LỜI NÓI ĐẦUCho đến nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yêu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các Chính phủ, Tổ chức, cũng như của
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo Thiếu tá TS Ngô Hữu Phúc, giảng viên
khoa Công nghệ thông tin, Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự đã tận tình chỉ bảo
và hướng dẫn em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo trong khoa Công nghệ thôngtin, Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự đã tận tình phân tích, hướng dẫn những ýkiến quý báu giúp em thực hiện đồ án đi đúng hướng và đạt đúng mục đích
Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Ngô Hữu Phúc, Website Đánh
giá tín nhiệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã cơ bản được hoàn thành nhưngkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của cácthầy cô, tất cả các bạn để hệ thống ngày càng hoàn thiện và hữu dụng hơn
1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cho đến nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yêu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các Chính phủ, Tổ chức, cũng như của các Công ty; nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ.
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử, mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, là nền tảng chính cho sự truyền tải, truyền bá, trao đổi thông tin trên toàn cầu Chính điều này đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử và chính phủ điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống con người, và là cơ sở cho sự bùng nổ các thành quả trong tất cả các lĩnh vực của đời sống trên toàn thế giới.
Theo đó, việc xây dựng các website để phục vụ cho các yêu cầu của Tổ chức, Công ty, thậm chí các Cá nhân, ngày nay ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu Đối với các Chính phủ và các Công ty thì việc xây dựng các website riêng càng ngày càng trở nên cấp thiết Thông qua những website này, thông tin
về họ, việc quản lý cũng như các công văn, thông báo, quyết định của Chính phủ hay các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty sẽ đến với những người quan tâm, đến với khách hàng của họ một cách nhanh chóng và kịp thời, tránh được những yếu điểm mà phương thức giao tiếp truyền thống thường gặp phải.
Hoạt động của một Tổ chức đánh giá tín nhiệm Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ càng được tăng cường, mở rộng và đạt hiệu quả cần thiết nếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn từ nhu cầu cấp thiết cần có một website quản
lý và hỗ trợ cho hoạt động Đánh giá tín nhiệm Doanh nghiệp (hiện còn rất mới
ở nước ta); cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Ngô Hữu Phúc, em đã thực
hiện đồ án “XÂY DỰNG WEBSITE ĐÁNH GIÁ TÍN NHIỆM DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.” Việc ứng dụng nó trong tương lai còn là cả một
tiềm năng chưa khai thác hết Trong khuôn khổ đồ án mới chỉ dừng lại ở khâu
2
Trang 3tìm hiểu và xây dựng một số chức năng chính Kính mong được sự đóng góp ý kiến từ thầy Ngô Hữu Phúc, các thầy cô giáo và các bạn Em sẽ tiếp tục tìm hiểu để hoàn thành tối ưu mục đích yêu cầu của ứng dụng này.
3
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I 6
KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6
I MÔ TẢ HỆ THỐNG 6
CHƯƠNG II 35
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 35
II.1.Phân tích yêu cầu của hệ thống 35
II.1.1 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống: 35
II.2 Sơ đồ phân cấp chức năng: 36
II.3 Phân tích các chức năng của hệ thống 38
CHƯƠNG III 57
THIẾT KẾ HỆ THỐNG 57
III.1 Xác định các thực thể 57
III.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 58
III.2.1 Mô hình quan hệ 58
III.2.2 Các bảng trong cơ sở dữ liệu 58
CHƯƠNG IV 69
CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI 69
IV.1 Yêu cầu hệ thống: 69
IV.2 Cài đặt 69
IV.3 Một số giao diện chính 70
IV.4 Kết luận 73
IV.5 Hướng phát triển: 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
4
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6CHƯƠNG I KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I MÔ TẢ HỆ THỐNG
I.1 Khái niệm Đánh giá Tín nhiệm Doanh nghiệp:
Tại Việt Nam, khái niệm đánh giá tín nhiệm còn rất mới mẻ đối vớicác Doanh nghiệp Chúng ta đang nỗ lực xây dựng một nền kinh tế thịtrường, trong đó, sự minh bạch là điều kiện thiết yếu, chủ động hội nhập
và phát triển Trong một nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, cạnhtranh ngày càng khốc liệt, thì các doanh nghiệp phải thực sự biết mình là
ai, đứng ở vị trí nào và phải thực sự hiểu biết về đối tượng cạnh tranh:
“Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng” Website “Đánh giá tín nhiệmdoanh nghiệp” một mặt sẽ là công cụ theo dõi hoạt động của Chính phủ,cầu nối thông tin giữa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư không chỉ trên thịtrường chứng khoán mà còn trong việc lựa chọn đối tác của các nhà kinhdoanh trong và ngoài nước Mặt khác, với kết quả xếp hạng một cáchkhách quan, DN sẽ có thêm thông tin để tự điều chỉnh chiến lược kinhdoanh, cải tiến quy trình quản lý
Như vậy, một tổ chức đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp cần thiếtphải có một đội ngũ chuyên gia thực sự giỏi, cùng với một quy trình đánhgiá khoa học, khách quan, chính xác, và phù hợp với điều kiện nền kinh tếViệt Nam Điều kiện quan trọng nhất, tổ chức muốn đánh giá Doanhnghiệp và muốn khẳng định mình thì trước hết phải tạo dựng được uy thế
và uy tín trong cộng đồng Doanh nghiệp
Mục đích xây dựng Website xuất phát từ nhu cầu thiết yếu phải cómột tổ chức ”Đánh giá tín nhiệm Doanh nghiệp” Và Website là phươngtiện để tổ chức này quản lý và đánh giá DN Mặt khác, Website cũng đạt
6
Trang 7được sự hữu ích cần thiết của mình khi trở thành môi trường quản lý, giaotiếp hiệu quả trong kinh doanh giữa Bộ KH-ĐT, các Sở, và các DNVVN;
là cầu nối các DNVVN với thị trường , với các nhà đầu tư trong và ngoàinước,là nơi quảng bá dễ dàng và hiệu quả của các DN
Đồng thời em xây dựng một cách thức quản lý Website giúp chonhững người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi,cập nhật nội dung website
Đối với Bộ KH-ĐT : Theo định kỳ Sở sẽ nộp báo cáo Tài chính của các
DN trong nội Sở Một mặt, Bộ KH-ĐT nhận các báo cáo thống kê mứctăng trưởng của các DN từ các Sở Từ đó đưa ra hướng đầu tư và địnhhướng phát triển cho các DN theo từng Sở cụ thể Mặt khác, Bộ KH-ĐTtheo dõi trực tiếp các DN thông qua các kết quả báo cáo theo định kỳ củacác DN trên Website
Toàn bộ các thông số thống kê báo cáo của các Sở tham gia sẽ được
hệ thống Website tự động cập nhật và đưa ra bảng đánh giá thứ hạng vàđịnh mức rủi ro các DNVVN
Tương tự, tất cả các thông số thống kê báo cáo của các DN tham giacũng sẽ được hệ thống Website tự động cập nhật và đưa ra bảng đánh giákhác thứ hạng của DN mình
- Vấn đề đặt ra là:
+ Sau khi nhận được kết quả báo cáo từ hai nguồn khác nhau (Sở
và trực tiếp các DN), Bộ KH-ĐT so sánh và nhận thấy : Giữa 2 kết quảbáo cáo có những số liệu chênh lệch Điều này gây khó khăn cho việcquản lý Đặt ra bài toán về độ trung thực của thông tin, cả bên Sở và DN
Do vậy, Website đưa ra bài toán đối với Bộ KH-ĐT về việc kiểm tra sựtrung thực thông tin
7
Trang 8+ Từ đó, Bộ KH-ĐT sẽ có những quan tâm và kế hoạch phù hợphơn.
Đối với các DN: Theo định kỳ, các DNVVN cập nhật định kỳ kết quả
hoạt động KD của DN mình (theo các tham số yêu cầu (các chỉ tiêu địnhlượng đầu vào theo hồi quy Logistic)), hệ thống sẽ tự động tính toán vàcập nhật kết quả thứ tự xếp hạng của các doanh nghiệp Theo đó, kết quảđánh giá luôn luôn được cập nhật
Sau khi hoàn thành việc cập nhật các thông số đầu vào (Các kết quảbáo cáo tài chính hoạt động KD của DN mình), các DN sẽ nhận được kếtquả là thứ hạng của DN mình trong hệ thống các DN tham gia Điều này
có ý nghĩa rất lớn đối với bản thân mỗi DN:
- Thứ nhất : Với kết quả thứ hạng của DN mình, DN tự xác định được vịtrí của mình trên Thương trường cạnh tranh Với kết quả xếp hạng mộtcách khách quan, DN sẽ có thêm thông tin để tự điều chỉnh chiến lượckinh doanh, cải tiến quy trình quản lý
8
Trang 9- Thứ hai: Website trở thành một môi trường tốt nhất để các DN tiếp cậnđược trực tiếp tới Bộ KH-ĐT, quảng bá DN mình tới các nhà Đầu tưtrong và ngoài nước.
- Mặt khác: Website cũng trở thành mối liên kết tất cả các DN trong cùngngành, khác ngành với nhau
Đối với các nhà Đầu tư: Việc tìm hiểu và tìm kiếm một DNVVN để đưa
ra quyết định đầu tư thực sự là bài toán đau đầu đối với các nhà Đầu tưtiềm năng Việc tìm hiểu thủ công thực tế vốn tốn nhiều công sức và kinhphí lại đem về hiệu quả không cao, kết quả nhận được thiếu tính kháchquan và chính xác Thông qua website, qua bảng kết quả thứ hạng cácDNVVN được đánh giá trung thực qua nhiều tiêu chí, (thông tin đã được
sự xác thực của Bộ KH-ĐT), các nhà Đầu tư có cái nhìn khách quan, dễdàng tìm kiếm và đưa ra quyết định đầu tư tới DN thực sự quan tâm.Website cũng trở thành một thị trường đầy tiềm năng cho các nhà đầu tưtrong và ngoài nước
Đối với tất cả các Nhà quản lý Doanh nghiệp, các nhân viên Kinh Doanh, Kế toán,…và đối với bất kỳ khách tham quan nào: Website
thực sự trở thành một “Ống kính hiển vi” trả lời cho câu hỏi về cái nhìntổng quát về kết quả đánh giá thứ hạng, tiềm năng hoạt động của cácDNVVN tất cả các lĩnh vực, trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước Vôhình chung, Website cũng trở thành một nơi tìm kiếm nhà tuyển dụngtiềm năng cho các khách tham quan quan tâm
Hệ thống Website cũng có bộ phận dành cho tất cả các thành viên cậpnhật lỗi hệ thống yêu cầu xử lý, và bộ phận đóng góp ý kiến phản hồi
9
Trang 10I.2 Phát biểu bài toán
Xây dựng một Website hỗ trợ việc quản lý và định hướng đầu tư cho cácDNVVN do Bộ KH-ĐT quản lý Website cho phép : Mỗi thành viên đượccấp một tài khoản:
Bộ KH-ĐT:
- Có thể nhận các báo cáo từ các Sở (Thống kê báo cáo tài chính từ cácDoanh nghiệp, báo cáo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư…)
- Đưa ra các quyết định, thông tư tới các Sở, và tới trực tiếp các DN…
- Nhận trực tiếp các kết quả báo cáo tài chính từ các DN (Điều này chưađạt được trong cách quản lý nhân công thực tế từ trước đến nay) Đâycũng chính là một trong những hiệu quả hữu ích nhất của website
- Cập nhật trực tiếp các thông tin do Sở, DN cung cấp; so sánh các kết quảbáo cáo nhận được Đánh giá được mức độ hoạt động của Sở, các DN, vàđánh giá được mức độ trung thực của thông tin Từ đó điều hướng và đưa
- Với tài khoản đăng nhập, các Sở cũng có thể truy cập vào điều chỉnh cácthông tin về các DN trực thuộc quản lý, chỉnh sửa các thông tin kết quảbáo cáo thống kê khi có sự thay đổi yêu cầu cập nhật
- Cấp và quản trị tài khoản cho các DN đăng ký làm thành viên
- Cấp và quy định quyền xác định cho các nhà Đầu tư tiềm năng…
10
Trang 11 Các DNVVN:
- Đăng ký làm thành viên của Website Với mỗi trường khóa là Số ĐKKDđược xác minh, DN sẽ đăng ký thành công làm thành viên DN củaWebsite
- Với tài khoản thành viên: Theo định kỳ DN sẽ báo cáo tài chính lên BộKH-ĐT, và lên Sở quản lý Thực chất, cứ đến kỳ đánh giá, DN đăng nhậptài khoản của mình và nhập vào một số tiêu chí hoạt động của DN theoyêu cầu của hệ thống Sau khi cập nhật, hệ thống tự động cập nhật kết quả
và gửi lên bộ phận quản lý của Bộ KH-ĐT, một mặt cũng cập nhật lên bộphận Sở trực thuộc quản lý; mặt khác hệ thống cũng tự động tính toán vàcập nhật vào bảng thứ hạng DN trong danh sách các DN tham gia hiển thịtrên Website
- DN tự động truy cập vào bảng thông tin DN mình, cập nhật các thông tin
bổ sung, sửa đổi các thông số báo cáo khi có sự thay đổi thông tin
Qua tìm hiểu và có quyết định đầu tư:
- Nhà đầu tư đăng ký một tài khoản (Với trường khóa là Mã Tài khoảnNgân Hàng hoặc Số ĐKKD đối với nhà Đầu tư là DN đã được xác minh)
- Tài khoản cho phép Nhà ĐT xem thông tin cụ thể hơn về các DN, các kếtquả KD của DN qua các kỳ đánh giá
- Nhà Đầu tư gửi quyết định đầu tư tới Sở yêu cầu xác nhận; gửi thư mờihợp tác đầu tư tới DN quan tâm
11
Trang 12 Đối với Khách tham quan:
- Đọc các mục thông tin cập nhật được cung cấp bởi Website
Về phần Admin quản trị Website:
- Có thể quản lý tất cả các tài khoản thành viên
- Thay đổi các phương thức, tiêu chí đánh giá
- Cập nhật tin tức, các phương pháp đánh giá và hoạt động đánh giá tínnhiệm của các nước trên thế giới
- Quản lý cập nhật nhóm ngành, loại hình kinh doanh của các DN…
- Quản trị banner, kết cấu, giao diện Website,…
I.3 Yêu cầu của đồ án
- Kết cấu Website thiết kế phù hợp với từng đối tượng: Bộ KH-ĐT, Sở trựcthuộc quản lý, Các DN thành viên, các nhà ĐT, khách vãng lai….Giaodiện rõ ràng, bắt mắt Cấu trúc hợp lý,các chức năng dễ sử dụng, dễ dàngđạt hiệu quả mục đích sử dụng
- Đảm bảo thông tin trung thực và chính xác
- Bảo mật thông tin của người dùng
- Quản trị dễ dàng và nhanh chóng
- Có hai phần ngôn ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh Nhằm mục đích phục vụcho các đối tượng sử dụng trong nước và quốc tế
12
Trang 13I.4 Mục đích của đồ án:
- Sử dụng thành thạo và hiệu quả các công nghệ: HTML, ASP.NET,VB.NET, Hệ quản trị CSDL SQL2005…
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng thành công Website ứng dụng
- Xây dựng thành công Website “Đánh giá tín nhiệm Doanh nghiệp vừa
và nhỏ” và xây dựng kế hoạch triển khai thực tế.
I.5.Nhiệm vụ của đồ án:
I.5.1 Quản trị hệ thống (Administrator)
- Quản lý thành viên: Thêm, sửa, xóa thành viên Kích hoạt, khóa tàikhoản Quản lý các tin tức
- Quản lý và quản trị CSDL, đảm bảo bảo mật, tính chặt chẽ thôngtin
- Quản lý nội dung cho trang chủ, trang quản lý của từng đối tượngnhư: cho phép từng nhóm tài khoản được sử dụng những chứcnăng nhất định trên hệ thống
- Quản lý các phương thức (và quy trình xử lý) sử dụng làm phươngtiện đánh giá
- Thống kê các thông tin về Sở,các thông tin thống kê báo cáo từ cácSở; thống kê các thông tin về DNVVN tham gia vào hệ thống, kếtquả báo cáo từ các DN
- Quản lý các thông tin phản hồi từ cụ thể các đối tượng thành viêncủa hệ thống: Bộ KH-ĐT, các Sở trực thuộc, Các DN, các nhà ĐT
13
Trang 14I.5.2 Thành viên hệ thống:
-Quản lý thông tin đăng ký, đăng nhập, thông tin cá nhân tham gia vào hệ
thống
- Mỗi nhóm thành viên thực hiện đúng nhiệm vụ và mục đích của mình
được phép trong Website
I.6 Giới thiệu môi trường và công cụ lập trình
I.6.1 Giới thiệu NET FRAMEWORK
.NET Framework là cơ sở hạ tầng bằng việc cung cấp cho người dùngcách thức sử dụng đa ngôn ngữ lập trình để truy cập thông tin, file, hoặc cácchương trình của họ ở mọi lúc mọi nơi trên mọi cấu hình phần cứng và thiết
bị
Tâm điểm của NET Framework là CLR (Common Language Runtime)
và tập phân cấp các bộ thư viện hợp nhất và ASP.NET CLR quản lý sự thựcthi của đoạn mã NET và cung cấp các dịch vụ tạo quá trình phát triển chươngtrình ứng dụng dễ dàng hơn Các trình biên dịch và các công cụ làm cho chứcnăng của thư viện thực thi runtime trở nên phong phú và hiệu quả hơn
Ngoài ra, dịch vụ Web trong NET Framework cho phép bạn phát triểnứng dụng Internet hay Intranet trong hiện tại lẫn tương lai bằng bất cứ ngônngữ lập trình và truy cập đến hệ thống bất kỳ CLR cung cấp sự dễ dàng chocác nhà phát triển Visual Basic NET khi thiết kế và xây dựng ứng dụng mànhững đối tượng của chúng có thể tương tác với các đối tượng được viết bằngngôn ngữ khác
Sự tương tác này có thể bởi vì các trình biên dịch ngôn ngữ và các công
cụ phát triển hướng đến sử dụng CLR với một hệ thống kiểu dữ liệu chungđịnh nghĩa bởi thư viện runtime như hình2.1
14
Trang 15Ta có thể tham khảo tất cả những thành phần cấu thành trong NETFramework như hình 2.1, mức trên cùng là trình biên dịch Visual Basic hoặccác trình biên dịch của các ngôn ngữ khác trong bộ Visual Studio NET
Trong hình 2.1, cũng cho biết ta có thể sử dụng Visual Studio.NET kếthợp với môi trường phát triển (Intergrated Development Environment - IDE)
để lập trình ASP.NET Visual Basic, C ++ , C # v.v
ADO.NET và XML trong NET Framework
.NET Framework còn kết hợp mô hình lập trình đơn giản, dễ sử dụng vớicác giao thức mở và biến đổi được của Internet
15
Trang 16Nhờ nền tảng vững vàng và tài nguyên phong phú của .NETFRAMEWORK với hơn 5000 class (lớp) bao gồm XML,Data Access, FileUpload… nên việc thiết kế các đặc tính trong một ứng dụng trở nên dễ dàng
và nhẹ nhàng hơn
I.6.2 Giới thiệu về ASP.NET
Đầu năm 2002, Microsoft đã cho ra đời một công nghệ mới đó chính làASP.NET Đây thực sự là một bước nhảy vượt bậc của ASP cả về phương
diện tinh tế lẫn hiệu quả cho các developers Nó tiếp tục cung cấp khả năng
linh động về mặt hỗ trợ ngôn ngữ, nhưng hơn hẳn về mặt lĩnh vực ngôn ngữ
script vốn đã trở nên hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ cơ bản của các developers Việc phát triển trong ASP.NET không chỉ yêu cầu hiểu biết về
HTML và thiết kế web mà còn khả năng nắm bắt những khái niệm của lậptrình và phát triển hướng đối tượng
ASP.NET là một kỹ thuật phía server (server-side) dành cho việc thiết
kế các ứng dụng web trên môi trường NET.
ASP.NET là một kỹ thuật server-side Hầu hết những web designers bắt đầu sự nghiệp của họ bằng việc học các kỹ thuật client-side như HTML,
JavaScript và Cascading Style Sheets (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầu
một trang web được tạo ra bởi các kỹ thuật client-side, web server đơn giản lấy các files mà được yêu cầu và gửi chúng xuống Phía client chịu trách
nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng trong các files này và biên dịchchúng và xuất ra màn hình
Với kỹ thuật server-side như ASP.NET thì hoàn toàn khác, thay vì việc biên dịch từ phía client, các đoạn mã server-side sẽ được biên dịch bởi web
server Trong trường hợp này, các đoạn mã sẽ được đọc bởi server và dùng để
phát sinh ra HTML, JavaScript và CSS để gửi cho trình duyệt Chính vì việc
xử lý mã xảy ra trên server nên nó được gọi là kỹ thuật server-side.
16
Trang 17ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng web bằng các loại ngôn ngữ lập trìnhquen thuộc khác nhau.
ASP là một kỹ thuật dành cho việc phát triển các ứng dụng web Mộtứng dụng web đơn giản chỉ các trang web động Các ứng dụng thường được
lưu trữ thông tin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất
và thay đổi thông tin Nhiều kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã được
phát triển để tạo ra các ứng dụng web như PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI và
ColdFusion Tuy nhiên thay vì trói buộc bạn vào một ngôn ngữ và một công
nghệ nhất định, ASP.NET cho phép bạn viết ứng dụng web bằng các loạingôn ngữ lập trình quen thuộc khác nhau
ASP.NET sử dụng NET Framework, NET Framework là sự tổng hợp tất các các kỷ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop, ứng dụng web, web services… thành một gói duy nhất nhằm tạo ra cho chúng
khả năng giao tiếp với hơn 40 ngôn ngữ lập trình
Thậm chí với những sự lý giải kỹ càng như vậy, bạn vẫn ngạc nhiên tự hỏiđiều gì làm nên một ASP.NET tốt như vậy Sự thật là có rất nhiều kỹ thuật
server-side với điểm mạnh và điểm yếu riêng nhưng ASP.NET có những tính
năng gần như là duy nhất
ASP cho phép bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình mà bạn ưa thích hoặcgần gủi với chúng Hiện tại, thì NET Framework hỗ trợ trên 40 ngônngữ lập trình khác nhau mà đa phần đều có thể được sử dụng để xâydựng nên những web sites ASP.NET Chẳng hạn như C# (C sharp) vàVisual Basic
Nhưng trang ASP.NET được Compiled chứ không phải là Interpreted.
Khác với các trang ASP được Interpreted, điều này có nghĩa là mỗi lầnngười dùng yêu cầu một trang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộnhớ, xử lý cách thức thực thi các đoạn mã và thực thi chúng Đối với
17
Trang 18ASP.NET, máy chủ chỉ càn xử lý cách thức thực thi một lần duy nhất.Đoạn mã sẽ được Compiled thành các files mã nhị phân cái mà đượcthực thi rất nhanh mà không cần phải đọc lại Chính điều này tạo rabước tiến nhảy vọt về hiệu suất so với ASP
ASP đã cả khả năng toàn quyền truy xuất tới các chức năng của NETFramework Hỗ trợ XML, web services, giao tiếp với CSDL, email…
và rất nhiều các kỹ thuật khác được tích hợp vào NET, giúp bạn tiếtkiệm được công sức
ASP cho phép bạn phân chia các đoạn mã server-side và HTML Khibạn phải làm việc với cả đội ngũ lập trình và thiết kế, sự tách biệt nàycho phép các lập trình viên chỉnh sửa server-side code mà không cầndính dáng gì tới đội ngũ thiết kế
ASP giúp cho việc tái sử dụng những yếu tố giao diện người dùngtrong nhiều web form vì nó cho phép chúng ta lưu các thành phần nàymột cách độc lập
Bạn có được một công cụ tuyệt vời hỗ trợ phát triển các ứng dụngASP.NET hoàn toàn miễn phí, đó là Visual Web Developer, một trình
soạn thảo trực quan mạnh mẽ có tính năng Code Autocompletion, Code
Format, Database Integration Functionality, Visual HTML editor, Debugging…
I.6.3 Biên dịch trang ASPX
Các trang ASP.NET có đuôi là *.apsx Khi người sử dụng lầnđầu tiên triệu gọi trang ASPX, thì IIS triệu gọi trình biên dịch dịchtrang ASPX (trang Code-bihind) thành tập tin Class Tiếp theo, tập tinClass này được biên dịch thành tập tin DLL Cuối cùng, trang DLLthực thi và trả về kết quả cho người sử dụng (xem hình 2.2)
18
Trang 19 Trong trường hợp người sử dụng triệu gọi lại trang ASPX, thì tập tinDLL sẽ được gọi và thực thi để trả kết quả về cho người sử dụng TrangASPX sẽ chỉ biên dịch lại tập tin DLL khi chúng tìm thấy cấu trúc của
nó thay đổi hoặc chúng không tìm thấy tập tin DLL tương ứng
I.6.4. Các đối tượng trong ASP.NET
1 Đối tượng Request
Ðối tượng Request dùng để nhận thông tin yêu cầu được gởi từ
Client Side đến Server Side Nó được cài đặt trong lớp HttpRequest
thuộc tên miền System.Web Khi sử dụng đối tượng Request ta có thể sửdụng các thành phần (collection) và thuộc tính của nó cho trong bảng
Bảng 1 Các thuộc tính và phương thức của Request
Thuộc tính/Phương thức Mô tả
19
Trang 20FilePath Trả về đường dẫn ảo của yêu cầu, thuộc tính
này tương đương vơi SCRIPT_NAME trongASP
Files Trả về HttpFileCollection của tập nhiều tập
tin được tải lên Server (sử dụng cho dạngmulti-part/forms)
Form Trả về một tập dữ liệu của nội dung từ
Form(NameValueCollection) Tham khảoRequest Collection trong phần kế tiếp
phương thức trong Form, QueryString,ServerVariable hay Cookie
PATH_INFO trong ASP
PathInfo Ðường dẫn ảo của yêu cầu, tương đương với
PATH_INFO trong ASP
PhysicalApplicationPath Ðường dẫn vật lý của thư mục gốc, tương
đương với APPL_PHYSICAL_PATH PhysicalPath Ðường dẫn vật lý của yêu cầu, tương đương
với PATH_TRANSLATED trong ASP
QueryString Trả về một tập dữ liệu của nội dung từ
QueryString (NameValueCollection) Cáchtruy cập tập dữ liệu này khác với truy cậptập dữ liệu từ Form của ASP
TotalBytes Dung lượng của Stream trong luồng dữ liệu
cầu Ðối tượng Url (từ không gian tênSystem) bao gồm các thông tin chi tiết nhưPort, DNS,
UserHostAddress Ðịa chỉ IP của người sử dụng, tương đương
20
Trang 21với REMOTE_ADDR trong ASP
UserHostName Tên DNS của người sử dụng, tương đương
với REMOTE_NAME trong ASP
vật lý
2 Đối tượng Respose
Ðối tượng Respose dùng để gửi thông tin ngược trở lại Client Side từ
Server Side Nó được cài đặt trong lớp HttpResponse thuộc tên miền
System.Web Các thuộc tính và phương thức hay sử dụng đối với đối tươngnày cho trong bảng 2.2
Bảng 2 Các thuộc tính và phương thức của Response
Thuộc tính/Phương thức Mô tả
Expires Thuộc tính này chỉ định thời gian trước khi
trang đó được lưu trong bộ nhớ Catch củatrình duyệt Người sử dụng có thể trở lại cáctrang trước đó khi khoảng thời gian này chưahết
Redirect Chuyển hướng đến địa chỉ file trong cùng
ứng dụng hay URL khác trong lúc thi hành
Write Ghi thông tin từ các kiểu dữ liệu như Char,
Object, String, Array ra trang Web
WriteFile Ghi một luồng dữ liệu ra tập tin chỉ định
ContentType Chỉ định nội dung phúc đáp
đến client
3 Đối tượng Application
21
Trang 22Cung cấp các truy xuất đến các phương thức và sự kiện mở rộng của ứngdụng cho tất cả các phiên giao dịch Cũng cung cấp truy xuất đến cache mởrộng của ứng dụng để chứa các thông tin đó
Ðối tượng Apllication trong ASP.NET được cài đặt trong lớpHttpApplicationState thuộc không gian tên System.Web Mặc dù, ASP.NET
hỗ trợ hầu hết các chức năng của ASP bằng Contents và StaticObjectsCollections, nhưng chúng cũng có một số khác nhau mà chúng ta cần tìmhiểu Chẳng hạn, hai phát biểu như sau là tương đương
Application.Contents.Remove("Counter")
Application.Remove("Counter")
Các thuộc tính mới thêm vào của đối tượng Application được cho trong bảng
Bảng 3 Các thuộc tính và phương thức của Application
Thuộc tính/Phương thức Mô tả
tên của các phần tử trạng thái ứng dụng
dụng
4 Đối tượng Session
Khi có nhu cầu truyền giá trị từ trang này sang trang khác trong một phiênlàm việc, ta sử dụng đối tượng Session Bằng các sử dụng phương thức vàthuộc tính của đối tượng này Ta có thể khởi tạo, gán giá trị, truy cập và huỷđối tượng này trong một phiên làm việc nhằm quản lý người sử dụng khi họ
22
Trang 23truy cập vào Web Site Web Server sẽ tự động tạo ra đối tượng Session khichúng chưa tạo ra, đối tượng này sẽ có chu trình sống cho đến khi một trongcác điều kiện sau xảy ra:
- Người sử dụng đóng trình duyệt, tức là đóng cửa sổ cuối cùngcủa cùng một trình duyệt
- Khi thời gian sống (expiry) của chúng hết hạn
- Chúng ta khai báo huỷ bỏ đối tượng Session bằng các phươngthức của chúng
Ðối tượng Session được cài đặt trong lớp HttpSessionState thuộc khônggian tên System.Web.SessionState Hai thuộc tính Contents và StaticObjectstương tự như trong đối tượng Application nhưng chỉ tính trong một phiên giaodịch Các thuộc tính và phương thức hay dùng của nó được cho trong bảng 2
Bảng 4 Các thuộc tính và phương thức của Session
Thuộc tính/Phương thức Mô tả
việc)
Clear Xoá tất cả các phần tử trong Session
SessionID Trả về một giá trị là 1 chuỗi mà trình chủ
cấp cho Session
bằng cách chỉ định tên Trong trường hợpbạn muốn xoá một phần tử trong Sessiontheo chỉ mục, bạn phải sử dụng phương thứcRemoveAt(i)
23
Trang 24RemoveAll() Xóa tất cả
RemoveAt Khi bạn muốn xoá một phần tử trong
Session theo chỉ mục, bạn phải sử dụngphương thức RemoveAt(i)
I.6.5 Đối tượng trong VB.NET
a Đối tượng DataSet :
Đối tượng Dataset là một đối tượng của ADO.NET, cung cấp cáchthông thường nhất để trình bày và thao tác dữ liệu Điều quan trọng là ở đâybạn không nên nghĩ đối tượng này như một cơ sở dữ liệu mà chúng là một đốitượng nhắm bắt dữ liệu từ bất kì một nguồn dữ liệu khác
Bạn không chỉ sử dụng đối tượng Dataset để truy vấn dữ liệu mà còn
di chuyển dữ liệu bất kì thời điểm nào, sau đó gửi dữ liệu thông qua XML
Tập dữ liệu được địng dạng XML, và cũng có thể một đối tượng nhịphân, và có thể đọc hay ghi XML, trong thực tế là XML
Trong trường hợp phân phối dữ liệu trên mạng, vì bạn có khái niệmtrình bày dữ liệu bằng XML, module Target sẽ nhận XML và sử dụng chúngnhư cách tốt nhất để biểu diễn khối dữ liệu, tham khảo hình sau đây, dễ dàngnhận thấy sự kết hợp giữa ADO.NET và XML trên NET Framework
24
Trang 25Phương thứcDiễn giải
ReadXML
ReadXMLSchema
WriteXML
WriteXMLSchema
Đọc lược đồ XML và dữ liệu vào DataSet
Đọc lược đồ XML vào DataSet
Ghi tập tin XML từ DataSet
Ghi lược đồ XML từ DataSet.
Đối tượng Dataset trong ADO.NET, được định nghĩa trong không giantên System.Data, không gian tin này chứa đựng các lớp và phương thức vớimục đích thao tác dữ liệu trong đối tượng Dataset, trong không gian tênSystem.Data bao gồm các đối tượng:
Bảng phương thức của đối tượng DataSet
Đối tượng DataSet có thể sử dụng bất kì dữ liệu, chế độ mở của chúngthông qua định dạng XML Như chúng tôi đã trìng bày trong phần trên củachương này, DataSet có khả năng đọc và ghi dữ liệu trên chính chúng và lược
đồ như XML
Tuy nhiên, khả năng này cho phép bạn tạo hay cập nhật dữ liệu trên tập
dữ liệu sử dụng XML, hay giải pháp XML như trong SQL Server 2000
XML là khái niệm cơ bản để trình bày dữ liệu văn bản, điều này cũng
có nghĩa bạn đã truy cập thông qua Firewall, không giống như các dữ liệu nhịphân khác (như dối tượng COM, COM+) Firewall (bức tường lửa trong hệthống mạng Internet) có thể xem xét dữ liệu XML và nhận dạng chúng nhưvăn bản
Chính xuất phát từ khái niệm này, dữ liệu dạng XML có thể truyền và
đi ra ngòai thông qua Firewall bằng port 80 (Port chuẩn của Internet HTML)
Trong thực tế, bạn có thể kết hợp giữa XML và HTML, để có thểchuyển đổi thông qua hệ thống Internet đây là một cơ chế được biết dưới tênSOAP (Simple Object Access Protocol) bạn có thể tham khảo thêm cơ chếnày
25
Trang 26Thuộc tínhDiễn giảiColumns
Rows
ParentRelation
Constraints
PrimaryKey
Truy cập dữ liệu từ cột như tập hợp dữ liệu, trả về DataColumnCollection
Truy mẩu tin trong đối tượng DataTable trả về DataRowCollection của đối tượng DataRow.Trả về DataRelationCollection của tất cả các quan hệ giữa các bảng
Trả về DataSet của DataTable trực thuộc
Gán hay lấy khóa chính của bảng dữ liệu trong mảng cột của bảng
b Đối tượng DataTable :
Để ADO.NET làm việc trên cơ sở dữ liệu, bạn cần phải sử dụng một số
đối tượng khác, trong đó có DataTable, để thêm một đối tượng DataTable từ
nguồn dữ liệu như MS SQL Server 2000 chẳng hạn, hay một DataTable đối
tượng DataSet, bạn cần tham khảo một số thông tin của đối tượng này trong
bảng:
I.6.6 CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER
1 Giới thiệu SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational
Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi
dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao
gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và
các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ
liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể
phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user
SQL Server có 7 editions:
26
Trang 27 Enterprise : Chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server và có thể chạy tốttrên hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB RAM Thêm vào đó nó có cácdịch vụ giúp cho việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Services)
Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơnnhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năngcao cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thốnglên đến 4 CPU và 2 GB RAM
Personal: được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu hếtcác phiên bản windows kể cả Windows 98
Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng đượcchế tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng mộtlúc Ðây là edition mà các bạn muốn học SQL Server cần có Chúng ta
sẽ dùng edition này trong suốt khóa học Edition này có thể cài trênWindows 2000 Professional hay Win NT Workstation
Desktop Engine (MSDE): Ðây chỉ là một engine chạy trên desktop vàkhông có user interface (giao diện) Thích hợp cho việc triển khai ứngdụng ở máy client Kích thước database bị giới hạn khoảng 2 GB
Win CE : Dùng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE
Trial: Có các tính năng của Enterprise Edition, download free, nhưng giớihạn thời gian sử dụng
2 Các thành phần quan trọng
SQL Server 2005 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational
Database Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần
này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho
việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng
2.1 Relational Database Engine – Lõi của SQL Server:
27
Trang 28 Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới
dạng table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng
của Microsoft như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open
Database Connectivity (ODBC) Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều
chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tài nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user log off
2.2 Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replica)
Giả sử bạn có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng
thường xuyên cập nhật Một ngày đẹp trời bạn muốn có một cái database
giống y hệt như thế trên một server khác để chạy báo cáo (report database)(cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng đến performance của
server chính) Vấn đề là report server của bạn cũng cần phải được cập nhậtthường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Bạn không thể
dùng cơ chế back up and restore trong trường hợp này Thế thì bạn phải
làm sao? Lúc đó cơ chế replication của SQL Server sẽ được sử dụng để
bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ (synchronized)
2.3 Data transformation service(DTS) - Một dịch vụ chuyển dịch
data vô cùng hiệu quả
Nếu bạn làm việc trong một công ty lớn trong đó data được chứa trong
nhiều nơi khác nhau và ở các dạng khác nhau cụ thể như chứa trong
Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, Microsoft Access Bạn chắc chắn
sẽ có nhu cầu di chuyển data giữa các server này (migrate hay transfer) và không chỉ di chuyển bạn còn muốn định dạng (format) nó trước khi lưu
vào database khác, khi đó bạn sẽ thấy DTS giúp bạn giải quyết công việc
trên dễ dàng như thế nào
Analysis service – Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft:
Dữ liệu (Data) chứa trong database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như
bạn không thể lấy được những thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấp cho bạn một công cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích
dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách dùng khái niệm hình khối
nhiều chiều (multi-dimension cubes) và kỹ thuật "đào mỏ dữ liệu" (data
Trang 29 Meta Data Service:
Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và "xào nấu" Meta data dễ dàng hơn.Thế thì Meta Data là cái gì vậy? Meta data là những thông tin mô tả về cấutrúc của data trong database như data thuộc loại nào String hay Integer ,
một cột nào đó có phải là Primary key hay không Bởi vì những thông tinnày cũng được chứa trong database nên cũng là một dạng data nhưng để
phân biệt với data "chính thống" người ta gọi nó là Meta Data Phần này
chắc là bạn phải xem thêm trong một thành phần khác của SQL Server sắpgiới thiệu sau đây là SQL Server Books Online vì không có bài nào trong
loạt bài này nói rõ về dịch vụ này cả
SQL sever tool:
Ðầu tiên phải kể đến Enterprise Manager Ðây là một công cụ cho ta thấy
toàn cảnh hệ thống cơ sở dữ liệu một cách rất trực quan Nó rất hữu ích
đặc biệt cho người mới học và không thông thạo lắm về SQL
Kế đến là Query Analyzer Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần
công cụ này là có thể quản lý cả một hệ thống database mà không cần đến những thứ khác Ðây là một môi trường làm việc khá tốt vì ta có thể đánh
bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nó giúp cho ta
debug mấy cái stored procedure dễ dàng
Công cụ thứ ba cần phải kể đến là SQL Profiler Nó có khả năng "chụp"
(capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL server và
lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động của SQL Server
Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng
osql và bcp (bulk copy) trong command prompt
Các quản trị viên của SQL Server chính cho các công cụ tương tác với hệ
thống quản lý là SQL Server Studio Cả hai quản trị viên và người dùng
cuối có thể sử dụng công cụ này để quản lý nhiều máy chủ, phát triển cơ
sở dữ liệu, và tái dữ liệu, trong số những thứ khác Để mở công cụ này,
bấm vào menu Bắt đầu, chương trình, Microsoft SQL Server 2005, SQL
Server và sau đó quản lý viên trong nhóm chương trình SQL Server Mỗi
người sử dụng có quyền truy cập vào SQL Server cũng có thể sử dụng
SQL Server Management Studio Hình 1.2 cho thấy các kết nối với máy
chủ hộp thoại, xuất hiện ngay sau khi chọn SQL Server Management
Studio Trong hộp thoại, bạn cần phải chọn các loại máy phục vụ và chọn
hoặc nhập tên của máy chủ mà bạn muốn sử dụng Ngoài ra, bạn cần phải
lựa chọn giữa hai loại hình hiện có xác thực
29
Trang 30Hình 1.2 Kết nối đến máy chủ các hộp thoại
Nếu bạn chọn Windows Authentication, bạn sẽ được kết nối vào SQL
Server bằng cách sử dụng tài khoản Windows của bạn Nếu bạn chọn tùy
chọn khác (SQL Server Authentication), SQL Server sử dụng riêng của
nó xác thực Các cựu tùy chọn là đơn giản hơn nhiều, trong khi các máy
chủ SQL sau đó tăng cường an ninh với một cấp độ bảo mật bổ sung
3 Những tính năng mới trong SQL Server 2005
Khi SQL 2005 ra đời, thì những kiến thức về SQL 2000 thực sự không đủ
để bạn làm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh hoạt của SQL 2005
được phản ánh rất rõ trong công cụ Management Studio mới và BIDS
3.1 Nâng cao bảo mật:
Bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server
2005 Điều này phản ánh sự phản ứng của Microsoft với sâu máy tính
Slammer đã tấn công SQL server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới
ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài internet
Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:
Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ
thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế
những người dùng không có kỹ năng hoạc có ý phá hoại không thể thay
đổi hoặc làm hư hỏng các bảng này được điều này ngăn bạn hoặc bất kỳ ai khác làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào
Trang 31tính năng này Bạn có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu
cho từng đăng nhập riêng
Tách biệt giản đồ và người dùng:
SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở
hữu các đối tượng cơ sở dữ liệu Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên là
HR và tạo một đối tượng Employee Bạn tham chiếu đến đối tượng đó như
là HR.Employee Vì thế nếu User1 rời khỏi công ty, bạn không cần thay
đổi tên giản đồ, nghĩa là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối
tượng vẫn được gọi là HR.Employee
Tự động tạo chứng nhận cho Secure Sockets Layer (SSL):
Trong SQL Server 2000, khi bạn dùng Secure Sockets Layer ( SSL) để
đăng nhập vào thể hiện SQL Server, bạn phải tạo chứng nhận để làm cơ sở
sử dụng SSL SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho bạn, điều đó cho
phép bạn sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận
3.2 Mở rộng T – SQL:
Transact – SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQL),
được dùng bởi SQL Server 2005 Transact – SQL thường được gọi là
T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong
ANSI SQL (SQL chuẩn)
Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ
liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề For XML, hoặc lưu trữ XML như
dữ liệu quan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL
Server 2005 có thêm một kiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã
nhận dữ liệu XML như là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML
Việc sử dụng khối Try … Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều
gì phải làm khi lỗi xảy ra
Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn mãmẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các
mẫu này, bạn chọn trình đơn View àTemplate Explorer
3.3 Tăng cường hỗ trợ người phát triển:
Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR):
CLR được dùng bởi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL
Server 2005, bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các
ngôn ngữ như VB.NET hoặc C#
31
Trang 32 Thủ tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức
độ bảo mật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:
+ An toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL
Server Mã của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry,
các biến môi trường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất
+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới
hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry,
hệ thống tập tin, các biến môi trường hoặc mạng
+ Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng
mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức
độ bảo mật này nếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết
mã đó
Các kiểu dữ liệu mới:
Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte ( 8000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Nvarchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn
8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB
Varbinary(max): Kiểu này cho phép bạn dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn
8000 byte
SQL Management Object (SMO):
SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng
trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì
mỗi đối tượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một
danh sách hàng ngàn đối tượng lên tree view (cấu trúc hình cây), bạn
không cần nạp đầy đủ thông tin của đối tượng ngay một lần Ban đầu bạn
chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông
tin của đối tượng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản
Tự động thực thi mã kịch bản:
Nếu bạn dùng các chương trình của Microsoft như Microsoft Access,
Excel, bạn biết rằng có thể tạo các macro (mã thực thi) cho phép bạn thực
hiện tự động một số tác vụ nào đó SQL Server 2005 bây giờ có tính năng
tự động tạo mã kịch bản T-SQL từ những hành động mà bạn dùng giao
diện hình ảnh trong SQL Server Management Studio
Truy cập Http:
Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mới
cho phép người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc
vào việc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể
cùng tồn tại với IIS nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không
còn là yêu cầu bắt buộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép
32
Trang 33phát triển dùng XML Web Service với SQL Server 2005 Truy cập HTTP
mặc định sẽ vô hiệu hoá Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ rõ ngườidùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ trợ nó
3.4 Tăng cường khả năng quản lý:
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với
SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio
Những công cụ quản lý mới :
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager
và Query Analyzer SQL Server 2005, với công cụ quản lý mới là SQL
Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn hai công cụ trên củ SQL
2000 Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ
dàng hơn Từ một giao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ máy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting
Services
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Services Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như : SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server, Full – Text Search, SQL Browser
Profiler:
Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL
Server 2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệthống tập tin để bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạnquan tâm Profiler có thể biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn
có thể dễ dàng xem điều gì xảy ra Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Bạn có thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị,
xem hiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã chọn Từ đồ thị, bạn có thểtruy cập đến điểm có vấn đề
SQL Server Agent:
Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ
đã được lập thời gian biểu, được nâng cao Ví dụ, số tác vụ đồng thời mà
SQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL
Agent trong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL, còn trong 2005,
SQL Server Agent thực thi các tác vụ cho Analysis Services và IntegrationServices SQL Server Agent dùng Windows Management Instrumentation (WMI), chho phép bạn viết mã tránh thực thi tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công
Cấu hình động:
Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kỳ thay đổi cấu hình nào
mà không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trên
33
Trang 34Windows Server 2003 Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi áp lực CPU
và I/O nếu bạn cần, có thẻ thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần
cứng thích hợp
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
II.1.Phân tích yêu cầu của hệ thống
II.1.1 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống:
- Người quản trị hệ thống (Administrator) căn cứ vào nhiệm vụ và mụcđích của từng nhóm đối tượng để tạo và cung cấp một tài khoản sử dụng
hệ thống (Có 5 nhóm đối tượng chính : Bộ KH-ĐT, nhóm Sở, DNVVN,nhà ĐT, thành viên khách vãng lai) Thành viên có thể sửa đổi thông tin
và quản lý tài khoản của mình
- Đạt được toàn bộ ý tưởng xây dựng Website
34
Trang 35- Các nhóm thành viên có thể tùy biến cập nhật thông tin trong phạm vicông việc của mình.
- Quản trị nhanh chóng, dễ dàng…
II.1.2 Xác định yêu cầu phi chức năng.
II.1.2.1 Nhằm tới lợi ích của người dùng:
- Tính tiện dụng: Giao diện thân thiện và tiện dụng
- Tính hiệu quả: Chức năng rõ ràng, thực thi tức thời, nhanh chóng, trả vềkết quả chính xác
II.1.2.2 Đối với hệ thống.
- Dung lượng website nhỏ, tốc độ xử lý nhanh
- Công thức, việc tính toán được thực hiện chính xác
- Đã phân quyền rõ ràng cho các nhóm thành viên, mã hóa thông tinnhạy cảm của các thành viên
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi website hoạt động trực tuyến
II.2 Sơ đồ phân cấp chức năng:
Xác định được vai trò thiết yếu của việc Đánh giá tín nhiệm cho cácDNVVN, cùng với hoạt động đánh giá tín nhiệm DN các nước trên thế giới,
Bộ KH-ĐT tổ chức và triển khai hoạt động đánh giá tín nhiệm tới tất cả cácDNVVN cả nước
Theo phương cách hoạt động hiện nay, Bộ KH-ĐT ra chỉ thị và yêu cầuthực thi, một bộ phận kế toán sẽ tạo 1 bản thông báo gửi xuống các Sở trựcthuộc Cũng như vậy, mỗi Sở tiếp nhận và đưa chỉ thị tới các Bộ trực thuộc,
và tới các DNVVN quản lý Cách quản lý và hoạt động thủ công khiến tiến
độ hoạt động chậm chạp, kém hiệu quả, khó kiểm soát, tốn nhiều công sức vàkinh phí lại đem về hiệu quả không cao, kết quả nhận được thiếu tính khách
35
Trang 36Thêm, sửa, xóa thành viên Đăng
các Sở
Nhà Đầu Tư
Tìm kiếm
Gửi yêu cầu lên Sở, DN
Nhận báo cáo
từ DN
Đăng nhập
Thống
kê DN, Vốn
Khách vãng lai
Đăng ký thành viên
Làm bài test, nhập thông số
Tham quan
Gửi phản hồi
Đăng ký thành viên
Thống kê
Kích hoạt, khóa tài khoản
quan và chính xác Bộ KH-ĐT gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, kiểmsoát toàn bộ hoạt động của Sở, và hơn nữa là tiếp cận trực tiếp tới các DN
Ứng dụng các tính năng mạnh mẽ của Internet Website hoạt động trựctuyến :” Đánh giá tín nhiệm DNVVN” sẽ khiến hoạt động của dự án tránhkhỏi tất cả các hạn chế mà phương thức hoạt động thủ công gặp phải Việcquản trị tối ưu, cho phép tất cả các hoạt động kiểm soát, quản lý từ trênxuống, cũng như việc cung cấp thông tin từ các cấp dưới lên trở nên thôngsuốt và đạt hiệu quả tối ưu
Để thực hiện hiệu quả các mục đích đặt ra, Website được xây dựng dựatheo công việc theo từng nhóm vị trí thành viên: Nhóm quản trị, Nhóm thuộc
Bộ KH-ĐT , Nhóm thuộc Sở, Bộ, Nhóm DNVVN, Nhà Đầu tư, khách vãnglai…
Toàn bộ chức năng của hệ thống được mô tả qua bảng phân cấp chứcnăng dưới đây:
36