Tính cấp thiết của đề tàiNgân sách nhà nước (NSNN) là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội (KTXH), định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội và thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Thông qua hoạt động chi ngân sách (NS), Nhà nước dùng NSNN đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế như: Điện lực, Hàng không…. Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong NS cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn.Trong những năm qua, cơ cấu phân phối và sử dụng nguồn lực NS đã có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng giảm dần tính dàn trải và bao cấp tập trung chi cho những nhiệm vụ phát triển kinh tế quan trọng và giải quyết những vấn đề bức xúc của đất nước. Nhìn chung, chi NS không ngừng tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước và KTXH, củng cố an ninh quốc phòng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế. Trong bối cảnh chung của cả nước, Đăk Nông đã từng bước xây dựng và phát triển KTXH, ổn định an ninh quốc phòng. Mặc dù nguồn thu ít, Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông cũng đã cân đối và quản lý chi NSNN một cách chặt chẽ để không những đảm bảo nội dung chi thiết yếu cho bộ máy quản lý, hoạt động thường xuyên mà còn dành một phần chi đáng kể cho công tác đầu tư phát triển cho tỉnh nhà. Tuy nhiên, thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông vẫn còn nhiều hạn chế. Hiệu quả các khoản chi NS còn thấp, gây lãng phí, chi đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung, chi thường xuyên còn vượt định mức quy định, vượt dự toán. Việc tăng cường công tác quản lý chi NSNN là yếu tố quyết định cho việc thực hiện phát triển KTXH của tỉnh.Từ những yêu cầu cấp thiết đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông” để làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
Trang 1Phan thÞ mü h»ng
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyªn ngµnh: QU¶N trÞ doanh nghiÖp
ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS TRÇN viÖt l©m
Hµ Néi - 2013
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu,
dữ liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và nội dung luận văn chưatừng được ai công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Người cam đoan
Phan Thị Mỹ Hằng
Trang 3Viện đào tạo sau đại học và các thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dân đã truyềnđạt kiến thức, cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu này.Trước hết tôi xin cảm ơn chân thành tới PGS.TS Trần Việt Lâm đã hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Thầy đã hướngdẫn rất tận tình, gợi ý những vấn đề rất thiết thực giúp tôi hoàn thành luận văn này Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn bà Nguyễn Thị Hoa – Giám đốc và ôngNguyễn Tấn Bi – Phó giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông cùng các anh/ chịtrong Sở đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Bà Nguyễn Thị Hoa đã tạo điềukiện thuận lợi cho tôi tìm hiểu về quá trình thực hiện quản lý chi Ngân sách nhànước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông Các anh/ chi trong Phòng Quản lý ngân sách,Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp, Phòng Tài chính đầu tư và Phòng Tài chínhdoanh nghiệp của Sở Tài chính đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp thông tin
và số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu
Cuối cùng, tôi không quên cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè tôi, đặc biệt
là chồng và hai cong của tôi đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốtluận văn nghiên cứu này
Trân trọng!
Phan Thị Mỹ Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 4
1.1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu 4
1.2 Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
2.1 Ngân sách nhà nước 8
2.1.1 Khái niệm và vai trò của NSNN 8
2.1.1.1 Khái niệm 8
2.1.1.2 Vai trò của NSNN 9
2.1.2 Phân cấp NSNN 12
2.1.2.1 Khái niệm phân cấp NSNN 12
2.1.2.2 Nguyên tắc phân cấp NSNN 12
2.1.2.3 Nội dung phân cấp NSNN 13
2.1.3 Thu NSNN 17
2.1.3.1 Khái niệm thu NSNN 17
2.1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN 18
2.1.3.3 Nội dung kinh tế của thu NSNN 19
2.2 Quản lý chi NSNN 19
2.2.1 Khái quát về quản lý chi NSNN 19
2.2.1.1 Khái niệm 19
Trang 52.2.2.1 Phân theo mục đích KT-XH 21
2.2.2.2 Phân theo lĩnh vực chi 22
2.2.2.3 Phân theo các yếu tố 23
2.2.3 Các nội dung chủ yếu của quản lý chi NS của Sở Tài chính 23
2.2.3.1 Lập dự toán chi NS 23
2.2.3.2 Triển khai chấp hành chi NS 27
2.2.3.3 Quyết toán chi NS tỉnh 29
2.2.3.4 Thanh tra quyết toán chi NS tỉnh 31
2.3 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại một số địa phương 32
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của Thành phố Hồ Chí Minh 32
2.3.1.1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) 32
2.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN 32
2.3.1.3 Bài học quản lý chi NSNN cho Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 34
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của Thành phố Đà Nẵng 35
2.3.2.1 Khái quát về Thành phố Đà Nẵng 35
2.3.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN 35
2.3.2.3 Bài học quản lý chi NSNN cho Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NS NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG 37
3.1 Giới thiệu khái quát về Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 37
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 37
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 39
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 43
3.2.1 Nhân tố chủ quan 43
3.2.2 Nhân tố khách quan 46
Trang 63.3.1 Thực trạng công tác lập dự toán chi NS 48
3.3.1.1 Cơ sở lập dự toán chi NS 48
3.3.1.2 Thực trạng triển khai lập dự toán chi NS 48
3.3.1.3 Kết quả đạt được từ công tác lập dự toán chi NSNN 51
3.3.1.4 Những hạn chế, khó khăn trong công tác lập dự toán chi NSNN 57
3.3.2 Thực trạng triển khai chấp hành dự toán chi NS 59
3.3.2.1 Cơ sở triển khai chấp hành dự toán chi NS 59
3.3.2.2 Thực trạng triển khai chấp hành dự toán chi NS 59
3.3.2.3 Kết quả đạt được từ công tác chấp hành dự toán chi NS 63
3.3.2.4 Những hạn chế, khó khăn công tác chấp hành dự toán chi NSNN 65
3.3.3 Thực trạng quyết toán chi NS 66
3.3.3.1 Cơ sở thực hiện quyết toán chi NS 66
3.3.3.2 Thực trạng công tác quyết toán chi NSNN 66
3.3.3.3 Kết quả đạt được từ công tác quyết toán chi NSNN 68
3.3.3.4 Những hạn chế, khó khăn của công tác quyết toán chi NSNN 68
3.3.4 Thực trạng công tác thanh tra quyết toán chi NSNN 69
3.3.4.1 Cơ sở thực hiện công tác thanh tra quyết toán chi NSNN 69
3.3.4.2 Thực trạng công tác thanh tra quyết toán chi NSNN 69
3.3.4.3 Kết quả đạt được qua công tác thanh tra quyết toán chi NS 70
3.3.4.4 Những hạn chế, khó khăn trong công tác thanh tra quyết toán chi NSNN .71
3.4 Đánh giá chung công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 71
3.4.1 Kết quả đạt được 71
3.4.2 Những hạn chế, khó khăn 73
3.4.2.1 Trong lập dự toán chi NSNN 73
3.4.2.2 Trong chấp hành dự toán chi NSNN 73
Trang 73.4.2.3 Trong quyết toán chi NSNN 74
Trang 83.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 75
3.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 76
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 78
4.1 Định hướng công tác quản lý chi NSNN đến năm 2020 78
4.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh đến năm 2020 78
4.1.2 Định hướng công tác quản lý chi NSNN 79
4.1.3 Định hướng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 80
4.2 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 80
4.2.1 Nhóm giải pháp cho công tác lập dự toán chi NS 80
4.2.2 Nhóm giải pháp cho công tác triển khai chấp hành chi NSNN 84
4.2.3 Nhóm giải pháp cho công tác quyết toán chi NSNN 87
4.2.4 Nhóm giải pháp cho công tác thanh tra quyết toán chi NSNN 89
4.2.5 Nhóm giải pháp khác 89
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 9NSNN : Ngân sách nhà nước
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Cơ cấu dự toán chi NS 55Bảng 3.2 Tình hình lập dự toán chi NS giai đoạn 2008-2012 56Bảng 3.3 Tình hình chấp hành dự toán chi NSNN 62Bảng 3.4: Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực
hiện chế độ tự chủ 64Bảng 3.5 Tình hình thực hiện chi NSso với dự toán giao đầu năm 67
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu dự toán chi NSNN 55Biểu đồ 3.2: Cơ cấu chi NSNN 63
Trang 12- Tầm quan trọng của NSNN trong quá trình phát triển KT-XH.
- Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh
Đăk Nông vẫn còn nhiều hạn chế
- Hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, gây lãng phí, chi đầu tư còndàn trải, thiếu tập trung, chi thường xuyên còn vượt định mức quy định, vượt dựtoán
- Việc tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà nước là yếu tố quyết
định cho việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những lý luận về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tàichính tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2008-2012
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sáchnhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chi ngân sách nhà nước và công tác quản lý chi ngânsách nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Sở Tài chính Đăk Nông, số liệu thu thập trong 5 nămqua (từ năm 2008 đến 2012) và định hướng đến năm 2020
Nguồn dữ liệu: Sử dụng Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh ĐăkNông, và số liệu của Cục Thống kê tỉnh
Phương pháp nghiên cứu: dùng phương pháp duy vật biện chứng, ngoài ra còndùng phương pháp phân tích - tổng hợp , phân tích - so sánh và phân tích – dự báo.Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơ bản về
Trang 13quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay.
- Có những đóng góp cụ thể, xác đáng thông qua các nghiên cứu về phươngthức quản lý chi NSNN hiện đại: xác lập khuôn khổ chi tiêu trung hạn, quản lý theokết quả đầu ra
- Đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển quản
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
Giới thiệu các công trình nghiên cứu
Phân tích, đánh giá một số đề tài có liên quan
- Sách chuyên khảo: “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp” của tác giả GS,TS Dương Thị Bình Minh, năm 2005.
- Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải: “Hoàn thiện cơ chế
chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng ở Việt Nam, năm 2008.
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế
thị trường ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Minh, năm 2008.
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của Trần Văn Lâm, năm 2009.
- Đề tài cấp Bộ - Bộ Tài chính: "Tăng cường công tác quản lý tài chính công ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay" do PGS.TS Trần Xuân Hải làm chủ nhiệm.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ngân sách nhà nước
Nêu khái niệm, vai trò của ngân sách nhà nước
Khái niệm, nguyên tắc, nội dung của phân cấp ngân sách nhà nước
Khái niệm, nội dung, những nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nướcQuản lý chi ngân sách nhà nước
Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Nội dung chi ngân sách nhà nước
Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu chi ngân sách nhà nước
Nêu rõ những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại
Sở Tài chính gồm: Lập dự toán chi NSNN; Triển khai chấp hành dự toán chi NSNN;Quyết toán chi NSNN và Thanh tra quyết toán chi NSNN Trong từng nội dung cótrình bày cụ thể nhiệm vụ của Sở Tài chính, căn cứ, yêu cầu và nội dung thực hiện
Từ kinh nghiệm của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, rút ra bàihọc cho Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông trong việc quản lý chi ngân sách nhà nước
Trang 15CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH ĐĂK NÔNG
Giới thiệu tổng quan về Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông:
Trụ sở đặt tại 02 - đường Tô Hiến Thành - Phường Nghĩa Tân - Thị xã GiaNghĩa - tỉnh Đăk Nông
Điện thoại: 0501.3544142 Fax: 0501.3545068
Email: stcdaknong@mof.gov.vn Website: stcdaknong.gov.vn
Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông từ ngàythành lập đến nay
Giới thiệu về cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông
Nêu rõ vị trí, chức năng, những nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính tỉnhĐăk Nông
Phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lýchi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chínhtỉnh Đăk Nông giai đoạn 2008 - 2012, gồm 04 nội dung cơ bản: Lập dự toán chiNSNN, triển khai thực hiện dự toán chi NSNN, quyết toán chi NSNN và thanh traquyết toán chi NSNN
Từ phân tích thực trạng trên, nêu bật được những kết quả đạt được và nhữnghạn chế khó khăn của từng nội dung trong công tác quản lý chi NSNN, tìm ranguyên nhân chủ quan, khách quan của những hạn chế khó khăn
Trang 16CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG
Các giải pháp được đề xuất trên cơ sở những hạn chế khó khăn đã được nêu ra
từ việc phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh ĐăkNông giai đoạn 2008-2012
Lựa chọn, quyết định danh mục và thứ tự ưu tiên các sản phẩm đầu ra, cácmục tiêu phát triển KT-XH và các hoạt động cần triển khai để phân bổ tối ưu nguồnlực tài chính địa phương: đánh giá tác động của việc giảm quy mô các hoạt động;loại bỏ hoặc giảm bớt quy mô các hoạt động, thay đổi trật tự ưu tiên hoặc giảm bớtmục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất; tiến hành sắp xếp thứ tự ưu tiên các đầu ra vàhoạt động để giảm bớt dự toán cho phù hợp với mức trần ngân sách
Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ dự toán chi NSNN: Xác định danhmục hoạt động, các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh trong trung hạn theo thứ tự
ưu tiên; Dự báo khả năng ngân sách; thiết lập mối quan hệ giữa chính sách, địnhmức và kết quả thực hiện trong việc chi tiêu ngân sách
Lập dự toán chi ngân sách theo kết quả đầu ra gắn với tầm nhìn trung hạn:
mục tiêu kết quả đầu ra dự kiến sẽ đạt được phải được xác định và dựa trên cơ sở đó
mà xác định mức độ cấp phát ngân sách để thực hiện được các mục tiêu đó
Gắn kết chặt chẽ giữa nhóm chi thường xuyên và chi đầu tư trong phân phốinguồn lực tài chính Nhà nước
Thực hành triệt để chính sách tiết kiệm chi ngân sách để gia tăng nguồn vốn đầu tư cho Nhà nước: linh hoạt, chuyển nhanh sự phân bổ nguồn lực từ ưu tiên thấp
sang ưu tiên cao, từ những dự án, chương trình kém hiệu quả sang những chươngtrình, dự án có hiệu quả cao hơn; bãi bỏ cơ chế xin - cho, đảm bảo tính minh bạchcủa chi NSNN và giữ kỷ luật tài chính tổng thể; bãi bỏ cơ chế xin - cho, đảm bảo
Trang 17tính minh bạch của chi NSNN và giữ kỷ luật tài chính tổng thể.
Hoàn thiện định mức chi NSNN: đơn giản hoá và thay đổi vai trò của hệ thốngcác định mức chi tiêu, mang tính định hướng
Nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo quyết toán chi NSNN của các đơn vị
sử dụng dự toán
Đưa nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng NSNN vào báo cáo quyết toán chiNSNN
Tăng cường nhân sự cho các tổ chức thanh tra
Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác thanh tra
Trang 18KẾT LUẬN
Thực hiện quản lý chi NSNN trong điều kiện nguồn lực tài chính cho pháttriển KT-XH còn hạn chế thì vấn đề phân bổ và quản lý có hiệu quả đặt ra yêu cầuphải thực hiện các giải pháp để thúc đẩy quá trình quản lý chi NSNN phát triển cả
về quy mô và chất lượng, trong đó giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN là mộtvấn đề quan trọng
Trên cơ sở tổng hợp lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đã đề xuất cácnhóm giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh ĐăkNông, thực hiện mục tiêu đưa Đăk Nông trở thành một tỉnh phát triển toàn diện vềKT-XH Mặc dù đã cố gắng nhưng với thời gian và khả năng nghiên cứu có hạn, đềtài không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô chỉ dẫn để luận vănđược hoàn thiện và đáp ứng được nhu cầu thực tiễn
Trang 19Phan thÞ mü h»ng
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyªn ngµnh: QU¶N trÞ doanh nghiÖp
ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS TRÇN viÖt l©m
Hµ Néi - 2013
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội(KT-XH), định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điềuchỉnh đời sống xã hội và thúc đẩy phát triển nền kinh tế Thông qua hoạt động chingân sách (NS), Nhà nước dùng NSNN đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thànhcác doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điềukiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế như: Điện lực, Hàng không… Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các
Trang 20doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền
và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trongnhững điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong NS cũng có thể được sử dụng để hỗtrợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặcchuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn
Trong những năm qua, cơ cấu phân phối và sử dụng nguồn lực NS đã có nhiềuchuyển biến tích cực theo hướng giảm dần tính dàn trải và bao cấp tập trung chi chonhững nhiệm vụ phát triển kinh tế quan trọng và giải quyết những vấn đề bức xúccủa đất nước Nhìn chung, chi NS không ngừng tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu quản
lý nhà nước và KT-XH, củng cố an ninh quốc phòng, góp phần thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế Trong bối cảnh chung của cả nước, Đăk Nông đã từng bước xây dựng và pháttriển KT-XH, ổn định an ninh quốc phòng Mặc dù nguồn thu ít, Sở Tài chính tỉnhĐăk Nông cũng đã cân đối và quản lý chi NSNN một cách chặt chẽ để không nhữngđảm bảo nội dung chi thiết yếu cho bộ máy quản lý, hoạt động thường xuyên màcòn dành một phần chi đáng kể cho công tác đầu tư phát triển cho tỉnh nhà Tuynhiên, thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông vẫncòn nhiều hạn chế Hiệu quả các khoản chi NS còn thấp, gây lãng phí, chi đầu tưcòn dàn trải, thiếu tập trung, chi thường xuyên còn vượt định mức quy định, vượt
dự toán Việc tăng cường công tác quản lý chi NSNN là yếu tố quyết định cho việcthực hiện phát triển KT-XH của tỉnh
Từ những yêu cầu cấp thiết đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý
chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông” để làm luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Quản trị kinh doanh
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trang 21trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông trong 5 năm qua.
Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại SởTài chính tỉnh Đăk Nông trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chi NSNN và công tác quản lý chi NSNN
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Sử dụng Báo cáo quyết toán NSNN tỉnh Đăk Nông, Báo cáo quyết toán NScủa các cơ quan có liên quan, và số liệu của Cục Thống kê tỉnh
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, ngoài ra còn dùng các phươngpháp như: phân tích - tổng hợp , phân tích - so sánh và phân tích – dự báo
5 Những đóng góp của luận văn
Luận văn đã hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơbản về quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay
Luận văn có những đóng góp cụ thể, xác đáng thông qua các nghiên cứu vềphương thức quản lý chi NSNN hiện đại: xác lập khuôn khổ chi tiêu trung hạn, quản
lý theo kết quả đầu ra
Luận văn đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế pháttriển quản lý chi NSNN tỉnh; Chỉ ra những tồn tại trong việc vận dụng quá trìnhquản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh; Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý chi NSNN tỉnh tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông
Trang 226 Kết cấu luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về chi NSNN và quản lý chi NSNN
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnhĐăk Nông
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại SởTài chính tỉnh Đăk Nông
Kết luận
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng trưởng kinh tế vàgiải quyết các vấn đề xã hội và nó càng quan trọng hơn khi nguồn lực NS bị thiếuhụt nhưng đòi hỏi các khoản chi đó phải hiệu quả; các nhà nghiên cứu lĩnh vực quản
lý chi NSNN cũng chứng minh rằng nếu quản lý chi NSNN không hiệu quả sẽ dẫnđến nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn Vì vậy, vấn đề quản lý chi NSNN trởthành đối tượng nghiên cứu phổ biến trong các tác phẩm, đề tài khoa học như: Tác phẩm NSNN của tác giả Lê Văn Ái, NXB Thống Kê, Hà Nội, 1992
Tác phẩm Đổi mới NSNN của tác giả Tào Hữu Phùng, Nguyễn Công nghiệp,Nxb Thống Kê, Hà Nội, 1992
Tác phẩm Chính sách tài chính của Việt Nam trong điều kiện hội nhậpkinh tế do PGS.TS Vũ Thu Giang làm chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, xuấtbản năm 2000
Tác phẩm “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” của
tác giả GS,TS Dương Thị Bình Minh, năm 2005
Tác phẩm Tài chính công của tác giả GS.TS Nguyễn Thị Cành, tái bản lần thứnhất có sửa chữa và bổ sung, Nxb Đại học quốc gia, TP Hồ Chí Minh; 2008
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải: “Hoàn thiện cơ chế chi
NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng ở Việt Nam, năm 2008.
Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế
thị trường ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Minh, năm 2008.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của Trần Văn Lâm, năm 2009.
Đề tài cấp Bộ - Bộ Tài chính: "Tăng cường công tác quản lý tài chính công ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay" do PGS.TS Trần Xuân Hải làm chủ nhiệm.
Trang 241.2 Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu
Chi NSNN đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nóthường gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và phát triển quyền lực của nhànước Cùng với sự phát triển đó, nó đòi hỏi một lý thuyết nhất quán và toàn diện đểhiểu về chi NSNN và quản lý hiệu quả nó
Sách chuyên khảo: “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp” của tác giả GS,TS Dương Thị Bình Minh, năm 2005 bàn về vấn đề quản lý
chi tiêu công Tài liệu đã hệ thống được tổng quan về quản lý chi tiêu công như:khái niệm, đặc điểm, nội dung, quản lý chi tiêu công Trong phần phân tích thựctrạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 1991-2004,phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công mà điển hình là chi NSNN Việt Nam giaiđoạn 1991-2004, nêu được quá trình kiểm soát chi NSNN qua kho bạc nhà nước và
đã đánh giá quản lý chi NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991-2004, từ đó chỉ ra nhữngkết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho các đề xuấtgiải pháp Tuy nhiên, sách chuyên khảo đã đề cập đến các vấn đề chung của ViệtNam mà chưa gắn với thực trạng của từng địa phương - nhân tố cơ bản để phát triểnmột quốc gia vững mạnh trong giai đoạn hiện nay [39]
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải: “Hoàn thiện cơ chế chi
NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng ở Việt Nam, năm 2008 đã hệ thống
hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về hàng hoá công cộng; vai trò của Nhànước đối với vỉệc cung ứng hàng hoá công cộng và phương thức tổ chức cung ứng.Khẳng định tính tất yếu của việc sử dụng công cụ chi NSNN cho việc cung ứng hànghoá công cộng Đồng thời, luận án cũng trình bày về cơ chế quản lý chi NSNN choviệc cung ứng hàng hoá công cộng một cách có hệ thống Nghiên cứu xu hướng vàkinh nghiệm về quản lý chi NSNN ở các nước có nền kinh tế phát triển Luận án đãtrình bày một cách khái quát thực trạng nhiệm vụ chi NSNN và cơ chế quản lý chi
NS cho việc cung ứng hàng hoá công cộng trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế ởnước ta trong những năm vừa qua (trước và sau khi có Luật NS và quá trình hoànthiện, sửa đổi Luật) Đây chính là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các giải
Trang 25pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho cho việc cung ứng hàng hóa côngcộng Tuy nhiên, về nội dung trên bình diện quản lý vĩ mô của chi NSNN đối vớihàng hóa công cộng Luận án chưa chỉ ra được nguyên nhân sâu xa của sự bất cậptrong vận hành cơ chế này Do phạm vi nghiên cứu rộng nên giải pháp còn thiếu cụthể, và chưa rõ định hướng [22]
Một nghiên cứu khác của Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý chi
NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” năm
2009, của tác giả Trần Văn Lâm, đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề
lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNNtrong nền kinh tế thị trường với những nội dung: mục tiêu, nguyên tắc và phươngthức của quản lý chi NSNN ; quản lý chi NSNN với việc thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi NS
về hệ thống cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh trên các mặt: cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; công bằng xã hội.Qua đó, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cùng nguyên nhân của việcquản lý chi NSNN trong những năm vừa qua Qua đó, tác giả luận án đã nghiên cứu đềxuất một hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NS địaphương Trong đó, giải pháp áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ NS trên cơ sởkhuôn khổ chi tiêu trung hạn hướng theo kết quả đầu ra; hoàn thiện cơ chế quản lý chi
NS Tuy nhiên, luận án chưa làm rõ được đặc thù riêng của Tỉnh khi áp dụng phươngthức quản lý mới, các phương thức quản lý, quy trình quản lý chi NSNN nhằm thúcđẩy phát triển KT-XH ở các Tỉnh khác nhau thì có gì khác nhau [28]
Đề tài cấp Bộ - Bộ Tài chính: "Tăng cường công tác quản lý tài chính công ở
Việt Nam trong điều kiện hiện nay" do PGS.TS Trần Xuân Hải làm chủ nhiệm cùng
các tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về chi NSNN và quản lý chi NSNN; phân tích vàđánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính công ở nước ta trong giai đoạn 2001-
2010 vẫn còn những hạn chế nhất định, thể hiện trong việc phân cấp quản lý NS,trong công tác quản lý thu - chi NSNN, xử lý bội chi NS, quản lý nợ công cũng nhưtài chính của các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công cộng Thực trạng đó đặt rayêu cầu cấp thiết phải tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý tài chính công
Trang 26Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập
đến quản lý chi NSNN Có thể kể ra đây một số bài viết quan trọng như: “Thách
thức trong quản lý NS theo kết quả đầu ra”, trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế
toán, số 3 (68) năm 2009 và “Đổi mới lập dự toán NS theo kế hoạch chi tiêu trung
hạn” trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 12 (77) năm 2009 của PGS,TS.
Hoàng Thị Thúy Nguyệt; “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở
Việt Nam” của ThS Nguyễn Xuân Thu trên Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số
14 (311) ngày 15/7/2010; …
Các nghiên cứu trên đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việctăng cường quản lý chi NSNN NS Tuy nhiên, những công trình này chỉ nghiên cứuchuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm của chi NSNN, mà chưa có côngtrình nào đề cập đến hoàn thiện quản lý chi NSNN ở địa phương hay cụ thể hơn đềcập nghiên cứu, giải quyết vấn đề hoàn thiện quản lý chi NSNN tại một tỉnh cónhiều đặc thù như tỉnh Đăk Nông
Các nghiên cứu trên cũng chưa chỉ ra được đâu là khâu yếu kém nhất trongquản lý chi NSNN ở địa phương để có cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả chi NSNN
Trang 27CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Riêng về khái niệm NSNN, hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau:
Nhóm thứ nhất, thì NSNN là một bản dự toán thu chi trong năm của Nhànước Cách quan niệm đó đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một giai đoạn của quátrình NS và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN
Nhóm thứ hai cho rằng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Cáchquan niệm đó đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa được NSNN và cũng nêu lênđược vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác Vì thực tế cũng thường thấy, thucủa Nhà nước đưa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhà nước cũng xuất từ quỹ tiền tệ
ấy Nhưng các quan điểm này chưa phản ánh được vị trí cân đối vĩ mô của NSNNtrong nền kinh tế quốc dân
Theo quan điểm thuộc nhóm thứ ba thì NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tếgiữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và phân phốicác nguồn tài chính Chỗ đúng của quan niệm này là nói lên được NSNN chứa đựngcác quan hệ kinh tế, nhưng nó lại không nói lên được thực thể NSNN là gì? Quan hệkinh tế đó có phải là quan hệ tài chính - NS không?
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 có hiệu lực thi hành từ
Trang 28năm NS 2004, cho rằng: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đãđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong mộtnăm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Khái niệm này
có thể coi là cơ bản nhất trong các khái niệm đã nêu trên
Dựa trên cơ sở phân tích đó và quan sát hiện thực có thể khái niệm NSNNnhư sau: NSNN là hệ thống (tổng thể) các quan hệ kinh tế, gắn liền với quá trìnhphân phối các nguồn lực tài chính của xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trungnhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ KT-XH của Nhà nước trong từng thời
kỳ nhất định
2.1.1.2 Vai trò của NSNN
NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi tiêucủa nhà nước, đóng vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồnlực tài chính để bảo đảm việc thực thi các chức năng của Nhà nước đương quyền,
cụ thể như sau:
- Để đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định Những nguồn tài chínhnày được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế Đây là vaitrò lịch sử của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNNđều phải thực hiện
- Chức năng của Nhà nước là thực hiện các chức năng KT-XH của Nhà nướcđương quyền Trong đó, có thể phân thành 3 nội dung chi cơ bản: chi đầu tư pháttriển, chi thường xuyên và chi dự trữ quốc gia
NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước Với thời kỳ kinh tế mở cửa,
giao thương ngày càng phát triển đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung ngày càng bước lên tầm cao Kinh tế thị trường là động lực mạnh mẽ của tăng trưởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, đẩy nhanh tiến trình xã hội hóa kinh tế trong mỗi quốc gia đến liên thông quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh các tính ưu việt đó, kinh tế thị trường cũng còn rất nhiều khiếm khuyết như: nó là môi trường tạo ra sự cạnh tranh
Trang 29khốc liệt, từ đó có thể dẫn đến sự phát triển tự phát vô chính phủ, và vì lợi nhuận tối đa mà có thể triệt hại lẫn nhau, hoặc đầu cơ tích trữ, và phân hóa sâu sắc sự cách biệt giàu, nghèo, tạo nên phá sản trong kinh doanh, Vì vậy, nếu không có
sự can thiệp từ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, thì dễ dẫn tới sự phát triển không lành mạnh, mất cân đối, gây lạm phát, thất nghiệp, ảnh hưởng đến chính trị -
xã hội Điều tiết vĩ mô của Nhà nước được thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ như: chiến lược, kế hoạch, pháp luật và các công cụ kinh tế tài chính – NSNN là một công cụ kinh tế tài chính quan trọng nhất
- Điều tiết về mặt kinh tế
Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới,kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền
NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu
hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnhvực kinh tế then chốt Việc hình thành các doanh nghiệp nhà nước cũng là mộttrong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ vững cho thị trường khỏirơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Trên cơ sở đó từng bước làm chokinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều thành phần.Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ NSNN cũng
có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế khác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về tài chính tốt hơn, từ đó
có được phương hướng kinh doanh có hiệu quả hơn, tiến đến ổn định về cơ cầuhoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới, cao hơn
Thông qua các chính sách thuế, sẽ đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu
tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Các nguồn vay nợ từ nước ngoài
và từ trong nước sẽ tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả sửdụng các nguồn vốn vay nợ của nhà nước cũng là một vấn đề cần phải xem xét thậntrọng khi quyết định thực hiện các biện pháp huy động tiền vay
- Điều tiết về mặt xã hội
Nền kinh tế thị trường với những khuyết điểm của nó sẽ dẫn đến sự phân hoágiàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại
Trang 30thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư.NSNN là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập,với các sắc thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêuthụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho NS mặt khác lại điều tiết một phần thunhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao.
Nhà nước sử dụng NSNN để thực hiện chi trợ cấp, chi phúc lợi cho cácchương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học,dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư
có thu nhập thấp Còn chi đầu tư để thực hiện các chính sách xã hội, chi giáo dục đào tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh, chi bảo đảm xãhội nhằm thúc đẩy xã hội ngày càng ổn định và phát triển
Điều tiết về mặt thị trường
NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về ổn địnhgiá cả, thị trường, kiềm chế và kiểm soát lạm phát
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhàdoanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường làcung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thịtrường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm độtbiến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanhnghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác.Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tếphát triển không cân đối Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng nhưngười tiêu dùng Nhà nước phải sử dụng NS để can thiệp vào thị trường nhằm bình
ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức tàitrợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính Đồng thời,trong quá trình điều tiết thị trường NSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ và thịtrường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếuchính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thịtrường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát Kiềm chế và kiểm soát lạm phát
là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị trường
Trang 31Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, NSNN không chỉ đóng vai trò huy độngnguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cho bộ máy nhà nước, cho anninh - quốc phòng và các mục đích khác nhằm củng cố quyền lực nhà nước, mà
nó còn có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền KT-XH Đó là vai trò địnhhướng hình thành cơ cấu kinh tế, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đờisống xã hội…
2.1.2 Phân cấp NSNN
2.1.2.1 Khái niệm phân cấp NSNN
Phân cấp quản lý NSNN là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chínhquyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành NSNN, là cáchthức chuyển giao quyền và trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thu chi cácnguồn tài chính của nhà nước
NSNN được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính quyền địaphương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống NSNN gồm nhiều cấp Điều đókhông chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hànhchính Mỗi cấp chính quyền đều có những nhiệm vụ cần phải thực hiện bằng nhữngnguồn tài chính nhất định Việc phân cấp nhằm khuyến khích chính quyền địaphương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phương mìnhtrong quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn
Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với cáchoạt động kinh tế, xã hội một cách cụ thể và nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời, đúngchính sách, chế độ các nguồn tài chính quốc gia và phân phối sử dụng chúng côngbằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, phát huy được các lợi thế nhiều mặt củatừng vùng, từng địa phương trong cả nước, phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triểnkinh tế, xã hội của đất nước Nó cho phép quản lý và kế hoạch hoá NSNN được tốthơn, điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền cũng như quan hệ giữa các cấp
NS được tốt hơn để phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của NSNN
2.1.2.2 Nguyên tắc phân cấp NSNN
Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước Phân cấpquản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý NSNN
Trang 32Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữacác cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp.Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyềnlợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao Mặt khác, nguyên tắc nàycòn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý NSNN ở nước ta.
Thứ hai, NS trung ương giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ bản đểđảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước Cơ sở của nguyêntắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong quản lý kinh
tế, xã hội của cả nước mà Hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hoá củanguồn tài chính quốc gia Mọi chính sách, chế độ quản lý NSNN được ban hànhthống nhất và dựa chủ yếu trên cơ sở quản lý NS trung ương NS trung ương chiphối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền kinh tế và trong xã hội Điều đó cónghĩa là: các khoản thu chủ yếu có tỷ trọng lớn phải được tập trung vào NS trungương, các khoản chi có tác động đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nướcphải do NS trung ương đảm nhiệm NS trung ương chi phối hoạt động của NS địaphương, đảm bảo tính công bằng giữa các địa phương
Thứ ba, phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phầntrăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới được
cố định từ 3 đến 5 năm Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung một phần khi
có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế Chế độ phân cấp xác định
rõ khoản nào NS địa phương được thu, khoản nào NS địa phương phải chi Không
để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lại hoặc lạm thu giữa
NS trung ương và NS địa phương Như vậy, tạo điều kiện nâng cao tính chủ độngcho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển KT-XH
Thứ tư, đảm bảo công bằng trong phân cấp NS Phân cấp NS phải căn cứ vàoyêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về vănhoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ
2.1.2.3 Nội dung phân cấp NSNN
Nội dung của phân cấp quản lý NSNN bao gồm: phân cấp các vấn đề liênquan đến quản lý, điều hành NSNN từ trung ương đến địa phương trong việc ban
Trang 33hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát về chế độ, chính sách và phân cấp vềcác vấn đề liên quan đến nhiệm vụ quản lý và điều hành NSNN trong việc ban hành
hệ thống biểu mẫu, chứng từ về trình tự và trách nhiệm của các cấp chính quyềntrong xây dựng dự toán NS, quyết toán NS và tổ chức thực hiện kế hoạch NSNN
Cụ thể như sau:
- Việc phân cấp nguồn thu
+ Các khoản thu NS Trung ương hưởng 100% gồm: thuế GTGT hàng nhậpkhẩu; thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số mặt hàng, dịch vụ); thuếthu nhập doanh nghiệp của đơn vị hạch toán toàn nghành; thu từ dầu khí; thu nhập từvốn góp của nhà nước, tiền thu hồi vốn của nhà nước từ các cơ sở kinh tế; các khoản doChính phủ vay, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước; các khoản phí, lệ phítheo quy định; thu kết dư NS Trung ương (NSTƯ); các khoản thu khác
+ Các khoản thu NS địa phương hưởng 100% gồm: tiền cho thuê đất; tiềncho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ hoạt động xổ sốkiến thiết; viên trợ không hoàn lai của nước ngoài trực tiếp cho địa phương; cáckhoản phí, lệ phí theo quy định; các khoản đóng góp tự nguỵện của cá nhân, tổ chứctrong và ngoài nước; thu kết dư NS địa phương; thu bổ sung từ NSTƯ; các khoảnthu khác theo quy định
+ Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTƯ và NS tỉnh: thuếGTGT (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu và hoạt động sổ xố kiến thiết); thuế thunhập doanh nghiệp (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành và hoạt động xổ số kiếnthiết); thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế chuyển thu nhập ra nướcngoài; thuế tiêu thụ đặc biệt từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (trừ thuế tiêuthụ đặc biệt thu từ hoạt động sổ xố kiến thiết); thu từ sử dụng vốn NS của các doanhnghiệp nhà nước; phí xăng, dầu
+ Các khoản thu phân chia giữa tỉnh, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện, xã:thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ
hộ gia đình; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng sản xuất trong nước thuvào vàng mã, kinh doanh vũ trường, mát xa…
Trang 34Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS trung ương và NS từngtỉnh do Chính phủ quyết định và nó được áp dụng chung đối với tất cả các khoảnthu được phân chia và được xác định riêng cho từng tỉnh.
- Việc phân cấp nhiệm vụ chi
Cả NS trung ương và NS địa phương đều có hai khoản chi cơ bản là chithường xuyên và chi đầu tư phát triển, tuy nhiên, giữa chúng cũng có sự khác nhau
về quy mô, phạm vi của các khoản chi Chi đầu tư phát triển của NS trung ương lànhững khoản chi có quy mô lớn, có tác dụng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân,các khoản chi này nhìn chung là khó xác định chủ đầu tư và các công trình phúc lợicông cộng Còn các khoản chi của NS địa phương chỉ đầu tư cho những công trình,mục tiêu được thực hiện trong phạm vi địa phương đó Ngoài ra, có một số khoảnchi thuộc đặc thù chức năng của NS trung ương thì NS trung ương đảm nhiệm: trả
nợ vay, chi an ninh quốc phòng, chi về ngoại giao…
+ Nhiệm vụ chi của NS Trung ương:
* Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định củapháp luật; Chi hỗ trợ tài chính, bổ sung vốn, hỗ trợ và thưởng xuất khẩu cho cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật; Phần chi đầu tư pháttriển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do các cơ quantrung ương thực hiện; Chi hỗ trợ các tổ chức tài chính của Nhà nước do Trung ươngquản lý; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theoquy định của pháp luật
* Chi thường xuyên:
Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóathông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý: Các trường phổ thông dântộc nội trú; Đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào
Trang 35tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác; Phòng bệnh, chữa bệnh và cáchoạt động sự nghiệp y tế khác; Các cơ sở thương binh, người có công với cách mạng,trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; Bảo tồn, bảotàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử đã được xếp hạng, các hoạt động sáng tạo vănhọc, nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; Phát thanh, truyền hình và các hoạtđộng thông tin khác; Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các độituyển quốc gia; các giải thi đấu quốc gia và quốc tế; quản lý các cơ sở thi đấu thểdục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; Nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ; Các sự nghiệp khác.
Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do NS trungương bảo đảm theo quy định của Chính phủ; Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước,các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hệ thống Tòa án nhân dân, ViệnKiểm sát nhân dân; Hoạt động của cơ quan trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam;Hoạt động của các cơ quan trung ương của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam; Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh; Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; Phần chi thường xuyên trong cácchương trình quốc gia, dự án nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện; Thựchiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy định của Bộ Luật Lao động chocác đối tượng thuộc NS trung ương bảo đảm; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội theo quyđịnh của Chính phủ; Thực hiện các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ,thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hộikhác; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 17 của Nghị địnhnày; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
* Các khoản chi khác: Trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay; Chiviện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; Chi cho vay theo quy định của phápluật; Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; Bổ sung cho NS địa phương; Chichuyển nguồn từ NS trung ương năm trước sang NS trung ương năm sau
Trang 36+ Nhiệm vụ chi của NS địa phương:
* Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật; Phần chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
* Chi thường xuyên:
Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóathông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,các sự nghiệp khác do địa phương quản lý
Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do NS địa phươngthực hiện theo quy định của Chính phủ; Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơquan Đảng Cộng sản Việt Nam ở địa phương; Hoạt động của các cơ quan địaphương của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật; Thựchiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý; và cáckhoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
* Các khoản chi khác: Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư; Chi bổ sungQuỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; Chi bổ sung cho NS cấp dưới; Chi chuyển nguồn
NS địa phương năm trước sang NS địa phương năm sau
2.1.3 Thu NSNN
2.1.3.1 Khái niệm thu NSNN
Thu NSNN là số tiền mà nhà nước huy động vào NSNN và không bị ràngbuộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp Phần lớn các khoản thu này đều mang tínhchất cưỡng chế Với đặc điểm đó, thu NSNN khác với các nguồn thu của các chủthể khác (doanh nghiệp, tư nhân…) vì nó gắn với quyền lực của nhà nước
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nướcdùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thứcgiá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước
Trang 37Trong bất kỳ xã hội nào, cơ cấu các khoản thu NSNN đều gắn liền vớichức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trị của Nhà nước Sự ra đời, tồn tại vàphát triển của Nhà nước là điều kiện xuất hiện các khoản thu NSNN Ngược lại,các khoản thu NSNN là tiền đề vật chất không thể thiếu để thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của NSNN.
Thu NSNN trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xãhội Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm là tiền đề đồng thời
là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết định mức độ độngviên các khoản thu NSNN
Thu NSNN ảnh hưởng lớn đến tốc độ, chất lượng và tính bền vững trongphát triển của một quốc gia
2.1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN
- Nhân tố GDP bình quân đầu người
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốcgia, phản ảnh khả năng tiết kiệm, đầu tư, chi tiêu của các tổ chức, đơn vị kinh tế và
cá nhân Thu nhập bình quân đầu người là nhân tố quyết định đến mức động viênNSNN Nếu không xét đến nhân tố này sẽ có tác động không tốt đến các vấn đề vềchi tiêu, đầu tư, tiết kiệm của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư trong xã hội
- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế phản ánh hiệu quả của đầu tư phát triểnkinh tế Tỷ suất doanh lợi cao thì nguồn tài chính càng lớn từ đó nguồn động viênvào NSNN càng nhiều Dựa vào tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế để xác định tỷsuất thu NSNN Hiện nay tỷ suất doanh lợi của nước ta còn thấp nên mức động viênvào nguồn thu NSNN chưa cao
- Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Đối với các nước đang phát triển và những nước có nguồn tài nguyên đa dạng
và phong phú thì tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng tích cực đến mức động viênnguồn thu NSNN và ngược lại
- Tổ chức bộ máy thu nộp
Trang 38Bộ máy thu nộp phải gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, tránh được tình trạng thất thuthuế, trốn thuế, lậu thuế….Đây là những nhân tố sẽ làm giảm thu của NSNN.
2.1.3.3 Nội dung kinh tế của thu NSNN
Trong cơ cấu thu NSNN của hầu hết các quốc gia thế giới, thu thường xuyên
là nguồn thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu NSNN
- Thu thường xuyên
Là những khoản thu có tính chất bắt buộc, gồm thuế, phí, lệ phí với nhiều hìnhthức cụ thể do luật định Trong những khoản thu bắt buộc này thì thuế là khoản thuchủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ yếu từ những giá trị
do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực nhà nước Nền kinh tế quốc dâncàng phát triển thì nguồn thu NSNN từ thuế chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng thuNSNN Thuế là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, tuy nhiên, nếuchỉ thu thuế thì Chính phủ không đủ nguồn tài chính để sử dụng cho nhiều hoạtđộng vốn rất đa dạng của nhà nước, đồng thời rất cần khoản thu để bù đắp nhữngchi phí phát sinh khi các cơ quan Nhà nước thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụcông Do đó, phí, lệ phí được đặt ra đối với những tổ chức, cá nhân sử dụng hànghóa, dịch vụ công Phí, lệ phí thuộc NSNN là những khoản tiền mà các tổ chức và
cá nhân phải trả cho cơ quan nhà nước khi nhận được dịch vụ do cơ quan nhà nướcnày cung cấp
- Thu không thường xuyên
Gồm các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, thu từ hoạt động sựnghiệp, thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản thukhác như thu từ ngoài nước (vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài) Trong cơ cấu thuNSNN, nếu khoản thu từ nước ngoài chiếm tỷ trọng cao thì khó có thể nói đến một
sự phát triển bền vững của nền kinh tế
Trang 39các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sửdụng Do đó, Chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các địnhhướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộcchức năng của nhà nước.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối
và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện cácchức năng của Nhà nước Thực chất quản lý chi NS là quá trình sử dụng các nguồnvốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng NS đó nhằm đảmbảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tế đang đặt ra theođúng chính sách chế độ của Nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH
2.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu chi NSNN
Cơ cấu chi NSNN đối với mỗi quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử, chịu sựchi phối của nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, cụ thể như sau:
- Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản, là sự thể hiện rõ nét nhất nền tảng văn hóa,lối sống của con người Chế độ xã hội là yếu tố cơ bản ảnh hưởng có tính chất quyếtđịnh đến chi NSNN Nhà nước là chủ thể của chi NSNN vì thế tất yếu nội dung, cơcấu chi NSNN phải chịu sự ràng buộc của chế độ xã hội Nội dung, cơ cấu chi củaNSNN thể hiện phần nào bản chất xã hội của nhà nước đó
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất
- kỹ thuật của mỗi hình thái KT-XH Hình thái KT-XH khác nhau có lực lượng sảnxuất khác nhau Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, pháttriển và thay thế lẫn nhau của các hình thái KT-XH Khi lực lượng sản xuất pháttriển sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu chi NSNN
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: Nội dung cơ cấu chi của NSNN còn chịuảnh hưởng bởi khả năng tích lũy của nền kinh tế quốc dân Khả năng tích lũy cànglớn tương ứng với nó khả năng chi cho đầu tư phát triển càng lớn, trong khi đó chicho đầu tư phát triển tùy thuộc ở khả năng tập trung nguồn tích lũy vào NSNN vàchính sách chi của NSNN trong từng giai đoạn Một khi khả năng tích lũy vàoNSNN thấp thì cơ cấu chi sẽ thay đổi theo xu hướng giảm chi đầu tư phát triển, tậptrung nguồn chi ổn định hoạt động thường xuyên
Trang 40Ngoài những yếu tố trên, cơ cấu chi NSNN còn chịu ảnh hưởng của rất nhiềuyếu tố khác như mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước, những nhiệm vụ kinh tế, xãhội của nhà nước trong từng thời kỳ, sự biến động của các phạm trù giá trị ( giá cả,
tỉ giá hối đoái, tiền lương, ), các chính sách cụ thể trong từng lĩnh vực
2.2.2 Phân loại chi NSNN
2.2.2.1 Phân theo mục đích KT-XH
- Chi cho đầu tư phát triển sản xuấtlà những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất
và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế, bao gồm: Chi xây dựng các côngtrình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng hoàn vốn, là khoản chi lớncủa Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết chonhiệm vụ phát triển KT-XH ; Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước,góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cầnthiết có sự tham gia của Nhà nước Với mục đích phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, thông qua các khoản chi này Nhà nước can thiệp vào nền kinh tếbằng việc nắm những ngành quan trong,chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tếcủa đất nước, đảm bảo vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước Nhà nướcđầu tư vào những ngành quan trọng có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định củanền kinh tế, an ninh quốc phòng và các doanh nghiệp có tính chất công ích; Chi hỗtrợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là khoản chi của NSNN góp phần tạo lập quỹ hỗtrợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển thuộc cácngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ, nhằm pháttriển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước
- Chi cho tiêu dùnglà các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để tiêudùng trong tương lai; là các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải chocác nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạtđộng xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các khoản chi thường xuyên gắn với tiêudùng của Nhà nước và xã hội mà kết quả của chúng là tạo ra các hàng hóa và dịch
vụ công cho hoạt động của Nhà nước và yêu cầu phát triển của xã hội