1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh

148 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với doanh nghiệp, vốn có vai trò hết sức quan trọng. Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư thực hiện dự án. Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính. Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng huy động vốn là vấn đề đầu tiên trong quản lý tài chính. Huy động vốn là tiền đề để thực hiện các hoạt động khác. Trong giai đoạn hiện nay, sau một thời gian dài gặp khó trong sản xuất kinh doanh, ngân hàng thắt chặt tín dụng, thị trường chứng khoán đi xuống, các doanh nghiệp Việt Nam có lẽ hơn bao giờ hết hiểu được tầm quan trọng của vốn và khó khăn trong việc đi huy động vốn. Mỗi doanh nghiệp sẽ phải tìm cho mình những cách huy động khác nhau nhưng với một mục đích chung là làm sao có đủ vốn để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê là một dự án lớn, tầm cỡ quốc gia. Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 554 triệu tấn, hàm lượng sắt cao, đây là mỏ sắt lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Trong lộ trình phát triển ngành công nghiệp của nước ta và chiến lược phát triển kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ, dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh là dự án chiến lược để phát triển các dự án khác như dự án nhà máy sản xuất sắt xốp Kobel Nghệ An, dự án khu liên hợp gang thép Vũng Áng Hà Tĩnh... Theo thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán điều chỉnh, dự án cần 16.390 tỷ đồng để triển khai và thực hiện. Đây là một số tiền rất lớn, đòi hỏi các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, của các bộ ban ngành, của các cổ đông, của các nhà đầu tư và của nhân dân khu vực mỏ. Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang lâm vào suy thoái, khủng hoảng, việc huy động được số vốn này là vô cùng khó khăn, vì vậy doanh nghiệp – Công ty cổ phần sắt Thạch Khê – là chủ đầu tư dự án phải tìm ra các giải pháp huy động vốn để đẩy nhanh triển khai thực hiện dự án theo lộ trình mà Quốc hội và Chính phủ đã phê duyệt. Xác định tầm quan trọng của vấn đề nên luận văn này được lựa chọn với tên đề tài là “Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh”.

Trang 1

- -HỒ ĐẠI THÀNH

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN NHẰM THỰC HIỆN

DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG SẮT

MỎ THẠCH KHÊ – HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi tới PGS-TS Nguyễn Tiến Dũng lời cảm ơn chânthành vì đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện Luậnvăn này

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kế hoạch & Phát triển, các thầy

cô giáo giảng dạy sau Đại học - Đại học Kinh tế quốc dân đã cung cấp cho tôinhững kiến thức, phương pháp tiếp cận toàn diện về các lĩnh vực, môn họcsau Đại học

Tôi xin cảm ơn cô giáo chủ nhiệm đã luôn tạo điều kiện cho tôi đượctheo học những giảng viên tốt nhất trong lĩnh vực nghiên cứu và tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin cảm ơn các cán bộ thuộc Công ty cổ phần sắt Thạch Khê đã giúp

đỡ nhiệt tình trong việc cung cấp số liệu phục vụ cho mục đích nghiên cứucủa Luận văn

Hà Tĩnh, tháng 12 năm 2013

Người thực hiện Luận văn

Hồ Đại Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN 11

1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tư 11

1.1.1 Dự án và những quan niệm về dự án 11

1.1.2 Dự án đầu tư 17

1.2 Vốn đầu tư dự án 21

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư dự án 21

1.2.2 Đặc điểm về vốn đầu tư 22

1.2.3 Các nguồn hình thành vốn đầu tư 24

1.3 Huy động vốn đầu tư cho dự án 27

1.3.1 Khái niệm 27

1.3.2 Quy trình huy động vốn cho các dự án đầu tư 27

1.3.3 Các hình thức huy động vốn đầu tư 28

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá huy động vốn 44

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng huy động vốn đầu tư dự án 51

1.4.1 Nhân tố bên trong 51

1.4.2 Nhân tố bên ngoài 53

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN “KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG SẮT MỎ THẠCH KHÊ – HÀ TĨNH” 55

2.1 Giới thiệu dự án “khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê” 55

2.1.1 Giới thiệu tổng quan dự án 55

2.1.2 Giới thiệu chủ đầu tư dự án 65

2.2 Nhu cầu vốn đầu tư dự án giai đoạn 2007 -2012 71

Trang 4

2.2.3 Thời gian giải ngân 72

2.3 Thực trạng huy động vốn của dự án “khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê” 73

2.3.1 Quy mô và tốc độ tăng của vốn huy động 73

2.3.2 Các hình thức huy động vốn đang sử dụng 75

2.4 Đánh giá chung về huy động vốn của dự án 80

2.4.1 Phân tích kết quả huy động vốn 80

2.4.2 Những tồn tại trong công tác huy động vốn 89

2.4.3 Nguyên nhân 91

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN NHẰM THỰC HIỆN DỰ ÁN 95

3.1 Căn cứ đề xuất, định hướng huy động vốn 95

3.1.1 Bối cảnh của dự án 95

3.1.2 Nhu cầu huy động vốn còn lại 96

3.1.3 Thời gian giải ngân 98

3.2 Định hướng, quan điểm và mục tiêu huy động vốn 101

3.2.1 Định hướng, quan điểm 101

3.2.2 Mục tiêu 102

3.3 Giải pháp huy động vốn 103

3.3.1 Huy động nguồn vốn trong nước 103

3.3.2 Huy động nguồn vốn nước ngoài 116

3.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty 118

3.4 Một số kiến nghị chung 119

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 119

3.4.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 120

3.4.3 Kiến nghị đối với các cổ đông 120

3.4.4 Kiến nghị đối với công ty cổ phần sắt Thạch Khê 120

Trang 6

Bảng 2.1 Trữ lượng mỏ 59

Bảng 2.2 Trữ lượng mỏ 59

Bảng 2.3 Hiệu quả kinh tế dự án 61

Bảng 2.4 Bảng tổng mức đầu tư 62

Bảng 2.5 Danh sách các cổ đông sáng lập Công ty 66

Bảng 2.6 Ngành nghề kinh doanh 67

Bảng 2.7 Quy mô vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2007 – 2012 71

Bảng 2.8 Kế hoạch nguồn huy động vốn giai đoạn 2007-2012 72

Bảng 2.9 Kế hoạch giải ngân vốn đầu tư theo năm giai đoạn 2007-2012 73

Bảng 2.10 Tổng lượng vốn và tốc độ tăng vốn của công ty 74

Bảng 2.11 Thực hiện chi phí đầu tư giai đoạn 74

Bảng 2.12 Vốn chủ sở hữu 75

Bảng 2.13 Tổng hợp vốn góp cổ đông 77

Bảng 2.14 Vốn nợ phải trả 78

Bảng 2.15 Lượng vốn tín dụng ngân hàng 79

Bảng 2.16 Vốn tín dụng thương mại 79

Bảng 2.17 Nguồn nợ phải trả khác 80

Bảng 2.18 Tổng lượng vốn của công ty 81

Bảng 2.19 Cơ cấu vốn chủ sở hữu 81

Bảng 2.20: Cơ cấu nợ phải trả 83

Bảng 2.21 Cơ cấu tài sản 83

Bảng 2.22 Khả năng thanh toán ngắn hạn 84

Bảng 2.23 Khả năng thanh toán nhanh 85

Bảng 2.24 Hệ số nợ 86

Bảng 2.25 Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp 87

Bảng 2.26 Số nhân vốn 88

Bảng 2.27 Bảng tổng hợp vốn góp sau tái cơ cấu cổ đông 93

Trang 7

Bảng 3.3 Chi phí GPMB – tái định cư 102 Bảng 3.4 Nguồn vốn đề án 946 104

Trang 8

HỒ ĐẠI THÀNH

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN NHẰM THỰC HIỆN

DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG SẮT

MỎ THẠCH KHÊ – HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đối với doanh nghiệp, vốn có vai trò hết sức quan trọng Vốn là điềukiện không thể thiếu được để thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thực hiện dự án Trong mọi loại hình doanhnghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huyđộng và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khácnhau của tài sản và hiệu quả tài chính Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng huyđộng vốn là vấn đề đầu tiên trong quản lý tài chính Huy động vốn là tiền đề

để thực hiện các hoạt động khác

Trong giai đoạn hiện nay, sau một thời gian dài gặp khó trong sản xuấtkinh doanh, ngân hàng thắt chặt tín dụng, thị trường chứng khoán đi xuống,các doanh nghiệp Việt Nam có lẽ hơn bao giờ hết hiểu được tầm quan trọngcủa vốn và khó khăn trong việc đi huy động vốn Mỗi doanh nghiệp sẽ phảitìm cho mình những cách huy động khác nhau nhưng với một mục đích chung

là làm sao có đủ vốn để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê là một dự án lớn, tầm cỡ quốc gia

Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 554 triệu tấn, hàm lượng sắt cao, đây là mỏsắt lớn nhất khu vực Đông Nam Á Trong lộ trình phát triển ngành côngnghiệp của nước ta và chiến lược phát triển kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ, dự

án khai thác mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh là dự án chiến lược để phát triểncác dự án khác như dự án nhà máy sản xuất sắt xốp Kobel - Nghệ An, dự ánkhu liên hợp gang thép Vũng Áng - Hà Tĩnh Theo thiết kế kỹ thuật và tổng

dự toán điều chỉnh, dự án cần 16.390 tỷ đồng để triển khai và thực hiện Đây

là một số tiền rất lớn, đòi hỏi các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, của các bộban ngành, của các cổ đông, của các nhà đầu tư và của nhân dân khu vực mỏ

Trang 11

Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Namnói riêng đang lâm vào suy thoái, khủng hoảng, việc huy động được số vốnnày là vô cùng khó khăn, vì vậy doanh nghiệp – Công ty cổ phần sắt ThạchKhê – là chủ đầu tư dự án phải tìm ra các giải pháp huy động vốn để đẩynhanh triển khai thực hiện dự án theo lộ trình mà Quốc hội và Chính phủ đãphê duyệt

Xác định tầm quan trọng của vấn đề nên Tôi chọn tên đề tài của luận

văn là “Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh” Với đề tài này, Tôi sẽ tìm hiểu

với 03 mục đích chính là: Hệ thống các vấn đề cơ bản về vốn đầu tư và lýluận về huy động vốn; Đánh giá thực trạng huy động vốn cho thực hiện dự án

“khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê”; để từ đó đưa ra giải phápnhằm tăng cường huy động vốn cho dự án

Chương 1 có nội dung là “Khung lý thuyết huy động vốn đầu tư dự án” Chương này sẽ làm rõ các khái niệm về vốn đầu tư, p; các cơ cấu

nguồn vốn phân theo nguồn, phân theo hình thức huy động, phân theo hìnhthức sử dụng; các yếu tố đánh giá huy động theo dự án như về mặt thời gianhuy động, số lượng huy động, tiến độ giải ngân…; các nhân tố ảnh hưởng đếnvốn đầu tư dự án như nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài

Chương 2 có nội dung là “Thực trạng huy động vốn thực hiện dự án

“khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh”

Mở đầu chương sẽ giới thiệu tổng quan về dự án “khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê” từ lịch sử hình thành, quá trình thực hiện dự án, những thuận lợi và khó khăn của dự án trong thời gian vừa qua Trong đó sẽ

nêu rõ vấn đề vốn của dự án về nhu cầu vốn của toàn dự án, kế hoạch huyđộng vốn từ năm 2010 – 2012, nhu cầu vốn còn lại của dự án, và kết quả đạtđược trong huy động vốn từ năm 2010-2012 để từ đó đánh giá những điểm đã

Trang 12

làm được, và những điểm còn tồn tại và hướng giải quyết trong thời gian tới,

cụ thể:

Giới thiệu tổng quan về dự án:

Tên dự án: Dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê, Hà Tĩnh;Chủ đầu tư: Công ty cổ phần sắt Thạch Khê – là doanh nghiệp duy nhấtđược giao đầu tư, thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ ThạchKhê, Hà Tĩnh Công ty cổ phần sắt Thạch Khê được thành lập từ năm 2007với 09 cổ đông ban đầu, vốn điều lệ 2.400 tỷ đồng, do tập đoàn công nghiệpThan-Khoáng sản Việt Nam là cổ đông chi phối;

Mục tiêu đầu tư xây dựng: Khai thác và chế biến quặng sắt mỏ ThạchKhê, đảm bảo cung ứng nguyên liệu tinh quặng sắt cho các cơ sở luyện kimtrong khu vực và toàn quốc;

Địa điểm xây dựng: Thuộc 06 xã của huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh,bao gồm xã Thạch Khê, Thạch Hải, Thạch Đỉnh, Thạch Bàn, Thạch Lạc,Thạch Trị

Mỏ sắt Thạch Khê được phát hiện từ năm 1960, mỏ nằm trên địa phận ba

xã Thạch Khê, Thạch Đỉnh và Thạch Hải thuộc huyện Thạch Hà-tỉnh HàTĩnh, cách thành phố Hà Tĩnh 8km về phía Đông, trung tâm của mỏ cách bờbiển đông khoảng 1.6km, trung tâm mỏ nằm ở xã Thạch Khê nên lấy tên là

mỏ sắt Thạch Khê Tọa độ địa lý khu mỏ như sau: 18°23’24’’ đến 18°25’18’’

Trang 13

vĩ độ bắc 105°56’51’’ đến 105°57’57’’ kinh độ đông thuộc tờ bản đồ địahình tỷ lệ 1: 100.000 mang ký hiệu E48-56 Mỏ có trữ lượng quặng sắt 544triệu tấn với hàm lượng Sắt trung bình 59,2%.

Trữ lượng mỏ, Theo Báo cáo TDTM mỏ Thạch Khê đã được Hội đồng

Xét duyệt trữ lượng Khoáng sản phê duyệt (số 153/QĐHĐ ngày 12/4/1985).Tổng trữ lượng địa chất toàn mỏ là 544.080.100 tấn (quặng gốc có488.389.700 tấn và quặng Deluvi có 55.690.400 tấn)

Tuổi thọ mỏ, Với trữ lượng quặng khai thác trong biên giới khai trường

là 369,9 triệu tấn và công suất thiết kế mỏ như trên thì tuổi thọ mỏ là 52 năm,

kể cả thời gian xây dựng cơ bản 7 năm và đóng cửa mỏ 2 năm Thời gian khaithác mỏ được chia làm 03 giai đoạn chính:

+ Giai đoạn XDCB: 07 năm – từ năm 2009 – 2016;

+ Giai đoạn khai thác:

Giai đoạn 1: Khai thác 5 triệu tấn quặng/năm – 07 năm;

Giai đoạn 2: Khai thác 10 triệu tấn quặng/năm – 38 năm

Công suất mỏ, Tính theo sản phẩm nguyên khai chưa chế biến

+ Giai đoạn 1: 5 triệu tấn/năm, được kéo dài trong 7 năm (chưa kể 3 nămXDCB), từ năm khai thác thứ 1 đến năm thứ 7 (dự kiến từ năm 2017 – 2023),trong đó năm thứ 1 là 4,4 triệu tấn/năm và năm thứ 7 là 8 triệu tấn/năm

+ Giai đoạn 2: 10 triệu tấn/năm, được kéo dài trong 29 năm (dự kiến từnăm 2024 – 2052), từ năm khai thác thứ 8 đến năm thứ 36; sau đó giảmxuống dưới 10 triệu từ năm thứ 37 (dự kiến từ năm 2053),

- Tính theo sản phẩm đã chế biến

+ Giai đoạn 1: 5 triệu tấn/năm

+ Giai đoạn 2: 9,099 triệu tấn/năm

Về hiệu quả kinh tế, với tổng vốn đầu tư là 15.068 tỷ đồng (giá trị trước thuế),theo thiết kế kỹ thuật điều chỉnh dự án lập năm 2012, với r=11.5%, thì NPV

Trang 14

tính được là 2.205 tỷ đồng, IRR đạt 15,8 %, thời gian thu hồi vốn là 12 năm.

Qua kết quả tính toán cho thấy: Dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏThạch Khê sản xuất hiệu quả và có khả năng cân đối tài chính hoàn trả đượcgốc và lãi vay theo đúng khế ước Như vậy, xem xét trên góc độ kinh tế dự án

có tính khả thi

Phương pháp sử dụng trong chương 2 chủ yếu dùng phương pháp sosánh giữa kế hoạch huy động vốn từ năm 2010- 2012 và kết quả thực tế đạtđược trong giai đoạn đó Số liệu sử dụng trong chương này được trích từ thiết

kế dự án ban đầu và các bản báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 Vớiphương pháp so sánh trên, chúng ta sẽ dễ dàng đánh giá kết quả mà dự án đãđạt được trong huy động vốn, những điểm chưa làm được, nguyên nhân chưalàm được để từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao kết quả huy động vốn

Về kết quả huy động vốn từ 2010 – 2012:

Trong thời gian dự án mới triển khai, nguồn vốn huy động của dự án chủyếu dựa vào huy động vốn điều lệ từ cổ đông Vì thế, tiến độ của dự án chịuảnh hưởng rất lớn từ các nhà đầu tư này Thực tế, khi nền kinh tế thế giới suythoái, các cổ đông gặp khó khăn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ dự án

Tổng số vốn năm 2010 so với 2009 tăng 59,17% (882 tỷ đồng so với

554 tỷ đồng), năm 2011 tăng 32,81% so với năm 2010 (1.171 tỷ đồng so với

882 tỷ đồng), mặc dù nhu cầu vốn trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản làrất lớn nhưng tốc độ tăng vốn năm 2012 so với năm 2011 đã đã giảm xuốngcòn 16,47% (1.364 tỷ đồng so với 1.171 tỷ đồng), điều này phản ánh mức tăngvốn của dự án là chậm, đồng nghĩa với việc huy động vốn rất khó khăn

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồnvốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh Tuynhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp sử dụng các nguồn vốn

để tạo ra một cơ cấu nguồn vốn hợp lý đưa lại lợi ích tối đa cho doanh nghiệp

Trang 15

Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giátrị nguồn vốn doanh nghiệp huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh.

Trong những năm qua, Công ty cổ phần sắt Thạch Khê đã huy độngđược qua các nguồn khác nhau như:

Qua phân tích trên, huy động vốn đã đạt được 1 số kết quả

- Khả năng huy động Tín dụng thương mại tốt

Như đã phân tích ở phần trên, khoản mục tín dụng thương mại: phải trảngười bán, người mua trả tiền trước… ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cáckhoản nợ phải trả của Công ty, năm 2012 tỷ trọng tín dụng thương mại đãchiếm tới 72.64% tổng Nợ phải trả Lý do của việc tín dụng thương mại tănglên, bởi lý do: Dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê là dự án lớn,được đầu tư chính bởi Tập đoàn công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam(chiếm trên 51% cổ phần Công ty cổ phần săt Thạch Khê – đơn vị được giao

là chủ đầu tư duy nhất thực hiện dự án) nên được các công ty con thành viên

Trang 16

tập đoàn tín nhiệm và cho ứng trước các hàng hóa sản xuất kinh doanh Việctín dụng thương mại tăng cao đã giúp cho công ty giải quyết được áp lực vayvốn của các tổ chức tín dụng, mặt khác giúp tăng cường mối quan hệ ngàycàng chặt chẽ, vững chắc với cả khách hàng và nhà cung cấp.

Tuy nhiên, tín dụng thương mại là một khoản nợ, một khoản nợ không

có thời hạn và có thể bị đòi nợ bất kỳ lúc nào, do đó để không gặp khó khăn

về khả năng thanh toán, Công ty luôn phải giữ một lượng tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền khác sao cho hệ số khả năng thanh toán nhanh phảidao động xung quanh một

- Rủi ro tín dụng thấp

Một thuận lợi rất lớn để Công ty có được sự tin tưởng từ các đối tác,cũng như các tổ chức tín dụng, đó là các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng củaCông ty đều tốt, chỉ tiêu nợ phải trả trên tổng tài sản ngày càng giảm, năm

2012 chỉ còn 13,96 % Khả năng thanh toán hiện hành năm 2012 đạt 2 lần,khả năng thanh toán nhanh đạt 1,94 lần, điều đó chứng tỏ Công ty đủ khảnăng để phản ứng lại các cú sốc về tiền tệ, luôn chủ động và đảm bảo khảnăng thanh toán

Ngoài ra còn có những tồn tại trong công tác huy động vốn như hiệu quả

sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản mặc dù đang thấp, dẫn đến việc lợinhuận thu đuợc của các cổ đông những năm qua chưa cao Điều đó, phản ảnh

ở các chỉ tiêu Hệ số thu nhập trên tài sản - ROA và Hệ số thu nhập trên vốnchủ sở hữu - ROE

Khả năng huy động vốn cổ phần còn chậm: Với 09 cổ đông sáng lập banđầu, giai đoạn 2007-2009, khi nền kinh tế Việt Nam chưa chịu ảnh hưởngnhiều từ suy thoái kinh tế, các cổ đông đã thực hiện việc góp vốn rất đúngthời gian và đủ số lượng theo Nghị quyết của hội đồng quản trị Nhưng sangnăm 2010, khi cuộc suy thoái kinh tế bắt đầu thể hiện rõ hơn ở Việt Nam, các

Trang 17

cổ đông của công ty gặp nhiều khó khăn về tài chính, lượng vốn góp đã giảmxuống một cách đáng kể Mặt khác khi các Tập đoàn lớn của nhà nước khókhăn, Thủ tướng chính phủ đã trực tiếp chỉ đạo 04 đơn vị phải thoái vốn ởcông ty là: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, Tập đoàn công nghiệptàu thủy, Ngân hàng đầu tư Việt Nam, Tổng công ty Sông Đà để thực hiệnđầu tư trong ngành Vì vậy trong giai đoạn này, công ty phải mất khả nhiềuthời gian để thực hiện tái cơ cấu cổ đông và chuyển nhượng các cổ phần củacác đơn vị thoái vốn cho các cổ đông còn lại Mặc dù đã có sự chỉ đạo củaChính phủ trong việc góp vốn, nhưng trong những năm qua, do khó khăntrong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ nên Tổng công ty thép Việt Nam vàTổng công ty khoáng sản & thương mại Hà Tĩnh cũng không hoàn thànhnghĩa vụ góp vốn Điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn đến tình hình của Công

ty, góp phần gây nên sự chậm trễ của Dự án

Dự án điều chỉnh chưa được Chính phủ phê duyệt, dẫn đến Công ty cổphần sắt Thạch Khê không thể hoàn thiện hồ sơ huy động vốn do các tổ chứctín dụng yêu cầu nên khả năng huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoàinước sẽ bị hạn chế, do các tổ chức này thiếu tin tưởng, nghi ngại và hạn chếđầu tư khi tính khả thi của dự án chưa được cấp cao nhất phê duyệt

Chương 3 có nội dung là “giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn cho dự án” Vận dụng khung lý thuyết của chương 1 và thực trạng từ chương

2 để đề ra các giải pháp tăng cường huy động nguồn vốn còn lại của dự án

Trước hết, cần xác định nhu cầu vốn đầu tư còn lại của dự án cả về mặt

số lượng và tiến độ giải ngân Kể từ khi được giao thực hiện dự án đến nay,Công ty cổ phần sắt Thạch Khê đã thực hiện một số công tác đầu tư như xâydựng, mua sắm thiết bị, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư với tổng nguồn vốn đã thực hiện là 1.323 tỷ đồng Theo thiết kế kỹ thuật -tổng dự toán và kết quả huy động vốn những năm vừa qua, Công ty sẽ cần

Trang 18

gần 15.000 tỷ đồng nữa để thực hiện dự án, cụ thể:

- Chi phí xây dựng: 5.710 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Chi phí thiết bị: 3.530 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư: 2.076 tỷ đồng (giá trịtrước thuế);

- Chi phí quản lý dự án: 22 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Chi phí đầu tư xây dựng công trình: 104 tỷ đồng (giá trị trướcthuế);

- Chi phí khác: 1.136 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Chi phí dự phòng: 123 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

Theo kế hoạch, dự án nguồn vốn sẽ được phân bổ theo 2 đợt chính, đợt 1

sẽ được phân bổ trong 3 năm đầu của giai đoạn xây dựng cơ bản tiếp theo(năm 2014-2016), đợt 2 sẽ được phân bổ trong 02 năm đầu của giai đoạn 2 –khi dự án nâng công suất khai thác 10 triệu tấn quặng/năm (năm 2022-2023),

cụ thể:

Giai đoạn 1:

- Năm 2014: giải ngân 3.583 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Năm 2015: giải ngân 1.107 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Năm 2016: giải ngân 1.012 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

Giai đoạn 2:

- Năm 2023: Giải ngân 4.605 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

- Năm 2024: Giải ngân 4.927 tỷ đồng (giá trị trước thuế);

Như vậy, chúng ta đã xác định được số lượng vốn cần huy động, tiến

độ giải ngân, cơ cấu nguồn (30% vốn chủ sở hữu, 70% vốn vay), từ đó

có thể đưa ra được các giải pháp huy động sau:

* Vốn chủ sở hữu

- Tăng vốn điều lệ: Đây là giải pháp hữu hiệu và khả quan trong thời

Trang 19

gian tới bởi vì các cổ đông thực hiện dự án đều là các cổ đông lớn như Tậpđoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty thép, Tổngcông ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh, Bitexco Việc tăng vốn điều lệ sẽlàm giảm áp lực vốn vay cho chủ đầu tư.

- Phát hành cổ phần phổ thông: Khi một công ty bán cổ phần phổ thông

để tăng vốn, những cổ phần này có thể bán được với giá cao hơn, bằng hoặcthấp hơn so với mệnh giá Giá trị ngang giá là giá trị thực của tài sản hữu hình

và vô hình của công ty

- Phát hành cổ phần ưu đãi: Bên cạnh, việc phát hành trái phiếu và kỳ

phiếu, doanh nghiệp có thể huy động vốn dài hạn bằng cách bán cổ phần

ưu đãi

Cổ phần ưu đãi thường được doanh nghiệp dành cho một số quyền ưutiên nào đó so với cổ phần thường và chúng là hình thức nằm giữa trái phiếu

và cổ phần thường Sở dĩ chúng giống như cây cầu giữa trái phiếu thường là

vì chúng được hưởng một tỉ lệ lợi tức cổ phần cố định cao hơn lãi suất của tráiphiếu Nhưng tỉ lệ tổ chức của chúng có thể được chia trong kỳ tùy theo sựquyết định của Hội đồng Quản trị

- Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư

Hàng năm các doanh nghiệp có thể sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để

bổ sung tăng vốn, tự đáp ứng nhu cầu đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp.Phần trăm lợi nhuận thuần không dùng để trả cổ tức mà được doanhnghiệp giữ lại để tái đầu tư theo các mục tiêu chiến lược hoặc để trả nợ Lợinhuận giữ lại được thể hiện bên dưới vốn cổ phần chủ sở hữu trong bảng cânđối kế toán

- Khoản khấu hao tài sản cố định

Đây là nguồn vốn hình thành bằng tiền trích khấu hao tài sản cố định.Quỹ khấu hao gồm hai phần: Quỹ khấu hao cơ bản và Quỹ khấu hao sửa

Trang 20

chữa lớn

Một lợi thế rất lớn của Quỹ khấu hao đó là đây là khoản chi phí đượctính khi hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp vừatăng được doanh thu, vừa tiết kiệm được tiền thuế

- Khoản trích từ các quỹ khác

Tất cả các doanh nghiệp sau khi hạch toán được lợi nhuận, thường phảitrích lập các quỹ như: Quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp, Quỹ dự phòng tàichính, Quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối… đây là một lượngtiền mặt tương đối lớn và thường được các doanh nghiệp bổ sung vào cáckhoản đầu tư ngắn hạn Tuy nhiên, vì đây là các quỹ dự phòng do đó doanhnghiệp phải hết sức cân nhắc khi sử dụng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyềnlợi của cán bộ nhân viên và các cổ đông

 Huy động tín dụng ngân hàng

Một doanh nghiệp có thể tăng ngân sách thông qua hình thức đi vay vớithời gian đáo hạn hơn một năm, bằng cách thế chấp một số tài sản của họ nhưmột hình thức bảo đảm cho khoản tiền vay Khi thiết kế kỹ thuật – tổng dựtoán được phê duyệt, Chủ đầu tư sẽ hoàn thiện được hồ sơ vay vốn, tính khảthi của dự án sẽ không còn bị nghi ngại, tạo niềm tin cho nhà đầu tư cũng nhưcác tổ chức tín dụng Vì thế, hình thức huy động bằng vay thương mại sẽ làhình thức chủ yếu, quan trọng trong việc huy động vốn

Huy động tín dụng thương mại

Một công ty có thể dựa vào nguồn tín dụng mở rộng do mua hàng hóacủa các nhà cung cấp dựa trên “tài khoản mở” như là một nguồn tài trợ ngắnhạn Với lợi thế là “công ty con” thuộc Vinacomin – một Tập đoàn mạnh vềtài chính và kỹ thuật trong lĩnh vực khai thác mỏ - nên việc tín dụng thươngmại của Công ty sẽ gặp nhiều thuận lợi khi giao dịch cùng các nhà cung cấpkhác trong nội bộ tập đoàn và các đơn vị khác

Trang 21

 Thuê mua tài chính, mua trả góp

Với đặc thù của ngành khai thác mỏ, chi phí vốn lớn, trong đó vốn đầu

tư thiết bị lớn nên việc áp dụng hình thức thuê tài sản, thuê tài chính, thuêmua trả góp sẽ góp phần làm giảm gánh nặng chi phí vốn rất nhiều

 Kêu gọi sự hỗ trợ của nhà nước, chính quyền địa phương trong côngtác Giải phóng mặt bằng – tái định cư, vấn đề an sinh xã hội trong vùngchịu ảnh hưởng của dự án

Theo thiết kế điều chỉnh dự án, số tiền GPMB-TĐC là 2.393 tỷ đồng,trong đó đã thực hiện giải ngân được 317 tỷ đồng (chi phí bồi thường, hỗ trợtái định cư), chi phí thực hiện tiếp là 2.076 tỷ đồng, đây là số tiền lớn, chiếmgần 20% nguồn vốn, đòi hỏi phải đầy đủ và kịp thời để không ảnh hưởng đếndân sinh vùng dự án Vì vậy chủ đầu tư cần kêu gọi thêm sự giúp đỡ, hỗ trợcủa Chính phủ, chính quyền địa phương trong chi phí này

 Một số hình thức huy động ngắn hạn khác

- Nguồn tài trợ ngắn hạn không có bảo đảm

Bên cạnh nguồn tài trợ ngắn hạn của các nhà cung cấp, công ty còn cóthể dựa vào các định chế tài chính để nhận được những khoản tiền vay ngắnhạn không bảo đảm Những khoản cho vay này là những khoản vay do cácngân hàng tài trợ cho công ty mà không đòi hỏi bất cứ sự bảo đảm nào Cáchình thức cho vay ngắn hạn không có bảo đảm chủ yếu là:

+ Hạn mức tín dụng hay Thấu chi (Line of credit or Overdraf)

+ Thỏa thuận tín dụng tuần hoàn ( Revolving credit agreement)

+ Tín dụng thư (Letter of credit)

+ Tài trợ theo hợp đồng (Transaction Loan)

+ Tài trợ ngắn hạn có bảo đảm

- Vay có thế chấp bằng khoản phải thu

Một công ty muốn nhận được một khoản vay ngắn hạn có thể tiếp xúc

Trang 22

với ngân hàng hay công ty tài chính và đề nghị sử dụng các hóa đơn thu tiềnlàm vật bảo đảm cho khoản vay Nếu ngân hàng quan tâm và đồng ý tài trợcho công ty, họ sẽ đánh giá chất lượng của các loại hóa đơn thu tiền đượcdùng làm vật thế chấp và sau đó, xác định giá trị khoản cho vay tương xứngvới giá trị của khoản phải thu Giá trị của khoản cho vay tùy thuộc vào mức

độ rủi ro và có thể giao động trong khoảng 20% đến 90% giá trị danh nghĩacủa khoản phải thu

Một khi giá trị này đã được xác định, công ty đi vay sẽ gửi ngân hàngcho vay một bản danh mục liệt kê danh sách các khoản phải thu, cùng thờihạn trả và tổng số tiền Sau đó công ty sẽ yêu cầu ngân hàng cho một cam kếtbằng văn bản để chuyển tất cả các khoản phải thu sang phần thanh toán và bùtrừ cân đối công nợ Thông thường, một khi doanh nghiệp đã được ngân hàngtài trợ, ngân hàng có thể tiếp tục cho vay trên cơ sở cầm cố những khoản phảithu mới như những giao dịch đã xảy ra trước đó

+ Mua nợ

+ Vay thế chấp bằng hàng hóa

+ Vay ký thác bằng hàng hóa (Trust Receipt Loan)

+ Vay thế chấp bằng ký hóa phiếu hàng di chuyển được

+ Vay ký thác bằng chứng từ lưu kho hàng cồng kềnh

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty

Để thực hiện mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trước hết phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp

- Chấp hành đúng các qui định và chế độ quản lý lưu thông tiền tệ củanhà nước

- Hạch toán đầy đủ chính xác kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử

Trang 23

dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Là một công ty cổ phần mới đi vào hoạt động trong thời gian gần đâynên Công ty cổ phần sắt Thạch Khê còn nhiều vấn đề bất cập về mặt quản lý

Để thúc đẩy hiệu quả hoạt động huy động vốn nói riêng và hoạt động kinhdoanh nói chung của Công ty cổ phần sắt Thạch Khê thì không chỉ bởi nỗ lựccủa bản thân của công ty mà còn là nỗ lực chung của các cấp, ban ngành quản

lý, giải quyết được những hạn chế về mặt công cụ, chính sách quản lý sẽ làmhoạt động của Công ty cổ phần sắt Thạch Khê có hiệu quả rất nhiều và đạtđược đúng mục đích và yêu cầu lúc thành lập

- Kiến nghị với Nhà nước

Xây dựng các chính sách đặc thù cho dự án như Giải phóng mặt bằng –tái định cư, xuất khẩu, chính sách thuế thu nhập, thuế tài nguyên

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài cho dự án, bảo lãnh cho công ty thựchiện vay vốn các tổ chức thương mại

Hỗ trợ doanh nghiệp trong các công tác đào tạo, nâng cao năng lực xâydựng và đánh giá các dự án vay vốn, tạo điều kiện tiếp cận tốt hơn tới các tổchức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng

- Kiến nghị đối với chính quyền địa phương

Ủng hộ công ty trong công tác Giải phóng mặt bằng – tái định cư cả vềmặt tài chính lẫn các chính sách ưu tiên;

Tuyên truyền các chính sách liên quan đến dự án đến người dân, thựchiện công tác an dân khi dự án mở rộng và ảnh hưởng đến đời sống của ngườidân các xã vùng mỏ

Tạo mọi điều kiện thuận lợi để TIC tiêu thụ quặng sắt khai thác theo Dự án đã điều chỉnh và triển khai thực hiện Dự án theo đúng tiến độ đề ra

- Kiến nghị đối với các cổ đông

Tiếp tục đầu tư cả về kỹ thuật lẫn tài chính, con người để dự án thực hiện

Trang 24

đúng thời gian.

Góp vốn theo tiến độ huy động của Hội đồng quản trị, giới thiệu, bảolãnh cho Công ty vay vốn các tổ chức tín dụng, vay thương mại

- Kiến nghị đối với công ty cổ phần sắt Thạch Khê

Thực hiện đầu tư đúng quy trình, sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tiết kiệm.Tiếp tục kêu gọi vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, chính quyền địaphương, các cổ đông

Hoàn thiện hồ sơ vay vốn để thực hiện các giao dịch vay từ các tổ chứctín dụng trong và ngoài nước

Trang 25

- -HỒ ĐẠI THÀNH

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN NHẰM THỰC HIỆN

DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG SẮT

MỎ THẠCH KHÊ – HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS.NGUYỄN TIẾN DŨNG

Trang 26

Hà Nội - 2013

Trang 27

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với doanh nghiệp, vốn có vai trò hết sức quan trọng Vốn là điềukiện không thể thiếu được để thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đầu tư thực hiện dự án Trong mọi loại hình doanhnghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huyđộng và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khácnhau của tài sản và hiệu quả tài chính Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng huyđộng vốn là vấn đề đầu tiên trong quản lý tài chính Huy động vốn là tiền đề

để thực hiện các hoạt động khác

Trong giai đoạn hiện nay, sau một thời gian dài gặp khó trong sản xuấtkinh doanh, ngân hàng thắt chặt tín dụng, thị trường chứng khoán đi xuống,các doanh nghiệp Việt Nam có lẽ hơn bao giờ hết hiểu được tầm quan trọngcủa vốn và khó khăn trong việc đi huy động vốn Mỗi doanh nghiệp sẽ phảitìm cho mình những cách huy động khác nhau nhưng với một mục đích chung

là làm sao có đủ vốn để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê là một dự án lớn, tầm cỡ quốc gia

Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 554 triệu tấn, hàm lượng sắt cao, đây là mỏsắt lớn nhất khu vực Đông Nam Á Trong lộ trình phát triển ngành côngnghiệp của nước ta và chiến lược phát triển kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ, dự

án khai thác mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh là dự án chiến lược để phát triểncác dự án khác như dự án nhà máy sản xuất sắt xốp Kobel - Nghệ An, dự ánkhu liên hợp gang thép Vũng Áng - Hà Tĩnh Theo thiết kế kỹ thuật và tổng

dự toán điều chỉnh, dự án cần 16.390 tỷ đồng để triển khai và thực hiện Đây

là một số tiền rất lớn, đòi hỏi các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, của các bộ

Trang 28

ban ngành, của các cổ đông, của các nhà đầu tư và của nhân dân khu vực mỏ.Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Namnói riêng đang lâm vào suy thoái, khủng hoảng, việc huy động được số vốnnày là vô cùng khó khăn, vì vậy doanh nghiệp – Công ty cổ phần sắt ThạchKhê – là chủ đầu tư dự án phải tìm ra các giải pháp huy động vốn để đẩynhanh triển khai thực hiện dự án theo lộ trình mà Quốc hội và Chính phủ đãphê duyệt

Xác định tầm quan trọng của vấn đề nên luận văn này được lựa chọn

với tên đề tài là “Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh”.

Đưa ra giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn cho dự án

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình huy động vốn của Dự

án thông qua các giải pháp của Công ty cổ phần sắt Thạch Khê – là chủ đầu tưduy nhất được giao thực hiện dự án

- Về phạm vi:

+ Về không gian và thời gian: luận văn nghiên cứu các giải pháp huyđộng vốn của Công ty cổ phần sắt Thạch Khê từ năm 2010 đến nay và nhucầu về vốn của Công ty trong 03 năm xây dựng 2014-2016 và các năm sảnxuất tiếp theo;

+ Về nội dung: tìm hiểu tình hình thực hiện huy động vốn của công ty,bối cảnh của nền kinh tế, chính sách của chính phủ đối với dự án, tình hình

Trang 29

hoạt động của các cổ đông và của một số nhà đầu tư trong và ngoài nước cónhu cầu đầu tư dự án.

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp nghiên cứu định lượng, cụ thể:

- Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng chủ yếu là phươngpháp quan sát, nghiên cứu tình huống, phương pháp phân tích - tổng hợp

- Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng các phương pháp thuthập dữ liệu, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả và khái quát đối tượngnghiên cứu, phương pháp điều tra phân tích thống kê Trong các phương phápnghiên cứu này thì phương pháp phân tích - tổng hợp sử dụng nhiều nhất

Một số phương pháp được sử dụng chính trong quá trình nghiên cứu:

Từ việc nghiên cứu tài liệu tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phươngpháp tỷ lệ nhằm phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn tại Công ty

Trên cơ sở nghiên cứu kỹ các nguyên nhân và dựa trên kinh nghiệm thựctiễn đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Công ty

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danhmục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Khung lý thuyết huy động vốn đầu tư dự án

Chương 2: Thực trạng huy động vốn thực hiện dự án “khai thác và

tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh”

Chương 3: Giải pháp huy động vốn nhằm thực hiện dự án “khai thác

và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh”

Trang 30

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu về hoạt động huy động vốn là đề tài không mới, đã

có rất nhiều các nghiên cứu của các tác giả ở những vùng miền khác nhau,dùng cho các đối tượng khác nhau như doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổphần, công ty TNHH, tổng công ty, cụ thể:

- Lê Thị Liên (1998),“Một số giải pháp nhằm huy động nguồn vốn trung và dài hạn cho các dự án đầu tư ở các doanh nghiệp công nghiệp vừa

và nhỏ thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Bách khoa Đà

Nẵng Luận văn đã đưa ra phần cơ sở lý luận khá đầy đủ về huy động nguồnvốn trung và dài hạn cho các dự án đầu tư, trong đó cũng đã tập trung vàohoạt động huy động vốn ở các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ Tuynhiên ở phần đánh giá thực trạng về hoạt động huy động nguồn vốn trung vàdài hạn cho các dự án đầu tư ở các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ tạithành phố Đà Nẵng thì tác giả phân tích chung chung, chỉ mới dừng lại ở mức

độ mô tả, đặc biệt chưa có sự phân tích sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng cũngnhư những hạn chế và tồn tại của công tác huy động vốn trung và dài hạn các

dự án đầu tư ở các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ Chính vì thế cácgiải pháp đưa ra chưa được trọng tâm và giải quyết một cách triệt để các hạnchế và tồn tại về công tác huy động vốn cho các dự án đầu tư ở các doanhnghiệp công nghiệp vừa và nhỏ thành phố Đà Nẵng

- Lê Thị Lan Phương (2006), “Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty TNHH Niềm tin - Thực trạng và giải pháp”, luận văn

thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ở luận văn này tác giả đã tập trungvào phân tích, đánh giá khá cụ thể về thực trạng huy động và sử dụng vốnkinh doanh tại công ty TNHH Niềm Tin Từ việc phân tích thực trạng về tìnhhình huy động vốn, tác giả cũng đã sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả

Trang 31

sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Đặc biệt tác giả cũng chỉ ra được các hạnchế về công tác huy động vốn và chỉ ra các nguyên nhân gây mất hiệu quả sửdụng vốn tại công ty Tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đưa ra chưa tậptrung vào việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn, các giảipháp đưa ra chỉ ở mức độ chung chung và chưa có tính thuyết phục.

- Nguyễn Thị Vân Hoa (2008), “Hoàn thiện cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế

Quốc dân Luận văn này đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chếhuy động vốn, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng huy động vốn và cơ chế huyđộng vốn tại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam thông qua các chỉ tiêu phântích về vốn, phân tích những kết quả đạt được, những tồn tại, yếu kém cònhạn chế và những nguyên nhân dẫn đến tồn tại đó Từ đó luận văn đã đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hóachất Việt Nam Tuy nhiên các giải pháp mà tác giả đưa ra mới chỉ tập trung

về huy động vốn mà chưa đi sâu vào cơ chế huy động vốn trong Tổng công

ty Hóa chất Việt Nam

- Trương Tuấn Anh (2008), “Huy động vốn cho các dự án bất động sản của Công ty cổ phần Thanh Bình Hà Nội”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học

Kinh tế Quốc dân Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận về huy động vốn chocác dự án bất động sản, từ đó luận văn đánh giá thực trạng huy động vốn chocác dự án bất động sản tại Công ty cổ phần Thanh Bình Hà Nội thông qua cácchỉ tiêu phân tích luận văn đã đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyênnhân dẫn đến những hạn chế đó để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cườnghoạt động huy động vốn cho các dự án bất động sản tại Công ty cổ phầnThanh Bình Hà Nội Tuy nhiên, về phần cơ sở lý luận luận văn chỉ mới đưa racác khái niệm chứ chưa đi sâu phân tích sự khác nhau giữa huy động vốntrong doanh nghiệp và huy động vốn cho các dự án bất động sản cũng như

Trang 32

đặc điểm của huy động vốn cho các dự án bất động sản Phần thực trạng tácgiả chỉ đánh giá thực trạng huy động vốn cho các dự án bất động sản tại Công

ty cổ phần Thanh Bình Hà Nội chứ chưa phân tích những kết quả đạt được vàhạn chế cần khắc phục cũng như nguyên nhân dẫn đến những hạn chế Do đó

mà những giải pháp mà luận văn đưa ra chưa giải quyết được những hạn chếtrong công tác huy động vốn cho các dự án bất động sản mà chung chung chohoạt động huy động vốn trong doanh nghiệp

- Lê Thị Hương (2009), “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công

ty Cổ phần May Sơn Hà”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận về vốn và huy động vốn của doanhnghiệp, trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng hoạt động huy động vốn tại Công

ty Cổ phần May Sơn Hà từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốntại Công ty Cổ phần may Sơn Hà Để tìm hiểu thực trạng về nguồn vốn củaCông ty Cổ phần may Sơn Hà đề tài đã xem xét cơ cấu vốn và các phươngthức huy động vốn hiện tại của Công ty Từ đó đánh giá thực trạng về vốn vàhoạt động huy động vốn tại Công ty, phân tích những kết quả đạt được, nhữngtồn tại cần khắc phục Đề tài đã đề ra hai giải pháp chính nhằm tăng cườnghuy động vốn tại Công ty Cổ phần may Sơn Hà: Đối với nguồn vốn nội bộcủa Công ty và Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

- Huỳnh Ngọc Anh, 2009, “Tăng cường hoạt động huy động vốn tại Công ty xuất khẩu Intimex”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Quốc

dân Tác giả đã đưa ra các mục đích nghiên cứu của luận văn như: Khái quátnhững lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp; Phân tíchđánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp; Đề xuất cácbiện pháp huy động vốn phù hợp với tình hình Công ty xuất nhập khẩuIntimex Cụ thể ở Phần cơ sở lý luận tác giả đã nêu các vấn đề cơ bản về lýluận hoạt động hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp Luận văn đã đưa

Trang 33

ra được các khái niệm, vai trò, phân loại, nhân tố ảnh hưởng về hoạt động huyđộng vốn của doanh nghiệp Hoạt động huy động vốn được đo lường bằng hainhóm chỉ tiêu chính: Nhóm chỉ tiêu định lượng (quy mô nguồn vốn, tốc độtăng trưởng của các nguồn), Nhóm chỉ tiêu định tính (Định hướng phát triểncủa doanh nghiệp, cách thức huy động vốn hay nâng cao trình độ của cán bộlàm công tác huy động vốn,…) Vốn của doanh nghiệp theo tính chất sở hữubao gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ Hoạt động huy động vốn của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố tuy nhiên luận văn khái quáttrong 2 nhóm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan baogồm định hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chi phí sử dụng vốn và năng lực của doanh nghiệp Nhân tố khách quan baogồm: chu kỳ phát triển kinh tế, môi trường pháp luật, khả năng quốc tế hóa vàhội nhập kinh tế thế giới.

Ở phần Thực trạng huy động vốn tại Công ty xuất nhập khẩu Intimex.Luận văn đánh giá trực trạng hoạt động huy động vốn của Intimex qua haitiêu chí là quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty và tình hình đảmbảo nguồn vốn Đưa ra một số kết quả trong huy động vốn chủ sở hữu cũngnhư huy động vốn nợ Bên cạnh những thành tựu đạt được ở trên thì hoạtđộng huy động vốn của công ty gặp phải một số hạn chế và nguyên nhân sau:

Nguồn huy động: Phần lớn kênh huy động là từ bên ngoài mà cụ thể làhuy động từ ngân hàng Kênh huy động vốn này tuy có một số lợi thế nhấtđịnh nhưng có nhiều bất lợi cho doanh nghiệp nhưn về điều kiện vay vốn, chiphí vốn…

Công ty Intimex hiện có rất nhiều dự án đang triển khai dở dang và cónhững lợi thế nhất định về đất đai có thể triển khai dự án Tuy nhiên với sốvốn tự có thấp, công ty không thể tự mình triển khai dự án mà cần phải huyđộng vốn từ bên ngoài Việc liên doanh, liên kết hợp tác với các đối tác trong

Trang 34

nước và quốc tế thời gian qua cũng đã được nghiên cứu nhưng mới chi dừnglại ở khâu tìm hiểu, đàm phán mà chưa đi đến kết quả cuối cùng là ký kết hợpđồng liên doanh, hợp tác.

- Hoạt động huy động vốn chủ: Chưa phát huy được thế mạnh là mạnglưới hoạt động rộng và vốn tích lũy còn thấp, lợi nhuận chưa phân phối nhỏ

Sở dỹ công ty gặp phải những hạn chế trên là do các nguyên nhân sau:Nguyên nhân chủ quan:

Công ty xuất nhập khẩu Intimex tiền thân là công ty Nhà nước nên tưtưởng ỉ lại vào Nhà nước còn lớn, chưa chủ động trong vấn đề khai thácnhững kênh huy đọng vốn mới trên thị trường

Công tác lập kế hoạch về vốn chưa cụ thể đến từng mảng công việc cụthể, lĩnh vực kinh doanh cụ thể

Công ty chưa xây dựng được một quy trình về huy động vốn nên việchuy động vốn còn tự phát

Công ty chưa có nguồn nhân lực đủ mạnh để làm công tác huy động vốnCông tác dự bào những biến đổi của môi trường còn yếu

Nguyên nhân khách quan:

Cũng như bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, hoạt độnghuy động vốn của Công ty cũng chịu tác động của nhiều nguyên nhân kháchquan: hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, môi trường kinh doanh,…

Ở phần giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty xuất nhập khẩuIntimex

Đối với vốn chủ sở hữu: có thể huy động bằng phát hành cổ phiếu, tăngcường liên doanh liên kết

Giải pháp huy động vốn nợ: Tăng cường huy động vốn từ các tổ chứctín dụng, Tăng vốn từ nhà cung cấp và khách hàng, Tăng vốn từ việc pháthành trái phiếu của công ty

Trang 35

- Nguyễn Hà Anh, 2008,“Tăng cường huy động vốn tại Công ty TNHH

Cơ khí Việt Nhật”, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế quốc dân Tác

giả đã đưa ra các mục đích nghiên cứu của luận văn là: Nghiên cứu nhữngvấn đề lý thuyết cơ bản trong công tác huy động vốn; Phân tích, đánh giá thựctrạng công tác huy động vốn của Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật; Đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Công ty TNHH cơ khíViệt Nhật Tác giả cũng đã phân tích, làm rõ các khái niệm, vai trò, hình thức

và các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn trong doanh nghiệp

Ở phần thực trạng huy động vốn của Công ty TNHH cơ khí Việt Nhật Tácgiả đã đi vào phân tích cụ thể thực trạng công tác huy động vốn của Công tyTNHH Cơ khí Việt Nhật trong thời gian qua Bao gồm: Giới thiệu chung về Công

ty, thực trạng huy động vốn và đánh giá công tác huy động vốn của Công ty

Đánh giá hoạt động huy động vốn

Việc sử dụng nguồn vốn ở Công ty không năng động, vốn chủ sở hữukhông được phát triển Trong khi đó tổng nguồn vốn có xu hướng giảm dần

Lý do của việc giảm là các khoản nợ của Công ty đã giảm dần, do khả năngchi trả của công ty tăng lên Thực chất là khoản tiền có được từ khấu hao đãkhông được sử dụng tái đầu tư nên vốn dài hạn đã giảm đáng kể Có thể nóicách khác chính là việc hoạt động tài chính của công ty là bóc dần phần vốnđầu tư dài hạn trước đây chuyển ra thành các khoản vốn ngắn hạn và tiền mặt.Đây không phải là điều mà các nhà đầu tư mong muốn, tuy nhiên cũng cầnphải hiều rằng công ty đã rất cố gắng để vượt qua được thời kỳ dài khó khăn

và những kết quả trên chỉ là tạm thời Trong tương lai công ty cần phải cónhiều hành động để phát triển được nguồn vốn chủ sở hữu, đáp ứng được đòihỏi của chủ đầu tư và đồng thời mở rộng hoạt động sản xuất của mình

Về phần vốn vay, có thể thấy rằng công tác này của công ty chưa thực

sự tốt và mang lại hiệu quả cho hoạt động san xuất kinh doanh của công ty

Trang 36

Việc vay vốn ngân hàng được xem như là một giải pháp cơ bản để nó có thếđem lại một lượng tiền lớn thì đã không áp dụng mà phần lớn ở đây lại nằmtrong hoạt động tín dụng thương mại Như vậy, Công ty đã lãng phí cơ hội sửdụng đòn bầy kinh tế Điều này là kết quả tương hỗ giữa việc không có một

kế hoạch kinh doanh tố để cần tới một lượng vốn lớn và ngược lại thì không

có vốn, công ty đã không đáp ứng được việc phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu

Nguyên nhân của tình trạng huy động vốn như trên:

Nguyên nhân đầu tiên có thể thấy là do công ty đã gặp khó khăn nhiềuqua các thời kỳ khủng hoản kinh tế khu vực châu á trong những năm 1997,

1998 và ảnh hưởng tới hoạt động của công ty tới tận những năm đầu 2000

Nguyên nhân thứ hai là do yếu tố công nghệ, dây chuyền thiết bị cótính đồng bộ cao và giá thành lớn, nên không dễ dàng trong việc tái đầu tư,

mở rộng sản xuất

Nguyên nhân thứ ba xuất phát từ chủ quan bộ máy điều hành, chưađánh giá đúng mức hoạt động tài chính nên đã sử dụng tiền vốn chưa thật hiệuquả, lãng phí nguồn lực

Nguyên nhân thứ tư là do sự phát triển của thị trường tài chính ở ViệtNam còn ơ mức thấp, chưa tạo được điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp cóthể tiếp cận được với nhiều nguồn vốn và nâng cao được hiểu biết của doanhnghiệp về các vấn đề xung quanh việc huy động vốn đó

Ở phần giải pháp tăng cường huy động vốn tại Công ty TNHH Cơ khíViệt Nhật

- Nhóm giải pháp tăng cường huy động vốn của chủ sở hữu: giải phápchuyển đổi mô hình của Công ty TNHH Cơ khí Việt Nhật tiến tới thực hiện

cổ phần hóa, giải pháp tăng vốn góp các thành viên

- Nhóm giải pháp tăng nguồn vay: Vay ngân hàng thương mại, huy độngvốn vay từ nội bộ của công ty, thuê tài chính và vay từ các nguồn vốn khác

- Quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

Trang 37

CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN1.1 Khái niệm về dự án và dự án đầu tư

1.1.1 Dự án và những quan niệm về dự án

1.1.1.1 Khái niệm dự án

Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo rasản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràngbuộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cảđều phải kết thúc bằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo,

hồ sơ tài liệu mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêucầu, các chi phí và sự chấp nhận rủi ro

- Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một mối quantâm sự thành công của dự án và do đó tất cả chỉ còn là những đóng góp chomột hệ thống rộng lớn, hướng đích hơn Sự sắp xếp công việc trong dự ánphải tôn trọng một lôgíc về thời gian

- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong mộtthời hạn xác định Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc

- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc làgiới hạn Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực Các nguồn lực này càng bịràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt

- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn.Môi trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trườngtương lai

Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung

Cả hai đều do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được

Trang 38

lên kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đangđược tiến hành có tính chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và là duy nhất 1.1.1.2 Phương thức hoạt động của dự án

Dự án phải có phương thức hoạt động có hiệu quả Hoạt động theo dự án

là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo cho một tiến trìnhchung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, tiền đề của sự đổi mới và pháttriển Những năm gần đây, số lượng các dự án tăng lên Dự án sinh ra nhằmgiải quyết những “vấn đề” trên con đường phát triển của một doanh nghiệp,một quốc gia, một khu vực thậm chí trên phạm vi toàn cầu Dự án cho phéphướng mọi sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mong muốn Nhucầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người Hoạtđộng khôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động đã được lên kếhoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành công

1.1.1.3 Tính hệ thống của dự án

Dự án là một hệ thống nhất, xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Những hoạt động trong một dự án quan hệ và chi phối lẫn nhau theonhững lôgíc nhất định Một công việc không được thực hiện hoặc không thựchiện đúng tiến độ và chất lượng sẽ ảnh hưởng không tốt đến các công việckhác và toàn bộ các công việc của dự án

- Mỗi dự án tồn tại một mục tiêu quy định hoạt động của toàn bộ dự án,tạo ra sự hạn định về các phương diện của dự án

- Mỗi dự án đều có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với môi trường Nhưvậy dự án không chỉ là một hệ thống kỹ thuật, mà nó là một hệ thống xã hội.Một hệ thống được đặc trưng bởi các hoạt động của con người Dự án là một

hệ thống mở, có sự trao đổi qua lại với môi trường

Trang 39

Quan niệm dự án như một hệ thống có ý nghĩa quan trọng đối với cácnhà quản lý dự án Một hệ thống muốn tồn tại và phát triển cần phải phù hợpvới môi trường, phải có một cơ cấu hợp lý với những chức năng nhất định,phải đảm bảo đủ đầu vào để có được những đầu ra mong muốn, trên hết phải

có một cơ chế điều khiển thích ứng cho hệ thống Phương pháp phân tích hệthống trở thành phương pháp nghiên cứu đặc thù trong quản lý các dự án Đặc trưng của các phương pháp này trong quản lý dự án là:

+ Quan niệm dự án như là một hệ thống các hoạt động có mục đích vàmục tiêu ở mọi giai đoạn khác nhau của dự án

+ Các hoạt động trong một dự án cần được thực hiện theo những lôgícchặt chẽ về thời gian, không gian và vật chất

+ Tính toán đầy đủ đến các yêu tố đảm bảo hiệu quả hoạt động của dự ántrong thế vận động và biến đổi

1.1.1.4 Các phương diện chính của dự án

* Phương diện thời gian

Chu trình của một dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, thường baogồm ba giai đoạn chính:

- Giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án Đây là giai đoạn quyếtđịnh hành động hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án.Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu Từ ý tưởng xuất hiện do một nhucầu nào đó đến việc luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực

tế là cả một công việc khó khăn phức tạp Đối với những dự án đầu tư lớn,giai đoạn này giữ vị trí then chốt, đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làmviệc có trách nhiệm Trong giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án, cáccông việc cần được tiến hành một cách thận trọng, không vội vã với các lý do:+ Ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của dự án

+ Tính chất phức tạp của công việc

Trang 40

+ Kinh phí cho giai đoạn này chưa nhiều Gia tăng thời gian và kinh phícho giai đoạn này là cần thiết, góp phần quan trọng làm giảm rủi ro cho dự án.+ Khả năng tác động của các chủ thể quản lý tới các đặc tính cuối cùngsản phẩm dự án là cao nhất

Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn một là giai đoạn chuẩn bị đầu tưgồm nghiên cứu đánh giá cơ hội đầu tư; Nghiên cứu và lập dự án tiền khả thi

và khả thi, thẩm định và phê duyệt dự án ở các cấp quản lý Sản phẩm củagiai đoạn này là một bản dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trongđầu tư, đó là luận chứng kinh tế – kỹ thuật hay dự án khả thi

- Giai đoạn triển khai thực hiện dự án Trong giai đoạn này các nguồnlực được sử dụng, các chi phí phát sinh, đối tượng dự án được từng bước hìnhthành Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn này là tiến hành công việc nhanh, đảmbảo chất lượng công việc và chi phí trong khuôn khổ đã được xác định bởi vìcác chi phí chủ yếu diễn ra ở giai đoạn này, chất lượng dự án phụ thuộc vàokết quả hoạt động trong giai đoạn này và đây là giai đoạn quyết định việc đưa

dự án vào khai thác sử dụng để thực hiện mục tiêu dự án

Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn này được gọi là giai đoạn thực hiệnđầu tư Nội dung giai đoạn này bao gồm:

- Xin giao hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (nếu có xây dựng);

- Chuẩn bị mặt bằng xây dưng (nếu có xây dựng);

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật vàchất lượng công trình (đấu thầu tuyển chọn tư vấn);

- Thẩm định thiết kế công trình;

- Tổ chức đấu thầu, mua sắm thiết bị, thi công xây lắp;

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có xâydựng);

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án;

Ngày đăng: 07/05/2015, 11:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến 2020, Tầm nhìn đến năm 2050 – Monitor Company Group Limited Partnership, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm nhìn đến năm 2050 – Monitor Company Group Limited Partnership
6. Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2010),Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
1. Báo cáo số 7313/BCT-CNNg ngày 16/8/2013 của Bộ công thương về việc kết quả thẩm định Dự án đầu tư khai thác và tuyển quặng mỏ sắt Thạch Khê điều chỉnh Khác
7. Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 Khác
8. Quyết định số 145/2007/QĐ-TTg ngày 04/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến năm 2007-2015, có xét đến năm 2025 Khác
9. Quyết định số 124/2006/QĐ-TTg ngày 30/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Khác
10. Quyết định số 761/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 1996-2010 Khác
11. Thông báo số 218/TB-VPCP ngày 25/11/2005 của VPCP thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Phan Văn Khải về các dự án đầu tư mỏ sắt Thạch Khê và nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh Khác
12. Thiết kế Dự án đầu tư khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê, Hà Tĩnh do Viện Ghiproruda – Liên bang Nga lập năm 2007 Khác
13. Thiết kế điều chỉnh dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh của CTCP tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – VINACOMIN – năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Hiệu quả kinh tế dự án - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.3. Hiệu quả kinh tế dự án (Trang 82)
Bảng 2.5. Danh sách các cổ đông sáng lập Công ty - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.5. Danh sách các cổ đông sáng lập Công ty (Trang 88)
Bảng 2.7: Quy mô vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2007 – 2012 - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.7 Quy mô vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2007 – 2012 (Trang 92)
Bảng 2.8: Kế hoạch nguồn huy động vốn giai đoạn 2007-2012 - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.8 Kế hoạch nguồn huy động vốn giai đoạn 2007-2012 (Trang 93)
Bảng 2.12. Vốn chủ sở hữu - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.12. Vốn chủ sở hữu (Trang 97)
Bảng 2.13. Tổng hợp vốn góp cổ đông - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.13. Tổng hợp vốn góp cổ đông (Trang 99)
Bảng 2.18. Tổng lượng vốn của công ty - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.18. Tổng lượng vốn của công ty (Trang 103)
Bảng 2.20: Cơ cấu nợ phải trả - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.20 Cơ cấu nợ phải trả (Trang 105)
Bảng 2.23. Khả năng thanh toán nhanh - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.23. Khả năng thanh toán nhanh (Trang 107)
Bảng 2.25. Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 2.25. Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp (Trang 109)
Bảng 3.1. Bảng nhu cầu vốn đầu tư còn lại - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh
Bảng 3.1. Bảng nhu cầu vốn đầu tư còn lại (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w