Có một số câu hỏi trắc nghiệm có dạng bài tập tính toánbài tập trắc nghiệm, nếu học sinh cứ làm bình thường để chọn đáp án đúng, thì sẽ mấtnhiều thời gian nhưng để ý kỹ về các dữ kiện ch
Trang 1PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra kiến thức chính xác và kháchquan trong thi cử Trong các bài kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên ở cấp trunghọc cơ sở đều có từ 30 đến 40% hoặc 100% câu hỏi trắc nghiệm khách quan Bắt đầu từnăm học 2006 – 2007 Bộ GD – ĐT có chủ trương sử dụng nhiều hơn phương pháp trắcnghiệm khách quan để tuyển sinh đại học Đây cũng là xu thế tất yếu của việc đổi mớikiểm tra đánh giá, một phần quan trọng của đổi mới phương php dạy học hiện nay
Bài thi trắc nghiệm khách quan thường gồm số lượng câu hỏi lớn, thời gian dànhcho việc trả lời một câu hỏi rất ít Vì vậy đòi hỏi học sinh phải được tập cho mình tínhnhạy cảm để loại trừ nhanh các phương án không phù hợp với câu hỏi Muốn có đượcđiều đó học sinh phải biết một số phương pháp tìm nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm vàphải tự vận dụng để làm bài tập Có một số câu hỏi trắc nghiệm có dạng bài tập tính toán(bài tập trắc nghiệm), nếu học sinh cứ làm bình thường để chọn đáp án đúng, thì sẽ mấtnhiều thời gian nhưng để ý kỹ về các dữ kiện cho sẵn thì sẽ dễ dng suy luận được đáp ánđúng, tiết kiệm thời gian làm bài, tránh sai sót khi tính toán
Qua thực tế giảng dạy, tơi tập hợp một công thức tính nhanh cho một số câu hỏitrắc nghiệm khch quan (dạng bài tập tính tóan) có thể tìm nhanh được đáp án, xin đượcnêu ra trong kinh nghiệm này Trong điều kiện thời gian có hạn tôi chỉ giới hạn các câuhỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn Đây cũng là dạng trắc nghiệm được sửdụng phổ biến trong các đề thi hiện nay Do thời gian áp dụng ngắn nên kinh nghiệm nàyvẫn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của các thầy cơ và các bạn đồng nghiệp
II NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
Trong khuôn khổ kinh nghiệm này, tôi nêu ra một số công thức giúp tìm nhanh đáp
án, một số bài tập trắc nghiệm (dạng tính toán) ,cách giải đặc biệt của một số bài toán hoáhọc
Với mỗi công thức nêu trên có một số bài tập minh hoạ và các bài tập tương tự đểvận dụng
Trang 2III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.
Để có thể tìm nhanh đáp án cho bài tập trắc nghiệm khách quan, giáo viên cần lưu
ý học sinh dựa vào những đặc điểm đặc biệt, Dựa vào các phương pháp giải bài tập
PHẦN II : NỘI DUNG
I MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP
Việc nắm các công thức này sẽ giúp giải nhanh các bài toán Đây là các bài toán thường gặp trong các kỳ thi Đại học, mà nếu giải theo cách thông thường sẽ làm thí sinh mất nhiều thời gian
DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ CO 2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH R(OH) n)
1 Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch
Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
2
2 CO OH
n n n
Trang 32 Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH và Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
Công thức Tính
rồi so sánh với nCa 2 hoặc nBa 2 để xem chất nào phản ứng hết
Ví dụ : Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 (đkc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M vàBa(OH)2 0,6M Tính khối lượng kết tủa thu được
Giải
2
2 3 2
Trang 4Ví dụ : Hấp thụ hết V lít CO (đkc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M được 19,7 gam kết tủa Tìm V
Ví dụ : Cần cho một thể tích dung dịch NaOH 1M lớn nhất là bao nhiêu vào dung dịch
chứa đồng thời 0,6mol AlCl3 và 0,2mol HCl để xuất hiện 39gam kết tủa
Trang 52 Tính thể tích dung dịch HCl cần cho vào dung dịch Na[Al(OH) 4 ] (hoặc NaAlO 2 ) để xuất hiện một lượng kết tủa theo yêu cầu
Dạng này phải có hai kết quả
Công thức:
Ví dụ : Cần cho bao nhiêu lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa 0,7mol
Na[Al(OH)4] để thu được 39 gam kết tủa?
Ví dụ : Thể tích dung dịch HCl 1M cực đại cần cho vào dung dịch chứa đồng thời 0,1mol
NaOH và 0,3mol Na[Al(OH)4] là bao nhiêu để xuất hiện 15,6gam kết tủa?
DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ HNO 3
1 Tính khối lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với HNO 3 (không có sự tạo thành NH 4 NO 3 )
Công thức:
(không tạo khí nào thì số mol khí đó bằng không)
Ví dụ : Hoà tan 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Zn bằng HNO3 vừa đủ được dung dịch chứa
m gam muối và 5,6 lít NO (đkc) là sản phẩm khử duy nhất Tìm m
Trang 63 Tính lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxit sắt tác dụng với HNO 3 dư giải phóng khí NO.
Ví dụ : Nung m gam bột sắt trong oxi dư được 3 gam hỗn hợp rắn X Hoà tan hết X trong
HNO3 loãng dư được 0,448 lít NO (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam rắn khan?
4 Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2 O 3 ,
Fe 3 O 4 bằng HNO 3 đặc, nóng dư giải phóng khí NO 2
Tương tự như vấn đề đã xét ở trên, hỗn hợp đã cho không nhất thiết phải là 4 chất,
mà chỉ là 2 hoặc 3 trong 4 chất trên thì khối lượng muối vẫn được tính theo công thức:
Trang 7Ví dụ : Hoà tan hết 6 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong HNO3 đặc, nóng dư được 3,36 lít NO2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?
sẽ tiếp tục tan hết do khử Fe(III) về Fe(II) Khi đó đề sẽ không còn chính xác nữa
- Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO2, công thức tính muối là
6 Tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hoá lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X Hoà tan hết rắn X trong HNO 3 loãng dư được NO.
Thực ra, dạng này dựa vào công thức :
Trang 8Muối hỗn hợp NO
Ví dụ : Đốt m gam sắt trong oxi được 3 gam hỗn hợp rắn X Hồ tan hết X trong HNO3
lỗng dư được 0,56 lít NO (đkc) Tìm m
Ví dụ : Chia 12 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 làm 2 phần bằng nhau
- Dẫn một luồng CO dư qua phần nung nĩng được m gam sắt
- Hồ tan hết phần 2 trong HNO3 lỗng dư được 1,12 lít NO (đkc)
DẠNG 4: BÀI TỐN OXI HĨA 2 LẦN
1 BÀI TỐN KINH ĐIỂN ( Để KL ngồi khơng khí)
Fe + O2 hỗn hợp A (FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe dư)
HNO 3
Fe(NO3)3 + SPK + H2OHoặc: Fe + O2 hỗn hợp A (FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe dư)
H SO 2 4
Fe2(SO4)3 + SPK + H2OCơng thức tính nhanh:
Trang 9Ví dụ: (Đề ĐH– 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 v Fe3O4 phản ứng
hết với dung dịch HNO3 lõang (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở
đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 38,72 B 35,50 C 49,09 D 34,36
Hướng dẫn :
Cch 1 : p dụng hệ thức ta cĩ:
1,344 0,7.11,36 5,6.3.
22, 4 242 38,72 56
Ví dụ: (Câu 12 – đề ĐH khối B – 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam
hỗn hợp chất rắn X Hịa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít
(ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56
Hướng dẫn :
p dụng hệ thức (9),ta cĩ: m = 0,7.3 + 5,6.3.(0,56:22,4) = 2,52 gam
Ví dụ: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn
hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 v Fe3O4 Hỗn hợp ny phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc
nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính m?
Giải:Ta có n SO 2 = 0,1875 mol, nFe = 0,225 mol
Gọi số mol oxi trong oxit l x ta cĩ:
Tổng electron nhường: 0,675 mol Tổng electron nhận: 2x + 0,375 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375 x = 0,15
Mặt khc ta cĩ: m m Fem O2 nn: m = 12,6 + 0,15x16 = 15 (gam)
ĐS: 15 gam.
Ta cĩ thể sử dụng công thức: m Fe = 0,7 mhhA + 5,6 ne nhan → m Fe = 0,7 mhhA = (5,6 ne nhan +
mFe)/0.7=15g
Ví dụ: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn
hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 v Fe3O4 Hịa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu
0,225 0,225 x 3
0,1875 0,1875 2x
Trang 10được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 l 19 Tính m v thể tíchHNO3 1M đã dùng?
Giải: Theo đề ra ta có: n NO n NO2 0,125mol
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 20 (1)
2 2 5
213
Tổng electron nhường: 3x mol Tổng electron nhận: 2y + 0,125+ 0,125x3 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,5 (2)
Như vậy nFe = 0,3 mol vậy m = 16,8 gam
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
H SO 2 4
CuSO4 + SPK + H2OCông thức :
10
m Cu = 0,8 mhhA + 6,4 nenhan
2yy
0,125 0,125 3x
y0,125 0,125
Trang 11DẠNG 5 KIM LOẠI R PHẢN ỨNG VỚI HCl , H 2 SO 4 TẠO MUỐI V GIẢI PHÓNG H 2
* Ch ý: Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng ( m) sẽ l:
m = m R phản ứng – mkhí sinh ra
Chú ý: (Hóa trị của kim loại) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2
1 Kim loại + HCl Muối clorua + H 2
2
71.
clorua KL H
Ví dụ: Hồ tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch
HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô cạn dung dịch Xthu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
Ví dụ: Hòa tan 10g hỗn hợp 2 kim loại kiềm trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24l
khí H2(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan Khối lượng muốikhan thu được là:
A - 1,71g B - 17,1g C - 3,42g D - 34,2g
Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 22,2 g hỗn hợp bột kim lọai Fe và Al tác dụng hết với dd HCl
dư thu được13,44 lít khí đktc Khối lượng muối khan thu được là ( Fe=56, Al = 27)
2,24 lít H2 (đkc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 18,6g chất rắn khan Giátrị của m là
A 6,0g B 9,0g C 8,6g D
10,8g
Ví dụ: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch
H2SO4 lỗng nĩng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam
muối khan Giá trị của m là
D.47,1
22, 4 = 47,1 gam Chọn D
Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg v Zn bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối.Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65)
Trang 12A 10,27 B 9,52 C 8,98 D 7,25.
Hướng dẫn :
p dụng hệ thức ta cĩ: 3, 22 1,344.96 8,98
22, 4
m gam=> chọn C
Ví dụ: Hồ tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M
v H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc) Cô cạn dung dịch X thuđược lượng muối khan là
Giải : Vì 8, 736.2 0,5 1 0, 28.2 0, 78
22, 4 , suy ra hh axit vừa hết
=> ta có : m muối = 7,74 + 0,5.1.35,5 + 0,5.0,28.96 = 38,93 gam => chọn
DẠNG 6 KIM LOẠI + DD H 2 SO 4 đặc → MUỐI + SPK + H 2 O
1 Tính khối lượng muối sunfat thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng với
H 2 SO 4 đặc, nóng giải phóng khí SO 2
R + H2SO4 R2(SO4)n + sản phẩm khử S x (S, SO2, H2S) + H2OCT:
( Lưu ý: Sản phẩm khử no khơng cĩ thì bỏ qua)Hay gặp trường hợp : Chỉ tạo ra khí SO2
m muối = m KL + 96n SO2
đặc, nóng, dư, thu được V lít ( đktc) khí SO2 và dd Y ( chỉ chứa hai muối và axit dư).Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
Số mol Fe = số mol Cu = 12:( 56+64) = 0,1 (mol)
Trang 133 Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2 O 3 ,
DẠNG 7 OXIT TÁC DỤNG VỚI AXIT TẠO MUỐI VÀ NƯỚC
1 CÔNG THỨC 15 Oxit + ddH 2 SO 4 loãng Muối sunfat + H 2 O
mmuoái sunfat moxit 80 nH SO2 4
* Ch ý / / 2
1 2
O oxit O H O H
H2SO4 0,1M Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là:
2,805 gam
0,1 M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch
mmuoái clorua moxit n moxit n
FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Trang 14Ví dụ: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng
hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y l
Hướng dẫn:
áp dụng hệ thức công thức trên ta có: V = 3,33 2,13.2.1 0,075 75
16 2 lÝt ml => Chọn C
V DẠNG 7 MUỐI TÁC DỤNG VỚI AXIT
1 Muối cacbonat + ddHCl Muối clorua + CO 2 + H 2 O
mmuoái clorua mmuoái cacbonat n
Ví dụ: Nung m (g) hỗn hợp X gồm 2 muối carbonat trung tính của 2 kim loại A và B
đều có hóa trị 2 Sau một thời gian thu được 3,36 lit CO2 (đkc) còn lại hỗn hợp chấtrắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thì thu được ddC và khí D Phầndung dịch C cô cạn thu 32,5g hỗn hợp muối khan Cho khí D thoát ra hấp thụ hoàntoàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15g kết tủa Tính m
mmuoái sunfat mmuoái cacbonat n
3 Muối sunfit + ddHCl Muối clorua + SO 2 + H 2 O
( R + 80) gam m = 9gam
(R + 71) gam 1 mol
2
9. SO
mmuoái clorua mmuoái sunfit n
4 Muối sunfit + ddH 2 SO 4 lõang Muối sunfat + SO 2 + H 2 O
mmuoái sunfat mmuoái sunfit n
VII DẠNG 8 OXIT TÁC DỤNG VỚI CHẤT KHỬ
14
Trang 15TH 1 Oxit + CO : PTHH TQ: R x O y + yCO xR + yCO 2 (1)
R l những kim loại sau Al Phản ứng (1) cĩ thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO CO2
Suy ra : mR = moxit – m[O]oxit
TH 2 Oxit + H 2 : PTHH TQ: R x O y + yH 2 xR + yH 2 O (2)
R l những kim loại sau Al Ch ý : Phản ứng (2) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + H2
H2O
Suy ra : mR = moxit – m[O]oxit
TH 3 Oxit + Al (phản ứng nhiệt nhôm) : PTHH TQ: 3R x O y + 2yAl 3xR + yAl 2 O 3 (3)
Ch ý : Phản ứng (3) cĩ thể viết gọn như sau: 3[O]oxit + 2Al Al2O3
Suy ra : mR = moxit – m[O]oxit
VẬY cả 3 trường hợp có CT chung:
Nên mFe = m hỗn hợp – mO trong oxit Fe = 17,6 – 16.0,2 = 14,4 (g)
Có thể nêu ra một số bài tập cùng có cách giải đặc biệt như sau( Giáo viên có thểnêu ra cho học sinh vận dụng)
Ví dụ: Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần vừa đủ 2,24 lítCO(đktc) Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
Trang 16m gam chất rắn và một hỗn hợp khí nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32g Tính V
- Khối lượng khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của nguyên
tử ôxi trong các ôxit tham gia phản ứng Do vậy
) mol ( , n
n
) mol ( ,
, n
02 0
02 0 16
32 0 32
Ví dụ: (Đề ĐH khối B – 2007) Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên
tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư),thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr =
Trang 17Ví dụ: (Đề ĐH– 2008).Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2
vào nước (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và
m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Hướng dẫn :
Áp dụng hệ thức (18),ta cú: m = 8,96.2 .27 5, 41
22, 4 4 gam=> chọn B
DẠNG 9: CÔNG THỨC ĐƯỜNG CHÉO
Ví dụ : Trộn 60(g) dd NaOH 20% với 40(g) dd NaOH 15% thu được dd NaOH có nồng
độ phần trăm là:
A 16% B 18% C 20% D 14%
Bải giải:
- Tôi xin trình bày theo 2 cách để thấy rõ được vai trò của công thức đường chéo
* Cách 1: Theo phương pháp đại số.
- Khối lượng của NaOH có trong 60(g) dd NaOH 20% là: ( g )
%
%
12 100
20 60
- Khối lượng của NaOH có trong 40(g) dd NaOH 15% là: ( g )
%
%
6 100
15 40
- Khối lượng chất tan sau khi trộn là: 12 + 6 = 18(g)
- Khối lượng dung dịch sau khi trộn là: 60 + 40 = 100(g)
- Nồng độ % của đ dịch sau khi trộn là: áp dụng công thức
%
C
C C m
60
1 2
2 1
60(20% - C) = 40(C - 15%)
C = 18%
Trang 18* So sánh 2 cách giải ta thấy
- Nếu giải theo phương pháp thông thường thì cũng cho ta kết quả Hơn nữa có khihọc sinh còn dễ hiểu Nhưng lại rất mất thời gian mà dạng bài tập trắc nghiệm thì lại khắtkhe về mặt thời gian Nếu vậy thì sẽ không đáp ứng được về thời gian
- Nếu giải theo công thứ đường chéo thì lại cho ta kết quả rất nhanh không mấtthời gian phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm Nhưng nếu học sinh áp dụng không tinhthì có thể tìm được một kết quả không chính xác (tức là có khi tìm được kết quả âm)
Nhưng để đáp ứngđược về mặt thời gian thì công thức đường chéo vẫn làcông cụ hữu hiệu nhất để học sinh tận dụng được về mặt thời gian
DẠNG 9: HỮU CƠ:
1 Tính số đồng phân của:
-Ancol no, đơn chức (CnH2n+2O): 2n-2 (1<n<6)
-Anđehit đơn chức, no (CnH2nO) : 2n-3 (2<n<7)
-Este no, đơn chức (CnH2nO2): 2n-2 (1<n<5)
-Ete đơn chức, no (CnH2n+2O):
2
1(n-1)(n-2) (2<n<6)-Xeton đơn chức, no (CnH2nO):
2
1(n-2)(n-3) (2<n<7)-Amin đơn chức, no (CnH2n+3N): 2n-1 (n<5)
2 Tính số C của ancol no hoặc ankan dựa vào pư cháy:
n n
7 Tính số ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức:
18