1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020

99 523 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế cho phát triển kinh tế xã hội nên việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư một cách đồng bộ và hợp lý sẽ giúp phát huy thế mạnh của Tỉnh là ng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Chính

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp của tôi với tên đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thu thập và phân tích Nội dung trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc Kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Thái Nguyên, ngày …….tháng 12 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thế Huân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu và Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Quý thầy cô các trường đại học đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý Kinh tế K9 Các thầy cô đã nhiệt tình, tận tụy truyền đạt những kiến thức quý giá, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại Trường, cũng như thời gian thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Phạm Quốc Chính, thầy đã ủng hộ và hướng dẫn tôi thực hiện luận văn cao học này

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể lãnh đạo và cán bộ Cục Thống Kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên và Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên cũng như các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành được luận văn này

Do thời gian và trình độ có hạn nên luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè, cùng toàn thể những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu của đề tài

Thái Nguyên, ngày …… tháng … năm 2014

TÁC GIẢ

Nguyễn Thế Huân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CẤU ĐẦU TƯ 5

1.1 Cơ cấu đầu tư 5

1.1.1 Khái niệm cơ cấu đầu tư 5

1.1.2 Phân loại cơ cấu đầu tư 5

1.1.3 Cơ cấu đầu tư hợp lý 6

1.2 Chuyển dịch cơ cấu đầu tư 6

1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu đầu tư 6

1.2.2 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu đầu tư 7

1.2.3 Tác động của chuyển dịch cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu đầu tư 10

1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên 10

1.3.2 Nhân tố về nguồn nhân lực 10

1.3.3 Nhân tố về vốn đầu tư 11

1.3.4 Nhân tố về môi trường pháp lý và chính sách 11

1.3.5 Nhân tố về công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ 11

1.3.6 Các xu hướng tác động của nền kinh tế thế giới 12

1.3.7 Các nhân tố khác 12

Trang 6

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chuyển dịch cơ cấu đầu tư 12

1.4.1 Hàn Quốc 12

1.4.2 Đài Loan 13

1.4.3 Ấn Độ và Trung Quốc 14

1.4.4 Các nước ASEAN 14

1.4.5 Thành phố Đà Nẵng 15

1.4.6 Tỉnh Bắc Kạn 16

Chương 2: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ 18

2.1 Phương pháp nghiên cứu 18

2.1.1 Cơ sở phương pháp luận 18

19

2.1.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 19

2.1.2.2 Phương pháp tổng hợp tài liệu 19

2.1.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu 19

2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu đầu tư 19

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư ngành giữa hai thời kỳ 19

2.2.2 Hệ số ICOR (Incremental Capital – Output Ratio) 20

Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2005 - 2013 22

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.2 Những thuận lợi và khó khăn của tỉnh Thái Nguyên trong chuyển dịch cơ cấu đầu tư 31

3.2.1 Những thuận lợi 31

3.2.2 Những khó khăn 33

3.3 Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2005- 2013 34

3.3.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế và trong nội bộ ngành 34

Trang 7

3.3.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế 34

3.3.1.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong nội bộ ngành 41

3.3.2 Tốc độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư 48

3.4 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên 49

3.4.1 Những kết quả đạt được 49

3.4.2 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 49

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 50

Chương 4: GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 53

4.1 Bối cảnh trong và ngoài tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên 53

53

54

4.2 Dự báo kịch bản chuyển dịch cơ cấu đầu tư, xác định tổng vốn đầu tư và nguồn huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 56

4.2.1 Dự báo kịch bản chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 56

4.2.2 Nguồn huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Thái Nguyên đến năm 2020 60

4.3 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tư và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư theo ngành kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 65

4.3.1 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 65

4.3.1.1 Ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 65

4.3.1.2 Ngành công nghiệp – xây dựng 67

4.3.1.3 Ngành dịch vụ 67

4.3.2 Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trong nội bộ ngành kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 68

4.3.2.1 Ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 68

4.3.2.2 Ngành công nghiệp 72

4.3.2.3 Ngành dịch vụ 74

4.4 Một số kiến nghị 77

KẾT LUẬN 80

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC 83

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 TD&MNPB Trung du và Miền núi phía bắc

6 ICOR Tỷ số gia tăng của vốn so với sản lượng

(Incremental Capital - Output Ratio)

7 ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official

Development Assistant)

8 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct

Investment)

10 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic

Product)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000-2013 24

Bảng 3.2 Năng suất lao động của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh 28

Bảng 3.3 Vốn đầu tư cho các ngành kinh tế qua từng giai đoạn 34

Bảng 3.4 Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn 36

Bảng 3.5 Hệ số ICOR giai đoạn 2005-2013 38

Bảng 3.6 So sánh giữa cơ cấu đầu tư và hệ số ICOR qua các giai đoạn tương ứng với các ngành kinh tế 39

Bảng 3.7 Bảng so sánh giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp trong các ngành kinh tế theo các giai đoạn 40

Bảng 3.8 Giá trị đầu tư và mức đóng góp vào GDPtrong nội bộ ngành nông nghiệp 41

Bảng 3.9 Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành nông nghiệp 41

Bảng 3.10 Giá trị đầu tư và đóng góp vào GDPtrong nội bộ ngành công nghiệp 43

Bảng 3.11 Tỷ lệ cơ cấu đầu tư và tỷ lệ đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành công nghiệp 44

Bảng 3.12 Giá trị đầu tư và mức đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành dịch vụ 46

Bảng 3.13 Cơ cấu đầu tư và đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành dịch vụ 46 Bảng 4.1 Các phương án phát triển kinh tế Thái NguyênError! Bookmark not defined.

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Cơ cấu vốn đầu tư cho các ngành kinh tế 35 Hình 3.2 Cơ cấu đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế 36 Hình 3.3 Đồ thị thể hiện ICOR của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013 38 Hình 3.4 Đồ thị so sánh giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp phân theo

ngành kinh tế 40 Hình 3.5 Đồ thị cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp vào GDPtrong nội bộ ngành

nông nghiệp 42 Hình 4.1 Hướng cơ cấu kinh tế đến năm 2020 (theo Đề án phát triển kinh tế của

tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020) 60 Hình 4.2 Hướng cơ cấu đầu tư đến năm 2020 (theo Đề án phát triển kinh tế của

tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020) 60

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Qua hơn 25 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, Việt Nam đang thực thi hàng loạt các chính sách cho phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư hợp lý để tạo hiệu quả cao nhất cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư là một trong các yếu tố cơ bản nhất quyết định chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong điều kiện nguồn vốn và các nguồn lực khác cho đầu tư có hạn thì việc cơ cấu đầu tư hợp lý là nhân tố quyết định thành công của tăng trưởng kinh tế Cơ cấu đầu tư chuyển dịch kéo theo sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn là nội dung chủ yếu trong đường lối đổi mới và phát triển kinh tế của Đảng, của Nhà nước ta

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư của Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng có một vai trò hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2020 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã coi cơ cấu lại đầu tư,

cơ cấu lại nền kinh tế của Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trước mắt và lâu dài, đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm

2020 Trong đó trọng tâm là cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư cho các ngành trong nền kinh tế mà chủ đạo là ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp và ngành dịch vụ Việc cơ cấu lại đầu tư hay việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư giúp việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn trên cơ sở đánh giá đóng góp của các ngành cho nền kinh tế Thái Nguyên là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế cho phát triển kinh tế xã hội nên việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư một cách đồng bộ

và hợp lý sẽ giúp phát huy thế mạnh của Tỉnh là ngành công nghiệp và du lịch sinh thái Tuy nhiên, hiện tại cơ cấu đầu tư của tỉnh Thái Nguyên vẫn còn chưa phù hợp nên nền kinh tế chưa đạt được các mục tiêu đề ra, cũng chưa tương xứng với tiềm năng của Tỉnh Do đó, chuyển dịch cơ cấu đầu tư trở thành nhiệm vụ cấp thiết cho các nhà quản lý của Tỉnh

Trang 13

Mặc dù trong nhiều năm qua, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều nỗ lực trong thu hút đầu tư nhằm phát triển kinh tế của Tỉnh Tuy nhiên, phát triển kinh tế chưa thực

sự bền vững, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chưa đạt được mục tiêu của phát triển kinh tế bền vững đó là ba trụ cột (kinh tế - xã hội – môi trường) Có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng thực tế cho thấy chuyển dịch cơ cấu đầu tư còn chậm, bất cập và chưa phù hợp; một số lĩnh vực, ngành nghề cần có vốn đầu tư để tạo sự đột phá trong cơ cấu lại nền kinh tế bền vững lại không có vốn hoặc hiệu quả đầu tư rất thấp Trong khi những ngành có hiệu quả thấp lại được đầu tư nhiều vốn và dàn trải

Đó là điểm cần khắc phục trong công tác đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên

Vì vậy việc xem xét chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong các ngành kinh tế, trong vùng kinh tế và trong các thành phần kinh tế…, đặc biệt là trong các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) nhằm phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Thái Nguyên là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020” làm

đề tài luận văn thạc sỹ Đề tài có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu đầu tư, cũng như đóng góp các luận

cứ giúp các nhà quản lý có cơ sở hoạch định các cơ cấu đầu tư hợp lý, đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Thái Nguyên trong hiện tại và dài hạn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng cơ cấu đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Trang 14

-2005 - 2013 Từ đó rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân

-

2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cơ cấu đầu tư, sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư và mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu đầu tư đến phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian:

2020

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cơ cấu đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu

đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên tập trung vào các nội dung sau:

(i) Nghiên cứu cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành kinh

tế (nông – lâm – thủy sản; công nghiệp – xây dựng và dịch vụ) và trong nội bộ của từng ngành

(ii) Nghiên mối quan hệ qua lại giữa chuyển dịch cơ cấu đầu tư với phát triển kinh tế

(iii) Xác định thực trạng đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên, những kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân từ đó đưa ra các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng hợp lý đến năm 2020

4 Đóng góp của luận văn

đầu tư, chuyển dịch

cơ cấu đầu tư, mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư và phát triển kinh tế Đ

thực trạng cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên

chuyển dịch cơ cấu đầu tư gắn với mục tiêu phát triển kinh tế ở tỉnh Thái Nguyênnăm 2020 Từ đó, nhằm thực hiện một cách đồng bộ chuyển dịch cơ cấu đầu tư,

Trang 15

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Thái Nguyên theo định hướng của địa phương và Chính phủ Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà hoạch định chiến lược thu hút đầu tư, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như vận dụng cho các nghiên cứu có liên quan

5 Bố cục của luận văn

04 Chương, như sau:

Chương 1: ễn về chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Chương 2

cấu đầu tư

Chương 3: Thực trạng cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh

Thái Nguyên, giai đoạn 2005 - 2013

Chương 4: Giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên đến

năm 2020

Trang 16

Chương 1

1.1 Cơ cấu đầu tư

1.1.1 Khái niệm cơ cấu đầu tư

Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư như cơ cấu về vốn, nguồn vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn Những yếu tố này có quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại với nhau cả về chất lượng và số lượng, trong không gian và thời gian, vận động theo hướng hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo những tiềm

lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế xã hội

1.1.2 Phân loại cơ cấu đầu tư

Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn

Cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn còn gọi là cơ cấu nguồn vốn đầu tư, thể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư xã hội hay nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và dự án Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, cơ cấu nguồn vốn đầu tư ngày càng đa dạng hơn, phù hợp với các chính sách huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển

Hai loại nguồn vốn chủ yếu: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài

Cơ cấu đầu tư theo ngành

Cơ cấu đầu tư theo ngành là cơ cấu đầu tư thực hiện đầu tư cho từng ngành kinh tế quốc dân cũng như trong từng tiểu ngành, thể hiện việc thực hiện chính sách

ưu tiên phát triển, chính sách đầu tư đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định Các ngành kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế là ngành công nghiệp, ngành nông nghiệp và ngành dịch vụ Đây là cách cơ cấu đầu tư phổ biến nhất

Cơ cấu đầu tư theo vùng, địa phương

Cơ cấu đầu tư theo địa phương và vùng lãnh thổ là cơ cấu đầu tư vốn theo không gian, nó phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phương và việc phát huy lợi thế cạnh tranh của từng vùng Theo từng vùng kinh tế của địa phương và của đất nước, có thể phân chia theo điều kiện tự nhiên, theo vị trí địa lý hoặc theo các đặc điểm phát triển kinh tế xã hội

Trang 17

Cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế

Có 5 thành phần kinh tế cơ bản: Kinh tế nhà nước; Kinh tế tập thể; Kinh tế tư nhân; Kinh tế cá thể, tiểu chủ; Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Căn cứ vào các thành phần kinh tế để cơ cấu đầu tư là phương pháp thường được các nhà quản lý sử dụng

1.1.3 Cơ cấu đầu tư hợp lý

luật khách quan, các điều kiện kinh tế - xã hội của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế, có tác động tích cực đến việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập, phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực

Cơ cấu đầu tư hợp lý phải đảm bảo đạt được mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phải đảm bảo tăng trưởng kinh tế chung của Tỉnh đạt được kế hoạch đề ra Không phải ngành nào có nhịp độ tăng trưởng cao cũng kéo theo nhịp độ tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế Tỉnh lên cao Vì vậy, cần phải đầu tư sao cho giữ được tỷ trọng của từng ngành trong GDP của Tỉnh ở một khoảng có lợi nhất cho tăng trưởng GDP chung của toàn Tỉnh

Cơ cấu đầu tư hợp lý phải đáp ứng được nhu cầu đổi mới công nghệ, tăng cường năng lực công nghệ của các thành phần kinh tế, làm cho nó trở thành một yếu

tố quyết định đối với phát triển kinh tế của Tỉnh và có vị trí chủ yếu trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh

Cơ cấu đầu tư hợp lý phải đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Điều đó được đánh giá trên cơ sở hiệu quả đầu tư của từng ngành mang lại cũng như đặc điểm hệ số ICOR của ngành đó

Cơ cấu đầu tư hợp lý phải tạo ra được nguồn vốn đầu tư dồi dào và mở ra triển vọng định hướng đầu tư vào các ngành có hiệu quả hơn

1.2 Chuyển dịch cơ cấu đầu tư

1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư là sự thay đổi của cơ cấu đầu tư từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển Việc chuyển dịch cơ

Trang 18

cấu đầu tư phải dựa trên cơ sở cơ cấu hiện có, cải tạo cơ cấu đầu tư cũ lạc hậu, chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu đầu tư mới tiên tiến, hoàn thiện hơn

Thực chất chuyển dịch cơ cấu là sự điều chỉnh cơ cấu vốn, nguồn vốn phù hợp với mục tiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phương và các cơ

sở trong từng thời kỳ phát triển

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư diễn ra thường xuyên, liên tục theo hai hướng: chuyển dịch tự phát và chuyển dịch tự giác

Trong sự nghiệp đổi mới nền kinh tế, nước ta cơ bản đã thoát khỏi khủng hoảng gay gắt, vượt qua nhiều thách thức và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiến tới một thời kỳ phát triển mới Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế nước ta lại có thêm nhiều cơ hội lớn để phát triển vươn lên, bên cạnh giải quyết những vấn đề xã hội đang đặt ra chúng ta cần phải đảm bảo tăng trưởng nhanh, ổn định và liên tục đi liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Trong đó, theo nội dung của phát triển kinh tế, tăng trưởng cao cùng với chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý là nội dung cơ bản có tính chất quyết định Tăng trưởng kinh tế được quyết định bởi việc sử dụng yếu tố đầu vào, đó chính là vốn đầu tư và việc sử dụng vốn đầu tư hợp lý và có hiệu quả nhất Chỉ có đầu tư mới làm gia tăng tài sản xã hội đưa đến sự phồn thịnh cho đất nước Vì vậy phải thiết lập và có chính sách chuyển dịch cơ cấu đầu tư một cách hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế xã hội lớn nhất cho nền kinh tế quốc dân Việt Nam có điểm xuất phát thấp, là nước bắt đầu từ nông nghiệp lạc hậu, khi bước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ còn gặp nhiều khó khăn, thử thách bên cạnh những cơ hội lớn Cơ cấu đầu tư hiện nay của nước ta còn nhiều bất cập chưa hợp lý, hiệu quả đầu tư chưa cao, đóng góp cho GDP chưa lớn Để tiến kịp với sự đòi hỏi của hội nhập và mở cửa phát triển kinh tế thì cơ cấu đầu tư lại càng phải được chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn Nước ta phải tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn trong và ngoài nước, nguồn vốn mọi thành phần kinh tế mang lại tăng trưởng cao cho nền kinh tế

1.2.2 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Cơ cấu đầu tư qua từng thời kỳ đã góp phần tạo nên những thành tựu kinh tế,

xã hội nhất định cho tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên, để đạt được các mục tiêu cao

Trang 19

hơn vào năm 2015, định hướng đến năm 2020 thì cơ cấu đầu tư của Tỉnh phải chuyển dịch theo hướng hợp lý, tức là chuyển dịch sang cơ cấu đầu tư hợp lý Chuyển dịch cơ cấu đầu tư là xu hướng tất yếu bởi:

- Theo thời gian và không gian, các điều kiện kinh tế xã hội luôn thay đổi không ngừng, đòi hỏi cơ cấu đầu tư phải thay đổi cho phù hợp Việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư phù hợp nhằm điều chỉnh những yếu tố bất hợp lý trong cơ cấu hiện tại

và giúp đạt được các mục tiêu về kinh tế xã hội trong điều kiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm, trong khi mong muốn và nhu cầu của con người ngày càng tăng

- Sự thay đổi chóng mặt của khoa học công nghệ cùng với sự thay đổi nhanh của thị hiếu người tiêu dùng làm chu kỳ sống của sản phẩm ngắn lại Cơ cấu đầu tư cần chuyển dịch phù hợp để theo kịp và đáp ứng được những thay đổi đó

- Việt Nam là quốc gia có tỷ trọng đầu tư cho nông nghiệp cao hơn so với các quốc gia phát triển khác, trong khi định hướng phát triển của nước ta đến năm

2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp Do đó, cơ cấu đầu tư cần thay đổi, chuyển dịch cho phù hợp để giúp nước ta đạt được các mục tiêu đã đề ra

1.2.3 Tác động của chuyển dịch cơ cấu đầu tư tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy thuộc mục tiêu của nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, vùng

Những quyết định đầu tư sẽ làm ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế trong tương lai Nó làm thay đổi số lượng, tỷ trọng của từng bộ phận trong nền kinh tế, đến lượt

nó các bộ phận cấu thành nền kinh tế sẽ hình thành nên một cơ cấu mới Cơ cấu này

có hiệu quả và tác động tốt tới nền kinh tế hay không sẽ là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng của cả nền kinh tế bởi vậy cơ cấu kinh tế mới này là một yếu tố quan trọng tạo ra tăng trưởng và phát triển kinh tế Cơ cấu kinh tế thay đổi là

để nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra, và những mục tiêu đó có đạt được hay không chính là thước đo cơ bản nhất xác định kết quả,

Trang 20

hiệu quả của đầu tư đổi mới cơ cấu kinh tế và nó cho thấy tầm quan trọng của đầu

tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư tác động đến cơ cấu kinh tế trước hết là

ở sự thay đổi số lượng các ngành trong nền kinh tế quốc dân Do đó tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế có sự thay đổi, thứ tự ưu tiên khác nhau và kết quả là hình thành nên một cơ cấu ngành mới Sau đó sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư làm thay đổi mối quan hệ giữa các bộ phận trong nền kinh tế theo xu hướng ngày càng hợp lý hơn Các nguồn lực trong nền kinh tế được sử dụng hợp lý Các ngành liên kết, liên hệ với nhau chặt chẽ Trong cùng một ngành, các bộ phận cũng có mối quan hệ với nhau và ngày càng hợp lý trong việc phân phối nguồn lực Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ chiếm tỷ trọng ngày

quan trọng cho ngành đó phát huy lợi thế để cạnh tranh và phát triển

Cuối cùng hiệu quả của cơ cấu đầu tư đổi mới cơ cấu kinh tế là làm tăng hiệu quả cho từng bộ phận của nền kinh tế nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Khi xem xét hiệu quả của đầu tư tới cơ cấu kinh tế cần xem xét cả hiệu quả trực tiếp

và hiệu quả gián tiếp Hiệu quả trực tiếp đó là khi đầu tư vào riêng từng bộ phận thì

bộ phận đó sẽ thu được về sự tăng trưởng mới như tăng giá trị tổng sản lượng, tạo thêm công ăn việc làm…Hiệu quả gián tiếp đó là không chỉ bộ phận nhận sự tác động trực tiếp của đầu tư có được những gia tăng mà những vùng khác, những bộ phận khác cũng phát triển theo Hoặc trái lại do sự cạnh tranh nguồn lực, tranh chấp thị trường mà kìm hãm sự phát triển triển của các bộ phận khác Bởi vậy tác động của đầu tư không chỉ riêng đến từng bộ phận của nền kinh tế mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế nói chung

Phát triển kinh tế bền vững lại quay trở lại thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đầu

tư theo hướng hợp lý hơn trong từng thời kỳ Bởi nền kinh tế luôn đòi hỏi yếu tố phát triển bền vững cũng như cơ cấu đầu tư cần tính bền vững và ổn định trong một thời kỳ nhất định Việc cơ cấu đầu tư hợp lý ổn định trong một thời kỳ giúp nền kinh tế nói chung và ngành kinh tế nói riêng có điều kiện phát triển ổn định trong dài hạn

Trang 21

Khi đã có vốn, phải quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả sao cho vừa đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế vừa tránh hậu quả nợ nần như một số quốc gia đã gặp phải trong lịch sử Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư phụ thuộc vào sự phân bổ vốn vào đâu theo số lượng và tỷ lệ như thế nào là hợp lý và hiệu quả tối ưu nhất Một cơ cấu đầu tư tối ưu vừa cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vừa là phương tiện để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý đảm bảo tăng trưởng nhanh Sự thay đổi của cơ cấu đầu tư và sự tác động của nó đến cơ cấu kinh tế diễn ra một cách thường xuyên, lặp đi, lặp lại theo hướng tiệm cận đến những cơ cấu đầu tư tối

ưu Quá trình thay đổi đó mang tính chất khách quan, dưới tác động của các quy luật kinh tế Thông qua việc nhận thức ngày càng đẩy đủ, sâu sắc cơ chế tác động của các quy luật kinh tế mà nhà nước có thể định hướng, điều tiết quá trình thay đổi

cơ cấu đầu tư hướng vào mục tiêu kinh tế - xã hội đã định

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu đầu tư

1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Các nhân tố điều kiện tự nhiên có tác động rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu đầu tư bởi nhân tố điều kiện tự nhiên là nhân tố con người hầu như không tác động được mà phải thuận theo nó Trong khi đó, các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngành công nghiệp, ngành dịch vụ và đặc biệt là ngành nông nghiệp nên hoạt động đầu tư vào các ngành này cần phù hợp với các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, thời tiết, tài nguyên nước, tài nguyên rừng hay tài nguyên du lịch Ngành công nghiệp khai khoáng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên của địa phương nên cơ cấu đầu tư vào ngành này có sự khác biệt rất lớn giữa các địa phương Ngành du lịch trước đây hầu như hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch của từng địa phương nhưng hiện nay với sự khéo léo của bàn tay con người thì các công trình nhân tạo được xây dựng ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu giải trí ngày càng cao Tuy nhiên du lịch sinh thái ngày càng trở thành điểm đến hấp dẫn lại phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên Như vậy, điều kiện tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong cơ cấu đầu tư

1.3.2 Nhân tố về nguồn nhân lực

Số dân trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động thuộc loại trẻ hay già, trình

độ học vấn của nguồn nhân lực cao hay thấp hay tỷ lệ giới tính trong cơ cấu nhân

Trang 22

lực là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư Những địa phương có tỷ lệ lao động nữ cao trong phân bố giới tính thường chọn đầu tư phát triển ngành công nghiệp nhẹ như may mặc, giày da, tiểu thủ công nghiệp Hay những địa phương có nguồn nhân lực chất lượng cao thường thu hút được đầu tư trong các ngành đòi hỏi nhân lực trình độ cao bởi nhân lực là yếu tố quan trọng trong tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp Nguồn nhân lực là nhân tố thiết yếu vì muốn chuyển dịch cơ cấu đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì điều kiện tất yếu phải thay đổi cơ cấu lao động và cơ cấu ngành nghề, việc làm Quy mô dân số, kết cấu dân cư và mức thu nhập của họ có ảnh hưởng lớn đến quy mô và cơ cấu nhu cầu thị trường Nhu cầu thị trường thay đổi tất yếu kéo theo sự dịch chuyển cơ cấu đầu tư

1.3.3 Nhân tố về vốn đầu tư

Nguồn lực nào cũng có hạn, đặc biệt là nguồn lực về vốn đầu tư, trong khi các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội vẫn phải hoàn thành là bài toán khó cho các nhà quản lý kinh tế Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư thực có, các nhà quản lý sẽ có các

cơ cấu đầu tư khác nhau cho phù hợp với từng thời kỳ để đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất Do đó cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư bị ảnh hưởng lớn bởi vốn đầu tư cho nền kinh tế

1.3.4 Nhân tố về môi trường pháp lý và chính sách

Đây là yếu tố cơ sở cho quá trình xây dựng cơ cấu đầu tư Môi trường pháp

lý và chính sách thường gắn bó chặt chẽ với thể chế chính trị và đường lối xây dựng kinh tế Hay quan điểm đường lối chính trị nào sẽ có môi trường thể chế chính trị

đó Đến lượt nó, môi trường thể chế chính trị lại ước định lại các hướng chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành nói chung cũng như cơ cấu nội bộ từng ngành, từng vùng và thành phần kinh tế Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư, Nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc hoạch định chiến lược, định hướng phát triển, định hướng phân bổ nguồn lực

1.3.5 Nhân tố về công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ

Yếu tố này có ảnh hưởng mạnh tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tiến bộ khoa học công nghệ một mặt làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới của con người, vừa tác

Trang 23

động đến sự thay đổi số lượng, tăng giảm mức nhu cầu của ngành này hay ngành khác, làm thay đổi tốc độ phát triển và mối tương quan tốc độ phát triển giữa các ngành Nhân tố về công nghệ và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ tạo ra những khả năng sản xuất mới, mở rộng ngành nghề và tăng trưởng các ngành sản xuất chuyên môn hóa, đẩy mạnh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỷ trọng của chúng trong nền kinh tế và làm thay đổi cơ cấu đầu tư theo ngành

1.3.6 Các xu hướng tác động của nền kinh tế thế giới

Có nhiều xu hướng tác động như xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng đa cực và lưỡng cực trong quan hệ kinh tế quốc tế, xu hướng mềm hóa cơ cấu kinh tế đều có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư

1.3.7 Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố trên có ảnh hưởng mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu đầu

tư, một số nhân tố khác như: Sự tham gia của cộng đồng, Thị trường trong nước và thị trường ngoài nước, Các chủ thể đầu tư, Quy hoạch ngành, vùng kinh tế cũng

có tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Các quốc gia khác nhau, có những điểm rất khác nhau về điểm xuất phát, về các điều kiện trong và ngoài nước và do đó có cách lựa chọn riêng về con đường

và bước đi để đạt mục tiêu đề ra Tuy nhiên, nghiên cứu kinh nghiệm thành công và

cả thất bại của các nước, nhất là các nước có điều kiện khá tương đồng với Việt Nam vẫn luôn có ý nghĩa đối với nước ta trong quá trình phát triển

1.4.1 Hàn Quốc

Hàn Quốc ra khỏi chiến tranh và bước vào quá trình phát triển với điểm xuất phát rất thấp, với một nền nông nghiệp tồi tàn và các cơ sở công nghiệp nhẹ nhỏ nhoi Quá trình cải biến về chính sách khuyến khích và điều chỉnh cơ cấu đầu tư của Hàn Quốc từ sau chiến tranh Triều Tiên đến nay là một quá trình liên tục phát triển nền kinh tế Quá trình đó cũng là quá trình thay đổi chiến lược công nghiệp hoá và

có thể chia thành 4 giai đoạn:

- Giai đoạn từ kết thúc chiến tranh đến năm 1960: có đặc điểm là thực hiện chiến lược thay thế hàng nhập khẩu thuần tuý

Trang 24

- Giai đoạn kéo dài suốt thập kỷ 60: với việc thực hiện bước quá độ chuyển sang chiến lược hướng về xuất khẩu ở thời kỳ này các ngành được khuyến khích phát triển và ưu tiên đầu tư là các ngành: công nghiệp dệt, gỗ giầy dép Đây là những ngành sử dụng nhiều lao động, cần ít vốn

- Những năm của thập kỷ 70: Vào những năm đầu của thập kỷ 70, chiến lược hướng về xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng lao động nhiều đã gặp bế tắc do tiền công tăng nhanh, yêu cầu ngày càng tăng về nhập khẩu tư liệu sản xuất ( máy móc, thiết bị, công nghệ và vật tư phục vụ sản xuất) Năm 1973 Chính phủ Hàn Quốc đã chủ trương đầu tư phát triển ngành công nghiệp nặng và hoá chất Chiến lược này đã thúc đẩy sản xuất thay thế nhập khẩu các sản phẩm trung gian và tư liệu sản xuất; phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều vốn như đóng tầu, sản xuất xe hơi, sắt thép, kim loại mầu và hoá dầu Chính phủ đã lập quỹ đầu tư quốc gia nhằm cung ứng vốn cho các công trình đầu tư lớn với lãi xuất ưu đãi

Chiến lược đó đã dẫn đến việc đầu tư quá nhiều vào các ngành công nghiệp nặng và hoá chất, xem nhẹ ngành công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều nhân công và các

xí nghiệp vừa và nhỏ Thời kỳ 1973-1976 có đến 71% trong tổng vốn đầu tư cho ngành chế tác là dành cho công nghiệp nặng và hoá chất Thời kỳ 1977-1979 tỷ lệ này là 79,1% Kết quả của chính sách đầu tư trên đã dẫn đến tình trạng tập trung phát triển công nghiệp nặng và hoá chất mà không cân nhắc đến thị trường trong nước và quốc tế Trong khi đó các ngành công nghiệp nhẹ truyền thống nhanh chóng mất đi khả năng trên thị trường quốc tế

- Giai đoạn từ 1980 đến nay: Là giai đoạn thực hiện tự do hoá Chính phủ chủ trương khuyến khích tất cả các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế đều phát triển trong môi trường cạnh tranh Một nội dung quan trọng chiến lược phát triển thời kỳ này là cải cách hệ thống công nghiệp; giảm thiểu khu vực kinh tế nhà nước,

mở rộng khu vực kinh tế tư nhân; tăng cường đầu tư cho các xí nghiệp vừa và nhỏ, các ngành tiết kiệm năng lượng

1.4.2 Đài Loan

Đầu những năm 1950, Đài Loan còn là một nước nông nghiệp, không có tài nguyên, thiếu việc làm và kinh tế thấp kém Lợi thế lớn nhất của Đài Loan là có một

Trang 25

lực lượng lao động với khả năng tiếp thu công nghệ mới Đài Loan đã sớm thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, đặt các doanh nghiệp của mình trong điều kiện cạnh tranh quốc tế Để phát huy lợi thế về lao động Đài Loan thực hiện chính sách gia công và chuyên môn hoá với các doanh nghiệp nước ngoài Trong những năm

60 Đài Loan chủ trương gia công chế biến hàng công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Đến thập kỷ 70 bắt đầu phát triển một số ngành công nghiệp nặng như luyện kim, hoá chất và chế tạo máy Thập kỷ 80 Đài Loan bắt đầu chuyển sang phát triển công nghiệp công nghệ cao như điện tử, thông tin, rôbot Hiện nay Đài Loan được coi là nước dư thừa vốn (năm 1993 thừa 70 tỷ USD) và thực hiện chính sách xuất khẩu tư bản ra nước ngoài Trong cơ cấu công nghệ Đài Loan thực hiện chính sách

sử dụng công nghệ loại vừa, phát huy hiệu quả nhanh sau đó chuyển giao sang nước thứ ba Bài học rút ra từ bố trí cơ cấu vốn đầu tư của Đài Loan là luôn luôn tìm cách khai thác lợi thế so sánh, thực hiện một chính sách cơ cấu đầu tư linh hoạt, thích ứng nhanh với sự thay đổi của lợi thế so sánh Đài Loan cũng mạnh dạn đặt các doanh nghiệp trong nước trong môi trường cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, tạo sức ép thúc đẩy nâng cao không ngừng trình độ công nghệ, chất lượng hàng hoá, cải biến cơ cấu công nghiệp một cách hiệu quả

1.4.4 Các nước ASEAN

Các nước ASEAN có chung đăc điểm là trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ với nền kinh tế nông nghiệp lạc

Trang 26

hậu, công nghiệp nhỏ bé, chủ yếu là các cơ sở khai thác khoáng sản nhằm cung cấp nhiên liệu cho các nước chính quốc

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước này lần lượt dành được chủ quyền

về chính trị Trong hai thập kỷ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đã bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng nền kinh tế dân tộc theo chiến lược "phát triển công nghiệp thay thế hàng nhập khẩu" Chiến lược hướng nội sau một thời gian đã

tỏ ra không hiệu quả, hạn chế sự phát triển kinh tế bởi không hoà nhập được với nền kinh tế thế giới, thị trường trong nước lại nhỏ hẹp và không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài Tình hình đó buộc các nước này chuyển sang chiến lược " phát triển công nghiệp hướng vào xuất khẩu", tạo khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài để khai thác các thế mạnh đang còn ở dạng tiềm năng ở trong nước

Nhờ sự điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp, trong mấy thập kỷ gần đây, các nước ASEAN đã trở thành một trong những khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới

1.4.5 Thành phố Đà Nẵng

Cơ cấu đầu tư được bố trí theo hướng xóa bỏ bao cấp trong đầu tư, huy động rộng rãi mọi nguồn vốn trong và ngoài nước, mọi thành phần kinh tế, chống lãng phí và tham nhũng, nâng cao hiệu quả sử dụng, thu hồi vốn trong đầu tư, cụ thể như sau:

- Cơ cấu đầu tư tập trung ưu tiên cho các chương trình phát triển kinh tế, trước hết là chương trình phát triển hàng xuất khẩu theo chiến lược đã được thành

ủy thông qua Tăng cường đầu tư cho các ngành dịch vụ sản xuất như cơ sở hạ tầng kinh tế, ưu tiên giải quyết năng lượng, giao thông và bưu điện

- Thành phố áp dụng mọi biện pháp, cơ chế chính sách để cải thiện khả năng huy động mọi nguồn lực trong nước, trên địa bàn Đà Nẵng, tránh thiếu hụt đầu tư, cản trở tăng trưởng và gây ra sự mất ổn định

- Nguồn tài chính lấy từ ngân sách nhà nước dùng để cấp vốn đầu tư rất hạn hẹp, vì vậy, cần có biện pháp huy động thêm nguồn vốn từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn trong dân và nguồn vốn từ nước ngoài Đối với nguồn vốn ngoài nước, cần có chế độ ưu đãi về đầu tư, đồng thời, tạo môi trường thuận lợi trong hoạt động đầu tư nước ngoài, khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 27

- Tuy nhiên, để có tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định không thể chỉ dựa vào nguồn vốn nước ngoài mà tăng khả năng tích lũy, tiết kiệm trong nội bộ nền kinh tế thành phố, luôn mang ý nghĩa to lớn và có vai trò quyết định

1.4.6 Tỉnh Bắc Kạn

Cơ cấu đầu tư ở tỉnh Bắc Kạn có nhiều điểm tương đồng với tỉnh Thái Nguyên do hai tỉnh này được tách ra từ tỉnh Bắc Thái Bắc Kạn chủ trương đầu tư vốn phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến chế tạo Cơ cấu đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp trung bình đạt mức 10%/năm trong giai đoạn 2005-2013 (theo báo cáo của sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Bắc Kạn) và đang có xu hướng giảm dần qua các năm Đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP của Tỉnh đạt mức trung bình 25% Do đó nông – lâm nghiệp – thủy sản vẫn là ngành mang lại ¼ GDP toàn tỉnh, nhưng số vốn đầu tư cho ngành này chỉ chiếm 10% trong tổng vốn đầu tư cho nền kinh tế Bắc Kạn đang chủ trương phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm

Lâm nghiệp cũng là ngành được tỉnh Bắc Kạn tập trung phát triển Tỉnh triển khai giao đất, giao rừng và cấp vốn cho các hộ nông dân trồng rừng, khai thác có hiệu quả đi đôi với trồng mới để bảo vệ và nhân rộng diện tích rừng phòng hộ của Tỉnh Số vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản ngày càng tăng nhưng cơ cấu vốn đầu tư cho ngành lại giảm qua các năm

Bắc Kạn là tỉnh không có lợi thế phát triển du lịch như Thái Nguyên nên cơ cấu vốn đầu tư vào ngành du lịch chỉ chiếm hơn 20% trong cơ cấu đầu tư vào các ngành kinh tế trong Tỉnh Tỉnh có chủ trương liên kết phát triển du lịch với các Tỉnh lân cận có thế mạnh hơn như Thái Nguyên, Cao Bằng để khai thác tốt hơn những tiềm năng về du lịch sinh thái, du lịch thăm lại các di tích lịch sử xưa

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam nói chung và cho tỉnh Thái Nguyên nói riêng:

Từ kinh nghiệm phát triển kinh tế của các nước Châu á có thể rút ra một số kinh nghiệm trong điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau:

Trang 28

- Một là, để đạt mức tăng trưởng kinh tế cao, mở rộng đầu tư là yếu tố cực kỳ

quan trọng Để nâng mức đầu tư cần mở rộng tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế kết hợp với nhập khẩu vốn từ nước ngoài

Hai là, để sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư cần khuyến khích khu vực tư nhân

tham gia ngày càng nhiều vào đầu tư và đầu tư cho xuất khẩu Vốn nhập khẩu chủ yếu sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Ba là, thực hiện đường lối kinh tế hướng vào xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế,

tăng cường cạnh tranh, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, chú ý phối hợp cơ cấu kinh tế trong nước với cơ cấu kinh tế trong vùng

Bốn là, phát triển kinh tế hướng vào xuất khẩu kết hợp với sản xuất thay thế

hàng nhập khẩu để đảm bảo không phụ thuộc vào nước ngoài; đảm bảo tính đồng

bộ trong cơ cấu ngành , nhất là ngành công nghiệp

Năm là, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân; kinh tế nhà nước chỉ tập

trung vào những lĩnh vực có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế, các lĩnh vực mà tư nhân không có khả năng làm và không muốn làm Kết hợp quy mô lớn với quy mô vừa và nhỏ Đồng thời lựa chọn các công nghệ tiên tiến, tăng cường đầu tư chiều sâu

Sáu là, trong bố trí vốn đầu tư cần chú trọng giải quyết tốt mối quan hệ giữa

phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp; mối quan hệ giữa các vùng lãnh thổ

Bảy là, để sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư cần được bố trí

theo hướng tận dụng cao nhất lợi thế so sánh của đất nước và chủ động tạo ra những lợi thế so sánh mới, bảo đảm tính linh hoạt của cơ cấu kinh tế để thích ứng với sự

thay đổi về lợi thế so sánh, bảo đảm phát triẻn kinh tế nhanh và bền vững

Trang 29

Chương 2

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở phương pháp luận

, việc nghiên cứu cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên

đầu tư và chuyển dịch

cơ cấu đầu tư ở địa phương

Việt Nam đang thực thi nhiều chính sách liên quan đến tái cơ cấu kinh tế, trong đó

có tái cơ cấu đầu tư

cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên

ở tỉnh Thái Nguyên

tư ở tỉnh Thái Nguyên

chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên

ở tỉnh Thái Nguyên

Trang 30

2.1.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Đề tài chủ yếu sử dụng và phân tích các số liệu thứ cấp Những số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các văn kiện, nghị quyết, niên giám thống kê qua các năm, sách, báo, tạp chí, các công trình đã được xuất bản, các số liệu về tình hình cơ bản của tỉnh Thái Nguyên, số liệu thống kê Thái Nguyên từ năm

2005 đến năm 2013, cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học Sử dụng những số liệu được thu thập có trích dẫn tài liệu tham khảo theo quy định

2.1.2.2 Phương pháp tổng hợp tài liệu

tư,

cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên

cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên 2005 – 2013),

ở tỉnh Thái Nguyên

2.1.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp so sánh: Thông qua nguồn số liệu đã thu thập từ thực tế và các

số liệu thứ cấp, tiến hành so sánh thông qua các tiêu chí cụ thể để xem xét cơ cấu đầu tư và chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên, so sánh giữa các năm; so sánh chuyển dịch cơ cấu đầu tư giữa các lĩnh vực đầu tư, đặc biệt có so sánh trong nội bộ ngành đầu tư Từ đó, xác định rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư ở

tỉnh Thái Nguyên

2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu đầu tư

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư ngành giữa hai thời kỳ

Sự chuyển dịch của cơ cấu đầu tư là một đại lượng khá phức tạp, do đó không thể biểu diễn với một chỉ số duy nhất Có những phương pháp phản ánh liên

Trang 31

quan đến định hướng cường độ của chuyển dịch cơ cấu đầu tư; có những phương pháp biểu diễn mức độ cụ thể hay sự đa dạng của cơ cấu đầu tư; hay có các phương pháp đánh giá ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu nguồn lực đối với hiệu quả Tuy nhiên, chủ yếu áp dụng phương pháp để xác định chuyển dịch cơ cấu đầu tư như sau:

Mức độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư qua các thời kỳ khác nhau, được xác định bằng công thức:

Cos  =

  ( ) ( )

) ( ).

(

1 2 2 2

1 2

t i S t Si

t Si t Si

Trong đó:

Si(t) là tỷ trọng ngành i trong GDP ở năm t (t1: năm nguồn; t2: năm đích)

 ( 0≤≥900): là góc giữa hai véctơ cơ cấu kinh tế

Nếu  = 00: không có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư

Nếu  = 900: sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư là lớn nhất

Nói cách khác, nếu Cos  = 1 thì sẽ không có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư

và nếu Cos  = 0, chuyển dịch cơ cấu đầu tư là lớn nhất

2.2.2 Hệ số ICOR (Incremental Capital – Output Ratio)

Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăng trưởng Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý là những nhân

tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế do đó, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế

Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR

Hệ số ICOR (Incremental Capital – Output Ratio – tỷ số gia tăng của vốn so với sản lượng) là tỷ số giữa qui mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng, hay là suất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng (GDP) tăng thêm

Trang 32

Về phương pháp tính, hệ số ICOR được tính như sau:

t K Kt

)1(

)1(

Vốn đầu tư tăng thêm GDP tăng thêm

ICOR =

Đầu tư trong kỳ GDP tăng thêm

=

Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế

ICOR =

Trang 33

Chương 3 THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ Ở

TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2005 - 2013

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm ở vùng TD&MNPB, có diện tích tự nhiên 3.531,7 km2, chiếm 1,07% diện tích cả nước Năm 2013, dân số toàn tỉnh là 1.139,4 nghìn người, chiếm 1,30% dân số cả nước Về tổ chức hành chính, sau khi chia tỉnh (theo Nghị quyết Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá IX) Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính gồm Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và

7 huyện (Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương) với tổng số 181 xã, phường và thị trấn (trong đó vùng cao: 16, vùng núi: 109, vùng trung du và đồng bằng: 56)

Về vị trí địa lý: Tỉnh Thái Nguyên giáp với tỉnh Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Tuyên Quang ở phía Tây, Lạng Sơn, Bắc Giang ở phía Đông và Thủ đô Hà Nội ở phía Nam tạo ra được lợi thế là trực tiếp tiếp giáp với Hà Nội và ở vị trí trung tâm của vùng TD&MNPB

Về vị trí địa kinh tế, chính trị: Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng TD&MNPB và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng TD&MNPB với vùng đồng bằng sông Hồng

Thái Nguyên là đầu mối giao thông nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh, là vành đai bảo vệ cho Thủ

đô Hà Nội Trước đây và hiện nay, tỉnh Thái Nguyên vẫn được Chính phủ coi là trung tâm văn hóa và kinh tế của các dân tộc phía Bắc; là trung tâm đào tạo lớn thứ

ba trong cả nước (với 9 trường đại học, 12 trường cao đẳng, 7 trường trung học và dạy nghề, 33 trung tâm đào tạo nghề), có bệnh viện đa khoa khu vực, đồng thời cũng là trung tâm công nghiệp cơ khí, luyện kim sớm được hình thành và phát triển

ở nước ta

Thái Nguyên là tỉnh có mối liên hệ chặt chẽ với vùng tam giác kinh tế phát triển mạnh là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trong tương lai, Thái Nguyên sẽ

Trang 34

nằm trong vùng tứ giác tăng trưởng kinh tế là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Thái Nguyên, phát triển dọc QL18 nối vùng Tây Bắc, Việt Bắc với cảng nước sâu Cái Lân và đường cao tốc QL5 nối với cảng Hải Phòng

Với vị trí địa kinh tế, chính trị quan trọng và với mạng lưới giao thông đối ngoại tương đối phát triển, Thái Nguyên được kết nối với bên ngoài rất thuận lợi Tỉnh có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình dẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là điểm đầu mối xuất phát Đường quốc lộ số 3 từ Hà Nội lên Bắc Kạn, Cao Bằng là tuyến trục dọc của toàn Tỉnh qua thành phố Thái Nguyên, là cửa ngõ phía Nam nối Thái Nguyên với Hà Nội, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và các tỉnh khác trong cả nước, đồng thời còn là cửa ngõ phía Bắc qua tỉnh Bắc Kạn lên Cao Bằng thông sang biên giới Trung Quốc Các quốc lộ 37, 1B cùng với hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch giao thông quan trọng nối Thái Nguyên với các tỉnh xung quanh Tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều, Lưu Xá - Kép - Đông Triều nối với khu công nghiệp Sông Công, khu Gang Thép và thành phố Thái Nguyên Vị trí này

đã và đang tạo điều kiện cho Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế vùng TD&MNPB và gắn kết thuận lợi với Hà Nội, nhất là sau khi tuyến đường cao tốc

Hà Nội - Thái Nguyên được xây dựng xong

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Giai đoạn 2005-2013, Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên theo GDP có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng giảm tương đối tỷ trong ngành nông lâm thủy sản

từ 26.21% (năm 2005) xuống còn 22.6% (năm 2009) và 19.74% (năm 2013), tăng

tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng từ 38.71% (năm 2005) lên 40.71% (năm 2009) và 41.44% (năm 2013), tăng tương đối tỷ trọng dịch vụ từ 35.08% (năm 2005) lên 36.69% (năm 2009) và 38.82% (năm 2013) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế phù hợp với xu thế chuyển đổi kinh tế chung của cả nước và các thành phố lớn khác, phù hợp với nghị quyết của Đảng bộ Tỉnh đã đề ra

Trong giai đoạn 2005-2013, Thái Nguyên đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân Năm 2013, GDP của Tỉnh đạt 33.683,4 tỷ đồng tính theo giá hiện hành (25.212,6 tỷ đồng tính theo giá so sánh năm 2010) GDP bình quân đầu người tính theo giá hiện hành đạt 22,31 triệu đồng

Trang 35

năm 2011, bằng 77,30% mức bình quân cả nước (28,86 triệu đồng); năm 2012 đạt 25,61 triệu đồng, bằng 77,07% mức bình quân cả nước (33,23 triệu đồng)

Trong thời kỳ 2001-2013, Thái Nguyên luôn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân của cả nước và của vùng TD&MNPB (khoảng 10%/năm so với 7,14%/năm của cả nước), trong đó, giai đoạn từ 2006 đến 2010 đạt 11,05%/năm Năm 2011, mặc dù tình hình kinh tế có nhiều biến động và gặp nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh vẫn đạt 8,86%, tuy thấp hơn tốc độ năm 2010 (10,68%) nhưng vẫn cao hơn nhiều so mức bình quân của cả nước (5,89%) và vùng TD&MNPB (8,07%) Năm 2013 tốc độ tăng trưởng đạt 7,0%, cao hơn 1,35 lần mức bình quân cả nước (5,03%) Như vậy, trừ khi có đột phá rất lớn đạt được tốc độ rất cao trong giai đoạn 2014-2015, nếu không Tỉnh khó có thể đạt mục tiêu tăng trưởng 12,5% giai đoạn 2011-2015 như Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII đề ra Đây cũng là xu thế chung của kinh tế cả nước do nhiều khó khăn không lường trước mà khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây ra Trong các kế hoạch kinh tế - xã hội của Tỉnh các năm sắp tới, có thể cần điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế để đảm bảo tính khả thi

Bảng 3.1 Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000-2013

Đơn vị tính: %, giá SS 2010

2000 2005 2010 2001-2005 2006-2010 2012 2013

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 5,23 5,00 4,65 4,588 6,07 5,12 5,82

Công nghiệp và xây dựng 8,75 10,74 13,11 12,49 15,26 11,40 7,19

là 13,48%/năm và đóng góp 41,27% tổng GDP của tỉnh năm 2011 (năm 2000 là 30,37% và năm 2005 là 38,71%)

Trang 36

Khu vực nông - lâm - thủy sản hiện chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong nền kinh

tế Tỉnh, năm 2012 đóng góp 20,97% vào tổng GDP của Tỉnh và liên tục giảm trong thời gian qua (năm 2005 là 26,21%, năm 2010 là 21,76%) tuy vẫn tăng trưởng tốt Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xất nông - lâm - thủy sản thời kỳ 2006-2010 đạt 5,5%/năm, năm 2011 đạt 5,66% và năm 2012 đạt mức kỷ lục là 8,21%, trong đó nông nghiệp tăng 6,98%, lâm nghiệp tăng 50,97%; thủy sản tăng 6,73%

Giai đoạn 2001-2010, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khá, bình quân khoảng 10,93%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng 10,07%/năm, giai đoạn 2006-2010 đạt cao hơn, bình quân 11,79% năm Tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng GDP tăng rất chậm từ 35,95% năm 2000 lên 36,93% năm 2010 và tiếp đó lên 37,81% năm 2012 Tốc độ tăng trưởng GTGT dịch vụ thương mại đạt bình quân 10,93% thời kỳ 20061-2012, trong đó giai đoạn 2006-20010 tăng nhanh hơn (12,91%/năm) Phân ngành này luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khu vực dịch vụ Tỉnh, năm 2011 chiếm 20,41% và năm 2012 chiếm 20,48% Năm 2012, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội của Thái Nguyên đạt 13.771,5 tỷ đồng, tăng 18,63% so với năm 2011

Về các vùng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên có ba tiểu vùng kinh tế là vùng núi cao, vùng núi thấp - đồi cao và vùng gò đồi trung tâm Trình độ phát triển của ba khu vực có sự chênh lệch rõ nét: vùng gò đồi trung tâm có trình độ phát triển cao hơn vùng núi thấp và vùng núi cao

Vùng núi cao: Vùng núi cao bao gồm huyện Võ Nhai, Định Hóa và phần núi

cao Bắc huyện Đại Từ và Bắc huyện Phú Lương Đây là vùng có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, đất đai bị rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng, giao thông còn nhiều khó khăn; kinh tế nông lâm nghiệp là chủ yếu; hệ thống kết cấu hạ tầng và ngành nghề nông thôn kém phát triển; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân còn khó khăn, trình độ dân trí còn thấp Nhìn chung, đây là vùng gặp nhiều khó khăn của tỉnh, ngành nghề nông thôn kém phát triển Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhờ tỉnh thực hiện các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, các tập quán sản xuất trong vùng đã dần thay đổi, các vùng chuyên canh chè, cây ăn quả đã bước đầu được hình thành, đời sống nhân dân dần được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống

Trang 37

Vùng núi thấp - đồi cao: Vùng núi thấp - đồi cao, bao gồm huyện Đồng Hỷ,

Nam Phú Lương và Nam Đại Từ Đây là vùng có địa hình gồm các dãy núi đan chéo với các dãy đồi cao tạo thành các bậc thềm lớn và nhiều thung lũng, có điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn đa dạng, phong phú Trong những năm gần đây, kinh tế vùng này tương đối phát triển, trình độ kinh tế được nâng lên nhờ một số dự án đầu tư đang phát huy hiệu quả

Vùng gò đồi và vùng trung tâm: Vùng gò đồi và vùng trung tâm bao gồm

huyện Phú Bình, Phổ Yên, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và một số xã giáp thành phố của huyện Đồng Hỷ, Phú Lương Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai tương đối tốt; là trung tâm phát triển, trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của Tỉnh Vùng này hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển, có

hạ tầng giao thông (đường sắt, đường bộ), hệ thống thông tin liên lạc… tốt nhất trong Tỉnh nên kinh tế phát triển mạnh nhất Thành phố Thái Nguyên đã được công nhận là

đô thị loại I từ cuối năm 2010, kết cấu hạ tầng đã và đang được tiếp tục đầu tư nâng cấp, nhiều loại hình dịch vụ ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng

Trên tất cả các vùng trong Tỉnh, các vùng sản xuất chuyên canh đã dần được hình thành với các mô hình hợp tác xã kiểu mới, mô hình kinh tế trang trại, mô hình kinh tế gò đồi … Các mô hình này đã và hoạt động tương đối hiệu quả, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế Tỉnh, nâng cao đời sống vật chất của người dân nông thôn

Trên lĩnh vực xã hội:

- Về giáo dục

Tính đến năm 2013, toàn tỉnh có 217 trường mầm, 226 trường tiểu học, 179 trường trung học cơ sở và 33 trường THPT Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn 100%, tỷ lệ trên chuẩn đạt khoảng 11,5%

Thái Nguyên là một trong những trung tâm đào tạo lớn của cả nước, gồm hệ thống các cơ sở đào tạo đa dạng, đa cấp từ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cho đến dạy nghề Trên địa bàn tỉnh có 9 trường đại học và 12 trường cao đẳng, trong đó Đại học Thái Nguyên là một trong 17 trường đại học trọng điểm của

cả nước Năm 2013, tổng số giáo viên đại học, cao đẳng có 4.252 người, tổng số sinh viên là 116.459 người, chiếm 10,2% dân số của Tỉnh (tỷ lệ 1.013 sinh

Trang 38

viên/10.000 dân, cao nhất cả nước, Hà Nội là 1.030, TP HCM là 733) Tính đến hết năm 2013, toàn Tỉnh có 7 trường trung cấp nghề và 33 trung tâm dạy nghề

Mặc dù hệ thống đào tạo của Thái Nguyên là toàn diện, song chủ yếu phát triển về số lượng Chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng còn hạn chế Vấn đề cốt lõi

là phải nhanh chóng nâng cao chất lượng đào tạo và xác định ngành nghề bám sát nhu cầu thực tế Nếu không ngành đào tạo ở Thái Nguyên sẽ giảm năng lực cạnh tranh và gặp khó khăn trong việc thu hút sinh viên

- Về y tế

Mạng lưới y tế rộng khắp từ tỉnh đến xã, phường, được đầu tư cơ bản về cơ

sở hạ tầng và trang thiết bị y tế Tổng số cơ sở y tế năm 2013 là 529 cơ sở, trong đó

21 bệnh viện (gồm 01 Bệnh viện TƯ), 26 Phòng khám đa khoa khu vực, 181 trạm y

tế xã/phường Các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên có thế mạnh về chuyên khoa không chỉ phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh mà còn thu hút một số lượng bệnh nhân không nhỏ từ các huyện thuộc các tỉnh lân cận về khám, chữa bệnh

Nhân lực ngành y tăng về số lượng cán bộ y tế và chất lượng ngày càng nâng cao Năm 2013, số bác sĩ tính trên 1 vạn dân là 10,71 bác sĩ, số giường bệnh tính trên 1 vạn dân là 39,34 giường Y tế cơ sở phát triển, tỷ lệ trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia năm 2012 là 89,5% (tăng nhanh so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 27,8%) Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đạt 98,7% ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 32% (năm 2005) xuống còn 15,4% (năm 2013)

Trang 39

(chiếm 18,36% tổng số) Thị trường lao động chưa phát triển rộng (tỷ lệ người đang làm việc tham gia thị trường lao động mới chiếm khoảng 20% tổng lao động làm việc, chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị và các khu công nghiệp tập trung)

Năng suất lao động của Thái Nguyên còn thấp so với mức bình quân chung của cả nước Tính chung toàn bộ nền kinh tế, năng suất lao động của Tỉnh mặc dù

có tốc độ tăng tương đối cao (bình quân 8,53%/năm thời kỳ 2006-2010; năm 2012 tăng 7,44% và năm 2013 tăng gần 5,1%), song chỉ bằng 60,1% mức bình quân trong

cả nước Năng suất lao động của toàn nển kinh tế và các khu vực liên tục tăng trong thời gian từ năm 2000 đến 2012, song lại giảm trong năm 2013

Bảng 3.2 Năng suất lao động của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh

Đơn vị tính: Triệu đồng, giá SS 2010

Khu vực 2005 2011 2012 2013

Tốc độ tăng BQ/năm

(%) 2006-

2010 2012 2013 Tổng số 20,30 30,56 32,84 34,51 8.53 7.44 5.09

2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 và tính toán của luận văn

Năng suất lao động tăng nhanh góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp

- Về văn hóa, thể dục thể thao và phát thanh truyền hình

Tính đến năm 2013, toàn Tỉnh có 10 thư viện Thư viện Tỉnh hiện có 143.000 bản sách, trên 70 loại báo, tạp chí

Về hoạt động nghệ thuật: trên địa bàn hiện có Đoàn nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên và 03 đơn vị hoạt động chuyên về lĩnh vực đào tạo và biểu diễn nghệ thuật

Trang 40

là Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật, Nhà hát Ca múa nhạc dân gian Việt Bắc

và Đoàn Nghệ thuật Quân khu I

Về điện ảnh: Thái Nguyên có 2 rạp chiếu bóng là Rạp chiếu bóng Thái Nguyên (650 chỗ) và Rạp chiếu bóng Mỏ Chè thị xã Sông Công (400 chỗ)

Tính đến năm 2013, Thái Nguyên có tổng số 124 di tích đã được xếp hạng (gồm 85 di tích cấp tỉnh, 39 di tích cấp quốc gia), trong đó có 06 di tích thắng cảnh,

108 di tích lịch sử, 09 di tích kiến trúc nghệ thuật, 01 di tích khảo cổ Đặc biệt, hệ thống khu di tích lịch sử cách mạng ATK - Định Hóa, Nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh… thời gian qua đã phát huy khá tốt hoạt động giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng cho nhân dân trong và ngoài Tỉnh

Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá; hầu hết các khu dân cư, các tổ dân phố có nhà văn hoá

Thái Nguyên là địa phương có truyền thống rèn luyện thể dục thể thao Công tác thể dục thể thao của tỉnh đã được quan tâm và phát triển với hoạt động sôi nổi đặc biệt của thể dục thể thao quần chúng Tỉnh đã quan tâm đầu tư, dành kinh phí cùng với kinh phí từ Trung ương và huy động từ xã hội để xây dựng cơ sở vật chất ngành này nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu rèn luyện thể dục của người dân trong tỉnh cũng như nâng cao thành tích trong thi đấu đỉnh cao

Hiện nay, toàn tỉnh có 856 câu lạc bộ Thể dục thể thao, 06 Liên đoàn, 03 Câu lạc bộ thể thao cấp tỉnh luôn duy trì hoạt động đều với nhiều hoạt động thiết thực góp phần xây dựng, phát triển phong trào, huy động các nguồn lực xã hội góp phần tích cực phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao; 82/181 xã, phường, thị trấn được công nhận đơn vị tiên tiến về Thể dục thể thao

Thái Nguyên có bề dày lịch sử hoạt động về phát thanh truyền hình (ra đời năm 1956) Tỉnh có Đài Phát thanh truyền hình tỉnh tại TP Thái Nguyên và 4 trạm chuyển tiếp truyền hình ở 4 huyện miền núi và vùng cao Ngoài ra, tất cả các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh đều có đài phát thanh sóng FM Thái Nguyên đã ứng dụng thành tựu kỹ thuật số vào nhiều lĩnh vực hoạt động tổ chức, biên tập và phát sóng Năm 2007, Trung tâm kỹ thuật Phát thanh truyền hình được đưa vào sử dụng, khai thác là một dấu mốc ghi nhận bước phát triển đáng khích lệ trong lĩnh vực Phát thanh truyền hình của Tỉnh

Ngày đăng: 07/05/2015, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo chính thức Vốn đầu tư phát triển (2008, 2009, 2010, 2011, 2012), Cục Thống Kê Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thức Vốn đầu tư phát triển (2008, 2009, 2010, 2011, 2012)
2. Cục Thống Kê tỉnh Thái Nguyên (2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2020, 2011, 2012, 2013), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
3. Nguyễn Tiến Long (2012), Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Tiến Long
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2012
4. Trần Văn Minh (2002), Xác định cơ cấu đầu tư hợp lý nhằm phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Đà Nẵng, Đề tài khoa học cấp Thành phố Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định cơ cấu đầu tư hợp lý nhằm phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Tác giả: Trần Văn Minh
Năm: 2002
5. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
6. UBND tỉnh Thái Nguyên (2010), Báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2010
7. Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng Bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII (2005), lần thứ XVIII (2010), Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000-2013 - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.1. Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000-2013 (Trang 35)
Bảng 3.2. Năng suất lao động của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.2. Năng suất lao động của các khu vực kinh tế trên địa bàn tỉnh (Trang 39)
Bảng 3.3. Vốn đầu tƣ cho các ngành kinh tế qua từng giai đoạn - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.3. Vốn đầu tƣ cho các ngành kinh tế qua từng giai đoạn (Trang 45)
Hình 3.1. Cơ cấu vốn đầu tư cho các ngành kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Hình 3.1. Cơ cấu vốn đầu tư cho các ngành kinh tế (Trang 46)
Bảng 3.4. Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn  Năm, giai đoạn - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.4. Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn Năm, giai đoạn (Trang 47)
Hình 3.3. Đồ thị thể hiện ICOR của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013 - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Hình 3.3. Đồ thị thể hiện ICOR của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013 (Trang 49)
Hình 3.4. Đồ thị so sánh giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Hình 3.4. Đồ thị so sánh giữa cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp (Trang 51)
Bảng 3.9. Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành nông nghiệp - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.9. Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành nông nghiệp (Trang 52)
Bảng 3.8. Giá trị đầu tư và mức đóng góp vào GDP - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.8. Giá trị đầu tư và mức đóng góp vào GDP (Trang 52)
Hình 3.5. Đồ thị cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp vào GDP - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Hình 3.5. Đồ thị cơ cấu đầu tư và cơ cấu đóng góp vào GDP (Trang 53)
Bảng 3.10. Giá trị đầu tư và đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành công nghiệp - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.10. Giá trị đầu tư và đóng góp vào GDP trong nội bộ ngành công nghiệp (Trang 54)
Bảng 3.11. Tỷ lệ cơ cấu đầu tư và tỷ lệ đóng góp vào GDP - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.11. Tỷ lệ cơ cấu đầu tư và tỷ lệ đóng góp vào GDP (Trang 55)
Bảng 3.12. Giá trị đầu tƣ và mức đóng góp vào GDP - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 3.12. Giá trị đầu tƣ và mức đóng góp vào GDP (Trang 57)
Bảng 4.1. Các phương án phát triển kinh tế Thái Nguyên - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Bảng 4.1. Các phương án phát triển kinh tế Thái Nguyên (Trang 67)
Hình 4.2. Hướng cơ cấu đầu tư đến năm 2020 (theo Đề án phát triển kinh tế của - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2013, định hướng đến năm 2020
Hình 4.2. Hướng cơ cấu đầu tư đến năm 2020 (theo Đề án phát triển kinh tế của (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w