VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC MÔN: TÀI CHÍNH CÔNG ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG HỢP TÁC CÔNG-TƯ Giáo viên hướng dẫn : TS.. Trong bối c
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
MÔN: TÀI CHÍNH CÔNG
ĐỀ TÀI:
NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG HỢP TÁC CÔNG-TƯ
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hồng Thắng Học viên thực hiện : Nhóm 4
1 Nguyễn Thị Thúy An2 Trần Lê Xuân An
Trang 2TÓM TẮT: 1
1 GIỚI THIỆU: 1
2 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2
3 NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRONG CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG TRONG VÒNG ĐỜI CỦA DỰ ÁN HỢP TÁC CÔNG-TƯ 6
3.1 Giai đoạn khởi xướng và lên kế hoạch: 7
3.2 Giai đoạn đấu thầu 8
3.3 Giai đoạn hợp tác 9
3.4 Các yếu tố quan trọng đối với hợp tác công-tư: 12
4 KẾT LUẬN 14
Tài liệu tham khảo: 15
Trang 3NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG
CỦA CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG HỢP TÁC CÔNG-TƯ
Junxiao Liu, Peter E D Love, Jim Smith, Michael Regan and Peter R Davis
TÓM TẮT:
Hợp tác công-tư đã được ứng dụng rộng rãi trong việc đầu tư xây dựng các dự án cơ sở
hạ tầng kinh tế và xã hội Kể từ khi có nhiều dự án hợp tác công-tư được thực hiện, đã cómột số nghiên cứu về các yếu tố góp phần vào sự thành công của các dự án có hình thứchợp tác này Sự thành công của dự án được thể hiện bởi chất lượng của sản phẩm vàthành công trong việc quản lý dự án Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành côngcủa dự án hợp tác công-tư thì đã được định nghĩa và kiểm tra dưới góc độ quản trị Hiểuđược ảnh hưởng của các yếu tố này sẽ giúp các bên liên quan thực hiện được những dự
án hợp tác công-tư thành công hơn
1 GIỚI THIỆU:
Hợp tác công-tư đã trở thành một phương thức cung ứng ưa thích được các chính phủ ápdụng để cung cấp các dịch vụ công cộng thiết yếu tốt hơn, bao gồm sức khỏe, giáo dục,cấp nước, cấp điện, và giao thông vận tải (Pongsiri 2002; Chinyio và Gameson 2009;Yong 2010) Đã có nhiều thành công và một số thất bại của các dự án hợp tác công-tưđược báo cáo trong các nghiên cứu của Hodge (2004); Duffield (2005); Bult-Spiering vàDEWULF (2006); Regan et al (2011a, b) Theo Yong (2010), người ta đã vượt qua đượccác tranh luận về những ưu điểm và hạn chế của hình thức này để tập trung nghiên cứulàm thế nào để nó có thể giúp đạt được các mục tiêu của chính sách công Để đạt đượcnhững lợi ích tiềm năng, các bên liên quan phải tập trung vào việc cải thiện hiệu suấttrong quá trình phát triển của các dự án hợp tác công-tư (Yong 2010)
Cải thiện hiệu suất là một trọng tâm của quá trình quản lý, đã được công nhận là một yếu
tố rất quan trọng để thành công trong kinh doanh (Lebas 1995; Bititchi et al 1997;.Kagioglou et al 2001.) Quy trình quản lý thường được định nghĩa như là một ứng dụngcủa kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật, các hệ thống đo lường và cải tiến quy trình để đáp ứngyêu cầu của khách hàng (Smith và Fingar 2003) Quy trình quản lý luôn luôn là tối quantrọng ở cấp dự án vì dự án thành công được đo từ hai quan điểm : một là thành công củasản phẩm (chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng), hai là quản lý dự án thànhcông tập trung vào các chi tiết của quá trình dự án (Baccarini 1999) Trong hợp tác công-
tư, quy trình quản lý không hiệu quả có thể đóng góp cho sự thất bại của dự án
Trang 4(Koppenjan 2005) Mặc dù là một yếu tố quan trọng, nhưng các nghiên cứu trước đây ít
đề cặp đến quy trình quản lý dự án (Yuan et al 2009, 2012; Liu et al.2013, 2014)
Việc xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công là điều cần thiết cho sựthành công của quá trình quản lý kinh doanh (Hong Kim và 2002; Trkman 2010) Mặc dùcác yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của hợp tác công-tư đã được thảo luậntrong hai thập kỷ qua, nhưng đã có ít nghiên cứu được thực hiện để khám phá quy trìnhquản lý của hợp tác công-tư Trong bối cảnh đó, bài viết này nhằm mục đích xác định cácnhân tố quan trọng ảnh hương đến thành công của dự án hợp tác công-tư trên cơ sở cácquan điểm quản lý thành công dự án thông qua một các tài liệu nghiên cứu và sử dụngcác yếu gốc để phát triển một khuôn khổ khái niệm để chỉ ra các hoạt động chính củaquản lý mà phải được thực hiện tốt trong quá trình quản lý các dự án hợp tác công-tư.Việc xác định các yếu tố thành công quan trọng của các dự án hợp tác công-tư là mộtđiều kiện tiên quyết trong việc phát triển một phương thức cung ứng khả thi và có hiệuquả, vì nó giúp cho các dự án hợp tác công-tư có thể đạt được thành công và tạo điều kiệnphân bổ hiệu quả các nguồn lực hạn chế (Li et al 2005; Zhang 2005; Kwak et al 2009)
2 TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Định nghĩa khác nhau của hợp tác công-tư có thể được tìm thấy trong nhiều tài liệu Ví
dụ, Ngân hàng đầu tư châu Âu (EIB) (2004, p.2), định nghĩa hợp tác công-tư là "các quan
hệ hình thành giữa khu vực tư nhân và các cơ quan công thường với mục đích giới thiệucác nguồn tài nguyên của khu vực tư nhân với chuyên môn và tài sản để cung cấp dịch vụcông cộng." The Public Private Infrastructure Advisory Facility (PPIAF) thì định nghĩahợp tác công -tư "liên quan đến các khu vực tư nhân trong các khía cạnh của việc cungcấp các tài sản sở hạ tầng hoặc các dịch vụ cơ sở hạ tầng mới hoặc hiện có truyền thốngđược cung cấp bởi chính phủ" (PPIAF 2014) Không có một định nghĩa chung về hợp táccông-tư cho các quốc gia khác nhau Về bản chất, chính phủ muốn thực hiện hợp táccông tư vì hình thức cung cấp những lợi ích sau đây (Ủy ban châu Âu 2003, p.15):
- Gia tăng việc cung cấp các cơ sở hạ tầng;
- Thực hiện dự án kịp thời thông qua việc phân bổ việc thiết kế và chịu trách nhiệm xâydựng cho khu vực tư nhân;
- Giúp giảm thiểu chi phí và gia tăng hiệu quả quản lý;
- Giảm rủi ro bằng cách chia sẽ với khu vực tư;
Trang 5- Cải thiện chất lượng dịch vụ và đổi mới thông qua việc sử dụng các biện pháp khuyếnkhích chuyên môn và hiệu suất khu vực tư nhân;
- Tăng cường quản lý thận trọng của chi tiêu công và giảm tham nhũng bởi sự gia tăngtrách nhiệm giải trình và tính minh bạch
Các đặc điểm nổi bật của hợp tác công-tư là sự kết hợp, chia sẻ rủi ro, hợp đồng dài hạn,
và thỏa thuận hợp tác (Akintoye et al 2003; Zhang 2004) Kwak et al (2009, p 56) chorằng "sự phức tạp trong quan hệ hợp đồng giữa các bên tham gia và thời gian nhượngquyền dài làm cho cách phát triển cơ sở hạ tầng theo hình thức hợp tác công-tư khác biệtvới cách phát triển cơ sở hạ tầng truyền thống." Đặc tính cố hữu này của hợp tác công-tưđóng vai trò là một sự kích hoạt tạo các yếu tố có thể góp phần vào thành công của dự ánhợp tác công-tư (Zhang 2005)
Yếu tố thành công quan trọng được định nghĩa là "khu vực trọng điểm của các hoạt độngcần thiết được tập trung để đảm bảo hiệu suất cạnh tranh hướng tới mục tiêu chiến lượccủa một tổ chức" (Rockart 1982, p 4) Đó là những khía cạnh cốt lõi mà "mọi việc phải
đi theo để các doanh nghiệp phát triển" (Kwak et al 2009, p 56) Theo Boynton và Zmud(1984), các yêu tố thành công quan trọng là một phương pháp tập trung vào việc xác địnhcác lĩnh vực quan trọng cần thiết để quản lý thành công Phương pháp này đã được sửdụng trong một loạt các ngành công nghiệp, chẳng hạn như dịch vụ tài chính, hệ thốngthông tin, sản xuất và xây dựng (Rockart 1982; Boynton và Zmud 1984; Yeo 1991;Sanvido et al 1992; Mohr và Spekman 1994) Từ những năm 1990, đã có một số nghiêncứu đã tập trung vào các yếu tố thành công quan trọng của dự án hợp tác công-tư Bảng 1chỉ ra những phát hiện của các nghiên cứu trước đây về các yếu tố thành công quan trọngcho dự án hợp tác công-tư, theo thứ tự thời gian
Bảng 1 Các yếu tố thành công quan trọng cho hợp tác công-tư
Tác giả Các yếu tố thành công quan trọng cho hợp tác công-tư
Tiong et al
(1992)
Entrepreneurship, chọn đúng dự án, các bên liên quan đủ mạnh, giảipháp kỹ thuật giàu trí tưởng tượng, đề xuất tài chính cạnh tranh, và cáctính năng đặc biệt của nhà thầu
Tiong (1996) Entrepreneurship và lãnh đạo, xác định đúng dự án, sức mạnh của các
tập đoàn, lợi thế về giải pháp kỹ thuật, sự phân biệt gói tài chính, và sựkhác biệt trong bảo lãnh
Qiao et al
(2001)
Xác định dự án phù hợp, tình hình chính trị và kinh tế ổn định, tài chínhtrọn gói hấp dẫn, thu phí/mức thuế chấp nhận được, phân bổ rủi ro hợp
lý, lựa chọn nhà thầu phụ phù hợp, kiểm soát quản lý và chuyển giaocông nghệ
Jefferies et al Môi trường tác đông, quá trình phê duyệt, đổi mới kỹ thuật, phát triển
Trang 6(2002) khung pháp lý, kinh tế, chính trị ổn định, lựa chọn các dự án đúng, liên
minh chiến lược, quản lý tài nguyên, tin tưởng, hỗ trợ cộng đồng hiện
có, nghiên cứu khả thi, chuyển giao công nghệ, năng lực tài chính, khảnăng tương thích, kỹ năng bổ sung, và cơ cấu tập đoàn
Jamali (2004) Minh bạch và tuân thủ khung pháp lý, lập kế hoạch, lựa chọn nhượng
quyền thích hợp, tài nguyên phụ thuộc, cam kết phù hợp, phù hợp mụctiêu chung, giao tiếp chuyên sâu, liên kết các khả năng học tập hợp tác,hội tụ văn hóa làm việc, khả năng tương thích, khả năng, sự cam kết,điều khiển, hỗ trợ kỹ thuật, tin tưởng vào mối quan hệ giữa các bên, vàđàm phán hiệu quả
Dixon et al
(2005) Doanh nghiệp mạnh mẽ, đặc điểm kỹ thuật đầu ra cũng được soạn thảo,tư vấn hiệu quả với người dùng cuối, hệ thống đo lường hiệu suất cân
bằng, sự cam kết và nguồn lực đầy đủ của dự án, đàm phán hiệu quả vớicác tổ chức tài chính ở giai đoạn đầu, giao tiếp tốt giữa khách hàng vàcông chúng các mục đích đặc biệt (SPV), và quản lý dự án tốt và thànhphần thích hợp của các nhóm dự án
Li et al (2005) Quy trình đấu thầu minh bạch/cạnh tranh, quản trị tốt, tổ chức tốt và
cam kết cơ quan công cộng, hỗ trợ xã hội, quyền được chia sẻ giữa khuvực công và tư nhân, tính khả thi dự án, phân bổ rủi ro thích hợp, camkết/ trách nhiệm của ku vực công/tư, tập đoàn tư nhân mạnh và tốt,khuôn khổ pháp lý thuận lợi, sự tham gia của chính phủ bằng cách cungcấp bảo lãnh, mục tiêu đa lợi ích, hỗ trợ chính trị, điều kiện kinh tế vĩ
mô ổn định, và thị trường tài chính hiện cóZhang (2005) Môi trường đầu tư thuận lợi, khả năng kinh tế, tập đoàn nhượng quyền
với sức mạnh kỹ thuật đáng tin cậy, gói tài chính lành mạnh, và phân bổrủi ro thích hợp thông qua thỏa thuận hợp đồng đáng tin cậy
Jefferies
(2006) Quá trình phê duyệt, đàm phán nhanh chóng, tính năng dự thầu, đa dạnghóa kinh doanh, khả năng kinh doanh, cạnh tranh, tác động môi trường,
đổi mới/phức tạp, chính trị ổn định, liên minh hiện có, nguồn lực tổchức, sự tin tưởng, hỗ trợ cộng đồng, tính khả thi, xếp hạng tín dụng củacác nhà đầu tư , làm việc theo nhóm, cấu trúc tập đoàn, cơ sở hạ tầnghiện có, tài trợ công cộng, giao tài sản, tăng trưởng đầu tư, và xác định
dự ánAbdel Azziz
(2007)
Sẵn có của một khuôn khổ pháp lý và khuôn khổ thực hiện hợp táccông-tư, nhận thức các mục tiêu tài chính tư nhân, nhận thức về hậu quảphân bổ rủi ro, nhận thức về mục tiêu của giá trị đồng tiền, quá trìnhhợp tác công tư minh bạch, chuẩn hóa các thủ tục, và sử dụng các đặcđiểm kỹ thuật biểu diễn
Jacobson and
Choi (2008)
Thống nhất quan niệm cụ thể, cam kết, giao tiếp cởi mở và tin tưởng,sẵn sàng thỏa hiệp/cộng tác, tôn trọng, tiếp cận cộng đồng, hỗ trợ chínhtrị, chuyên gia tư vấn và xem xét, nhận thức về nguy cơ, và các vai trò
và trách nhiệm rõ ràngChan et al Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, chia sẻ trách nhiệm giữa khu vực
Trang 7(2010) công và tư nhân, quá trình mua sắm minh bạch và hiệu quả, môi trường
chính trị và xã hội ổn định, và chính phủ kiểm soát đúng đắnMeng et al
(2011)
Lợi nhuận dự án, chất lượng tài sản, phân bổ rủi ro công bằng, đấu thầucạnh tranh, phối hợp trong nội bộ chính phủ, việc làm của các cố vấnchuyên nghiệp, quản trị doanh nghiệp, chính phủ và giám sát
Ng et al
(2012)
Hỗ trợ và đổi mới kỹ thuật, môi trường kinh tế ổn định và thuận lợi, góitài chính lành mạnh, môi trường xã hội thuận lợi, khuôn khổ chính trị vàpháp lý, và đội ngũ quản lý dự án và hành động hỗ trợ
Hwang et al
(2013)
Khu vực công được tổ chức tốt, phân bổ rủi ro thích hợp, tập đoàn tưnhân mạnh, minh bạch trong quá trình mua sắm, rõ ràng xác định tráchnhiệm và vai trò, làm rõ các văn bản hợp đồng, khuôn khổ pháp lýthuận lợi, và chia sẻ thẩm quyền giữa khu vực công và tư nhân
Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của dự án hợp tác công-tư có thể đượcchia thành 7 nhóm: (1) phân bổ công bằng các rủi ro, (2) khả năng khu vực tư nhân, (3)
sự kiểm soát đúng đắn của chính phủ, (4) quy trình đấu thầu minh bạch và hiệu quả, (5)
dự án khả thi về kinh tế, (6) khuôn khổ pháp lý đầy đủ và môi trường chính trị ổn định,(7) tính sẵn có của thị trường tài chính (Chan et al 2010, p 485) Xác định các yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến thành công của dự án hợp tác công tư như thế cung cấp mộtcái nhìn sâu sắc vào các khía cạnh quan trọng đối với thành công của hợp tác công-tư.Tuy nhiên, việc xem xét các yếu tố thành công quan trọng của các nghiên cứu trước đócho thấy rằng: phần lớn các nghiên cứu trước đây về các yếu tố thành công quan trọngcho dự án hợp tác công-tư đã tập trung vào thành công của sản phẩm hơn là thành côngcủa việc quản lý dự án (ví dụ, Tiong et al 1992; Tiong 1996; Qiao et al 2001 ; Jefferies
et al 2002; Jamali 2004; Dixon et al 2005; Li et al 2005; Zhang 2005; Jefferies 2006;Abdel Azziz 2007; Jacobson và Choi 2008; Chan et al 2010; Meng et al 2011; Hwang
et al 2012; Ng et al 2012) Nghiên cứu sự thành công của một dự án mà không xem xétcác quan điểm quản lý dự án thành công có thể dẫn đến mức độ hài lòng thấp của bênliên quan (Baccarini 1999) Hợp tác công-tư là một hình thức hợp tác lâu dài của nhiềubên liên quan và là một quá trình phát triển ổn định và năng động (Grimsey và Lewis2005; Chinyio và Gameson 2009; Raisbeck et al 2010; Yong 2010) Quy trình quản lýhiệu quả đã được công nhận là một yếu tố cần thiết cho sự hài lòng của các bên liên quan
và cho dự án thành công trong mô hình hợp tác công-tư (Koppenjan 2005) Tuy nhiên,nếu cứ chăm chăm vào việc tạo ra sản phẩm tốt thì không thể giúp các nhà quản lý dự án
có được những thiết kế, thực hiện và quản lý một quá trình có hiệu quả và các hiệu quảliên quan đến việc cung cấp một tài sản để đáp ứng mong đợi của các bên liên quan.Quan điểm này cho thấy rằng, các yếu tố thành công quan trọng liên quan đến quy trìnhquản lý cần phải được nghiên cứu Haponava và Al-Jibouri (2012) lập luận rằng nghiên
Trang 8cứu trong quản lý dự án xây dựng theo quan điểm dựa trên quá trình có thể làm tăng sựhiểu biết toàn diện về nhiều vấn đề (ví dụ, quy trình quản lý).
3 NHỮNG YẾU TỐ QUAN TRONG CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG TRONG VÒNG ĐỜI CỦA DỰ ÁN HỢP TÁC CÔNG-TƯ
Khái niệm dự án thành công bao gồm hai thành phần chính: (1) sự thành công của sảnphẩm, (2) sự thành công của quản lý dự án Khái niệm này được giải thích tốt theo lậpluận về khuôn khổ của dự án thành công do Baccarini phát triển vào năm 1999 (hình 1),trong đó “thành công trong sản phẩm” liên quan đến sản phẩm cuối cùng và "quản lýthành công dự án" nhấn mạnh việc quản lý quá trình phát triển của dự án Dưới góc nhìncủa quản lý dự án thành công, "Làm thế nào để áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và
kỹ thuật để quản lý các quy trình của dự án để đạt được sự thành công của dự án?" Làmột câu hỏi quan trọng cần phải được trả lời (Baccarini 1999)
Như đã trình bày bên trên, hợp tác công-tư là một thể thống nhất với nhiều bên liên quan(Grimsey và Lewis 2005; Raisbeck et al.2010) Làm hài lòng các bên liên quan trong các
dự án hợp tác công tư là một công việc khó khăn hơn so với trong các dự án truyền thống(Pongsiri 2002, Zheng et al.2008; Henjewele et al.2011) Trong phạm vi bài này, khuônkhổ của một dự án thành công là cơ sở lý tưởng để nghiên cứu những yếu tố thành côngquan trọng cho hợp tác công-tư từ quan điểm quản lý thành công dự án (Viết tắt:
PMCSFs), bởi vì nó không chỉ xác định rõ ràng tầm quan trọng của quy trình quản lýtrong sự thành công của dự án, mà còn đóng vai trò như một công cụ liên lạc để nâng cao
sự hài lòng cho các bên liên quan (Baccarini 1999)
Quy trình truyền thống của một dự án xây dựng cơ sở hạ tầng theo hợp tác công-tư baogồm 8 giai đoạn (ví dụ: xác định và lựa chọn dự án, đánh giá việc lựa chọn, tổ chức, tiềnđấu thầu, quy trình đấu thầu, soạn thảo hợp đồng và phân tích tài chính, quản lý hợpđồng, và đánh giá sau cùng), chúng có thể được hợp nhất thành 3 giai đoạn chính cótương quan với nhau: (1) khởi xướng và lên kế hoạch, (2) mời thầu và (3) hợp tác (chẳnghạn như, xây dựng, vận hành và bảo trì) (EIB 2012) Ba giai đoạn này được xem nhưvòng đời của 1 dự án hợp tác công tư (DoFA 2006)
Theo Baccarini (1999), chi phí xây dựng, thời gian và chất lượng là những tiêu chuẩn củaquản lý dự án thành công Tương tự, hiệu quả trong xây dựng (chẳng hạn như chi phí,thời gian, chất lượng) cũng thường được coi như là thước đo chính để đo lường sự thànhcông của dự án hợp tác công-tư như trong các nghiên cứu trước đó (Anthur AndersonEnterprise LSE 2000; Haskin et al 2002; Mott MacDonald 2002; NAO 2003; Fitzgerald2004; Blanc-Brude et al 2006; Raisbeck et al 2010) Tuy nhiên, vòng đời dự án, đặc biệt
Trang 9là các dự án hợp tác công-tư, biểu lộ tính phức tạp, cái mà không chỉ liên quan đến xâydựng , mà còn liên quan đến sự khởi xướng, lên kế hoạch, thiết kế, vận hành và bảo trì.
Do vậy, chỉ tập trung vào chi phí và thời gian xây dựng thì không thể cung cấp một cáinhìn toàn diện cho sự quản lý quy trình dự án Xem xét một loạt các thuộc tính của quátrình của dự án, các vấn đề liên quan đến vòng đời cần phải được giải quyết trong khuônkhổ dự án thành công và được sử dụng để xác định các PM CSFs cho dự án hợp tác công
tư (Hình 1)
Hình 1 Sự thành công trong vòng đời của dự án (Baccarini 1999)
3.1 Giai đoạn khởi xướng và lên kế hoạch:
Giai đoạn khởi xướng và lên kế hoạch trong dự án hợp tác công-tư (P1) bao gồm mộtchuỗi các nhiệm vụ nối tiếp nhau từ đánh giá đầu tư cho đến chuẩn bị hợp đồng dự thảo(Chinyio và Gameson 2009; Yong 2010) EIB (2012) phát biểu rằng những công việc cụthể trong giai đoạn khởi xướng và lên kế hoạch có thể chia làm 6 mục chính sau đây: (1)nghiên cứu tiền dự án (phân tích đầu tư và dự đoán đầu ra); (2) nghiên cứu tính khả thi(phân tích chính trị, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tài chính; đánh giá khả năng chi trả và khảnăng vay vốn ngân hang); (3) quản trị rủi ro ( xác định, đánh giá, phân chia, giảm thiểu,định lượng và xem xét lại rủi ro); (4) phân tích giá trị đồng tiền (VfM); (5) tổ chức độingũ thực hiện dự án và đội tư vấn; và (6) thiết kế sắp xếp dự án hợp tác công-tư và chuẩn
bị trước đấu thầu (đưa ra những nghiên cứu them về chính trị và pháp lý; lựa chọn thủtục, xác định tiêu chuẩn đánh giá đấu thầu và chuẩn bị hợp đồng dự thảo)
Trong các nghiên cứu trước về các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành công của hợptác công-tư (bảng 1) các vấn đề liên quan đến việc phân tích giá trị đồng tiền (VfM)hiếm khi được đề cập Các dự án hợp tác công-tư có một mục tiêu chiến lược chung: đạtđược các giá trị tốt nhất, mà nhấn mạnh hiệu quả, phân tích giá trị đồng tiền (VfM) và
Trang 10tiêu chuẩn thực hiện (Akintoye et al 2003; Zhang 2006) Phân tích giá trị đồng tiền(VfM) là một thành phần quan trọng của “giá trị tốt nhất” và đã được xem như là mộtđiểm chuẩn chính của mô hình chiến lược mục tiêu hợp tác công-tư (Akintoye et al.2003; Merna and Lamb 2009; Henjewele et al 2011) The Treasury Taskforce (TTF) ởAnh cho rằng hợp tác công tư chỉ nên được sử dụng nếu qua phân tích giá trị đồng tiền(VfM) cho kết quản tốt hơn truyền thống Có sự nhất trí rộng rãi rằng việc phân tích giátrị đồng tiền là một phần thiết yếu của việc bắt đầu và lập kế họach dự án hợp tác công-
tư Vì vậy, một đánh giá minh bạch và hiệu quả cho việc phân tích giá trị đồng tiền có thểảnh hưởng đến hiệu suất của việc quản lý mô hình hợp tác công tư (Singh and Tiong2005; Renda and Schrefler 2006)
Căn cứ theo các cuộc thảo luận trên, việc bắt đầu phân tích giá trị đồng tiền và giai đoạnlập kế họach trong hợp tác công tư có thể được quyết định như sau (Yong 2010; EIB2012):
• Đánh giá toàn diện trước dự án (PMCSFP1-1);
• Phân tích tính khả thi (PMCSFP1-2);
• Quản lý rủi ro hiệu quả (xác định, phân tích và phân bổ) (PMCSFP1-3);
• Đánh giá phân tích giá trị đồng tiền (VfM) minh bạch và hiệu quả (PMCSFP1-4);
• Thủ tục hiệu quả cho việc tổ chức các đội dự án và tư vấn (PMCSFP1-5);và
• Sắp xếp dự án một cách phù hợp và chuẩn bị đấu thầu (PMCSFP1-6)
3.2 Giai đoạn đấu thầu
Một quá trình đấu thầu minh bạch và cạnh tranh là rất quan trọng để có được các thànhcông của mô hình hợp tác công-tư theo quan điểm sản phẩm thành công (Jefferies et al.2002; Li et al 2005) Thông thường, trong hợp tác công-tư giai đoạn đấu thầu (P2) baogồm hai giai đoạn (ví dụ, quá trình đấu thầu, hợp đồng, sẵn sàng tài chính), trong đó kếthợp một tập hợp các hoạt động chi tiết (Bảng 2) (EIB 2012)
Một quá trình đấu thầu minh bạch, cạnh tranh, và tiêu chuẩn hóa là quan trọng cho sựthành công của quản lý đấu thầu dự án hợp tác công-tư, một quá trình đấu thầu khônghiệu quả có thể dẫn đến thời gian và chi phí vượt trội của các dự án và lựa chọn khôngphù hợp cho nhượng quyền (Yuan et al năm 2009; Meng et al 2011) Hơn nữa, tronghợp đồng và sẵn sàng tài chính, hợp đồng hợp tác công-tư sẽ được hoàn thành và dự án
Trang 11đạt gần mức tài chính cho phép của các quỹ (ví dụ, vốn chủ sở hữu, vốn vay và các khoảnnợ) để bắt đầu chảy vào hỗ trợ thực hiện dự án (Yong 2010) Các cấp chính quyền cầnthiết kế, thực hiện và duy trì một " khuôn khổ đàm phán chính thức có hiệu lực" và hiệuquả "sẵn sàng tài chính " cho dự án hợp tác công-tư của họ; nếu không, tiến độ dự án sẽ
bị chậm trễ (EIB 2012; Liu et al Năm 2014) Do đó, một " khuôn khổ đàm phán chínhthức có hiệu lực" và "sẵn sàng tài chính" là những yếu tố cần thiết để quản lý quá trìnhđấu thầu trong dự án hợp tác công-tư Tóm lại, PMCSFs của giai đọan đấu thầu bao gồm:
• Suốt quá trình đấu thầu phải cạnh tranh, và tiêu chuẩn hóa (PMCSFP2-1);
• Khuôn khổ đàm phán chính thức có hiệu lực (PMCSFP2-2);và
• Tài chính hiệu quả (PMCSFP2-3);
Bảng 2 Nhiệm vụ chi tiết trong giai đoạn đấu thầu dự án hợp tác công-tư (Theo EIB2012)
Quá trình đấu thầu
Thông báo đấu thầu, sơ tuyển và danh sách rút gọnMời thầu
Tương tác với các nhà thầuĐánh giá thầu và lựa chọn nhà thầuHợp đồng và sẵn
sàng tài chính
Hoàn thiện hợp đồngXác nhận thỏa thuận tài chínhTài chính
3.3 Giai đoạn hợp tác
Sau khi có quyết định về hợp đồng và sẵn sàng về tài chính, các dự án hợp tác công-tưbắt đầu tiến hành giai đoạn hợp tác (P3), trong đó bao gồm xây dựng dự án, hoạt động vàbảo trì Các giai đoạn hợp tác là một phần quan trọng của vòng đời dự án vì việc thựchiện một dự án hợp tác công-tư khởi đầu từ giai đoạn này Để đáp ứng mong đợi của cácbên liên quan, dựa án hợp tác công-tư phải được thực hiện phù hợp với các điều khoảncủa hợp đồng và quản lý hợp đồng (tức là, trách nhiệm quản lý phân bổ, giám sát đầu ra,quản lý thay đổi, và giải quyết tranh chấp), đó là một quá trình quan trọng trong giai đoạnhợp tác của một dự án (Yuan et al 2009; EIB 2012) Với ý niệm này, "Quản lý hợp đồng
có hiệu lực" là rất quan trọng cho quá trình dự án quản lý thành công của dự án hợp táccông-tư