1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì

120 554 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay ngắn hạn vẫn là hình thức cho vay chủ yếu trong hoạt động cho vay của các NHTM. Trong thời gian qua, một mặt do ảnh hưởng từ sự khó khăn chung của nền kinh tế, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trên địa bàn; dư nợ ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Việt Trì (MB Việt Trì) liên tục suy giảm; gây ảnh hưởng tiêu cực tới doanh thu và lợi nhuận từ cho vay của chi nhánh. Việc mở rộng cho vay ngắn hạn đang là đòi hỏi cấp bách đối với Chi nhánh. Từ thực tế trên, tác giả đã quan tâm và lựa chọn nghiên cứu đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì”.

Trang 2

Hà Nội, năm 2014

Trang 3

NGUYỄN HỒNG NHUNG

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LƯU THỊ HƯƠNG

Hà Nội, năm 2014

Trang 4

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hồng Nhung

Trang 5

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế QuốcDân

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh TếQuốc Dân, đã tạo rất nhiều điều kiện cho tôi học tập và tận tình truyền đạt nhữngkiến thức chuyên môn cùng những kinh nghiệm quý báu cho tôi suốt thời gian họctập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – Tiến sĩ Lưu Thị Hương đãdành thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văntốt nghiệp

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị tại Ngân hàngQuân đội – Chi nhánh Việt Trì, … đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có

dữ liệu viết luận văn

Xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè - những người đã luôn ở bên,động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập

và thực hiện luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quíthầy cô và các anh chị

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 4

1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của Ngân hàng thương mại 4

1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 11

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay 11

1.1.2.2 Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại 12

1.2 Cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại 16

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn 16

1.2.2 Các hình thức cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại 19

1.2.2.1 Cho vay thấu chi 19

1.2.2.2 Cho vay trực tiếp từng lần 21

1.2.2.3 Cho vay theo hạn mức 21

1.2.3 Quy trình cho vay ngắn hạn 23

1.3 Mở rộng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại 25

1.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay ngắn hạn của NHTM 25

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay ngắn hạn 26

1.3.2.1 Chỉ tiêu số lượng khách hàng vay ngắn hạn 26

1.3.2.2 Chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn 27

1.3.2.3 Chỉ tiêu dư nợ cho vay ngắn hạn 28

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay ngắn hạn của NHTM 29

1.3.3.1 Nhân tố chủ quan 29

1.3.3.2 Nhân tố khách quan 35

Trang 7

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Việt Trì 38

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của MB Việt Trì 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của MB Việt Trì 43

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của MB Việt Trì 46

2.2 Thực trạng mở rộng cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì 56

2.2.1.Thực trạng cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì 56

2.2.2.Phân tích mức độ mở rộng cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì 64

2.2.2.1 Chỉ tiêu số lượng khách hàng vay vốn 64

2.2.2.2 Chỉ tiêu doanh số cho vay 66

2.2.2.3 Chỉ tiêu dư nợ 67

2.3 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì 69

2.3.1 Kết quả đạt được 70

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

2.3.2.1 Hạn chế trong mở rộng cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì 72

2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH VIỆT TRÌ 80

3.1 Định hướng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Việt Trì 80

3.1.1 Định hướng phát triển chung của MB Việt Trì 80

3.1.2 Định hướng cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì 82

3.2 Giải pháp mở rộng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Việt Trì 84

3.2.1 Áp dụng, triển khai các gói sản phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng 84

3.2.2 Thực hiện tốt quy trình cho vay 85

3.2.3 Xây dựng các chính sách về khách hàng 87

Trang 8

3.2.6 Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng 91

3.3 Kiến nghị 92

3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội 92

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 94

3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 95

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 9

Ký hiệu Giải nghĩa

Trang 10

Bảng 2.4 Cơ cấu phí dịch vụ MB Việt Trì (Giai đoạn 2011 – 2013) 55

Trang 11

Biểu đồ 2.3 Tăng trưởng tín dụng của MB Việt Trì (Giai đoạn 2011 - 2012) 51

Trang 14

MỞ ĐẦU

Cho vay ngắn hạn vẫn là hình thức cho vay chủ yếu trong hoạt động cho vaycủa các NHTM Trong thời gian qua, một mặt do ảnh hưởng từ sự khó khăn chungcủa nền kinh tế, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trên địa bàn; dư nợngắn hạn của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Việt Trì (MB Việt Trì) liêntục suy giảm; gây ảnh hưởng tiêu cực tới doanh thu và lợi nhuận từ cho vay của chinhánh Việc mở rộng cho vay ngắn hạn đang là đòi hỏi cấp bách đối với Chi nhánh

Từ thực tế trên, tác giả đã quan tâm và lựa chọn nghiên cứu đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì”.

Bên cạnh lời nói đầu và kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay ngắn hạn của Ngân hàngthương mại

- Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCPQuân Đội – Chi nhánh Việt Trì

- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCPQuân Đội – Chi nhánh Việt Trì

* Cơ sở lý thuyết

Mở rộng cho vay ngắn hạn có nghĩa là tạo ra sự gia tăng về mặt quy mô,khối lượng, số lượng, sự tăng trưởng theo chiều rộng của các khoản vay; được xácđịnh trên cơ sở việc thực hiện đa dạng hóa khách hàng, các sản phẩm dịch vụ ngânhàng cũng như các đối tượng vay

Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay ngắn hạn của NHTM; bao gồm:

 Chỉ tiêu số lượng khách hàng vay vốn ngắn hạn: là các chỉ tiêu về sự gia tăng

về số lượng khách hàng (tương đối và tuyệt đối); tỷ trọng số lượng kháchhàng vay ngắn hạn trong tổng số các khách hàng vay cũng như số lượt kháchhàng đến giao dịch với ngân hàng so với các năm trước

 Chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn: so sánh tốc độ tăng trưởng doanh số(tương đối và tuyệt đối) cũng như tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn trongtổng doanh số cho vay của ngân hàng giữa các năm với nhau

Trang 15

 Chỉ tiêu dư nợ cho vay ngắn hạn: so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ (tươngđối và tuyệt đối) cũng như tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn trong tổng dư nợcho vay của ngân hàng giữa các năm với nhau.

Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay ngắn hạn của NHTM:

 Các nhân tố chủ quan: Là những nhân tố nội tại của bản thân hệ thống ngânhàng, ngân hàng có thể quyết định lựa chọn khắc phục, cải tiến để thực hiệnmục tiêu đặt ra Bao gồm:

- Các hình thức (sản phẩm) cho vay ngắn hạn: Một danh mục sản phẩm đadạng sẽ thu hút và hấp dẫn được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn

- Quy trình cho vay ngắn hạn: Đối với cho vay ngắn hạn, do tính đặc thù là

“thường xuyên”, kịp thời nên quy trình cho vay luôn đòi hỏi phải nhanh, kịp thời

- Quản trị rủi ro trong cho vay ngắn hạn: đưa ra các biện pháp dự phòng,những hoạch định và bước đi hợp lý để mở rộng cho vay đạt hiệu quả và bền vững

- Chất lượng cho vay ngắn hạn hiện tại của ngân hàng: chất lượng dư nợ tốttạo điều kiện mở rộng cho vay và gia tăng lợi nhuận

- Ngoài ra còn có các nhân tố khác như: phẩm chất và năng lực của nhânviên; cơ sở vật chất và công nghệ; khả năng tài chính (nguồn vốn); vị thế và uy tín;hoạt động marketing và các chính sách cho vay ngắn hạn của ngân hàng

 Các nhân tố khách quan: Là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngânhàng, ngân hàng chỉ có thể lựa chọn khắc phục và thích nghi với những nhân

Trang 16

gọn hơn, thái độ phục vụ chuyên nghiệp hơn), giá cả (lãi suất cho vay) phù hợp đápứng được nhu cầu của khách hàng thì sẽ thu hút được khách hàng).

- Sự phát triển khoa học công nghệ ngân hàng (công nghệ phát triển, tạo racác sản phẩm chất lượng, tiện ích cao sẽ thu hút khách hàng và mở rộng cho vay)

* Thực trạng Mở rộng cho vay ngắn hạn tại MB Việt Trì

MB Việt Trì thành lập năm 2006 và là chi nhánh thứ 17 trong hệ thống MB

Sự ra đời của MB Việt Trì là bước mở đầu cho sự phát triển của MB trên địa bàncác tỉnh Tây Bắc

Kế hoạch đặt ra cho MB Việt Trì là trở thành một trong 3 ngân hàng đứngđầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ đó nâng cấp trở thành ngân hàng cấp vùng, quản lýcác tỉnh khu vực Tây Bắc Trước mắt trong năm 2014 đạt quy mô 1.500 tỷ đồng huyđộng vốn, 925 tỷ đồng dư nợ và đạt lợi nhận trước thuế trên 22 tỷ đồng Năm 2015chiếm lĩnh 10% thị phần toàn tỉnh

Bộ máy tổ chức của MB Việt Trì được áp dụng theo mô hình ngân hàngcộng đồng với: Ban lãnh đạo (gồm Giám đốc chi nhánh, 02 Phó giám đốc), 05phòng chức năng (đặt tại trụ sở chính của chi nhánh), 03 PGD và 01 QTK với cácchức năng và nhiệm vụ tuân thủ theo quy định chung của toàn hệ thống MB

Tại MB Việt Trì, cho vay ngắn hạn luôn là hoạt động chủ yếu, dư nợ cho vayngắn hạn luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ cho vay; đóng góp phần lớn vào doanhthu hoạt động của ngân hàng Mở rộng cho vay ngắn hạn tại MB Việt Trì luôn đượcBLĐ cũng như các phòng ban quan tâm và đã đạt được một số kết quả:

Thứ nhất, Hoạt động cho vay ngắn hạn đã mở rộng cả về doanh số, dư nợ cho vay và số lượng khách hàng vay vốn: doanh số cho vay năm 2013 tăng 18% so

với năm 2012; dư nợ ngắn hạn tăng 5% so với năm 2012; và tăng từ 241 kháchhàng vay cuối năm 2012 tăng lên 929 khách hàng vay cuối năm 2013

Thứ hai, chất lượng tín dụng của các khoản vay ngắn hạn ngày càng được

cải thiện Tỷ lệ nợ xấu có tăng nhưng chỉ tăng nhẹ, xong tỷ lệ nợ quá hạn cũng như

giá trị nợ quá hạn đã giảm đáng kể (tổng nợ quá hạn năm 2012 là 60 tỷ đồng đãgiảm xuống còn 42 tỷ đồng năm 2013)

Trang 17

Bên cạnh những kết quả đạt được, mở rộng cho vay ngắn hạn tại MB ViệtTrì còn một số hạn chế:

Tốc độ tăng trưởng (dư nợ và khách hàng) thấp và chưa ổn định; chưa

xứng với tiềm năng phát triển của địa bàn (đặc biệt là số lượng khách hàng vay vốncủa KHCN)

Đối tượng Cho vay ngắn hạn của chi nhánh còn hạn hẹp với mục tiêu hướng

đến là các đơn vị sản xuất kinh doanh đã có kinh nghiệm lâu năm, hoạt động kinhdoanh ổn định (chứng minh được) với TSBĐ chắc chắn; chủ yếu triển khai cácchương trình hướng đến đối tượng khách hàng quân nhân

Các sản phẩm cho vay ngắn hạn nghèo nàn, dịch vụ cho vay ngắn hạn tại

chi nhánh chưa bắt kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế, chủ yếu là những dịch vụtruyền thống đã quá phổ biến, có ở tất cả các ngân hàng đối thủ

Bên cạnh đó là nợ xấu mặc dù vẫn đang trong giới hạn nhưng đang có dấuhiệu tăng lên

Các hạn chế trên bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ quan sau:

 Chậm triển khai các sản phẩm cho vay ngắn hạn nên không có lợi thế cạnhtranh so với các đối thủ trên địa bàn

 Quy trình cho vay chưa được thực hiện trôi chảy, chưa có sự thống nhất tácnghiệp giữa các phòng ban dẫn đến thời gian giao dịch với khách hàng kéo dài

 Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên ngân hàngchưa cao; đặc biệt cán bộ tín dụng thụ động trong tìm kiếm khách hàng

 Chi nhánh thiếu nguồn khai thác thông tin chính xác, kịp thời, chủ yếu dựavào các thông tin khách hàng cung cấp; chưa chủ động thu thập thông tin từ cácnguồn khác (các cơ quan, ban ngành trên địa bàn) để xác định các khách hàng mụctiêu cũng như đánh giá khách hàng

 Công tác truyền thông kém hiệu quả, các sản phẩm chưa được phổ biến rộng.Bên cạnh các nguyên nhân chủ quan, hạn chế trong mở rộng cho vay ngắnhạn tại MB Việt Trì còn bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan như:

Từ phía chính sách và quy định của MB :

Trang 18

 Quy trình, thủ tục vay vốn rườm rà, phức tạp với nhiều điều kiện khắt khe,không phù hợp với thực tế địa phương

 Thẩm quyền cho vay của Ban lãnh đạo chi nhánh bị quy định thấp, thườngxuyên phải trình Hội sở - nơi không trực tiếp quản lý, kiểm tra, tiếp xúc khách hànggây khó khăn trong việc đánh giá, kéo dài thời gian xét duyệt hồ sơ đồng thời đưa racác điều kiện cho vay và quản lý mang nặng tính lý thuyết, khó áp dụng tại địa bàn

Từ phía môi trường kinh tế và các cơ quan quản lý bên ngoài:

 Khách hàng: Năng lực tài chính, khả năng quản lý và sử dụng vốn vay củakhách hàng kém

 Môi trường cạnh tranh gay gắt trong hệ thống các NHTM của Việt Nam

 Môi trường pháp lý: Hệ thống các văn bản pháp luật nói chung và văn bảnliên quan đến hoạt động ngân hàng nói riêng còn chưa đầy đủ, thiếu tính thống nhất

 Thị trường hiện tại nhiều hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tràn lan,làm cho cán bộ ngân hàng khó định giá tài sản thế chấp ban đầu cũng như xử lý thuhồi, gây ra tâm lý e ngại khi cho vay

* Giải pháp mở rộng cho vay ngắn hạn tại MB Việt Trì

Mở rộng cho vay ngắn hạn không chỉ tăng doanh thu và lợi nhuận cho MBViệt Trì mà còn giúp chi nhánh phát triển bền vững (đảm bảo sự phù hợp giữa kỳhạn của nguồn và tài sản khi dư tiền gửi ngắn hạn đang có xu hướng tăng cao) vàđáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế Để mở rộng cho vay ngắn hạn, MB ViệtTrì cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

Áp dụng, triển khai các gói sản phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng tối đa

nhu cầu của khách hàng: Mức độ đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ cung cấp là

một chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng, từ đó thu hút và mở rộngkhách hàng

Thực hiện tốt quy trình cho vay: Trong cho vay ngắn hạn, thời gian và cơ hội

là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp xin vay và cả ngân hàng Do đó, áp dụngmột quy trình linh hoạt vừa đảm bảo các quy định, vừa giảm nhẹ thủ tục, giảm bớtthời gian là cần thiết

Trang 19

Xây dựng các chính sách về khách hàng: Chính sách khách hàng phải dựa

trên dựa trên các mục tiêu chiến lược phải nhất quán, rõ ràng, thể hiện quan điểmđầu tư, chính sách lãi suất, phân cấp, phân quyền đảm bảo tài sản, xử lý rủi ro đốivới từng phân khúc thị trường : khách hàng lớn, khách hàng nhỏ và cá nhân

Tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay ngắn hạn: Tổ chức bộ máy cán bộ

chặt chẽ, được đào tạo bài bản với các kiến thức luôn được cập nhật cùng các kỹnăng thực tế Quản trị rủi ro tại chi nhánh phải dựa trên định hướng phát triển vàquy trình cho vay chung của cả hệ thống, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật

Nâng cao trình độ nhân viên: MB Việt Trì phải xây dựng cho mình một

chiến lược để phát triển nguồn nhân lực như: Chính sách tuyển dụng, tổ chức cáckhoá đào tạo nghiệp vụ nâng cao năng lực làm việc của cán bộ, khuyến khích tinhthần làm việc cũng như phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực của từng cán bộ

Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng: Để việc thẩm

định, đánh giá được chính xác hơn, MB Việt Trì cần thành lập bộ phận tư vấn thôngtin tín dụng và bộ phận này có thể nằm trong phòng thẩm định; sử dụng nhữngnguồn thông tin từ NHNN, từ các bộ, ngành, …

Để tạo điều kiện thực hiện đồng bộ các giải pháp, tác giả đưa ra một số kiếnnghị như sau:

Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội

Xây dựng cơ chế cho vay phù hợp với đặc thù địa phương (thủ tục cho vay,lãi suất, TSBĐ)

Tăng cường đào tạo nhân sự, đồng thời bổ sung kịp thời các vị trí còn thiếu

Mở rộng mạng lưới hoạt động và đẩy mạnh marketing ngân hàng Tăngcường hợp tác với các đơn vị lớn trên thị trường để thúc đẩy phát triển sản phẩmđồng thời triển khai các sản phẩm mới tới các chi nhánh

Kiến nghị với NHNN Việt Nam

Bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp lý nhằm thúc đẩy cạnh tranh lànhmạnh, ứng dụng các thông lệ, chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng

NHNN cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để người dân hiểu biết đúng

Trang 20

đắn về hoạt động ngân hàng, ngày càng chủ động tích cực tiếp cận NHTM

Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm phòng ngừa rủi ro, cập nhật,cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để giúp ngân hàng hạn chế rủi ro

Kiến nghị với Nhà nước

Hoàn thiện môi trường pháp lý nhằm tạo hành lang pháp lý cho hoạt độngcủa các doanh nghiệp và các NHTM đi đúng giới hạn, phù hợp với xu thế hội nhập

Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định để khuyến khích đầu tư, tạo môitrường ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động từ đó tạo ra nhiều nhu cầu đối vớicác dịch vụ trong đó có hoạt động cho vay của các ngân hàng

Đưa ra các biện pháp xử lý dứt điểm nợ xấu, lành mạnh hóa tình hình tài chính

KẾT LUẬN

Để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và hiệu quả hoạt độngkinh doanh thì việc mở rộng cho vay nói chung và mở rộng cho vay ngắn hạn nóiriêng của ngân hàng là một tất yếu khách quan và hết sức cần thiết Do đó, MB ViệtTrì đã cố gắng không ngừng nghiên cứu, ứng dụng phát triển đưa ra các giải pháp,sản phẩm cho vay ngắn hạn mới; đồng thời tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chấtlượng dịch vụ cho vay ngắn hạn hiện có của ngân hàng

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định song việc mở rộng cho vayngắn hạn của MB Việt Trì vẫn không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc donhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan

Do vậy, trong thời gian tới muốn giải quyết những khó khăn, vướng mắc đóđòi hỏi phải có sự nỗ lực cố gắng của Ngân hàng, đồng thời phải có các biện phápđồng bộ cả về phía Nhà nước, cùng các cấp, các ngành cũng như Ngân hàng TMCPQuân đội, để tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quânđội - Chi nhánh Việt Trì phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắthiện nay

Trang 21

NGUYỄN HỒNG NHUNG

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH VIỆT TRÌ

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS LƯU THỊ HƯƠNG

Hà Nội, năm 2014

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong các hoạt động của Ngân hàng thương mại, cho vay hiện đang là hoạtđộng chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và đem lại doanh thu chính chongân hàng Mặc dù các Ngân hàng thương mại đều đã mở rộng cho vay trung dàihạn song cho vay ngắn hạn hiện vẫn đang giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu tài sảncủa các ngân hàng

Cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua đã để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọngcho nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng: sản xuất bịđình trệ, thất nghiệp tăng cao, nhiều đơn vị phá sản Hiện tại, nền kinh tế đã bắt đầubước vào giai đoạn phục hồi, nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư cơ

sở vật chất, tài sản cũng như tiêu dùng ngày một tăng, đặc biệt là nhu cầu vốn ngắnhạn với nhiều ưu điểm như: tốc độ quay vòng nhanh, chi phí vốn rẻ - ngày một lớn.Dưới áp lực cạnh tranh của thị trường tài chính hiện tại, việc mở rộng cho vay, đặcbiệt là cho vay ngắn hạn đang trở thành vấn đề quan trọng, mang tính sống còn củacác Ngân hàng thương mại

Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Việt Trì (MB Việt Trì) thành lập vàhoạt động được hơn 7 năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; đang dần trở thành một trongnhững Tổ chức tín dụng uy tín, lớn mạnh nhất trên địa bàn Do đặc thù địa phương– kinh tế phát triển chậm, các doanh nghiệp phần lớn quy mô nhỏ, mang tính giađình và hoạt động chủ yếu trong phạm vi vùng nên các dịch vụ ngân hàng chưa đadạng và chưa phát triển Phần lớn doanh thu và thu nhập của các Tổ chức tín dụngtrên địa bàn nói chung và MB Việt Trì nói riêng đều từ cho vay mang lại; trong đólớn nhất là từ cho vay ngắn hạn Song, trong thời gian qua, một mặt do ảnh hưởng

từ sự khó khăn chung của nền kinh tế, một mặt do sự cạnh tranh gay gắt của các đốithủ trên địa bàn; dư nợ ngắn hạn của MB Việt Trì liên tục suy giảm; gây ảnh hưởngtiêu cực tới doanh thu và lợi nhuận từ cho vay của chi nhánh Việc mở rộng cho vayngắn hạn đang là đỏi hỏi cấp bách đối với Chi nhánh Từ thực tế trên, tác giả đã

Trang 23

quan tâm và lựa chọn nghiên cứu đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mở rộng cho vay ngắn hạn của Ngân hàngthương mại;

- Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay ngắn hạn tại MB Việt Trì;

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay ngắn hạn tại MBViệt Trì

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cho vay ngắn hạn tại MB Việt Trì trong giai đoạn 2011 – 2013trên giác độ của Ngân hàng thương mại

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử; trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiêncứu được sử dụng: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp

5 Dự kiến đóng góp của luận văn

Trên phương diện lý luận: tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt độngcho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

Trên phương diện thực tiễn: tác giả đánh giá thực trạng hoạt động cho vayngắn hạn tại MB Việt Trì, phân tích các nguyên nhân dẫn đến cho vay ngắn hạnchưa được mở rộng tại Chi nhánh Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạtđộng cho vay ngắn hạn tại MB Việt Trì trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Bên cạnh lời nói đầu và kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay ngắn hạn của Ngân hàngthương mại

Trang 24

- Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCPQuân Đội – Chi nhánh Việt Trì

- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCPQuân Đội – Chi nhánh Việt Trì

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY NGẮN HẠN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1.Khái niệm và đặc trưng của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàngtrăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Khi nền sản xuất hàng hoáphát triển đến một trình độ nhất định, sự ra đời của NHTM là tất yếu khách quan.Đến lượt mình, các NHTM lại trở thành động lực phát triển kinh tế Trình độ pháttriển kinh tế – xã hội của một quốc gia được phản ánh rất nhiều thông qua trình độphát triển của hệ thống NHTM nói riêng, hệ thống tài chính nói chung của quốc giađó

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Nước cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó:

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này”

“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạtđộng ngân hàng”

“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặcmột số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanhtoán qua tài khoản”

Theo tài liệu Quản trị Ngân hàng thương mại của Peter Rose “NHTM là loạihình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch vụ tài chính đa dạng nhất –

Trang 26

đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năngtài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức trung gian tài chính nào trong nền kinh tế”

NHTM có những đặc trưng sau:

- Đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ - là 1 hàng hóa đặc biệt Đặcđiểm của tiền tệ là rất nhạy cảm và dễ bị tác động, ảnh hưởng bởi những biến động,những thay đổi của các yếu tố môi trường bên ngoài hoặc bên trong

- Vốn chủ sở hữu của NHTM chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn.Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn đi vay dưới hình thứctiền gửi, bản chất của nó là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi do đó tính ổn địnhtương đối thấp

- Sử dụng vốn: các tài sản chủ yếu của ngân hàng là các tài sản tài chính –ngân hàng chủ yếu sử dụng vốn để cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, các cá nhân,hoặc đầu tư vào các tài sản tài chính Đây là hoạt động động kinh doanh tạo ranguồn thu nhập chủ yếu cho mỗi ngân hàng, nhưng mức độ rủi ro của nghiệp vụnày rất cao nên yêu cầu quản trị rủi ro chặt chẽ (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất )

- Cường độ cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng cao (cạnh tranhgiữa các ngân hàng trong nước, với các ngân hàng nước ngoài,và với các tổ chức tàichính phi ngân hàng….)

- Sản phẩm ngân hàng là những dịch vụ tài chính với những đặc điểm vôhình, không tách rời, không ổn định, không có bản quyền và không dự trữ được Do

đó, các ngân hàng phải cạnh tranh qua chính sách giá và kênh phân phối

- Kinh doanh ngân hàng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện Các ngânhàng trên thị trường đều bị sự kiểm soát về vốn, mạng lưới cũng như nhân lực vàvật lực

- NHTM phải chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của các cơ quanquản lý vĩ mô Các NHTM mặc dù cạnh tranh gay gắt với nhau nhưng lại cần phải

có sự thống nhất về 1 số nghiệp vụ, phải hỗ trợ nhau về thanh khoản,vốn kinh

Trang 27

doanh, chia sẻ rủi ro để đảm bảo anh toàn cho từng ngân hàng như cho toàn hệthống và cho nền kinh tế.

- Hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu tác động của yếu tố công nghệ vàlòng tin của khách hàng

NHTM là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lĩnhvực tín dụng với mục đích thu lợi nhuận, tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu Là mộtthực thể đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, NHTM được ví như những mạchmáu của nền kinh tế với những chức năng sau:

Chức năng trung gian tài chính

NHTM là trung gian tài chính, là cầu nối giữa những người thừa vốn vànhững người thiếu vốn Nó chuyển hoá các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng củacác chủ thể kinh tế thừa vốn (qua việc nhận tiền gửi hoặc đi vay) đến các chủ thểkinh tế thiếu vốn tạm thời đang cần vay để sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.Vốn tín dụng của các ngân hàng đã tạo thuận lợi cho việc thực hiện trôi chảy ở tất

cả các khâu của quá trình tái sản xuất trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp,thương mại và làm tăng nhịp độ của quá trình tái sản xuất, đẩy mạnh đầu tư, thúcđẩy phát triển kinh tế cũng như góp phần cải thiện đời sống dân cư

Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thựchiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ bằng cácphương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻthanh toán, thẻ tín dụng… Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chiphí, thời gian và đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúcđẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đógóp phần phát triển kinh tế

Trang 28

Chức năng tạo phương tiện thanh toán (tạo tiền)

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngânNHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại

và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù củamình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM

là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiềngiao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năngnày, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Tuy nhiên, khả năng tạo tiền củaNHTM còn phụ thuộc vào các nhân tố như tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, tỷ lệ dữ trữ vượtbắt buộc, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng…

NHTM hiện nay đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Bên cạnhviệc đóng vai trò chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, NHTM còn làcông cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng vàthanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng haythu hẹp lượng tiền trong lưu thông Hơn nữa, bằng việc cấp các khoản tín dụng chonền kinh tế, NHTM thực hiện việc dắt dẫn các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốncủa thị trường; điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ

mô đúng theo phương châm “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thịtrường”

1.1.1.2.Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Huy động vốn

Là hoạt động đầu vào cho việc kinh doanh của các NHTM Nó đóng vai tròrất quan trọng đối với tất cả lĩnh vực trong nền kinh tế thông qua việc cung cấp cácđiều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền nhàn rỗi của dân cư và các tổ chức kinh tế

Trang 29

Theo luật các TCTD, hoạt động huy động vốn bao gồm việc nhận tiền gửi, pháthành các giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn của Ngânhàng Nhà nước (NHNN) dưới hình thức tái cấp vốn Nguồn vốn huy động là nguồnvốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn huy độngnày chủ yếu được sử dụng để cho vay mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớnnhất cho ngân hàng, điều đó chứng tỏ nguồn vốn huy động có một ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với từng NHTM, đồng thời nếu quy mô của nguồn vốn huy động củaNHTM lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăngkhả năng cạnh tranh cho ngân hàng Ngoài ra việc huy động vốn sẽ kiểm soát đượckhối lượng tiền gửi vào ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ Vì vậy huy động vốn

có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các ngân hàng hiện nay

Tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn, tạm thời sử dụng vốn của nhau dựa trênnguyên tắc hoàn trả và sự tin tưởng Trong nền kinh tế thị trường, nhiều loại hìnhquan hệ tín dụng cùng tồn tại như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tíndụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc tế Trong đótín dụng ngân hàng có thể được coi là quan hệ tín dụng quan trọng nhất, phổ biếnnhất với nền kinh tế và thường xuyên được quan tâm nghiên cứu

Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là NHTM

-tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, một bên là các chủ thể còn lại củanền kinh tế Theo luật TCTD năm 2010 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thì: “Cấp tín dụng là việc thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp

vụ khác” Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,nguồn vốn huy động để cấp tín dụng

Trong các hoạt động của NHTM thì tín dụng là hoạt động quan trọng nhất,mang lại lợi nhuận cao nhất và bù đắp được phần lớn chi phí liên quan đến hoạtđộng, quản lý của các ngân hàng như chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh

Trang 30

doanh và quản lý, thuế và các chi phí rủi ro đầu tư NHTM có rất nhiều hình thứctín dụng khác nhau để phục vụ nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên có thể chia thànhcác hình thức tín dụng cơ bản như sau:

Chiết khấu thương phiếu

Thương phiếu được được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hànghoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán (hoặc người thụ hưởng) có thểgiữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (hoặc người phải trả) hoặc mangđến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn Khi khách hàng mang thương phiếu đếnNHTM xin chiết khấu NHTM sẽ giữ thương phiếu mà khách hàng đem đến đồngthời chuyển cho khách hàng một khoản tiền được tính bằng cách chiết khấu số tiềnghi trên thương phiếu theo lãi suất chiết khấu Ngoài ra NHTM còn có thể thu phíchiết khấu thương phiếu Thương phiếu NHTM thu được có thể đợi đến khi đáo hạnthì thu tiền từ người phát hành thương phiếu hoặc đem tái chiết khấu tại NHNNtrong trường hợp có nhu cầu thanh khoản

Cho vay

Khi khách hàng có nhu cầu vốn để mua hàng hóa dự trữ, phục vụ sản xuấtkinh doanh (cho vay thương mại) và/hoặc tiêu dùng (cho vay tiêu dùng) và/hoặc tàitrợ xây dựng nhà máy, máy móc thiết bị, công nghệ (tài trợ cho dự án), NHTM sẽtiến hành đánh giá, phân tích và tiến hành cấp vốn cho những đối tượng đáp ứng cácyêu cầu của ngân hàng Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi khi đến hạn,

sử dụng tín dụng đúng mục đích Cho vay là nghiệp vụ tín dụng phổ biến nhất trongngân hàng

Cho thuê tài chính

Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản (thường là các tài sản có giátrị lớn) cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định sao cho ngân hàngphải thu đủ (hoặc gần đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi Hết hạn thuê, kháchhàng có thể mua lại tài sản đó

Trang 31

Bảo lãnh

Bảo lãnh là cam kết của ngân hàng dưới dạng thư bảo lãnh về việc thực hiệncác nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thựchiện đúng nghĩa vụ đã cam kết Bảo lãnh là hình thức tài trợ của ngân hàng chokhách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới (bảo lãnh vay vốn),mua hàng hóa (bảo lãnh thanh toán) hoặc thực hiện được các hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm thu lợi (bảo lãnh thực hiện hợp đồng ) dựa trên uy tín của kháchhàng với ngân hàng và ngân hàng với các TCTD khác

Bảo lãnh ngân hàng tạo mối liên kết trách nhiệm tài chính và san sẻ rủi rogiữa khách hàng, ngân hàng và bên thứ 3 – bên nhận bảo lãnh thông qua các camkết, điều kiện bảo lãnh

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Để đảm bảo chi phí lưu thông và tăng độ an toàn, thuận tiện cho các doanhnghiệp trong quan hệ kinh doanh, ngân hàng thực hiện dịch vụ thu chi hộ và cácdịch vụ thanh toán khác do NHNN quy định Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện cácdịch vụ ngân quỹ là dịch vụ thu phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời tổ chức vàtham gia các hệ thống thanh toán nội bộ và hệ thống thanh toán liên ngân hàngtrong nước và quốc tế Hoạt động này ngoài việc đem lại thu nhập cho ngân hàngcòn có tác dụng thu hút khách hàng gửi tiền vào tài khoản ngân hàng, từ đó thu hútkhách hàng cho các hoạt động tài chính

Các hoạt động khác

Để tạo lợi thế kinh doanh cũng như tận dụng mọi khả năng vốn có của mình,NHTM ngoài các hoạt động cơ bản trên còn thực hiện các hoạt động khác như gópvốn cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ

uỷ thác và đại lý, tư vấn cùng các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động ngânhàng theo quy định của pháp luật

Trang 32

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1.Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay trong hoạt động của NHTM được hiểu là giao dịch về tiền tệ giữabên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là các cá nhân, tổ chức; trong đó, bên chovay chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khiđến hạn thanh toán

Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thốngđốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của các TCTD đối với khách hàng ,cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chứctín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích vàthời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Những đặc trưng của cho vay:

- Hoạt động cho vay của NHTM được dựa trên nguyên tắc hoàn trả và sựtin tưởng Theo đó người vay sẽ phải hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán Ngoài ra trước khi cho vay, Ngân hàng phải có sự tin tưởng đối với người đi vay,tin rằng họ sẽ trả nợ

- Trong quan hệ cho vay, không có sự vân động của quyền sở hữu mà chỉ

có sự vận động của quyền sử dụng Cụ thể ngân hàng chỉ nhường quyền sử dụngvốn của mình cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định

- Khác với quan hệ mua bán, giá cả ngang bằng với giá trị trao đổi nhưngtrong quan hệ cho vay thì giá cả được hiểu là lãi suất, lãi suất không biểu thị giá trịcủa số vốn đem trao đổi

Hoạt động cho vay của NHTM tuân thủ theo những nguyên tắc sau:

Thứ nhất, nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng

Thứ hai, nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa

thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 33

Bên cạnh những nguyên tắc trên, khi NHTM xem xét và chấp nhận chokhách hàng vay vốn khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định Theoquy chế cho vay khách hàng do NHNN ban hành, các điều kiện vay vốn mà kháchhàng cần đáp ứng gồm có:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật;

- Có mục đích vay vốn hợp pháp;

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

Các điều kiện vay vốn trên đây chỉ là hướng dẫn chung cần thiết cho cácNHTM Khi cụ thể hóa các điều kiện cho vay này, các NHTM có thể quy định chitiết hơn và đặt ra các điều kiện riêng của mình cho phù hợp với tình hình kinhdoanh của ngân hàng

1.1.2.2.Các hình thức cho vay của Ngân hàng thương mại

Các loại hình cho vay của ngân hàng được phân theo nhiều tiêu thức khácnhau

Phân loại theo thời hạn của khoản vay

Thời hạn của khoản vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng rútvốn lần đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào nhucầu về vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, các dòng tiền thu được từcác dự án, khẳ năng trả nợ của khách hàng…Thời hạn càng dài thì lãi suất sẽ càngcao do rủi ro cao

Theo thời hạn vay, hoạt động cho vay của NHTM được chia thành:

Cho vay ngắn hạn

Là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống

Trang 34

Đối với cá nhân các khoản vay này được thực hiện thông qua các hình thứcnhư cho vay từng lần hoặc thông qua việc phát hành thẻ tín dụng Đối với các doanhnghiệp, cũng có thể thông qua hình thức cho cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tíndụng cho khách hàng

Cho vay trung và dài hạn

Là các khoản vay có thời hạn vay từ trên 1 đến 5 năm đối với cho vaytrung hạn và trên 5 năm đối với cho vay dài hạn Các khoản vay này thường có giátrị lớn được dùng để mua sắm tài sản cố định Nguồn hoàn trả thường dựa trên cácnguồn lưu chuyển tiền tệ lâu dài và ổn định Do thời hạn tín dụng dài hơn nên rủi rotín dụng đối với cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn, vì vậy lãi suấtcho vay cao hơn và đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn để đảm bảo an toàn tín dụng

Phân loại theo mục đích vay

Cho vay tiêu dùng

Nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêudùng lâu bền như nhà, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch…

Phương thức cho vay có thể cho vay trực tiếp đối với người mua hoặcthông qua tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ hàng lâu bền, các công ty xây dựng

để các doanh nghiệp bán hàng trả góp Ngân hàng có thể tài trợ (hoặc đồng tài trợ)toàn bộ hoặc một phần giá trị hàng hoá

Cho vay tiêu dùng thường có rủi ro rất cao, thời hạn vay dài Nếu người vay

bị chết, ốm, hoặc bị mất việc, ngân hàng sẽ khó thu nợ Vì vậy nhiều ngân hàng lớnlập phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theo dõi cho vay tiêu dùng Bên cạnh đóngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thấtnghiệp, nhân thọ, bảo hiểm hàng hoá đã mua,…

Cho vay sản xuất, kinh doanh

Giúp trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh vàphát triển của doanh nghiệp, hộ gia đình Cho vay sản xuất kinh doanh có thể chia

ra thành hai loại là: Cho vay đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay đầu tư vào tàisản cố định Ngoài ra, cho vay để kinh doanh còn bao gồm loại hình Cho vay đầu tư

Trang 35

chứng khoán - Những nhà đầu tư chứng khoán thường cần vốn ngắn hạn để muachứng khoán và duy trì danh mục đầu tư của mình Loại hình cho vay này thu lãicao, có thời hạn ngắn, có thể chỉ diễn ra trong một đêm, và thường được đảm bảobằng các chứng khoán của chính phủ mà khách hàng nắm giữ.

Cho vay theo các dự án

Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng,đầu tư công nghệ mới nhằm mở rộng sản xuất, đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gianhoàn vốn dài… Nhằm thực hiện các dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng.Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xácđịnh khả năng hoàn trả của doanh nghiệp Việc tài trợ cho các dự án này dựa trênnhững khoản thu nhập được dự tính trong tương lai Loại hình cho vay này hàmchứa những rủi ro rất lớn do vậy các NHTM phải tính toán rất kỹ khi tài trợ cho các

dự án này, các NHTM có thể phân tán rủi ro bằng cách thực hiện đồng tài trợ

Phân theo phương thức cho vay

Cho vay thấu chi

Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trộitrên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong một khoảng thời gian nhất định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Cho vay từng lần

Là phương thức cho vay đối với các khách hàng không có nhu cầu vay vốnthường xuyên, chỉ khi vào thời vụ kinh doanh hay mở rộng sản xuất mới xin vay.Vốn của ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuấtkinh doanh Mỗi lần vay vốn, ngân hàng và khách hàng lại thực hiện thủ tục vayvốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận một hạnmức về số dư trong suốt kỳ hoặc số dư cuối kỳ Đây là hình thức cho vay phù hợpđối với khách hàng có nhu cầu vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thườngxuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 36

Cho vay luân chuyển

Là phương thức cho vay mà ngân hàng thoả thuận tài trợ dựa trên kế hoạchlưu chuyển hàng hoá và ngân quỹ của khách hàng Hình thức này phù hợp với cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cóchu kỳ tiêu thụ sản phẩm ngắn

Cho vay trả góp

Là phương thức cho vay trong đó khách hàng trả gốc thành nhiều lần trongthời hạn đã thoả thuận Phương thức này thường được áp dụng đối với vay trung vàdài hạn, tài trợ cho tài sản cố định

Cho vay gián tiếp

Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian như: Hội nôngdân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh – các tổ chức thành lập nhằm hỗ trợ và bảo

vệ quyền lợi cho các thành viên của tổ chức Ngân hàng có thể chuyển một vài khâucủa hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như: thu nợ, phát tiền vay Tổchức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc cácthành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ cácsản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chếngười vay sử dụng tiền sai mục đích

Căn cứ vào tài sản thế chấp, bảo đảm

Cho vay có Tài sản đảm bảo (TSBĐ)

Căn cứ vào giá trị TSBĐ mà khách hàng đưa ra và mức giá do Ngân hàngxác định, Ngân hàng đưa ra hạn mức cho vay đối với khách hàng Có hai hình thứcbảo đảm: Cầm cố và thế chấp Sự khác biệt giữa hai hình thức bảo đảm này làquyền sử dụng TSBĐ của khách hàng Theo hình thức thế chấp, khách hàng vẫnđược sử dụng TSBĐ trong thời hạn của khoản vay còn hình thức cầm cố thì không

Cho vay không có tài sản đảm bảo

Ngân hàng có thể cho khách hàng vay dựa vào: Tín chấp, Uy tín của kháchhàng hoặc uy tín của người bảo lãnh

Trang 37

1.2 Cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay từ 12tháng trở xuống

Đối tượng hướng đến trong cho vay ngắn hạn của NHTM là hầu khắp cáckhách hàng có nhu cầu vốn mà thời gian hoàn trả vốn từ 12 tháng trở xuống, baogồm cả cá nhân lẫn tổ chức

NHTM có thể cho vay ngắn hạn nhằm:

Tài trợ tài sản ngắn hạn

NHTM cho khách hàng vay vốn Ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn,điều này vừa đảm bảo an toàn và sinh lời cho hoạt động của NHTM, vừa đảm bảomức chi phí vốn hợp lý cho khách hàng Các trường hợp cụ thể:

- Đối với các khách hàng sản xuất: NHTM cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầuvốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh Theo hình thức này thì vốn của NH chỉtham gia vào một khâu trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp vay vốn khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tăng dự trữ… và

sẽ trả nợ khi bán hàng hóa

- Đối với các khách hàng kinh doanh thương mại thuần túy: NHTM cho vaynhằm phục vụ cho quá trình mua bán hàng hoá, các hoạt động xuất, nhập khẩu.Khách hàng khi mua hàng có thể thiếu vốn, Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng

và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng

Việc cho vay của NHTM giúp cho quá trình sản xuất – kinh doanh của kháchhàng được diễn ra một cách liền mạch nên nó đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình hoạt động của khách hàng Tuy nhiên, NHTM có thể gặp rủi ro khi khách hàngkhông tiêu thụ được hàng hoá

Tài trợ tài sản dài hạn

Thông thường, các NHTM cho vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, đối tượng tài trợ của hoạt động cho vayngắn hạn của NHTM lại là tài sản dài hạn Trong trường hợp này, không thể nói

Trang 38

đến sự phù hợp giữa thời hạn của nguồn huy động và tài sản mà chỉ xét đến lý do tạisao khách hàng lại sử dụng vốn vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Những

lý do mà khách hàng vay vốn là thiếu vốn tạm thời, duy trì một cơ cấu vốn hợp lý,

sử dụng đòn bẩy tài chính Từ những lí do trên mà khách hàng có thể lựa chọn vayvốn ngắn hạn dể tài trợ cho tài sản dài hạn chứ không nhất thiết phải vay vốn trung

và dài hạn

Cụ thể, trong trường hợp khách hàng tạm thời thiếu vốn đầu tư cho máy móc,thiết bị là tài sản dài hạn, nhưng doanh nghiệp vẫn có khả năng hoàn trả trong ngắnhạn, thì vay ngắn hạn là giải pháp hiệu quả hơn so với vay vốn trung và dài hạn.Vay ngắn hạn sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được lợi ích của việc sử dụng nợ,nhanh chóng có được khoản tiền cần thiết mà lại chịu chi phí vốn thấp hơn so vớivay vốn trung và dài hạn do Vay ngắn hạn còn có một ưu điểm lớn là tính chất kịpthời với chi phí hợp lý, thủ tục đơn giản hơn vay trung và dài hạn, tiết kiệm đượcthời gian cho doanh nghiệp trong khâu xét duyệt xin vay, khâu ký kết hợp đồng vàquá trình giải ngân

Do đó, cho vay ngắn hạn không chỉ là phương thức tài trợ chủ yếu đối vớitài sản ngắn hạn, mà còn là một giải pháp hiệu quả trong một số trường hợp tài trợcho tài sản dài hạn

Bên cạnh mục đích phổ biến hiện nay là phục vụ cho sản xuất, kinh doanh,cho vay ngắn hạn của NHTM cũng tài trợ cho các nhu cầu vốn tiêu dùng của kháchhàng khi khách hàng có nhu cầu và chứng minh được nguồn trả nợ chắc chắn khiđến hạn

Các đặc điểm của hoạt động cho vay ngắn hạn:

- Cho vay ngắn hạn giúp khách hàng mua hàng hóa, nguyên, nhiên vật liệuphục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày Do đó, vốn vay ngắn hạn luânchuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng Cho vay ngắn hạn chủyếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn để mua sắm, dự trữ tài sản ngắn hạnphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh hàng ngày của khách hàng Việc cho vay vàthu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kì sản xuất kinh doanh Ngân

Trang 39

hàng thường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyênvật liệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hoá (đối với các doanhnghiệp kinh doanh thương mại) Khi hàng hoá được tiêu thụ, khách hàng có doanhthu, cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàngthường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất – kinh doanh của ngườivay Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.

- Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấphơn các khoản cho vay trung và dài hạn Do đó mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấphơn mức lãi suất cho vay trung và dài hạn

- Hình thức cho vay phong phú: Ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng cácphương thức cho vay ngắn hạn, như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, chovay thấu chi, cho vay luân chuyển… Điều này vừa để đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tránh rủi ro phi hệ thống

- Cho vay ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Điều này xuất phát

từ các lý do: Hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt động huy động vốn chủ yếucủa NHTM, thêm vào đó là các quy định của NHNN về tỷ lệ vốn tối đa của nguồnvốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn Cho nên, với sự phù hợp

về lãi suất, thời hạn và các quy định của NHNN, hoạt động cho vay ngắn hạn là mộttrong các hoạt động chủ yếu của NHTM

Do đó, Cho vay ngắn hạn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động và pháttriển của NHTM nói riêng và với nền kinh tế nói chung:

Đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM có vai trò hết sức quan trọng đốivới sự phát triển của nền kinh tế:

 Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốnngắn hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quátrình sản xuất kinh doanh, hoặc giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tàichính Trong nhiều trường hợp, vay vốn ngân hàng còn là giải pháp tiết kiệm chi

Trang 40

phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp những cơ hội kinhdoanh, tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất.

 Cho vay ngắn hạn đồng thời là động lực, yếu tố kích thích sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộcdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Khi doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thì

áp lực mà họ phải chịu là khoản gốc và lãi sẽ phải trả khi đến hạn, chính vì điều nàynên các doanh nghiệp sẽ phải cố gắng quay vòng vốn nhanh và tìm kiếm cơ hộikinh doanh tốt nhất

Đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM

 Cho vay ngắn hạn là hoạt động cơ bản, chủ yếu của NHTM

 Cho vay ngắn hạn mang lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng.Như vậy sự cần thiết của hoạt động cho vay ngắn hạn xuất phát từ hai lý do:nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp và đặc điểm hoạt động kinh doanh củaNHTM

1.2.2 Các hình thức cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

Có thể sử dụng các tiêu chí phân chia cho vay ngắn hạn tương tự như phânchia các hình thức cho vay đã nói ở trên Trong đó, tiêu chí được sử dụng tương đốiphổ biến là căn cứ vào phương thức cho vay Theo đó, các phương thức cho vayngắn hạn chủ yếu bao gồm:

1.2.2.1.Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay đượcchi trội (vượt) trên số tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong một khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Nghiêp vụ cho vay thấu chi thường diễn ra khi khách hàng không có sự phùhợp về quy mô và thời hạn của thu và chi Chính vì vậy, hình thức cho vay này tạođiều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán

Ngày đăng: 07/05/2015, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2  Cho vay theo hạn mức tính cho cả kỳ 22 - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Hình 1.2 Cho vay theo hạn mức tính cho cả kỳ 22 (Trang 11)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn huy động của MB Việt Trì (Trang 70)
Bảng 2.2:  Cơ cấu cho vay của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.2 Cơ cấu cho vay của MB Việt Trì (Trang 74)
Bảng 2.6: Dư nợ theo thời hạn cho vay của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.6 Dư nợ theo thời hạn cho vay của MB Việt Trì (Trang 79)
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của MB Việt Trì (Trang 80)
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo loại tiền của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo loại tiền của MB Việt Trì (Trang 82)
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong cho vay ngắn hạn của MB Việt Trì (Trang 84)
Bảng 2.13 : Số lượng khách hàng vay ngắn hạn của MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.13 Số lượng khách hàng vay ngắn hạn của MB Việt Trì (Trang 85)
Bảng 2.14: Doanh số và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.14 Doanh số và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay MB Việt Trì (Trang 87)
Bảng 2.15: Tăng trưởng dư nợ cho vay MB Việt Trì - Luận văn thạc sỹ: Mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Việt Trì
Bảng 2.15 Tăng trưởng dư nợ cho vay MB Việt Trì (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w