Bước vào năm 2013, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nên kinh tế thế giới diễn biến không thuận, tăng trưởng của hầu hết các nền kinh tế phát triển và đang phát triển đạt mức thấp, thị trường việc làm bị thu hẹp, thất nghiệp gia tăng. Ở Việt Nam, những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trong nội tại nền kinh tế chưa được giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, cùng với bối cảnh bất lợi của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư. Vốn huy động thiếu, thị trường tiêu thụ giảm sút gây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Cùng với sự khan hiếm các nguồn lực cho phát triển, nhu cầu thị trường luôn biến đổi làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Do vậy, việc xây dựng và định hướng chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định rõ mình muốn đi đâu, phải đi như thế nào, những khó khăn, thách thức nào phải vượt qua. Và quan trọng hơn cả là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng tâm, nhất trí, nỗ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp. Thực tế đã cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhờ làm tốt việc xây dựng và định hướng chiến lược kinh doanh đã rất thành công trong lĩnh vực kinh doanh của mình và ngược lại cũng không ít các công ty đã phải phá sản do sai lầm trong chiến lược kinh doanh. Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta có sự phát triển vượt bậc. Đóng góp đáng kể vào sự phát triển nhanh chóng của đất nước là ngành xây dựng cơ bản – là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng rất lớn lượng vốn tích lũy cũng như vốn vay để đầu tư xây dựng, nhằm thực hiện chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh những mặt đã đạt được, ngành xây dựng cơ bản cũng còn những hạn chế như việc đầu tư tràn lan, thiếu tập trung, quản lý yếu kém, công trình dở dang nhiều gây ra thất thoát lãng phí lớn. Thêm nữa, đặc điểm nổi bật của ngành là đầu tư một lượng vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý các công trình xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong quá trình sản xuất, thi công giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. Để làm tốt vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp. Chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những vấn đề còn tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp giai đoạn sau nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chiến lược, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Là một công ty có uy tín trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Công ty cổ phần xây dựng Hải Phát đã xây dựng chiến lược kinh doanh cho mình một cách khá bài bản như: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân lao động hùng mạnh có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi; huy động các nguồn tài chính đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, liên tục cập nhật tiến bộ mới cả về máy móc thiết bị và trình độ sử dụng của công nhân viên. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như : Hoạt động tài chính không đạt chỉ tiêu đề ra, chính sách lương chưa đáp ứng nhu cầu của công nhân viên. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 20132018.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 2Tôi xin trân trọng kính gửi sự biết ơn và lời cảm ơn chân thành tới Ban giámhiệu và toàn thể thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là PGS.TSBùi Quang Tuấn, Viện Kinh tế Việt Nam, đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm vàhướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và nhân viên công ty
cổ phần Xây dựng Hải Phát đã trợ giúp tôi trong quá trình thăm dò ý kiến và cungcấp các tài liệu cần thiết cho tôi hoàn thành bài luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiệncho tôi trong thời gian qua
Trân trọng!
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Anh
Trang 31.1 Các nghiên cứu trước đây 5
1.2 Đánh giá chung 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC 10
KINH DOANH 10
2.1 Các khái niệm cơ bản 10
2.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 10
2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 12
2.1.3 Các loại hình chiến lược kinh doanh 13
2.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 14
Sơ đồ 2-1: Mô hình quản trị chiến lược của F.David 15
2.3 Mục đích xây dựng chiến lược kinh doanh 15
2.4 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 16
Sơ đồ 2-2 Các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh 17
2.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô 17
2.4.2 Phân tích môi trường ngành 21
Sơ đồ 2-3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter 22
2.4.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 25
2.5 Một số công cụ phục vụ công tác xây dựng chiến lược kinh doanh 292.5.1 Ma trận SWOT 30
2.5.2 Ma trận đánh giá yếu tố bên trong và bên ngoài 31
Trang 4LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẢI PHÁT 353.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Phát 35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu chủ yếu 36
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 37
Sơ đồ 3-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy 38
3.1.4 Lĩnh vực hoạt động chính 40
3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh (2009-2012) 41
3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty 43
Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là nhằm tìm kiếm cơ hội
và phát hiện những thách thức,nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp trong quá trình xây dựng định hướng chiến lược Dưới đây là nhữngnhóm nhân tố cơ bản trong môi trường kinh doanh có thể tác động tới hoạtđộng sản xuất của Công ty: 43
3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 44
Cơ chế cho vay của các ngân hàng thuận lợi, tạo điều kiện cho Công ty cónguồn vốn vay với lãi suất ở mức vừa phải, điều đó sẽ tạo điều kiện về nguồnvốn cho Công ty 44
Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thếtiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của nền kinh tế và như thế sẽ ảnh hưởng tớihoạt động của doanh nghiệp Lãi suất cho vay cao hay thấp tác động đến giáthành, tác động đến giá bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hoádịch vụ của doanh nghiệp, nghĩa là tác động đến việc soạn thảo và thực thichiến lược kinh doanh Hiện nay lãi suất cho vay của các ngân hàng thươngmại khoảng 17-18%/năm vẫn là khá cao trong nền kinh tế, điều này ảnhhưởng đến sức mua của người dân và sự đầu tư của các doanh nghiệp Theochuyên gia tài chính Lê Thẩm Dương “Môi trường kinh tế vĩ mô năm 2014
Trang 5tín hiệu đáng mừng cho các doanh nghiệp tiếp cận vốn đầu tư trong các nămtới 44
Sơ đồ 3-2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài 45
3.2.2 Phân tích môi trường ngành 51
3.2.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 58
Hậu cần đầu vào 58
Bảng 3-2: Trang thiết bị máy móc thiết yếu 60
Bảng 3-3: Cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật 63
3.2.4 Ma trận đánh giá yếu tố bên trong và bên ngoài 65
3.2.5 Ma trận SWOT 68
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TRIỂNKHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNGHẢI PHÁT GIAI ĐOẠN 2013 – 2018 71
4.1 Định hướng chiến lược cho Công ty giai đoạn 2013 – 2018 71
4.1.1 Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2013-2018 71
Tạo ra giá trị cho cổ đông 71
Tạo ra giá trị cho khách hàng 71
Tạo ra giá trị cho nhân viên 72
Tạo ra giá trị cho xã hội 72
4.1.2 Lựa chọn chiến lược trong giai đoạn 2013-2018 73
Trang 6Đề xuất về quản lý chất lượng 80
Đề xuất về tài chính – kế toán 80
Đề xuất về công nghệ 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86PHỤ LỤC 88
Trang 8Bảng 2-1: Mô hình phân tích SWOT……….……….…31
Bảng 3-1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 43
Bảng 3-2: Trang thiết bị máy móc thiết yếu……….……….…61
Bảng 3-3: Cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ thuật……… 64
Bảng 3-4: Đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài công ty ………… 67
Bảng 3-5: Đánh giá tác động của môi trường nội bộ Công ty ……… 69
Bảng 3-6: Ma trận bên trong – bên ngoài (IE)……… 70
Bảng 3-7: Ma trận SWOT ……… … 71
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2-1: Mô hình quản trị chiến lược của F.David……… 15
Sơ đồ 2-2: Các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh ……… 17
Sơ đồ 2-3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter ……… 22
Sơ đồ 2-4: Sơ đồ chuỗi giá trị của doanh nghiệp……… ……… 27
Sơ đồ 3-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy ………… ……….39
Sơ đồ 3-2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài……….46
Sơ đồ 3-3: Chỉ số giá tiêu dùng……….47
Sơ đồ 3-4: Đóng góp GDP cả nước của vùng Đồng bằng sông Hồng……… 47
Sơ đồ 3-5: Dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng……….…50
Sơ đồ 3-6: Doanh thu của PVC – HN……… 53
Sơ đồ 3-7: Lợi nhuận trước thuế của PVC – HN……….….53
Sơ đồ 3-8: Giá trị sản xuất kinh doanh của HARCORP……….…54
Sơ đồ 3-9: Công nợ của các nhà cung cấp…… ……… 56
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Giới thiệu
Bước vào năm 2013, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu nên kinh tế thế giới diễn biến không thuận, tăng trưởng của hầu hết các nềnkinh tế phát triển và đang phát triển đạt mức thấp, thị trường việc làm bị thu hẹp,thất nghiệp gia tăng Ở Việt Nam, những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trongnội tại nền kinh tế chưa được giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra,cùng với bối cảnh bất lợi của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuấtkinh doanh và đời sống dân cư Vốn huy động thiếu, thị trường tiêu thụ giảm sútgây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cùng với sự khan hiếmcác nguồn lực cho phát triển, nhu cầu thị trường luôn biến đổi làm cho môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Do vậy, việc xây dựng
và định hướng chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định rõmình muốn đi đâu, phải đi như thế nào, những khó khăn, thách thức nào phải vượtqua Và quan trọng hơn cả là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệpcùng đồng tâm, nhất trí, nỗ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp.Thực tế đã cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhờ làm tốt việc xây dựng và định hướngchiến lược kinh doanh đã rất thành công trong lĩnh vực kinh doanh của mình vàngược lại cũng không ít các công ty đã phải phá sản do sai lầm trong chiến lượckinh doanh
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, hệthống cơ sở hạ tầng ở nước ta có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng kể vào sựphát triển nhanh chóng của đất nước là ngành xây dựng cơ bản – là ngành sản xuấttạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng rất lớn lượng vốntích lũy cũng như vốn vay để đầu tư xây dựng, nhằm thực hiện chủ trương đườnglối chính sách của Đảng và Nhà nước là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Bên cạnh những mặt đã đạt được, ngành xây dựng cơ bản cũng còn những hạn chếnhư việc đầu tư tràn lan, thiếu tập trung, quản lý yếu kém, công trình dở dang nhiều
Trang 10gây ra thất thoát lãng phí lớn Thêm nữa, đặc điểm nổi bật của ngành là đầu tư mộtlượng vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làmthế nào để quản lý các công trình xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư có hiệu quả,khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong quá trình sản xuất, thi công giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Để làm tốt vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinhdoanh phù hợp Chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những vấn
đề còn tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp để điều chỉnh chiến lượccho phù hợp giai đoạn sau nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chiến lược, từ đó nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Là một công ty có uy tín trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp, Công ty cổ phần xây dựng Hải Phát đã xây dựng chiến lược kinhdoanh cho mình một cách khá bài bản như: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân laođộng hùng mạnh có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi; huy động các nguồn tàichính đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, liên tục cập nhậttiến bộ mới cả về máy móc thiết bị và trình độ sử dụng của công nhân viên Tuynhiên, trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược công ty vẫn tồn tại một sốhạn chế như : Hoạt động tài chính không đạt chỉ tiêu đề ra, chính sách lương chưađáp ứng nhu cầu của công nhân viên Xuất phát từ vấn đề trên, tôi tiến hành nghiêncứu đề tài: "Xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018".
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Xây dựng định hướng chiến lược là một trong các bước rất quan trọng của quátrình xây dựng chiến lược Nó có ảnh hưởng mang tính quyết định tới sự thành côngcủa quá trình quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệpthường chú trọng đến công tác xây dựng định hướng chiến lược cho doanh nghiệpmình Các doanh nghiệp dù kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào và ở đâu thì cũng chỉphát triển và phát triển bền vững khi xác định cho mình hướng đi đúng đắn và cócác biện pháp hợp lý để thực hiện từng bước đi của mình, nói cách khác là xây dựng
và thực hiện tốt chiến lược kinh doanh
Trang 11Để làm tốt công tác xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh các doanhnghiệp cần phải xác định sứ mệnh và mục tiêu của mình một cách chính xác; phântích môi trường kinh doanh cặn kẽ; xây dựng các chiến lược phù hợp với đặc điểmcủa từng doanh nghiệp.
Qua các tài liệu đã nghiên cứu, tác giả nhận thấy chưa có tài liệu nào nghiêncứu về xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Trên cơ sởnhư vậy, luận văn sẽ nghiên cứu xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh chodoanh nghiệp dưới góc độ các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp Qua đó đề xuất những giải pháp, khắc phục những hạn chế để việcthực hiện chiến lược kinh doanh tốt hơn trong thời gian tới giúp công ty cổ phầnXây dựng Hải Phát đạt được mục tiêu đặt ra Việc xây dựng định hướng chiến lược
kinh doanh cho Công ty chưa được tác giả nào nghiên cứu Chính vì vậy, đề tài Xây
dựng định hướng chiến lược cho công ty cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018 được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn.
3 Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược kinh doanh
Chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dựng trong quân
sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: “Chiến lược quân sự lànghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế” Một xuất bản của từ điển Larous coi: “Chiến lược
là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng” Học giả Đào Duy Anh
đã viết: “Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặttrận” Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung đã được coinhư một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh
Chiến lược kinh doanh có vai trò xác định hướng đi cho doanh nghiệp trongtương lai, làm kim chỉ nam cho doanh nghiệp Xác định đúng hướng đi là yếu tố cơbản quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp Hướng đi đúng sẽ khuyếnkhích các lãnh đạo và nhân viên làm tốt phần việc của mình trong kế hoạch ngắnhạn cũng như những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Nếu không có chiến lược,hoặc chiến lược không rõ ràng sẽ làm cho các hoạt động của doanh nghiệp mấtphương hướng
Trang 12Có thể tóm tắt quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệptheo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản trị chiến lược của F.David
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược (2011)–Ngô Kim Thanh
Tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Có thể tóm tắt theo sơ đồ dưới:
vụ của công ty
Đặt ra mục tiêu thường
Lựa chọn chiến lược
để theo đuổi
Chính sách bộ phận
Phân bổ nguồn lực
Đo lường
và đánh giá mức độ thực hiện
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THỰC THI
CHIẾN LƯỢC
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC
Trang 13Sơ đồ 2.2 Các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược(2011) – Ngô Kim Thanh
Trên cơ sở xác định được cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài cũngnhư những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, mô hình SWOT đưa ra 4 chiếnlược cơ bản: Chiến lược nhóm S-O, chiến lược nhóm S-T, chiến lược nhóm WO,chiến lược nhóm WT
Kinh tế
Chính trị - pháp luật
Cạnh tranh tiềm tàng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh
Áp lực người mua
Áp lực nhà cung cấp Nội bộ
doanh nghiệp
Trang 14Bảng 2-1: Mô hình phân tích SWOT
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược (2011)–Ngô Kim Thanh
Từ việc phân tích các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh, tác giả đưa racác chiến lược phát triển cụ thể cho Công ty nhằm cạnh tranh với các đối thủ khác
Cụ thể như sau:
Chiến lược chi phí thấp được lựa chọn trên cơ sở trên lợi thế lâu dài về chi phí,
có thể do doanh nghiệp có được thị phần cao, do mua được giá nguyên liệu rẻ, dothiết bị sản xuất hiện đại Mục tiêu của doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp làphát triển những năng lực mà cho phép doanh nghiệp tăng hiệu quả và giảm chi phí
so với các đối thủ cạnh tranh Phát triển năng lực khác biệt trong quản lý sản xuất
và nguyên liệu là vấn đề cốt lõi để đạt mục tiêu này
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là cung cấp cho khách hàng một thứ giá trị
mà đối thủ cạnh tranh không cung cấp Doanh nghiệp sẽ giành được lợi thế cạnhtranh trên thương trường bằng cách tạo ra sản phẩm - hàng hóa hoặc dịch vụ - màkhách hàng cho rằng có những điểm đặc biệt Với chiến lược khác biệt hóa, kháchhàng sẽ không còn quan tâm nhiều đến giá cả, do đó khả năng tăng thu nhập bằngcách đặt giá cao cho phép doanh nghiệp theo chiến lược này có lợi thế hơn với các
Chiến lược S-T
Tận dụng điểm mạnh bêntrong doanh nghiệp nhằmgiảm bớt tác động củacác nguy cơ bên ngoài
Ðiểm yếu
(W)
W1, W2
Chiến lược W-O
Tận dụng các cơ hội bênngoài để khắc phục các điểmyếu bên trong doanh nghiệp
Chiến lược W-T
Cố gắng khắc phục điểmyếu và giảm tác độngnguy cơ bên ngoài
Trang 15đối thủ và có được lợi nhuận cao hơn nhiều doanh nghiệp khác trong ngành Tuynhiên doanh nghiệp có thể không tăng giá bán mà chỉ cốt chiếm được sự trungthành của khách hàng với sản phẩm của mình.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược trọng tâm nhằm tác động vào một phânđoạn thị trường nhất định mà ở đó doanh nghiệp sẽ tránh được một phần nào sức épcạnh tranh của các doanh nghiệp đang cùng hoạt động trong ngành vì đây có thể là
lỗ hổng của thị trường mà các doanh nghiệp khác chưa chú ý tới hoặc không muốnkhai thác do hạn chế về nguồn lực hoặc tiềm năng của phân đoạn này được đánh giáchưa thực sự lớn Khi đã lựa chọn được cho mình một phân đoạn thị trường, doanhnghiệp có thể thực hiện chiến lược trọng tâm theo 2 con đường: Khác biệt hóa sảnphẩm hoặc chi phí thấp Mặt khác vì quy mô nhỏ nên rất ít doanh nghiệp theo đuổichiến lược trọng tâm có thể có được sự khác biệt và chi phí thấp cùng một lúc Do
đó doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn theo một trong hai chiến lược trọng tâm: trọngtâm trên cơ sở khác biệt hóa hoặc trọng tâm trên cơ sở chi phí thấp
4 Xác lập căn cứ phục vụ công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Xây dựng Hải Phát
Công ty cổ phần Xây dựng Hải Phát được thành lập tháng 8 năm 2009, cho đếnnay Công ty đang hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0104084798 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thay đổi lần 3 ngày27/10/2011 với vốn đầu tư của chủ sở hữu tính đến thời điểm 31/12/2012 là106.804.094.899 đồng
Với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, gia tăng giá trị thương hiệu Công ty
Cổ phần xây dựng Hải Phát luôn chú trọng đầu tư chiều sâu, đào tạo nâng cao chấtlượng quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân chuyên ngành, bổ sung và hiện đại hóacác trang thiết bị máy móc, không ngừng nghiên cứu và áp dụng những công nghệxây dựng tiên tiến nhất để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thị trường
Sứ mạng: Bằng năng lực, kinh nghiệm, sự năng động sáng tạo cùng cơ chế hoạtđộng linh hoạt luôn thích ứng với thị trường, Công ty cổ phần xây dựng Hải Phát
Trang 16khẳng định sẽ mang lại cho khách hàng sự hài lòng về chất lượng sản phẩm, hiệuquả về giá trị đầu tư và nâng cao giá trị thương hiệu.
Tầm nhìn, mục tiêu chủ yếu: mang đến cho khách hàng sự tin cậy, hài lòng vềcác sản phẩm mang thương hiệu Hải Phát Đó chính là con đường đúng đắn nhất,bền vững nhất để gây dựng Hải Phát trở thành thương hiệu của chất lượng và niềmtin
Luận văn đã phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vĩ đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trường pháp luật vàchính trị, môi trường văn hóa xã hội, môi trường công nghệ và môi trường tự nhiên.Mỗi loại môi trường cho ta thấy được các cơ hội và thách thức tương ứng có ảnhhưởng đến doanh nghiệp
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter để phântích môi trường nội bộ ngành bao gồm: Phân tích áp lực của khách hàng, phân tíchsức ép của nhà cung ứng, phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại, phân tích cạnh tranhtiềm ẩn, phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế Từ đó nhận định được các cơ hội
và thách thức mà môi trường nội bộ ngành tác động lên hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Kế tiếp, tác giả sử dụng mô hình chuỗi giá trị để phân tích nội bộ doanh nghiệp,bao gồm hoạt động cơ bản và hoạt động hỗ trợ Từ đó tìm ra được các điểm mạnh
và điểm yêu của doanh nghiệp
Kết hợp các kết quả phân tích ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài: Tổng số điểmquan trọng là 2,55 cho thấy Công ty có phản ứng với các yếu tố bên ngoài chỉ ởmức trung bình
Và kết quả phân tích ma trận đánh giá yếu tố bên trong: Doanh nghiệp có tổng
số điểm quan trọng là 3,2 cho thấy Công ty tương đối mạnh về nội bộ
Tổng hợp kết quả từ 2 ma trận trên ta được ma trận bên trong – bên ngoài (IE)như sau:
Trang 17Bảng 3-6 Ma trận bên trong – bên ngoài (IE)
IFE
Cao Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng chọn
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả)
Nhận thấy Công ty phản ứng với môi trường bên ngoài ở mức độ trung bình,nhưng Công ty tương đối mạnh về nội bộ Dựa vào ma trận IE có thể thấy vị thế củaCông ty đang ở vùng tăng trưởng nhanh
Và ma trận SWOT, tác giả đã đưa ra được các lựa chọn chiến lược cụ thể chodoanh nghiệp
Trang 18Bảng 3-7: Ma trận SWOT
Cơ hội (O1 ÷ O5)
O1: Môi trường chính trị ổn định, hành lang pháp lý đanghoàn thiện
O2: Nhu cầu xây dựng tăng nhanh
O3: Nguồn cung ứng nhân công dồi dào, giá rẻ
O4: Nguyên vật liệu xây dựng sẵn có
O5: Công nghệ thi công ngành xây dựng thay đổi không nhiều
Thách thức (T1 ÷ T3)
T1: Đối thủ cạnh tranh rất mạnh
T2: Giá cả liên tục biến động, khó kiểm soát, dễ bị nhà cung cấp ép giá T3: Tốc độ giải ngân vốn các dự án chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra
Điểm mạnh (S1 ÷ S5)
S1: Lãnh đạo quản lý công ty tốt
S2: Quy trình quản lý cung ứng đầu
vào chặt chẽ và rõ ràng
S3: Kinh nghiệm thi công
vượt trội
S4: Có mối quan hệ mật thiết với
một số công ty xây dựng và thương
mại trong và ngoài nước
S5: Máy móc thiết bị thiết yếu phục
vụ thi công tương đối đầy đủ, đa
dạng
Các chiến lược (S-O)
- Dẫn đầu về chi phí, đẩy mạnh phát triển thương hiệu
Các chiến lược (S-T)
- Quản lý tốt để cạnh tranhbền vững
- Liên kết với các công ty
để thắng trong cạnh tranh
Điểm yếu (W1 ÷ W4)
W1: Tay nghề lao động chưa cao,
nhân viên các phòng ban chưa phát
huy hết khả năng
W2: Tài chính chưa mạnh
W3: Maketing chưa chuyên nghiệp
W4: Chưa có nhiều sáng kiến trong
lĩnh vực xây dựng dân dụng và
công nghiệp
Các chiến lược (W-O)
- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng lao động
- Đổi mới máy móc thiết bị, đầu tư các công nghệ mới
Các chiến lược (W-T)
- Đầu tư marketing để cạnh tranh bền vững
- Phát huy khả năng sáng kiến, áp dụng khoa học công nghệ để đối phó với các công ty nước ngoài
Trang 19(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
5 Định hướng chiến lược và một số kiến nghị triển khai chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018
Các mục tiêu chính cần đạt được cho các chiến lược kinh doanh của Công ty
Để đạt được sứ mạng sẽ trở thành một trong những Công ty hàng đầu trong lãnhvực đầu tư xây dựng, kinh doanh địa ốc và phát triển đô thị mới, trong giai đoạn
2013 – 2018, Công ty CP xây dựng Hải Phát có 04 nhóm mục tiêu chính: Tạo ragiá trị cho cổ đông, tạo ra giá trị cho khách hàng,tạo ra giá trị cho nhân viê, tạo ragiá trị cho xã hội
Từ kết quả có được khi sử dụng ma trận SWOT để đưa ra các chiến lược kinhdoanh, kết hợp với các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2013-2018 của Công ty Tácgiả đề xuất một số giải pháp chiến lược kinh doanh cho Công ty như sau:
Các chiến lược nhóm SO: Tận dụng các điểm mạnh của Công ty để khai thác
các cơ hội hiện có của thị trường: Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Các chiến lược nhóm ST: Tận dụng các điểm mạnh của Công ty để hạn chế
các thách thức đang hiện hữu trên thị trường: Chiến lược cạnh trạnh, chiến lượcliên doanh liên kết
Các chiến lược nhóm WO: Kết hợp khắc phục các điểm yếu để tận dụng các
cơ hội kinh doanh: Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, nâng cao hiệu quả lao động, đổimới máy móc thiết bị, đầu tư công nghệ mới
Các chiến lược nhóm WT: Nội Kết hợp các điểm yếu và các thách thức củaCông ty: Đầu tư Marketing để cạnh tranh bền vững, phát huy khả năng sáng kiến
Từ những lựa chọn chiến lược đó tác giả đề xuất một chiến lược phù hợp nhấtvới Công ty trong giai đoạn 2013-2018 là chiến lược dẫn đầu về chi phí
Cuối cùng, tác giả đưa ra một số giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh choCông ty trong giai đoạn 2013-2018 bao gồm các giải pháp về nhân sự, giải pháp về
tổ chức, giải pháp nghiên cứu – phát triển, giải pháp quản lý chất lượng, giải pháptài chính – kế toán
Trang 206 Kết luận
Công ty CP Xây dựng Hải Phát là một “doanh nghiệp nhỏ nhưng tham vọnglớn” Như hàng ngàn hàng vạn các doanh nghiệp khác hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam, Công ty đã phải đối mặt với những khó khăn thách thức trong việc quản trịchiến lược sau một thời gian hoạt động Thiếu tư duy chiến lược dài hạn làm chodoanh nghiệp có nguy cơ mất cân bằng trong quá trình phát triển, phản ứng thụđộng trước những thay đổi của thị trường Đây là lần đầu tiên, công tác hoạch địnhchiến lược của Hải Phát được đề cập một cách nghiêm túc và tiến hành xây dựngtrên cơ sở khoa học Những đề xuất, định hướng giải pháp trong khuôn khổ đề tàinghiên cứu này còn nhiều hạn chế nhưng cũng sẽ là tài liệu hữu ích cho ban lãnhđạo Công ty tham khảo khi tiến hành các hoạt động quản trị trong thực tiễn sản xuấtkinh doanh
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào năm 2013, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu nên kinh tế thế giới diễn biến không thuận, tăng trưởng của hầu hết các nềnkinh tế phát triển và đang phát triển đạt mức thấp, thị trường việc làm bị thu hẹp,thất nghiệp gia tăng Ở Việt Nam, những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trongnội tại nền kinh tế chưa được giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra,cùng với bối cảnh bất lợi của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuấtkinh doanh và đời sống dân cư Vốn huy động thiếu, thị trường tiêu thụ giảm sútgây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cùng với sự khan hiếmcác nguồn lực cho phát triển, nhu cầu thị trường luôn biến đổi làm cho môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Do vậy, việc xây dựng
và định hướng chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định rõmình muốn đi đâu, phải đi như thế nào, những khó khăn, thách thức nào phải vượtqua Và quan trọng hơn cả là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệpcùng đồng tâm, nhất trí, nỗ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp.Thực tế đã cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhờ làm tốt việc xây dựng và định hướngchiến lược kinh doanh đã rất thành công trong lĩnh vực kinh doanh của mình vàngược lại cũng không ít các công ty đã phải phá sản do sai lầm trong chiến lượckinh doanh
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, hệthống cơ sở hạ tầng ở nước ta có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng kể vào sựphát triển nhanh chóng của đất nước là ngành xây dựng cơ bản – là ngành sản xuấttạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng rất lớn lượng vốntích lũy cũng như vốn vay để đầu tư xây dựng, nhằm thực hiện chủ trương đườnglối chính sách của Đảng và Nhà nước là công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Bên cạnh những mặt đã đạt được, ngành xây dựng cơ bản cũng còn những hạn chếnhư việc đầu tư tràn lan, thiếu tập trung, quản lý yếu kém, công trình dở dang nhiều
Trang 22gây ra thất thoát lãng phí lớn Thêm nữa, đặc điểm nổi bật của ngành là đầu tư mộtlượng vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làmthế nào để quản lý các công trình xây dựng cơ bản, quản lý vốn đầu tư có hiệu quả,khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong quá trình sản xuất, thi công giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Để làm tốt vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược kinhdoanh phù hợp Chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những vấn
đề còn tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp để điều chỉnh chiến lượccho phù hợp giai đoạn sau nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chiến lược, từ đó nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Là một công ty có uy tín trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp, Công ty Cổ phần xây dựng Hải Phát đã xây dựng chiến lược kinhdoanh cho mình một cách khá bài bản như: Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân laođộng hùng mạnh có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi; huy động các nguồn tàichính đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, liên tục cập nhậttiến bộ mới cả về máy móc thiết bị và trình độ sử dụng của công nhân viên Tuynhiên, trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược Công ty vẫn tồn tại một sốhạn chế như : Hoạt động tài chính không đạt chỉ tiêu đề ra, chính sách lương chưađáp ứng nhu cầu của công nhân viên Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả tiến hànhnghiên cứu đề tài: "Xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty
Cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018".
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xây dựng định hướng chiến lược cho Công ty Cổ phần Xây
dựng Hải Phát trong giai đoạn 2013-2018
Trang 23- Đề xuất chiến lược và các giải pháp mang tính tổng thể để định hướng chiếnlược kinh doanh cho Công ty trong giai đoạn 2013-2018
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ
Kê, tạp chí kinh tế
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằmxác định các yếu tố môi trường, yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, các yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp ngành xây dựng; và nhằm xác định mức độ quan trọngcủa các yếu tố Bên cạnh đó, thu thập từ các cuộc phỏng vấn điều tra bằng bảng hỏiban lãnh đạo, các trưởng phòng ban của Công ty
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu và phân tích cụ thể sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng trong đánh giá môi trườngkinh doanh, và xác định điểm phân loại của các yếu tố trong các ma trận của khungphân tích hình thành chiến lược
- Phương pháp thống kê, so sánh được áp dụng trong việc thu thập, và xử lý các
số liệu, các báo cáo tài chính, các kết quả điều tra sau đây được gọi chung là cơ sở
dữ liệu trong việc phân tích môi trường kinh doanh, phân tích đối thủ cạnh tranh vàphân tích nội bộ
Trang 245 Đóng góp của nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận văn tiếp cận được hệ thống lý thuyết về chiến lược kinh
doạnh và định hướng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, từ đó liên hệ đượcvới tình hình thực tế của doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Luận văn đưa ra các đề xuất về chiến lược kinh doanh để xây
dựng định hướng chiến lược kinh doanh một cách khoa học cho Công ty Cổ phầnXây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị kịp thời khắc phục những tồn tại và hạn chếtrong công tác xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh nhằm giúp nhà quản lýđưa ra các quyết định và phương hướng để điều hành Công ty theo đúng địnhhướng, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và tăng khả năng cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu để Công ty Cổ phần Xây dựng HảiPhát tham khảo ứng dụng vào tình hình thực tế của doanh nghiệp
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4chương:
Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu liên quan
Chương 2: Cơ sở lý luận về chiến lược
Chương 3: Xác lập căn cứ phục vụ công tác xây dựng chiến lược kinh doanhcho Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Phát
Chương 4: Định hướng chiến lược và một số đề xuất triển khai chiến lược kinhdoanh cho Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018
Trang 25CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.1 Các nghiên cứu trước đây
Xây dựng và định hướng chiến lược kinh doanh không phải là một vấn đề mới
Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu đã được phát triển từ rất lâu Cho đến nay đã
có rất nhiều đề tài với nội dung tương tự được các tác giả nghiên cứu cho các loạihình doanh nghiệp khác nhau Qua tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông đạichúng và thư viện có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về xây dựng địnhhướng chiến lược cho doanh nghiệp như sau:
Nguyễn Văn Bình (2009): “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công
ty Cổ phần 32 đến năm 2020” – luận văn thạc sĩ kinh tế - Trường Đại học kinh tế
TP Hồ Chí Minh
Luận văn mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho những ngườilàm công tác quản lý điều hành doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần 32 nóiriêng có cái nhìn tổng thể chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, củng cố kiếnthức và kỹ năng xây dựng và trình bày chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp,nâng tầm quan trọng và ý nghĩa trong việc phân tích và dự báo môi trường kinhdoanh, vấn đề lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, yếu tố nội
bộ doanh nghiệp trong xây dựng và phân tích các ma trận
Tuy nhiên, việc nghiên cứu và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, đặc biệt là trong phân tích đối thủ cạnh tranh là một vấn đề khó khănphức tạp, trong điều kiện hạn chế về thông tin của các doanh nghiệp và thời gian cóhạn, nên luận văn khó tránh khỏi những nhận định chủ quan làm giảm độ tin cậy và
độ chính xác của một vấn đề khoa học
Lưu Vĩnh Hào (2011): “Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
Cổ phần Đông Hải Bến Tre giai đoạn 2011 – 2020” – luận văn thạc sĩ kinh tế
-Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh
Với cách tiếp cận hệ thống các vấn đề lý luận về xây dựng chiến lược của Công
ty, cùng với đánh giá tổng thể và phân tích toàn diện về tình hình hoạt động cũngnhư các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty Luận văn đã nhận diện được
Trang 26thực trạng cũng như hạn chế của Công ty, đồng thời xây dựng chiến lược và đề xuất
hệ thống các giải pháp quan trọng nhằm giúp Công ty có hướng đi phù hợp
Nguyễn Tiến Khoa (2010): “Nghiên cứu chiến lược kinh doanh Tổng
công ty xây dựng Thăng Long giai đoạn 2010-2015” – Luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh – Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề tài đã nghiên cứu ba nội dung chính là hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề
lý luận cơ bản về phân tích, lựa chọn chiến lược đối với doanh nghiệp Sự cần thiếtkhách quan về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tếthị trường và hội nhập khu vực, quốc tế Ngoài ra còn khảo sát phân tích tổng quáttình hình sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp xây dựng trong những nămvừa qua, từ đó phân tích sâu hơn đánh giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động xâydựng cơ bản của Tổng công ty xây dựng Thăng Long, chỉ ra được những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức thực sự ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranhcủa Tổng công ty Từ đó đã đề xuất một số chiến lược kinh doanh của Tổng côngty
Lê Ngọc Minh (2011): “Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty
Cổ phần xây lắp Điện Lực Thanh Hóa đến năm 2020” – luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tác giả tập trung nghiên cứu hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh choCông ty, phân tích tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch, đồng thời phát hiệnnhững nguyên nhân, hạn chế làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty trong những năm vừa qua
Chu Văn Phương (2008): “Định hướng chiến lược kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong đến năm 2012” – luận văn thạc sĩ quản trị
kinh doanh – Trường Đại học kinh tế quốc dân
Đề tài chỉ ra vai trò cần thiết của chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp trongmôi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Qua việc phân tích môi trường kinhdoanh cho thấy doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển cũng như khó khăn và tháchthức đặt ra, thông qua phân tích nội bộ doanh nghiệp phát huy các điểm mạnh, khắc
Trang 27phục các điểm yếu để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, định hướng chiếnlược cho Công ty là giữ vững vị trí hàng đầu trong ngành nhựa Việt Nam.
Đề tài mới chỉ định hướng việc xây dựng chiến lược sản phẩm cho doanhnghiệp nên phát triển chủng loại sản phẩm nào mà chưa có các chiến lược cụ thể đểlàm cơ sở cho các hoạt động chung của toàn doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chiếnlược mà tác giả đề cập đến chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu tổng quát tại thị trườngViệt Nam mà chưa có chiến lược nhằm tìm ra các khu vực thị trường mới
Nguyễn Vân Thanh (2008): “Xây dựng chiến lược kinh doanh bất động
sản của Bitexcoland” – luận văn thạc sĩ kinh tế - Trường Đại học kinh tế TP.Hồ Chí
Minh
Đề tài đã nêu ra và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt độngkinh doanh bất động sản, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó kết hợp vớiđịnh hướng, mục tiêu của Bitexcoland để xây dựng chiến lược kinh doanh bất độngsản cho doanh nghiệp, góp phần giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có một cách nhìntổng thể, bao quát, tư duy đúng đắn trong việc xây dựng và lựa chọn các chiến lượckinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đề tài mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các giải pháp chiến lược tổng quát màchưa chi tiết hóa các chiến lược bằng các hoạt động cụ thể, ví dụ đối với chiến lượckhác biệt hóa sản phẩm thì tác giả mới chỉ nêu ra việc tập trung xây dựng các sảnphẩm cao cấp, tiện nghi, sang trọng…nhưng chưa nêu cụ thể việc xây dựng các sảnphẩm đó như thế nào, chi phí để thực hiện chiến lược này là bao nhiêu, có thể đánhgiá được lợi ích, hiệu quả cũng như hạn chế nếu doanh nghiệp thực hiện theo chiếnlược này…
Ngô Anh Tuấn (2008): “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần Cơ điện Thủ Đức đến năm 2020” – luận văn thạc sĩ kinh tế - Trường Đại
Trang 28sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ điện Thủ Đức, tìm ra những lợi thế,những yếu kém, cơ hội và những thách thức, từ đó xây dựng chiến lược phát triểncho Công ty đến năm 2020.
Trong phần thực trạng luận văn mới chỉ phân tích ở môi trường nội bộ doanhnghiệp mà chưa có những phân tích cụ thể về môi trường vĩ mô, luận văn cũng chưanêu cụ thể những hoạt động để thực hiện chiến lược mà chỉ dừng lại ở các chiếnlược chung chung mang tính tổng quát
1.2 Đánh giá chung
Như vậy từ những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn có thể thấy vấn đềxây dựng định hướng chiến lược đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu, các nghiêncứu không chỉ làm rõ những khái niệm về chiến lược kinh doanh mà còn đưa ra cácgiải pháp, chỉ rõ được cách thức để xây dựng và định hướng chiến lược kinh doanhcho một doanh nghiệp
Các tài liệu đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để đưa ra các giải pháp mangtính khoa học, phân tích, luận giải và đề xuất quan điểm, khách quan để hoàn thiệncông tác xây dựng và định hướng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp côngnghiệp trong nền kinh tế thị trường Để thực hiện được điều này, các tác giả đã sửdụng phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng trong đánh giá môi trường kinhdoanh, và xác định điểm phân loại của các yếu tố trong các ma trận của khung phântích hình thành chiến lược, sử dụng phương pháp thống kê, so sánh được áp dụngtrong việc thu thập, và xử lý các số liệu, báo cáo tài chính, kết quả điều tra trongviệc phân tích môi trường kinh doanh, phân tích đối thủ cạnh tranh và phân tích nội
bộ doanh nghiệp từ đó đưa ra giải pháp để xây dựng định hướng chiến lược kinhdoanh cho doanh nghiệp
Những vấn đề về chiến lược kinh doanh tại một đơn vị cụ thể với các đặc điểmsản xuất kinh doanh cụ thể Tuy nhiên tại mỗi doanh nghiệp khác nhau, lĩnh vựcngành nghề khác nhau thì các vấn đề về chiến lược kinh doanh cũng khác nhau dophụ thuộc vào các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp, quy mô, phạm vi hoạt động của từng doanh nghiệp,…Qua các tài liệu
Trang 29nghiên cứu trên nhận thấy chưa có tài liệu nào nghiên cứu về xây dựng định hướngchiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Trên cơ sở như vậy, luận văn sẽ nghiêncứu xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp dưới góc độ cácyếu tố ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó đề xuấtnhững giải pháp, khắc phục những hạn chế để việc thực hiện chiến lược kinh doanhtốt hơn trong thời gian tới giúp Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Phát đạt được mụctiêu đặt ra Việc xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho Công ty chưa
được tác giả nào nghiên cứu Chính vì vậy, đề tài Xây dựng định hướng chiến lược
cho Công ty Cổ phần Xây dựng Hải Phát giai đoạn 2013-2018 được tác giả chọn
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dựng trongquân sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: “Chiến lượcquân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế” Một xuất bản của từ điển Larous coi:
“Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng” Học giảĐào Duy Anh đã viết: “Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trênmột hay nhiều mặt trận” Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nóichung đã được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộcchiến tranh
Trong xã hội mà cạnh tranh chính là động lực của sự phát triển, tư duy chiếnlược không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực quân sự mà được áp dụng trong mọi lĩnh vựckhác nhau: kinh tế, chính trị, văn hóa, thể thao… Đặc trưng của chiến lược rút ra làtổng hợp các sức mạnh và các năng lực tạo sự khác biệt phù hợp với môi trườngtheo cách thức mà những người lãnh đạo tổ chức mong muốn, để tạo ra lợi thế trướccác đối thủ
Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinhdoanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời Quan niệm về chiến lược kinhdoanh phát triển dần theo thời gian và người ta tiếp cận nó theo nhiều cách khácnhau Có nhiều định nghĩa được đưa ra, mỗi định nghĩa đều thể hiện được quanđiểm chung và góc nhìn riêng của mỗi tác giả:
+ Chandle (1962): “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động này cũng như phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”.
+ Keneth L.Andrews (1965): “Chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích
và các kế hoạch đạt được mục tiêu đó”.
+ Quinn (1980): “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu
Trang 31chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”.
+ Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trọng môi trường thay đổi để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”
+ M Porter (1996): “Chiến lược là một chuỗi giá trị khác biệt được điều chỉnh
theo khách hàng nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh”.
+ Brace Henderson: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành
động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phácthảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khaithác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ýnghĩa phổ biến nhất:
+ Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
+ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
+ Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thựchiện mục tiêu đó
Như vậy có thể thấy chiến lược có vai trò rất quan trọng quyết định sự pháttriển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng, lựa chọn vàthực thi dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của doanh nghiệp, điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động của mình khi hoạch định chiến lược
và cũng đặt doanh nghiệp vào tình thế phải xây dựng chiến lược với những chuẩn bịchu đáo và liên tục cập nhật Chiến lược giúp cho nhà quản trị có một cái nhìn dàihạn, để trên cơ sở đó đưa ra những quyết định chính xác kịp thời trong ngắn hạn.Đồng thời giúp doanh nghiệp tận dụng điểm mạnh sẵn có, cơ hội trong tương lai đểđương đầu, hạn chế thách thức, khắc phục điểm yếu, giữ vững và nâng cao vị thếcủa doanh nghiệp
Trang 322.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược có vai trò xác định hướng đi cho doanh nghiệp trong tương lai, làmkim chỉ nam cho doanh nghiệp Xác định đúng hướng đi là yếu tố cơ bản quan trọngđảm bảo sự thành công của doanh nghiệp Hướng đi đúng sẽ khuyến khích các lãnhđạo và nhân viên làm tốt phần việc của mình trong kế hoạch ngắn hạn cũng nhưnhững mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Nếu không có chiến lược, hoặc chiếnlược không rõ ràng sẽ làm cho các hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng.Chiến lược giúp ta xác định và thực hiện các mục tiêu đã đề ra: Trong hoạtđộng kinh doanh, loại trừ các yếu tố may rủi ngẫu nhiên, sự tồn tại và thành côngtrong kinh doanh của doanh nghiệp đều phụ thuộc trước hết vào tính đúng đắn củachiến lược đã được vạch ra và thực thi tốt các chiến lược đó
Chiến lược giúp giảm bớt rủi ro trong môi trường kinh doanh: Việc phân tích,
dự báo chính xác các điều kiện của môi trường kinh doanh trong tương lai sẽ tạo cơhội cho doanh nghiệp nắm bắt, tận dụng các cơ hội, đồng thời có thể giảm bớt đượccác nguy cơ, các mối đe dọa từ môi trường kinh doanh
Hơn thế nữa, chiến lược giúp doanh nghiệp làm chủ được những thay đổi củamôi trường Nhờ vận dụng chiến lược của doanh nghiệp có thể thực thi các quyếtđịnh của mình phù hợp với điều kiện môi trường và làm chủ được diễn biến trên thịtrường Mối quan hệ giữa một bên là tài nguyên, nguồn lực và mục tiêu của doanhnghiệp với bên kia là các cơ hội thị trường được thể hiện một cách khăng khít, chặtchẽ với bên kia là các cơ hội thị trường được thể hiện một cách khăng khít, chặt chẽtrong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến lược góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực, tăngcường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bềnvững
Chiến lược có vai trò là các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp trong việc racác quyết định như quyết định đầu tư, quyết định mở rông thị trường, phát triển sảnphẩm mới, quyết định đào tạo, bồi dưỡng nhân sự…
Trang 332.1.3 Các loại hình chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách phân loại chiến doanh tùy theo từng cách phân loại lại có nhữngloại chiến lược khác nhau:
Phân loại theo cấp quản lý doanh nghiệp
- Chiến lược cấp doanh nghiệp thường là những chiến lược tổng quát và hướngtới việc phối hợp các chiến lược kinh doanh trong mối tương quan với những mongđợi của những người chủ sở hữu Chiến lược cấp doanh nghiệp cũng được tiếp cậntheo hướng chiến lược tăng trưởng, chiến lược ổn định và rút lui
- Chiến lược kinh doanh là những chiến lược cạnh tranh cụ thể và gắn vớinhững kết hợp sản phẩm và thị trường xác định Đây là những chiến lược được ápdụng cụ thể cho từng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và các đơn vị kinhdoanh chiến lược
- Chiến lược chức năng là những chiến lược hướng vào việc nâng cao hiệu quảhoạt động của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp
Phân loại theo phạm vi tác động của chiến lược
Chiến lược kinh doanh chung để cập đến những vấn đề quan trọng, bao trùmnhất, có ý nghĩa lâu dài nhất, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp như phươngthức kinh doanh, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được lựa chọn kinh doanh, thị trườngtiêu thụ, các mục tiêu tài chính và các chỉ tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp trongtương lai
Chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành chiến lược kinh doanh bao gồmnhiều chiến lược chức năng cụ thể:
+ Chiến lược thị trường là việc xác định nơi mua, nơi bán của doanh nghiệptrong hiện tại và trong tương lai trên cơ sở đảm bảo các vấn đề giá cả, số lượng,phương thức thanh toán và phương thức phân phối để doanh nghiệp tồn tại và pháttriển
+ Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả, dựa trên cơ sởđảm bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từngthời kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 34+ Chiến lược giá là đưa ra các loại giá cho một loại sản phẩm, dịch vụ tươngứng với thị trường, với từng thời kỳ để bán được nhiều nhất và lãi cao nhất.
+ Chiến lược phân phối là phương hướng thể hiện cách cung ứng các sảnphẩm, dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường lựa chọn
+ Chiến lược chiêu thị là kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích cung, cầu
+ Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế
Theo cách tiếp cận thị trường
Chiến lược các nhân tố then chốt nhằm tập trung nguồn nhân lực quan trọngcủa doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh
Chiến lược lợi thế so sánh nhằm so sánh điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp với các đổi thủ cạnh tranh để có chiến lược phát huy ưu thế
Chiến lược sáng tạo tấn công dựa vào những khám phá bí quyết về công nghệ
và phương thức kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh ưu thế về kinh tế kỹthuật
Chiến lược khai thác các mức độ tự do nhằm khai thác tất cả các khả năng hiện
có của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
2.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Có thể tóm tắt quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệptheo sơ đồ 2.1
Các bước thực hiện như sau: (1) Nêu ra nhiệm vụ hiện tại và các mục tiêu chủ
vụ của công ty
Thực hiện đánh giá
bên trong, chỉ ra điểm
mạnh và điểm yếu
Đặt ra mục tiêu dài hạn
Đặt ra mục tiêu thường
Lựa chọn chiến lược
để theo đuổi
Chính sách bộ phận
Phân bổ nguồn lực
Đo lường
và đánh giá mức
độ thực hiện
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THỰC THI
CHIẾN LƯỢC
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC
Trang 35yếu của công ty; (2) Thực hiện đánh giá bên ngoài, chỉ ra cơ hội và thách thức; (3)Thực hiện đánh giá bên trong, chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu; (4) Lựa chọn chiếnlược trên cơ sở nguồn lực, khả năng, năng lực cốt lõi của công ty và phát triển nó đểhóa giải các nguy cơ và tận dụng các cơ hội; (5) Thực thi chiến lược; (6) Đánh giáchiến lược Mỗi bộ phận thể hiện qua sơ đồ tạo thành một bước theo thứ tự quátrình xây dựng chiến lược Quá trình kết thúc với việc lựa chọn và thực thi chiếnlược Một số tổ chức duyệt lại quá trình này hàng năm để đánh giá và cải tiến chiếnlược cho phù hợp hay còn gọi là đánh giá chiến lược.
Sơ đồ 2-1: Mô hình quản trị chiến lược của F.David
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược (2011) – Ngô Kim Thanh
2.3 Mục đích xây dựng chiến lược kinh doanh
Mục đích ngắn hạn
Xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ cho phép các bộ phận chức năng cùng phốihợp hành động với nhau để hướng vào mục tiêu chung của doanh nghiệp Hơn nữa
Trang 36mục tiêu chung không phải là một bước đơn thuần mà là tập hợp các bước, các giaiđoạn Yêu cầu của chiến lược kinh doanh là giải quyết tốt từng bước, từng giai đoạndựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phận chức năng này Do vậy mục đích ngắnhạn của xây dựng chiến lược kinh doanh là tạo ra những kết quả tốt đẹp ở từng giaiđoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm vụ của từng giai đoạn đó.
Mục đích dài hạn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh luôn phảihướng tới một tương lai tồn tại và phát triển lâu dài vì điều đó sẽ tạo cho doanhnghiệp thu được những lợi ích lớn dần theo thời gian Công tác xây dựng chiến lượckinh doanh sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một tương lai phát triển lâu dài và bềnvững Các phân tích và đánh giá về môi trường kinh doanh, về các nguồn lực khixây dựng một chiến lược kinh doanh luôn được tính đến trong một khoảng thời giandài hạn cho phép (ít nhất là 3 năm) Đó là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có đủđiều kiện để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình cũng như khai thác các yếu
tố có lợi từ môi trường Lợi ích có được khi thực hiện chiến lược kinh doanh phải
có sự tăng trưởng dần dần để có sự tích luỹ đủ về lượng rồi sau đó mới có sự nhảyvọt về chất Xây dựng chiến lược kinh doanh luôn hướng những mục tiêu cuối cùng
ở những điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp để doanh nghiệp đạt được với hiệu quảcao nhất
2.4 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Có thể tóm tắt theo sơ đồ 2-2
Trang 37Sơ đồ 2-2 Các yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược (2011) – Ngô Kim Thanh
2.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn tới tất cả các doanh nghiệp Khi phân tíchcần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp củachính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế
để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực nhất định nào đó:
Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ phát triển,trong mỗi giai đoạn nhất định của nền kinh tế sẽ gây ảnh hưởng tới doanh nghiệp.Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến mức sống của các tầnglớp dân cư Khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và tương đối ổn định thì khi
Kinh tế
Công
nghệ
Văn hóa –
xã hội
Điều kiện tự nhiên
Chính trị - pháp luật
Cạnh tranh tiềm
tàng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh
Áp lực người mua
Áp lực nhà cung cấp
Nội bộ doanh nghiệp
Trang 38đó thu nhập trong các tầng lớp dân cư sẽ tăng, khả năng thanh toán tăng, nhu cầumua toàn xã hội tăng Do đó, môi trường kinh doanh trở nên hấp dẫn hơn Ngượclại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng, đồng thời làmtăng các năng lực cạnh tranh, đặc biệt là các ngành đã trưởng thành
Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, chínhsách tiền tệ Mức lãi suất sẽ quyết định đến mức cầu cho các sản phẩm của doanhnghiệp Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt chodoanh nghiệp những cũng có thể sẽ là những nguy cơ cho sự phát triển của chúng.Lạm phát cao là mối đe dọa với các doanh nghiệp Lạm phát cao thì việc kiểm soátgiá cả và tiền công có thể không làm chủ được, dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn,dẫn đến các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư, phát triển sản xuất
Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lượcphát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: giảm thuế,trợ cấp
Triển vọng kinh tế trong tương lai: Dự báo tốc độ tăng trưởng, mức giatăng GDP, tỷ suất GDP trên vốn đầu tư là những căn cứ ảnh hưởng tới quyết địnhđầu tư của doanh nghiệp
Môi trường công nghệ
Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh củacác lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đã chứngkiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhưngđồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơn.Thế kỷ 21 được coi là kỷ nguyên của cách mạng của khoa học công nghệ Sựphát triển nhanh chóng của công nghệ diễn ra theo xu hướng xuất hiện ngày càngnhiều sản phẩm mới có khả năng thay thế một phần hoặc toàn bộ những sản phẩmhiện có trên thị trường, làm chu kì sống của sản phẩm dần ngắn lại, các doanhnghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức tiềm ẩn cũng như có được nhiều cơ hộihơn mở ra trong tương lai Bên cạnh đó, việc thay đổi công nghệ cũng có thể làmcho phương thức sản xuất của một doanh nghiệp nhanh chóng bị lạc hậu Do đó,
Trang 39doanh nghiệp phải cân nhắc, lựa chọn một chiến lược nghiên cứu và phát triển sảnphẩm phù hợp Những vấn đề chính cần quan tâm là: Đầu tư của chính phủ, cácdoanh nghiệp khác vào công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ; Tốc độ, chu kỳphát triển của công nghệ liên quan đến ngành sản xuất; Ảnh hưởng của công nghệthông tin, internet đến hoạt động kinh doanh.
Môi trường văn hóa – xã hội
Trong thời gian chiến lược trung và dài hạn có thể đây là loại nhân tố thay đổilớn nhất Những lối sống tự thay đổi nhanh chóng theo hướng du nhập những lốisống mới luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất Doanh nghiệp cũng phải tính đếnthái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỉ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò củangười phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình Sự xuất hiện của hiệp hội những ngườitiêu dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm, đặc biệt là chấtlượng sản phẩm phải đảm bảo vì lợi ích người tiêu dùng Trình độ dân trí ngày càngcao, đa dạng và sẽ là một thách thức đối với các nhà sản xuất
Bên cạnh đó, mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa đặctrưng và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực Qua đótạo ra triển vọng phát triển với các ngành kinh doanh phù hợp Bên cạnh văn hóa,các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp cần phải quan tâm khi nghiêncứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng,mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập, nhu cầu khác nhau đòi hỏi doanhnghiệp phải có định hướng rõ ràng Những yếu tố văn hóa xã hội tác động vào môitrường kinh doanh một cách chậm chạp, nhưng khi nó đã tác động thì rất mạnh mẽ
Vì vậy, đây cũng là một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm khi xây dựng địnhhướng phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố địa lý, khí hậu, môi trường sinh thái
Vị trí địa lý quy định phạm vi hoạt động tốt nhất của mỗi doanh nghiệp Những sựthay đổi của thời tiết khí hậu đe dọa gây ra ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt độngdoanh nghiệp Việc dự đoán trước những yếu tố thay đổi của khí hậu thời tiết làm
Trang 40cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra những quyết định về sản phẩmcủa mình Môi trường sinh thái xấu đi đang là thách thức đối với hầu hết các doanhnghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực khác nhau Đó là nguồn cung cấp nguyên liệu,năng lượng cạn kiệt, mức độ ô nhiễm gia tăng, thời tiết diễn biến phức tạp, lũ lụthạn hán gây ra những tổn thất lớn Những điều đó làm cho chi phí kinh doanh tănglên do phải tốn thêm chi phí, trang bị thêm các thiết bị xử lý chất thải, đóng thuếnhiều hơn do yêu cầu bảo vệ môi trường
Do vậy, các nhà chiến lược khôn ngoan thường có những quan tâm đến môitrường khí hậu sinh thái để có những quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp
Môi trường luật pháp và chính trị
Đây là các yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên mộtlãnh thổ, các yếu tố thuộc về chính phủ, luật pháp và môi trường chính trị tác độngđến khả năng tồn tại phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào theo các hướng khácnhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro cho doanh nghiệp Đây
là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ Cầnxem xét dưới các khía cạnh sau:
Sự ổn định về chính trị: chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xungđột chính trị, ngoại giao của thể chế pháp luật Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ tạođiều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy
ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó
Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuếthu nhập sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, nó vừa tạo ra
cơ hội lại vừa có thể là phanh hãm phát triển sản xuất
Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luậtchống độc quyền, chống bán phá giá, quy chế tuyển dụng, đề bạt, chế độ hưu trí, trợcấp thất nghiệp cũng là những điều mà doanh nghiệp phải tính đến
Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó
có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp như các chính sách thương