1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng tùng

66 4,2K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 222,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng có nhiệm vụ: + Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa + Tìm kiếm thị trường và tiếp thị sản phẩm + Quản lý kho một cách chặt chẽ tránh xảy ra thất thoát + Thực hiện công tác báo c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục đích cuối cùng của các công ty kinhdoanh đều là lợi nhuận Các doanh nghiệp đều cố gắng tăng doanh thu, giảm chi phínhưng không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Giải quyết vấn đề này, doanhnghiệp cần quan tâm tới tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của doanhnghiệp mình Báo cáo kết quả kinh doanh là một trong bốn báo cáo phải lập bắt buộctrong hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp do Bộ tài chính quy định Báo cáokết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và các kết quả khác.Báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng và báo cáo tài chính nói chung được nhiều đốitượng quan tâm Trên cơ sở số liệu của nó, các nhà đầu tư, các nhà quản lý tiến hànhphân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Từ đó cócác biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thích hợp

Xuất phát từ vị trí, vai trò của việc lập và phân tích tình hình tài chính của doanhnghiệp thông qua báo cáo tài chính, em chọn đề tài “Lập và phân tích báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng tùng” Vớimong muốn tìm hiểu thực tế, nâng cao vốn kiến thức cho bản thân Nội dung bài thựctập gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng

Chương 3: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng

Thời gian thực tập tại công ty đã cho em mở mang rất nhiều về cách lập và phântích báo cáo tài chính nói chung, báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng từ lý thuyết cácbài giảng trên lớp đến thực tế trong công ty

Trang 2

Do hạn chế về thời gian, với vốn kiến thức và khả năng còn nhiều hạn chế nên bài thựctập còn nhiều thiếu sót Em mong thầy cô chỉ bảo, bổ sung để bài thực tập của em đượchoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ

THƯƠNG MẠI HOÀNG TÙNG

1.1. QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1. Thông tin chung về công ty

• Tên công ty viết bằng tiếng việt:

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỐ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG TÙNG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HOANG TUNG TRADINH ANDMECHANICS JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt: HOANG TUNG TRAMECO

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 24/202, tổ 3, khu Miếu Hai Xã, phường Dư Hàng Kênh,quận Lê Chân, Hải Phòng

- Điện thoại/ Fax: 031.3740900

- Mã số thuế: 0201042786

- Hình thức pháp lý: Công ty Cổ Phần

- QĐ thành lập: Công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng được thành lậptheo quyết định số 2703001526 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấpngày 10 tháng 03 năm 2007

- Quy mô công ty: Vốn: 20.000.000.000 đồng

Lao động: 264

- Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Công ty có nhiệm vụ là tổ chức và hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúngngành nghề theo đăng ký kinh doanh, thực hiện chỉ tiêu ngân sách, bảo hiểm xã hội

Để phát triển Công ty cần nghiên cứu thị trường trong nước để đa dạng hóa sản phẩmnhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất Tổ chức sản xuất tốt, nâng cao chất lượng sảnphẩm, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn và nhân viên có trình độ, năng lực làmviệc đồng thời cũng luôn đảm bảo an toàn lao động cho đội ngũ cán bộ, nhân viên.Đồng thời cũng phân phối lợi nhuận theo kết quả hết sức mình

Trong kinh doanh chữ tín được coi là số một thậm chí được coi là chiến lược, làphương pháp để kinh doanh Để giữ chữ tín với khách hàng doanh nghiệp cần phảithực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng đã ký kết với các đơn vị

Trang 4

1.1.2. Lược sử ra đời và phát triển của công ty

Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng là công ty mới được thànhlập cách đây không lâu nhưng đã khẳng định uy tín trên thị trường với sản phẩm cómẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá cả hợp lý Công ty luôn đưa ra thị trường những sảnphẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh so với những mặt hàng cùng loại của cácdoanh nghiệp cùng ngành khác, không ngừng nghiên cứu và đáp ứng nhu cầu của thịtrường Với đặc điểm là Công ty đã được cổ phẩn hóa ngay từ ngày đầu đi vào hoạtđộng nên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tăng lên rõ rệt

Công ty cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng tiền thân là một xưởng cơkhí ra đời năm 2000

Ngày 10/3/2007 công ty chính thức được thành lập và đổi tên là công ty cổ phần

cơ khí và thương mại Hoàng Tùng (giấy phép đăng kí kinh doanh số 2703001526) do

sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp

Giai đoạn ban đầu khi mới thành lập là giai đoạn khai thác công suất của thiết bị,đào tạo đội ngũ cán bộ, đảm bảo tự lực điều hành trong mọi khâu sản xuất kinh doanh

từ thiết kế công nghệ, chế tạo đến lắp ráp và chuẩn bị kĩ thuật cho những loạt sảnphẩm chế tạo

Bước vào giai đoạn ổn định sản xuất, cơ sở sản xuất được mở rộng, tăng 2,5 lần

về diện tích mặt bằng, sản lượng máy công cụ tăng lên 122%

Hiện tại, công ty đã và đang ra sức động viên cán bộ, công nhân viên ra sức thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đạt được những thành tích đáng kể? Mặt kháclãnh đạo công ty cùng các phòng ban đã tăng cường quản lý chặt chẽ, giám sát côngviệc góp phần vào thành công chung, đồng thời công ty cũng luôn chăm lo đến khâu

kỹ thuật – công nghệ, hợp lý hóa sản xuất để giảm chi phí nguyên vật liệu, cũngnhư thời gian, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Trang 5

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý tại Công ty

- Hội đồng quản trị: Bao gồm các thành viên sáng lập ra công ty, có trách nhiệm đưa

ra những quyết định chung cho toàn thể công ty

Phân xưởng sảnxuất

-Phòng

KH –

VT

Phó giám đốc tàichính

Phó giám đốc kỹ

thuật

Hội đồngquản trị

Trang 6

- Giám đốc công ty: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, cùng là một thành viên sáng lập

ra công ty Là người có quyền cao nhất và trực tiếp điều hành mọi hoạt động củacông ty những cũng là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về quyền vànghĩa vụ của mình

- Phó giám đốc tài chính: Quản lý chung và điều hành công việc của phòng Kế toán– Tài chính Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty trong lĩnh vực về quản lý tàichính và quản lý về lĩnh vực kế toán của công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: Chỉ đạo các định mức kinh tế kỹ thuật, lập dự toán, tiến độbiện pháp thi công tổng thể và chi tiết cho từng dự án hoặc hợp đồng

- Phòng kế hoạch – vật tư: Đảm nhiệm về mức vật tư sử dụng cho từng công trìnhnhằm cung cấp đủ về số lượng và chủng loại cho từng hạng mục công trình

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát về kỹ thuật chất lượng

- Phòng dự án: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và Báo cáo Tài chính Thường xuyên thôngbáo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động cũng như kiến nghị biện pháp bổsung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng quản lý kho và tiêu thụ: Thực hiện tiêu thụ sản phẩm hàng hóa theo hìnhthức, tư vấn trong lĩnh vực Marketing quản lý thị trường, tổ chức xây dựng hệthống bán hàng, tìm hiểu nhu cầu thị trường

Phòng có nhiệm vụ:

+) Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

+) Tìm kiếm thị trường và tiếp thị sản phẩm

+) Quản lý kho một cách chặt chẽ tránh xảy ra thất thoát

+) Thực hiện công tác báo cáo thống kê

- Phòng kinh doanh: Có chức năng và nhiệm vụ là tổ chức tốt hoạt động kinh doanh,thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty như tiêu thụ các sản phẩm và hànghóa của công ty

- Phòng kế toán – tài vụ: Nhiệm vụ chính của phòng kế toán là xây dựng kế hoạchtài chính năm, chỉ đạo lập chứng từ ban đầu, lập sổ sách hạch toán, thực hiện báocáo theo đúng quy định của nhà nước và chế độ kế toán hiện hành Cung cấp thôngtin tài chính của công ty chính xác, kịp thời, kết hợp cùng các phòng ban khác xây

Trang 7

dựng phương án sản xuất kinh doanh của công ty Phòng tài chính kế toán cần phảiquản lý tài sản, tiền vốn, không để thất thoát hàng hóa, xử lý kịp thời các khoản nợkhó đòi để thu hồi nợ nhanh nhất tránh tình trạng nợ khó đòi Và phải thực hiệnđầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, lưu trữ các chứng từ theo quy định của nhànước

- Phòng tổ chức lao động: Quản lý số lượng và hồ sơ công nhân viên trong công ty,xây dựng kế hoạch cán bộ, đào tạo nhận xét đánh giá cán bộ Bảo vệ chính trị nội

bộ và thực hiện chế độ chính xách đối với người lao động Đề xuất bậc lương, giảiquyết tranh chấp về lao động Chăm lo đời sống của người lao động đồng thời thựchiện chi trả tiền lương, tiền công Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua khenthưởng đối với cá nhân có thành tích xuất sắc để khuyến khích người lao động

- Phân xưởng sản xuất:

+) Phân xưởng tạo phôi: Làm các công việc như gò, hàn, cắt hơi, nhiệt luyện,tạo phôi bằng hàn kết cấu hoàn chỉnh theo sản phẩm

+) Phân xưởng cơ khí: Chủ yếu là gia công chi tiết sản phẩm tiện, phay bào,nguội, khoan và lắp ráp các chi tiết

+) Phân xưởng cơ điện: Làm các công việc sửa chữa, đại tu lại và kiểm tra cácsản phẩm mà công ty đã đưa vào sử dụng hay làm mới

Nhận xét: hệ thống tổ chức quản lý của công ty có sự thống nhất ăn nhập với

nhau, mối quan hệ giữa phòng ban và mối quan hệ trong nội bộ công nhânviên, phân xưởng đều được thực hiện đồng đều và hợp lý tạo cho công ty thếđứng cân bằng, ổn định và phát triển

Trang 8

1.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Bảng 1.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

3 Doanh thu Triệuđồng 87.812.114.805 80.315.452.951 68.312.873.493 (7.496.661.854) (8,54) (12.002.579.458) (14,95)

4 Lợi nhuận Triệuđồng 2.240.102.969 1.620.867.121 1.873.190.437 (619.235.848) (27,64) 252.323.316 15,56

6 Nộp ngânsách nhà

nước

Triệuđồng 463.770.280 1.940.734.662 1.141.457.907 1.476.964.382 318,47 (799.276.755) (41,18)

7 Tỉ suất lợi nhuận

(7 = 4/1 )

%

Trang 9

• Phân tích, đánh giá:

- Vốn: vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản Chỉ tiêu này được tính bình quân giữa

“tài sản đầu năm” và “tài sản cuối năm” trên bảng cân đối kế toán Số vốn của công

ty giảm năm 2013 so với năm 2012 giảm 84.360.131 đồng, tương ứng với tỷ lệgiảm 80,33% Năm 2014 so với 2013 giảm 1.545.987.384 đồng, tương ứng với tỷ lệgiảm 6,09%

- Lao động: là tổng số lao động của công ty trong danh sách trả lương Nguồn từphòng Tổ chức lao động Năm 2012 số lao động là 276 người, năm 2013 và 2014giảm còn 264 người, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,03%

- Doanh thu là tổng doanh thu của tất cả các hoạt động gồm doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ + doanh thu hoạt động tài chính + thu nhập khác Doanhthu của công ty năm 2014 giảm 12.002.579.458 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm14,95% so với năm 2013, doanh thu năm 2013 so với năm 2012 giảm7.496.661.854 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 8,54% Doanh thu giảm có thể do vốngiảm công ty giảm việc đầu tư vào bán hàng

- Lợi nhuận: là lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN trên báo cáo kết quả kinh doanh.Lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 giảm 619.235.848 đồng tương ứng với tỷ lệgiảm 27,64%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 252.323.316 tương ứng với tỷ lệtăng 15,56% Điều này nhìn chung là tốt, doanh thu giảm nhưng lợi nhuận vẫn tăng

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: năm 2013 so với năm 2012 giảm 2,41%, năm 2014 sovới năm 2013 tăng 1,47%

1.4. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

1.4.1. Đặc điểm sản phẩm – thị trường

• Đặc điểm sản phẩm

Trang 10

- Sản phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình lao động sản xuất được thực hiện mộtcách có chủ ý của con người để phục vụ cho nhu cầu mục đích của con người Sảnphẩm bao gồm sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình.

- Sản phẩm cơ khí là những sản phẩm được sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn vật liệu

là các kim loại được sản xuất trên các thiết bị gia công cơ khí

- Phân loại sản phẩm cơ khí:

•+ Sản phẩm cơ khí thủ công: các loại sản phẩm cơ khí dễ gia công, dễ chếtạo, độ chính xác không cao, được sản xuất trên phương tiện thô sơ, không có tínhlắp dẫn

•+ Sản phẩm cơ khí công nghiệp: các loại sản phẩm cơ khí đã được tiêu chuẩnhóa, được gia công chế tạo trên các máy móc thiết bị công nghiệp đòi hỏi có độchính xác cao, có tính lắp dẫn,

• Đặc điểm thị trường

• Trong giai đoạn này thì yếu tố thị trường càng đóng vai trò đặc biệt quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thị trườngchủ yếu của công ty là Hải Phòng và các tỉnh lân cận như Hải Dương, TháiBình, Hà Nội, Bắc Giang,… với các bạn hàng là cơ sở sản xuất công nghiệp Thịtrường thứ hai của công ty hiện nay là thị trường đơn lẻ hoặc gia công theo đơnđặt hàng của khách, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân yêu cầu

• Đặc điểm về máy móc thiết bị và lao động: Ở công ty cổ phần cơ khí vàthương mại Hoàng Tùng thì máy móc thiết bị ảnh hưởng đến việc bảo đảm vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Nhân tố lao động có ảnhhưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.Đối với lao động nhìn chung nhân tố này ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh thể hiện qua các điểm như trình độ tay nghề, kinh nghiệm sản xuất (thâmniên công tác), và thái độ làm việc Hiện nay, số cán bộ công nhân viên trongcông ty là 264 người

1.4.2. Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ

• Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty là theo các đơn đặthàng, do bạn hàng đặt theo yêu cầu đã được thiết kế sẵn, hay yêu cầu Công ty

Trang 11

thiết kế Mỗi đơn đặt hàng có thể chỉ là một sản phẩm duy nhất hay, một loại sảnphẩm Thời gian, cũng như mức độ phức tạp, quy mô sản xuất thường không ổnđịnh, tuỳ thuộc từng đơn hàng, từng sản phẩm khác nhau (phụ thuộc quy mô củađơn đặt hàng, đặc tính và yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm) Quy trình sảnxuất diễn ra liên tục, tại các phân xưởng độc lập, cho đến khi kết thúc và trởthành sản phẩm hoàn chỉnh.

• Sản phẩm của công ty hiện nay gồm:

• Công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng Tùng với sản phẩm cơ khí

là chủ yếu được phân tách nhiệm vụ sản xuất cho từng xí nghiệp Mỗi xí nghiệp

có nhiệm vụ sản xuất những mặt hàng khác nhau, nhưng quy trình sản xuấtchung có thể được mô tả qua sơ đồ sau:

Trang 13

• (3): Thợ cắt phôi căn cứ vào các vạch dấu đã lấy trên vật tư thực hiện công việccắt tạo phôi chi tiết.

• (4): Thợ cơ khí gia công các bề mặt ghép của chi tiết, vát mép hàn bằng máymài cầm tay hoặc máy cắt gọt theo các yêu cầu kích thước và hình dạng đã chotrên bản vẽ, hướng dẫn công việc của dự án đã ban hành

Trang 14

• (5): Thợ gá hàn hiến hành gá tạo hình bộ phận các chi tiết theo bản vẽ và quytrình hàn, dưới sự giám sát của đội trưởng.

• (6): Thợ hàn thực hiện công đoạn hàn theo quy trình hàn và hướng dẫn kỹ thuật

• (7): Các tổ sản xuất tiến hành công việc tổ hợp hoàn thiện theo các bản hướngdẫn công việc, bản vẽ lắp đối với các sản phẩm theo yêu cầu của giám đốc dự

để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ từ đó nâng cao được năng lực trong công việc tạo

ra hiệu quả kinh tế đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên công ty

• Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, do công ty đã đầu tưđúng mức cho việc phát triển và đào tạo nguồn nhân lực Trong công ty, côngnhân bậc 3/7-4/7 chiếm khoảng 20-25%, còn lại là công nhân bậc 5/7 – 7/7.Trình độ tay nghề của người công nhân cao, sản xuất được liên tục đáp ứng cácyêu cầu về chất lượng cũng như kỹ thuật của sản phẩm

Bảng 1.4.3: Cơ cấu lao động của công ty

Trang 15

• Tỉlệ

• (

%)

• SốLĐ

• Tỉlệ

• (

%)

• SốLĐ

• Tỉlệ

• (

%)

• Số

• Tỉlệ

• (%

)

• Số

• Tỉlệ

• (

%)

• Tổng số LĐ • 2

76

• 100

• 264

• 100

• 264

• 100

• (8)

• (2,9) • 0 • 0

• 79,71

• 214

• 81,06

• 214

• 81,06

• (6)

• (2,73) • - • -

• LĐ nữ

• 56

• 20,29

• 50

• 18,94

• 50

• 18,94

• (6)

• (10,71) • - • -

• 47,83

• 130

• 49,24

• 130

• 49,24

• (2)

• (1,52) • - • -

• Trung cấp

• 64

• 23,19

• 58

• 21,97

• 58

• 21,97

• (6)

• (9,38) • - • -

• LĐ phổ

0

• 28,98

• 76

• 28,79

• 76

• 28,79

• (4) • (5) • - • -

• 2

8 • 1

0,6

• 2

7 • 1

0,2

• (2)

• (6,67) • (

1)

• (3,57)

Trang 16

7 1 3

• Bậc 4/7

• 41

• 14,68

• 30

• 11,36

• 31

• 11,74

• (11)

• (26,82)

• (1)

• (3,33)

• Bậc 5/7

• 50

• 18,17

• 48

• 18,18

• 48

• 18,18

• (2) • (4) • 0 • -

• Bậc 6/7

• 69

• 25,00

• 70

• 26,52

• 68

• 25,76

• (1)

• (1,45)

• (2)

• (2,86)

• BẬc 7/7

• 86

• 31,18

• 88

• 33,33

• 90

• 34,09

về lương thưởng và các chế độ cho người lao động

Trang 17

- Đối với lương sản phẩm, được trả làm hai lần (mỗi lần trả sau khi quyết toán sốlượng vào ngày 15, ngày 30 của tháng, lương sản phẩm được trả chậm nhất khôngquá 7 ngày sau ngày quyết toán.

• Chế độ thưởng:

- Thưởng cuối năm: Hàng năm nếu công ty kinh doanh có lãi công ty sẽ trích lợinhuận để thưởng cho người lao động mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.Mức thưởng cụ thể từng người lao động tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chấtlượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của công ty Tính theo côngthức:

•Thưởng = Tỷ lệ % x (Tổng lương thực tế trong năm/12 tháng)

•Phòng nhân sự có trách nhiệm lập trình về tỷ lệ %, dự đoán tổng tiền thưởngtháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

- Thưởng ngày lễ:tiền thưởng tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty

1.4.4. Tình hình vật tư, tài sản cố định

• Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên toàn bộ thành phố HảiPhòng và đang dần xâm nhập các thị trường thành phố lân cận như: Hà Nội,Vĩnh Phúc, Nghệ An, Thái Nguyên Sản phẩm của Công ty tiêu thụ trên thịtrường bao gồm các mặt hàng truyền thống như các loại thép, máy móc cung cấpcho các công trình lớn, cho các nhà máy cấp thoát nước, các tổ hợp tác sản xuất

cơ khí Sản phẩm của Công ty được khách hàng đánh giá cao về mặt chất lượng

và hợp lý về mặt giá cả

• Các mặt hàng chủ yếu của Công ty:

- Sản xuất nguyên vật liệu để phục vụ cho công trình như các loại thép tấm, thépđen, thép lưới,…

- Gia công, chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị cơ khí công trình

- Các loại van nước, bơm nước li tâm sản xuất theo tiêu chuẩn UNICEF

- Các loại cửa xếp inox, cửa cuốn, lan can inox,…

Bảng 1.4.4: Tình hình máy móc thiết bị của công ty

• Côngsuất

• Mứchaomòn

• ChiphíBD

• ThờigianSXSP

Trang 18

(cái) (Kw) (%)

cho 1năm(USD)

• Qua bảng trên ta thấy số lượng máy móc thiết bị của công ty vừa đủ nhưng lại

có thời gian sử dụng lâu, độ chính xác kém, mất đồng bộ

1.4.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

•Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, Công ty

tổ chức một phòng kế toán ở đơn vị chính làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạchtoán chi tiết, đồng thời lập báo cáo tổ chức cho toàn doanh nghiệp ở các đơn vị phụthuộc, không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làmnhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, thu thập chứng từ, kiểm tra

và xử lý sơ bộ chứng từ, sau đó gửi chứng từ về phòng kế toán theo định kỳ

•Phòng kế toán có chức năng giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện côngtác kế toán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp Qua đó

Trang 19

kiểm tra đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình vàhiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công việc kếtoán của công ty được chia thành các phần hành riêng theo sự phân công của kếtoán trưởng Bộ mày kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng và được tổchức như sau:

Sơ đồ 1.4.5.1: Bộ máy kế toán tại Công ty

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng tài vụ của công ty, là người giúp chogiám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán công ty, chịu sự kiểm tra về mặt chuyênmôn của cơ quan tài chính cấp trên Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉđạo, phân công công việc cụ thể cho các thành viên trong phòng Lập báo cáo tìnhhình công ty

- Kế toán tổng hợp và kế toán thuế: Sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kếtoán tổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh.Đồng thời, căn cử vào các hoa đơn mua hàng hóa, tài sản căn cứ vào kết quả hoạt

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp và thuế

Kế toánnguyênvật liệu,công cụdụng cụ

Kế toánTSCĐ

Kế toántiêu thụ

Kế toán

tiềnlương

Kế toán trưởng

Trang 20

động kinh doanh của công ty tính toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp ngânsách Nhà nước theo tháng, theo quý và theo năm.

- Kế toán tiền lương: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình sử dụng laođộng, lập các hợp đồng lao động tại công ty, lập bảng phân bổ chi phí tiền lương vàcác khoản trích nộp BHYT, BHXH

- Kế toán tiêu thụ: Phản ảnh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tính hìnhbiến động và dự trữ hàng hóa, phát hiện và xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng, thiếuhụt Phản ảnh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng nhữngghi chép tổng hợp và chi tiết hàng hóa tồn kho, hàng hóa bán

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tiến hành trích khấuhao tài sản cố định Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán khi có phát sinhsửa chữa lớn trong công ty Kế toán về tài sản cố định có các tài khoản liên quan –

TK 211 (chi tiết TSCĐ), TK 214 (hao mòn TSCĐ), TK 133 (thuế GTGT)

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi số lượng nguyên vật liệu nhậpkhi mua hàng về và xuất nguyên liệu vào sản xuất Tập hợp các chi phí liên quanđến mua hàng để có thể tính giá xuất kho nguyên vật liệu vào sản xuất một cáchchính xác Kiểm tra số lượng nhập kho thực tế so với số lượng ghi trên hóa đơn

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt có nhiệm vụ thu chitiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên

Nhận xét: Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý đảm bảo

cho kế toán thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình và đáp ứng yêu cầungày càng cao trong cơ chế thị trường Công ty Cổ phần cơ khí và thương mạiHoàng Tùng đã sắp xếp cơ cấu bộ máy kế toán theo sơ đồ hết sức gọn nhẹ, hợp lý,hoạt động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác Công ty đã

áp dụng chế độ kế toán tài khoản kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTCphù hợp với đặc điểm kinh doanh về mặt hàng cơ khí

• Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

- Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung Theo mô hìnhnày, công ty sẽ tổ chức một phòng kế toán ở đơn vị chính làm nhiệm vụ hạch toántổng hợp và chi tiết, đồng thời lập báo cáo cho toàn doanh nghiệp Ở các đơn vị phụthuộc, không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làm

Trang 21

Sơ đồ 1.4.5.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, thu thập chứng từ, kiểm tra

xử lý sơ bộ chứng từ, sau đó gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn khotheo bình quân gia quyền quý và khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Để phù hợp với mô hình bộ máy kế toán tập trung, phòng kế toán tổ chức hạch toántheo hình thức kế toán Nhật Ký Chung

- Theo hình thức Nhật Ký Chung thì hằng ngày, kế toán viên căn cứ vào các chứng từgốc trong ngày được dùng làm căn cứ ghi sổ để lập định khoản kế toán và ghi chépvào sổ Nhật Ký Chung để vào sổ cái các tài khoản tương ứng Cuối mỗi tháng, quý,năm, kế toán cộng tất cả số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi kiểmtra đối chiếu khớp đúng thì số liệu ghi trên sổ cái được dùng để lập Báo cáo Tàichính Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toánghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp kế toán tiến hành nhập dữ liệuvào máy tính Máy tính sẽ tự động xử lý số liệu trên các Sổ Chi Tiết, Sổ Nhật KýChung, Sổ quỹ

- Cuối tháng, trên cơ sở các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, sai khi đốichiếu khớp với Sổ cái tổng hợp sẽ lập báo cáo tài chính

 Từ chứng từ gốc, kế toán viên nhập vào máy, sau đó máy tính sẽ tự động phân tích

và thiết lập sổ Nhật Ký Chung, sổ Chi Tiết, sổ Cái vào các tài khoản tương ứng.Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp phân bổ chi phí và in báo cáo

Trang 22

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ

KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG TÙNG

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọngcho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

• Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC thì báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh có kết cấu gồm 6 cột: (Xem biểu số 2.1)

• - Cột 1: Số thứ tự

Trang 23

• - Cột 2: Các chỉ tiêu báo cáo

• - Cột 3: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng

• - Cột 4: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉtiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính

• - Cột 5: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm

• - Cột 6: Số liệu của năm trước (để so sánh)

• Sau đây là mẫu biểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

• Sốnămtrước

• 1.Doanh thu bán hàng và cung • 01 • IV.08 • •

Trang 24

• 8.Chi phí quản lý kinh doanh • 24 • • •

• 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt

• 13.Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế (50=30 + 40) • 50 • IV.09 • •

2.1.1 Cơ sở lý luận về công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh

2.1.1.1 Công tác chuẩn bị lập báo cáo kết quả kinh doanh

• Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinhdoanh, kế toán cần tiến hành các bước công việc sau:

- Kiểm soát các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

đã cập nhật vào sổ kế toán chưa, nếu cần hoàn chỉnh tiếp tục việc ghi sổ kế toán

Trang 25

(đây là khâu đầu trong việc kiểm soát thông tin kế toán là có thực, vì chứng từ kếtoán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh).

- Cộng sổ kế toán các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để kết chuyển doanh thu, chi phíxác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Khóa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Đối chiếu sự phù hợp về sổ kế toán giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa sổ

kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết Nếu thấy chưa phù hợp phải thực hiện điềuchỉnh lại số liệu theo nguyên tắc sửa số

- Kiểm kê và lập biên bản xử lý kiểm kê, thực hiện điều chỉnh số liệu trên hệ thống sổ

kế toán trên cơ sở biên bản xử lý kiểm kê

- Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.2 Nội dung, các chỉ tiêu đánh giá về lập báo cáo kết quả kinh doanh

• Nguồn số liệu

- Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tàikhoản từ loại 5 đến loại 9

• Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Số liệu ghi vào cột C “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu cho tiết củachỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm

- Số liệu ghi vào cột 2 “Số năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào

số liệu ghi ở cột 1 “Số năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này nămtrước hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu củacác năm trước có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cácnăm trước phải điều chỉnh hồi tố

- Nội dung và các chỉ tiêu lập các chỉ tiêu ghi vào cột 1 “Năm nay” như sau:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của TK 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trongnăm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Trang 26

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm, bao gồm: Các khoản triết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT củadoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứngvới số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

và lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” đối ứng với bên Có của TK

521 “Chiết khấu thương mại”, TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giáhàng bán”, TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” (TK 3331, TK

3332, TK 3333) trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

• Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu

tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong

kỳ báo cáo làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của TK 511 đối ứng vớibên Có của TK 911 của năm báo cáo hoặc Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thànhsản xuất của sản phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bántrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có

TK 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Trang 27

• Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa,thành phẩm BĐs đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinhtrong kỳ báo cáo.

• Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

6. Doanh thu về hoạt động tài chính (Mã số 21)

• Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính huần (Tổng doanh thu –Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động khác)phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này làlũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứngvới bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên

Sổ cái hoặc trên Nhật ký – Sổ cái

7. Chi phí tài chính (Mã số 22)

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động kinh doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK

635 “Chi phí hoạt động tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

- Trong đó: Chi phí lãi vay (Mã số 23) chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trảđược tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nàyđược căn cứ vào sổ chi tiết TK 635

8. Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báocáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có tài khoản

642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

• Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng bàcung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài

Trang 28

chính, chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo Nếu kết quả lỗthì ghi trong ngoặc đơn ( )

• Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 – Mã số 22 – Mã số 24

10. Thu nhập khác (Mã số 31)

• Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi trừ thuế GTGT phảinộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghivào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 “Thu nhậpkhác” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báocáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

• Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo củadoanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt độngkinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo

• Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51)

Trang 29

• Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong nămbáo cáo.

• Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” trên sổ kế toán chi tiết TK 821, hoặclàm căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TL 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong

kỳ báo cáo, trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dướihình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 821

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

• Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạtđộng doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinhtrong năm báo cáo

• - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước: các số liệu của nămtrước là một phần cơ sở để lập báo cáo trong năm nay Nếu các số liệu không đủhay thiếu tính chính xác, thiếu cụ thể thì việc lập báo cáo trong năm nay cũngkhông chính xác

• - Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ: ảnh hưởng tới tính chínhxác của báo cáo, các số liệu cơ bản để có thể lập báo cáo

2.1.2 Cơ sở lý luận về công tác phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và chức năng của phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 30

• Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động củadoanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báocáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thựctrạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

• Tính cân đối: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên tính cân đốigiữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Có thể khái quát chung tính cân đốicủa báo cáo kết quả kinh doanh qua công thức sau:

• Tổng doanh thu thuần = Tổng chi phí + Tổng lợi nhuận

• Trong đó:

• Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ

• Các khoản giảm trừ thường bao gồm 04 khoản sau:

• Các khoản giảm trừ = Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại

• Các khoản

giảm trừ

• = Chiếtkhấuthương mại

• + Giảm giáhàng bán • + Hàng bán

bị trả lại

• + ThuếTTĐB,thuế XK

• Về cân đối thu, chi và kết quả kinh doanh, người ta có thể mô tả trên bảng cânđối kết quả kinh doanh theo chiều ngang như sau:

• Bảng cân đối kết quả kinh doanh

tiền

c • Chi phí kinh doanh

• Sốtiền

• III

Trang 31

• Tác dụng: Các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thuđược lợi nhuận để vốn của họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp, cũng như những người có quyền lợi liên quan cho nên việc cungcấp các thông tin về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ của doanhnghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như quyếtđịnh đầu tư cho vay của những người có liên quan Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp

• Chức năng:

- Chức năng đánh giá làm rõ những vấn đề sau: Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vậnđộng của các nguồn tài chính này sinh ra và diễn ra như thế nào? Nó tác động ra saođến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Có gần với mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp hay không? Có phù hợp với cơ chế chính sách vàpháp luật hay không? Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động, cácquỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp

- Chức năng dự đoán: Các doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳphát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới mục tiêu nhất định Những mục tiêunày được hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng nhưdiễn biến của tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngành nghề và các doanhnghiệp khác cùng loại, có sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai.Chức năng dự đoán tài chính doanh nghiệp là dự đoán sự biến động của các yếu tố

đó để có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mụctiêu mong muốn của những đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp trong tương lai

- Chức năng điều chỉnh: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế tàichính dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động

Trang 32

Những mối quan hệ kinh tế trong doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâmkhông thể kiểm soát và chi phối toàn bộ Vì vậy, để kết hợp hài hòa các mối quan

hệ, doanh nghiệp, các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ vànghiệp vụ kinh tế nội sinh

2.1.2.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định làchênh lệch giữa tổng thu nhập (thuần) và tổng chi phí của doanh nghiệp trongthời kỳ đó Tài liệu chủ yếu để phân tích nội dung này là Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh Đây là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

• Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp kết quả từ hai hoạtđộng: hoạt động kinh doanh và hoạt động khác Trong đó, chỉ tiêu trọng tâm thểhiện kết quả từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu “lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh” Do vậy, sau khi phân tích khái quát các chỉ tiêu trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh cần tập trung xem xét sự biến động của chỉ tiêu này

• Có thể sử dụng kỹ thuật phân tích ngang để xác định sự biến động của từng chỉtiêu

Bảng 2.1.2.2: Bảng phân tích theo chiều ngang doanh thu, chi phí, lợi nhuận

mN

• Năm(N+1)

• So sánh

• Mứctăng

• (+/-)

• Tỷlệ

• (

%)

• 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

• 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung

Trang 33

• 6.Doanh thu hoạt động tài chính • • • •

• 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

• So sánh theo chiều ngang của kỳ này và kỳ trước để thấy được sự biến đổi

cả về số lượng tương đối và số lượng tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua cácniên độ kế toán liên tiếp

2.1.2.3 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

• Trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn nhất Theo chế độ kế toán hiện hành, lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định như sau:

• LN= DT – GV – Dtc – Ctc – Cb – Cq

• Trong đó:

• LN: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (gọi tắt là lợi nhuận thuần)

• DT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

• GV: Giá vốn hàng bán

• Dtc, Ctc: Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

• Cb, Cq: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

• Do chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tài chính thườngkhông đánh kể Do vậy, để phân tích có trọng điểm giả định rằng phần chênhlệch này bằng không Khi đó chỉ tiêu phân tích được tính bằng công thức:

• LN= DT – GV – Cb – Cq

Ngày đăng: 07/05/2015, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý tại Công ty - Lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng tùng
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý tại Công ty (Trang 5)
Bảng 1.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng tùng
Bảng 1.3 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 8)
Bảng tổng hợp chi tiết - Lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng tùng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 21)
• Bảng 2.2.2: Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính - Lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần cơ khí và thương mại Hoàng tùng
Bảng 2.2.2 Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w