X tác dụng với Natri sinh ra chất khí; khi đun X với axit H2SO4 đặc, sinh ra hỗn hợp 2 anken đồng phân của nhau... Dung dịch đimetyl amin có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong các c
Trang 1>> Truy cập http://khoaluan.net/forums/98/ để tải đề thi thử, đáp án tất cả các môn hoàn toàn miễn phí << 1/25
D: NH4NO3 và H2S
D: 1,21%
Trường ĐHSP Hà Nội – THPT Chuyên Sư Phạm
Đề thi thử lần 2 môn hóa – mã đề 221
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: 250 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3 khi tác dụng với H2SO4 dư cho ra 2,24 lít CO2
(Đktc) 500 ml dung dịch X với CaCl2 dư cho ra 16 gam kết tủa Nồng độ mol của Na2CO3 và NaHCO3trong dung dịch X lần lượt là
B: Tăng áp suất chung của hệ
C: Tăng áp suất chung và giảm nhiệt độ
D: Giảm nhiệt độ
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch
NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1, nung X1 ở nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong
HNO3 đặc, thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5 Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong HNO3 đặc thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5 Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong H2SO4 đặc nóng cũng thu được 0,03 mol sản phẩm Y do sự khử của S+6 X và Y là
Câu 5: Hỗn hợp X có 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp Mtb X = 31,6 lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam
dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,699 lít khí khô Y ở đktc cóMtb Y = 33 Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C% Giá trị của C là
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
a, các chất CH3NH2, C2H5OH và NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
b, Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen
c, Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic
d, Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol
Câu 7: Cho các chất sau: isopren, stiren, xilen, axetilen, caprolactam, xiclohexan, xenlulozo Có bao
nhiêu chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Câu 8: Cho 6,16 lít khí NH3 và V ml dd H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dd X X phản ứng
được với tối đa 300 ml dd NaOH 1M Khối lượng muối khan có trong X bằng:
Trang 2>> Truy cập http://khoaluan.net/forums/98/ để tải đề thi thử, đáp án tất cả các môn hoàn toàn miễn phí << 2/25
Trang 3D: Mg và Ca
A: tỏa nhiệt
C: không tỏa, không thu nhiệt B: thu nhiệtD: vừa tỏa, vừa thu nhiệt
A: CH3CH(NH2)COOH C: H2N(CH2)2COOH B: CH2=CHCOONH4
D: cả A, B và C
Câu 9: tích sổ ion của nước ở các nhiệt độ như sau: ở 20 độ C , K H2O = 7,00.10^-15; ở 25 độ C,
K H2O = 1,00 10^-14, ở 30 độ C, K H2O = 1,5 10^-14 Từ các số liệu trên hãy cho biết sự điện li của nước
Câu 10: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của pentan - hexan có tỷ khối hơi so với H2 là
38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
Câu 11: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O-H trong phân tử của các chất sau:
C2H5OH (!); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6)A: 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
C: BaS + H2SO4 -> BaSO4 + H2S
D: 2NaHSO4 + Na2S -> 2Na2SO4 + H2S
Câu 13: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA
bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,96 lít CO2 (54,6 độ C, 0,9 atm) và dung dịch X A và B lần lượt là:
Câu 14: Hợp chất X có công thức phân tử C4H10O X tác dụng với Natri sinh ra chất khí; khi đun X với
axit H2SO4 đặc, sinh ra hỗn hợp 2 anken đồng phân của nhau Tên của X là:
Câu 15: Cho sơ đồ sau C2H6O -> X -> Y -> Z -> T -> CH4O
Với Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn hoặc bằng 2 Hãy cho biết X có CTPT là:
Câu 16: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch br2 nên công
thức cấu tạo hợp lý của hợp chất là
Câu 17: Xét các phản ứng sau:
1, NH4Cl + NaOH -> NaCl + NH3 + H2O
2, AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O -> 4Al(OH)3 + 3NaCl
3, CH3NH2 + H2O CH3NH3+ +
Trang 54, C2H5ONa + H2O -> C2H5OH + NaOH
Phản ứng nào là phản ứng axit bazo ?
A: 1, 2
Câu 18: Cho hợp chất hữu cơ X (Phản tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) Biết 5,8 gam X
tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo của X là
Câu 19: Cho sơ đồ:
Kết tủa K và L lần lượt là:
Câu 20: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng
một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất
Câu 21: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịchbrom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là
Câu 22: Thể tích (lít) hỗn hợp N2, H2 có 273 độ C, 1atm có dhh/H2 = 12 và thể tích hỗn hợp H2O, H2
có dhh/H2 = 4,5 ở 136,5 độ C, 3 atm để thu được 99 lít hỗn hợp khí có d hh/H2 = 8 ở 0 độ C; 1 atm là A: 46,2 và 52,8 B: 23,1 và 105,6 C: 126,6 và 32,0
Câu 23: Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M; HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau, thu được
dung dịch A Lấy 300 ml dung dịch A cho phản ứng với V lít dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch C có pH = 2 Giá trị V là
Câu 24: Cho phản ứng:
aC15H21N3O + bKMnO4 + H2SO4 -> C15H15N3O7 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Giá trị của a và b lần lượt là:
D: Không thể xác định
Câu 25: Cho các dung dịch HCl, FeCl3, H2SO4, NaHSO4, CH3COOH, Na2CO3, HNO2 Dung dịch
đimetyl amin có thể tác dụng với bao nhiêu chất trong các chất đã cho:
Trang 7Câu 26: Phản ứng nào dưới đây không thể dùng để điều chế oxit của nito?
Câu 27: Để nhận ra các khí CO2, SO2, H2S, NH3 cần dùng các dung dịch
B: NaOH và Ca(OH)2D: Nước brom và Ca(OH)2
Câu 28: Hỗn hợp X có C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó C2H5OH chiếm 50% theo số mol
Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 3,06 gam h2O và 3,136 lít CO2 (đktc) Mặt khác 13,2 gam hỗn hợp
X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa p có giá trị
D: 10,8 gam
Câu 29: Đun hai rượu đơn chức với H2SO4 đặc, 140 độ C, được hỗn hợp 3 ete lấy 0,72 gam một trong
ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O Hai rượu đó là:
Câu 30: Hỗn hợp X có 2 este đơn chức A và B là đồng phân của nhau 5,7 gam hỗn hợp X tác dụng vừa
hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M thoát ra hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Y kết hợp vừa hết ít hơn 0,06 gam H2 A và B là:
Câu 31: Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu
được 68,92 gam chất rắn khan Để hòa tan hết m gam Fe trên cần tối thiểu bao nhiêu ml đung dịch hỗnhợp H2SO4 0,2M và Fe(NO3)3 0,025 M (Sản phẩm khử N+5 là NO duy nhất) ?
Câu 32: Dãy chất nào cho dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HNO3 ?
Câu 33: Cho sơ đồ:
CaCO3 -> CaO -> CaC2 -> C2H2 -> vinyl axetilen -> CH2+CH-CH=CH2 -> Cao su buna
Số phản ứng oxi hóa khử có trong sơ đồ trên là
Câu 34: Cho 25,41g hỗn hợp 2 muối sunfit và cacbonnat của natri và magie tác dụng với HCl dư thu
được 6,16 lít khí ở đktc Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
Câu 35: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 3 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3
và Fe dư Hóa tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3 thu được 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc) Tính
m và nồng độ mol/l của dung dịch HNO3?
Trang 9Câu 36: Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp X gồm các hidrocabon Dẫn
hỗn hợp X qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam brom Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm các hidrocacbon thoát ra Tỉ khối hơi Y so với hidro bằng 117/7 Trị số của m là
Câu 37: Đốt cháy hỗn hợp lưu huỳnh và cacbon (thể tích không đáng kể) trong bình kín đựng khí oxi dư,
sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình so với trước khi đốt sẽ
Câu 38: Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2,
1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc) Giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó O2 chiếm 20% thể tích.Công thức phân tử của X và giá trị của V lít lần lượt là
Câu 42: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Theo thuyết
bronstet, số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Câu 43: Hòa tan 26,64 gam chất tinh thể muối sunfat của kim loại M vào nước được dung dịch X Cho X
tác dụng với dung dịch NH3 vừa đủ thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 4,08 gam oxit Mặt khác, cho X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 27,96 gam kết tủa Công thức của tinh thể trên là
Câu 44: Nung hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng
bằng 504% khối lượng của hỗn hợp A Chất rắn A có % khối lượng hai chất lần lượt là
A: 40% và
Câu 45: Nung nóng hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp NaNO3, Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dãn vào
nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể) Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
Trang 11A: C2H4 B: C2H4 và C4H6 C: C3H6 và C4H6
B: NH2C3H6COOH D: (NH2)2C5H9COOH
Câu 46: Cho X là một amino axit Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hét 80 ml dung dịch
HCl 0,125 M và thu dduwwojc 1,835 gam muối khan Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịchNaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2% X là
A: NH2C3H4(COOH)2
C: NH2C3H5(COOH)2
Câu 47: Hỗn hợp khí A gồm H2 và một hidrocacbon X mạch hở Đốt cháy 6 gam A thu được 17,6 gam
CO2, mặt khác 6 gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 32 gam Br2 CTPT của X là (biết X là chấtkhí ở đktc)
D: C2H4 và C3H6
Câu 48: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi
nói về nguyên tử X
A: Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
B: Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
C: Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
A: CH3COOH, CO2, KOH, MnO2 và H2O
B: CH3COOK, K2CO3, KHCO3, MnO2 và H2O
C: CH3COOK, KHCO3, MnO2 và H2O
D: CH3COOK, K2CO3, MnO2 và H2O
Trang 13Đặt số mol Na2CO3 và NaHCO3 trong 250ml X lần lượt là a và b.
Với 500ml X cho 16 gam kết tủa => 2a = 0,16 => a = 0,08
B: Tăng áp suất chung của hệ
C: Tăng áp suất chung và giảm nhiệt độ
D: Giảm nhiệt độ
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
vì H < 0, giảm nhiệt độ => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận lại có tổng số mol khí ở vế trái là 3,
ở vế phải là 2 => tăng áp suất sẽ làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
=> Đáp án C
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch
NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1, nung X1 ở nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
X2 là Al2O3, bảo toàn Al => m = 2,04 + (0,27:27) : 2 102 = 2,55
=> Đáp án A
Câu 4: Một hỗn hợp X gồm 0,04 mol Al và 0,06 mol Mg Nếu đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong
HNO3 đặc, thu được 0,03 mol sản phẩm X do sự khử của N+5 Nếu đem hỗn hợp đó hòa tan trong HNO3
Trang 15A: NO và SO2 C: NO2 và SO2 B: NO2 và H2S
Câu 5: Hỗn hợp X có 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp Mtb X = 31,6 lấy 6,32 gam X lội vào 200 gam
dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,699 lít khí khô Y ở đktc có Mtb Y = 33 Biết rằng dung dịch Z chứa anđehit với nồng độ C% Giá trị của C là
Trang 17D: 4
D: 147,000g
=> Đáp án A
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
a, các chất CH3NH2, C2H5OH và NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
b, Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen
c, Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic
d, Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol
Câu 7: Cho các chất sau: isopren, stiren, xilen, axetilen, caprolactam, xiclohexan, xenlulozo Có bao
nhiêu chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Câu 8: Cho 6,16 lít khí NH3 và V ml dd H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dd X X phản ứng
được với tối đa 300 ml dd NaOH 1M Khối lượng muối khan có trong X bằng:
Theo ĐL bảo toàn nguyên tố:
n(H3PO4) = n(Na3PO4) = n(NaOH)/3 = 0,3/3 = 0,1mol
n(NH3)/n(H3PO4) = 0,275/0,1 = 2,75
2 < n(NH3)/n(H3PO4) < 3 → cả 2 chất đều tham gia pư hết
Theo ĐL bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được là:
m(muối) = m(NH3) + m(H3PO4) = 17.0,275 + 98.0,1 = 14,475g
=> Đáp án B
Trang 18D: 1:35
A: tỏa nhiệt
C: không tỏa, không thu nhiệt B: thu nhiệtD: vừa tỏa, vừa thu nhiệt
A: FeS + 2HCl -> FeCl2 + H2S B: 2HClO3 + K2S -> 2KCl)3
Câu 9: tích sổ ion của nước ở các nhiệt độ như sau: ở 20 độ C , K H2O = 7,00.10^-15; ở 25 độ C,
K H2O = 1,00 10^-14, ở 30 độ C, K H2O = 1,5 10^-14 Từ các số liệu trên hãy cho biết sự điện li của nước
Đáp án đúng: B
Lời Giải:
Ta thấy càng tăng nhiệt độ, tích số ion tăng
=> quá trình điện li thu nhiệt (thu nhiệt => tạo ra nhiều ion H+ và OH- hơn => tăng tích số ion)
=> Đáp án B
Câu 10: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của pentan - hexan có tỷ khối hơi so với H2 là
38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa
đủ và hoàn toàn xăng
Câu 11: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O-H trong phân tử của các chất sau:
C2H5OH (!); CH3COOH (2); CH2=CHCOOH (3); C6H5OH (4); CH3C6H4OH (5); C6H5CH2OH (6)A: 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6
Trang 19C: BaS + H2SO4 -> BaSO4 + H2S
D: 2NaHSO4 + Na2S -> 2Na2SO4 + H2S
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
ý A và C có BaS, FeS là chất rắn => phải cho vào pt ion rút gọn
ý B có HClO3 điện ly yếu => cũng phải cho vào pt
=> Đáp án D
Câu 13: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA
bằng dung dịch HCl dư thì thu được 0,96 lít CO2 (54,6 độ C, 0,9 atm) và dung dịch X A và B lần lượt là:
Câu 14: Hợp chất X có công thức phân tử C4H10O X tác dụng với Natri sinh ra chất khí; khi đun X với
axit H2SO4 đặc, sinh ra hỗn hợp 2 anken đồng phân của nhau Tên của X là:
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
C-C-C(OH)-C => tạo ra 2 anken là C-C=C-C và C-C-C=C
=> Đáp án D
Câu 15: Cho sơ đồ sau C2H6O -> X -> Y -> Z -> T -> CH4O
Với Y, Z, T đều có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn hoặc bằng 2 Hãy cho biết X có CTPT là:
Đáp án đúng: A
Lời Giải:
cả 3 phương án B, C, D đều thỏa mãn, ví dụ:
C2H5OH -> CH3COOH -> CH3COONa -> CH4 -> HCHO -> CH3OH
Trang 21D: 1, 2 ,3
A: CH3CH(NH2)COOH B: CH2=CHCOONH4 C: H2N(CH2)2COOH
D: cả A, B và C
=> Đáp án A
Câu 16: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dung dịch br2 nên công
thức cấu tạo hợp lý của hợp chất là
1, NH4Cl + NaOH -> NaCl + NH3 + H2O
2, AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O -> 4Al(OH)3 + 3NaCl
3, CH3NH2 + H2O CH3NH3+ +
OH-4, C2H5ONa + H2O -> C2H5OH + NaOH
phản ứng nào là phản ứng axit bazo
Đáp án đúng: B
Câu 18: Cho hợp chất hữu cơ X (Phản tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) Biết 5,8 gam X tác
dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn toàn phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo của X là
Trang 23A: Cu(OH)2 và CuO C: BaSO4 và Cu(OH)2 B: CaCO3 và Ag
D: Fe(OH)2 và CuOKết tủa K và L lần lượt là:
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
ở bài này, ta phải dựa vào đáp án để suy luận I là một hợp chất muối hoặc oxit của Cu
Đáp án A, K là Cu(OH)2 không thỏa mãn vì sản phẩm còn có CuCl2, sản phẩm thu được lại chỉ có 2 chấtnên (I) không thể tác dụng với E, vừa tạo Cu(OH)2 lại vừa tạo CuCl2 được
Đáp án B nếu L là Ag + D phải tạo ra sản phẩm có Ag! => loại
Đáp án D tương tự ý A, I là hợp chất của Cu, Nếu K là Fe(OH)2 thì E hoặc I phải có OH-, Cl- và Fe2+ =>
I là Cu(OH)2 và E là FeCl2 => không thỏa mãn
=> Đáp án C
Câu 20: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng
một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất
Đáp án đúng: D
Lời Giải:
Đốt cháy Y cũng là cháy X
> nCO2 = 2nC2H2 + 3nC3H4 = 0.4nCO2 < nNaOH < 2nCO2
> tạo 2 muốinNa2CO3 = nOH- - nCO2 = 0.3
-> nNaHCO3 = 0.4 - 0.3 = 0.1
m ctan = 0.3*106 + 0.1*84 = 40.2g
=> Đáp án D
Câu 21: Cho 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm HCHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 tạo ra 91,2 gam kết tủa Nếu cho toàn bộ lượng X ở trên vào bình đựng dung dịchbrom trong CCl4 thì khối lượng brom đã phản ứng tối đa là
Đáp án đúng: C
Lời Giải:
Đặt nHCHO a mol nC2H2 b mol Ta có:
a + b = 0,3