Nhận thấy tầm quan trọng trên đồng thời qua thực tế nghiên cứu tìm hiểu tạiCông ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn cùng với kiến thức lý luận đã được trang bị trong quá trình học tại trường
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm nền kinh tế của đất nước ta đã có những chuyển biến vàthay đổi rõ rệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chứcthương mại thế giới WTO thì nền kinh tế của đất nước ta đã chuyển sang một thời
kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Hòa nhập với xu thế phát triển chung của thế giới, nền kinh tế nước ta đang
có những chuyển mình mạnh mẽ Để đảm bảo nền kinh tế phát triển toàn diện đòihỏi phải có sự sắp xếp lại Theo đó một loạt các vấn đề kinh tế đặt ra đối với cácdoanh nghiệp trong việc mở rộng và phát triển quy mô cả về chiều rộng lẫn chiềusâu, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của khách hàng, mặt khác tạo ra
ưu thế cạnh tranh về các loại sản phẩm trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận caonhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất Để đạt được mục tiêu đó, một trong những vấn
đề quan trọng là tổ chức hạch toán Nguyên vật liệu một cách hợp lý Làm thế nào để
sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, là vấn đề hết sức quan trọng trong quátrình sản xuất
Việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu sẽ góp phần hạ thấp chi phígiá thành, tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, góp phầnnâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời mỗi sự biến động của nguyên vậtliệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dây chuyền sản xuất do vậy việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng caochất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả
Nhận thấy tầm quan trọng trên đồng thời qua thực tế nghiên cứu tìm hiểu tạiCông ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn cùng với kiến thức lý luận đã được trang
bị trong quá trình học tại trường, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chịtrong phòng kế toán, các cô chú thuộc bộ phận quản lý của Công ty cùng sự chỉ bảo
tận tình của thầy giáo Nguyễn Ngọc Tiến, em đã chọn đề tài: “Thực hành ghi sổ
phần hành Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn” làm
đề tài thực tập cho mình
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Nội dung của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệutheo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn nhằmmục đích hệ thống hóa về mặt lý thuyết; khảo sát thực tế thực trạng hiện tại của việc
sử dụng nguyên vật liệu trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị giúp hoàn thiện hệthống kế toán này để Công ty kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn tình hình thực hiện kếhoạch chi phí nguyên vật liệu.Việc hạch tóan chính xác chi phí nguyên vật liệu sẽgóp phần hạ thấp chi phí giá thành, tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Từ đó làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đáng kể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán nguyên vật liệu
- Phạm vi nghiên cứu: Vì điều kiện thời gian có hạn mà phạm vi hoạt động củaCông ty rộng nên đề tài chỉ đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về công tác kế toán nguyênvật liệu tại Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn với kỳ kế toán tháng 3/2013
- Chỉ thu thập số liệu liên quan đến kế toán nguyên vật liệu
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thực tế thu thập được trong quá trìnhthực tập tại Công ty
- Phương pháp phân tích cùng với phương pháp thống kê các số liệu trong báocáo tài chính, sổ sách kế toán tại Công ty
Trang 3Với thời gian và lượng kiến thức hạn chế, em rất mong được sự góp ý củacác thầy cô trong Khoa Kinh tế và Kế toán, đặc biệt là Thầy Nguyễn Ngọc Tiếncùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty CP Nước Khoáng QuyNhơn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG QUY NHƠN.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn.
1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty.
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng.
Thực hiện chủ trương của UBND Tỉnh Bình Định về việc chuyển Xí
Nghiệp Nước Khoáng Quy Nhơn thành Công Ty TNHH Nước Khoáng Quy Nhơn(Công Ty TNHH một thành viên) theo công văn số: 2825/UBND – TC của UBNDTỉnh Bình Định Bắt đầu từ ngày 01/01/2006 Xí Nghiệp Nước Khoáng Quy Nhơnchính thức trở thành Công Ty TNHH Nước Khoáng Quy Nhơn
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Thủ Tướng chính phủ và Quyết định
số 410/QĐ – UBND ngày 13/07/2007 của Chủ Tịch UBND Tỉnh Bình Định về việc
cổ phần hóa Công Ty TNHH Nước Khoáng Quy Nhơn
Ngày 05/06/2009 UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định số CTUBND xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa công ty TNHH nước khoángQuy Nhơn
1305/QĐ-Ngày 17/08/2009 Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định phê duyệt phương án cổphần hóa Công ty tại Quyết định số 2040/QĐ-CTUBND
Trang 5Ngày 14/09/2009 UBND tỉnh đã phê duyệt phương án sắp xếp lao động dôi
dư khi công ty cổ phần hóa, tạo điều kiện cho Công ty thực hiện các chính sách đốivới người lao động dôi dư
Ngày 22/09/2009, Công ty đã tổ chức bán đấu giá thành công cổ phần pháthành lần đầu của Công ty
Ngày 21/10/2009 Đại hội cổ đông thành lập Công ty Cổ Phần Nước KhoángQuy Nhơn, và đến ngày 01/11/2009 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty
Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn
Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn có đầy đủ tư cách pháp nhân theoluật pháp Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, hạch toánkinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật, hoạt động theo điều lệ của công ty và pháp luật nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam
1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty
Tổng số lao động hiện tại của công ty là 215 người
Căn cứ số liệu trên và theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 thì Công
ty Cổ phần Nước Khoáng Quy Nhơn có quy mô thuộc loại vừa và nhỏ
1.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp qua các năm:
Trang 6Bảng1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm
ty và ngân sách năm 2012 là 773 triệu đồng, tăng 15.37% so với năm 2011
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
1.2.1 Chức năng của Công ty.
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là mặt hàng nước giải khát, nước bổ dưỡngcác loại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh Bao gồmnước khoáng có gaz và nước khoáng không có gaz rất đa dạng như: nước tăng lựcRedlion, Polymin, nước khoáng Chánh Thắng, nước khoáng The Life, nước ngọtCola Đồng thời khai thác thế mạnh tự nhiên giải quyết việc làm cho người laođộng của tỉnh nhà, góp phần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, đem lại lợiích cho xã hội
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty.
Trang 7- Công ty có nhiệm vụ sản xuất các loại nước giải khát phục vụ cho nhu cầutiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Công ty phải xây dựng và tổ chức việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinhdoanh (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) do cấp trên giao, từng bước thỏa mãn nhu cầucủa xã hội và kinh doanh có hiệu quả
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, không ngừng nâng cao trình
độ và đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Xây dựng và tuân thủ các chế độ về bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, tàinguyên Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ cho Công ty, chịu trách nhiệm
về tính chính xác của báo cáo
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh.
- Sản xuất, kinh doanh chủ yếu của Công ty là: các loại nước khoáng, các loạinước ngọt, nước giải khát bổ dưỡng…
- Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty hiện đang sản xuất và kinhdoanh:
có ga “The Life”, nước khoáng thiên nhiên có ga CO2, nước khoáng Chánh Thắng;các sản phẩm nước ngọt bổ dưỡng như: polymin, Cola, cam, xá xị, nước tăng lực
“Redlion”, nước yến ngân nhĩ…với gần 20 chủng loại bao bì khác nhau
+ Công ty còn kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, du lịch sinhthái;trồng, chế biến các sản phẩm từ cây công nghiệp và thực phẩm; kinh doanh vậntải hàng hoá bằng ôtô
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty.
- Thị trường đầu vào: Công ty nhập hàng của: Công ty Cổ Phần Đường BiênHòa, Công ty TNHH Hướng Đi…
- Thị trường đầu ra: Bao gồm thị trường trong và ngoài tỉnh Theo số liệu thống
kê, thị trường trong tỉnh tiêu thụ gần 80% sản phẩm của công ty Riêng thành phốQuy nhơn là thị trường tiêu thụ cao nhất Ngoài ra còn có các thị trường tiêu thụ sản
Trang 8phẩm khác như: Gia Lai, Đăklăk, Lâm Đồng, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi,Phú Yên, Nha Trang….
1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty:
Công ty Cổ phần Nước Khoáng Quy Nhơn là đơn vị hạch toán độc lập cótổng vốn kinh doanh là 50 tỷ đồng Trong đó, nguồn vốn chủ sở hữu là 17 tỷ đồng,chiếm 34%, nợ phải trả là 33 tỷ đồng, chiếm 66% Như vậy, nguồn vốn đi vay gấp1,94 lần vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn của Công ty chủ yếu hướng về việc huyđộng vốn từ bên ngoài và vốn vay, thực hiện chính sách tín dụng thương mại là chủyếu
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
23.384.607.489
5.754.153.22612.194.243.5155.436.210.748
8.510.125.210
2.152.356.2013.932.326.5212.925.442.488
Nguồn:Phòng kế toán
Cơ cấu TSCĐ của Công ty được phân bổ phù hợp với tình hình sản xuất,kinh doanh hiện tại: tập trung đầu tư máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là trong tình hình hội nhậptoàn cầu như hiện nay
Đặc điểm lao động:
Bảng 1.3: Đặc điểm lao động của công ty trong 3 năm gần đây
Trang 9STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổ chức sản xuất tại Công ty
Công ty Cổ Phần Nước khoáng Quy Nhơn sản xuất theo dây chuyền nên công
việc làm ổn định tại một nơi, chế phẩm đi ra một chiều, mỗi tổ phân công đảm nhậnmột giai đoạn công nghệ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Quản đốc
Trang 10 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Tính chất đặc thù của Công ty là sản phẩm sản xuất theo dây chuyền nênkhông có sản phẩm dở dang
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty được chia thành nhiềuloại khác nhau đó là:
- Loại nước khoáng có ga: The Life 1500 ml và 500 ml; Plymin 500 ml;Orange 500 ml, 200 ml và 1500 ml; Xá xị, chanh, Chánh Thắng
- Loại nước khoáng không có ga: Nước yến 200 ml; trà bí đao 330 ml
Tổ đóng chai
Tổ trình bày
Tổ trình bày
Tổ trình bày
Tổ
xử lý
Tổ
xử lý
Tổ
xử lý
Tổ
xử lýNước Nguồn
Lọc ThôSiêu LọcMáylàmmềm
Hệ Thống Khử Trùng Bằng Ozon và Điện
Máy Bài KhíLàm Lạnh
Nước Khoáng Vô Trùng
CO2Chai Không
Xử Lý MềmKhử Mùi
CO2 Tinh Khiết
Rửa Ngoài
Rửa Trong
Xử Lý Vô
TrùngMáy Chiết Siro
Pha Chế
Phòng Chiết Chai Đóng Nước Vô Trùng Tự Động
Đóng NắpSoiDán NhãnKiểm Nghiệm
Trang 11(3): sản xuất nước bổ dưỡng
Giải thích quy trình công nghệ:
- Nước nguồn:nguồn nước khoáng được khai thác từ Long Mỹ đã thỏa mãncác điều kiện tiêu chuẩn Việt Nam không có sự nhiễm khuẩn quan trọng, ít tạp chất
Trang 12hòa tan và không hòa tan, được áp dụng phương án xử lý với dây chuyền thiết bịđồng bộ.
- Lọc thô: lọc hết các chất bụi, sạn
- Siêu lọc: lọc sạch tất cả các chất màng, mỡ
- Máy làm mềm: để làm giảm độ cứng của nước
- Hệ thống khử trùng bằng Ozon và đèn UV: diệt tất cả các vi khuẩn
- Máy bài khí: dùng để loại bỏ tất cả các loại khí và sau đó đưa qua máy làmlạnh đủ điều kiện để nạp CO2 tốt hơn
- Máy rửa: có chức năng rửa, tẩy sạch tất cả các vết bẩn trong và ngoài chaisau đó chai sẽ được xử lý vô trùng
- Máy chiết siro: định lượng siro, độ ngọt của nước
- Máy chiết nước: dùng để chiết nước vào chai theo mức chuẩn
- Máy soi: kiểm tra chất bụi, sạn, màng mỡ
- Làm lạnh: nước được xử lý ở bộ phận bài khí sa đó cho qua làm lạnh để nạpCO2 dùng để sản xuất nước có gaz
- Dán nhãn: tất cả các chai sau khi qua máy soi được kiểm tra chất lượng rồidán nhãn theo từng bộ phận một cách trình tự
- Kiểm nghiệm: sản phẩm đã được hoàn thiện trước khi xuất ra thị trường
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Giám Đốc
HộiĐồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Phó Giám Đốc Kỹ ThuậtPhó Giám Đốc Kinh Doanh
Phòng KCS
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng Tài Vụ
Phòng
Kế Hoạch
Phòng
Kinh
Doanh
Tổ Cơ Điện
PX Chai PET
PX Chai Thủy Tinh
Kho
Trang 13Ghi chú sơ đồ:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: Tập hợp tất cả cổ đông công ty bầu ra hội đồng quản
trị và ban khiểm soát
- Hội đồng quản trị: Toàn quyền nhân danh của công ty, quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông
- Giám đốc: Là do tổng giám đốc công ty quyết định bổ nhiệm, là người đại
diện cao nhất của công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty
- Phó Giám đốc kinh doanh: tham mưu giúp giám đốc trong kế hoạch kinh
doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật trước chức vụ của mình, thay
Trang 14mặt giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách và chỉ ký các văn bảnkhi được giám đốc ủy quyền.
- Phó Giám đốc kỹ thuật: giúp giám đốc trong công tác kỹ thuật, quản lý quy
trình kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị, nghiên cứu thiết kế ứng dụng công nghệmới, kiểm tra chất lượng sản phẩm, vật tư…trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật,phòng KCS, các phân xưởng sản xuất, thay mặt giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnhvực mình phụ trách
- Phòng tài vụ: có nhiệm vụ quản lý, lập kế hoạch tài vụ tài chính, sử dụng
vốn, tổng hợp thống kê, sử dụng chế độ kế toán hiện hành, phản ánh kịp thời chínhxác mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc vềcông tác kinh tế tài chính thu, chi, nhập, xuất
- Phòng kế hoạch: làm nhiệm vụ chuẩn bị vật tư cho sản xuất kinh doanh, lập
kế hoạch và cấp phát vật tư, kế hoạch sản xuất cụ thể của các mặt hàng
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp giám đốc về mặt kỹ thuật, các quy trình sản
xuất, nghiên cứu thiết kế áp dụng công nghệ mới, thiết kế và chuẩn bị mẫu rập,xácđịnh mức tiêu hao nguyên liệu, triển khai công tác kỹ thuật cho bộ phận san xuất vàđăng ký nhãn hiệu hàng hóa của mình
- Phòng KCS: Quản lý quy trình công tác KCS nghiệm thu chất lượng sản
xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu nhập kho
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tổ chức cán bộ, quản lý sắp xếp
và bố trí lao động, theo dõi tình hình sản xuất, công tác hành chính, công tác an ninhquốc phòng, trật tự xã hội, phòng cháy chữa cháy…
Ngoài ra công ty còn có một số đơn vị phục vụ như:
+ Kho: bảo quản cất giữ vật tư, nguyên liệu, cấp phát giao nhận hàng hóa + Tổ cơ điện: sữa chữa điện, nước, máy móc, thiết bị hư hỏng trong sản xuất + Phân xưởng chai PET: sản xuất nước khoáng không có ga
+ Phân xưởng chai thủy tinh: sản xuất nước khoáng có ga
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty.
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Trang 15Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn có quy mô tổ chức vừa, hoạtđộng không quá phức tạp, địa bàn hoạt động tập trung trên diện hẹp, cho nên ban tổchức quyết định mô hình hạch toán một cấp Mọi công tác kế toán đều được thựchiện tại phòng kế toán.
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ đối chiếu , kiểm tra
* Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán
- Kế toán trưởng: tổ chức xây dựng hệ thống kế toán tại đơn vị, kiểm tra,
kiểm soát chỉ đạo công tác hạch toán hàng ngày của đơn vị Theo dõi và giám sáthoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tham mưu cho giám đốc về tìnhhình tài chính của công ty
Kế toán trưởng
Kế toánngân hàng
Kế toán tổng hợpkiêm KT TSCĐChức vụ: Phó phòng
Kế toán thành phẩm kiêm thủ quỹ
Trang 16- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: tham mưu cho kế toán trưởng
trong công tác hạch toán, chịu trách nhiệm hạch toán tổng hợp các đối tượng hạchtoán, tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh và lập báocáo tài chính Đồng thời theo dõi tăng giảm TSCĐ, tính mức khấu hao của từng loạitài sản
- Kế toán vật tư kiêm tiền mặt, tiền lương:.hạch toán tiền lương, tiền mặt,
vật tư, viết phiếu thu, chi theo chứng từ đã duyệt, hạch toán các khoản thu bằngtiền khi có yêu cầu, theo dõi bảng chấm công, tính lương và các khoản trích theolương cho các bộ phận, hạch toán các nghiệp vụ lao động, thanh toán lương và cáckhoản khác cho người lao động, giữ và lưu bút toán tập trung vào tài khoản 111,
152, 334, 338
- Kế toán công nợ kiêm thanh toán: theo dõi tình hình việc thanh toán trong
và ngoài Công ty, đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng,các khoản vay ngân hàng…
- Kế toán thành phẩm kiêm thủ quỹ: Hạch toán phần hành liên quan đến
thành phẩm nhập kho, xuất kho trong kỳ thu và giữ tiền mặt, séc ngân phiếu hàngngày sau khi được kế toán trưởng kí và phê duyệt
- Kế toán ngân hàng: thường xuyên trao đổi các khoản thu chi qua ngân
Hệ thống sổ kế toán Công ty sử dụng bao gồm:
Trang 17Quy trình hạch toán trên sổ của Công ty từ chứng từ gốc ra báo cáo tài chính,theo trình tự thông qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty
Ghi chú: Ghi khi phát sinh
Ghi định kì Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán tại Công ty như sau:
* Hàng ngày khi nhận được chứng từ kế toán, người giữ chứng từ ghi sổphải kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ Từ chứng từ gốc và Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kí Chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập Chứng từ ghi sổ dùng để ghi vào sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ kế toán
Sổ Cái
Bảng cân đối sốphát sinhBáo cáo tài chính
Trang 18* Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào
Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
*Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trình tự xử lý số liệu trên máy vi tính như sau:
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra
1.5.4 Một số chính sách kế toán khác đang áp dụng tại Công ty.
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính;
trước-xuất trước (FIFO)
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 19 Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên.
PHẦN 2: THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH
NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 202 1 Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ của phần hành
2.1.1 Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ của phần hành
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm,dịch vụ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vậtliệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, cấu thành dịch vụ, bị tiêu hao toàn bộ,chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Việc đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại nguyên vật liệu
có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp một cách tích cực là vì: cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xácnguyên vật liệu là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cung ứng nguyên vật liệu có chất lượngcao còn là điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần sử dựng tiết kiệmnguyên vật liệu, tăng năng suất lao động và đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm,
dự trữ đầy đủ nguyên vật liệu còn có ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp và việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹcho doanh nghiệp mình
2.1.2 Người phụ trách kế toán
Cô Châu Thị Hồng Loan phụ trách phần hành kế toán vật tư
2.2 Đặc điểm, phân loại và tính giá NVL
2.2.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng
Công ty Cổ Phần Nước Koáng Quy Nhơn sản xuất ra các sản phẩm đa dạng, dovậy Công ty sử dụng một lượng vật liệu tương đối lớn về số lượng đa dạng về chủngloại, chất lượng, màu sắc Hiện nay, Công ty có đến hơn 25 loại nguyên vật liệuđược đưa và quy trình sản xuất sản phẩm, nó chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm và thường có sự biến động lớn về giá cả
2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại NVL trong Công ty là một trong những điều kiện quan trọng và có ý
Trang 21nghĩa to lớn, giúp cho kế toán NVL thực hiện tốt công tác kế toán NVL một cách cóhiệu quả trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với các đơn vị sản xuất, do tính chất và đặc điểm của NVL, đồng thời để dễtheo dõi quản lý, người ta phân làm các loại như sau:
Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chính trong quá trình sảnxuất, nó là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể của sản phẩm NVL chính củaCông ty là các loại Nước khoáng, đường RE, CO2 ….NVL chính chiếm tỷ trọng rấtlớn trong cơ cấu giá thành( gần 70%)
Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vịhoặc dùng để bảo quản, phục vụ cho hoat động của các tư liệu lao động hay phục vụcho lao động của người lao động NVL phụ của Công ty gồm có: hương liệu, thuốcthực phẩm công nghiệp…
Nhiên liệu: là những loại năng lượng tham gia phục vụ cho quá trình sảnxuất của Công ty chủ yếu là gas, dầu…
Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thaythế cho máy móc, thiết bị, chẳng hạn như: ổ bi, ốc, vít,…
Vật liệu khác: gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trênbao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…
2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
2.2.1.2.1 Tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất sản phẩm ở Công ty Cổ PhầnNước Khoáng Quy Nhơn chủ yếu là mua ở trong nước và đa số là mua ngoài.Nguyên vật liệu tại Công ty được tính theo nguyên tắc giá thực tế ( giá gốc) theođúng quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành
Tính giá NVL nhập kho:
Trang 22tế vật liệu
mua vào
trên hóađơn (chưa
có thuếGTGT)
phí thumua liênquan(chưa cóthuếNếu có)
khônghoàn lại(Nếu có)
giảm trừ(Nếu có)
Chi phí thu mua thực tế bao gồm các chi phí trong quá trình thu mua vật liệu:chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho…và cũng tùytheo hợp đồng kinh tế đã ký kết với nhà cung cấp mà các loại chi phí thu mua có thểđược cộng hoặc không được cộng vào giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho Nếuchi phí vận chuyển do bên bán chịu thì trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoàinhập kho không bao gồm chi phí vận chuyển
2.2.1.2.2 Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
Tính giá NVL xuất kho:
Trên thực tế nguyên vật liệu của Công ty nhập xuất hằng ngày Giá cả thịtrường biến động thường xuyên liên tục và được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau Vì vậy khi xuất kho nguyên vật liệu phải căn cứ vào tình hình, đặc điểm, sốlượng, chủng loại nguyên vật liệu xuất kho Do đó Công ty áp dụng phương pháptính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước – xuất trước
Theo phương pháp này thì nguyên vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất dùngtrước, xuất dùng hết số vật liệu nhập trước mới xuất đến số vật liệu nhập sau và xuấttheo giá vật liệu nhập kho
2.3 Tình hình kế toán NVL tại Công ty.
2.3.1 Chứng từ sử dụng, trình tự lập, luân chuyển và xử lý chứng từ.
Với đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau do đóCông ty sẽ phải sử dụng một lượng vật liệu tương đối lớn về số lượng đa dạng vềchủng loại, chất lượng, màu sắc Do vậy, để thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong côngtác quản lý và hạch toán từng loại vật liệu (về số lượng và giá trị) kế toán phải mở
sổ danh điểm vật liệu
Trang 23Mẫu sổ danh điểm vật liệu:
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Loại nguyên liệu, vật liệu:- Ký hiệu: 152
Mã số Tên, nhãn hiệu, quy cách
nguyên liệu, vật liệu ĐVT Đơn giá
Ghi chú
2.3.1.1 Đối với NVL nhập kho.
Các chứng từ liên quan đến nhập kho vật tư tại Công ty
- Giấy đề nghị mua vật tư
- Hóa đơn GTGT MS 01 GTKT - 3LL
- Phiếu nhập kho Mẫu 01 - VT
Cách lập và luân chuyển chứng từ
- Tại Công ty Nước khoáng Quy Nhơn, để đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược ổn định thì khi có nhu cầu thêm vật tư từ các xưởng sản xuất gửi về bộ phậncung ứng vật tư Bộ phận cung ứng vật tư sẽ viết “Giấy đề nghị mua vật tư”, sau khiđược Giám đốc duyệt, bộ phận này tiến hành mua vật tư
Khi vật tư về đến kho của đơn vị, bộ phận này căn cứ vào hóa đơn bán hàng(của người bán) và các chứng từ liên quan ( nếu có) để lập phiếu nhập kho Trongtrường hợp nhập kho với số lượng lớn, các vật tư có tính chất lý, hóa phức tạp( Acid citric , Natribenzoat…) thì cần được bộ phận kiểm nghiệm lập “ Biên bảnkiểm nghiệm”.Biên bản này là chứng từ xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật
tư trước khi nhập kho
Sau đó, bộ phận cung ứng vật tư chuyển toàn bộ chứng từ sang cho phòng kếtoán Bộ phận kế toán vật tư tiến hành kiểm tra, đối chiếu và lên chứng từ vật tư Phiếu nhập kho là chứng từ gốc phản ánh tình hình tăng nguyên vật liệu domua ngoài, được dùng để xác định số lượng vật tư, giá trị vật tư nhập kho và làm
Trang 24căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với những người
có liên quan và ghi sổ kế toán Do đó, phiếu nhập kho cần phải ghi đầy đủ các yếu
tố cơ bản của chứng từ
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: Sau khi có đầy đủ các chữ ký của thủtrưởng đơn vị, người giao hàng, thủ kho thì 3 liên sẽ được phân chia và luân chuyểnnhư sau:
- Liên 1: lưu tại phòng kế hoạch vật tư
- Liên 2: Do thủ kho giữ để ghi thẻ kho
- Liên 3 : Giao cho kế toán vật tư
Ví dụ về nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty Nước Khoáng Quy Nhơn trong tháng 03/2013 như sau:
Theo HĐ GTGT số 0035484 ngày 02/03/2013 Công ty đã mua 2000 kg đường
RE của CTCP Đường Biên Hòa với giá mua chưa thuế là 18.500đ/kg, thuế GTGT5%, Công ty đã trả bằng chuyển khoản và nhập kho theo phiếu nhập 05063
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 1521: 37.000.000
Nợ TK 1331: 1.850.000
Có TK 1121: 38.850.000
Theo ví dụ trên, trình tự lập và luân chuyển chứng từ như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
-CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG QUY NHƠN
Trang 25249 Bạch Đằng – Quy Nhơn – Bình Định
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ
Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần Nước khoáng Quy Nhơn
Tôi tên là: Trần Văn Trung
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch vật tư
Lý do: sản xuất Siro me
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT – 3LL
Liên 2: Giao cho Khách hàng Ký hiệu: AA/12P
Ngày 02 tháng 03 năm 2013 Số: 0035484
Đơn vị bán hàng : Công Ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Trang 26Mã số thuế : 3600495818
Địa chỉ : KCN Biên Hoà I – P.An Bình -Thành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai Điện thoại: 061-3836199
Tài khoản:5801000 0000967 Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tỉnh Bình Định
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Trung
Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Nước Khoáng Quy Nhơn
Địa chỉ: 249 Bạch Đằng- Quy Nhơn-Bình Định
Số tiền viết bằng chữ:(Ba mươi tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Sau khi vật tư mua về, bộ phận kiểm tra chất lượng vật tư căn cứ vào hóa đơn vàkiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất vật tư, nếu thấy đúng số lượng, quy cáchphẩm chất thì tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư như sau:
CTCP NƯỚC KHOÁNG QUY NHƠN Mẫu số: 03-VT
249 Bạch Đằng -TP.Quy Nhơn (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Trang 27Ông:… Nguyễn Trung Tín Trưởng ban
Bà:……Nguyễn Thị Nhung Uỷ viên
Ông:…Trần Văn Trung…… Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng qui cách, phẩm chất
Số lượng không đúng qui cách, phẩm chất
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Qua Biên bản kiểm nghiệm vật tư, số hàng trên mua
về nhập kho đúng quy cách, phẩm chất
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nhân viên phòng vật tư căn cứ hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm tiến hành lập
phiếu nhập kho
CTCP NƯỚC KHOÁNG QUY NHƠN Mẫu số: 01-VT
249 Bạch Đằng –TP.Quy Nhơn (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 03 năm 2013
Số: 05063 Nợ TK 1521
Họ và tên người giao: Trần Văn Trung Nợ TK 1331
Theo Hóa đơn GTGT số 0035484 ngày 02 tháng 03năm 2013 Có TK 1121
Trang 28Nhập tại kho: vật liệu chính
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Với trình tự này, Công ty đã có sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập NVLgiữa số lượng thực tế nhập kho với chứng từ do người mua vật tư mang về
2.3.1.2 Đối với NVL xuất kho.
Các chứng từ liên quan đến xuất kho vật tư tại Công ty
- Phiếu xuất kho
- Biên bản nhận vật tư
Đối với những vật tư về nhập kho, khi xuất kho phải có lệnh sản xuất- phản ánhtoàn bộ NVL (NVL chính và NVL khác) dùng để sản xuất một loại sản phẩm, doquản đốc phân xưởng lập, đã được Giám đốc ký duyệt, phòng kế hoạch vật tư căn
cứ vào đây để lập phiếu xuất kho.Trường hợp vật tư mua về không nhập kho màxuất thẳng cho phân xưởng sản xuất thì phải có biên nhận, phòng vật tư căn cứ vàobiên nhận này để lập phiếu xuất
Phiếu xuất kho dùng để phán ánh số lượng vật tư xuất kho cho các bộ phận sửdụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để kế toán chi phí sản xuất và kiểm tra việc sửdụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1: lưu tại phòng kế hoạch vật tư
Trang 29Liên 2: giao thủ kho
Liên 3: giao cho kế toán vật tư
Ví dụ về xuất kho NVL tại Công ty CP Nước Khoáng Quy Nhơn trong tháng 03/2013 như sau:
Ngày 10/03/2013, xuất 320 kg đường RE (đơn giá 18.500đ/kg), 28 kgNatribenzoat ( đơn giá 36.450đ/kg) cho phân xưởng 1(PX1) theo phiếu xuất kho
Trang 30CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG QUY NHƠN
Vật tư sử dụng
Vật tư hư hỏng
Hao hụt thực tế
Hao hụt cho phép
%
- Số lượng nhập kho thực tế:
- Số lượng tồn kho phân xưởng:
- Lý do: sản xuất trà bí đao
Ngày 10 tháng 03năm 2013
Kỹ thuật Phòng KH-TH Phân xưởng Giám đốc duyệt Người lập lệnh
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi nhận lệnh sản xuất, căn cứ yêu cầu của phân xưởng, phòng kế hoạch viết
phiếu xuất kho: