây chuyền công nghệ lớn Việc tuyển dụng
và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phải mất trong một khoảng thời gian khá dàimới có thể đi vào ổn định Do mới gia nhập thị trường, tìm nguồn tiều thụ sản phẩmcủa công ty cũng là một trở ngại, nhưng với quyết tâm cao, ban giám đốc cùng toànthể nhân viên đã vượt qua khó khăn để xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh
- Hiện nay công ty đang không ngừng phát triển, từng bước nâng cao hệ thống
cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị hiện đại, tạo công ăn việc làm cho gần 200 laođộng, với hơn 100 đại lí lớn nhỏ chuyên bán buôn, bán lẻ các sản phẩm của công tytheo đơn đặt hàng, tăng khả năng cạnh tranh và thị phần của công ty so với đối thủkhác
- Trong những năm tới, công ty vẫn sẽ thúc đẩy sản xuất để tăng nhanh thị phần
ở các thị trường miền bắc và cố gắng mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh, để xâm
Trang 27nhập các tỉnh thành từ miền trung vào miền nam để sản phẩm của công ty có thể đếnđược tay của khách hàng trên mọi miền tổ quốc.
- Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, và chuyên phânphối sản phẩm của công ty Công ty cổ phần chế biến thực phẩm hữu nghị luôn là địachỉ tin cậy của khách hàng trong lựa chọn sản phẩm bánh kẹo Bánh Custard Cake làsản phẩm chủ lực của công ty hiện nay, được sản xuất với công nghệ dây chuyền hiệnđại Với phương châm: “ Bánh Hữu Nghị, bánh của mọi gia đình”, sản phẩm của công
ty luôn phấn đấu đạt hai chỉ tiêu: chất lượng cao nhất và giá cả hợp lý nhất để sảnphẩm của công ty có thể đến tay với tất cả người tiêu dùng Công ty luôn là địa chỉvàng tin cậy cho việc lựa chọn sản phẩm bánh kẹo của khách hàng trên khắp mọi miền
tổ quốc
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
o Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.( Phụ lục)
o Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầutrong công tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,khả năng thành thạo, sự phân công, phân nhiệm hợp lý Công tác kế toán mà công tylựa chọn là hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trongtoàn công ty thực hiện tập trung ở phòng kế toán, các bộ phận thực hiện thu thập, phânloại và chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý
o Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Mọi côngviệc được tập trung ở phòng kế toán từ việc thu nhận, xử lí và hoàn chỉnh, luân chuyểnchứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại bộ phận kêtoán của công ty
o Phòng kế toán của công ty có 6 người được tổ chức thành ban tài chính và ban
kế toán, người đứng đầu ban tài chính là Trưởng bộ phận tài chính và đứng đầu ban kếtoán là kế toán trưởng Bộ máy kế toán của công ty được phân tích thành từng phầnhành riêng biệt do các kế toán viên có trách nhiệm xử lý
o Trưởng bộ phận tài chính: Tham mưu cho Giám đốc, bằng cách vận dụng cáccông cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.Phân tích cấu trúc và quản lí rủi ro tài chính Theo dõi lợi nhuận và chi phí để nẳm rõ
Trang 28tình hình hoạt động kinh doanh trong từng thời gian cụ thể để có chiến lược phát triểncho kỳ tiếp theo Ngoài ra Trưởng bộ phận tài chính còn có chức năng kiểm tra đánhgiá dữ liệu tài chính, dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm,lên kế hoạch chi tiêu để cân đối thu chi và phân tích những sai biệt có thể xảy ra để kịpthời xử lí, hạn chế thấp nhất những bất lợi xảy ra cho công ty Thiết lập tình hình tàichính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báocáo thông tin tài chính.
o Kế toán trưởng: có chức năng tổ chức, thường xuyên kiểm tra công tác kế toáncủa công ty, là người tham mưu trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính chotrưởng phòng tài chính trong việc đề ra chính sách tài chính của công ty, chịu tráchnhiệm phân công, bố trí công việc cho các nhân viên kế toán theo các phần hành cụthể
o Kế toán trưởng còn có chức năng tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kếtoán phần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh Kế toántrưởng phải lên kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế cuối năm để nộp lênCục thuế thành phố Hà Nội Ngoài ra còn tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩmcũng như xác định kết quả kinh doanh trên các phần hành khác chuyển số liệu sang
o Kế toán tài sản cố định: phụ trách việc theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ,việc tính và trích khấu hao TSCĐ theo quy định Đồng thời, có trách nhiệm tập hợp sốliệu của phòng đưa lên máy vi tính để kiểm tra số liệu của các báo cáo kế toán và bảngtổng hợp tài sản
o Kế toán hàng tồn kho và tính giá thành sản phẩm: Theo dõi và hạch toán việcnhập kho vật tư sản phẩm hàng hóa mua vào của công ty cũng như xuất kho tiêu thụsản phẩm trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó theo dõi nhập xuất tồn quátrình lưu chuyển hàng hóa trong kho để tập hợp và tính giá thành sản phẩm
o Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán các khoản thuchi hàng ngày, theo dõi các khoản tạm ứng, hoàn tiền tạm ứng thực hiện kế hoạchthanh toán với khách hàng và các nhà cung cấp khi có hoạt động kinh tế phát sinh, lậpphiếu thu, phiếu chi và trình lên giám đốc ký duyệt
o Kế toán công nợ: theo dõi và thực hiện kế toán các khoản phải thu, phải chi từ
kỳ trước hay phát sinh trong kỳ để có biện pháp thu hồi cũng như thanh toán thíchhợp, tránh tình trạng vốn bị người khác chiếm dụng trong thời gian dài, đề xuất với
Trang 29ban giám đốc về chính sách bán hàng hợp lý trong từng thời kỳ để công ty hoạt độngkinh doanh đạt hiệu quả nhất.
o Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính và lập bảng lương, thưởng và các chế độchính sách cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty dựa trên các quy định của nhànước và doanh nghiệp đồng thời lập bảng tổng hợp đưa lên máy vi tính để phân bổ vàtrích lương
o Do khối lượng công việc lớn và nhiều phần hành công việc nên với đội ngũnhân viên kế toán hiện tại đang làm việc cho công ty vẫn còn thiếu, một người phảiđảm nhiệm có thể một đến hai phần hành kế toán nên nhiều lúc sẽ rất vất vả và áp lực,thông tin cung cấp có thể không kịp thời cho ban giám đốc Tuy nhiên, công ty có độingũ nhân viên kế toán giàu kinh nghiệm với trình độ chuyên môn cao Trong nội bộphối hợp với nhau chặt chẽ, đoàn kết có trách nhiệm công việc cao luôn có gắng hoànthành nhiệm vụ nên việc cung cấp thông tin quản trị cho ban giám đốc nhìn chung làvẫn tốt
o Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại công ty, thưc hiện các nghiệp vụ vềthu, chi tiền mặt, bảo quản chứng từ trong tháng, ghi sổ quỹ và lập báo cáo theo quyđịnh
• Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị.
- Niên độ tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 nămdương lịch
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Công
ty đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đây là phương pháp theo dõi liên tục có hệthống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa theo từng loại vào các tài khoảnphản ánh tồn kho tương ứng trên sổ kế toán
- Phương pháp tính thuế: công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng: theo hình thức nhật ký chung, mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết quả ghi chép
và tổng hợp chi tiết theo hệ thống sổ và trình tự ghi sổ
- Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng, với tỷ lệ khấuhao cho nhà cửa là 4%/năm, phương tiện vận chuyển là 12%/năm và thiết bị quản lí là25%-35%/năm
Trang 302.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất bánh Custard Cake
Công ty CP chế biến thực phẩm Hữu Nghị thực hiện sản xuất liên tục, chuyênmôn hóa lao động theo từng khâu công việc Công ty có ba bộ phận sản xuất chính: bộphận chuẩn bị nguyên vật liệu, bộ phận làm khuôn bánh để đưa vào dây truyền sảnxuất, và bộ phận đóng gói
- Quy trình sản xuất bánh Custard Cake gồm 6 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Trong giai đoạn này, sẽ là giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu,khay đựng bánh: nhân viên sẽ chuẩn bị nguyên vật liệu gồm đánh trứng, trộn bột, cân
bơ, đường, dầu ăn với tỷ lệ theo quy định Sau đó sẽ chuyển sang giai đoạn 2
Giai đoạn 2: sẽ đưa toàn bộ nguyên vật liệu vào máy trộn để đánh đều tạothành hỗn hợp
Giai đoạn 3: chuyển hỗn hợp bột vừa đánh lên khay đựng bánh đã được nhânviên vệ sinh trước khi dùng
Giai đoạn 4: Cho các khay đã được máy đổ đầy bánh sẽ đưa vào lò điện đểlàm chín bánh
Giai đoạn 5: sau khi qua dây truyền làm chín bánh, bánh được ra lò theo dâychuyền, nhân viên sẽ loại bánh không đạt yêu cầu về chất lượng và hính thức củabánh, đồng thời xếp để đảm bảo tất cả các bánh đều được xếp đầy trên từng ô của dâychạy, đảm bảo khi qua khâu đóng gói tất cả các gói đều có bánh và đưa ra lò với tốc độmáy đóng gói là 135 cái/1phút
Giai đoạn 6: giai đoạn này công nhân sẽ kiểm tra và loại bỏ gói bánh khôngđược cho bánh vào hoặc bánh bị lép Có hai loại hộp bánh, một hộp loại vuông cho 15cái, và loại hộp chữ nhật cho 16 cái
- Quy trình sản xuất bánh Custard Cake
Chuẩn bị nguyên
vật liệu, khay
nướng bánh
Trộn nguyên vật liệu bằng máy trộn
Đóng hộp
Đổ hỗn hợp đã được trộn vào khay bánh
Bánh được làm
Đưa khay bánh
vào lò nướng ở
nhiệt độ cao.
Trang 312.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
2.1.3.1 Nhân tố tác động từ bên trong
- Về đặc điểm quy trình sản xuất tại công ty, với quy trình công nghệ sản xuấtliên tục ngắn gồm hai công đoạn, tuy nhiên để tiết kiệm chi phí hoạt động máy mócđồng thời khai thác tối đa hiệu quả sản xuất đáp ứng lượng nhu cầu khách hàng lớn,công ty đã thực hiện chế độ làm theo ca cho công nhân Ca 1 làm từ 7h30 sáng đến19h Ca hai bắt đầu làm từ 16h30 đến 8h sáng hôm sau, điều này tăng số lượng sảnphẩm sản xuất nhưng theo quy chế này sẽ phát sinh nhiều chi phí khác kèm theo, đòihỏi kế toán phải tập hợp thật hợp lý
- Về bộ máy kế toán của công ty thì tập trung tại phòng riêng, do các kế toán viênphần hành chịu trách nhiệm xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Về mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất bánh kẹo hiện nay, thì bánh trứng
có rất nhiều về kiểu dáng, chất lượng của các hãng, công ty khác nhau vì vậy có thểnói lĩnh vực sản xuất của công ty có mức độ cạnh tranh rất cao Đòi hỏi công ty phảithường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công nhân, đầu tư trangthiết bị hiện đai, tận dụng được ưu thế của mình về thương hiệu, đối tác lâu năm để tựkhẳng định thương hiệu của mình in dấu trong lòng khách hàng sâu đậm hơn nữa
- Nhà cung cấp: Các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo vẫn chủ yếu nhập nhữngmặt hàng như bơ, trứng, sữa, bột, đường những nguyên vật liệu này cần tìm nhàcung cấp ổn định, chất lượng tốt khi mà trên thị trường lượng cung ít hơn lượng cầunên doanh nghiệp nhiều lúc sẽ không thể tránh khỏi những khó khăn trong việc tìmnhà cung cấp để mua bán nguyên vật liệu
2.1.3.2 Nhân tố tác động từ bên ngoài.
- Là một doanh nghiệp hoạt động dưới sự giám sát của các cấp, cơ quan phápluật, cơ quan thuế do đó những thay đổi về chính sách, pháp luật sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến doanh nghiệp Bộ phận kế toán phải thường xuyên phải cập nhật những thayđổi đó, để tổ chức công tác kế toán cho đúng Như việc tập hợp chi phí bây giờ theo
Trang 32quy định mới là 6 tháng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán đủ thời gian để tập hợpchi phí Việc thanh toán theo quy định mới, những hợp đồng mua bán có giá trị trên20.000.000 đồng khi thanh toán phải chuyển khoản qua ngân hàng thì mới được khấutrừ thuế Điều đó sẽ tạo điều kiện thanh toán cho doanh nghiệp thuận lợi và sự kiểmsoát của các cơ quan chức năng quản lý sẽ dễ dàng hơn.
- Hơn nữa doanh nghiệp là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nên thị trường ngườitiêu dùng cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanhnghiệp Khi thị trường mà nhà cung cấp nhiều hơn lượng người có nhu cầu sử dụng thìcạnh tranh về giá cả sẽ rất gay gắt, vây chi phí sẽ như thế nào để phù hợp với thịtrường Hoặc khi nhu cầu người tiêu dùng cao trong khi khả năng đáp ứng thị hạn chếvậy doanh nghiệp sẽ làm như thế nào để giá cả hợp lý, cung cấp hàng hóa như thế nào
để thõa mãn sức mua của người tiêu dùng Mặt khác là doanh nghiệp sản xuất bánhkẹo nên yếu tố về chất lượng sản phẩm cũng là những yếu tố quan trọng đối với doanhnghiệp
- Ngoài những nhân tố trên thì còn có những nhân tố khác bên trong doanhnghiệp Đó là những nhân tố về tổ chức quản lý trong nội bộ doanh nghiệp Việc tuyểnnhững nhân viên vào bộ phận kế toán cũng ảnh hưởng rất lớn tới công tác kế toán củadoanh nghiệp Còn có các nhân tố khác như: mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp,kinh tế - xã hội, tự nhiên trong nước, quốc tế cũng ảnh hưởng tới chi phí sản xuất
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
a Đối tượng tập hợp chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Đối với công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị,đặc điểm sản xuất là chuyên sản xuất bánh kẹo nên công ty thường làm theo đơn đặthàng Khi có đơn đặt hàng công ty tiến hành sản xuất dựa trên số lượng đơn đặt hàng
b Phân loại chi phí sản xuất
Trang 33Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất nhưng đối với công ty Cổ phần chế biếnthực phẩm Hữu Nghị để đáp ứng nhu cầu quản lý cũng như việc hạch toán đúng chiphí sản xuất, toàn bộ chi phí sản xuất đã được công ty phân loại như sau:
o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính.Trong đó chi phí nguyên vật liệu chính là các loại đường, bột mỳ, trứng gà tươi, bơ,dầu ăn kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí vận chuyển bốc dỡtrong quá trình nhận chuyển hàng từ khách hàng
o Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, cáckhoản trích nộp BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất
o Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí ngoài hai khoản mục chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Bao gồm chi phí nhân công: chi phí tiền lương,các khoản trích theo lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng của nhân viên quản lý phânxưởng Chi phí vật liệu sản xuât, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, chiphí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
2.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất chế biến sản phẩmbánh Custard Cake của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
• Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Phiếu thu, chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
Và các tài khoản liên quan:
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
TK 331: Phải trả người bán
Trang 34TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
• Trình tự kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
- Theo hóa đơn GTGT số 0006251, ngày 01/02/2013 công ty cổ phần chế biếnthực phẩm Hữu Nghị có mua 1000kg đường trắng với giá 14.500/1kg, thuế GTGT 5%của công ty TNHH An Phú và đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 1521- BM : 10.000* 15.000 = 150.000.000
Nợ TK 1331: 15.000.000
Có TK 112: 165.000.000
Căn cứ vào định lượng sản xuất bánh định trước, kế toán phản ánh nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến xuất nguyên vật liệu dùng cho bộ phận sản xuât sảnxuất bánh Custard Cake
Trang 35- Xuất kho 300 quả trứng gà đơn giá 2000đ/1kg, 5 hộp sữa tươi đơn giá260.000đ/1kg, 7kg đường trắng đơn giá 14.500đ/1kg, 15kg bột mỳ đơn giá15.000đ/1kg dùng cho sản xuất trong kỳ, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi tăngchi phí nguyên vật liệu trực tiếp đồng thời ghi giảm nguyên liệu, vật liệu ( TK 152)
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Phiếu bình xét xếp loại
• Tài khoản sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm như tiền lương, các khoản trích theo lương: BHYT, BHXH, BHTN,KPCĐ trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Kế toán sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chiphí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và được mở chi tiết cho từngloại mặt hàng
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bánh Custard Cake
TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bánh kem tươi
TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bánh mỳ