1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội

121 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO 12

1.1 Cơ sở lý luận về hàng tồn kho 12

1.1.1 Lý luận chung về hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” 12

1.1.2 Phân loại hàng tồn kho 14

1.2 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho 18

1.2.1 Nguyên tắc giá gốc 18

1.2.2 Nguyên tắc nhất quán 19

1.2.3 Nguyên tắc thận trọng 19

1.2.4 Nguyên tắc phù hợp 19

1.3 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 02) về hàng tồn kho 20

1.3.1 Những điểm giống nhau giữa IAS 02 và VAS 02 20

1.3.2 Những điểm khác nhau giữa IAS 02 và VAS 02 20

1.4 Phương pháp tính giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại 22

1.4.1 Phương pháp tính giá nhập hàng hoá 22

1.4.2 Phương pháp tính giá xuất hàng hoá 24

1.5 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo quan điểm của kế toán quản trị 27

1.5.1 Tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho 27

1.5.2 Dự toán hàng tồn kho 31

Dự toán hàng hóa tồn kho cuối kỳ 31

Dự toán hàng hóa mua vào 33

1.1.6.3 Báo cáo kế toán về hàng tồn kho 34

1.1.7 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo quan điểm của kế toán tài chính. .36

1.1.7.1 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 36

1.1.7.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 52

1.1.8 Kinh nghiệm về kế toán hàng tồn kho ở mốt số nước trên thế giới 56

1.1.8.1 Kế toán hàng tồn kho của hệ thống kế toán Mỹ 56

1.1.8.2 Kế toán hàng tồn kho của hệ thống kế toán Pháp 57

Trang 2

1.9 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán hàng tồn kho tại Việt Nam 59

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỒ HÀ NỘI 67

2.1 Phương pháp nghiên cứu và địa điểm thực hiện nghiên cứu 67

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 67

2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 71

2.1.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 71

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội 72

3.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 73

3.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 75

3.2 Thực trạng kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội theo quan điểm kế toán tài chính 81

3.2.1 Phương pháp tính giá hàng tồn kho 81

3.2.1.1 Phương pháp xác định giá gốc hàng tồn kho 81

3.2.1.2 Phương pháp xác định giá hàng xuất kho 82

3.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 84

3.2.2.1 Chứng từ kế toán 84

3.2.2.2 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 89

3.2.2.3.Tổ chức sổ kế toán 89

3.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho 93

3.2.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 94

3.4 Thực trạng kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán quản trị 95

3.4.1 Xây dựng dự toán hàng tồn kho 95

3.4.2 Xây dựng kế hoạch đặt hàng 95

3.4.3 Thu thập thông tin và phân tích thông tin phục vụ việc ra quyết định quản lý hàng tồn kho .95 CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN QUA KHẢO SÁT VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 97

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại các công ty thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội 97

3.1.1 Về mặt lý luận 97

3.1.2 Về mặt thực tiễn tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội 99

Trang 3

3.1.2.1 Những ưu điểm 99

3.1.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 100

3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội 104

3.2.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán tài chính trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội 104

3.2.1.2 Về chứng từ kế toán sử dụng 105

3.2.1.3 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho 106

3.2.1.4 Phương pháp tính giá gốc hàng tồn kho 108

3.2.1.5 Về các khoản dự phòng 110

3.2.1.6 Về hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính 111

3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội 111

3.2.2.1 Hoàn thiện việc lập dự toán hàng tồn kho 111

3.2.2.2 Xây dựng kế hoạch mua hàng 112

3.2.2.3 Hoàn thiện việc thu thập thông tin thực hiện yêu cầu quản trị 113

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 114

3.3.1 Về phía Nhà nước 114

3.3.2 Về phía các doanh nghiệp thương mại 115

3.4 Những hạn chế và vấn đề đặt ra cho nghiên cứu 118

3.4.1 Những hạn chế của nghiên cứu 118

3.4.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 118

KẾT LUẬN 120

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thẻ kho 29

Bảng 1.2: Thẻ kế toán chi tiết hàng hóa 30

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn 30

Bảng 1.4: Dự toán tiêu thụ 32

Bảng 1.5: Dự toán hàng hóa cuối kỳ 33

Bảng 1.6: Dự toán hàng hóa mua vào 34

Bảng 1.7: Báo cáo nhập - xuất - tồn 35

Bảng 3.1: Sổ theo dõi luân chuyển chứng từ hàng tồn kho 106

Bảng 3.2: Bảng phân bổ chi phí mua hàng nhập kho 109

Bảng 3.3: Kế hoạch mua hàng 113

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 39

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí mua hàng 40

Sơ đồ 1.4: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 42

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái 43

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 44

Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 46

Sơ đồ 1.9: Quá trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song 48

Sơ đồ 1.10: Quá trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp sổ số dư 49

Sơ đồ 1.11: Quá trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp đối chiếu luân chuyển 51

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý tại một số doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội 74

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phần hành kế toán tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội 77

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập mua hàng hóa tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Lâm Anh 86

Sơ đồ 2.4 : Quy trình luân chuyển xuất bán hàng hóa tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Lâm Anh 87

Sơ đồ 2.5 : Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty cổ phần Thương mại và phát triển công nghệ Hà Nội mới DHP 88

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty TNHH công nghệ và thiết bị hàn và công ty TNHH thương mại và dịch vụ Lâm Anh 90

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty TNHH công nghệ và thiết bị hàn và công ty TNHH thương mại và dịch vụ Lâm Anh 91

Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán công ty cổ phần Thương mại và phát triển công nghệ Hà Nội mới DHP 92

Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy phòng kế toán 116

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

i Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có những thay đổi đáng kể cụthể là ngành thương mại là một trong những nghành có bước phát triển nhanh chóng

Do đó các doanh nghiệp thương mại đã trở thành phần quan trọng trong nền kinh tếgắn liền hoạt động kinh doanh thương mại là hàng hóa được cung cấp cho nhu cầu nềnkinh tế

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại là yếu tố quan trong trong hoạtđộng kinh doanh, là một bộ phận tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn Thông tinchính xác, kịp thời về hàng tồn kho không những giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịpthời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp cho doanh nghiệp có mộtlượng vật tư hàng hóa dự trữ đúng định mức, không quá nhiều gây ứ đọng vốn cũngkhông quá ít để đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục, không bị gián đoạn.Từ đó có kế hoạch về tài chính cho việc mua sắm cung cấphàng tồn kho cũng như điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ hợp lý Việc tính đúng giá hàngtồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính Vì nếu tính sailệch giá trị hàng tồn kho sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

Trước yêu cầu phát triển kinh tế và xu thế hội nhập quốc tế, vấn đề đổi mới, nângcao hiệu quả công tác quản lý và hạch toán kế toán càng trở lên cần thiết Với mục tiêu

đó chúng ta đã và đang nghiên cứu dần từng bước hoàn thiện hệ thống hạch toán kếtoán Mặt khác, khi có sự kiện kinh tế phát sinh về hàng tồn kho trong doanh nghiệpđều chịu sự điều chỉnh của kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong khi kế toán tàichính cung cấp thông tin về hàng tồn kho cho việc lập các báo cáo tài chính định kỳ.Đối với kế toán quản trị hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý nhằm tạo rathông tin thích hợp cho việc ra quyết định cho các nhà quản trị

Về mặt lý luận, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hệ thống các quy phạmpháp luật về kế toán của Việt Nam cũng dần được hoàn thiện, gần hơn với các chuẩn

Trang 7

mực kế toán quốc tế cụ thể là kế toán về hàng tồn kho Bên cạnh những hiệu quả vàđiều chỉnh tích cực mà các quy định về kế toán hàng tồn kho mang lại vẫn tồn tạinhững hạn chế nhất định gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình vận dụng.Việc ban hành chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính về cơ bảndựa trên nền tảng chuẩn mực quốc tế IAS 02, kèm theo là một số điều chỉnh cho phùhợp tình hình kinh tế đặc thù của Việt Nam Việc ban hành chuẩn mực này có ý nghĩalớn giúp cho công tác kế toán của doanh nghiệp đi vào khuôn khổ và thực hiện trên nềntảng chung Tuy nhiên trong quá trình triển khai vần còn một số điểm chưa thống nhấtgây khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình vận dụng

Về mặt thực tiễn, kế toán hàng tồn kho ở các công ty thương mại trên địa bànthành phố Hà Nội còn nhiều bất cập Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kếtoán hàng tồn kho nói riêng còn chưa đáp ứng được cho các đối tượng liên quan Quakhảo sát học viên nhận thấy phần kế toán hàng tồn kho trong các công ty thương mạinày còn một số tồn tại sau:

Về chứng từ kế toán sử dụng:

Hệ thống chứng từ kế toán không được tập hợp đầy đủ làm căn cứ ghi nhận cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Một số chứng từ còn thiếu hoặc khônghợp lệ khi ghi nhận hàng tồn kho Bên cạnh đó đối với bộ phận khách hàng nhỏ lẻ củadoanh nghiệp thì khách hàng thường là không làm hợp đồng và không lấy hóa đơncũng gây khó khăn cho việc ghi nhận hàng tồn kho

Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

Hệ thống các tài khoản mua hàng, giá vốn không được mở chi tiết cho từng nhómhàng gây khó khăn cho việc đánh giá tính quay vòng của hàng hóa Khi hàng về nhưnghóa đơn chưa về lại không hạch toán trên TK 151 mà hạch toán vào TK 156 Kế toáncũng hạch toán xuất kho khi chưa ghi nhận nhập kho Xác nhận và ghi sai giá gốc hàng

Trang 8

tồn kho Trong ba doanh nghiệp thương mại học viên khảo sát đều không lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho.

Về hệ thống sổ sách, các báo cáo tài chính:

Với đặc điểm là công ty thương mại với bộ máy kế toán còn đơn giản, người làmcông tác kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành nên nhìn chung sổ sách kê toán chưađược mở chi tiết theo yêu cầu quản lý Hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chínhkhông được in và lưu trữ đầy đủ theo quy định mà chỉ khi có nhu cầu cần chứng từ gìthì in ra từ phần mềm kế toán

ii Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu

Luận văn đi vào nghiên cứu một số vấn đề sau về hàng tồn kho:

Luận văn làm rõ hơn một số điểm trong chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho:

vấn đề hàng mua đang đi đường và hàng gửi bán khi ghi nhận là hàng tồn kho Cơ sởlập dự phòng căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, nhưng việcxác định giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ tiến hành như thế nào? Khi tính giá gốchàng tồn kho có nhiều loại chi phí phát sinh như chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí haohụt tự nhiên, chi phí bảo quản… có được tính vào giá gốc không?

Vấn đề tính giá hàng tồn kho gồm giá gốc hàng tồn kho và giá xuất kho: Việc tínhgiá gốc hàng tồn kho như xác định chi phí liên quan trực tiếp khác và tỷ giá quy đổi ápdụng là theo hải quan hay kho bạc nhà nước Phương pháp tính giá áp dụng để tính giáhàng xuất kho nào phù hợp với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp

Việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Ghi nhận các khoản hoàn nhập dự

phòng như thế nào cho thống nhất ở các doanh nghiệp Phương pháp mà doanh nghiệp

áp dụng để xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Từ những hạn chế trong việc thực hiện công tác kế toán hàng tồn kho trong cácdoanh nghiệp thương mại, đặc biệt là trong việc thực hiện theo hướng dẫn của chế độ

kế toán Việt Nam về kế toán hàng tồn kho hiện nay học viên quyết định chọn đề tài

“Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố

Trang 9

Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng sẽ góp phần giúp các

doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp thươngmại nói chung hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.Đây là đề tài hoàn toàn mới Đề tài sẽ đi nghiên cứu, giải quyết những vấn đề liênquan đến lý luận và thực tiễn về hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho thông qua việctìm hiểu, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện kế toán hàng tồn kho tại các doanhnghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội để phát hiện những nguyên nhân tồn tại về kếtoán hàng tồn kho, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tạicác doanh nghiệp này

iii Mục tiêu nghiên cứu

Về mặt lý luận:

- Làm rõ ghi nhận hàng tồn kho, xác định giá vốn, phương pháp xác định giá bánhàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán ViệtNam và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

- Giúp doanh nghiệp có cái nhìn đầy đủ hơn về kế toán hàng tồn kho dưới góc độ

kế toán quản trị và kế toán tài chính

- So sánh kế toán hàng tồn kho được quy định, hướng dẫn theo chế độ, chuẩnmực kế toán Việt Nam với một số nước trên thế giới, làm cơ sở cho việc xây dựng vàhoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam theo xu thế phù hợp và hội nhập

Về mặt thực tiễn:

Xác định những ưu điểm và tồn tại trong kế toán hàng tồn kho trong các doanhnghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội Về hệ thống chứng từ kế toán, tàikhoản sử dụng, phương pháp hạch toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính…Xác địnhnguyên nhân những hạn chế để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn

iv Câu hỏi đặt ra trong đề tài nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện để trả lời những câu hỏi sau:

Trang 10

- Thế nào là doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thươngmại được xác định như thế nào?

- Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Thực trạng hoạt động kinh doanh thương mại của các công ty khảo sát? Chutrình thực hiện các đơn hàng, hợp đồng? Quy trình kế toán hàng tồn kho?

- Thực trạng kế toán hàng tồn kho trong các công ty thương mại trên địa bàn HàNội còn tồn tại những bất cập nào? Nguyên nhân của tình trạng trên?

- Giải pháp đặt ra để hoàn thiện kế toán hàng tồn kho trong các công ty thươngmại trên địa bàn thành phố Hà Nội

v Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về mặt lý luận, học viên đã xác định đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Kế toánhàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các loại hàng hóa khácnhau Để có cơ sở lý luận trong quá trình nghiên cứu học viên đã thực hiện nghiên cứu

hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đặc biệt là chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồnkho, Chuẩn mực kế toán quốc tế, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành (được Bộ tàichính soạn thảo và ban hành năm 2006) và các quy định pháp luật có liên quan đến vấn

đề nghiên cứu

Về mặt thực tiễn:

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề thực tiễn về hàng tồn kho trong các doanhnghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng khác nhau

- Phạm vi về không gian: Một số doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố

Hà Nội Học viên tập trung nghiên cứu tại ba công ty tiêu biểu: Công ty trách nhiệmhữu hạn dịch vụ và thương mại Lâm Anh, Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ vàthiết bị hàn và công ty cổ phần thương mại và phát triển công nghệ Hà Nội mới DPH

- Phạm vi về thời gian:

Thời gian khảo sát: Từ ngày 01/03 đến 30/12/2013

Số liệu minh họa trong luận văn: Năm tài chính 2013 và quý I năm tài chính 2014

Trang 11

Giải pháp đề xuất cho các năm tài chính tiếp theo.

vi Bố cục đề tài nghiên cứu

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung của luận văn kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu kế toán hàng tồn kho

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán hàng tồn kho trong cácdoanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3: Các kết luận qua khảo sát và hướng hoàn thiện toán hàng tồn khotrong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ

TOÁN HÀNG TỒN KHO 1.1 Cơ sở lý luận về hàng tồn kho.

1.1.1 Lý luận chung về hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành và công bố theo Quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xácđịnh giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phùhợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kholàm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Hàng tồn kho đề cập trong chuẩn mực này bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hànggửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đãmua đang đi trên đường;

- Chi phí dịch vụ dở dang

Theo chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì hàng tồn kho được tính theogiá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Trang 13

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thươngmại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)khỏi chi phí mua.

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cầnthiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước

Tuy nhiên theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02 sửa đổi năm 2003 thì phươngpháp tính giá trị hàng tồn kho nhập sau xuất trước LIFO không được áp dụng nữa Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đượcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

Trang 14

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

- Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cảphương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

- Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho đượcphân loại phù hợp với doanh nghiệp;

- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

- Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho;

- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả

1.1.2 Phân loại hàng tồn kho.

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành

có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốthàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và xắp xếp hàngtồn kho theo những tiêu thức nhất định

* Thứ nhất, phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho.

Theo tiêu thức phân loại này, những hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng vàcông dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồnnào, quy cách, phẩm chất ra sao, Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp đượcchia thành:

Trang 15

- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục

vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụdụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang

- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữphục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,

Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng thờitạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán thumua, bảo quản và dự  trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời chosản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Thứ hai, phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành.

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho được mua vào: bao gồm:

+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ cácnhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhàcung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa cácđơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty v.v

- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được DNSX, gia công tạothành

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập từliên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng v.v

Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốchàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hìnhthành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng trongquá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho Đồng thời, việc phân loại chi tiết

Trang 16

hàng tồn kho được mua từ  bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chínhxác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất.

* Thứ ba, phân loại kho theo yêu cầu sử dụng.

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn khođược dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường

- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ caohơn mức dự trữ hợp lý

- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mấtphẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất

Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đốitượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập

* Thứ tư, phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ.

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn trữ an toàn: Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiếnhành thường xuyên, liên tục

- Hàng tồn trữ thực tế

 Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định được mức dự trữ an toàn phù hợpđồng thời xác định thời điểm mua hàng hợp lý

* Thứ năm, phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất.

Theo tiêu thức phân loại này, tuỳ thuộc vào chất lượng của hàng tồn kho mà hàngtồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho chất lượng tốt

- Hàng tồn kho kém phẩm chất

Trang 17

- Hàng tồn kho mất phẩm chất

Cách phân loại này giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng tồn khotrong doanh nghiệp Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, xác định số dự phònggiảm giá hàng tồn kho cần lập, đồng thời giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua vào, bán

ra hợp lý

* Thứ sáu, phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản.

Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang đượcbảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, CCDC, nguyên vật liệutrong kho và đang sử dụng,

- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đangđược bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán,hàng đang đi đường,

Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đếnhàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quátrình bảo quản

* Thứ bảy, theo chuẩn mực 02 -hàng tồn kho được phân thành.

- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hànggửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưahoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biến

đã mua đang đi trên đường

Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệpảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán

Trang 18

và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vây việc phân loạihàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp.

Tóm lại, mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhàquản trị doanh nghiệp Do đó, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanhnghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồnkho theo những cách thức nhất định

1.2 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho.

1.2.1 Nguyên tắc giá gốc.

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàngtồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoànlại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phíkhác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thươngmại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vậtliệu thành thành phẩm

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoảnchi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường;

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cầnthiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;

Trang 19

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Nguyên tắc nhất quán.

Các phương pháp tính giá hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Song cũng không thích hợp cho

một doanh nghiệp tiếp tục áp dụng phương pháp kế toán như nhau nếu như phươngpháp tính giá hàng tồn kho đó không giữ được tính chất về định tính, tính phù hợp và

độ tin cậy Cũng sẽ là không hợp lý đối với một doanh nghiệp không thay đổi chínhsách kế toán của mình trong khi có chính sách kế toán thay thế là hợp lý và đáng tincậy.Song kế toán phải công khai bản chất của sự thay đổi, kiểm nghiệm đối với sự thayđổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đến lãi ròng, tất cả phải được công khai trong thuyếtminh báo cáo tài chính

1.2.3 Nguyên tắc thận trọng.

Doanh nghiệp phải lập dự phòng nhưng không quá lớn Không đánh giácao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng và khả năng phát sinh chi phí

Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn

Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập Chi phíphải được ghi nhận khi có bằng chứng và khả năng phát sinh chi phí . Cuối kỳ kế toánnăm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phảilập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là

số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từngmặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

Trang 20

1.2.4 Nguyên tắc phù hợp.

Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghinhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đãlập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, saukhi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chungkhông phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợpkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏhơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì

số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyêntắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố địnhhoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn khonày được hạch toán vào giá trị tài sản cố định

1.3 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 02) về hàng tồn kho.

1.3.1 Những điểm giống nhau giữa IAS 02 và VAS 02.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam 02 “hàng tồn kho” được xây dựng trên những cơ

sở nghiên cứu vận dụng IAS 02 (sửa đổi năm 1993) và phù hợp với điều kiện thực tiễnViệt Nam, đảm bảo được sự kết hợp hài hoà giữa các quyết định thuộc hệ thống chuẩnmực kế toán với chính sách tài chính và Luật thuế của Nhà nước Việt Nam Do vậy về

cơ bản, những nội dung cốt lõi và quan trọng của IAS 02 đã được kế thừa trong VAS

02 vì vậy nội dung của VAS 02 gần giống như IAS 02

1.3.2 Những điểm khác nhau giữa IAS 02 và VAS 02.

Ngày 18/12/2003 IAS sửa đổi năm 2003 đã ra đời thay thế cho chuẩn mực sửađổi năm 1993 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2005 và đã có một số điểm khác biệt so với

Trang 21

chuẩn mực kế toán Việt Nam Tập trung chủ yếu là qui định lại phương pháp tính giá

và nguyên tắc nhất quán đối với phương pháp tính giá

a)Phương pháp tính giá.

VAS 02 (cũng như IAS 02, sửa đổi năm 1993) cho phép tính giá hàng tồn khotheo một trong bốn phương pháp sau :

+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

+ Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp nhập trước xuất trước

+ Phương pháp nhập sau xuất trước

Tuy nhiên, để khắc phục những hạn chế nhất định của phương pháp thay thế đượcchấp nhận LIFO chuẩn mực cũng qui định thêm một số nguyên tắc nhất định khi lậpbáo cáo tài chính đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp này

Do những điều bất hợp lý và sự phức tạp khi sử dụng phương pháp LIFO nên từlâu phương pháp này đã không được khuyến khích áp dụng Do vậy IAS 02 sửa đổinăm 2003 chỉ còn cho phép tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh,bình quân gia quyền hoặc FIFO Như vậy phương pháp thay thế LIFO từ nay khôngđược áp dụng nữa Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế cũng đã đưa ra một số cơ sở choviệc xoá bỏ phương pháp này như sau:

Thứ nhất : Phương pháp LIFO dừa trên giả định những hàng tồn kho mới nhất

ssẽ được bán ưu tiên, do đó những hàng tồn kho trong kho sẽ được coi là hàng cũ nhất.Điều này trên thực tế đã không phản ánh đúng dòng vận động của hàng tồn kho trongkinh doanh của các doanh nghiệp Trước đây phương pháp LIFO được sử dụng nhưmột giait pháp để sửa chữa cho khiếm khuyết dễ nhận thấy cuả mô hinhg kế toántruyền thống(mô hình mà giá vốn hàng bán được xác định bằng cách tham khảo giábán lỗi thời cuả hàng tồn kho đa bán từ trước, trong khi doanh thu bán hàng lại đượctính theo giá bán hiện tại) Do đó, phương pháp LIFO đã từng được đưa ra áp dụng vớiviệc đưa ra giả định không đúng thực tế về sự vận động của hàng tồn kho Giờ đây, khichuẩn mực đã qui định hàng hoá xuất kho phải tính theo giá thực tế thì phương phápnày không còn cơ sở để tiếp tục vận dụng

Thứ hai : việc sử dụng phương pháp LIFO trong các báo cáo tài chính lại

thường chỉ vì mục tiêu thuế khóa( ảnh hưởng đến chỉ tiêu gía vốn hàng bán được tính

Trang 22

toán bằng cách sử dụng giá bán gần đây nhất, sau đó lấy doanh thu trừ đi để xác địnhlợi nhuận gộp Mặt khác, sử dụng phương pháp LIFO sẽ dẫn đến kết quả là hàng tồnkho được nhận biết trên Bảng cân đối kế toán theo môt giá trị ít có quan hệ với cácmức chi phí gần đây về hàng tồn kho

b) Nguyên tắc nhất quán trong phương pháp tính giá.

Một thay đổi chủ yếu khác của IAS 02 so với VAS 02 là nguyên tắc nhất quántrong việc áp dụng các phương pháp tính giá đã được qui định gộp vào IAS 02 cho thấytầm quan trọng của việc nhất quán áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho Trongnội dung về nguyên tắc nhất quán lại không được qui định trong VAS 02 mà nó chỉđược đề cập một cách chung nhất về yêu cầu của nguyên tắc nhất quán trong VAS 01

“Chuẩn mực chung” (giống như IAS 01) Như vậy nguyên tắc nhất quán trong IAS 02phải được hiểu rộng hơn đó là việc có thể áp dụng các phương pháp nhóm khác nhaucho các nhóm hàng tồn kho khác nhau nhưng phải nhát quán giữa các niên độ kế toán.Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp FIFO cho một số loại hàng tồnkho giống nhau còn đối với những loại hàng tồn kho khác về đặc tính và mục đích sửdụng có thể sử dụng phương pháp bình quân gia quyền Tuy nhiên, với những nhómhàng tồn kho khác nhau về vị trí địa lý( địa điểm lưu trữ ) hoặc những qui định về thuếliên quan thì vẫn áp dụng phương pháp nhất quán

1.4 Phương pháp tính giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương

mại.

1.4.1 Phương pháp tính giá nhập hàng hoá.

- Việc tính giá hàng tồn kho sẽ tạo điều kiện cho kế toán tính toán chính xác vàghi chép kịp thời trị giá của hàng nhập kho, do đó sẽ cung cấp cho các nhà quản lýnhững thông tin đầy đủ, kịp thời, góp phần quản lý hoạt động thu mua, sản xuất hàngtồn kho có hiệu quả

- Thông qua tính giá hàng tồn kho giúp kế toán ghi nhận, xử lý và cung cấp cácthông tin đầy đủ, chính xác về sự biến động, sử dụng hàng hoá sản phẩm của doanhnghiệp, đồng thời chi tiết theo từng chủng loại, nhóm vật tư, hàng hoá,… làm cơ sở choviệc quản lý dự trữ, sản xuất vật tư, sản phẩm, hàng hoá hàng tồn kho

Trang 23

- Hơn nữa, việc tính giá hàng tồn kho giúp cho kế toán tính toán được trị giá vốn củahàng tồn kho, kết hợp với việc ghi nhận, phản ánh doanh thu hàng bán, kế toán sẽ xácđịnh được kết quả tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh, phân tích hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp giúp cho việc quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp

có hiệu quả hơn

Tóm lại, việc tính giá hàng tồn kho ở doanh nghiệp một cách trung thực và đángtin cậy là yêu cầu thiết yếu Song để thực hiện được điều này, trong quá trình hạch toánhàng tồn kho phải đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thực chất,nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán,… Quá trình tuân thủ các nguyên tắc này thểhiện trong việc xác định nội dung cấu thành giá hàng tồn kho, các phương pháp xácđịnh trị giá hàng tồn kho tăng, giảm và tồn cuối kỳ

Với doanh nghiệp kinh doanh thương mại hàng tồn kho là hàng đang trong kho,hàng hoá đã mua nhưng đang đi đường hoặc hàng hoá gửi bán ở doanh nghiệp khác Khi phảnánh trên sổ sách kế toán, hàng tồn kho được phản ánh theo giá thực tế nhằm đảm bảo nguyêntắc giá phí

Giá trị thực tế của

hàng hoá mua vào =

Giá mua ghi trên hoá đơn

+ Chi phí  thu mua hàng hoá + Thuế -

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng Giá mua ghi trên hoá đơn: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán

theo hợp đồng hay hoá đơn tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanhnghiệp áp dụng, cụ thể là:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ giá mua hànghoá là giá chưa có thuế GTGT đầu vào

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàngkhông chịu GTGT thì giá mua là tổng thanh toán

Trang 24

Chi phí thu mua hàng hoá: Chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, lưu kho, lưu

bãi, bảo hiểm hàng mua, hao hụt trong định mức cho phép, công tác phí của bộ phậnthu mua, dịch vụ phí,…

Thuế: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (không khấu trừ) Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp được giảm trừ do đã mua hàng,

dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận

Giảm giá hàng mua: Là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàng

kém phẩm chất, sai quy cách… khoản này ghi giảm giá mua hàng hoá

1.4.2 Phương pháp tính giá xuất hàng hoá.

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế HTK xuất kho phải căn cứ vào đặcđiểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập xuất HTK, trình độcủa nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Điều 13 chuẩnmực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho:

- Phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước xuất trước

- Phương pháp nhập sau xuất trước

Ngoài ra, trên thực tế còn có phương pháp giá hạch toán, phương pháp xác địnhgiá trị tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối Tuy nhiên, khi xuất kho kế toán tính toán, xácđịnh giá thực tế xuất theo đúng phương pháp đã đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tínhnhất quán trong niên độ kế toán

Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theođơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loạimặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phùhợp với doanh thu hiện tại

Trang 25

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thườngxuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.

Phương pháp bình quân gia quyền.

Theo phương pháp này, tính giá xuất của vật liệu bằng (=) số lượng vật liệu xuấtnhân (x) với đơn giá bình quân Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3phương pháp sau

Bình quân cuối kỳ trước.

Đơn giá bình quân

Tính giá HTK tồn đầu kỳ

Số lượng HTK tồn đầu kỳ

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán

vì giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biếnđộng của vật liệu trong kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá cảHTK Trường hợp giá cả thị trường HTK có sự biến động lớn thì việc tính giá HTKxuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác

Tính giá HTK tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng HTK tồn đầu kỳ và nhập trong kỳPhương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng

số lần nhập và xuất của mỗi danh điểm nhiều

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết HTK, khôngphụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư

Nhược điểm: Dồn công việc tính giá HTK xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nênảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác

Bình quân sau mỗi lần nhập.

Trang 26

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán tính đơn giá bình quânsau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng vật liệu xuất để tính giá vật liệu xuất.

Trị giá HTK tồn trước lần nhập n + trị giá HTK nhập lần n

Số lượng HTK tồn trước lần nhập n + Số lượng HTK nhập lần n

Phương pháp này nên áp dụng với những doanh nghiệp có it danh điểm vật tư và

số lần nhập của mỗi loại không nhiều

Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác nhất, phản ánhkịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tiến hành đều đặn

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ thích hợp với nhữngdoanh nghiệp sử dụng kế toán máy

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

Theo phương pháp này, HTK được tính giá thực tế xuất kho trên phương pháp giảđịnh vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của nhữnglần nhập trước

Như vậy, nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trịvật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm, lợi nhuận tăng Ngược lại giá cả

có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm.Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát, và áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp ít danh điểm vật tư, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá HTK xuất kho kịp thời, phương phápnày cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ Trong thời kỳ lạm phát

Trang 27

phương pháp sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kếtquả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên.

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phátsinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí HTK nói riêng và hàngtồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy, chi phí kinh doanh của doanh nghiệpkhông phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của HTK

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này, HTK được tính giá thực tế xuất kho trên phương pháp giảđịnh vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau.Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểm vật

tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều Phương pháp này thích hợptrong thời kỳ giảm phát

Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại.Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của HTK Làm chothông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn Tính theophương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá cả vật tư có xu hướngtăng, khi đó giá xuất sẽ lớn, chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế.Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảmtrong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kếtoán so với giá trị thực của nó

1.5 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo quan điểm của kế toán quản trị

1.5.1 Tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

Tùy thuộc vào điều kiện và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp để tổchức kế toán chi tiết hàng tồn kho Nhưng trước hết là phải xác định đối tượng và tiêuthức cần theo dõi chi tiết hàng tồn kho như từng đơn vị (bộ phận) phụ thuộc, từng khohoặc từng quầy, từng mặt hàng, theo dõi cả số lượng và giá trị… Trên cơ sở đó, kế toán

Trang 28

thiết kế tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản chi tiết, sổ chi tiết để hạch toán chi tiếthàng tồn kho.

- Tổ chức chứng từ: Vẫn dựa vào các chứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống

chứng từ của kế toán tài chính quy định để vận dụng Tuy nhiên trên các chứng từ phảighi đầy đủ các thông tin chi tiết theo yêu cầu quản lý chi tiết như: mặt hàng, kho hàng,đơn vị nhập, xuất… những thông tin này là cơ sở để ghi sổ chi tiết chính xác và đầy đủ

- Tổ chức tài khoản chi tiết: các tài khoản hàng tồn kho cần được mở chi tiết theo

các cấp như cấu trúc tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho ở doanh nghiệp

- Tổ chức sổ kế toán chi tiết: tùy theo từng cấp chi tiết của tài khoản hàng tồn kho

để thiết kế mẫu sổ chi tiết cho phù hợp Thí dụ: chỉ có sổ chi tiết theo dõi từng mặthàng thì mới thiết kế mẫu sổ theo dõi cả số lượng, đơn giá và số tiền, còn sổ chi tiếthàng tồn kho theo đơn vị, bộ phận hoặc kho thì chỉ thiết kế mẫu theo dõi số tiền

Yêu cầu quản lý hàng tồn kho là phải theo dõi cả số lượng và giá trị, theo dõi chitiết từng thứ, từng chủng loại, theo từng địa điểm quản lý và sử dụng Luôn đảm bảo sựkhớp đúng về giá trị và hiện vật giữa sổ sách và thực tế Do đó tổ chức hạch toán hàngtồn kho phải đảm bảo những yêu cầu trên Thông thường, việc hạch toán hàng tồn khođược tổ chức như sau:

* Tại kho

Hạch toán nghiệp vụ ở kho đối với nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm… dothủ kho thực hiện dưới sự hướng dẫn nghiệp vụ của bộ phận kế toán kho hàng Việchạch toán nghiệp vụ hàng tồn kho được tiến hành ghi chép trên các thẻ kho Tùy theotừng điều kiện cụ thể và phương thức quản lý hàng tồn kho ở kho theo lô hàng hay theomặt hàng, thẻ kho của thủ kho có thể mở theo lô hàng hay mặt hàng

Nếu hàng nhập xuất kho theo nguyên đai, nguyên kiện, số lần nhập xuất ít, khốilượng mỗi lần nhập xuất lớn thì có thể mở thẻ kho theo lô hàng để chi phí hạch toánđược tiết kiệm, đơn giản Ngược lại thì mở thẻ kho theo từng mặt hàng

Trang 29

Mỗi mặt hàng, nhóm hàng, ngành hàng đều được quy định mã số nhất định đểtiện cho việc theo dõi và quản lý.

Thẻ kho ghi chép sự biến động, nhập, xuất, tồn thì dựa trên cơ sở các chứng từnhập xuất kho (Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) Thẻ kho có thể thiết kế theo mẫu sau:

Bảng 1.1: Thẻ kho.

THẺ KHO

Tên hàng:……….Kho:………Mã số:……….…

Quy cách:……… Đơn vị tính:……….… S

Thủ kho luôn đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho và thực tế tồn trong kho Định kỳ (từ

3 đến 5 ngày) thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán

* Tại phòng kế toán

Khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho đưa lên, kế toán kho kiểm trachứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ liên quan như hóa đơnmua hàng, phiếu mua hàng, hợp đồng vận chuyển…, ghi đơn giá vào phiếu và tính thànhtiền trên từng chứng từ nhập xuất Sau đó, kế toán tiến hành ghi vào các thẻ kế toán chi tiết

có liên quan như trình tự ghi thẻ kho của thủ kho

Trang 30

Bảng 1.2: Thẻ kế toán chi tiết hàng hóa.

THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG HÓA

Trang 31

điểm hàng

hóa

hàng hóa

Dự toán sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệptrong việc thực hiện các mục tiêu tài chính và hoạt động của mình Thông qua dự toán,các doanh nghiệp sẽ lượng hóa các mục tiêu đó nhằm đề ra những kế hoạch hoạt động

cụ thể

Dự toán hàng tồn kho là một bộ phận của hệ thống dự toán sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nó hướng đến dự kiến mức tồn kho cuối kỳ và lập dự toán muahàng Dự toán tồn kho giúp doanh nghiệp dự kiến được trước nhu cầu về vốn, giá trịvốn nằm trong tồn kho để có phương án huy động, sử dụng vốn hiệu quả

Dự toán hàng hóa tồn kho cuối kỳ

Dự toán hàng hóa tồn kho cuối kỳ được lập nhằm đảm bảo một lượng hàng hóa

dự trữ cuối kỳ tối thiểu, vừa đủ cho nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau Đồng thời việc xácđịnh lượng hàng tồn kho hợp lý cũng có ý nghĩa đối với việc luân chuyển vốn, khônggây tình trạng ứ đọng vốn

Trang 32

Lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ thường được xác định như sau:

Lượng hàng hoá tồn kho

cuối kỳ

= Nhu cầu hàng hoá dự kiến

tiêu thụ kỳ sau

x Tỷ lệ % tồn kho ước tính.

* Trong đó:

- Nhu cầu hàng hóa dự kiến tiêu thụ kỳ sau được lấy từ dự toán tiêu thụ.

Dự toán tiêu thụ là dự toán được xây dựng đầu tiên trong hệ thống dự toán sảnxuất kinh doanh, nó là căn cứ để xác định các dự toán khác Nó được lập dựa trên việcxem xét mức tiêu thụ thực tế đã thực hiện của kỳ qua và nghiên cứu, tìm hiểu về nhucầu khả năng chiếm lĩnh thị trường trong kỳ kế hoạch

Biểu mẫu dự toán tiêu thụ như sau:

Bảng 1.4: Dự toán tiêu thụ.

DỰ TOÁN TIÊU THỤ NĂM…

- Khối lượng tiêu thụ dự kiến

- Đơn giá bán dự kiến

- Doanh thu dự kiến

(Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị Học viện công nghệ bưu chính viễn thông xuất

bản năm 2007)

- Tỷ lệ % tồn kho ước tính: Đây là điều mà các nhà quản lý quan tâm nhằm tính

toán để đưa ra được một tỷ lệ tồn kho ước tính hợp lý Việc đưa ra tỷ lệ này đòi hỏiphải có sự thống nhất giữa các bộ phận của doanh nghiệp bởi lẽ từng bộ phận có cácmục tiêu khác nhau Bộ phận tiêu thụ mong muốn có dự trữ hàng hóa nhiều nhằm luônthỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong mọi tình huống Bộ phận tài chính muốn giảmthiểu dự trữ để giảm chi phí lưu kho, tránh tình trạnh ứ đọng vốn…

Thông thường, các doanh nghiệp căn cứ vào những cơ sở sau để đưa ra một tỷ lệtồn kho hợp lý:

- Mức tồn kho tối thiểu quy định trong kho

Trang 33

Dự toán hàng hóa tồn kho cuối kỳ được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.5: Dự toán hàng hóa cuối kỳ.

DỰ TOÁN HÀNG HÓA CUỐI KỲ

1 Khối lượng tiêu thụ dự kiến

2 Dự kiến hàng hoá tồn kho cuối kỳ = (1) * X %

(tỷ lệ tồn kho ước tính)

3 Định mức đơn giá mua

4 Dự kiến giá trị hàng hoá tồn cuối kỳ = (2)*(3)

(Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị Học viện công nghệ bưu chính viễn thông xuất

bản năm 2007)

Dự toán hàng hóa mua vào

Sau khi xác định lượng tồn kho cuối kỳ, ta tiến hành lập dự toán hàng hóa muavào Dự toán hàng hóa mua vào là kế hoạch mua hàng trong kỳ Nó dự tính số lượng vàgiá trị từng mặt hàng cần phải mua vào nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu thụ dựkiến trong kỳ Dự toán này được lập căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ, tồn kho cuối kỳ dựkiến, tồn kho đầu kỳ và định mức đơn giá

Lượng hàng hoá cần

Lượng hàng tiêu thụ dự kiến

+

Lượng hàng tồn kho cuối

kỳ dự kiến

-Lượng hàng tồn đầu kỳ

Trang 34

Giá trị hàng hoá mua

vào dự kiến =

Lượng hàng hoá

Định mức đơn giá

Khi đã lập dự toán này, bộ phận cung ứng của doanh nghiệp sẽ căn cứ vào đó đểtiến hành mua hàng theo kế hoạch, tránh tình trạng mua quá nhiều hoặc quá ít gây dưthừa hoặc thiếu hụt hàng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Biểu mẫu của dự toánnày như sau:

Bảng 1.6: Dự toán hàng hóa mua vào.

DỰ TOÁN HÀNG HOÁ MUA VÀO

Hàng hóa A Năm……

- Số lượng hàng hóa tiêu thụ dự kiến

- Số lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ dự

kiến

- Tổng nhu cầu hàng hóa

- Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ

- Số lượng hàng hóa cần mua

- Định mức đơn giá mua

- Giá trị hàng hóa cần mua dự kiến

(Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị Học viện công nghệ bưu chính viễn thông xuất bản

năm 2007)

Việc dự kiến đơn giá chính xác góp phần dự kiến trước nhu cầu về vốn, giá trịvốn nằm trong tồn kho để có phương án huy động, sử dụng vốn hợp lý, tránh ứ đọngvốn trong tồn kho Hơn nữa dự kiến đơn giá giúp cho việc quản lý giá trị hàng mua hợp

lý, tránh tình trạng lãng phí hoặc lợi dụng việc thu mua để kiếm lời của nhân viên mua

Trang 35

hàng Do đó, cũng có thể coi đơn giá dự kiến này là thước đo đánh giá công tác muahàng thực hiện trong kỳ.

1.1.6.3 Báo cáo kế toán về hàng tồn kho.

Bên cạnh các dự toán thì các báo cáo về hàng tồn kho là một bộ phận không thểthiếu trong kế toán quản trị hàng tồn kho Các báo cáo thường được lập theo yêu cầucủa nhà quản lý với nhiều cấp độ khác nhau, do đó nó thường khá linh hoạt, đa dạng vàkhông có những biểu mẫu nhất định Nhưng nhìn chung, nội dung của các báo cáo nàynhằm cung cấp các thông tin cho quá trình tổ chức điều hành hoạt động, quá trình kiểmsoát cũng như ra các quyết định

Các báo cáo phục vụ cho quá trình kiểm soát.

Tiêu biểu cho loại báo cáo này là báo cáo Nhập-xuất-tồn Thông qua báo cáoNhập-xuất-tồn các thông tin chi tiết về tình hình nhập kho, xuất kho và tồn cuối kỳ củavật tư, hàng hoá được cung cấp

Báo cáo này thường được lập cho từng đối tượng hàng tồn kho, từng đơn vị hoặctừng bộ phận

Cơ sở để lập báo cáo này là các sổ chi tiết hàng tồn kho theo từng mặt hàng hoặc cóthể dựa vào thẻ kho của thủ kho ghi chép sau khi đã được kế toán kiểm tra và đối chiếu.Mẫu của báo cáo nhập - xuất - tồn thường được thiết kế như sau:

Bảng 1.7: Báo cáo nhập - xuất - tồn.

BÁO CÁO NHẬP-XUẤT-TỒN

Tài khoản: Đơn vị: Kho quản lý:

Trang 36

Dựa vào báo cáo nhập - xuất - tồn và dự toán mua hàng, dự toán tồn kho cuối kỳcùng các tài liệu liên quan khác, kế toán quản trị có thể tiến hành phân tích tình hìnhhàng tồn kho của từng đối tượng hàng hoá theo các chỉ tiêu nhập, xuất, tồn kho, về cácthông tin khả năng đáp ứng nhu cầu, tiến độ nhập hàng, định mức tồn kho, giá cả Bên cạnh báo cáo nhập - xuất - tồn, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp, yêucầu của nhà quản lý mà các báo cáo phục vụ cho quá trình kiểm soát có thể có các báocáo như: báo cáo xuất nội bộ, báo cáo tổng hợp hàng hoá, báo cáo hàng xuất trả

Các báo cáo phục vụ cho việc đánh giá.

Loại báo cáo này thường được trình bày dưới hình thức so sánh giữa số liệu cầnđánh giá với số liệu gốc (kỳ trước, số kế hoạch ) Từ đó, nhà quản trị có thể đưa rakết luận đánh giá về tình hình thực hiện trong kỳ Liên quan đến hàng tồn kho, thường

có các báo cáo như: Tình hình dự trữ hàng hoá cuối kỳ, tốc độ lưu chuyển hàng tồnkho, tính kịp thời của việc cung ứng hàng hoá, vật liệu

Các báo cáo phục vụ cho việc ra các quyết định.

Quá trình ra quyết định của nhà quản trị là việc lựa chọn từ nhiều phương án kinhdoanh khác nhau, trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tincủa kế toán

Để có thông tin cho việc ra quyết định, kế toán quản trị sử dụng các phương phápphân tích thích hợp, chọn lọc những thông tin cần thiết rồi tổng hợp, trình bày chúngtheo một trình tự dễ hiểu Các thông tin này có thể diễn đạt dưới nhiều hình thức như:

mô hình toán học, đồ thị, biểu đồ để nhà quản trị có thể xử lý nhanh chóng

Liên quan đến hàng tồn kho, nhà quản trị thường phải quyết định những vấn đềsau: Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu? Thời điểm nào thì đặt hàng? Và mức dự trữ

an toàn trong kho là bao nhiêu? Và Kế toán quản trị không chỉ là người giúp nhà quảntrong việc cung cấp các thông tin về nhu cầu, chi phí tồn kho, chi phí đặt hàng, thờigian giao nhận hàng mà còn phải biết vận dụng các kỹ thuật phân tích vào trong cáctình huống khác nhau, để tạo cơ sở cho nhà quản trị ra quyết định chính xác, kịp thời

Trang 37

1.1.7 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo quan điểm của kế toán tài chính.

1.1.7.1 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho.

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho.

Hàng tồn kho rất phong phú và đa dạng, tuỳ theo đặc điểm của mỗi loại mà chúng

ta có những phương pháp hạch toán hàng tồn kho khác nhau Có những loại hàng tồnkho có giá trị lớn yêu cầu phải được theo dõi và kê khai mỗi lần nhập xuất Nhưngcũng có những loại có giá trị nhỏ chỉ cần kiểm kê định kỳ là đủ Trên cơ sở quản lýhàng tồn kho như trên mà đã hình thành nên hai phương pháp kế toán tổng hợp hàngtồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Việchạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nào tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh củadoanh nghiệp, loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh, yêu cầu của công tác quản lý vàtrình độ của kế toán doanh nghiệp đó Chế độ kế toán Việt Nam cũng qui định mỗidoanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp trên

* Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

a) Nội dung

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phươngpháp theo dõi ghi chép và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình tănggiảm hàng hoá trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập xuất

b) Đặc điểm

Khi áp dụng phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản hàng tồn kho đểphản ánh tình hình và sự biến động của vật tư, hàng hoá Như vậy, giá trị hàng tồn khotrên sổ kế toán có thể xác định được ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán còn kếtquả kiểm kê thực tế cuối kỳ là cơ sở để so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán.Nếu có chênh lệch giữa số liệu trên sổ sách, kế toán phải tìm nguyên nhân để xử lý kịpthời Do đó, phương pháp này giúp các nhà quản lý lập kế hoạch trong tương lai

Trang 38

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, tiến hànhđồng thời nhiều hoạt động sản xuât kinh doanh, kinh doanh mặt hàng có giá trị cao.

Phương pháp này có ưu điểm là cung cấp thông tin về hang tồn kho một cáchkịp thời, quảm lý một cách chặt chẽ đảm bảo an toàn cho tài sản tồn kho

Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm là khối lượng ghi chép cuả kếtoán nhiều nên chỉ thích hợp áp dụng với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tưhàng hóa và có giá trị thấp

* Tài khoản(TK) sử dụng

a)Tài khoản 156 :“Hàng hóa”

- TK này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loạihàng hoá của doanh nghiệp

- TK 156 được chi tiết thành hai tiểu khoản

+ TK 1561: “ Giá mua hàng hoá”

+ TK 1562: “ Chi phí thu mua hàng hoá”

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá mua và chi phí mua hàng hóa còn tồn cuối kỳ

b) Tài khoản 151: “Hàng mua đang đi trên đường”

- TK này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư mua vào đã xácđịnh là hàng mua nhưng chưa về nhập kho hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đangchờ kiểm nhận nhập kho

- Kết cấu của TK 151

Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá đang đi đường

Bên Có: Phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc

đã chuyển bán thẳng cho khách hàng

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường.

c) Tài khoản 157 “ Hàng gửi bán”

Trang 39

- TK này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá sản phẩm đã gửi bán hoặc chuyểnđến cho khách hàng, trị giá dịch vụ lao vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngườiđặt hàngnhưng chưa được thanh toán.

- Kết cấu TK 157

Bên Nợ: Giá trị hàng hoá đã gửi bán chưa được chấp nhận thanh toán

Bên Có: Giá trị thực tế hàng hoá gửi bán được chấp nhận thanh toán

Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá đã gửi đi nhưng chưa được xác định

Hàng mua đang đi đường về

Thuế nhập khẩu phải nộp

Được cấp biếu tặng nhận vốn góp

Trang 40

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí mua hàng

(Nguồn: Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, 2006, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội).

Sơ đồ 1.3: Hạch toán hàng gửi bán.

TK 3381

TK 412

T hiếu

Thừa trong kiểm kê

Chênh lệch tăng do đánh giá lại

Ngày đăng: 07/05/2015, 18:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thẻ kho. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.1 Thẻ kho (Trang 36)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO HÀNG HểA. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO HÀNG HểA (Trang 37)
Bảng 1.3: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Trang 37)
Bảng 1.2: Thẻ kế toán chi tiết hàng hóa. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.2 Thẻ kế toán chi tiết hàng hóa (Trang 37)
Bảng 1.4: Dự toán tiêu thụ. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.4 Dự toán tiêu thụ (Trang 39)
Bảng 1.6: Dự toán hàng hóa mua vào. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.6 Dự toán hàng hóa mua vào (Trang 40)
Bảng 1.5: Dự toán hàng hóa cuối kỳ. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng 1.5 Dự toán hàng hóa cuối kỳ (Trang 40)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí mua hàng - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí mua hàng (Trang 46)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán hàng gửi bán. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.3 Hạch toán hàng gửi bán (Trang 47)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.4 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 49)
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái (Trang 50)
Hình thức này áp dụng phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi trình độ quản lý, trình độ kế toánvà rất phù hợp với doanh nghiệp sử dụng kế toán bằng  máy vi tính. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Hình th ức này áp dụng phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi trình độ quản lý, trình độ kế toánvà rất phù hợp với doanh nghiệp sử dụng kế toán bằng máy vi tính (Trang 51)
Bảng cân đối số phát sinh - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 53)
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 54)
Sơ đồ 1.9: Quá trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song - luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.9 Quá trình luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w