TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG...8 2.1.. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích k
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
I TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 5
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 6
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 7
1.4 Khái quát về kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2010 - 2011 8
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG 8
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng 8
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 8
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 9
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế. 12
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 12
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty 12
2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty. 13
2.3 Tổ chức công tác tài chính. 13
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính 13
2.3.2 Công tác huy động vốn 14
2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản 14
2.3.4 Các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ 15
2.4 Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng. 16
2.4.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán. 16
2.4.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. 17
2.4.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính 17
KẾT LUẬN 19
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty
Trang 3Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của Công ty Biểu số 01: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty
Biểu số 02: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Biểu số 03: Phân tích công tác huy động vốn của Công ty
Biểu số 04: Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn – tài sản của Công ty Biểu số 05: PT tình hình quản lý công nợ của Công ty
Biểu số 06: Phân tích các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của Công ty
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đặc biệttrong các lĩnh vực cùng ngành thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn hiệu quả càngtrở nên cấp thiết Cùng với đó là sự ra đời của các hãng kinh doanh nhiều.Doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu lớn về vốn nhưng khả năng tiếp cận nguồnvốn lại rất khó khăn Bên cạnh đó Những thách thức, áp lực đó càng đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tính toán kỹ về hiệu quả của mỗi đồng vốn mà mình bỏ ra.Nếu đồng vốn không sinh lời dẫn đến việc không đảm bảo được tái sản xuấtkinh doanh giản đơn, vốn bị mất dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh kéo theo tìnhtrạng thua lỗ kéo dài Cuối cùng, doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ phásản, bị đào thải khỏi nền kinh tế Chính vì vậy mà vấn đề tổ chức công tác kếtoán, tài chính và phân tích kinh tế là vấn đề cấp thiết đối với tất cả các doanhnghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên sau thời gian thực tậptại Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng,được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cácanh chị phòng Kế toán – Tài chính kết hợp với quá trình tìm hiểu hoạt động sảnxuất kinh doanh thực tế của Công ty và những hiểu biết của bản thân, em đãmạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và viết báo cáo tổng hợp về công tác tổchức kế toán, tài chính tại Công ty
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do trình độ nhận thức về lý luận và thựctiễn còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo của em không tránhkhỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ phía thầy côgiáo, các anh chị phòng Kế toán – Tài chính Công ty và những người quan tâm
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KĨ
THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG.
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
- Tên công ty: Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nôngnghiệp huyện Yên Dũng
- Tên giao dịch tiếng Việt: Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹthuật nông nghiệp huyện Yên Dũng
- Trụ sở chính: Tiểu khu 3 thị trấn Neo – Yên Dũng – Bắc Giang
- Điện thoại: (04) 6675 2172 Fax: (04) 35558624
- Mã số thuế: 0104552456
-Số đăng ký kinh doanh: 2013000068
- Vốn điều lệ: 10 tỷ
- Quy mô : 30 đến 35 nhân viên
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
+ Hoạt động kinh doanh chủ yếu là cung cấp những mặt hàng vật tư nôngnghiệp như: Phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật… trên khắp 25
xã, thị trấn của huyện Yên Dũng
+ Ngoài các mặt hàng kinh doanh tự do trên thị trường, Chi nhánh còn được
uỷ ban nhân dân huyện giao cho nhiệm vụ kinh doanh cung ứng các loại giốngcây trồng được nhà nước trợ giá như : Các giống lúa hàng hoá, ngô giống, khoaitây giống……
- Quá trình hình thành và phát triển :
Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Yên Dũng là mộttrong chín Chi nhánh thuộc Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp BắcGiang, được thành lập từ năm 1960 Từ khi ra đời đến nay đơn vị đã hoạt động
và tồn tại hơn 50 năm, trong suốt thời gian đó đơn vị đã trải qua rất nhiều thăngtrầm và phát triển cùng lịch sử đất nước
Trang 6- Giai đoạn đầu đơn vị hoạt động theo cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá tậptrung Năm 1960, để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vật tư phục vụ sản xuất nôngnghiệp đang phải ra sức sản xuất lúa gạo phục vụ cho mặt trận Miền Nam, ngày16/8/1960 cửa hàng mua bán vật tư nông nghiệp ra đời trực thuộc phòng nôngnghiệp huyên Yên Dũng Nhiệm vụ chủ yếu lúc bấy giờ là nhận chỉ tiêu hànghoá, vật phẩm nông nghiệp được giao từ trên xuống và phân phối cho bà connông dân Trong giai đoạn này, công tác kinh doanh của địa phương mang tínhdập khuôn, máy móc, tất cả đều được bao cấp không tính đến lỗ, lãi.
- Giai đoạn tiếp theo khi đất nước trong giai đoạn này được phát triển theo
cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, theo yêu cầu cấp thiết của công cuộc hiệnđại hoá do Đảng ta khởi xướng Trung tâm Vật Tư kỹ thuật nông nghiệp YênDũng cùng với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chính sách cổ phần hoátheo Quyết định số 41 của Chính Phủ Lúc này đơn vị đổi tên thành Chi nhánhCông ty cổ phần vật tư Vật Tư kỹ thuật nông nghiệp Yên Dũng trực thuộc Công
ty cổ phần vật tư Vật Tư kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang Hoạt động theo cơchế mới, đơn vị phải tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình: “ Nắm bắt cơhội, tự tìm đối tác”
Đến nay Chi nhánh đã xây dựng được hệ thống bán hàng trên khắp các xãcủa Huyện, và đặc biệt là xây dựng được mối quan hệ tốt với rất nhiều kháchhàng, đối tác Ngoài ra, Chi nhánh còn có hệ thống kho tương đối rộng rãi, việctiếp nhận và vận chuyển hàng hoá trên địa bàn rất thuận lợi
I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty đã nỗ lực nghiên cứu, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng lựa chọn cácloại hàng hoá có chất lượng, giá cả phù hợp để đưa ra thị trường đáp ứng nhucầu ngày càng đa dạng của khách hàng với đối tác đầu tư vào Chi nhánh lựachọn những nhà cung cấp có uy tín , chất lượng hàng hoá ổn định như : Công tysupe phốt phát và hoá chất Lâm Thao, Công ty đạm và hoá chất Hà Bắc, Công
ty giống cây trồng Trung ương, Công ty giống cây trồng Thái Bình …
Các cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh được giao công việc theo đúng nhiệm vụ, chức năng, có chuyên môn nghề nghiệp cao góp phần lớn trong công tác xây dựng và phát triển của Công ty.
Trang 71.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,
cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tiến hành như sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty ( phụ lục 01)
Trong đó:
Giám đốc: Tập trung mọi hoạt động kinh doanh dưới sự điều khiển trực
tiếp của mình Đứng đầu chi nhánh là giám đốc, giám đốc chịu trách nhiệm điềuhành chung mọi hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị, giámđốc thực hiện quyết định kinh doanh thông qua các phòng, ban của chi nhánh
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh
doanh của chi nhánh bao gồm: Khai thác thị trường đầu vào, tìm hiểu và mởrộng thị trường đầu ra, nghiên cứu sự biến động của thị trường, lên kế hoạchmua sắm vật tư và tiêu thụ HH trình lên giám đốc Tổ chức mua hàng về, nhậpkho, vận chuyển HH đến khách hàng theo tiền bán hàng
Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện việc quản lý kế toán tài chính của
đơn vị theo đúng chế độ Kế toán tài chính nhà nước qui định, mở sổ ghi chéptheo yêu cầu quản lý của chi nhánh
Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch tài chính của Công ty theo yêu cầu của
cấp trên, phân tích tình hình kinh tế ảnh hưởng đến Công ty
Phòng Tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho
Giám đốc trong việc tổ chức duy trì bộ máy hoạt động của cơ quan, thực hiệnchính sách về lao động của cơ quan, duy trì nội qui, qui chế và thực hiện chế độbảo vệ cơ quan
Kho: Thủ kho chịu trách nhiệm trông coi, theo dõi việc xuất – nhập kho
vật tư HH, đồng thời có trách nhiệm bảo quản HH trong kho
Các cửa hàng: Thực hiện việc bán hàng, thu nộp tiền bán hàng, mức
doanh thu khoán
Trang 81.4 Khái quát về kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2010 - 2011
Biểu số 01: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty (Phụ lục 02)
Nhận xét: Từ số liệu về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm
cho thấy so với năm 2010, năm 2011 Tổng doanh thu năm 2011 tăng 5.29 % sovới năm 2010 tương đương 1,195,191,594 VNĐ Tổng chi phí tăng 894,772,450VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 4.15% so với năm 2010 tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệtăng của tổng doanh thu Do đó làm lợi nhuận sau thuế tăng 30.14 %, tươngđương 225,314,358 VNĐ Có thể đánh giá năm 2011 Công ty hoạt động hiệuquả, tình hình doanh thu và lợi nhuận được đánh giá tốt
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn
bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của Công ty, bố trí cácnhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từsau đó vào sổ chi tiết và tập hợp chứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi vềcông ty
Cơ cấu bộ phận kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (phụ lục 03)
Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
- Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán vàquyết toán, và tư vấn cho giám đốc trong việc ra quyết định sản xuất kinh doanh
- Kế toán tiền tài sản cố định: Có nhiệm vụ hoạch toán ghi sổ các nghiệp vụphát sinh liên quan đến các khoản thu chi tiền trong Công ty trình lên cấp trên,định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của Công ty theo Quy chế của Công
Trang 9ty Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị, sửa chữa tài sản theo đúng quy định củaNhà Nước và Công ty Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa,thiếu khi kết thức thi công công trình đồng thời đề xuất với Tổng Giám đốc biệnpháp xử lý.
- Kế toán tiền lương: Dựa trên bảng chấm công của từng phòng ban gửi về, kếtoán lập bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên và gửi cho kế toán tổng hợp
- Kế toán công nợ: Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của kháchhàng đầy đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền, thực hiện xuất nhập quỹ tiền theo yêu cầu củacấp trên
- Thủ kho: Quản lý theo dõi tình hình hàng hóa nguyên vật liệu trong kho,báo cáo tình hình tồn trữ các loại này trình lên cấp trên, để đưa ra kế hoạch nhập,xuất, tiêu thụ nguyên vật liệu hàng hóa
Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm:
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcvào ngày 31 tháng 12
- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương phápkiểm kê thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Công ty tính giá trị hàng tồn khotheo phương pháp bình quân gia quyền
- Chế độ kế toán Doanh nghiệp áp dụng: Chế độ kế toán của công ty được
áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
- Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hạch toán ban đầu.
Trang 10Công ty đã và đang tổ chức hệ thống chứng từ, qui định hướng dẫn cáchghi chép vào các chứng từ và tổ chức việc luân chuyển chứng từ trong công tytới từng bộ phận chức năng sử dụng và lưu trữ theo quy định hiện hành, thựchiện theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTCngày 14 tháng 09 năm 2006.
- Danh mục chứng từ của công ty bao gồm các chứng từ về:
+ Chứng từ về hàng tồn kho: Như hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nhận hàng hóa, hóa đơn cước phí vận chuyển,hóa đơn dịch vụ mua ngoài…
+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (chi), giấy báo nợ (có), phiếu thanhtoán tạm ứng,
+ Các chứng từ lao động tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương…
+ Các chứng từ bán hàng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…
+ Các chứng từ sản cố định: Biên bản kiểm kê tài sản cố định…
+ Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác
- Trình tự lưu chuyển chứng từ bao gồm các bước:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
+ Kiểm tra chứng từ kế toán
+ Ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ bảo quản chứng từ
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của Công Ty áp dụng theo chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo quyết định số Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
14 tháng 09 năm 2006 và thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm
2011 của bộ trưởng Bộ Tài Chính Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của cácchuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong việc lập và trình bày báo cáo tàichính
+ Danh mục các tài khoản Công ty sử dụng: TK111, TK112, TK 131, TK
133, TK 138, TK 142, TK 151, TK 156, TK157, TK158, TK159, TK 211,
Trang 11TK214, TK 242, TK 311, TK 331, TK333, TK 334, TK 341, TK 411, TK 414,TK415, TK421, TK621, TK622, TK627, TK641, TK 642, TK 635, TK 511,TK515, TK711, TK811…….
+ Công ty không sử dụng TK 611 trong quá trình hoạch toán ghi sổ
+ Công ty không sử dụng mã hóa chi tiết TK tổng hợp
Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ban hành theoquyết định số Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 và ápdụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của Công ty
(Phụ lục 04)
Các loại sổ kế toán Công ty sử dụng trong quá trình hoạch toán là:
+ Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký thu,chi tiền………
+ Sổ chi tiết: Sổ kho, sổ chi tiết VL, DC, SP, hàng hóa, tài sản cố định + Sổ tổng hợp: Sổ cái các TK 152,156,157,131,331,334, , Sổ nhật ký chung
Tổ chức hệ thống BCTC:
Hệ thống BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán ViệtNam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tạiViệt Nam
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 được lậptrên cơ sở tổng hợp số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 cùng năm Hệthống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 - DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 - DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DNN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 - DNN
Trang 12+ Bảng cân đối số phát sinh - Mẫu số F09 - DNN
Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán
và được gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quankiểm toán
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
- Phòng kế hoạch của Công ty có nhiệm vụ phân tích các chỉ tiêu kinh tế tàichính của Công ty theo yêu cầu quản lý của Công ty đưa ra
- Thời điểm thực hiện phân tích định kỳ vào cuối các quý
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
Các chỉ tiêu về khả năng tự chủ tài chính gồm:
- Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn kinh doanh
- Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động gồm:
- Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh =Doanh thu thuần/ Tổng VKD bìnhquân
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm:
- Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân
- Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST / Tổng tài sản bình quân
- Hệ số lợi nhuận từ hoạt HĐKD/ Doanh thu thuần
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
Phân tích tình hình doanh thu:
- Mức độ tăng giảm doanh thu = Doanh thu kỳ so sánh – Doanh thu kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm doanh thu = Mức độ tăng giảm doanh thu/DT kỳ gốc
Trang 13Phân tích tình hình chi phí:
- Mức độ tăng giảm tỉ suất phí = tỉ suất phí kỳ so sánh – tỉ suất phí kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm tỉ suất phí = Mức độ tăng giảm tỉ suất phí / tỉ suất phí
kỳ gốc
Phân tích tình hình lợi nhuận
- Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc
- Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/LN kỳ gốc
2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty.
Từ những số liệu thu thập được ta lập được biểu phân tích như sau:
Biểu số 02: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty (Phụ lục 05)
Nhận xét:
Từ biểu phân tích trên ta thấy: Vốn kinh doanh bình quân năm 2011 tăng24,576,757,897 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 27.46 % Doanh thu năm 2011tăng 1,195,191,594 VNĐ tương ứng 5.29 % so với năm 2010 Tốc độ tăng củavốn kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu dẫn tới Hệ số DT/tổng VKD
và Hệ số DT/VLĐ, Hệ số LN/VLĐ, Hệ số DT/VCĐ giảm, các chỉ tiêu Hệ sốLN/tổng VKD và Hệ số LN/VCĐ của năm 2011 đều lớn hơn năm 2010 Chứng
tỏ trong năm 2011 Công ty đã quản lý chưa được tốt nguồn vốn kinh doanh sửdụng vốn chưa có hiệu quả
2.3 Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính
Theo nhiệm vụ của mình phòng kế hoạch của Công ty chuyên trách vềvấn đề kế hoạch hóa tài chính Cuối năm Ban giám đốc công ty đều tổng kết vàđưa ra các kế hoạch tài chính ngắn hạn Phòng kế hoạch tiếp nhận kế hoạch từban giám đốc từ đó đưa ra các phương án, kế hoạch tài chính đảm bảo nguồnvốn cho sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động tốt và đúng kế hoạch
Dựa trên kết quả kinh doanh của Công ty, bộ phận kế toán làm hồ sơ gửingân hàng về kế hoạch sử dụng nguồn vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn để