GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: .... Tuy nhiên, việc thâm nhập và trụ vững trên thị trường Mỹ không phải là đi
Trang 1THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG
HOA KỲ.
MỤC LỤ
Trang 2MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ PHỤ LỤC 4
LỜI CẢM ƠN 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 10
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 10
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 10
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu 15
1.1.4 Đặc điểm xuất khẩu trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế 17
1.2 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG HÒA KỲ 18
1.2.1 Vị trí của thị trường Hoa Kỳ đối với nền kinh tế thế giới 18
1.2.2 Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ 22
1.2.3 Một số quy định về nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ 25
1.2.4 Hệ thống phân phối 31
1.3 VỊ TRÍ CỦA THỊ TRƯỜNG HOA KỲ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 33
1.3.1 Hoa Kỳ là thị trường có sức mua lớn 33
1.3.2 Hoa kỳ là thị trường có thể nhập khẩu nhiều hàng hóa có lợi thế sản xuất của Việt Nam 35
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 37
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 37
1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 41
1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 44
CHƯƠNG 2: 45
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA 45
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 45
2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU VIỆT NAM SANG HOA KỲ: 45
Trang 32.1.1 Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ: 45
2.1.2 Những cam kết trong khuôn khổ WTO: 46
2.2 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG HOA KỲ: 49
2.3 KẾT QUẢ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG HOA KỲ: 51
2.3.1 Giai đoạn 1995 – 2000 (trước khi có BTA): 51
2.3.2 Giai đoạn 2001 – 2010 53
2.4 Đánh giá chung về xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ 58
2.4.1 Những kết quả đạt được: 58
2.4.2 Những vấn đề còn hạn chế 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG 62
HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 62
3.1 DỰ BÁO NHU CẦU NHẬP KHẨU VÀ NHỮNG XU HƯỚNG TIÊU DÙNG CỦA THỊ TRƯỜNG HOA KỲ: 62
3.1.1 Dự báo nhu cầu nhập khẩu 62
3.1.2 Những xu hướng tiêu dùng của thị trường: 64
3.2 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: 65
3.2.1 Định hướng và mục tiêu: 65
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn: 67
3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: 71
3.3.1 Giải pháp vĩ mô: 71
3.3.2 Giải pháp vi mô: 84
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
AGRIBANK, VBARD Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam
Trang 5NHTM Ngân hàng thương mại
SSL Chứng thực dựa trên chứng chỉ số
TCBS Giải pháp ngân hàng toàn diện
TECHCOMBANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt nam
VIETINBANK Ngân hàng Công Thương Việt nam
Trang 7Bảng 1.1: Tình hình nhập khẩu của Hoa Kỳ 34 Bảng 1.2: Xuất khẩu của Trung Quốc sang Hoa Kỳ 2001-2010 37 Bảng 2.1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ 1994-2000 51 Bảng 2.2: Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 2000 - 2010 54 Bảng 2.3: Xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam 56 Bảng 3.1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ phân theo mặt hàng chủ yếu giai đoạn 2006-2010 63
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ 1994-2000 52 Biểu đồ 2.2 : Xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ giai đoạn 2001 – 2010 55
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, người viết luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt là các thầy cô trong Ban Giám hiệu và Khoa Sau đại học, đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên trong quá trình học tập bậc cao học tại Nhà trường.
Người viết luận văn xin trân trọng cảm ơn PGS,TS , người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tâm và tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thiện luận văn thạc sỹ này.
Cuối cùng, tác giả cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện về thời gian cho tác giả trong suốt quá trình viết khóa luận.
Mặc dù đã hết sức cố gắng từ việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia trong nước về lĩnh vực này, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quí thầy cô và các bạn.
Hà nội, ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa và liên kết kinh tế đang diễn ra ngày càng sâurộng, thúc đẩy quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động, hình thànhmạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu
Xuất khẩu đã được thừa nhận là một hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tếđối ngoại Nó là công cụ quan trọng để phát triển nền kinh tế quốc dân, hội nhập vớinền kinh tế thế giới, đồng thời nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế Việc
mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước và cho nhu cầu nhậpkhẩu, phục vụ cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân là một mục tiêuquan trọng nhất của chính sách thương mại
Hoa Kỳ là một thị trường nhập khẩu khổng lồ với kim ngạch nhập khẩu năm
2010 đạt 2.400 tỉ USD, sức mua lớn với GDP bình quân đầu người đạt 47.275 USD(2010), đa dạng về thu nhập, đa dạng về chủng loại và nhu cầu hàng hóa Nhờ tiềmnăng to lớn và những ưu thế riêng có của mình, trong những thập kỷ tới, Hoa Kỳvẫn là cường quốc kinh tế số một của thế giới, và đặc biệt đóng vai trò chi phối đốivới nền kinh tế và thương mại trong khu vực cũng như trên toàn cầu Do đó, việcđẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này đã trở thành yêu cầu trước mắt cũng nhưchiến lược phát triển xuất khẩu bền vững
Nhờ sự phát triển tốt đẹp trong quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ, kim ngạch xuấtnhập khẩu giữa hai nước nói chung, và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sangHoa Kỳ nói riêng không ngừng tăng lên
Tuy nhiên, việc thâm nhập và trụ vững trên thị trường Mỹ không phải là điều dễdàng, đặt ra cho các chúng ta những thách thức làm sao để phát triển sản phẩm, dịch
vụ của mình đạt được các yêu cầu, tiêu chuẩn cũng như thị hiếu của thị trường vàphù hợp với những quy định về chính sách, luật pháp, tập quán thương mại Hoa Kỳ.Thứ nhất, những thủ tục pháp lý và chính sách nhập khẩu của Hoa Kỳ rất phức tạp.Thứ hai, hiện nay còn tồn tại những bất đồng trong văn hoá kinh doanh và các tậpquán buôn bán giữa hai nước Việt Nam và Hoa Kỳ Thứ ba, năng lực cạnh tranh của
Trang 10các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam còn yếu, ít hàm lượng công nghệ kỹ thuậtcao Thứ tư, Việt Nam vẫn bị coi là nền kinh tế phi thị trường nên xuất khẩu củanước ta sang Hoa Kỳ còn gặp nhiều khó khăn và bất lợi trong các vụ tranh chấpthương mại mà điển hình là các vụ kiện bán phá giá.
Đứng trước tiềm năng phát triển và những thách thức to lớn đó, làm thế nào đểđẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ? Đó chính là
lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ sau đây: “Phát triển xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra các giải pháp vĩ mô và vi mô cơbản nhất để phát triển xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thịtrường Hoa Kỳ
Về phạm vi nghiên cứu, do hạn chế về thời gian nên trong khuôn khổ luận vănnày, chúng tôi chủ yếu tập trung nghiên cứu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sangHoa Kỳ trong giai đoạn 2001-2010, không đề cập đến dịch vụ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để có thể đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài dự định sẽ thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về xuất khẩu và nghiên cứu một số vấn đề có
liên quan đến thị trường hàng hóa của Hoa Kỳ
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong
giai đoạn nghiên cứu đã đặt ra
- Đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam sang Hoa Kỳ
5 Tình hình nghiên cứu:
Trang 11Tính đến thời điểm hiện tại, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đếnviệc phát triển xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ như:
- “Những qui định về thương mại hàng hoá trong Hiệp định thương mại
Việt - Mỹ và những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá củaViệt Nam sang thị trường Mỹ” của tác giả Trương Thị Mai Hương(2001)
- “Thực trạng thương mại Việt-Mỹ và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ sau Hiệp định thương mạiViệt-Mỹ có hiệu lực” của tác giả Dương Đức Dũng (2002)
- “Tìm hiểu hệ thống các quy định của luật pháp liên quan đến hoạt động
xuất nhập khẩu của Mỹ và những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoácủa Việt Nam sang thị trường Mỹ” của Ngô Thị Hoài (2003)
- “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực
của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ” của Phạm Tuyết Khanh (2006)…Tuy nhiên, ở những công trình này, giai đoạn nghiên cứu đã quá xa so với thờiđiểm hiện tại, chưa nghiên cứu đầy đủ, tổng quát trong bối cảnh WTO và hoặc chỉtập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cho một ngành hoặc một nhóm ngànhhàng cụ thể
Điểm mới của luận văn là xuất phát từ việc nghiên cứu những vấn đề lí luận vàthực tiễn nổi cộm đối với xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ một cách tổng thể
và tương đối toàn diện trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó đề xuất nhữnggiải pháp vĩ mô và vi mô trên cơ sở cập nhật những thông tin, tình hình, chính sáchmới nhất, mang đậm tính thời sự
6 Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài dự kiến sử dụng cácphương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:
- Nghiên cứu thực tiễn:
o Phương pháp quan sát
Trang 12o Phương pháp thống kê, phân tích và tổng kết kinh nghiệm
- Nghiên cứu lý thuyết:
o Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp lý thuyết
o Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
o Phương pháp mô hình hóa
7 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và các danh mục tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương sau đây:
Chương 1: Khái quát về hoạt động xuất khẩu và giới thiệu về thị trường Hoa
Kỳ
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trường Hoa Kỳ
Chương 3: Giải pháp phát triển xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Đây là một vấn đề không quá mới mẻ nhưng rất rộng và phức tạp Môi trườngkinh doanh lại luôn luôn biến đổi không ngừng và khó dự đoán Vì vậy, luận vănnày chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp xây dựng và phê bình quý báu của các thầy cô, bạn bè và quý độc giả gần
xa để được hoàn thiện hơn
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS ., người đãtận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày tháng năm
Trang 13CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
VÀ GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Từ xa xưa con người đã ý thức được lợi ích lợi ích của hoạt động trao đổimua bán giữa các quốc gia và đó là khởi nguồn cho các lý thuyết về xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và/hoặc dịch vụ cho một quốc gia khác trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ởđây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích củahoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế sosánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hànghoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộnghoạt động này
Xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động thương mại quốc tế Nó xuấthiện rất sớm và phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực,trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sảnxuất, máy móc thiết bị công nghệ kỹ thuật cao Ngoài ra hoạt động này còn diễn rađối với hàng hoá vô hình (dịch vụ) và mặt hàng này ngày càng có xu hướng chiếm
tỷ trọng cao trong mậu dịch quốc tế
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế toàn cầu:
Như chúng ta đã biết, xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm Nó là hoạtđộng buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế) Nó không phải làhành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ buônbán trong tổ chức thương mại toàn cầu, với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của mộtdoanh nghiệp nói riêng, cả quốc gia nói chung
Trang 14Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và làhoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, là một trong bốnkhâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng củanước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trongnhững động lực chính để thúc đẩy sản xuất Một quốc gia dù ở trong tình huống bấtlợi vẫn có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế nàycác quốc gia tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thếtương đối và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tương đối Sự chuyênmôn hoá trong sản xuất này làm cho mỗi quốc gia khai thác được lợi thế của mìnhmột cách tốt nhất, giúp tiết kiệm được những nguồn lực như vốn, lao động, tàinguyên thiên nhiên…trong quá trình sản xuất hàng hoá Chính vì vậy, xét trên quy
mô toàn thế giới, tổng sản phẩm sẽ tăng
Thống kê của Ngân hàng Thế giới cho thấy, tỉ trọng của xuất khẩu trên GDPtoàn cầu giai đoạn 2001-2010 dao động trong khoảng từ 24-29%
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc gia:
Xuất khẩu là một trong những yếu tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia Hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triểnkinh tế đều khẳng định và chỉ rõ: để tăng trưởng và phát triển kinh tế, mỗi quốc giacần có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưnghầu hết các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật côngnghệ Do đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để có vốn và công nghệ?
Trước hết, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích
hợp nhất là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạngnghèo làn lạc hậu chận phát triển Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá phải có mộtlượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ, thiết bị tiên tiến Thực tế cho thấy, để cónguồn vốn nhập khẩu, một nước có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như sau:
Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
Trang 15 Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được,song việc huy động chúng không phải dễ dàng Sử dụng nguồn vốn vay, các nước đivay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.Bởi vậy, xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn quan trọng nhất Xuấtkhẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng củahoạt động nhập khẩu Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu củatình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn Do đó, họ trông chờ vàonguồn vốn ở bên ngoài là chủ yếu Song mọi cơ hội đầu tư, vay nợ và viện trợ củanước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sảnxuất và xuất khẩu – nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực
Bên cạnh đó, xuất khẩu còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của
thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa các quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyểndịch cơ cấu kinh tế Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầutiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sảnxuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuấtthì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngànhsản xuất không có cơ hội phát triển Thứ hai, coi thị trường thế giới là thị trường để
tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơcấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện:
+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thểthông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác nhưbông, kéo sợi, nhuộm, tẩy … sẽ có điều kiện phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất,tạo lợi thế nhờ quy mô
Trang 16+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mởrộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có rthể tiêudùng tất cả các mặt hàng với số lương lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuấtcủa quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuấtđược.
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất củatừng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng vàchiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay, mỗiloại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứhai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứnăm Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia chothấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanhtoán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với cácnước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có đượcnhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung ngoại tệ, ổn địnhsản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
Hơn nữa, xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng
triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo rangoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phongphú của nhân dân
Ngoài ra, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại
giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đềvững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theocác mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụngquốc tế … Ngược lại, sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt độngxuất khẩu làm cơ sở cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Trang 17Có thể nói, xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung
sẽ dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tếbằng hai cách:
+ Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá được sản xuất ra.+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác độngcủa xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau
Thống kê của Bộ Công Thương cho thấy, nhịp độ tăng trưởng kim ngạchxuất khẩu bình quân hàng năm của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 ở mức cao, đạt19%/năm Quy mô xuất khẩu tăng từ 15 tỷ USD năm 2001 lên 72,19 tỷ năm 2010,tăng hơn 4,7 lần Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trên GDP tăng từ46% năm 2001 lên 70% năm 2010
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thịtrường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp
Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệpthực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình Xuất khẩutạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ đượccác khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ, qua đónâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu … phục vụ cho quá trình phát triển
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhậpkhẩu cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt hàng
có khả năng xuất khẩu, các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện côngtác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu
kỳ sống của một sản phẩm
Trang 18Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị thamgia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, cácdoanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiếtkiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được thu hút được nhiềulao động, tạo ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăngthêm lợi nhuận
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệbuôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng cólợi
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu
1.1.3.1 Các yếu tố khách quan
Yếu tố chính trị - pháp luật
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành thông qua các chủ thể
ở hai hay nhiều môi trường chính trị - pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trườngcũng khác nhau Tất cả các đơn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuânthủ luật thương mại quốc gia và quốc tế, tuân thủ các chính sách, quy định của nhànước về thương mại trong nước và quốc tế:
- Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cấm xuất khẩu
- Các quy định về thuế quan xuất khẩu
Trang 19Sự tăng trưởng kinh tế hay sản xuất trong nước phát triển sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàngxuất khẩu về mẫu mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế giới Nền kinh tếcủa một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng xuất khẩu của nước đótrên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải thiện.
Sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước cũng góp phần hạn chếhay kích thích xuất khẩu, bởi nó quyết định sự chu chuyển hàng hoá trong nội địa
và thế giới
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trườnghàng hoá trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh xuất khẩu
Hệ thống tài chính, ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuấtkhẩu Hoạt động xuất khẩu liên quan mật thiết với vấn đề thanh toán quốc tế, thôngqua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống ngân hàng càng phát triển thìviệc thanh toán diễn ra càng thuận lợi, nhanh chóng, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơncho các đơn vị tham gia kinh doanh xuất khẩu
Thanh toán quốc tế thường sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau Dovậy, tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Nếu đồng tiềntrong nước giảm giá so với các đồng tiền ngoại tệ thường dùng làm đơn vị thanhtoán như USD, GDP sẽ kích thích xuất khẩu và ngược lại, nếu đồng tiền trongnước tăng giá so với đồng tiền ngoại tệ thì việc xuất khẩu sẽ bị hạn chế
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuấtkhẩu Hoạt động xuất khẩu không thể tách rời hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thốngthông tin liên lạc, vân tải từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợpđồng, vận chuyển hàng hoá và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu và góp phần hạ thấp chi phí cho đơn vị kinhdoanh xuất khẩu
Ngoài ra, sự liên kết và hội nhập với các nền kinh tế khu vực và thế giới, sựtham gia vào các tổ chức thương mại như: AFTA, APEC, WTO … sẽ có ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động xuất khẩu
Trang 201.1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Cơ chế tổ chức quản lý công ty
Nếu cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử dụng tốthơn nguồn lực của công ty, nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty Cònnếu bộ mấy cồng kềnh, sẽ lãng phí các nguồn lực của công ty và hạn chế hiệu quảkimh doanh của công ty
Nhân tố con người
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công ty
là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Các nghiệp vụ kinhdoanh xuất khẩu nếu được thực hiện bởi các cán bộ có trình độ chuyên môn cao,năng động, sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm thì chắc chắn sẽ mang lạihiệu quả cao
Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của công ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Công ty có vốn kinh doanhcàng lớn thì cơ hội dành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh sẽ trở nên
dễ dàng hơn Vốn của công ty ngoài nguồn vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng
có vai trò rất lớn trong hoạt động kinh doanh
Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của công ty(vốn bằng hiện vật) Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hợp lý sẽ góp phầnlàm tăng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
1.1.4 Đặc điểm xuất khẩu trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình hình thành thị trường toàn cầu, làm tăng sựtương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia, biểu hiện dưới dạngliên kết khu vực và các định chế, các tổ chức khu vực
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nócũng có những đặc trưng của hoạt động thương maị quốc tế và nó liên quan đếnhoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vậntải quốc tế và phải tuân thủ luật pháp quốc gia và quốc tế Hoạt động xuất khẩu
Trang 21không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm là nó có sự tham giacủa đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nềnkinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc, thiết bịcông nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích choquốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thểdiễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể diễn ratrên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.2 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG HÒA KỲ
1.2.1 Vị trí của thị trường Hoa Kỳ đối với nền kinh tế thế giới
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội
Hoa Kỳ tên đầy đủ, chính thức là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, nằm ở Bắc Mỹ,phía đông là Bắc Đại tây dương, phía tây là Bắc Thái bình dương, phía bắc tiếp giápvới Canada, và phía nam tiếp giáp với Mêhicô; Tổng diện tích: 9.629.091 km2chiếm 6,2% diện tích toàn cầu, trong đó diện tích đất đai là 9.158.960 Km2 và diệntích mặt nước là 470.131 km2; Dân số: 310.232.863 (07/2010), Thủ đô: WashingtonD.C Các thành phố chính khác: New York, Los Angeles, Chicago, San Francisco,Philadelphia Ở Hoa Kỳ, tiếng Anh được công nhận như ngôn ngữ quốc gia, biếnthể tiếng Anh được nói tại Hoa Kỳ được gọi là tiếng Anh Mỹ Có 82% dân số nóitiếng Anh, 12% dân số nói tiếng Tây Ban Nha, số còn lại là các ngôn ngữ khác.Đơn vị tiền tệ Hoa Kỳ: Đồng đô la Mỹ (USD)
Vì Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn, đa dạng nên Hoa
Kỳ gần như có tất cả hình thái khí hậu ôn hòa tới nhiệt đới hay địa cực Chủ yếu làkhí hậu ôn đới, tuy nhiên tại Hawaii và Florida có khí hậu nhiệt đới và Alaska là khíhậu hàn đới Khí hậu bán hoang mạc tại đồng bằng phía Tây sông Mississippi vàkhí hậu hoang mạc tại lưu vực phía Tây Nam; phía Tây Bắc khí hậu hơi lạnh và ấmdần vào tháng 1 và 2
Trang 22Hoa Kỳ là quốc gia rất giàu tài nguyên thiên nhiên, trữ lượng lớn và đa dạng:than đá, đồng, chì, molybdenum, phốt phát, uranium, bô xít, vàng, quặng sắt, thuỷngân, nicken, muối kali, bạc, tungsten, thiếc, dầu lửa, khí tự nhiên, gỗ.
Với những thuận lợi cả về diện tích rộng lớn, địa hình và khí hậu đa dạng vàgiàu tài nguyên thiên nhiên, Hoa Kỳ có điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triểnnền kinh tế
Về mặt xã hội, tính đến tháng 7 năm 2010, dân số Hoa Kỳ đạt 310.232.863người Theo kết quả điều tra dân số tính đến thời điểm đó, cơ cấu dân số Hoa Kỳkhá trẻ: số dân từ 0-14 tuổi chiếm 12,8%, từ 15-64 tuổi chiếm 67% và 65 tuổi trởlên chiếm 20,2% Tuổi thọ trung bình tại Mỹ là 78,24 tuổi và tốc độ tăng dân số đạt0,97%, trình độ dân trí cao Ngoài ra, hơn 79% dân số Hoa Kỳ phân bố ở thành thị,
có điều kiện sống vào hàng bậc nhất thế giới, là điều kiện lý tưởng, thị trường hấpdẫn với xuất khẩu của các nước trên thế giới
Hoa Kỳ là quốc gia đa chủng tộc và tôn giáo Tại đây có cả người da đen, datrắng, người gốc châu Á, thổ dân da đỏ và Alaska, thổ dân Hawai và các hòn đảo ởThái Bình Dương thuộc Hoa Kỳ cùng sinh sống
1.2.1.2 Vị thế nền kinh tế
Có một câu nói cách ngôn của các nhà kinh tế học là: “Khi nước Mỹ hắt xìhơi, thì cả thế giới đều bị cảm lạnh” Nhắc đến Hoa Kỳ là nhắc đến cường quốc sốmột thế giới về kinh tế, với sự phát triển nhanh, mạnh, hiện đại và năng động nhấtthế giới với 4 đặc điểm sau:
Thứ nhất, đây là nền kinh tế lớn nhất thế giới Sau chiến tranh thế giới thứ
hai, Hoa Kỳ chiếm 50% GDP thế giới, 1/3 buôn bán quốc tế Tỷ trọng của nền kinh
tế Hoa Kỳ trong nền kinh tế thế giới tuy giảm song hiện nay vẫn giữ ở mức 22-23%GDP thế giới Năm 2010 GDP của Hoa Kỳ đạt gần 14.700 tỷ USD với GDP bìnhquân đầu người đạt trên 47.200 USD Tính theo giá trị tuyệt đối, chiều hướng tăngtrưởng của Mỹ trong 10 năm qua khá rõ rệt Từ năm 2000 – 2010, mặc dù có sự tan
vỡ của bong bóng interner năm 2001 và sự sụt giảm nghiêm trọng do đại suy thoáinăm 2008 – 2009 gây ra, nhưng tính toán theo mức giá không thay đổi, GDP của
Mỹ trong cả giai đoạn này vẫn tăng trưởng 21% Năm 2000, trong nhóm G20, GDP
Trang 23của Mỹ chiếm 61% tổng số GDP của 19 nước còn lại Đến năm 2010, tỷ lệ nàygiảm xuống còn 42% Năm 2000, quy mô GDP của Mỹ bằng 8 lần Trung Quốc,nhưng đến năm 2010, con số này chỉ còn hơn 2,5 lần Nhật Bản chính là một ví dụ
so sánh rõ rệt: GDP của Mỹ năm 2000 bằng 3 lần Nhật Bản, nhưng đến năm 2010,(trước khi xảy ra sóng thần và động đất năm 2011) lại chỉ còn 2,6 lần Với dân sốtrên 310 triệu người, trong đó hơn 79% sống ở thành thị, thu nhập cao, Mỹ là thịtrường rộng lớn và có mức tiêu thụ bậc nhất thế giới
Thứ hai, trình độ kỹ thuật hiện đại tạo ra năng suất lao động cao Trong
khoảng 100 năm qua, Mỹ luôn đi đầu thế giới trong việc nghiên cứu và ứng dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và là nơi khởi nguồn của rất nhiều côngnghệ hiện đại đang được cả thế giới ứng dụng Hiện nay, công nghệ thông tin đónggóp khoảng 25-30% trong tăng trưởng kinh tế, giúp nâng cao năng suất lao động,giảm chi phí, giảm lượng hàng tồn kho, thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
Thứ ba, Hoa kỳ là nền kinh tế dịch vụ Năm 2010, giá trị khu vực dịch vụ
chiếm hơn 76,8% GDP và 80% lực lượng lao động Hoa Kỳ trong khi ngành nôngnghiệp chỉ chiếm 1,1% GDP, công nghiệp chiếm 22,1%1 Song song với mức tăngcủa tỷ trọng dịch vụ là mức giảm tương đối của các ngành khác, đặc biệt là cácngành sản xuất trực tiếp từ vật liệu tự nhiên như nông lâm thuỷ sản, khai khoáng.Ngành công nghiệp dù từng một thời gian dài chiếm vị trí chủ đạo về giá trị cũngnhư vai trò trong nền kinh tế Hoa Kỳ, song từ sau Thế chiến II, tỷ trọng cũng ngàycàng giảm
Thứ tư, Hoa Kỳ có nền kinh tế tư nhân tự do cạnh tranh Kinh tế tư nhân
chiếm tỷ trọng áp đảo so với kinh tế nhà nước trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ,khoảng 90% so với 10% Chính phủ Hoa Kỳ quản lý nền kinh tế tư nhân trên quanđiểm “càng ít can thiệp càng tốt”, tạo điều kiện để khu vực này phát triển và chỉđiều tiết khi cần hạn chế những tác động tiêu cực của thành phần kinh tế này đến sựthịnh vượng chung Nhờ có thành phần kinh tế tư nhân chiếm vị trí áp đảo, khảnăng cạnh tranh của các công ty Hoa Kỳ được đánh giá là cao nhất theo báo cáo củaDiễn đàn kinh tế thế giới, tạo nên tính năng động, dễ thích nghi, luôn sáng tạo đổimới cho nền kinh tế
1 Nguồn: https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/us.html
Trang 24Hoa Kỳ có nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa với tài nguyên thiên nhiênphong phú và cơ sở hạ tầng phát triển tốt Kinh tế tư nhân chiếm phần lớn hoạt độngnền kinh tế Dịch vụ được sản xuất bởi khu vực tư nhân chiếm 67,8% tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) của Hoa Kỳ trong năm 2006, trong đó đứng đầu là bất độngsản, dịch vụ tài chính như ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư Một số loại dịch vụ khác
là bán buôn và bán lẻ, giao thông vận tải, chăm sóc y tế, pháp luật, khoa học, dịch
vụ quản lý, giáo dục, nghệ thuật, giải trí, tiêu khiển, khách sạn và dịch vụ chỗ ở, nhàhàng, quầy rượu và các dịch vụ khác về thực phẩm và đồ uống Hoạt động kinh tếchính phủ chiếm 12,4% GDP
Những khu vực kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất là dịch vụ tài chính, các dịch
vụ chuyên nghiệp, khoa học và kỹ thuật; chế tạo sản phẩm bền vững, đặc biệt làmáy tính và đồ điện tử; bất động sản và chăm sóc y tế Sản xuất hàng hóa chiếm19,8% GDP bao gồm các ngành: ngành chế tạo, như máy tính, ôtô, máy bay, máythiết bị - chiếm 12,1%; xây dựng - chiếm 4,9%; khai thác dầu mỏ, khí đốt và cáchoạt động khai mỏ khác - chiếm 1,9% Hoa Kỳ là nước sản xuất dầu lớn thứ ba vàcũng là nước tiêu thụ dầu đứng thứ nhất thế giới
Những khu vực kinh tế có tỷ lệ đóng góp trong GDP giảm đi là nông nghiệp,khai thác mỏ, một vài ngành chế tạo khác như ngành dệt Nông nghiệp Hoa Kỳ chỉchiếm khoảng 1,1% GDP nhưng chiếm khoảng 60% sản xuất nông nghiệp của thếgiới Hoa Kỳ xếp hạng 3 trong danh sách chỉ số thuận lợi làm ăn của ngân hàng thếgiới Hoa Kỳ là nước cung cấp vốn, kỹ thuật, công nghệ và là thị trường quan trọngnhất để kinh tế thế giới phát triển
Hoa Kỳ là một thị trường xuất nhập khẩu khổng lồ, với sức mua lớn, đa dạng
về thu nhập, đa dạng về chủng loại và nhu cầu hàng hóa Hoa Kỳ đứng thứ hai vềxuất khẩu hàng hóa, đứng thứ nhất về xuất khẩu dịch vụ và cũng là nước có tổngkim ngạch nhập khẩu lớn nhất thế giới
Nền kinh tế quốc dân của Hoa Kỳ lớn nhất trên thế giới và vẫn duy trì vị trí
số một cho đến nay Bằng nhiều biện pháp, Hoa Kỳ đã duy trì được vị thế là mộtnền kinh tế có tính cạnh tranh cao, sản lượng lớn và có tầm ảnh hưởng rộng lớn nhấttrên thế giới Tuy nhiên, càng ngày kinh tế Mỹ càng chịu nhiều tác động từ các nền
Trang 25kinh tế năng động khác Hiện nay, nước Mỹ vẫn đang phải đối mặt với cả các tháchthức đến từ bên trong lẫn những thách thức đến từ bên ngoài.
1.2.2 Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ
1.2.2.1 Quy mô lớn, con người thực dụng
Là quốc gia có diện tích lớn thứ ba trên thế giới với dân số đông (hơn 310triệu người), có nguồn gốc từ nhiều nơi trên thế giới, Hoa Kỳ là một trong những thịtrường có quy mô lớn, đa dạng nhất trên toàn cầu Mặc dù đại bộ phận người Mỹđược coi là có nguồn gốc từ châu Âu, song những người thiểu số như người gốc
Mỹ (da đỏ), người Mỹ gốc Phi, người châu Á…cũng có số lượng đáng kể Hiệnnay mỗi năm có tới trên một triệu người nước ngoài di cư đến Hoa Kỳ sinh sống vàlàm ăn, dự kiến đến năm 2050 người Mỹ da trắng chỉ còn chiếm dưới 50% Lượngngười nhập cư vào Mỹ bắt đầu gia tăng từ khi Hợp Chúng quốc Hoa Kỳ chính thức
ra đời Trong thành phần dân cư đó có đủ loại người: người tìm vàng hoặc người đitìm vùng đất có nhiều cơ may hơn, người chạy trốn khỏi sự truy tố của pháp luật,người đi giảng đạo, người đi buôn, người đi làm thuê cho chủ…
Người Mỹ rất biết giá trị lao động của họ tạo ra và nó phải được lượng hóabằng tiền Làm ra tiền, kiếm tiền là động lực thúc đẩy mọi người vận động nhanhhơn, căng thẳng hơn, cuồng nhiệt hơn so với xứ khác Muốn thu được tiền, kiếmđược nhiều tiền, người ta phải ráo riết bươn chải, chạy đua với thời gian, với đối thủcạnh tranh để có hàng hóa và dịch vụ tốt hơn Mặt khác, cần tỉnh táo để không phảichi phí quá mức từ nguyên liệu, công sức tới tiền bạc Các tính toán sòng phẳng đếnchi li cho mọi việc bất kể đối với ai, từ người thân trong gia đình tới bạn hữu đã tạocho người Mỹ một đặc điểm riêng: đó là tính thực dụng
1.2.2.2 Chú trọng và yêu cầu cao về dịch vụ
Bản tính thực dụng đã sớm đẩy người Mỹ lao vào hoạt động dịch vụ Ngay
từ cuối thế kỷ 19, khi nền công nghiệp non trẻ của Mỹ còn chưa đạt được trình độcông nghệ để vượt qua được các nước tư bản lọc lõi, già dặn kinh nghiệm như Anh,Pháp, Đức, các nhà sản xuất Mỹ đã tâm niệm rằng sản xuất ra hàng hóa mới chỉ làmột giai đoạn của quá trình kinh doanh, do đó muốn kinh doanh thành công, phảichú ý làm tốt các khâu hỗ trợ cần thiết để hàng hóa đến tay người tiêu thụ nhanh
Trang 26hơn, nhiều hơn Muốn vậy phải biết chào hàng, săn đón khách hàng, giúp đỡ kháchhàng xử lý các trục trặc kỹ thuật có thể xảy ra, cung cấp các phụ tùng thay thế hoặctrang bị phụ… Tóm lại, phải quan tâm chiều ý khách hàng, coi “khách hàng làthượng đế”, phải luôn tâm niệm rằng ‘khách hàng bao giờ cũng đúng”, có như vậymới bán được hàng và mới thu được lợi nhuận Một khi khách hàng đã bước vàogian hàng, lập tức họ được săn đón, giới thiệu hàng hóa mà chưa cần biết họ sẽ muahay không Dù khách hàng không mua gì, nhân viên bán hàng vẫn luôn niềm nở vàvui vẻ tạm biệt để hy vọng khách hàng còn quay lại khi khác Còn nếu khách có vẻưng ý một mặt hàng nào đó, người bán hàng sẽ hồ hởi làm theo mọi yêu cầu củakhách hàng vì họ đã nhuần nhuyễn phương châm “một đơn hàng - một hợp đồng -một trách nhiệm” từ đơn giản và rẻ tiền như hộp xi đánh giày tới phức tạp và đắttiền như chiếc xe hơi, khách hàng đều có cơ hội thử và được hướng dẫn sử dụng hếtsức tận tình Ở vị trí người bán hàng, hoặc phải bán đủ định mức đã giao trongngày, hoặc bán được bao nhiêu thì hưởng hoa hồng bấy nhiêu nên những người bánhàng cố gắng thuyết phục cho được khách hàng của mình Người bán hàng Mỹ cũnghay sử dụng những tiểu xảo như hàng còn rất nhiều nhưng nói chỉ còn một chiếcduy nhất, khách thử hàng tuy không vừa lắm nhưng vẫn khen đẹp hết lời, hàng đang
ế ẩm nói hàng đang bán rất chạy… do đó người mua cũng phải cảnh giác với nhữnglời chào ngọt ngào, dù đã thử hàng rồi nhưng nếu không hài lòng thì cương quyếtchối từ
Dịch vụ sau bán hàng ở Mỹ rất chu đáo Ngay sau khi khách hàng lựa chọnđược món hàng ưng ý, họ sẽ được hướng dẫn sử dụng tận tình và sau đó, hàng sẽđược bao gói cẩn thận, trang trí thêm nơ nếu khách muốn Nếu khách hàng khôngmuốn lấy hàng ngay mà muốn được đem hàng đến tận nhà thì việc đem hàng đếnnhà, dù bằng đường bưu điện thì vẫn là bổn phận và nghĩa vụ của người bán hàng.Người bán hàng sẵn sàng nhận lấy công việc đó mà thường không đòi thêm phụ phí.Những năm gần đây, dịch vụ mua hàng qua điện thoại và qua máy vi tính rất pháttriển vì tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức cho người tiêu dùng Có thểnhững nội dung dịch vụ đó hiện nay đã trở thành nếp chung của thế giới nhưng phảighi nhận rằng người Mỹ đã thực hành chúng sớm nhất, đồng thời nước Mỹ trongnhững thập niên gần đây phát triển với tốc độ nhanh hơn hẳn các ngành sản xuất,
Trang 27vừa để đáp ứng nhu cầu trong nước vừa xuất khẩu với tư cách là nhà xuất khẩu dịch
vụ lớn nhất thế giới
1.2.2.3.Nhu cầu lớn và đa dạng
Thị trường Hoa Kỳ có nhu cầu tiêu thụ lớn do người Mỹ có thu nhập cao vàthích tiêu dùng nhiều Điều này được lý giải một cách hợp lý theo quan hệ cung cầu,theo đó cầu càng nhiều bao nhiêu thì cung càng phát triển bấy nhiêu để đáp ứng cầu
đó Điều này càng kích thích sản xuất và dịch vụ phát triển làm cho nền kinh tế tiếnlên Các hãng sản xuất một khi đã thu được nhiều lợi nhuận lại ngày càng mở rộngsản xuất, tái đầu tư sản xuất, nâng cao công nghệ để tiếp tục phát triển khôngngừng
Vì chịu ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá, xã hội, lối sống, mức sống, nênthị hiếu tiêu dùng của người Mỹ rất đa dạng Không vì mức sống cao mà chỉ có cáchàng hóa đắt tiền được tiêu thụ Tất cả các loại hàng hóa từ giá rẻ cho đến đắt tiềnđều có thể được tiêu thụ ở đây Do nhu cầu của người Mỹ đa dạng, cộng với việctồn tại nhiều tầng lớp giàu nghèo khác nhau trong xã hội khiến thị trường Hoa Kỳtrở nên rộng mở như vậy Hàng hóa bán trên thị trường Mỹ chính vì thế mà đòi hỏiphải đáp ứng được tính đa dạng, có cá tính, hợp thị thiếu và thuận tiện cho việc sửdụng Thậm chí khi bán hàng cho mỗi vùng, mỗi bang trên đất Mỹ người ta có thểphải sử dụng những chiến lược Marketing hoàn toàn khác nhau Yêu cầu của ngườitiêu dùng đối với phẩm cấp hàng hoá cũng có nhiều loại, từ phẩm cấp thấp đếnphẩm cấp trung bình và phẩm cấp cao (các hàng hoá Việt Nam xuất sang Mỹ chủyếu hướng vào các đối tượng có nhu cầu hàng phẩm cấp trung bình và thấp)
Đối với các hàng hoá thuộc phẩm cấp trung bình và thấp, thị hiếu của người
Mỹ nhìn chung chuộng những hàng có mẫu mã đơn giản, không cần cầu kỳ, miễn làmới lạ, tiện dụng, giá rẻ Do đó, những mặt hàng tiêu dùng của Trung Quốc có cấutrúc đơn sơ nhưng giá thành thấp đã bán rất chạy ở Mỹ Ngược lại, một số hàng thủcông mỹ nghệ của Việt Nam xuất sang Mỹ trước đây do công kềnh, chạm trổ tinh vinhưng giá thành cao nên rất khó bán ở Mỹ Người tiêu dùng Mỹ cũng là nhữngngười ưa sự độc đáo, mới lạ Họ có thể rất tự hào vì nhà mình có những chiếc bát ănhay lọ hoa với hoa văn không ai có, dù nó rất đơn giản và không phải là hàng đắt
Trang 28tiền Yếu tố giá thành sản phẩm cũng rất quan trọng Nhất là các mặt hàng có giáthấp một cách đặc biệt so với các mặt hàng cùng loại thì ngoài yếu tố kinh tế nó cònkích thích sự tò mò của người tiêu dùng Mỹ.
1.2.3 Một số quy định về nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ
1.2.3.1 Quy chế đối xử và đãi ngộ đối với Việt Nam
Trước đây, các quy chế đối xử và đãi ngộ quốc gia khi mới được ban hànhhầu hết chỉ chú trọng vào mức thuế quan trao cho bên hưởng quy chế Tuy nhiên,thực tế phát triển quan hệ thương mại đã làm cho các quy chế trở nên đa dạng vàbao quát hơn, không chỉ dừng lại ở những quy định thuế quan mà còn có những yếu
tố phi thuế như hạn ngạch, hàng rào kỹ thuật, v.v… Vì thế, các quy chế này sẽ đượcxem xét riêng biệt nhằm làm nổi bật lên vai trò của quốc gia xuất khẩu hàng hóavào thị trường Hoa Kỳ
Thứ nhất là, Quy chế Tối huệ quốc (Most favoured nation – MFN) hay
Quan hệ thương mại bình thường (Normal trade relation – NTR)
Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường (NTR) mà Hoa Kỳ sử dụngchính là Quy chế Tối huệ quốc mà Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và nhiềunước trên thế giới hiện đang sử dụng Từ năm 1998, Hoa Kỳ chính thức chuyển tên
từ MFN sang NTR, thời điểm mà có rất nhiều quốc gia có quy chế này Quy chếNTR không có nghĩa là thương mại không giới hạn, vì quy chế này chỉ áp dụng chothuế quan, và nhiều hàng rào phi thuế quan mang tính giới hạn cao khác Tính tớitháng 5/1997, Afghanistan, Cuba, Lào, CHDCND Triều Tiên, Serbia, Montenegro
và cả Việt Nam, là những nước nằm ngoài danh sách NTR/MFN Đến năm 2001,khi Hoa Kỳ và Việt Nam thông qua Hiệp định thương mại song phương, Việt Nam
đã được trao NTR nhưng trên cơ sở xem xét theo từng năm
Ngày 9/12/2006, sau khi lần lượt được Hạ viện và Thượng viện Mỹ bỏphiếu, Hoa Kỳ đã thông qua dự luật về PNTR với Việt Nam Quy chế PNTR đãgiúp đưa Việt Nam ra khỏi danh sách các nước bị Hoa Kỳ hạn chế các hoạt độngthương mại Tất cả các hàng hóa trao đổi giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đều sẽ được đối
xử bình đẳng theo các quy định và hiệp định của WTO Điều này có lợi cho cả hainước, tạo niềm tin cho việc làm ăn lâu dài
Trang 29Thứ hai là, Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized System of
Preferences -GSP)
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP là chương trình miễn giảm thuếquan của Hoa Kỳ dành cho hơn 4.650 sản phẩm nhập khẩu từ khoảng 144 nước vàvùng lãnh thổ đang hoặc kém phát triển, không bao gồm Việt Nam Đây chươngtrình ưu đãi đơn phương, không ràng buộc có đi có lại, được thực hiện từ01/01/1976 với thời hạn ban đầu là 10 năm, sau đó được gia hạn nhiều lần với một
số sửa đổi Mục đích của chương trình là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nướcđang và chậm phát triển theo tinh thần hội nghị UNCTAD 1968 Bên cạnh ý nghĩatích cực ấy, GSP cũng được xem như một công cụ để buộc các quốc gia đang pháttriển phải mở cửa thị trường theo hướng có lợi cho Hoa Kỳ
Những hàng hoá được hưởng GSP bao gồm hầu hết các sản phẩm, nguyênliệu công nghiệp, bán công nghiệp, nông thuỷ sản… và không bao gồm một số mặthàng nhạy cảm và xa xỉ, với thuế suất nhập khẩu rất thấp, thường bằng 0% Tuynhiên, các mặt hàng này phải đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ như: giá trịnguyên liệu và chi phí gia công chế tạo sản phẩm tại nước hưởng GSP không thấphơn 35% giá trị sản phẩm; ngoài ra, hàng phải được nhập trực tiếp từ nước hưởnglợi vào lãnh thổ hải quan Hoa Kỳ Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Đại diệnThương mại và tham khảo ý kiến công chúng, Uỷ ban Thương mại, các cơ quanhành pháp, Tổng thống Hoa Kỳ quyết định những mặt hàng và nước đựợc hưởngGSP
Hiện tại, Việt Nam vẫn chưa được hưởng quy chế này của Hoa Kỳ Nguyênnhân là do phía Hoa Kỳ muốn Việt Nam cải thiện đặc biệt vấn đề về quyền củangười lao động theo tiêu chuẩn quốc tế và sở hữu trí tuệ Thực tế, Việt Nam đã đápứng được nhiều điều kiện để được hưởng GSP như: được hưởng quy chế thươngmại bình thường với Hoa Kỳ, là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới(WTO), là thành viên của Tổ chức Tiền tệ thế giới (IMF), và không bị chi phối bởimột cơ cấu cộng sản quốc tế nào Về các vấn đề liên quan đến quyền của người laođộng theo tiêu chuẩn quốc tế, sở hữa trí tuệ và quyền con người, Việt Nam cũng đều
Trang 30đạt được những bước tiến đáng kể cả ở trong và ngoài nước trong hơn hai thập kỷqua.
Những lợi ích mà Việt Nam có thể đạt được nếu được hưởng GSP là rất đáng
kể Việt Nam sẽ tạo được vị thế cân bằng tương đương với các quốc gia đang pháttriển khác khi tiến vào thị trường Hoa Kỳ Việt Nam có rất nhiều lĩnh vực có thểphát huy thế mạnh tại thị trường Hoa Kỳ, ngay cả những lĩnh vực Việt Nam chưa có
sự hiện diện nào tại thị trường Hoa Kỳ, như thực phẩm chế biến hay lĩnh vực hàngsản xuất Sau khi có được Quy chế GSP, Việt Nam sẽ được hưởng mức thuế quanrất ưu đãi Với mức thuế quan giảm đáng kể, có thể từ mức 50% xuống còn 0%,Việt Nam sẽ có thế mạnh đủ sức cạnh tranh với các quốc gia khác Nhờ đó, ViệtNam có thể đẩy mạnh được sản xuất để xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
1.2.3.2 Chính sách thuế quan
Biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ dùng mã HS để mô tả hàng hoá và tínhthuế theo quy định của Cơ quan Hải quan thế giới mà hầu hết các nước hiện nayđang áp dụng trong đó có cả Việt Nam Biểu thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ(Harmonized Tariff Schedule of the United States of America - HTSUSA chứađựng tất cả các loại thuế suất của tất cả các loai hàng hoá đánh vào tất cả các nước
Để xác định chính xác thuế cho mặt hàng của mình ta cần xác định đúng mô
tả hàng hoá và thuế suất áp dụng cho mặt hàng cần tìm Công việc này liên quanđến vấn đề kỹ thuật rất phức tạp nên cách tốt nhất nên hỏi các cơ quan Hải quan hay
ở Mỹ thường dùng cơ quan Đại Lý hải quan tại các địa điểm cửa khẩu để biết đượcmặt hàng nào áp với thuế suất nào
Biểu thuế HTS của Hoa Kỳ có 2 cột :
Cột 1: có hai loại thuế suất : tối huệ quốc và ưu đãi Thuế tối huệ quốc dànhcho các nước nhóm T gồm các nước thành viên WTO và các nước có nền kinh tế thịtrường Thuế ưu đãi dành cho các nước có thoả thuận với Mỹ như : NAFTA, NhómCaribê Do thái, v.v và thuế GSP dành cho các nước đang phát triển theo tiêuchuẩn của UNCTAD
Trang 31Cột 2: thuế không tối huệ quốc, cao hơn nhiều lần so với tối huệ quốc, dànhcho các nước không có thoả thuận về tối huệ quốc với Mỹ như: Các nước thuộcdiện cấm vận (Cu Ba, Bắc Triều Tiên, Iraq, Siri), các nước chưa có tối huệ quốc củaMỹ Các loại thuế suất được công bố trong website của Uỷ Ban Thương mại Hoa
Kỳ (USITC): www.usitc.gov
Thuế suất tối huệ quốc trung bình các dòng thuế khoảng 4%, không tối huệquốc vào khoảng 50%, thuế GSP bằng 0 đối với tất cả hàng hoá được hưởng GSPcủa Hoa Kỳ (danh sách các nước được hưởng GSP có thể tìm trong website củaUSTR là: www.usitc.gov hay trong Biểu thuế HTSUSA
Ngoài thuế nhập khẩu ra hải quan Hoa Kỳ còn thu các loại phí và thuế sau:+ Phí thủ tục hàng hoá : 0,21% trị giá hàng hoá
+ Thuế tiệu thụ đặc biệt đối với một số ít hàng hoá như: rượu bia
+ Phí cầu cảng : 0,125% trị giá hàng hoá
Việc áp dụng thuế suất ưu đãi phù hợp cho hàng hóa xuất xứ từ Việt Namgiúp mở đường cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập thị trường Hoa Kỳ Điều này làchất xúc tác mạnh mẽ khiến cho hàng hóa của Việt Nam có sức cạnh tranh hơn tạithị trường Hoa Kỳ Riêng đối với hàng dệt may, phía Hoa Kỳ đề nghị quy định quychế thương lượng về quota nhập khẩu hàng dệt may từ Việt Nam Quy định này đãđược thỏa thuận trong các Hiệp định thương mại song phương giữa Hoa Kỳ và cácnước như Trung Quốc, Bulgari, Mông Cổ…Tuy nhiên việc xác định quota như vậycũng sẽ bổ sung thị phần ở mức độ đáng kể cho hàng dệt may của Việt Nam
1.2.3.3 Chính sách phi thuế quan
Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch được áp đặt bởi Chính phủ nhằm kiểm soát số lượng hàng hóathâm nhập vào Hoa Kỳ, bảo vệ quyền lợi của một số thành phần sản xuất nào đó, vàđược phản ánh qua các đạo luật của Quốc hội Hoa Kỳ Con số hạn ngạch được chophép nhập khẩu thông thường là kết quả thương thảo giữa hai quốc gia Nếu chưa
có sự thỏa thuận, Hoa Kỳ có thể đơn phương tuyên bố một con số hạn ngạch nào đó
và tự áp dụng
Trang 32Có hai loại hạn ngạch: Hạn ngạch tuyệt đối (absolute quota) và Hạn ngạch thuế quan (tariff-rate quota) Hạn ngạch tuyệt đối là loại tính trên số lượng cho
phép nhập hàng năm Nếu số lượng nhập đã vượt chỉ tiêu thì hàng nhập phải tái xuất
ra khỏi Hoa Kỳ hoặc đưa vào kho Hải Quan chờ tái xuất hoặc đợi hạn ngạch mới.Hạn ngạch thuế quan cho phép một lượng nhất định hàng hóa nào đó trong một thờigian nào đó được nhập khẩu với mức thuế thấp (ưu đãi) Phần vượt quá chỉ tiêu cóthể được nhập nhưng phải chịu mức thuế suất cao hơn đối với số hàng trong hạnngạch
Cho đến cuối năm 2006, hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳvẫn phải chịu hạn ngạch thuế quan, gây nhiều bất lợi cho tình hình xuất khẩu mặthàng này của Việt Nam Tuy nhiên, tuân thủ cam kết của WTO và các thỏa thuậnsong phương, hàng dệt may của các doanh nghiệpViệt Nam nhập khẩu vào Hoa Kỳsau 1/1/2007 sẽ được dỡ bỏ hạn ngạch, tạo điều kiện thuận lợi cho phía Việt namtăng cường xuất khẩu mặt hàng chủ lực sang Hoa Kỳ
Việc Hoa Kỳ bãi bỏ hạn ngạch không đồng nghĩa với việc dỡ bỏ hoàn toànnhững bất lợi cho các doanh nghiệpViệt Nam Bởi mặc dù bãi bỏ hạn ngạch nhưngHoa Kỳ vẫn tiếp tục giám sát chặt chẽ việc nhập khẩu 5 nhóm hàng của Việt Nam(gồm áo, quần, đồ lót, quần áo bơi và áo len) nếu thấy có dấu hiệu Chính phủ trợcấp cho các doanh nghiệp thì Hoa Kỳ sẽ lập tức tái áp dụng quy chế hạn ngạch
Hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật và cấp phép nhập khẩu
Hàng rào tiêu chuẩn kỹ thuật của Hoa Kỳ được đánh giá là phức tạp nhấttrong các hàng rào kỹ thuật trên thế giới Với mục tiêu bảo vệ người tiêu dùng, Hoa
Kỳ chỉ cho phép những hàng hoá đáp ứng được các tiêu chuẩn của hàng rào kỹthuật do các cơ quan quản lý chuyên ngành đặt ra mới được phép nhập khẩu vàoHoa Kỳ, bao gồm những tiêu chuẩn sinh, hoá, lý và tuỳ thuộc vào chủng loại hàng.Các rào cản kỹ thuật trong thương mại được sử dụng trong hầu hết các ngành côngnghiệp, và đặc biệt là đối với các sản phẩm nông nghiệp chế biến Các quy định vềmôi trường đối với sản phẩm nông nghiệp trở nên phức tạp hơn, mặc dù đã cónhững sáng kiến để làm giảm bớt các quy định khắc khe Đối với mỗi loại mặt hànglại có quy chế nhập khẩu riêng biệt Tính đến nay, một số lượng đáng kể các sản
Trang 33phẩm thủy sản của Việt Nam đã bị trả lại ngay từ khi làm thủ tục nhập khẩu tại cáccảng của nước này do không phù hợp với các quy định của Hoa Kỳ về yếu tố môitrường, an toàn thực phẩm…Điều này đã gây ra nhiều thiệt hại cho các nhà sản xuất
và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
Năm 2002, Hoa Kỳ ban hành Đạo luật chống khủng bố sinh học Luật nàytạo điều kiện cho Cục Quản lý thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phản ứngnhanh chóng trước các nguy cơ khủng bố và ra các báo hiệu khẩn cấp liên quan đếnviệc cung cấp thực phẩm Đạo luật này quy định rằng FDA và Cơ quan Hải quanBiên mậu (CBP) của Hoa Kỳ có thể cấm nhập khẩu các thực phẩm không đăng kýtheo quy định và các sản phẩm không có đủ những thông tin cần thiết Đạo luật bắtđầu có hiệu lực từ 12/8/2004 và được áp dụng rộng rãi Đạo luật này có nhiều quyđịnh được xem như những rào cản thương mại đối với những hàng hoá hiện đang và
sẽ được nhập khẩu vào Hoa Kỳ
Quy định về nhãn mác, thương hiệu, bản quyền của hàng hoá.
Luật về nhãn hiệu hàng hoá ở Hoa Kỳ tồn tại nhiều quy định do các cơ quanchức năng khác nhau ban hành nhằm bảo vệ lợi ích các chủ sở hữu về nhãn hiệu,tên thương mại, tác quyền và sáng chế Đạo luật về nhãn hiệu năm 1946 cấm nhậpkhẩu những sản phẩm làm nhái theo những thương hiệu đã được đăng ký tại Hoa
Kỳ, hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn Đạo luật thuế quan năm 1930 cho phépcác cơ quan hải quan của Hoa Kỳ cấm nhập các sản phẩm từ nước ngoài mang nhãnhiệu đã được các tổ chức, công dân Hoa Kỳ đăng ký tại Hoa Kỳ Các quy định củaHoa Kỳ cũng cho phép tác giả và chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá nộp đơn xin bảo
hộ nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền và nộp phí đăng ký theo quy định Hoa Kỳ
có hai đạo luật quy định về chức năng cơ bản của hệ thống đăng ký quốc gia vàphạm vi ban hành các quy phạm pháp luật liên quan Đạo luật về các thủ tục hànhchính ban hành nhằm thiết lập một hệ thống đồng bộ các quy định cho các cơ quanquản lý hành chính, còn Đạo luật đăng ký toàn liên bang ban hành để bổ sungnhững yêu cầu quan trọng áp dụng cho hệ thống đăng ký liên bang
1.2.4 Hệ thống phân phối
Trang 34Tại Hoa Kỳ có nhiều loại công ty lớn, vừa và nhỏ có các kênh thị trườngkhác nhau Các công ty lớn thường có hệ thống phân phối riêng và họ tự làm lấy tất
cả các khâu từ nghiên cứu, sản xuất, tiếp thị, phân phối và tự nhập khẩu Các tậpđoàn và công ty lớn có tác động mạnh đến các chính sách của Chính phủ Còn cáccông ty vừa và nhỏ vận động xung quanh hệ thống thị trường và được Chính phủ hỗtrợ Đối với loại công ty vừa và nhỏ họ có nhiều cách bán hàng nhập khẩu tại Mỹ
Họ thường nhập khẩu hàng hoá về để bán tại Mỹ theo các cách phổ biến sau đây:
Một là, bán xỉ cho các cửa hàng bán lẻ Hầu hết các loại hàng hoá như: trangsức, quần áo, đồ chơi, mỹ nghệ, tạp hoá đều có thể bán trực tiếp cho các nhà bán lẻthông qua các nhà nhập khẩu hay các người bán hàng có tính chất cá nhân và cáccông ty nhập khẩu hay các tổ chức buôn bán hàng hoá chuyên nghiệp Cách bánhàng này rất có hiệu quả khi hàng hoá có nhu cầu mạnh và có lợi nhuận cao Nhìnchung nếu ngành hàng đa dạng đủ đáp ứng hết các chủng loai liên quan thì càng cóhiệu quả hơn
Hai là, bán cho nhà phân phối Thay bằng bán hàng cho người bán lẻ ta cóthể bán hàng cho các nhà phân phối vì họ có hệ thống phân phối rộng khắp khu vựcnào đó hoặc nằm trong nhóm ngành công nghiệp nào đó Họ có khả năng bán hàngnhanh chón trong thời gian ngắn Nhưng cách này ta phải chia sẻ bớt lợi nhuận củamình cho các nhà phân phối
Ba là, bán trực tiếp cho các nhà công nghiệp Các này có thể làm được khicác nhà máy công xưởng trực tiếp mua hàng của một số thương nhân nhỏ ở nước sởtại khi họ không có điều kiện để mua trực tiếp của các nhà xuất khẩu nước ngoàihoặc mua qua các nhà nhập khẩu trong nước
Bốn là, bán xỉ qua đường bưu điện Có một số sản phẩm nhỏ và không đắtlắm có thể bán theo các này qua một số trung gian bán buôn Cách này có lợi là bánhàng theo diện rất rộng và không phải qua khâu trung gian phân phối hay ban buôn
Năm là, bán lẻ qua đường bưu điện Có một số nhà nhập khẩu không cần quatrung gian mà họ trực tiếp gửi bưu kiện đến cho người mua Để làm được cách nàyphải có hệ thống nghiên cứu thị trường chuẩn xác và có hiệu quả cao Thiết kế đượcthị trường một cách chi tiết
Trang 35Sáu là, một số nhà nhập khẩu bán hàng theo catalog qua các nhà buôn theokiểu này hay trực tiếp lập ra công ty để bán hàng theo catalog Chìa khoá chophương thức này là phải biết được địa chỉ của người hay công ty có nhu cầu thườngxuyên về mặt hàng mình kinh doanh.
Bảy là bán lẻ Nhà nhập khẩu tự tổ chức việc nhập khẩu và bán lẻ hàng hoátheo khả năng về thị trường của mình và tự gánh chịu mọi rủi ro về nhu cầu của thịtrường cũng như là thu được toàn bộ lợi tức do nhập khẩu mang lại Khi nhập khẩu
họ phải biết được xu hướng thị trường và phải tự làm lấy hết mọi việc trong mọikhâu buôn bán là điều chứa đựng nhiều rủi ro lớn
Tám là bán hàng qua các cuộc trưng bày hàng hoá trên các kênh truyền hình
là hình thức mới và phải có hàng tức thời và bán theo giá công bố
Chín là bán hàng trực tiếp cho các nhà máy công xưởng với các điều kiệngiống như ta bán cho các nhà bán buôn bán lẻ
Mười là làm đại lý bán hàng Có một số người Mỹ có quan hệ tốt cả haichiều với nhà xuất khẩu nước ngoài và hệ thống phân phối bán buôn bán lẻ trongnước thì họ thường làm đại lý cho nước ngoài để khỏi phải lo khâu tài chính chokinh doanh Họ chỉ cần đưa ra điều khoản LC chuyển nhượng là có thể giải quyếtđược việc này
Mười một là bán hàng qua ‘buổi tiệc giới thiệu bán hàng” (Bali ImportsParty) Một số nhà nhập khẩu mua một số lượng nhỏ hàng hoá về rồi mời ngườithân quen đến dự buổi giới thiệu bán hàng luôn tại chỗ Có một số nhà nhập khẩutrả hoa hồng cho ai đứng ra tổ chức và giới thiệu bạn hàng cho họ
Mười hai là bán ở chợ ngoài trời (Flea Market) Có hãng lớn đã từng tổ chứcnhập khẩu và bán hàng ở chợ ngoài trời với quy mô lớn và diện rộng khắp cả nước.Cách làm này đòi hỏi phải có diện quan hệ rông với người bán hàng trong nhiềunước khác nhau và phải trả một phần lợi tức cho người bán hàng Cách này yêu cầuphải đặt giá trực tiếp đến người tiêu dùng
Mười ba là bán hàng qua các Hội chợ, triển lãm tại Mỹ Có người mua hàng
về kho của mình và quanh năm đi dự các hội chợ triển lãm khắp nước Mỹ để tìm
Trang 36kiếm các đơn đặt hàng tại quầy rồi về gửi hàng cho người mua theo đường bưuđiện, Fedex hay UPS Cách này chỉ có thể làm ở quy mô nhỏ với hàng đặc chủng,hàng mới và giá cao.
Mười bốn là bán hàng qua hệ thống Internet như dạng Amazon.com;bestbuy.com; alibaba.com …
1.3 VỊ TRÍ CỦA THỊ TRƯỜNG HOA KỲ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
1.3.1 Hoa Kỳ là thị trường có sức mua lớn
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), GDP năm 2010 của Mỹ là 14.700 tỷ USD,cao hơn 2,5 lần so với mức 5.800 tỷ USD của Trung Quốc - nền kinh tế số hai củathế giới, thu nhập bình quân đầu người của Mỹ cao gấp 11 lần so với người TrungQuốc
Là cường quốc hàng đầu, có GDP cao nhất thế giới, Hoa Kỳ là thị trường cósức mua lớn nhất Để có thể hình dung dễ hơn về sức mua khổng lồ của Hoa Kỳ,chúng ta cùng xem xét bảng dưới đây:
Trang 37Bảng 1.1: Tình hình nhập khẩu của Hoa Kỳ
Nguồn: Tổng hợp từ Thống kê của Cục điều tra Hoa Kỳ 2
Với diện tích lớn, dân số đông (trên 310 triệu), thu nhập cao (GDP bình quânkhoảng 47.200 USD – năm 2010)3, tiêu dùng nhiều Hoa Kỳ thực sự là một cườngquốc kinh tế với sức mua lớn nhất trên thế giới Với kim ngạch nhập khẩu hàng nămkhoảng 2000 tỷ USD và xu hướng nhập khẩu không ngừng tăng lên (năm 2010 tổngnhập khẩu là 2.337,6 tỷ USD chiếm 16% GDP), Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu cósức hấp dẫn nhất thế giới đối với rất nhiều quốc gia
Hơn nữa, cơ cấu nền kinh tế Mỹ ngày càng thu hẹp sản xuất do chi phí sảnxuất ngày càng cao, không có sức cạnh tranh Việc thu hẹp sản xuất đang gia tăng
2 http://www.census.gov/foreign-trade/Press-Release/2010pr/final_revisions/
3 https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/us.html
Trang 38đồng nghĩa với việc nước này phải tăng cường nhập khẩu Vì vậy, Mỹ trở thành thịtrường quan trọng nhất đối với tất cả các quốc gia xuất khẩu, trong đó có Việt Nam.
1.3.2 Hoa kỳ là thị trường có thể nhập khẩu nhiều hàng hóa có lợi thế sản xuất của Việt Nam
Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu quan trọng nhất trong chiến lược phát triểnkinh tế-thương mại của Việt Nam Danh mục nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ gồmrất nhiều chủng loại khác nhau với kim ngạch rất lớn Đây là thị trường có nhu cầunhập khẩu rất lớn và đa dạng, nhất là đối với những mặt hàng mà ta đang và có tiềmnăng xuất khẩu lớn như dệt may, giày dép, đồ gỗ, thủy sản, điện tử, điện và giacông cơ khí Sau đây là một số lĩnh vực có liên quan nhiều tới khả năng cung cấpcủa các doanh nghiệpViệt Nam
Hàng dệt may: Hoa Kỳ là thị trường tiêu dùng và nhập khẩu lớn nhất thế
giới về hàng dệt may Theo thống kê của Uỷ ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ, năm
2003, tổng trị giá sản phẩm dệt may tiêu thụ ở Hoa Kỳ (bao gồm xơ, sợi, vải, thảm,hàng dệt trang trí và dùng trong nhà, quần áo…) xấp xỉ 190 tỷ USD, trong đó 105 tỷ
là hàng sản xuất nội địa, còn lại là nhập khẩu Năm 2005 Hoa Kỳ nhập khẩu 97,37
tỷ USD, năm 2006 là 101,15 tỷ USD, năm 2007 là 103,98 tỷ USD và năm 2008 là100,51 tỷ USD Năm 2009, dù khủng hoảng tài chính trầm trọng nhất, kim ngạchnhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ vẫn đạt 86,7 tỷ USD.4 Hiện nay, tổng nhậpkhẩu dệt may của Hoa Kỳ vào khoảng 100 tỷ USD/năm.5 Đối với quần áo, Hoa Kỳ
là một trong hai thị trường nhập khẩu chính của thế giới bên cạnh EU Các nướcxuất khẩu dệt may chính vào Hoa Kỳ là Trung Quốc, Mêhicô, Ấn Độ, Hồng Kông,Canada, Hàn Quốc, Inđônêsia, Honduras, Việt Nam, và Italia
Giầy dép: Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất thế giới về giầy dép Năm 2005,
tổng giá trị giầy dép tiêu thụ tại Hoa Kỳ là khoảng 19,7 tỷ USD, trong đó sản xuấttrong nước là 1,9 tỷ (tính theo trị giá xuất xưởng), còn lại là hàng nhập khẩu (tínhtheo trị giá hải quan) Nếu tính theo giá bán lẻ thì tổng trị giá tiêu dùng giầy dép ởHoa Kỳ năm 2005 xấp xỉ 60 tỷ USD Hiện nay, khoảng trên 90% lượng giầy dép
4
http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-viet- thi-truong-chinh.asmx
nam.gplist.288.gpopen.180835.gpside.1.gpnewtitle.xuat-khau-hang-det-may-viet-nam-trien-vong-qua-cac-5 bi-kien.html
Trang 39http://www.thuongmai.vn/hang-det-may-xuat-khau/35451-xuat-khau-det-may-vao-hoa-ky-lung-lo-nguy-co-tiêu thụ ở Hoa Kỳ là hàng nhập khẩu Năm 2010, Hoa Kỳ nhập khẩu tới gần 21 tỷUSD, tăng 19% so với năm 2009 Giai đoạn 2005-2010 chứng kiến sự biến độngkhông đáng kể trong tình hình nhập khẩu mặt hàng giày dép vào Hoa Kỳ, khi giữvững được kim ngạch 19 tỷ USD trong suốt 3 năm 2006, 2007 và 2008 Giá bìnhquân giầy dép nhập khẩu tiếp tục giảm do giầy dép thường giá thấp chiếm tỷ lệ tiêuthụ ngày càng tăng.
Đồ gỗ: Mỹ là thị trường tiêu thụ mạnh đồ gỗ Hàng năm, người tiêu dùng Mỹ
tiêu thụ khoảng 75 tỷ USD cho đồ gỗ Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu Côngnghiệp đồ nội thất (Furniture Industry Research Institute) sức tiêu thụ đồ nội thất ở
Mỹ tăng 25,5% trong giai đoạn 2000 – 2010, đạt mức 80,04 tỷ USD năm 2010 Chitiêu cho đồ gỗ và nội thất tăng một cách đáng kể ở khắp các bang trên toàn nước
Mỹ, trong đó các bang miền Tây luôn giữ vị trí hàng đầu Hiện tại bang California,Washinton là thị trường hàng gỗ và nội thất quan trọng nhất của Mỹ, Texas vàFlorida cũng là các thị trường rất lớn cho các nhà xuất khẩu hàng gỗ và nội thất trêntoàn thế giới Các bang được dự đoán có tiềm năng tăng trưởng cao nhất trongtương lai là Nevada, Utah, Arizona và Colorado
Nông, thuỷ sản và thực phẩm: Trước năm 2004, Hoa Kỳ luôn là nước xuất
siêu về nông thuỷ sản và thực phẩm, song từ năm 2004 Hoa Kỳ đã trở thành nướcnhập siêu với tốc độ tăng rất cao Năm 2009, Hoa Kỳ đã nhập siêu khoảng 6 tỷ USDriêng với mặt hàng rau quả, trên tổng số kim ngạch 16 tỷ nhập khẩu rau quả vàonước này Nhập khẩu nông thuỷ sản và thực phẩm của Hoa Kỳ có xu hướng tăngtrong các năm gần đây do thị trường có nhu cầu đối với các loại sản phẩm có trị giágia tăng cao, tươi sống, và cần nhiều lao động như các loại hoa quả, hạt, rau, cà phê,chè, các loại đồ uống, và thuỷ sản Đáng chú ý, thuỷ sản là nhóm hàng có kimngạch nhập khẩu lớn nhất Kim ngạch của riêng nhóm hàng này năm 2004 xấp xỉ11,2 tỷ USD, chiếm gần 17% tổng kim ngạch nhập khẩu nông thuỷ sản và thựcphẩm Xu hướng tăng nhập khẩu thuỷ sản vẫn sẽ tiếp tục vì thuỷ sản được coi làthực phẩm tốt cho sức khỏe hơn là các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật Năm
2009, tổng nhập khẩu thủy sản của Hoa Kỳ đạt 2,3 triệu tấn, có giá trị 13,32 tỉ USD,giảm gần 1,2% so với 2,42 triệu tấn năm 2008 và giảm so với mức kỷ lục 2,5 triệutấn năm 2006
Trang 401.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Thành tựu xuất khẩu của Trung Quốc vào Hoa Kỳ thật đáng kinh ngạc Kimngạch xuất khẩu của Trung Quốc tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2001-2010 vớitốc độ tăng trưởng cao trừ năm 2009 có giảm không đáng kể do khủng hoảng tàichính Năm 2001, Trung Quốc xuất khẩu vào Hoa Kỳ 102,3 tỷ USD thì năm 2010con số đã là 364,9 tỷ USD, tăng hơn 3,5 lần trong vòng 10 năm Hiện nay TrungQuốc đã vượt qua Canada để trở thành quốc gia xuất khẩu lớn nhất vào Hoa Kỳ
Bảng 1.2: Xuất khẩu của Trung Quốc sang Hoa Kỳ 2001-2010
(Tỷ USD)
Thời gian 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Xuất khẩu của
TQ vào Mỹ 102.3 125.2 152.4 196.7 243.5 287.8 321.5 337.8 296.4 364.9 % Thay đổi 2.2 22.4 21.7 29.1 23.8 18.2 11.7 5.1 -12.3 23.1 Tổng xuất khẩu
Nguồn: Thống kê thương mại của Trung Quốc với Hoa Kỳ và thế giới 6
Danh mục mặt hàng xuất khẩu mà Trung Quốc có thế mạnh vượt trội về giáthành, mẫu mã là: dệt may, giày dép, đồ chơi, đồ điện tử (các mạch điện tử và vimạch, các thiết bị văn phòng) và điện thoại di động Hiện nay, cơ cấu xuất khẩu củadanh mục hàng hóa trên đã cho thấy sự chuyển dịch hàng xuất khẩu của TrungQuốc từ hàng rẻ tiền (cần nhiều lao động) hàm lượng công nghệ không cao sanghàng xuất khẩu sản phẩm cao cấp đang dần định hình chính sách thương mại củaTrung Quốc (tăng trung bình khoảng 30% mỗi năm)
1.4.1 1 Tập trung mở cửa kinh tế để thúc đẩy xuất khẩu
6 http://www.uschina.org/statistics/tradetable.html