Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng trong hoạt động sản xuất rau tại phường Minh khai, Quận bắc Từ Liêm Hà Nội. Nói về “rau sạch” ai cũng tự hỏi rau sạch là rau như thế nào và những yếu tố nào để chứng tỏ cho nguồn rau là sạch ?Bản thân mỗi người làm nội trợ thường xuyên đi chợ và tiếp xúc với rau củ quả thường xuyên nhưng để đánh giá một loại rau là tốt và sạch ,đảm bảo vệ sinh thì thật khó ,chủ yếu chúng ta vẫn nhìn nhận một cách chủ quan và theo cảm tính.... vậy rau sạch có cần thiết k?
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
KHOA MÔI TRƯỜNG
Th.S Phan Thị Mai Hoa
Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Thị Sen
2 Trần Thị Nhài
3 Nguyễn Thị Hồng Yến
4 Nguyễn Hồng Phương
Trang 2NỘI DUNG
4 Phương pháp nghiên cứu
1 Đặt vấn đề
3 Tổng quan về tài liệu
và khu vực nghiên cứu
3 Tổng quan về tài liệu
và khu vực nghiên cứu
5 Kết quả nghiên cứu
6 Kết luận và kiến nghị
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trang 3Để ngăn ngừa và giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường, một bộ phận giữ vai trò quan trọng trong bảo
vệ môi trường chính là cộng đồng.
Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài:
“ Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng trong hoạt động sản xuất rau sạch” để tìm hiểu
và nghiên cứu.
Trang 42 Mục tiêu, nội dung và đối tượng nghiên cứu
• Mục tiêu:
- Tìm hiểu tác động môi trường của hoạt động sản xuất rau
- Nghiên cứu vai trò của cộng đồng trong việc chung tay bảo vệ môi trường
- Đề xuất mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường gắn với hoạt động sản xuất rau sạch
• Nội dung:
- Tìm hiểu công nghệ và quy trình sản xuất rau sạch, rau an toàn tại Việt Nam nói chung và khu vực nói riêng
- Nghiên cứu nhận thức của cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường
- Đề xuất mô hình bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng cho vùng trồng rau khu vực
• Đối tượng:
- Quy trình, công nghệ sản xuất rau sạch tại khu vực nghiên cứu
- Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và sức khỏe trong hoạt động sản xuất rau sạch tại khu vực
Trang 53 Tổng quan về tài liệu và khu vực nghiên cứu
Tổng quan khu vực trồng rau phường Minh Khai,
quận Bắc Từ Liêm
Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm kinh tế - xã hội
Thực trạng hoạt động sản xuất rau
Trang 6Đặc điểm kinh tế - xã hội:
- Dân số năm 2013 là 36709 người, mật độ dân số đạt 7555 người/km²
- Các hộ gia đình sinh sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp và sản xuất kinh doanh buôn bán nhỏ
- Trình độ dân trí đã được nâng cao, tuy nhiên còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và đất nước nói chung
Điều kiện tự nhiên:
- Diện tích: 485,91 ha, trong đó khoảng 10
ha là diện tích đất trồng rau, đất đai
tương đối bằng phẳng
- Khí hậu: mang những đặc điểm chung
của khí hậu Việt Nam – khí hậu nhiệt đới
gió mùa ẩm.
Tổng quan khu vực trồng rau phường Minh Khai,
quận Bắc Từ Liêm
Trang 7Thực trạng hoạt động sản xuất rau tại khu vực
Thời vụ: thu hoạch đến đâu canh tác vụ mới đến đó
Làm đất: lên luống, vằm tơi nhỏ, xới trộn đều đất và phân chim cút (đã qua ủ hoặc chưa qua ủ)
Bón phân: sử dụng kết hợp phân chim cút với phân lân và đạm ure
Nguồn nước: sử dụng nước sông Hồng và sông Pheo – một nhánh nhỏ của sông Nhuệ
Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật: sử dụng thuốc trừ sâu sinh học, kết hợp thuốc trừ nấm, sâu bệnh…
Thu hoạch: rau được thu hoạch sau 30-45 ngày tùy thuộc vào thời tiết và mùa vụ
Tổng quan khu vực trồng rau phường Minh Khai,
quận Bắc Từ Liêm
Trang 84 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp điều tra, khảo
Trang 94 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu
Tiến hành lấy và phân tích mẫu nước và mẫu đất (vào mùa mưa và mùa khô) tại phường Minh Khai, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
TCVN 4046: 1985- Đất trồng trọt- Phương pháp lấy mẫu
TCVN 5297: 1995- Chất lượng đất- Lấy mẫu- Yêu cầu chung Các quá trình thí nghiệm, phân tích số liệu được tiến hành trong phòng thí nghiệm Bộ môn ĐST_CNMT
Trang 104 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TCVN 5996: 1995 (ISO 5667- 6 : 1990) chất lượng nước – lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
Trang 114 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phỏng vấn bán chính thức.
Tiến hành phỏng vấn với hai đối tượng: Người làm nông nghiệp và người không làm nông nghiệp
trên địa bàn.
Với 2 mẫu phiếu phỏng vấn:
Mẫu 1: phiếu dành cho người làm nông nghiệp.
Mẫu 2 : phiếu dành cho người không làm nông
nghiệp.
Trang 124 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 135 Kết quả nghiên cứu
Trang 14Thực trạng môi trường tại khu vực khảo sát
Trang 151 Trồng rau chưa có quy hoạch
Trang 162 Vỏ thuốc trừ sâu không được thu gom
Trang 173 Phương pháp tưới thủ công
Trang 184 Nước sông Pheo nhiều rác trôi nổi, hơi đục
Trang 195 Một phần của con rãnh nhỏ.
Trang 206 Rau được trồng ngay cạnh nguồn nước bẩn.
Trang 21Hiện trạng môi trường nước mặt
Trang 22Hiện trạng môi trường nước mặt
Trang 235.2 Hiện trạng môi trường đất
Trang 245.3 Kết quả khảo sát nhận thức của người dân
Trang 255.3 Kết quả khảo sát nhận thức của người dân
Câu hỏi chung cho cả hai đối tượng
Trang 265.3 Kết quả khảo sát nhận thức của người dân
Trang 27Câu hỏi dành cho người làm nông nghiệp
Kết luận:
- Nhận thức của người dân trong bảo vệ môi trường nông nghiệp chưa cao.
- Vẫn tồn tại hiện tượng người dân lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học.
- Chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đến đời sống của bà con, chưa gần gũi dân.
- Canh tác chưa có quy hoạch.
- Chưa có đầu ra ổn định cho sản phẩm, chủ yếu vẫn là hình thức bán lẻ.
- Chưa xây dựng được thương hiệu rau sạch.
Trang 295.3 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động
sản xuất rau tại khu vực
5.3 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động
sản xuất rau tại khu vực
5.3.1 Tác động đối với không khí.
Quá trình phun thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất rau sẽ làm phát tán các hóa chất độc hại vào môi trường dưới dạng bụi khí, ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm do hơi, khí độc phát sinh từ quá trình phân hủy các
chất hữu cơ có trong nước thải và trong quá trình ủ phế thải (rau
bị thải bỏ, quá trình ủ phân vi sinh, )
Các khí (CH4, SO2, CO2, H2S, NH3, NOx ) phát sinh do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong hệ thống xử lý nước thải, khí thải có thể gây ô nhiễm môi trường.
Trang 305.2 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động
sản xuất rau tại khu vực
5.2 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động
sản xuất rau tại khu vực
5.2.2 Tác động tới môi trường nước.
Tác động của nước thải sản xuất:
Nếu toàn bộ lượng nước thải sản xuất (nơi sinh sống của nhiều loài
vi khuẩn gây bệnh và các côn trùng như ruồi, muỗi, chúng là những sinh vật trung gian trong việc truyền nhiễm và gây bùng phát dịch bệnh) ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống lân cận nếu không có
hệ thống thu gom chất thải
Ngoài ra, mùi hôi thối bốc lên từ lưu vực sẽ làm ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực Đặc biệt nó sẽ ảnh hưởng ngược lại đến nguồn nước tưới tiêu cho khu trồng rau an toàn
Nước thải sản xuất có chứa nhiều chất hữu cơ dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng
Các chất rắn lơ lửng trong nước thải sản xuất làm ngăn cản sự
xuyên ánh sáng xuống nước, giảm quang hợp và trao đổi chất gây tác hại cho đời sống thủy sinh
Trang 315.3 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động
sản xuất rau tại khu vực
5.3 Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động
sản xuất rau tại khu vực
5.3.3 Tác động tới môi trường đất.
Chất thải rắn của cơ sở bao gồm:
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình thu hoạch sản phẩm
- Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất Các loại chất thải rắn trên nếu không được phân loại, thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung sẽ làm suy thoái môi trường đất ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình trồng rau an toàn tại khu vực.
Trang 325.4 Đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng trong hoạt động sản xuất rau sạch tại
phường Minh Khai, quân Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
5.4.1 Phương thức trồng rau sạch an toàn canh tác theo hướng tự nhiên.
1 KHÔNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT.
2 KHÔNG SỬ DỤNG THUỐC DIỆT CỎ.
3 KHÔNG LÀM ĐẤT ( KHÔNG CÀY XỚI ĐẤT).
4 KHÔNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC.
5 PHƯƠNG TIỆN CANH TÁC ĐƯỢC NGƯỜI CANH TÁC LÀM.
Trang 33Mô hình
Trang 355.4.2 Đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng trong hoạt động sản xuất rau tại phường
Minh Khai, quân Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Phương tiện, công cụ, tài chính cần thiết cho hoạt động của mô hình.
- Phương tiện : Tuyên truyền về quy trình sản xuất, hiệu quả và những lợi ích thu được từ việc áp dụng mô hình trồng rau sạch theo hướng tự nhiên trên hệ thống loa phát thanh, băng rôn, khẩu hiệu, tranh vận động…
- Tài chính: Nhà nước và các doanh nghiệp có các chính sách
hỗ trợ người vay vốn phục vụ sản xuất rau an toàn
- Tham gia và tổ chức các ngày hội nông sản để quảng bá cho sản phẩm rau sạch của địa phương.
Trang 366 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 KẾT LUẬN
Mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM) trong sản xuất rau sạch theo hướng tự nhiên thích hợp với điều kiện của vùng nghiên cứu:
- Quy mô canh tác nhỏ
- Chi phí đầu vào thấp
- Tận dụng được nguồn lao động dư thừa sẵn có tại địa phương
- Nguyên liệu đầu vào dễ kiếm, giá rẻ, chất lượng và năng suất nông sản cao, thân thiện với hệ sinh thái, môi trường
Trang 376 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.2 KIẾN NGHỊ
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi
- Các nhóm cộng đồng tham gia mô hình phải thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của mình
- Tích cực nghiên cứu, học hỏi, đưa ra các mô hình trông rau tốt hơn cho người dân.
- Triển khai mô hình lần lượt theo đúng các giai đoạn, tiến trình CBEM, tiến tới xây dựng thương hiệu rau sạch, cũng như tìm đường ra ổn định cho sản phẩm.
- Ban lãnh đạo địa phương phải chủ động có những kế hoạch cụ thể để thu hút sự tham gia của cộng đồng
- Kêu gọi hỗ trợ kinh phí, kỹ thuật để triển khai và duy trì mô hình, tiến tới nhân rộng mô hình ra toàn phường Minh Khai.
Trang 38Nhóm nghiên cứu xin cảm ơn thầy
cô và các bạn chú ý lắng nghe.
Xin cảm ơn!