1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An

97 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài: Trong thời kỳ hội nhập kinh tế dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước, đất nước ta đang từng bước đổi mới. Nền giáo dục nói chung và giáo dục đại học, cao đẳng Việt Nam nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn. Trong vòng 15 năm (từ 1998 2013), mức đầu tư cho giáo dục đào tạo tăng từ 13% lên 20% trong tổng chi NSNN. Với tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục như trên, Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ chi cho giáo dục cao nhất thế giới. Tuy nhiên, do quy mô NSNN ta còn bé, nên tổng mức ngân sách giáo dục còn nhỏ, mức chi bình quân cho một học sinh, sinh viên còn rất thấp so với các nước trong khu vực và thế giới. Cùng với việc ưu tiên tăng tỷ lệ đầu tư từ NSNN cho phát triển giáo dục đào tạo, Chính phủ đã ban hành một hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao quyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo công lập, khuyến khích sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, tài sản và nguồn nhân lực. Mặc dù cơ chế chính sách tài chính đối với giáo dục đào tạo đã có nhiều thay đổi theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, chủ động và nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị giáo dục đào tạo trong quản lý ngân sách nhưng trên thực tế việc quản lý ngân sách và việc huy động các nguồn lực đầu tư của xã hội trong việc đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo vẫn còn nhiều hạn chế, các cơ sở đào tạo công lập vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn kinh phí từ NSNN, khả năng tiến tới tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu học phí, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và từ các nguồn thu hoạt động khác còn hạn chế.Sau 7 năm thực hiện hiện Nghị định số 432006NĐCP ngày 2542006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Trường đang từng bước xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy tiên tiến, hiện đại; bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn tốt, nhằm phấn đấu đến năm 2014 đủ tiêu chuẩn nâng cấp thành trường Đại học. Để thực hiện được mục tiêu đề ra, Trường phải nỗ lực rất nhiều về mọi mặt, đặc biệt trong vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả. Cùng với sự thay đổi này, cơ chế tự chủ tài chính của trường cũng phải có những điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới và xu hướng chung cho giáo dục đại học và cao đẳng. Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An” được lựa chọn để nghiên cứu.

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH THƯƠNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -

KỸ THUẬT NGHỆ AN

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS HOÀNG VĂN CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập .4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 6

1.1.3 Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập 7

1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập 9

1.2.1 Sự cần thiết thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập 9

1.2.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập 22

1.3.1 Nhân tố chủ quan 22

1.3.2 Nhân tố khách quan 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT NGHỆ AN 25

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 25

2.1.3 Quy mô đào tạo, cơ sở vật chất 27

2.2 Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng KT - KT Nghệ An 28

2.2.1 Quy chế thu chi nội bộ của trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Nghệ An .28 2.2.2 Thực trạng thực hiện thu, chi tại Trường Cao đẳng Kinhh tế – Kỹ

Trang 3

tế- Kỹ thuật Nghệ An 53

2.3 Đánh giá thực trạng tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Nghệ An 59

2.3.1 Những kết quả đạt được 59

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT NGHỆ AN 66

3.1 Phương hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An trong thời gian tới 66

3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục- đào tạo Việt Nam trong thời gian tới .66

3.1.2 Định hướng phát triển của Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Nghệ An theo cơ chế tự chủ trong thời gian tới 67

3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An 70

3.2.1 Giải pháp tự chủ khai thác nguồn thu tại Trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An 70

3.2.2 Giải pháp tăng cường quản lý sử dụng nguồn tài chính theo cơ chế tự chủ 75

3.3 Kiến nghị 78

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An 26

BẢNG Bảng 2.1: Trình độ Cán bộ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An năm 2013 27

Bảng 2.2 Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp 31

Bảng 2.3: Mức thu lệ phí tại Trường Cao đẳng KT-KT Nghệ AN 32

Bảng 2.4: Bảng xác định hệ số thu nhập tăng thêm 34

Bảng 2.3: Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2011 – 2013 36

Bảng 2.4: Mức trần học phí đối với hệ đại học công lập giai đoạn 2011 - 2015 .39

Bảng 2.5: Bảng chi tiết nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2011-2013 40

Bảng 2.6: Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn (2011-2013 ) 44

Bảng 2.7: Bảng cân đối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn thu sụ nghiệp giai đoạn 2011- 2013 49

Bảng 2.9: Định mức chi thưởng cho tập thể, cá nhân CBNV, giáo viên 55

Bảng 2.10: Định mức chi thưởng cho học sinh, sinh viên, tập thể lớp, giáo viên chủ nhiệm 56

Bảng 2.11: Bảng chi tiền lễ tết trong năm, tiền ăn trưa, trợ cấp thêm cho CBHC .57

Bảng 2.12: Bảng Chi thăm viếng, hiếu hỉ 58

Bảng 2.13: Bảng Chi quà cho con Cán bộ công nhân viên 59

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tổng hợp kinh phí, cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước cấp giai đoạn 2011 – 2013 37

Biểu đồ 2.2: Nguồn thu, cơ cấu từ hoạt động sự nghiệp ( 2011 - 2013 ) 40

Biểu đồ 2.3: Thực hiện chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ giai đoạn 2011 – 2013 46

Biểu đồ 2.4: Chi từ nguồn sự nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 52

Trang 5

CBVC : Cán bộ viên chức

CQ : Chính quy

GD - ĐT : Giáo dục – Đào tạo

KT - KTNA : Kinh tế – Kỹ thuật Nghệ An

NSNN : Ngân sách nhà nước

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 6

NGUYỄN THỊ THANH THƯƠNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -

KỸ THUẬT NGHỆ AN

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002 NĐ-CP, sau được thay thếbằng Nghị định 43/2006 ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmvề thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bố máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập, đến nay trường đã rất tích cực cải cách đổi mới cơ chế quản lý tàichính nói chung và công tác kế toán nói riêng đã chủ động khai thác tối đa cácnguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đẩm bảotự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo Tuy nhiên,cùng với sựphát triển của nhà trường nhu cầu về tìa chính ngày một gia tang trong khi nguồnNSNN cấ ngày một hạn hẹp Và bên cạch những ưu điểm tích cực vẫn còn nhữngkhó khăn, vướng mắc và hạn chết nhất định Do vậy đòi hỏi nhà trường cần phải

có giải pháp hữu hiệu hơn nữa giúp nâng cao mức độ tự chủ tài chính,thực hiện tốtmục tiêu nhiệm vụ dược giao Luận văn được chia thành 3 chương

1 Chương 1: Lý luận chung về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập tại Việt Nam

Trong chương này luận văn đã làm rõ khái niệm, đặc điểm và phân loại đơnvị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập, từ đps nêu ra cơchế tự chủ tài chính và nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sựnghiệp giáo dục – đào tạo công lập Cụ thể như sau:

- Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập: Theo điều 9 Luật viên chức đượcQuốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01

năm 2012 quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

- Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục

vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận

Trang 8

Thứ hai, các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều mang tính bền

vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho

xã hội

Thứ ba, đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được nhà nước cho

phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và cungứng dịch vụ để bù đăó chi phí hoạt động thường xuyên từ đó góp phần làm tăng thunhập cho người lao động

Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền

và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trongtừng thời kỳ

- Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào nguồn thu đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại thành:

- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chiphí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạtđộng)

- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt làđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị sự nghiệp công lập nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồnthu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọitắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

- Khái niệm đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập: Đơn vị sự nghiệpgiáo dục đào tạo công lập là đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do nhà nướcthành lập gắn liên với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo cho xã hội vàđược nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động

- Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Thứ nhất, hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập mang tính

định hướng của nhà nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là đối với hoạt động đào tạo

Trang 9

Thứ hai, đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học và cao đẳng công lập cung ứng các

dịch vụ công đặc biệt, vì sản phẩm của nó là tri thức

Thứ ba, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập sử dụng chính con

người để giáo dục đào tạo con người

Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo

công lập mang tính kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Thứ năm, năm học không trùng với năm ngân sách Đặc điểm này đã chi phối

đến nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

- Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập là cách thức

tổ chức, phân phối và sử dụng nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của cácđơn vị sự nghiệp công lập

- Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất là cơchế quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính của đơn vị gắntrách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao

Nội dung cơ chế tự chủ tài chính : Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 của Chính phủ và thong tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC ngày09/08/2006 đã quy định rõ nội dung của cơ chế tự chủ tài chính :

Đối với tự chủ về thu, nguồn thu của đơn vị gồm nguông kinh phí do NSNNcấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện trợ, quà biếu, quà tặng, cho vàcác nguồn khác Đơn vị được tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy dịnh

Đối với tự chủ về chi,đơn vị có quyền chi tiêu, phân phối và sử dụng nguồntài chính Các đơn vị sự nghiệp có thể căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà linhhoạt điều hcinhr các khỏn chi, tiết kiệm các khoản chi không cần thiết hoặc tăng chicho các vấn đề trọng yếu, cấp thiết nhằm nâng cao hieuj quả hoạt động của mình.Nội dung chi gồm: chi cho hoạt động thường xuyên và không thường xuyên

Tự chủ về phân phối chênh lệch thu chi và sử dụng các quỹ : Căn cứ vàochênh leehcj thu chi cuối năm các đơn vị sẽ phải trích tối thiểu 25% quỹ pháttriển và hoạt động sự nghiệp, trả thu nhập tăng them cho người lao động và tríchlập các quỹ

Trang 10

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với dơn vị sự nghiệpgiáo dục = đòa tạo công lập Có thể khái quát các nhân tố đố thành nhân tố chủ quan

và nhân tố khách quan:

Nhân tố chủ quan gồm: Quy mô, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giaohằng năm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập; sự nhận thức của đơnvị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản lý trong đơn vị

Nhân tố khác quan bao gồm: CHủ tưởng chính sách của Đảng và Nhà nướcđói với lĩnh vực giáo dục và đào tạo và sự nhân thức dổi mới cơ chế quản lý của nhànước trong từng giai đoạn; sự đồng bộ của chinh sách và pháp luật, điêug kiện –kinh tế xã hội

2.Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đằng Kinh

tế - Kỹ thuật Nghệ An

Chương này Luận văn đề cập đến những vấn đề sau: GIới thiệu khái quát vềtrường Cao đẳng KT – KT Nghệ An, thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tài trường vàđánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng KT – KT Nghệ AnKhái quát về trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An: Nhiệm vụ của nhà trường

là được Đảng và nhà nước giao cho là đao tạo và bồi đưỡng cán bộ quản lý kinh tếphục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Hiện nay trường đang đào tạo 4ngành với 11 chuyên ngành với quy ô đào tạo khoảng 4000 sinh viên, học sinh.Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường cao đẳng KT – KT Nghệ An.Về nguồn thu của trường được hình thành từ nguồn NSNN và nguồn thu sựnghiệp Trung bình cứ mỗi năm ( 2011-2013 ) nhà trường nhận được số kinh phí làhơn 17 tỉ đồng và nguồn thu sự nghiệp bình quân mỗi năm là khoảng 20 tỷ đồng.Nguồn thu sự nghiệp của trường gồm thu từ học phí, lệ phí, đào tạo lien kết, bồidưỡng, nghiên cứu khoa học, các hoạt động dịch vụ và các khoản thu khác

Thực trạng về sử dụng nguồn tài chính Đối với các khoản chi thường xuyênnhà tường thực hiện chi theo đúng dự toán năm được duyệt Nội dung các khoản chi

và định mức chi được quy định cụ thể trong quy chế chỉ tiêu nội bộ, nội dung chigồm: Chi thanh toán cho cá nhân; chỉ cho học sinh, sinh viên; chỉ cho quản lý hành

Trang 11

chính; chi nghiệp vụ giảng dạy học tập ; chi nghiên cứu đề tài kha học công nghiệcấp trường của cán bộ, giáo viên và học sinh; chi khác.

Đánh giá thực trạng tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An.Trong suốt thời gian qua, trường Cao đẳng KT – KT Nghệ An đã đạt đượcmột số kết quả như sau: Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính khuyến khích đơn vị tăngcường khai thác nguồn thu , góp cổ phần tăng tự chủ tng chi tiêu và thúc đảy tiếtkiệm chi tiêu của nhà trường và tăng cao thu nhập chi cho cán bộ, giảng viên trongđơn vị

Bên cạnh những kết quả đạt được trường vẫn có một số hạn chế nhất địnhtrong việc thực hiện cơ ché tự chủ tài chính: Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính phầnnào giúp đơn vị tăng cường huy động nguồn thu, nhưng chưa phát huy được sửdụng linh hoạt và hiêu quả, giảm nguồn thu của trường Hiệu qur các khoản chi củatường về nâng cao chất lượng đào tạo còn rất thấp Chi tiền thù lao cho giáo viênvẫn còn rất thấp Và hạn chế trong xây dựng quy chế chi tieu nội bộ

Nguyên nhân của những hạn chế là: Quy mô đào tạo đang dần bị thu hẹp/năng lực của bộ máy quản lý tài chính chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội Cơ sở vậtchất phục vụ đào tạo vẫn chưa đảm bảo cho việc học tập và nghiên cứu Do hoạtđộng ở cả 2 cơ sở nên chi phí phục vụ cho công tác quản lý chiếm tỷ trọng lớn.Chính sách của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đào tọa còn 1 số bất cập là nguyênnhân làm hạn chế nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp GD-ĐT công lập trong đó cóTrường Cao đẳng KT – KT Nghệ An Mức giá cả chung trong nền kinh tế gia tăng

là một trong những nguyên nhân dân đến một số khoản chi quy định trong quy chếchi tiêu nội bộ không còn hợp lý

3.Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trương Cao đẳng KT –

KT Nghệ An.

Những nội dung chính trong chương gồm: Những định hướng phát triểntrường trong những năm tới trên cơ sở định hướng phát triển giáo dục VIệt Nam,một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính và các kiến nghị với cơ quanquản lý

Trang 12

Mục tiêu của trường trong những năm tới : Phát triển Trường Cao đẳng KT –

KT Nghệ An trờ thành trung tâm đào tạo, bồi đưỡn và nghiên cứu khoa học vềKinh tế - Kỹ thuật có chất lượng cao theo định hướng nghê nghiệp đáp ứng nhu cầuđaò tạo nguồn nhân lực phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Xuất phát từ thực trạng của tường vê thực hiện cơ ché tự chủ tài chính trong 3năm ( 2011-2013) bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những khó khăn Đểkhăc phục khó khăn Luận văn đưa ra những giải pháp:

Đa dạng hóa các nguồn thu cho sự phát triển của trường Cao đẳng KT – KTNghệ An

Nhà trường cần đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở ra các lớp bồi đưỡng tàichính kế toán, tin học, thực hiện lien kết với các trung tâm, các tỉnh, các trường địahọc trong phạm vi cả nước Đẩy mạnh xúc tiến quan hệ hợp tác liên két đào tạo vớimột số cơ sở đào tạo Việc mở rộng hợp tác lien kết dào tạo khòng chỉ tăng cườngnguồn thu cho nhà trường, tăng thu nhập cho cán bộ giảng viên mà còn tạo môitrường tốt ch ocans bộ giaingr viên hoc tập phương pháp gảng dạy quản lý cáctrường đại học lớn đồng thời tăng cường được vị thế thương hiệu của nhà trường Bên cạnh việc mở rộng các hoạt động liên kết dào tạo như hiện nay tường nên thànhlập thêm các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng về tài chính, kế toán …

Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính: Để thực hiện mục tiêunâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính các giải pháp cần thực hiện: Tích cực cử các cán bố làm công tác kế toán được đi học tập, bồi dưỡng nầncao trình độ Thường xuyên mở các lớp tập huấn bồi dưỡng các chế độ, chính sáchmới về quản lý tài chính nhất là các văn bản mới lien quan đến cơ chế tự chủ tàichính, giúp cán bộ cập nhật và nghiên cứu thực hiện đúng, hiệu quả các văn bảnpháp lý của nhà nước Có kế hoạch bồi dưỡng cho cán bộ về chính tri,tin học, ngoạingữ nhằm trang bị kỹ năng cần thiết phục vụ công việc chuyên môn , tận dụng thếmạnh của trường về năng lực thiết bị dể nâng cao trình độ của cán bộ đáp ứng yêucầu của quản lý tài chính trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật

và công nghệ thong tin

Trang 13

Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tế.

Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý

Đổi mới phương thức quản lý đối với GD – ĐT: Cần sự can thiệp quá nhiềucủa Bộ chủ quản Dổi mới phường thức quản lý theo “đầu vào” bằng phươngthức quản lý theo kết quả “đầu ra” Cho phép các cơ sở Đào tạo được quy địnhmức thu hocjphis và sử dụng học phí cho phù hợp với tình hình thực tế để đảmbảo tăng cường nguồn thu sự nghiệp đáp ứng nhu cầu chi tiêu, giảm bớt gánhnặng cho NSNN

Trang 14

NGUYỄN THỊ THANH THƯƠNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -

KỸ THUẬT NGHỆ AN

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS HOÀNG VĂN CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý củanhà nước, đất nước ta đang từng bước đổi mới Nền giáo dục nói chung và giáodục đại học, cao đẳng Việt Nam nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn.Trong vòng 15 năm (từ 1998 - 2013), mức đầu tư cho giáo dục đào tạo tăng từ 13%lên 20% trong tổng chi NSNN Với tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục như trên, ViệtNam thuộc nhóm nước có tỷ lệ chi cho giáo dục cao nhất thế giới Tuy nhiên, doquy mô NSNN ta còn bé, nên tổng mức ngân sách giáo dục còn nhỏ, mức chi bìnhquân cho một học sinh, sinh viên còn rất thấp so với các nước trong khu vực và thếgiới Cùng với việc ưu tiên tăng tỷ lệ đầu tư từ NSNN cho phát triển giáo dục đàotạo, Chính phủ đã ban hành một hệ thống các cơ chế, chính sách nhằm nâng caoquyền tự chủ cho các cơ sở đào tạo công lập, khuyến khích sử dụng có hiệu quảnguồn kinh phí, tài sản và nguồn nhân lực Mặc dù cơ chế chính sách tài chính đốivới giáo dục đào tạo đã có nhiều thay đổi theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, chủđộng và nâng cao quyền tự chủ cho các đơn vị giáo dục đào tạo trong quản lý ngânsách nhưng trên thực tế việc quản lý ngân sách và việc huy động các nguồn lực đầu

tư của xã hội trong việc đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo vẫn còn nhiềuhạn chế, các cơ sở đào tạo công lập vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn kinh phí từNSNN, khả năng tiến tới tự chủ về kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thuhọc phí, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và từ các nguồn thu hoạtđộng khác còn hạn chế

Sau 7 năm thực hiện hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 củaChính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Trường Caođẳng Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Trường đangtừng bước xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy tiên tiến, hiện đại; bồidưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn tốt,

Trang 16

nhằm phấn đấu đến năm 2014 đủ tiêu chuẩn nâng cấp thành trường Đại học Đểthực hiện được mục tiêu đề ra, Trường phải nỗ lực rất nhiều về mọi mặt, đặc biệttrong vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả Cùng với sự thay đổi này, cơchế tự chủ tài chính của trường cũng phải có những điều chỉnh cho phù hợp vớitình hình mới và xu hướng chung cho giáo dục đại học và cao đẳng Vì vậy, đề tài

“Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An” được lựa chọn để nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại cácđơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập

- Phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của Trường giaiđoạn 2011-2013 Từ đó, luận văn rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế

và nguyên nhân của những hạn chế đó tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuậtNghệ An

- Trên cơ sở đó luận văn đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ

tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung cơ chế tự chủ tài chính bao gồm tự chủ vềThu và Chi được thực hiện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính tại Trường+ Về giới hạn nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu việc thực hiện cơ chế tựchủ trong các hoạt động Thu và Chi của nhà trường, không đi sâu nghiên cứu cơ chếtự chủ của các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đối với Trường

- Số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của Trường được tổng hợp thành cácbảng, biểu đồ, sơ đồ để có thể phân tích so sánh

- Dựa vào các tài liệu về Quy chế thu chi nội bộ của Trường, các báo cáotổng kết hoạt động, báo cáo và ý kiến của các hội nghị công nhân viên chức hàng

Trang 17

năm để phân tích đánh giá, bình luận việc thực hiện cơ chế tự chủ trong Thu – Chitài chính của Trường;

- Tham khảo các ý kiến chuyên gia để tổng hợp rút ra các kết luận đánh vềthành công, tồn tại và nguyên nhân

5 Đóng góp của luận văn

- Làm sáng tỏ thực trạng tự chủ tài chính tại Trường cao đẳng kinh tế kỹthuật Nghệ An

- Đề xuất một hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chínhtại Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Nghệ An trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệpgiáo dục đào tạo công lập

Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế

-Kỹ thuật Nghệ An

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳngKinh tế -Kỹ thuật Nghệ An

Trang 18

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO

DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM

1.1 Những vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập

Theo điều 9 Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm

2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định: “ Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”

Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc

phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận

Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp cung ứng dịch

vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không phải vì mục tiêu lợi nhuận Nhànước duy trì, tổ chức, tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ chothị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lạithu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường.Nhờ đó, nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng caodân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạtđộng kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừngnâng cao đời sống, sức khỏe, văn hoá và tinh thần của nhân dân

Thứ hai, các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều mang tính

bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thầncho xã hội

Trang 19

Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hóa, phátminh, sức khỏe, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhấtđịnh mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác động lan tỏa, truyền tiếp, tác độngđến toàn bộ nền kinh tế, xã hội Sản phẩm đó là hàng hóa công cộng tác động đến conngười về trí, lực tạo điều kiện cho hoạt động, đời sống của con người và quá trình táisản xuất xã hội

Thứ ba, đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được nhà nước

cho phép thu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất vàcung ứng dịch vụ để bù đăó chi phí hoạt động thường xuyên từ đó góp phần làm tăngthu nhập cho người lao động

Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở hữu của nhà nước vì thế nguồn kinhphí để duy trì hoạt động của các đơn vị này được hỗ trợ từ nhà nước Tuy nhiên đểgiảm bớt gánh nặng cho NSNN thì nhà nước cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập

có thu được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp hoạt động thường xuyên vàgóp phần làm tăng thu nhập cho người lao động Nguồn thu này chính là một trongnhững động lực làm cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động có hiệu quả hơn,cung ứng các dịch vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội

Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn

liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trongtừng thời kỳ

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tổ chức, duy trì hoạt động sự nghiệp

để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Để thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế xã hội nhất định, trong mỗi thời kỳ, nhà nước có các chủ trương,chính sách, có các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất định như : chươngtrình xoá mù chữ, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình dân số-kế hoạchhoá gia đình, chương trình phòng chống AIDS… Các chương trình này chỉ có nhànước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả Nhànước duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp gắn với các chương trình mục

Trang 20

tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm mang lạilợi ích cho người dân.

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ vào nguồn thu đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại thành:

- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chiphí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạtđộng)

- Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt làđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị sự nghiệp công lập nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không cónguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toànbộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạtđộng)

Căn cứ xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định dựa trênviệc xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính theo tỷ lệ

%) thực hiện theo thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài Chính hướngdẫn thực hiện NĐ43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ được xác định theocông thức sau:

Mức đảm bảo chi phí hoạt

động thường xuyên của đơn vị

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

= Tổng số chi hoạt động thường xuyên x100%Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tínhtheo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sựnghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%

Trang 21

+ Đơn vị sự nghiệp công lập đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thusự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcđặt hàng.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơnvị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo côngthức trên, từ trên 10% đến dưới 100%

- Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống

+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

1.1.3 Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập là đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữunhà nước, do nhà nước thành lập gắn liên với chức năng cung ứng dịch vụ giáo dụcđào tạo cho xã hội và được nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo cũng có nhữngđặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập Tuy nhiên, hoạt động giáo dục – đàotạo lại có nhưng nét riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế.Chính những nét riêng biệt này chi phối đến những đặc trưng của đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo

Thứ nhất, hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập mang

tính định hướng của nhà nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là đối với hoạt động đàotạo So với các đơn vị sự nghiệp khác thì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp giáodục thường ổn định hơn vì thời gian, nội dung và các chương trình học tập ít bị thayđổi Mục tiêu của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập thường hướng vàonhu cầu của xã hội và định hướng của nhà nước để đáp ứng nhu cầu về nhân lực chosự phát triển của nền kinh tế

Thứ hai, đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học và cao đẳng công lập cung ứng

các dịch vụ công đặc biệt, vì sản phẩm của nó là tri thức Trong tất cả các hoạt động

Trang 22

sự nghiệp thì chỉ có hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo chuyênmôn hóa trong việc giáo dục và đào tạo con người, đem lại tri thức cho con người.Tri thức chính là nhu cầu cần thiết của mỗi con người Thông qua hoạt động giáodục đào tạo, nguồn tri thức này hết sức phong phú đa dạng trong nhiều lĩnh vựcđược tiếp cận đến những đối tượng có nhu cầu Ngày nay chúng ta được biết đếnkhái niệm mới “ nền kinh tế tri thức” Tri thức, yếu tố quyết định đến chất lượngcủa lao động và sự phát triển của mỗi quốc gia Nước ta là một quốc gia đang pháttriển để có thể sánh vai cùng các cường quốc năm châu khác thì con đường ngắnnhất chính là phát triển nền kinh tế tri thức Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luônquan tâm tới giáo dục – đào tạo, coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu.

Thứ ba, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập sử dụng chính con

người để giáo dục đào tạo con người Kết quả của việc giáo dục – đào tạo là tạo ranhững con người được trang bị đầy đủ tri thức Bên cạnh đó, việc trang bị nhữngkiến thức cho con người, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập còn hướngtới việc rèn luyện và tu dưỡng phẩm chất đạo đức hướng tới mục tiêu giáo dục –đào tạo con người một cách toàn diện đủ cả đức và tài

Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo

công lập mang tính kết nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội Sự kết nối giữagia đình và nhà trường là hết sức cần thiết vì nó mang lại hiệu quả cao hơn tronggiáo dục Đối với xã hội, đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đàotạo là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội Và chỉ có những conngười được đào tạo, trang bị kiến thức đầy đủ mới đáp ứng được yêu cầu của sựphát triển kinh tế, xã hội Vì thế, mục tiêu của giáo dục – đào tạo luôn hướng tớinhu cầu của xã hội Có thể nói sự kết nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội là mộttất yếu trong hoạt động giáo đục đào tạo

Thứ năm, năm học không trùng với năm ngân sách Đặc điểm này đã chi

phối đến nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập Bởinguồn thu từ học phí, lệ phí chỉ giới hạn theo số tháng thực học của học sinh, sinhviên ( Khối giáo dục là 9 tháng, khối đào tạo là 10 tháng thực học )

Trang 23

1.2 Cơ chế tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

1.2.1 Sự cần thiết thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nguồn tài chính đầu tư cho giáodục đại học và cao đẳng là do ngân sách nhà nước cấp Nhưng khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thìnguồn tài chính huy động không chỉ có nguồn ngân sách nhà nước cấp mà còn huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên, trong điều kiện ngày nay, nguồn thungân sách nhà nước còn hạn hẹp, đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học,cao đẳng có tăng lên song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tài chính để duy trì vàphát triển các hoạt động giáo dục đào tạo

Mặt khác, xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương hiệnnay Tiền lương còn mang tính bình quân, không có sự phân biệt giữa tiền lươngcủa cán bộ, công chức, viên chức giữa khu vực cơ quan hành chính và đơn vị sựnghiệp, mức lương còn thấp chưa đảm bảo đúng nghĩa của tiền lương nên khôngthúc đẩy kích thích tính tích cực, sáng tạo của cán bộ, công chức, làm cho chấtlượng công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức không đảm bảo Bêncạnh đó chưa xây dựng được thang lương, ngạch lương cho những cán bộ côngchức có trình độ học hàm cao sau đại học, do vậy chưa khuyến khích được lựclượng cán bộ, công chức, viên chức học tập, năng cao trình độ có thái độ tích cực,nhiệt huyết trong công tác Đây cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng chảy máuchất xám trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gianvừa qua là rất lớn và đáng báo động

Vì thế, việc thực hiện tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục –đào tạo công lập là hết sức cần thiết

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị đã giúp các đơn vị chủ động thuhút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua đa dạnghoá các hoạt động sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính ngân sáchNhà nước, nhân lực, tài sản để việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, mở rộng, pháttriển nguồn thu

Trang 24

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị tác động tích cực tạo điều kiệncho các đơn vị chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính, quan tâm hơn đếnhiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm tránh lãng phí Qua đó, thúc đẩycác đơn vị chủ động hơn trong các hoạt động theo hướng đa dạng hoá các loại hìnhđào tạo để tăng nguồn thu, khắc phục được tình trạng sử dụng lãng phí các nguồnlực, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụhoạt động nghiệp vụ có chuyên môn của các đơn vị.

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị góp phần tăng cường trách nhiệmcủa đơn vị đối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán được chú trọng hơn và khảthi hơn Hầu hết các đơn vị được giao quyền tự chủ đã xây dựng quy chế chi tiêunội bộ và thực hiện công khai tài chính

Giao quyền tự chủ tài chính là cơ sở xác lập cơ chế bảo đảm và hỗ trợ thựchiện quyền tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình tạo lập và

sử dụng các nguồn lực tài chính trong đơn vị

Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị bảo đảm đầu tư của Nhà nướccho các đơn vị sự nghiệp được đúng mục đích hơn, có trọng tâm trọng điểm, nhằmnâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị hoạt độngtheo đúng quy định của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng một cách thíchđáng, hợp phát từ kết quả hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu,tăng cường công tác quản lý tài chính của các đơn vị

Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, kể cả tronglĩnh vực đào tạo Nếu chúng ta không kịp thời đổi mới giáo dục, các trường đào tạo

ở tất cả các cấp sẽ tụt hậu và mất dần vị trí trong lòng chính người dân Việt Nam đểnhường chỗ cho các trường của nước ngoài Tự chủ trong giáo dục đào tạo trong đó

có tự chủ về tài chính sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát huy năng lực củađội ngũ giảng viên, nội lực của nhà trường, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư

1.2.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính

1.2.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính

Theo Từ điển Tiếng Việt, cơ chế được hiểu là “cách thức theo đó một quá

Trang 25

trình được thực hiện” Trong tiếng Anh cơ chế “ mechanism ” được hiểu theonghĩa: “ là cách thức hoặc hệ thống tổ chức để đạt được mục tiêu đã định “

Từ những cách hiểu trên về cơ chế, có thể hiểu cơ chế quản lý tài chính

đối với các đơn vị sự nghiệp công lập là cách thức tổ chức, phân phối và sử dụngnguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực chất là cơchế quản lý tài chính mà ở đó quyền định đoạt các vấn đề tài chính của đơn vị gắntrách nhiệm thực thi quyền định đoạn đó được đề cao

Các đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập ,đặtdưới sự quản lý của Nhà nước nên quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chínhtrong các đơn vị sự nghiệp công lập mang những đặc điểm riêng, cụ thể:

Quyền đi đôi với trách nhiệm: Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nướcgiao quyền quyết định các vấn đề tài chính trong đơn vị, song phải chịu trách nhiệmvề các quyết định của mình trước pháp luật, trước Nhà nước và trước yêu cầu củacủa người thụ hưởng các dịch vụ do mình cung cấp

Quyền tự chủ tài chính luôn song hành với các quyền tự chủ trong các hoạt

động khác của đơn vị Mục tiêu của các đơn vị là tự chủ các hoạt động của mình

còn tự chủ tài chính là phương tiện để giúp cho tự chủ các hoạt động của Trườngđược thực hiện.Như vậy giữa quyền tự chủ tài chính với quyền tự chủ các hoạt độngkhác trong đơn vị sự nghiệp công lập có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau, hỗtrợ nhau

Quyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là quyền tự chủ

có giới hạn Các đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị đo Nhà nước thành lập vàquản lý, do đó mọi hoạt động trong đơn vị, kể cả hoạt động tài chính đều đặt dướisự kiểm tra giám sát của Nhà nước, của các cơ quan quản lý cấp trên, cho dù cáchoạt động đó đã được trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm Sự giới hạn củaquyền tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập là một yêu cầu tất yếu,

nó xuất phát lợi ích chính đáng trong việc hưởng thụ dịch vụ công của xã hội, màNhà nước là người bảo hộ Nhà nước ban hành quy chế tự chủ tài chính trong đơn

Trang 26

vị sự nghiệp công lập, quy định phạm vi, mức độ tự chủ đối với một số hoạt độngtài chính trong đơn vị.

1.2.2.2 Cơ chế Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lâp

- Cơ chế về thu của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

Theo Điều 14 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 củachính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC Nguồn kinh phí hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập bao gồm các nguồn thu sau:Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; nguồn thu từ sự nghiệp; nguồn vốn viện trợ,quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật; nguồn khác

Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:

+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụđối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thusự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toánđược cấp có thẩm quyền giao

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác)

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nướcquy định (nếu có)

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

Trang 27

+ Kinh phí khác (nếu có).

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:

+ Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

+ Thu từ hoạt động dịch vụ

+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy địnhkhung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đónggóp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động,từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩmquyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách -

xã hội theo quy định của nhà nước

- Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sảnphẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu đượcxác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấpthuận

Trang 28

- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định cáckhoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.

- Cơ chế về chi của đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

Các đơn vị sự nghiệp căn cứ nguồn thu để có kế hoạch chi tiêu hợp lý, trênnguyên tắc thu bù chi và có chênh lệch Chi phải đúng luật, đúng đối tượng, triệt đểtiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi, đảm bảo mục đích chi tiêu tài chính của đơn vịsự nghiệp Về nội dung chi, thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn bao gồm:

Chi thường xuyên: gồm tất cả các khoản xảy ra thường xuyên và liên tục

hàng năm và được sử dụng hết trong năm đó, không thể dùng lại trong năm sau Chithường xuyên gồm các khoản chi sau:

+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao Trong khoản chi này thì chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức

và người lao động (gọi tắt là người lao động), đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức

vụ do nhà nước quy định

+ Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí

+ Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vaytheo quy định của pháp luật)

Chi không thường xuyên gồm các khoản chi sau:

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

+ Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định

+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; + Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)

Trang 29

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Theo Điều 17 nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 củachính phủ và thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC đơn vị sự nghiệp công lậpđược tự chủ về sử dụng nguồn tài chính như sau:

- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với cáckhoản chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này, Thủ trưởngđơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặcthấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thứckhoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thựchiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này

- Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi của các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Việc sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) trong năm ở cáctrường đại học và cao đẳng thực hiện theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Cụ thể:

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụngtheo trình tự như sau:

- Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Trích tối thiểu 25% phầnchênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có)

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động

Riêng đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được

Trang 30

quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa khôngquá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi

đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theonguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu,tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chếchi tiêu nội bộ của đơn vị

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 thángtiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn mộtlần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhậptăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập,Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đốivới 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thunhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theoquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Các quỹ được sử dụng với mục đích sau:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợgiúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viênchức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụngQuỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: để bảo đảm thu nhập cho người lao động

- Quỹ khen thưởng: dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân

Trang 31

trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt độngcủa đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nộibộ của đơn vị.

- Quỹ phúc lợi: dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khănđột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm chongười lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.2.3.3 Cơ chế nội bộ các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập

Quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập cócác nội dung chính sau:

Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởngđơn vị,

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm

vụ được giao

- Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiệnkiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quanthanh tra, kiểm toán theo quy định

- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút vàgiữ được những người có năng lực trong đơn vị

Nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:

Các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ở mộtsố khoản chi sau:

Trang 32

- Về chế độ công tác phí: Căn cứ vào chế độ quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hộinghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, Thủ trưởng đơn vị sau khithống nhất trong đơn vị xây dựng quy chế quản lý và mức thanh toán công tác phí chocán bộ viên chức đi công tác, theo một trong hai hình thức sau:

+ Thực hiện theo các nội dung quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTCngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đốivới các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; riêng đối với đơn vị sự nghiệp tựbảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đơn vịđược quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn theo quy định

+ Căn cứ tính chất công việc, mức sử dụng của các năm trước, tùy theo từngđối tượng cụ thể đơn vị xây dựng mức khoán công tác phí tháng hoặc chuyến (baogồm tiền tầu xe đi lại, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, chiphí khác), chứng từ để thanh toán công tác phí cho cán bộ viên chức đi công tác là:Giấy đi đường có ký duyệt của Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ đi công tác và xácnhận của cơ quan nơi cán bộ đến công tác

- Chi tiêu hội nghị và tiếp khách: căn cứ vào chế độ hiện hành của nhà nước,đơn vị quy định mức chi hội nghị do đơn vị tổ chức; quy định cụ thể đối tượng vàmức chi tiếp khách đến giao địch với đơn vị

- Sử dụng văn phòng phẩm: Căn cứ mức sử dụng văn phòng phẩm của từngcán bộ, viên chức, hoặc từng phòng, ban, bộ phận (bút viết, giấy in, giấy phô tô,mực in, mực phôtôcopy, cặp đựng tài liệu…) của các năm trước, đơn vị có thể xâydựng mức khoán bằng hiện vật cho từng cá nhân, phòng, ban, bộ phận hoặc khoánbằng tiền trên cơ sở mức khoán bằng hiện vật;

- Về sử dụng điện thoại:

+ Về sử dụng điện thoại tại công sở: Căn cứ thực tế sử dụng điện thoại tại cơquan trong các năm trước đơn vị xây dựng mức khoán kinh phí thanh toán cước phí

sử dụng điện thoại đơn vị phù hợp với từng phòng, ban, bộ phận…

Trang 33

+ Về sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động: Tiêuchuẩn trang bị điện thoại và chi phí mua máy điện thoại, chi phí lắp đặt và hòamạng đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước Riêng mứcthanh toán tiền cước phí điện thoại, đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vịtự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, chi phí điện thoại có thể xây dựng mức caohơn hoặc thấp hơn so với quy định, nhưng mức thanh toán tiền cước sử dụng điệnthoại tối đa không quá 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhàriêng và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

Đối với trường hợp không đủ tiêu chuẩn trang bị điện thoại cố định tại nhàriêng và điện thoại di động theo quy định trên, nhưng trong thực tế xét thấy cần thiếtphải trang bị để phục vụ công việc chung thì Thủ trưởng đơn vị được mở rộng đốitượng được cấp tiền để thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại cho phù hợp(riêng tiền mua máy, chi phí lắp đặt và hòa mạng máy do cá nhân phải tự thanhtoán) Đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập tự bảo đảm chi phí hoạtđộng, đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập tự bảo đảm một phần chi phíhoạt động: Mức thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại tối đa không quá 200.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và 400.000 đồng/máy/thángđối với điện thoại di động; Đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập kinh phíhoạt động do ngân sách bảo đảm: Mức thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại tối

đa không quá 100.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động

- Về sử dụng điện trong cơ quan:

Đơn vị xây dựng quy chế quy định về việc sử dụng điều hòa nhiệt độ, điệnthắp sáng trong cơ quan; không sử dụng điện phục vụ cho nhu cầu cá nhân

- Về sử dụng ô tô phục vụ công tác:

Căn cứ quy định hiện hành của nhà nước, đơn vị xây dựng quy chế quy định

cụ thể các đối tượng được sử dụng xe ô tô hiện có của đơn vị hoặc thuê xe dich vụ,

Trang 34

không sử dụng xe ô tô phục vụ cho nhu cầu cá nhân Quy định cụ thể việc xử lý đốivới các trường hợp sử dụng xe ô tô không đúng quy định;

- Thanh toán các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn:

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của mỗi lĩnh vực sự nghiệp có đặc điểmriêng, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và mức chi hiện hành, đơn vị sự nghiệpxây dựng quy chế quản lý, thanh toán các khoản chi nghiệp vụ cho phù hợp khảnăng nguồn tài chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Hoạt động dịch vụ:

Các đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ, xây dựng quy chế quản lý hoạtđộng dịch vụ theo nguyên tắc quản lý thống nhất; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp chịutrách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi mặt hoạt động thu chi, mức thucủa các đơn vị trực thuộc

Quy định việc sử dụng, quản lý tài sản của đơn vị trong hoạt động dịch vụ;Quy định việc trích khấu hao tài sản, duy tu và sửa chữa lớn TSCĐ dùng trong hoạtđộng dịch vụ; cụ thể hóa quy định nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luậtđối với các đơn vị trực thuộc

Đối với quy chế quản lý hoạt động dịch vụ đơn vị có thể xây dựng quy chế khoán thu, khoán chi đối với các đơn vị trực thuộc nhưng phải bảo đảm đầy đủ chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật; Quy định tỷ lệ trích nộp của cho đơn

vị trực thuộc, đối với đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ chung và được tính vào chi phí của hoạt động dịch vụ của đơn vị trực thuộc, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với chi phí chung của đơn vị.

Khi xây dựng dự toán và trong quá trình hoạt động dịch vụ đơn vị phải xác địnhđầy đủ các yếu tố chi phí, bảo đảm nguyên tắc bù đắp được chi phí và có tích luỹ

- Quy định mua sắm tài sản nhà nước tại đơn vị:

Quy định cụ thể việc mua sắm, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, thanh lý tàisản của đơn vị;

Trang 35

- Dự kiến chênh lệch thu lớn hơn chi năm kế hoạch: để dự kiến chi trả thunhập tăng thêm và trích lập các quỹ; Xây dựng phương án trả lương, trả thu nhậptăng thêm cho cán bộ viên chức theo quy định của Thông tư.

- Về trả thu nhập cho cán bộ, viên chức:

+ Về trả tiền lương ngạch bậc và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) :Căn cứ vào chế độ tiền lương ngạch, bậc và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có),hệ số lương theo tiêu chuẩn chức danh viên chức, hiệu quả công việc của từng cánbộ, viên chức đơn vị sự nghiệp, đơn vị xây dựng quy chế chi trả tiền lương cho từngcán bộ, viên chức

+ Về trả thu nhập tăng thêm: Căn cứ vào kết quả tài chính của năm trước vàkhả năng của năm kế hoạch, đơn vị xây dựng phương án chi trả thu nhập tăng thêmcho người lao động của đơn vị gồm lao động trong biên chế, lao động hợp đồng từ 1năm trở lên; phương án trả thu nhập tăng thêm cho cá nhân theo nguyên tắc ngườinào có hiệu quả công tác cao, có đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chiđược hưởng cao hơn và ngược lại; phương án trả thu nhập tăng thêm dựa trên lươngcấp bậc chức vụ, hiệu suất công tác của từng cán bộ, phòng, ban đơn vị trực thuộcđược phân loại theo bình bầu A,B,C để từ đó xây dựng hệ số trả thu nhập tăngthêm cho cán bộ, viên chức trong đơn vị cho phù hợp

+ Tạm ứng chi trước thu nhập tăng thêm trong năm:

Căn cứ quy định tại Thông tư và khả năng nguồn chênh lệch thu chi của từngquý đơn vị quy định cụ thể tạm chi trước thu nhập tăng thêm hàng tháng hoặc quýcho người lao động với nguyên tắc mức tạm ứng hàng quý không vượt quá 40%chênh lệch thu chi đơn vị xác định được theo từng quý (đối với đơn vị sự nghiệp tựbảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng), không quá 50% số kinh phí có thể tiết kiệm được một quý (đối với đơn vị sựnghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Trang 36

- Quy định trích lập và sử dụng các quỹ:

Căn cứ quy định tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn, đơn vị xây dựng quychế trích lập và sử dụng cụ thể của từng quỹ; gồm:

+ Đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập tự bảo đảm chi phíhoạt động và đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động:

Quy định cơ chế trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: từ các hoạtđộng dịch vụ, tiết kiệm chi thường xuyên; Khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất kinhdoanh

Cơ chế trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi

Trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập (mức trích và quy định trườnghợp sử dụng quỹ )

Quy định cụ thể sử dụng các quỹ (đối tượng và mức chi cụ thể)

- Đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập do ngân sách bảo đảmtoàn bộ chi phí hoạt động: đơn vị xây dựng nội dung, mức chi cụ thể về chi khenthưởng, chi phúc lợi, chi tăng cường cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí tiết kiệm vàchênh lệch thu chi dịch vụ

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, quy mô, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao hàng năm của đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập

Các đơn vị sự nghiệp giáo dục – đào tạo công lập khó có thể thực hiện đượctự chủ tài chính trong điều kiện cơ sở vật chất hạn chế Mặt khác quy mô mỗitrường cũng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của trường như việc xác định hìnhthức và phương thức huy động vốn các nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo hayphân phối chênh lệch thu chi hàng năm của mỗi trường Với các đơn vị có quy mô

Trang 37

lớn, lượng vốn lớn họ dễ dàng trong việc đầu tư nâng cấp thiết bị, nâng cao trình độchuyên môn của giáo viên, cải cach tiền lương Ngược lại, quy mô nhỏ sẽ khó khăntrong việc trang bị những thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn giáo viên

từ đó gặp khó khăn trong nâng cao chất lượng giảng dạy

Tùy từng lĩnh vực mà đơn vị sự nghiệp giáo dục- đào tạo công lập có cơ chếtài chính kèm theo nó cũng khác nhau Đối với các trường thuộc các lĩnh vực như tựnhiên, kỹ thuật, nông lâm thì chi phí thực hành, thí nghiệm, trang thiết bị cơ sở vậtchất sẽ cao hơn so với các trường thuộc lĩnh vực khác

Bên cạnh đó, mỗi đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập đều được giaonhững nhiệm vụ cụ thể Các đơn vị phải thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoahọc, thực hiện các đề tài…Nhiệm vụ đó chi phối mọi hoạt động của đơn vị sựnghiệp trong đó có hoạt động tài chính ( nội dung và phạm vi nguồn thu, nhiệm vụchi của các đơn vị là khác nhau )

Thứ hai, sự nhận thức của đơn vị về tự chủ tài chính và trình độ của người quản lý trong đơn vị

Việc thực hiện cơ chế tự chủ nói chung và cơ chế tự chủ tài chính nói riêngphải thực sự đem lại lợi ích cho người lao động Một khi cán bộ công nhân viênchức nhận thức được vấn đề đó thì hiệu quả công việc sẽ đem lại thực sự Bởi vì, lợiích luôn là động lực để làm việc

Cơ chế quản lý tài chính sẽ có hiệu quả hay hạn chế sự phát triển của đơn vịtùy thuộc vào năng lực , trình độ của người vận dụng nó Họ chính là những ngườiđề ra cơ chế tự chủ tài chính Mặt khác, đối với đơn vị việc thực hiện cơ chế tự chủphụ thuộc vào ý chí chủ quan của người lãnh đạo, người làm công tác quản lý tàichính

1.3.2 Nhân tố khách quan

Thứ nhât, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục đào tạo.

Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp là một nội dung của chính sáchtài chính quốc gia Do đó, các đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập khi xây

Trang 38

dựng cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị mình phải căn cứ vào chính sách hiện hành củaĐảng và Nhà nước và đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hoạt động tự chủ tàichính của nhà trường Trong từng giai đoạn nhất định, Nhà nước đưa ra các chủ trương,chính sách tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp phù hợp với yêu cầu đổi mới vàtình hình phát triển kinh tế của đất nước, theo đó mà cơ chế tự chủ tài chính của các đơnvị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập cũng có những thay đổi đáng kể

Thứ hai, điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho giáo dục đại học

và cao đẳng là các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị sựnghiệp giáo dục đào tạo công lập Trước hết, Bộ giáo dục và đào tạo có định hướngxây dựng một nền giáo dục đại học đại chúng tích hợp vào nền giáo dục học suốtđời Cơ cấu trình độ phải tường minh và phù hợp với mô hình phổ biến nhất của thếgiới, dễ thực hiện sự liên thông giữa các cấp bậc học và các loại hình đào tạo trongnước và quốc tế Có mạng lưới đa dạng các loại hình trường về chức năng và kiểu

sở hữu, bảo đảm thực hiện chương trình đào tạo và bồi dưỡng sau trung học đa giaiđoạn và đa dạng Cơ chế quản lý dựa trên quyền tự chủ và trách nhiệm của xã hội

và nhà trường, một chính sách tài chính bảo đảm đầu tư, kích thích tính cạnh tranhlành mạnh và huy động được tối đa các nguồn lực công và tư Vì vậy, cơ chế tự chủtài chính tại các đơn vị cũng phải có sự thay đổi thích ứng trong từng giai đoạn cụthể để thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, tính công bằng trongcác trường đại học

Quy mô các trường đại học và cao đẳng ngày càng tăng là một xu hướng tấtyếu, nhưng chi phí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển nhà trườngkhông tăng tương ứng Điều này kìm hãm chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng.Đây là bài toán khó không chỉ đối với riêng lẻ các trường đại học và cao đẳng mà làvấn đề mang tính toàn cầu Có nhiều giải pháp đổi mới chính sách quản lý giáo dục,trong đó có giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các trường đại học và caođẳng là từng bước trao quyền tự chủ tài chính cho nhà trường đã được triển khai đểnâng cao chất lượng giáo dục

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT NGHỆ AN 2.1Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An

Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An là đơn vị sự nghiệp công lập,trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dụccủa Bộ giáo dục và đào tạo, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.Quyết định số 483/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ giáodục và đào tạo quy định nhiệm vụ của trường là:

- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơntrong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và bảoquản chế biến nông sản

- Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trải qua hơn 53 năm xây dựng và phát triển, trường cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Nghệ An đã không ngừng phấn đấu vượt qua khó khăn thử thách, đóng gópmột phần nhỏ bé cho sự nghiệp “trồng người” của đất nước Trường ngày càng pháttriển cả về cơ cấu ngành nghề, quy mô và chất lượng đào tạo, trở thành địa chỉ tincậy về đào tạo cán bộ quản lý kinh tế, kỹ thuật nông lâm nghiệp, thủy lợi, địa chínhcho Tỉnh Nghệ An và các tỉnh Bắc Miền trung

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An là mô hình

Trang 40

tổ chức bộ phận theo chức năng bao gồm Ban giám hiệu, các phòng chức năng, cáckhoa và bộ môn trực thuộc Ban giám hiệu, các trung tâm.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An.

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An)

Đội ngũ cán bộ

Tính đến thời điểm này, Trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An cótổng số cán bộ, giảng viên, công nhân viên hưởng lương trong trường là 237 ngườigồm 177 cán bộ giảng dạy, 60 cán bộ quản lý và phục vụ

BAN GIÁM HIỆU

TRUNG TÂM

NGOẠI NGỮ TIN HỌC

THỰC NGHIỆM

VÀ NCKH

THÔNG TIN THƯ VIỆN

NỘI TRÚ BẢO VỆ

BỘ MÔN MÁC – LÊ NIN

KHOA

CƠ SỞ CƠ BẢN

KHOA NÔNG LÂM NGƯ

Ngày đăng: 07/05/2015, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong ĐHQGHN “ 5. Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Tài chính –Quản trị kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong ĐHQGHN “5. Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Tài chính –Quản trị kinh doanh
1. Nghị định số 43/2006/Nđ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Khác
2. Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/Nđ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Khác
3. Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chếvà tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Khác
7. Website của cải cách hành chính, www.caicachhanhchinh.gov.vn 8. Website của Chính phủ , www.chinhphu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An. - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng Kinh tế  Kỹ thuật Nghệ An
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w