định hướng và một số giải pháp phát triển làng nghề ở Thái Binh
Trang 1Phần mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề truyền thống ở nớc ta đ có từ lâu đời với nhiều làngã có từ lâu đời với nhiều làng
nghề nổi tiếng trong và ngoài nớc Cùng với các làng nghề truyềnthống các nghề mới, làng nghề mới cũng xuất hiện Trong điều kiệnnền kinh tế nớc ta hiện nay các làng nghề có vị trí đặc biệt quan trọngchúng là một bộ phận cơ bản của công nghệp nông thôn Các làngnghề có khả năng thu hút nhiều lao động góp phần tích cực vào việcgiải quyết tình trạng thất nghiệp tăng thu nhập cho ngời lao độngnhất là ở vùng nông thôn
Thái Bình là một tỉnh thuần nông với 94% dân số sống ở nôngthôn là nơi có số lợng làng nghề tập trung đông, nhiều làng nghềtruyền thống nổi tiếng Các làng nghề đ có những đóng góp đáng kểã có từ lâu đời với nhiều làng
vào quá trình phát triển kinh tế chung của toàn tỉnh Tuy nhiên trongnhững năm gần đây mặc dù Nhà nớc đ có những chính sách choã có từ lâu đời với nhiều làng
phép và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t phát triển sảnxuất kinh doanh nhng các làng nghề vẫn gặp rất nhiều khó khăn một
số làng nghề bị mai một Do đó cha tạo điều kiện để thu hút hết lực ợng lao động cũng nh sử dụng hết khả năng tay nghề của ngời thợnhằm phát huy tối đa tiềm năng kinh tế vốn có của tỉnh
l-Việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống cũng
nh các làng nghề mới có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ về mặtkinh tế mà về mặt ổn định chính trị x hội.ã có từ lâu đời với nhiều làng
Để góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế x hội thực hiệnã có từ lâu đời với nhiều làng
CNH HĐH mà cụ thể là phát triển các làng nghề ở Thái Bình, cầnphải nghiên cứu đa ra đợc những giải pháp hữu hiệu đó chính là yêucầu của đề tài "Một số giải pháp nhằm phục hồi và phát triển các làngnghề ở tỉnh Thái Bình"
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của việc phát triển các làngnghề ở vùng nông thôn
Phân tích đánh giá thực trạng của các làng nghề, tìm ra nhữngthuận lợi và khó khăn của làng nghề
Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển làngnghề tạo thêm nhiều chỗ làm cải thiện đời sống ngời nông dân
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh
và hiệu quả của các làng nghề thông qua các số liệu đ điều tra.ã có từ lâu đời với nhiều làng
Trang 2Phạm vi nghiên cứu: Vùng nông thôn tỉnh Thái Bình trong đótập trung vào một số làng nghề tiêu biểu các t liệu, số liệu đợc thuthập từ 1991 - 2000.
+ Chơng III Định hớng và một số giải pháp phát triển làngnghề ở Thái Bình
Lịch sử nông thôn việt nam gắn liền với các thôn làng và các
làng nghề chúng là đặc trng cho truyền thống kinh tế văn hoá của xã có từ lâu đời với nhiều làng
hội thông thôn các làng nghề là cầu nối giữa công nghiệp và nôngnghiệp giữa nông thôn và thành thị giữa truyền thống và hiện tại lànấc thang quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá ở nông thôn n-
Trang 3Các làng nghề gắn bó với các ngành nghề phi công nghiệp các ngànhnghề thủ công ở các thôn làng.
Để nhận dạng làng nghề ngời ta sử dụng hai tiêu chí sau:
+ Tỷ trọng số hộ làm nghề trong làng
+ Tỷ trọng thu nhập từ nghề trong tổng thu nhập của làng
Làng nghề là một khái niệm mang tính tơng đối nó phụ vào chủ
Nói tới làng nghề ngời ta thờng chỉ chú ý đến làng nghề truyềnthống mà ít liên hệ đến làng nghề mới
Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đờitrong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay, những làng nghề với nhữnggiá trị đặc sắc đ tồn tại hàng trăm năm thậm chí hàng ngàn năm.ã có từ lâu đời với nhiều làng
Các làng nghề truyền thống thờng có nhiều thế hệ nghệ nhân tài hoa,
có bí quyết nghề nghiệp và đặc biệt là tạo ra những sản phẩm tiêubiểu độc đáo cho Việt nam có giá trị, chất lợng cao, vừa là hàng hoá và
là sản phẩm văn hoá nghệ thuật
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển các làng nghề mớihình thành ngày một nhiều Chúng đợc hình thành do sự lan toả củacác làng nghề truyền thống và sự ra đời của những ngành nghề mới Các làng nghề ra đời ban đầu là nhằm giải quyết d thừa lao độnglúc nông nhàn ở nông thôn, sau này một số làng nghề phát triểnmạnh mà tách dần ra khỏi nông nghiệp Chính vì thế mà trong cáclàng nghề hiện nay thờng cùng tồn tại ba loại hộ là hộ thuần nông, hộkiêm nghề, hộ chuyên nghề và cơ sở chuyên ngành nghề nông thôn
Hộ nông nghiệp thuần là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao
động tham gia sản xuất nông lâm ng nghiệp, đó cũng là nguồn sốngcủa những hộ này
Hộ kiêm là những hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm ngành nghề
Đây là loại hộ nhiều ở các vùng nông thôn tỉnh Thái bình
Hộ chuyên là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động trong hộcũng nh thuê thêm lao động ngoài tham gia các ngành nghề phi nôngnghiệp và đây cũng chính là nguồn thu chủ yếu cuả họ Các hộchuyên có thể có đất nông nghiệp song sản xuất nông nghiệp chỉ làthứ yếu
Trang 4Bên cạnh đó các hình thức tổ chức sản xuất mới cũng khôngnghừng đợc hình thành đó gọi chung là các cơ sở ngành nghề Cơ sởchuyên ngành nghề nông thôn là những cơ sở ở nông thôn chuyên cáchoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đ đã có từ lâu đời với nhiều làng ợc cấp đăng kýkinh doanh theo luật định.
Phân loại theo thành phần kinh tế cơ sở chuyên nghề đợc chiathành 5 nhóm: Tổ hợp sản xuất, hợp tác x , doanh nghiệp tã có từ lâu đời với nhiều làng nhân,Công ty TNHH và xí nghiệp quốc doanh Các cơ sở chuyên nghề hìnhthành ngày càng nhiều với vai trò quan trọng trong phát triển ngànhnghề nông thôn
Đồng thời cùng với sự thăng trầm của làng nghề số lợng hộ, lao
động cũng có biến động rất mạnh mẽ với những nghề phát triển mạnh
số hộ, lao động làm nghề tăng nhanh và ngày càng có nhiều hộchuyên sống bàng nghề đó Cũng có những nghề truyền thống bị maimột số ngời làm nghề ngày càng giảm thậm chí chỉ còn một vài hộ làmnghề cũ đa số các hộ chuyển sang làm nghề khác, nhng khi có điềukiện thuận lợi để khôi phục và phát triển trở lại nghề cũ chắc chắn họ
sẽ tiếp tục làm và phát triển nghề truyền thống mà nhiều đời họ đ lã có từ lâu đời với nhiều làng u
truyền và dìn giữ Nh vậy không chỉ căn cứ vào số hộ lao động làmnghề nhiều hay ít để xác định có phải là làng nghề truyền thống haykhông mà còn phải dựa vào thực tiễn lịch sử phát triển của địa phơng
đó để xem xét
Ngoài ra ngời ta còn có khái niệm về làng một nghề và làng nhiềunghề để chỉ số nghề tiểu thủ công nghiệp mà số làng này làm vàchúng có đóng góp đáng kể vào thu nhập của họ ngoài nghề nông
tổ nghề riêng Trớc đây phơng thức truyền nghề chủ yếu là ở phạm vigia đình theo những quy định nghiêm ngặt Tuy nhiên từ sau khithực hiện cải cách công thơng nghiệp phơng thức dạy nghề và truyềnnghề trở nên đa dạng và phong phú hơn Theo kết quả khảo sát 1995của Trung tâm dân số và nguồn lao động tại vùng Đồng bằng sôngHồng cho thấy phơng thức truyền nghề trong phạm vi gia đình chiếm31,81%, tự học 27,24%, tự nhận đào tạo 13,28% địa phơng (huyện x )ã có từ lâu đời với nhiều làng
đào tạo chiếm 10,16% Nhà nớc đào tạo chiếm 0,78%
Thời gian dạy nghề đối với các nghề rất khác nhau một số nghề có thờigian đào tạo ngắn nh nhóm các nghề mây tre đan, chế biến lơng thực
Trang 5thực phẩm các nghề cần thời gian học việc dài hơn là nghề mộcchạm bạc, gốm sứ
Một nét chung trong đào tạo thợ cho các làng nghề truyền thống làhầu hết ngời thợ phải vừa học vừa làm và thông qua việc đó mà họchỏi đợc kỹ thuật, củng cố tay nghề cho mình
Sản phẩm của các làng nghề thủ công truyền thống chứa đựng nhữnggiá trị văn hoá nghệ thuật đặc sắc
Các sản phẩm của nghề gốm sứ, chạm khắc dệt vải dệt lụa tr ớc hết
đó là những vật phẩm nhằm thoả m n yêu cầu sử dụng của con ngã có từ lâu đời với nhiều làng ờinhng trên đó là giá trị về bản sắc văn hoá của cả một dân tộc Sảnphẩm thủ công truyền thống Việt nam bao giờ cũng phản ánh sâu sắc
t tởng tình cảm và quan niệm thẩm mỹ của dân tộc Việt nam Một đặcthù khác quan trọng của hàng thủ công truyền thống là tính cá biệt,tính riêng mang phong cách của mỗi nghệ nhân và nét địa phơng tồntại trong sự giao lu với cộng đồng
Yếu tố văn hoá đậm nét của hàng thủ công truyền thống đ tạoã có từ lâu đời với nhiều làng
nên vị trí quan trọng của các sản phẩm này trên thơng trờng và giao
lu quốc tế
Trong điều kiện toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới nh hiện nay sựcạnh tranh ngày càng khốc liệt nếu phải xem xét để tìm ra đợc nhữngsản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế của những nớc
đang phát triển nh Việt nam thì trên hết phải kể đến sản phẩm cáclàng thủ công truyền thống
II Phân loại làng nghề
1 Phân theo lịch sử tồn tại và phát triển:
Theo tiêu chí trên ngời ta phân chia các làng nghề thànhlàng nghề truyền thống và làng nghề mới
Chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã có từ lâu đời với nhiều làng
tạo ra một sức sống mới cho các làng nghề Rất nhiều làng nghề trớc
đây bị mai một nay đ bắt đầu phát triển và lan rộng ra các nơi khác.ã có từ lâu đời với nhiều làng
Theo số liệu thống kê cả nớc hiện có trên 1400 làng nghề trong đó
ĐBSH là nơi tập trung đông nhất tới trên 700 làng nghề với khoảng
200 làng nghề truyền thống thu hút gần 600.000 lao động
Bảng 1: Làng nghề và lao động ĐBSH (1998)
số
Truyềnthống Mới
Lao độnglàm nghề
Trang 6(**) Số liệu của HP gồm 26 x điêu traã có từ lâu đời với nhiều làng
(***) Số liệu của HN chỉ gồm 4 huyện ngoại thành
2 Phân chia theo chức năng và công dụng của sản phẩm
Nhóm I: bao gồm các nghề gốm sứ, sơn mài thêu rèn, thảm,chạm khắc gỗ chạm mạ vàng bạc, dệt tơ tằm, thổ cẩm mây tre đan cácloại Đây là những làng nghề thủ công mỹ nghệ có sản phẩm đợc achuộng không những trong mà cả ngoài nớc
Nhóm II: Các làng nghề sản xuất các mặt hàng phục vụ tiêudùng thông thờng gồm dệt chiếu, làm nón, đan mành rổ rá bồ sọt, dệtvải các loại Đây là những làng nghề mà sản phẩm của chúng đang bịchèn ép lớn do sự phát triển của khoa học công nghệ của vật liệumới
Nhóm III: Gồm các làng nghề làm thuốc và chế biến lơng thựcthực phẩm: Làm bún, bánh, làm đờng, làm mật
Nhóm IV: Các làng nghề phục vụ cho sản xuất và đời sống nh
nề, mộc rèn, hàn đúc làm cây bừa
Việc phân loại nh trên chỉ mang tính tơng đối bởi lẽ một sốnghề có thể vừa thuộc nhóm này lại vừa thuộc nhóm khác Một sốnghề đối với địa phơng cơ sở đợc coi là nghề truyền thống nhng trênphạm vi vĩ mô thì có thể cha đợc coi là làng nghề truyền thống
Ngoài ra để thuận tiện cho quản lý ngời ta còn thực hiện phân chialàng nghề theo địa giới hành chính, tỉnh, huyện, x ã có từ lâu đời với nhiều làng
III Vai trò của các làng nghề trong quá trình phát triển kinh
tế xã có từ lâu đời với nhiều làng hội của địa phơng
Trang 71.Tính tất yếu của việc hình thành làng nghề ở nông thôn:
- Phát triển ngành nghề ở nông thôn là vấn đề mang tính lịch sử Từ
xa xa khi sản xuất còn giản đơn, việc sản xuất và mua bán các sảnphẩm công nghiệp cha phát triển sản xuất nông nghiệp là chủ yếu vàthời điểm nông nhàn ngời nông dân tự sản xuất ra các đồ dùng sinhhoạt chogia đình, bản thân Khi lực lợng sản xuất phát triển hơn bắt
đầu có phân công lao động x hội sự trao đổi hàng hoá đ dần dầnã có từ lâu đời với nhiều làng ã có từ lâu đời với nhiều làng
hình thành nên các làng nghề để trao đổi sản phẩm cho nhau Nhữnghoạt động đó dần dần đợc đúc kết lại lu truyền qua các thế hệ và trởthành các ngành nghề truyền thống ở nông thôn Cùng với những kỹthuật truyền thống và nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phơng cácngành nghề phát triển mạnh và có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt
động kinh tế x hội ở địa phã có từ lâu đời với nhiều làng ơng đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Nớc ta là một nớc nông nghiệp có đến 80% dân số ở nông thôn, một
đặc điểm lớn của nghề nông là tính thời vụ và thu nhập thấp Hàngnăm ngời nông dân sau những mùa cấy gặt vất vả là lúc nông nhàn.Diện tích đất bình quân đầu ngời ngày càng thấp đ khiến cho tìnhã có từ lâu đời với nhiều làng
trạng thất nghiệp trở nên trầm trọng Hơn nữa lao động nông nghiệpchủ yếu là lao động chân tay không kỹ năng lao động, không có taynghề, chính vì thế để tạo việc làm cho lực lợng này không gì hơn làphát triển các ngành nghề ngay tại địa phơng Do yêu cầu của vấn đề
việc làm, thu nhập cùng với các điều kiện sẵn có ở địa phơng mà đã có từ lâu đời với nhiều làng
hình thành nên các làng nghề Tuy nhiên để các làng nghề tồn tạiphát triển đợc còn phải dựa vào nhiều nhân tố khác nữa
-Trong đíều kiện của một nền kinh tế còn nhìều yếu kém với tiềm lực
về khoa hoc, công nghệ còn hạn chế, vốn thiếu, lao động d thừa nhiềucha có khả năng tiến thẳng lên nền đại công nghiệp thì phải chú trọngphát triển tiểu thủ công nghiệp coi đó là một bớc song song với tíchluỹ tạo tiềm lực cho CNH HĐH
Cùng với quá trình phân công lao động x hội bộ phận lao độngã có từ lâu đời với nhiều làng
TTCN sẽ đợc giải phóng tách hẳn ra khỏi nông nghiệp., từ đó côngnghiệp nông thôn ngày càng lớn mạnh góp phần thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
2 Vai trò của làng nghề
Sự phát triển của các làng nghề có tác dụng rất mạnh mẽ đốivới quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Thứ nhất: Hình thành loại hình sản xuất có tính chất công nghiệpngay tại địa bàn nông thôn bên cạnh hoạt động nông nghiệp Để hoạt
động có hiệu quả bắt buộc các làng nghề phải áp dụng việc tổ chức sảnxuất một cách khoa học dựa trên sự phân công và hợp tác lao động
Trang 8phù hợp với từng loại hình nghề nghiệp Sự phân công hợp tác đó cóthể là đơn giản nh nghề (mây tre đan, thêu ren) có thể phức tạp nh(rèn mộc chạm khắc) các trang thiết bị mới hiện đại thay thế dần sứclao động cũng đợc u tiên sử dụng Nh vậy sự phát triển của các làngnghề cũng là sự phát triển của công nghiệp địa bàn nông thôn làm chonông thôn phát triển dần theo hớng CNH HĐH.
Thứ hai: Phát triển làng nghề sẽ giải quyết tốt nhu cầu việc làm tạichỗ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn Thực tế cho thấy ở những làng nghề đ đã có từ lâu đời với nhiều làng ợc khôi phục và pháttriển không chỉ lực lợng lao động trong từng hộ gia đình của điạ ph-
ơng đợc toàn dụng mà có khi còn giải quyết đợc việc làm cho nhiều lao
động ở nơi khác đến Đáng chú ý là làng gốm sứ bát tràng hàng ngàythu hút thêm từ 3000-5000 lao động từ nơi khác đến làm thuê Làngmộc mỹ nghệ cao cấp Đồng ky có 1550 hộ sản xuất với trên 3000 lao
động ngoài ra còn thuê thêm hơn 1500 lao động từ các làng khác.Làng nghề chiếu cói, kim sơn đ sử dụng một lã có từ lâu đời với nhiều làng ợng lớn lao động trong
đó có 2000 lao động sản xuất nguyên liệu và 9679 lao động sản xuấtcác mặt hàng cói Làng nghề dệt Vạn Phúc (Hà tây) có 1650 lao độngnghề chiếm 72,3% lực lợng lao động của làng Nhờ có công ăn việclàm ổn định nên thu nhập của những làng nghề cao hơn hẳn các làngkhông nghề khác Tuy nhiên, tuỳ theo từng loại nghề và mức độ pháttriển của từng loại nghề mà mức thu nhập giữa chúng có sự chênhlệch đáng kể
Bảng 2: Thu nhập bình quân lao động / tháng ở 1 số làng nghề
1 Lao động làng gốm (Bát tràng) 430.000đ
3 Thợ chạm bạc (Đông Xâm-Thái Bình) 200.000đ
4 Thợ dệt đũi (Nam Cao – Thái Bình) 180.000đ
Nguồn : kết quả điều tra ngành nghề nông thôn 1997
Các làng nghề góp phần đáng kể vào sự gia tăng giá trị sảnphẩm của các địa phơng, cơ cấu kinh tế có bớc chuyển đổi rõ rệt
Năm 1995 tổng doanh thu từ nghề gỗ mỹ nghệ của làng Đồng kỵ đạt
25 tỷ, thu từ sản phẩm thêu Minh L ng (Vũ thã có từ lâu đời với nhiều làng - Thái Bình) đạt trên
Trang 9ở những làng nghề có tốc độ phát triển cao tỷ lợng lao động cũng
có những chuyển biến tích cực
Bảng 3: Tỷ trọng lao động ở 1 số làng nghề tỉnh Bắc Ninh (%)
Tên
LàngNgành
là mục tiêu lớn của sự nghiệp CNH HĐH theo tinh thần của Đại hội
Đảng lần thứ VIII văn kiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã có từ lâu đời với nhiều làng
đặt CNH HĐH nông nghiệp nông thôn là nội dung đầu tiên và ghi rõ
"Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế x hội từng bã có từ lâu đời với nhiều làng ớc hình thành nôngthôn mới văn minh hiện đại"
Muốn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế x hội ở nông thôn rộng lớnã có từ lâu đời với nhiều làng
của nớc ta đòi hỏi phải nguồn vốn rất lớn mà chỉ Nhà nớc thì khôngthể làm đợc Thu nhập đợc tạo ra từ các làng nghề, từ ngành nghề nóichung sẽ là nguồn vốn quan trọng cho sự nghiệp này Qua nghiên cứutìm hiểu ở một số làng nghề chúng tôi thấy ở đây không chỉ đời sốngcủa đồng bào đợc nâng cao, cơ sở vật chất tốt hơn mà điều kiện chínhtrị x hội cũng rất ổn định, đây chính là cơ sở cho sự phát triển củaã có từ lâu đời với nhiều làng
địa phơng của tỉnh và cả nớc
Ngoài những tác động tích cực đến nông nghiệp nông thôn chúng tacũng không thể không xem xét các ảnh hởng xấu về môi trờng đề cónhững hớng giải quyết trong các chơng trình phát triển, bảo đảm cho
sự phát triển bền vững
IV IV Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển của làng nghề.
1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý:
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hởng trực tiếp đến việc sản xuất vàtiêu thụ các sản phẩm sản xuất do đó nó ảnh hởng lớn đến việc pháttriển các ngành nghề Mỗi vùng với điều kiện khí hậu thời tiết đặc tr-
ng tạo nên những nguồn nguyên liệu cho các làng nghề khác nhau,hầu hết các sản phẩm thủ công truyền thống đều nhằm phục vụ đờisống của ngời dân mà mỗi nơi ngời dân có những nhu cầu khác nhau
Trang 10cho phép phát triển những ngành nghề khác nhau VD: vùng ĐBSH cókhí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Nó ảnhhởng trực tiếp đến ngành may mặc, ngành dệt len, chế biến lơng thực
và một số ngành khác ngoài ra nó còn ảnh hởng tới việc vận chuyểnbảo quản phơi sấy, đi lại, giao dịch buôn bán… Đất đai cũng là nhân
tố ảnh hởng tới sự phát triển của làng nghề nhất là việc thành lập cáccơ sỏ ngành nghề , các cụm công nghiệp tập trung ở nông thôn
- Vị trí địa lý là một yếu tố rất quan trọng có ý nghĩa quyết định
đến sự hình thành và phát triển và đảm bảo sự , phát triển lâu dài đốivới các ngành nghề đặc biệt là các ngành nghề truyền thống
Thực tế cho thấy các làng nghề thờng ở vị trí thuận trên về giaothông thuỷ bộ, gần nguồn nguyên liệu ở những nơi lu vực Sông Hồng,Sông M , Sông Cầu đ quần tụ nhiều làng nghề tạo thành cácã có từ lâu đời với nhiều làng ã có từ lâu đời với nhiều làng
trung tâm sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Hàng làm ra cần tiêu thụ
ở nhiều tỉnh xa thậm chí ở hầu hết các địa phơng trong cả nớc màxuất khẩu sang các nớc khác yêu cầu vận tải lớn đó không thể thiếu
đờng bộ, đờng sông, đờng biển Các cụ tổ nghề nhất định là ngay từ
đầu đ quan tâm đến yếu tố "bến sông, b i chợ" vốn có ấy để quyếtã có từ lâu đời với nhiều làng ã có từ lâu đời với nhiều làng
định mở nghề lập nghiệp ở một nơi Các cụ còn quan tâm đến nguồnnguyên liệu thích hợp cho yêu cầu sản xuất lâu dài, nhất là nguyênliệu tại chỗ Bởi cho dù các cụ có lựa chọn làng nào có đức để truyềnnghề thì thực sự dân làng nào cũng có thể đào tạo thành thợ đợc chứ
vị trí địa lý giao thông vận tải và nguồn nguyên liệu tại chỗ có sẵn chosản xuất và tiêu thụ hàng làm ra thì không thể tạo ra đợc, nhiều khikhông thể muốn là đợc có thể khẳng định rằng nếu thiếu hai điềukiện (nguyên liệu, bến sông) chắc chắn không thể tồn tại những làngnghề lâu đời và nổi tiếng nh hiện nay
Phần lớn làng nghề ở nớc ta làm nghề theo cấp độ là nghề phụ.Một số ít làng nghề khác đ lấy nghề thủ công làm nghề nghiệp chínhã có từ lâu đời với nhiều làng
phát triển nghề thủ công nghiệp đến mực thoát ly hẳn ngay tại làngquê mình thờng diễn ra ở những làng nghề ít ruộng đất canh tác
Điều này giải thích tại sao ĐBSH lại là nơi có số lợng làng nghề tậptrung đông nhất so với cả nớc
2 Trình độ phát triển kinh tế
- Nhu cầu của ngời tiêu dùng trên thị trờng đối với hàng thủ côngtruyền thống nhu cầu này rất lớn và hết sức đa dạng thời nào cũng cókhông bao giờ chấm dứt Nhìn chung đó là nhu cầu ăn, mặc ở đi lại,vận tải, học hành đó còn là nhu cầu chiến đấu bảo vệ đất nớc và dântộc, nhu cầu thờ cúng tôn giáo tín ngỡng Trong suốt tiến trình pháttriển của lịch sử ở giai đoạn nào nhu cầu về tiểu thủ công nghiệp tăng
Trang 11thì làng nghề cũng tăng cả về quy mô và số lợng và ngợc lại thu nhậpcàng tăng thì cần tăng tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Trong những năm vừa qua ngành tiểu thủ công nghiệp có nhiều biến
động thăng trầm thị trờng cũng có nhiều thay đổi nhất là sau sự sụp
đổ của hệ thống XHCN nhng cho đến ngày nay cùng với sự cải tiến vềmẫu m chất lã có từ lâu đời với nhiều làng ợng sản phẩm đặc biệt là chủ trơng mở rộng quan hệngoại giao của Đảng và Nhà nớc ta đ tạo đà cho ngành tiểu thủ côngã có từ lâu đời với nhiều làng
nghiệp có bớc phát triển đáng kể Tuy nhiên, một số mặt hàng tiêudùng trong nớc trớc đây do ngành nghề thủ công sản xuất và cung cấpsong nay do công nghiệp phát triển đ tạo ra những sản phẩm có chấtã có từ lâu đời với nhiều làng
lợng cao hơn phù hợp với nhu cầu ngời dân khiến nhiều làng nghề thủcông nghiệp đ phải thu hẹp dần quy mô sản xuất hoặc chuyển sangã có từ lâu đời với nhiều làng
làm nghề khác VD: làm nón, quạt và một số nghề đan lát
- Trình độ của nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề
Cần phải khẳng định rằng vai trò của nghệ nhân đối với nghề vàlàng nghề thủ công truyền thống là rất lớn Không có nghệ nhân thìkhông có làng nghề hay ít nhất cũng không thể có làng nghề lừngdanh Chính tài năng của các nghệ nhân với đôi "bàn tay vàng" của họ
đ tạo nên những sản phẩm quý giá, tinh xảo và độc đáo những sảnã có từ lâu đời với nhiều làng
phẩm văn hoá sống m i với thời gian, góp phần làm vẻ vang cho dânã có từ lâu đời với nhiều làng
tộc và cho mỗi làng nghề Chính nghệ nhân, thợ cả đ giữ cho làngã có từ lâu đời với nhiều làng
nghề tồn tại đ đào tạo ra những nhóm thợ mà trã có từ lâu đời với nhiều làng ớc hết là con cháucủa họ, những ngời trong gia đình, dòng tộc rồi đến con em trong làngthuộc các dòng họ khác Kiên trì truyền dạy nghề hết ngày này quangàykhác theo lối "cầm tay chỉ việc", "vừa học vừa làm" các nghệ nhân
đ tạo ra một đội ngũ thợ lành nghề ngay tại làng xóm mình Cứ nhã có từ lâu đời với nhiều làng
thế thợ thủ công kế tiếp, đan xen nhau lớp này đến lớp khác đời saunối tiếp đời trớc Do đặc trng sản xuất thủ công cả gia đình từ ông bà,anh em con cháu đến cùng làm nghề mỗi ngời mỗi việc cho nên cùngmột lúc ở làng nghề thờng có vài ba thế hệ thợ thủ công cùng sảnxuất
- Kỹ thuật truyền thống và kinh nghiệm lâu đời
Về kỹ thuật hầu hết các làng nghề đều sử dụng kỹ thuật truyềnthống lâu đời của Việt nam trong sản xuất Mỗi nghề đều có kỹ thuậtsản xuất riêng, kỹ thuật ấy bao gồm nhiều công đoạn, từ khâu khaithác chế biến nguyên liệu đến khâu cuối cùng là hoàn thành sảnphẩm để bán ra thị trờng cho ngời tiêu dùng Trong đó còn bao hàm cảthủ pháp nghệ thuật, tuy các làng nghề đều sử dụng kỹ thuật chung,nếu các làng nghề ấy đều làm một nghề nhng từng công đoạn kỹthuật thì mỗi nơi một khác Làng nghề nào cũng biến cách ứng dụng
kỹ thuật chung ấy theo cách tiêng của mình Riêng thủ pháp nghệ
Trang 12thuật ngời ta còn tiến hành đa dạng hơn nữa, bởi mỗi nghệ nhân đều
có thủ pháp nghệ thuật theo trình độ sáng tạo và kinh nghiệm củariêng mình Điều đó giải thích tại sao làng nghề cụ thể này khôngthay thế đợc làng nghề kia, nghệ nhân này không thay thế đợc nghệnhân khác mặc dù các làng ấy các nghệ nhân ấy đều làm một nghề vàsản xuất ra những sản phẩm cùng loại sự phát triển của khoa họccông nghệ ngày nay vô cùng nhanh chóng thay thế sức lao động củacon ngời ở nhiều công việc nặng nhọc làm tăng hiệu quả của các làngnghề VD: máy móc trong nghề mộc, vi tính trong thiết kế mẫu và vẽhoạ tiết nghề thêu
- Vốn cho sản xuất
Vốn là một yếu tố quan trọng của 1 nền sản xuất hàng hoá trongcác làng nghề nhu cầu về vốn phát triển sản xuất kinh doanh cũngrất khác nhau giữa các đối tợng, các thành phần kinh tế thông thờngcác doanh nghiệp càng lớn thì nhu cầu về vốn càng nhiều, các hộ gia
đình và cá thể ngời lao động thì nhu cầu về vốn không lớn lắm
Mặc dù những năm gần đây chúng ta có một số loại vốn cho vay đểphát triển sản xuất và giải quyết việc làm nh vốn từ Quỹ quốc gia giảiquyết việc làm, vốn cho địa phơng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, vốn xoá đói giảm nghèo Nhng số lợng và tỷ lệ các hộ đợc vay vốn
trong các làng nghề còn ít ỏi trong khi nhu cầu vay vốn là rất lớn đã có từ lâu đời với nhiều làng
ảnh hởng không nhỏ đến việc phát triển chỗ làm việc mới nh đầu ttheo chiều sâu của các doanh nghiệp trong các làng nghề
Thực tiễn trong một số nghề cho thấy nếu đáp ứng đợc nhu cầu vềvốn và có chính sách hỗ trợ hơn nữa đối với ngời sản xuất thì chắcchắn sẽ phát triển mạnh đợc sản xuất, giải quyết tốt đợc công ăn việclàm cho ngời lao động của các địa phơng và cơ sở
3 Điều kiện xã hội.
- Sự phân bố và tập trung số lợng làng nghề nhiều ở vùng ĐBSHcho thấy một độ dân số cao là một trong những điều kiện cho việc ra
đời các ngành nghề bởi nhu cầu việc làm Do dân số quá đông diệntích đất đai để sản xuất lại ít dẫn đến vấn đề giải quyết tình trạngthất nghiệp điều đó thúc đẩy việc hoàn thành và phát triển các làngnghề
- Trình độ dân trí và tay nghề của ngời lao động: Một địa phơng cótrình độ phát triển cao sẽ có các nội lực mạnh nh vốn: khoa học côngnghệ, trình độ quản lý đó là những yếu tố quyết định sự lớn mạnhcủa các làng nghề trong kinh tế thị trờng ngày nay Trình độ dân trí
sẽ ảnh hởng tới sự nhận thức, tiếp thu mỹ thuật của các ngành nghề,
ảnh hởng đến việc quản lý phục hng, tái chế và phát triển các làngnghề, ngành nghề
Trang 13- Chính sách và pháp luật của Nhà nớc.
Để đảm bảo phát triển nghề này sinh nhiều làng nghề mới đã có từ lâu đời với nhiều làng
đào tạo đợc nhiều thợ trẻ trong cả nớc cũng nh đảm bảo cho các làngnghề phát triển bền vững nhất thiết phải có hệ thống chính sách vàpháp luật của Nhà nớc Sự quan tâm phát triển hàng tiêu dùng nộihoá và hàng xuất khẩu thời pháp thuộc từ những năm 30, đặc biệt làsau năm 1954 dới chế độ ta đ tạo nên nhiều thuận thợi để các làngã có từ lâu đời với nhiều làng
nghề phát triển sản xuất nhiều mặt hàng truyền thống Nhng chính ở
đây bên cạnh những mặt tích cực còn bộc lộ những nhợc điểm cơ bảnkìm h m sự phát triển Đó là qua nhiều năm tiến hành phát triển ồã có từ lâu đời với nhiều làng
ạt hàng thủ công mỹ nghệ xuất sang Liên xô và các nớc Đông Âu mộtcách dễ dàng đ nảy sinh tệ làm hàng kém chất lã có từ lâu đời với nhiều làng ợng các nghệ nhậnbiến thành thợ gia công khi tình hình quốc tế có nhiều biến động thịtrờng rộng lớn ấy không còn nữa có chế bao cấp bị xoá bỏ đó là lúc thợthủ công cả nớc bị lao đao
Chỉ các làng nghề năng động trong sản xuất kinh doanh biết
cách kế thừa mỹ thuật và kinh nghiệm cổ truyền cải tiến mẫu mã có từ lâu đời với nhiều làng
nâng cao chất lợng sản phẩm tìm kiếm thị trờng quốc tế là trụ vững
đợc và tiếp tục phát triển ngày càng mạnh
Hàng loạt chính sách, chỉ thị, nghị quyết pháp lệnh và luậncủa Đảng và Nhà nớc ta đựơc ban hành Đặc biệt là nghị quyết của Bộchính trị về khoa học kỹ thuật và văn hoá nghệ thuật và nghị quyếtHội nghị lần thứ 5 BCH Trung ơng văn hoá VII (1993) đ nêu lên phã có từ lâu đời với nhiều làng -
ơng hớng phát triển kinh tế văn hoá x hội và khoa học kỹ thuật củaã có từ lâu đời với nhiều làng
đất nớc chủ trờng "Hiện đại hoá CN truyền thống và truyền thống hoá
CN hiện đại của Đảng cũng nh việc thể chế hoá hàng loạt pháp lệnh(nh luật doanh nghiệp, luật đầu t, luật khai thác và sử dụng tàinguyên ) đ tạo pháp lý cho các nghề và làng nghề phát triển.ã có từ lâu đời với nhiều làng
Môi trờng thể chế - chính sách và pháp luật Nhà nớc có ý nghĩaquyết định và trực tiếp tác động đến sự phát triển bền vững đối vơícác làng nghề Chúng ta đang xây dựng một Nhà nớc pháp quyền Nhànớc đ rất quan tâm đến nghề và làng nghề truyền thống coi đó là bộã có từ lâu đời với nhiều làng
phận quan trọng cấu thành nền kinh tế, van hoá và x hội phát triểnã có từ lâu đời với nhiều làng
theo hớng CNH, HĐH trên phạm vi cả nớc
4 Các nhân tố khác.
Ngoài các nhân tố trên còn có nhiều nhân tố khác cũng ảnh hởngtới sự phát triển của các làng nghề nh hơng ớc, quy chế của
Trong hàu hết các hàng thủ công lâu đời nổi tiếng ở nớc ta đều có quychế về nghề thủ công hoặc thành văn bản hoặc không thậm chí ở mỗiphờng nghề tỏng cùng một nghề ở cùng một làng cũng có quy chếtiêng dới dạng "lời thề", "lời nguyền"
Trang 14Trớc kia ở các làng, các x điển hình là ở vùng đồng bằng Bắc Bộ,ã có từ lâu đời với nhiều làng
hơng ớc và quy chế đợc là những văn bản pháp lý chúng đợc mặcnhiên thừa nhận và tồn tại song song với hệ thống pháp luật của Nhànớc phong kiên trung ơng
Trong bối cảnh lịch sử đó các phờng nghề, hội nghề gia tộc làmnghề thủ công cũng soạn ra các văn bản về nghề nghiệp gọi là "lờithề", "lời nguyền" Những quy chế này đợc truyền từ đời này sang đờikhác bắt buộc các thành viên trong gia độc, trong phờng hội nhất nhấttuân theo thực hiện 1 cách khá nghiêm ngặt
Những quy định trong làng nghề phờng nghề tộc nghề là những biệnpháp giữ bí mật và bí quyết nghề nghiệp của những ngời thợ ở cáclàng nghề thủ công cổ truyền Điều đó các tác dụng tích cực đối vớiviệc duy trì lâu dài hoạt động sản xuất của mỗi làng nghề Nhngchính sự tuyệt đối bí mật mang tính độc quyền đ làm kìm h m sựã có từ lâu đời với nhiều làng ã có từ lâu đời với nhiều làng
phát triển nghề nghiệp trong phạm vi cả nớc
Chỉ sau này khi các trờng dạy nghề mở ra các khoá học thực hànhngắn hạn, dài hạn đ tạo nên những thợ trẻ cho nhiều tỉnh, thànhã có từ lâu đời với nhiều làng
phố thì tình hình hạn chế nói trên có thay đổi tích cực hơn
IV Kinh nghiệm phát triển tiểu thủ công nghiệp ở một số nớc trong khu vực và thực tiễn vận dụng vào Việt nam
1 Phát triển tiểu thủ công nghiệp ở Thuỵ điển
Tiểu thủ công nghiệp ở Thuỵ điển phát triển trong điều kiệncông nghiệp đ lớn mạnh Năm 1902, Liên đoàn tiểu thủ công nghiệpã có từ lâu đời với nhiều làng
của Thuỵ điển ra đời dới hình thức t nhân, có nhiệm vụ đại diện chocác hiệp hội và địa phơng trong quan hệ giao dịch với Nhà nớc Năn
1922, Liên đoàn lập học viện Cao đẳng đào tạo nghề nghiệp cho tiểuthủ công nghiệp nhằm chế tạo thiết bị mới, kỹ thuật mới, sản phẩmmới
Về vốn, năm 1934 đ cho thành lập công ty quỹ tín dụng để tài trợã có từ lâu đời với nhiều làng
vốn cho tiểu công nghiệp, cấp vốn lâu dài cho việc xây dựng và hiện
đại hoá cơ sở Một nửa vốn của công ty là của Nhà nớc một nửa klà sự
đài thọ 1/3 còn 2/3 do sự đóng góp và thu nhập từ dịch vụ của Học
Trang 15viện Học viện còn có phòng thí nghiệm, có máy móc và dụng cụnghiện cứu, chế tạo nguyên vật liệu, các xởng thí nghiệm…
2 Quá trình phát triển tiểu thủ côg nghiệp của ấn Độ
Lúc đầu ấn độ chỉ quan tâm tới công nghiệp lớn mà ít quan tâmtới tiểu công nghiệp Nhận thức đợc thiếu sót này Chính phủ đ tổã có từ lâu đời với nhiều làng
chức chơng trình phát triển tiểu thủ công nghiệp do uỷ viên tiểu côngnghiệp chính phủ liên bang phụ trách, trực thuộc là một mạng lới cácViện dịch vụ gọi tắt là SISO, lúc đầu có 4 Viện sau thành lập 16 Việntrong 16 bang
Đến năm 1960 chơng trình đ xây dựng đã có từ lâu đời với nhiều làng ợc 36.457 cơ sở tiểu côngnghiệp, sử dụng 1.337.000 ngời ( chiếm 38% công nhân công nghiệp:17% vốn cố định, 26% giá trị tăng thêm trong công nghiệp) Ngoài ratoàn liên bang còn 4,2 triệu ngời làm tiểu côg nghiệp không đăng ký Cũng trong thời gian đó Chính phủ quyết định thành lập Viện phổbiến và đào tạo tiểu công nghiệp, lấy tên là SIET
Sự nỗ lực về nhiều mặt đ đã có từ lâu đời với nhiều làng a nền tiểu công nghiệp lên vị trí chiến lợc
đối với nền kinh tế quốc dân và Chính phủ ấn độ đ xây dựng đã có từ lâu đời với nhiều làng ợcmột hệ thống tổ chức chuyên ngành có khả năng phát triển tiểu côngnghiệp vững chắc lâu dài trên phạm vi cả nớc
3 Kinh nghiệm của Đài loan
Đài loan đ có chủ trã có từ lâu đời với nhiều làng ơng ngay từ đầu là xây dựng các xí nghiệp côngnghiệp nhẹ bố trí phân tán ở các huyện lỵ , thị trấn rải rác ở các vùngnông thôn gần địa bàn nguyên liệu Sự hình thành và phát triển các
xí nghiệp vữa và nhỏ phân tán ở nông thôn là một đặc trng của côngnghiệp hoá nói chung và công nghiệp hoá nông thôn nói riêng ở Đàiloan Côg nghiệp phân hoá ở nông thôn đ thu hút đã có từ lâu đời với nhiều làng ợc lao động dthừa làm cho nhiều hộ từ thuần nông trở thành vừa làm nông nghiệpvừa làm công nghiệp, dịch vụ ở Đài loan công nghiệp nông thôn baogồm các ngành nghề trung, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề cổtruyền, các xí nghiệp gia đình sản xuất chế biến lơng thực thực phẩmtheo công nghệ cổ truyền và các mặt hàngh thủ công mỹ nghệ phục vụ
du lịch và xuất khẩu, các xí nghiệp vệ tinh liên doanh với các xínghiệp lớn ở đô thị Sự phát triển của công nghiệp nông thôn đ choã có từ lâu đời với nhiều làng
phép Đài loan nhanh chóng thực hiện đợc mục tiêu công nghiệp hoáhiện đại hoá nông thôn
4 Kinh nghiệm của INDONEXIA
- Chính phủ Idonexia đ đề ra chã có từ lâu đời với nhiều làng ơng trình phát triển ngành nghềtiểu thủ công nghiệp ở nông thôn trong các kế hoạch năm năm Từxây dựng các xởng và trung tâm để bán sản phẩm tiểu thủ côngnghiệp đến thực hiện các dự án hớng dẫn phát triển công nghiệp nhỏnhằm giáo dục đào tạo mở rộng các hoạt động sản xuất tiểu thủ công
Trang 16nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ rồi tổ chức ra một cơ quan để quản
lý, chỉ đạo, hớng dẫn nghiệp vụ sản xuất kinh doanh và làm các dịch
vụ cung cấp thiết bị vật t, tiêu thụ sản phẩm Chính phủ tổ chức ratrung tâm hỗ trợ công nghiệp nhỏ đặt mối quan hệ với công nghiệplớn và chơng trình nghiên cứu tiềm năng sản xuất và thị trờng làm cơ
sở cho việc phát triển công nghiệp nhỏ Chính phủ đ đề ra chínhã có từ lâu đời với nhiều làng
sách thuế u tiên công nghiệp nhỏ chế biến nông sản xuất khẩu Cùngvới đề ra các chính sách Chính phủ đ tổ chức ra “ Hội đồng tiểu tủã có từ lâu đời với nhiều làng
công nghiệp Quốc gia Indonexia’ nhằm thúc đẩy ngành tiểu thủ côngnghiệp phát triển nhanh tổ chức thi thiết kế mẫu m , tổ chức hội chợ,ã có từ lâu đời với nhiều làng
triển l m các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và” Trung tâm phátã có từ lâu đời với nhiều làng
triển tiểu thủ côg nghiệp” để quản lý, hỗ trợ tiểu thủ công nghiệp, kếhoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp đợc lồng vào các chơng trình
đào tạo việc làm ở nông thôn Ngoài ra chính phủ còn phát động chơngtrình giúp đỡ ngời nghèo do nhà nớc đầu t vốn để hỗ trợ các làng nghềtruyền thống khôi phục và phát triển tạo thêm công ăn việc làm chocác hộ nông dân
4 Những kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam
Qua kinh nghiệm tổ chức và phát triển tiểu thủ công nghiệp các nớcnói trên ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau :
- Về cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh của công nghiệp nôngthôn ở các nớc rất đa dạng từ sản xuất dịch vụ, nghề cổ truyền vànghề mới với công nghệ thủ công nửa cơ khi và cỏ khí hoá Côngnghiệp nông thôn bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau
- Về hình thức và quy mô cơ sở, xí nghiệp công nghiệp nông thôn ởmỗi nớc cũng rất khác nhau Tổ chức cơ sở công nghiệp nông thôn cócác xí nghiệp gia đình của từng hộ riêng rẽ hoặc một số hộ đứng ratập hợp các hộ nông dân trong xóm làm gia công theo hợp đồng xínghiệp, hợp tác x Các ngành nghề cổ truyền chủ yếu dựa vào laoã có từ lâu đời với nhiều làng
động thủ công, công nghệ thô sơ Nhng cũng có những ngành nghềthủ công mỹ nghệ cần tay nghề điêu luyện và sáng tạo của nhữngnghệ nhân cao tay nghề cao Để tăng năng suất các cơ sở ngành nghề
đ từng bã có từ lâu đời với nhiều làng ớc áp dụng máy móc vào thay thế sức lao động của con ngời
- Các nớc đ đánh giá đúng vị trí chiến lã có từ lâu đời với nhiều làng ợc của tiểu thủ công nghiệptrong phát triển kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động x hội, từã có từ lâu đời với nhiều làng
đó xây dựng đợc chơng trình phát triển toàn diện và tổ chức hệ thốngquản lý toàn ngành có hiệu lực
- Các nớc này đ rất coi trọng đầu tã có từ lâu đời với nhiều làng chất xám cho (đào tạo cố vấn,cán bộ quản lý, xây dựng các dịch vụ cố vấn, phát triển các Việnnghiên cứu ngành nghề ): đầu t vốn thích đáng cho phát triển ngànhnghề ở nông thôn
Trang 17- Một điều cần chú ý là nhà nớc có vai trò cực kỳ quan trọng đối vớiphát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp nông thôn bằng việc đề
ra một hệ thống đồng bộ các chính sách có tác dụng khuyến khích từnghiên cứu, dịch vụ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảocho tiểu thủ công nghiệp phát triển
- Phát huy tốt hiệu lực các văn bản pháp luật để bảo hộ và bảo vệsản xuất tiểu công nghiệp
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đ đạt đã có từ lâu đời với nhiều làng ợc trong quá trìnhphát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp nông thôn của các nớccũng bộc lộ những tồn tại đòi hỏi chúng ta cần nghiên cứu nh:
Nảy sinh sự tranh chấp đất đai giữa công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp Ngoài đất đai ra còn có sự tranh chấp về lao động, vốn giữangành này với ngành khác đặc biệt là lao động có tay nghề cao
Công nghiệp nông thôn nhiều nớc gây ra ô nhiễm môi trờng sinh thái.Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển đ phá vỡ hệ sinh tháiã có từ lâu đời với nhiều làng
nông thôn bằng việc khai thác tài nguyên cũng nh chất thải bừa b iã có từ lâu đời với nhiều làng
làm huỷ hoại môi trờng thiên nhiên…
Trang 181 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
- Thái Bình là một tỉnh thuộc vùng ĐBSH nằm bên bờ biển Đôngcách thủ đô Hà Nội 100Km giáp các tỉnh Nam Định, Hng Yên và HảiPhòng Với diện tích đất tự nhiên là 1537,8km2 chiếm 0,46% diện tích
tự nhiên cả nớc khí hậu nhiệt đới gió mùa
Từ xa xa Thái Bình đ là một vùng đất có dân cã có từ lâu đời với nhiều làng đông đúc với các làng
x đặc trã có từ lâu đời với nhiều làng ng cho nông thôn Việt nam
- Thái Bình có đờng quốc lộ 10 đi qua nối Nam Định với HảiPhòng, Đờng 39 từ Thái Bình đi Hng Yên, Quảng Ninh, Hà Nội và cáctỉnh phía Bắc Ngoài ra còn có hệ thống đờng giao thông nội tỉnh rấtphát triển Đờng sông có Sông Hồng, sông Trà Lý, Sông Hoá, SôngLuộc, 5 cửa sông lớn với trên 50km bờ biển Thái Bình là tỉnh có địahình bằng phẳng nhất so với cả nớc có hệ thống giao thông khá hoànthiện làm cơ sở cho phát triển kinh tế - x hội nói chung và làng nghềã có từ lâu đời với nhiều làng
nói riêng
- Do nhiều thuận lời về điều kiện tự nhiên nên nguồn nguyên liệucho các nghề mây tre đan chế biến lơng thực thực phẩm dồi dào đây làmột nghề trớc đây khá phổ biến ở Thái Bình
2 Trình độ phát triển kinh tế:
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp mặc dù có trình độ thâm canh lúanớc khá cao song vẫn là một nền kinh tế trì trệ lạc hậu, trong cơ cấuGDP nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ yếu
Trang 19Công nghiệp chiếm tỷ trọng quá nhỏ bé đây là một khó khăn đối vớiviệc phát triển ngành nghề ở nông thôn ở các nớc công nghiệp pháttriển thì các cơ sở ngành nghề nông thôn tồn tại với t cách nh lànhững vệ tinh cho công nghiệp đô thị.
Thu nhập bình quân của toàn tỉnh còn quá thấp công nghiệp pháttriển chậm, các dự án đầu t nớc ngoài hầu nh không đáng kể, nguồnthu chủ yếu của tỉnh hiện nay vẫn dựa vào nông nghiệp
Bảng 5: Thu nhập bình quân lao động/tháng
ĐV:1000 đ
Thu nhập bình quân thành thị 205 237 280Thu nhập bình quân nông thôn 156 180 208
Trong cơ cấu tổng thu nhập của hộ gia đình toàn tỉnh nói chung thunhập từ nông lâm thuỷ sản chiếm tới 77,5% công nghiệp 3,5% dịch vụ19% Tỷ lệ ngời nghèo ở Thái Bình năm 1996 là 8,2%.Trong nguồn thu
từ nông nghiệp thu từ trồng lúa luôn chiếm vị trí hàng đầu
3 Điều kiện văn hoá xã hội.
Thái Bình là một tỉnh đông dân theo thống kê 1999 Thái Bình cókhoảng 1.787,903 ngời mật độ 1.163 ngời/km2 trong đó lao động nôngnghiệp chiếm 83%, dân số sống ở nông thôn chiếm 94% Diện tích đấtnông nghiệp bình quân đầu ngời thấp chỉ khoảng 0,06ha/ngời Tìnhtrạng thất nghiệp khá trầm trọng nhất là vào thời gian nông nhàn,từng đoàn ngời kéo ra các thành phố lớn để tìm việc kéo theo sự di c
tự do đó là hàng loạt những vấn đề mà các thành phố lớn phải giảiquyết
Trang 20Với những số liệu trên cho thấy lực lợng lao động Thái Bình tuy đông
đảo về số lợng song chất lợng còn hạn chế Mặc dù trong những nămgần đây công tác đầu t cho giáo dục đ đặc biệt đã có từ lâu đời với nhiều làng ợc quan tâm nhng tỷ
lệ ngời học hết trung học phổ thông vẫn còn ít, đội ngũ công nhân kỹthuật thiếu trầm trọng đây sẽ là một khó khăn cơ bản trên con đờngCNH HĐH
Trong quá trình phát triển tất yếu phải đi lên một x hội côngã có từ lâu đời với nhiều làng
nghiệp để đi từ nông nghiệp lên công nghiệp đối với nớc ta có nhữngbớc dịch chuyển dần lao động từ nông nghiệp - công nghiệp mà mộttrong những bớc trung gian quan trọng đó là phát triển công nghiệpnông thôn
II Thực trạng về phát triển các làng nghề:
1 Lợc sử quá trình hình thành và phát triển.
Cho tới ngày nay các làng nghề ở Thái Bình đ trải qua nhiềuã có từ lâu đời với nhiều làng
giai đoạn phát triển một số làng nghề đ có hàng trăm năm tồn tạiã có từ lâu đời với nhiều làng
nh chạm bạc Đông Xâm (trên 300 năm) dệt Nam Cao, mây tre đanThợng Hiền
Làng nghề trạm bạc Đồng Xâm hiện thờ vị tổ nghề Nguyễn KimLâu, ông vốn làm nghề vàng bạc ở Cao Bằng, khoảng năm 1689 ôngtới xứ Đông Xâm và lập ra 12 phờng để truyền nghề Buổi đầu là nghềhàn đồng, gõ thùng châụ, chữa khoá về sau mới làm kim hoànchuyên sâu về chạm bạc Đây là một làng nghề tiêu biểu cho nhómnghề thủ công mỹ nghệ truyền thống không chỉ của Thái Bình mà làcả nớc Bởi những giá trị độc đáo của sản phẩm,của những quy địnhchặt chẽ về truyền nghề, giữ bí mật nghề Đến nay mỹ thuật của nghềchạm bạc không còn là độc quyền của thợ Đồng Xuân nữa nhng một
số thủ pháp nghệ thuật tinh xảo vẫn đợc giữ bí truyền
Trải qua hàng tăm năm tồn tại các làng nghề Thái bình đ trảiã có từ lâu đời với nhiều làng
qua nhiều giai đoạn phát triển, suy thoái có giai đoạn nghènh nghềthịnh vợng nhng cũng có giai đoạn ngời thợ phải bỏ nghề thậm chí bỏlàng ra đi tìm con đờng sống
Trang 21Giai đoạn 1986 - 1987 các làng nghề cả nớc nói chung và ở TháiBình nói riêng đ đạt đến đỉnh cao của sự phát triển, kim ngạch xuấtã có từ lâu đời với nhiều làng
khẩu đạt hàng triệu đô la, thị trờng lúc này chủ yếu là các nớc Đông
Âu, Liên Bang Nga nơi có nhu cầu rất lớn về hàng thủ công mỹ nghệ.Các làng nghề đợc mở rộng trong toàn tỉnh, nhiều cơ sở sản xuất kinhdoanh ra đời, lao động chuyên và không chuyên nghề tăng lên nhanhchóng
Giai đoạn 1990-1992 thị trờng Đông Âu và Nga giảm mạnh sản xuất
và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nớc ta đứng trớc thách thứclớn Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu giảm nghiêm trọng tình trạnghàng sản xuất ra không tiêu thụ đợc xảy ra phổ biến nhiều làng nghề
bị xa sút có nơi rơi vào bế tắc
Từ 1993 lại đây đ bắt đầu hồi phục và khởi sắc do chuyển hã có từ lâu đời với nhiều làng ớng đợcthị trờng sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan
Số làng nghề tăng lên từ 40 làng (1994) lên 59 làng năm 1995 và 82làng năm 1996
Đặc biệt sự phát triển của ngành nghề nông thôn đợc thể hiện quabảng sau:
trong tất cả các huyện thị nghề ơm tơ ở Vũ Th, Hng Hà nay phát triểnsang Thái Thuỵ, Thị x số x trắng nghề giảm số hộ kiêm nghề có xuã có từ lâu đời với nhiều làng ã có từ lâu đời với nhiều làng
hớng tăng nhanh Huyện Hng Hà số hộ kiêm nghề chiếm 40%, cáchuyện Đông Hng, Vũ Th, Kiến Xơng chiếm 30 - 35%
- Các hình thức tổ chức sản xuất trong làng nghề hiện nay:
Sau khi các xí nghiệp quốc doanh, các HTX làm ăn thô lỗ bịgiải thể cùng với cơ chế quản lý kinh tế mới phần lớn các hộ gia đìnhtrở thành hình thức sản xuất chủ yếu trong các làng nghề Một số tnhân cá thể có trình độ quản lý có vốn đ đứng lên thành lập cácã có từ lâu đời với nhiều làng
Công ty t nhân, tiến hành sản xuất hoặc dịch vụ cung ứng vật t baotiêu sản phẩm cho các hộ gia đình làm nghề thủ công
Các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hìnhthành ngày một nhiều trong các làng nghề Đây là một hớng đi đúng
Trang 22nhng mang tính tự phát rõ rệt Theo chúng tôi những Công ty TNHHhoặc những hộ lớn đ và đang tồn tại qua thử thách của thã có từ lâu đời với nhiều làng ơng trờng
là những nhân tố mới rất đáng khích lệ Nhà nớc nên giúp đỡ, hỗ trợcho họ và từ hoạt động của họ rút kinh nghiệm để nhân rộng thêm
Để thuận tiện cho việc hỗ trợ vốn, kỹ thuật, thông tin cũng cần cóchính sách khuyến khích thành lập các HTX kiểu mới ở các làngnghề
2 Thực trạng của các làng nghề.
- Số lợng
Hiện nay, Thái Bình có 82 làng nghề theo tiêu chuẩn quy định.Trong đó huyện Kiến Xơng có15, Đông Hng 8, Vũ Th 11, Quỳnh Phụ
10, Thái Thuỵ 7, Hng Hà 16, Tiền Hải 14, Thị X 1.ã có từ lâu đời với nhiều làng
Nếu chia theo nhóm nghề ta có nh sau:
Chế biến L-TB
N-CN, TTN-CN,XD
Nguồn:Sở NN& PTNT tỉnh Thái Bình
Theo các số liệu thống kê ở Thái Bình hộ chuyên ngành nghề chiếmkhoảng 10% hộ kiêm trong những năm qua có bớc phát triển khá đạt
Trang 2328%, vẫn còn tới 62% số hộ thuần nông Phần lớn số hộ nghèo đềunằm trong số hộ thuần nông này.
Một số làng nghề có khả năng tạo công ăn việc làm lớn nh làng chiếucói (Tân lễ - hng Hà) có 96% lao động của làng làm nghề Dệt đũi(Nam Cao - Kiến Xơng) 88% lao động làng làm nghề, thêu (Minh
L ng - Vũ Thã có từ lâu đời với nhiều làng ) có 82% lao động của làng
- Trình độ lao động trong các làng nghề
Có thể nói các làng nghề đ có những đóp góp tích cực trong việcã có từ lâu đời với nhiều làng
nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của ngời dân mà trực tiếp lànhững lao động nghề Đối với lực lợng lao động trực tiếp làm nghề cókhoảng 65% tốt nghiệp phổ thông cơ sở 30% tốt nghiệp THPT nh vậy
rõ ràng số ngời tốt nghiệp THPT ở làng nghề đ cao hơn nhiều so vớiã có từ lâu đời với nhiều làng
mặt bằng chung của tỉnh Về trình độ chuyên môn kỹ thuật do hầuhết các nghề là đơn giản nên lao động chủ yếu không đợc đào tạo hoặcchỉ đợc học tập qua những lớp bồi dỡng ngắn hạn Các làng nghềtruyền thống chủ yếu đào tạo bằng hình thức truyền nghề
Tuy nhiên do các làng nghề phát triển ngày càng mạnh một số lao
động đ tách ra tham gia vào đội ngũ các cán bộ quản lý Hầu hếtã có từ lâu đời với nhiều làng
những ngời này qua các lớp bồi dỡng một số có trình độ đại học Mặc
dù vậy trình độ lao động nhìn chung vẫn còn thấp cha đáp ứng đợc
Trang 24yêu cầu của sự phát triển Một số làng nghề hoạt động theo hình thứcgia công là chủ yếu đ dẫn đến việc làm hạn chế khả năng sáng tạoã có từ lâu đời với nhiều làng
của ngời thợ Việc hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn trong việcquản lý lao động cũng nh những thông tin về thị trờng là vô cùngquan trọng nó quyết định sự phát triển ổn định lâu dài của các làngnghề
Ngoài 82 làng nghề trên đợc thống kê theo tiêu chuẩn còn nhiềulàng x mà ngã có từ lâu đời với nhiều làng ời nông dân sản xuất phân tán quy mô nhỏ lẻ cha thoả
m n yêu cầu tiêu chuẩn làng nghề Tuy nhiên nó cũng đ góp phầnã có từ lâu đời với nhiều làng ã có từ lâu đời với nhiều làng
quan trọng trong việc hạn chế thất nghiệp ở những vùng này Tính
đến năm 2000 hầu hết các x trong tỉnh đều có ngành nghề TTCN vàã có từ lâu đời với nhiều làng
dịch vụ chủ trơng của tỉnh uỷ, UBND tỉnh trong thời gian tới là tạo
điều kiện thúc đẩy sự phát triển của những làng nghề đ có, tích cựcã có từ lâu đời với nhiều làng
học hỏi du nhập nghề mới từ nơi khác với mục tiêu mỗi năm thànhlập mới từ 10 - 15 làng nghề Đây là một chủ trơng lớn phù hợp với lợiích và nguyện vọng của ngời nông dân theo số liệu ớc tính tổng số lao
động tham gia sản xuất CN - TTCN toàn tỉnh hiện nay khoảng 16vạn ngời chiếm 20% lao động Trong đó ở 82 làng nghề là 11,3 vạn lao
động Khả năng tận dụng lao động trong các làng nghề là tơng đối lớnbởi nó không chỉ sử dụng lao động trong độ tuổi mà còn tận dụng đợccả những ngời ngoài độ tuổi tham gia
Bảng10: Lao động và sử dụng lao động
Đơn vị
Chế biến N-L- TS
CN và XD
Dịch
Chế biến N-L- TS
CN và XD
Dịch
Trong
đó cho ngành nghề