Bơm dầu từ két trực nhật tới bơm chuyển nhiên liệu Câu 20: Tạo ra áp lực để đẩy dầu đến bôi trơn đến các chi tiết máy là nhiệm Câu 21: Ở động cơ đốt trong nhiệt độ làm mát máy nóng quá
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI VÀ ĐÁP ÁN
BỔ TÚC NÂNG HẠNG GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT
BỘ ĐỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN : NGHIỆP VỤ MÁY TRƯỞNG Câu 1:
Người được dự kiểm tra lấy chứng chỉ làm việc trên phương tiện chở dầu,chở hoá chất, chở khí hoá lỏng phải:
a Từ trên 5 người đến 12 người
b Từ trên 12 người đến 50 người
c Từ trên 12 người đến 100 người
d Từ trên 50 người đến 100 người
Câu 4:
Thuyền viên có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba được đảmnhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện đoàn lai cótrọng tải toàn phần:
Trang 2d Từ trên 15 mã lực đến 150 mã lực.
Câu 6:
Thuyền viên có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần:
a Từ trên 50 người đến 100 người
b Từ trên 50 người đến 150 người
c Từ trên 50 người đến 200 người
d Trên 100 người
Câu 8:
Thuyền viên có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện đoàn lai có trọng tải toàn phần:
Trang 4b Máy trưởng.
c Thợ máy
d Máy phó một và thợ máy
Câu 16:
Máy phó một là người giúp việc cho máy trưởng, có trách nhiệm:
a Lập kế hoạch công tác của bộ phận máy để máy trưởng duyệt, trực tiếp bốtrí công việc, phân công trực ca đối với thuyền viên thuộc bộ phận máy
b Bảo đảm cho các máy bơm nước của hệ thống cứu hoả, cứu đắm
c Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy
d Phụ trách hệ thống máy nén khí, hệ thống ống nước, ống dầu, ống hơi
Tại sao máy trưởng phải lập kế hoạch nhận dầu trước khi nhận dầu:
a Kế hoạch nhận dầu nhằm hạn chế những sai sót gây hậu quả đâm va
b Kế hoạch nhận dầu nhằm hạn chế những sai sót gây hậu quả chìm tàu
c Kế hoạch nhận dầu nhằm hạn chế gây hậu quả ô nhiễm môi trường
d Kế hoạch nhận dầu nhằm hạn chế những sai sót gây hậu quả tràn dầu gâycháy, nổ hay ô nhiễm môi trường trong quá trình nhận dầu
Câu 20:
Máy trưởng phân công công việc cho thuyền viên bộ phận mình quản lý căn cứ vào:
a Khả năng, tay nghề thực tế của mỗi thuyền viên
b Thực tế công việc dưới tàu
Trang 5c Khả năng chuyên môn thông qua giấy chứng nhận trình độ chuyên môn vàtay nghề thực tế của thuyền viên.
d Sự phân công trực tiếp của thuyền trưởng
c Mời lên khỏi tàu
d Báo cáo cho thuyền trưởng biết
Số thuyền viên được phép lên bờ khi tàu cập cảng:
a Không quá 1/2 tổng số thuyền viên của mỗi bộ phận
b Không quá 2/3 tổng số thuyền viên của mỗi bộ phận
c Không quá 1/3 tổng số thuyền viên của mỗi bộ phận
d Tùy thuyền phó quyết định
Trang 6Câu 26:
Một trong những quy định chung khi làm việc dưới buồng máy:
a Khi đi ca máy phải mang đồ bảo hộ lao động khi cần thiết
b Có thể hút thuốc và mang chất dễ nổ xuống buồng máy
c Cấm hút thuốc và mang chất dễ nổ xuống buồng máy
d Khi phát hiện sự làm việc không bình thường hoặc hỏng hóc của máy phải
Người trực ca có trách nhiệm dừng ngay động cơ (sau khi được sự đồng
ý của người điều khiển phương tiện) trong trường hợp:
a Áp lực nhớt tụt xuống dưới mức quy định và không có khả năng khắcphục ngay trong khi động cơ đang hoạt động
b Áp lực nhớt giảm xuống
c Có sự chênh lệch giữa áp lực nhớt trước và sau bầu lọc
d Có sự hao nhớt trong các te
Trang 7b Hình 1 và 3.
c Hình 2
d Hình 3
Câu 31:
Nhìn vào hình vẽ cho biết tác dụng của dụng cụ dưới đây:
a Vam dùng để tháo các bánh răng hay puly ra khỏi trục
b Vam tháo nắp xilanh
c Vam tháo sơ mi xilanh
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của:
a Toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ giađình, cá nhân
b Cơ quan nhà nước
c Cơ quan quản lý môi trường nhà nước
d Từng cá nhân trong xã hội
Câu 34:
Thuyền viên tập sự chịu sự quản lý của:
a Máy trưởng
b Thuyền trưởng
Trang 8c Thuyền phó.
d Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 35:
Công dụng của bình bọt chữa cháy:
a Chữa cháy kim loại, chữa cháy điện, hợp kim
b Dùng để chữa đám cháy nhiên liệu
c Dùng để chữa đám cháy điện
d Dùng để chữa đám cháy kim loại
Câu 36:
Công dụng của bình chữa cháy CO2 :
a Dùng để chữa đám cháy kim loại
b Dùng để chữa đám cháy điện
c Dùng để chữa đám cháy nhiên liệu
d Chữa được tất cả các loại đám cháy
Câu 37:
Công dụng của bình bột chữa cháy (loại bình ký hiệu
a Chữa các đám cháy chất rắn, chất khí và chất lỏng
b Dùng để chữa đám cháy điện
c Chữa các đám cháy chất rắn như gỗ, bông, vải
d Dùng để chữa đám cháy nhiên liệu
Trước khi dùng thảm để chữa cháy ta cần phải chú ý yêu cầu:
a Phải được sơn phủ một lớp sơn
b.Phải được nhúng vào nước
c Không cần phải sơn hay nhúng nước
d Phải được phủ một lớp bạt
Trang 9a Có chứng chỉ lái phương tiện hoặc chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhất.
b Có chứng chỉ lái phương tiện hoặc chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhì.
Trang 10Thuyền viên có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phà có trọng tải toàn phần:
Số thuyền viên được phép lên bờ khi tàu neo ở các vùng neo đậu:
a Không quá 1/2 tổng số thuyền viên của mỗi bộ phận
b Không quá 1/3 tổng số thuyền viên của mỗi bộ phận
c Tùy thuộc vào máy trưởng
d Tùy thuộc vào thuyền phó
Trang 11Hệ thống máy nén khí, hệ thống ống nước, ống dầu, ống hơi do chịu trách nhiệm quản lý của:
a Máy trưởng
b Máy phó một
c Máy phó hai
d Thợ máy
MÔN: KINH TẾ VẬN TẢI
Câu 1: Vận tải thủy nội địa là:
a Chuyên chở hàng hóa bằng tàu thủy trên sông
b Chuyên chở hàng hóa bằng ô tô trên đường bộ
c Thực hiện vận chuyển các hàng hóa từ nơi này đến nơi khác trong vùngnước mà điểm đầu và điểm cuối của quá trình chuyên chở không đi ra ngoài lãnhthổ của một quốc gia
d Cả a và b
Câu 2: Ngành vận tải đường thủy nội địa có đặc điểm:
a Tốc độ vận tải cao và giá thành thấp
b Tốc độ vận tải thấp và giá thành cao
c Tốc độ vận tải thấp và giá thành thấp
d Tốc độ vận tải cao và giá thành cao
Câu 3: Tàu công suất máy 250cv chở 500 tấn hàng từ cảng A đến cảng B dài 64Km hết 8 giờ, biết tiêu hao nhiên liệu của tàu này là: 0,18kg/cv.h Hao phí nhiên liệu cho 1T.Km của chuyến đi đó:
a 0,01325 kg/T.Km
b 0,01155 kg/T.Km
c 0,02125 kg/T.Km
d 0,01125 kg/T.Km
Câu 4: Chuyến đi :
a Là sự tổng hợp của các quá trình làm việc gắn liền sự di chuyển của contàu từ trạm khởi hành tới trạm đến
b Là sự di chuyển của tàu từ lúc nhận hàng ở trạm khởi hành đến trạm bấtkỳ
c Là sự di chuyển của tàu từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng
Trang 12d Là sự tổng hợp của các quá trình làm việc gắn liền sự di chuyển của contàu từ trạm khởi hành tới trạm bất kỳ.
Câu 5: Chuyến đi vòng tròn:
a Là tổng hợp của nhiều chuyến đi kể từ lúc khởi hành ở trạm đầu đến khihoàn thành nhiệm vụ trở về bến đầu khởi hành
b Là quá trình vận chuyển của tàu tính từ lúc nhận hàng đến khi trả xonghàng
c Là quá trình vận chuyển của tàu tính từ lúc nhận thêm hàng ở cảng dọcđường đến khi quay lại bến ban đầu
Câu 7: Tốc độ thực tế của tàu:
a Là tốc độ của tàu so với bờ, đã tính đến các ảnh hưởng của sóng, gió vàchiều của dòng nước
b Là tốc độ bình quân trong cả chuyến đi
c Là tốc độ vận hành của con tàu đối với nước
d Tất cả đáp án trên
Câu 8: Một tàu đẩy đoàn phương tiện đi trên tuyến Hải Phòng dài 180
Km Tốc độ bình quân thực tế khi đi ngược có hàng là V tt ngược = 6 km/h khi
đi về xuôi không có hàng V tt xuôi = 10 (km/h) Thời gian tàu chạy trong quay vòng đó là:
a 38 giờ
b 48 giờ
c 58 giờ
d 68 giờ
Câu 9: Thời gian tàu chạy:
a Là thời gian cần thiết để tàu chạy hết quãng đường vận tải không kể phầnthời gian tàu đỗ
b Là thời gian tàu chạy từ cảng xuất đến cảng nhập kể cả thời gian tàu đỗnghỉ trên đường
Trang 13c Là khoảng thời gian tính từ khi tàu chạy đến khi dỡ hàng xong.
d Tất cả các đáp án trên
Câu 10: Thời gian tàu đỗ:
a Là tổng thời gian tàu neo nghỉ dọc đường, lấy dầu
b Là tổng thời gian tàu cập cầu nhận hàng, trả hàng
c Là tổng các thời gian tàu đỗ cần thiết trong một chuyến đi hay một quayvòng để làm các thao tác kỹ thuật ở các bến và dọc đường
d Là tổng thời gian tàu chờ làm các thủ tục xuất nhập bến, cảng
Câu 11: Tốc độ bình quân của tàu:
a Là tốc độ tính bình quân trong cả chuyến đi
b Là tốc độ tính bình quân khi tàu chạy
c Là tốc độ tức thời tại 1 thời điểm nhất định
d Tất cả đáp án trên
Câu 12: Tàu chạy tuyến Hải Phòng - Hà Nội dài 180km, thời gian tàu chạy là tc = 1,2 ngày, còn thời gian đỗ trong cả chuyến đi đó là tđỗ = 2,8 ngày Vậy tốc độ bình quân cả chuyến đi đó là:
a 45km/ngày
b 55km/ngày
c 65km/ngày
d 75km/ngày
Câu 13: Lý do làm cho sức tải khởi hành P’ < 1:
a Hàng không đủ chở, hàng cồng kềnh nên xếp không hết trọng tải
b Đi vào khu vực luồng có mớn nước nông
c Đi trong mùa lũ phải giảm tải
Trang 14a Lớn hơn số chỗ ngồi của tàu khách do cơ qua đăng kiểm cho phép
b Nhỏ hơn số chỗ ngồi của tàu khách do cơ qua đăng kiểm cho phép
c Bằng số chỗ ngồi của tàu khách do cơ qua đăng kiểm cho phép
d Lớn hơn số chỗ ngồi của tàu khách
Câu 17: Tàu tự hành loại 200 tấn nhưng thực chở chỉ có 180 tấn như vậy sức tải P’ của tàu tại bến đó là:
a Trong 1 giờ, 1 mã lực tiêu thụ hết 0,17 kg nhiên liệu
b Trong 1 giờ, máy đó tiêu thụ hết 0,17kg nhiên liệu
c Trong 10 giờ, máy đó tiêu thu hết 0,17kg nhiên liệu
d Trong 10 giờ, 1 mã lực tiêu thụ hết 0,17 kg nhiên liệu
Câu 20: Một máy có công suất 100cv, có mức tiêu hao nhiên liệu là: 0,15kg/cv.h, vậy trong 1 h nó tiêu thụ hết lượng nhiên liệu là:
a 100kg nhiên liệu
b 15kg nhiên liệu
c 1,5 kg nhiên liệu
d 10kg nhiên liệu
Trang 15Câu 21: Một máy có công suất 150cv, có mức tiêu hao nhiên liệu là: 0,2kg/cv.h, vậy trong 1 giờ nó tiêu thụ hết lượng nhiên liệu là:
a 2000 (Tkm/ người ngày vận doanh)
b 1000 (Tkm/ người ngày vận doanh)
c 200 (Tkm/ người ngày vận doanh)
d 100 (Tkm/ người ngày vận doanh)
Câu 25: Một phương tiện tự hành định biên 5 thuyền viên chở 100 tấn hàng từ A đến B (biết AB dài =50km) trong 1 ngày Năng suất lao động của thủy thủ:
a 1000 (Tkm/ người ngày vận doanh)
b 50 (Tkm/ người ngày vận doanh)
c 200 (Tkm/ người ngày vận doanh)
d 100 (Tkm/ người ngày vận doanh)
Trang 16Câu 26: Một phương tiện tự hành có công suất máy là 150cv chở 300 tấn hàng từ A đến B (biết AB dài =100km) trong 2 ngày Năng suất lao động của tàu:
a 150(Tkm/mã lực ngày vận doanh)
b 300(Tkm/mã lực ngày vận doanh)
c 100(Tkm/mã lực ngày vận doanh)
d 200(Tkm/mã lực ngày vận doanh)
Câu 27: Một phương tiện tự hành có trọng tải đăng ký là 300T chở hàng
đủ tải từ A đến B (biết AB dài 100km) trong 2 ngày Năng suất lao động của phương tiện:
a 150 (Tkm/ TPT ngày vận doanh)
b 100 (Tkm/ TPT ngày vận doanh)
c 50 (Tkm/ TPT ngày vận doanh)
d 300 (Tkm/ TPT ngày vận doanh)
Câu 28: Một phương tiện vận chuyển hàng từ cảng A đến cảng B (biết
AB dài =56 km) hết 7 giờ Tính vận tốc bình quân:
a 8 km/h
b 7 km/h
c 6 km/h
d 5km/h
Câu 29: Một phương tiện vận chuyển hàng từ cảng A đến cảng B (biết
AB dài =56 km ) với vận tốc bình quân là 7km/h Thời gian tàu chạy:
a.7h
b 8h
c 6h
d 5h
Câu 30: Năng suất đầu máy:
a Là số km đi được của tàu mà đầu máy kéo tàu
b Là số lượng sản phẩm vận tải thủy nội địa được tính bằng T.km do l cvlàm ra trong một đơn vị thời gian
c Là số lượng nhiên liệu đầu máy tiêu thụ trong chuyến đi
d Tất cả đáp án trên
Câu 31: Năng suất của tàu là :
Trang 17a Số tấn hàng hay hành khách tàu nhận theo hợp đồng.
b Số tấn mà tàu có thể chở được
c Số lượng sản phẩm vận tải sông được tính bằng T.km do 1 phương tiệnlàm ra trong một đơn vị thời gian
d Số tấn hàng mà tàu nhận được tại cảng
Câu 32: Chi phí nhiên liệu phụ thuộc vào những yếu tố:
a Thời gian hoạt động của đầu máy (t)
b Tình trạng kỹ thuật của máy (suất tiêu hao nhiên liệu e)
c Công suất máy (Nđk), giá nhiên liệu (a)
d Tất cả đáp án trên
Câu 33: Hao phí nhiên liệu phụ thuộc vào những yếu tố:
a Thời gian hoạt động của đầu máy (t), tình trạng kỹ thuật của máy (suấttiêu hao nhiên liệu (e), công suất máy (Nđk) và giá nhiên liệu (a)
b Công suất máy (Nđk), giá nhiên liệu (a)
c Thời gian hoạt động của đầu máy, tình trạng kỹ thuật của máy (suất tiêuhao nhiên liệu và công suất máy
d Tất cả đáp án trên
Câu 34: Đầu đẩy có công suất máy 375cv kéo sà lan từ cảng Đoạn Xá đi cảng Cái Lân hết 12 giờ, biết tiêu hao nhiên liệu của đầu kéo này là 0,25 kg/cv.h Tiêu hao nhiên liệu mà đầu kéo đã sử dụng là:
Trang 18a. Giảm các chi phí không cần thiết như: chi phí vật liệu mau hỏng, chi phísửa chữa đột xuất, chi phí bồi thường va chạm…
b. Tăng lượng hàng hóa luân chuyển
c. Cải tạo luồng lạch
d. Tất cả đáp án trên
Câu 37: Giá thành vận chuyển đường thủy nội địa là:
a Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý để làm ra một số lượng sảnphẩm là 1TPT
b Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý để làm ra một số lượng sảnphẩm là 1T.Km hay 1000 T.Km
c Tổng lợi nhuận để làm ra một số lượng sản phẩm là 1 tấn hàng
d Tất cả đáp án trên
Câu 38: Tàu công suất máy 400cv chở 1.000 tấn xi măng từ cảng A đến cảng B dài 56 Km hết 7 giờ, biết tiêu hao nhiên liệu của tàu này là: 0,25 kg/cv.h Giá nhiên liệu tài thời điểm đó là 20.000 đ/kg Chi phí nhiên liệu cho 1T.Km của chuyến đi đó:
Trang 19MÔN: MÁY TÀU
Câu 1: Động cơ 2 kỳ là động cơ đốt trong mà khi thực hiện hết một chu trình công tác phải cần:
a 4 hành trình của piston tương ứng với 2 vòng quay trục khuỷu
b 3 hành trình piston tương ứng với 2 vòng quay trục khuỷu
c 2 hành trình của piston tương ứng với 1 vòng quay trục khuỷu
d 4 hành trình piston tương ứng với 1 vòng quay trục khuỷu
Câu 2: Động cơ 4 kỳ là động cơ đốt trong mà khi thực hiện hết một chu trình công tác phải cần:
a 4 hành trình piston tương ứng với 2 vòng quay trục khuỷu
b 2 hành trình của piston tương ứng với 1 vòng quay trục khuỷu
c 4 hành trình của piston tương ứng với 3 vòng quay trục khuỷu
d 4 hành trình của piston tương ứng với 1 vòng quay trục khuỷu
Câu 3: Chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ là:
Trang 20a Động cơ đã thực hiện xong kỳ nạp và nén khí.
b Động cơ đã thực hiện xong kỳ nổ và thải khí
c Piston ở vị trí ĐCD và bắt đầu đi đến ĐCT
d Piston thực hiện được hai lần đi lên và hai lần đi xuống
Câu 6: Piston gồm có mấy phần:
a 1 phần
b 2 phần
c 3 phần
d 4 phần
Câu 7: Hai xupap của động cơ diesel 4 kỳ đều mở là khoảng thời gian:
a Cuối kỳ hút – đầu kỳ nén
b Cuối kỳ thải – Đầu kỳ hút
c Cuối kỳ nén – đầu kỳ nổ
d Cuối kỳ nổ - đầu kỳ thải
Câu 8: Để nạp đầy khí mới và thải sạch khí cháy ra ngoài thì xupap nạp và thải:
b Nhiên liệu Diesel dễ bốc hơi
c Nhiên liệu Diesel khó cháy
d Nhiên liệu Diesel rẻ tiền
Câu 10: Lượng nhiên liệu diesel phun vào xilanh được điều chỉnh nhờ vào:
a Bơm cao áp
b Vòi phun
c Bơm chuyển nhiên liệu
d Các chi tiết được nêu
Trang 21Câu 11: Nhiên liệu Diesel được đưa vào buồng đốt của ĐCĐT ở kỳ:
a Kỳ hút
b Cuối kỳ nén
c Cuối kỳ hút
d Kỳ nén
Câu 12: Pha phân phối khí là:
a Là sự lệch pha của hai xupap làm việc kế tiếp nhau
b Thời gian mở của xupap nạp
c Là thời gian mở của các xupap
d Là biểu đồ thể hiện góc mở của các xupap tình bằng độ
Câu 13: Khí sót là là khí cháy:
a Không được thải hết ra khỏi xilanh ở cuối hành trình thải
b Còn sót lại trong xilanh động cơ xăng hai kỳ
c Còn sót lại trong xilanh động cơ diesel hai kỳ
d Còn sót lại trong quá trình nén
Trang 22Câu 14 : Việc tăng áp được sử dụng cho động cơ nào phổ biến nhất?
a Động cơ diesel hai kỳ
b Động cơ diesel bốn kỳ
c Động cơ xăng hai kỳ
d Động cơ xăng bốn kỳ
Câu 15: Mục đích của việc tăng áp là:
a Nâng cao hiệu suất nhiệt cho động cơ
b Nâng cao công suất động cơ
c Giảm thiểu độc hại do khí thải
d Tiết kiệm nhiên liệu
Câu 16: Chi tiết nào dưới đây của tuabin:
a Số tia nhiên liệu phun ra khỏi vòi phun
b Áp suất phun nhiên liệu
c Lưu lượng nhiên liệu
Trang 23b Van con thoi
c Bơm cấp nhiên liệu
d Hành trình piston bơm
Câu 19: Nhiệm vụ của bơm cao áp là:
a Tạo áp suất cao
b Bơm dầu từ két chứa lên két trực nhật
c Tạo màng sương nhiên liệu
d Bơm dầu từ két trực nhật tới bơm chuyển nhiên liệu
Câu 20: Tạo ra áp lực để đẩy dầu đến bôi trơn đến các chi tiết máy là nhiệm
Câu 21: Ở động cơ đốt trong nhiệt độ làm mát máy nóng quá mức sẽ làm:
a Chi tiết máy chóng mài mòn và không hoạt động được
b Nhiên liệu khó bay hơi
c Nhiên liệu khó cháy
d Động cơ hoạt động bình thường
Câu 22: Van điều tiết nhiệt độ trong hệ thống làm mát có nhiệm vụ:
a Mở các cửa thông với các đường nước
b Chặn nước, không cho nước vào các đường nước
c Đóng các cửa thông với các đường nước
d Ổn định nhiệt độ nước làm mát
Câu 23: Hệ thống khởi động có nhiệm vụ:
a Làm quay động cơ
b Làm quay trục khuỷu đến số vòng quay khởi động
c Làm động cơ hoạt động tốt hơn
d Làm trục khuỷu quay nhanh dần đều
Trang 24Câu 24: Đầu to thanh truyền được lắp ghép với:
a Cổ trục
b Chốt piston
c Cổ tay biên
d Cổ trục và cổ tay biên
Câu 25: Thanh truyền là chi tiết nối:
a Giữa piston và cổ khuỷu
b Giữa piton và má khuỷu
c Giữa piton và trục khuỷu.
d Giữa piston và chốt khuỷu
Câu 26: Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu dưới đây?
a Cổ khuỷu dùng để lắp đầu to với thanh truyền
b Thanh truyền biến chuyên động tịnh tiến thành chuyển động quay trục
khuỷu
c Nhiệm vụ của piston làm trục khuỷu quay
d Chốt piston nối má khuỷu và cổ khuỷu
Câu 27: Xupap là chi tiết của:
Câu 29: Khi động cơ đang hoạt động phải luôn chú ý:
a Áp lực dầu bôi trơn và số lượng dầu bôi trơn
b Nhiệt độ nước làm mát, áp lực dầu bôi trơn và két dầu trực nhật
c Số lượng dầu bôi trơn và chất lượng dầu bôi trơn
Trang 25d Số lượng dầu bôi trơn và két dầu trực nhật.
Câu 30: Trước khi khởi động động cơ đối với hệ thống làm mát trực tiếp phải:
a Mở van thông sông trên hệ thống làm mát
b Kiểm tra nhiệt độ nước làm mát
c Bổ sung két nước giãn nở
d Tất cả các công việc trên
Câu 31: Trước khi khởi động động cơ đối với hệ thống bôi trơn phải kiểm tra:
a Nhiệt độ
b Bơm dầu
c Số lượng và chất lượng dầu bôi trơn
d Áp lực
Câu 32: Trước khi dừng động cơ:
a Đóng van nước, van dầu
b Cho động cơ chạy không tải 10 ÷ 15 phút ở
c Đóng van nước, van dầu, ngắt cầu dao
d Bổ sung nhiên liệu và dầu bôi trơn
Câu 33: Sau khi dừng động cơ:
a Đóng van thông sông
b Đưa cần đảo chiều về vị trí “stop”
c Đưa tay ga nhiên liệu về vị trí nhỏ nhất
d Đóng van thông sông và đưa cần đảo chiều về vị trí “stop”
Câu 34: Động cơ diesel tàu thuỷ chủ yếu sử dụng các phương pháp khởi động:
a Bằng điện
b Bằng tay và bằng điện
c Bằng tay và bằng không khí nén
d Bằng điện và bằng không khí nén
Câu 35: Áp lực dầu bôi trơn giảm do:
a Nhiên liệu phun đúng thời điểm
b Bơm dầu bôi trơn không hoạt động
c Khe hở các chi tiết cần bôi trơn quá lớn
d Số lượng dầu trong các te quá nhiều
Câu 36: Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu, nhiên liệu đi theo thứ tự từ:
a Két trực nhật, tới bơm cao áp, tới bơm chuyển nhiên liệu, tới vòi phun
b Bơm chuyển nhiên liệu, tới két trực nhật, tới bơm cao áp, tới vòi phun
Trang 26c Két trực nhật, bơm chuyển nhiên liệu, bơm cao áp, vòi phun
d Bơm chuyển nhiên liệu, tới bơm cao áp, két trực nhật, tới vòi phun
Câu 37: Trong hệ thống làm mát trực tiếp, nước vào làm mát cho động cơ đi theo thứ tự:
a Cửa thông sông, van thông sông, tới bơm, động cơ rồi thải ra ngoài
b Cửa thông sông, tới bơm, tới van thông sông, tới động cơ rồi thải ra ngoài
c Cửa thông sông, tới bơm, tới động cơ, tới van thông sông rồi thải ra ngoài
d Van thông sông ,tới cửa thông sông, tới bơm, tới động cơ rồi thải ra ngoài
Câu 38: Động cơ diesel có khí thải màu xanh lam do:
a Nhiên liệu phun quá nhiều
b Động cơ bị quá nóng
c Động cơ quá tải
d Xéc măng bị quá mòn, dầu bôi trơn lẫn vào nhiên liệu
Câu 39: Trong hệ thống làm mát, nhiệt độ nước làm mát tăng quá cao do:
a Két nước ngọt bị thiếu nước
b Phin lọc nước bị tắc
c Sinh hàn nước làm mát bị bẩn
d Tất cả các trường hợp trên
Câu 40: Má khuỷu là phần nối giữa :
a Cổ biên với cổ trục khuỷu
b Cổ biên với thanh truyền
c Cổ trục với bệ đỡ
d Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 41: Thông số ảnh hưởng đến hệ thông dầu bôi trơn là:
a Số tia nhiên liệu phun ra khỏi vòi phun
b Áp suất dầu bôi trơn
d Kích thước lổ phun
c Tất cả các đáp án trên
Câu 42: Để thay đổi số vòng quay của động cơ diesel ta đều chỉnh ở:
a Bơm chuyển nhiên liệu
b Ở tay ga
Trang 27c Vòi phun
d Ở vít giới hạn vị trí ga
Câu 43 Nhiệm vụ của bộ đều tốc là tự động đều chỉnh:
a Lưu lượng cung cấp nhiên liệu phù hợp với phụ tải và duy trì vòng quay
c Piston, thanh truyền
d Piston, thanh truyền và trục khuỷu
Câu 46 Trong quá trình cháy giãn nở sinh công của động cơ diesel 4 kỳ:
a Xupap nạp đóng, xupap thải mở
b Cả xu páp nạp và xupap thải đều đóng
c Cả xupap nạp và xupap thải đều mở
d Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 47 Tỷ số nén của động cơ Diesel so với động cơ xăng (có cùng số xilanh):
a Thấp hơn
b Cao hơn
c Bằng nhau
d Tùy thuộc vào loại động cơ
Câu 48 Đo nhiệt độ khí xả ta dùng thiết bị đo:
a Lưu lượng kế
b Động lực kế
c Khí áp kế
d Nhiệt kế.
Trang 28Câu 49 Các loại nhiên liệu nào dưới đây cần phải hâm :
b Hàm lượng lưu huỳnh
c Thời điểm phun nhiên liệu
d Trị số xêtan
Trang 29VẤN ĐÁP MÁY TÀU Câu 1: Vẽ hình, trình bày định nghĩa và phân tích ưu nhược điểm của buồng cháy phân cách? (4 điểm)
Trả lời :
* Hình vẽ buồng cháy phân cách.
1-buồng cháy chính 2-buồng cháy dự bị 3-vị trí đặt vòi phun 4-đường thông
* Định nghĩa buồng cháy phân cách.
- Buồng cháy phân cách là buồng cháy mà trong đó toàn bộ thể tích của buồngcháy được chia làm nhiều không gian (phần lớn chia làm hai không gian) Nhữngkhông gian ấy được nối với nhau bởi một hoặc vài đường thông nhỏ
- Buồng cháy dự bị
+ Trong động cơ có buồng cháy dự bị toàn bộ thể tích của buồng cháy đượcchia làm hai phần là: buồng cháy dự bị đặt trên nắp xylanh chiếm khoảng 25 40% toàn bộ thể tích buồng cháy, phần còn lại là buồng cháy chính đặt trực tiếptrong không gian của xylanh Buồng cháy dự bị có hình dạng của một vật tròn xoayđược nối với buồng cháy chính bằng một hoặc vài đường thông nhỏ Trên đườngtâm của buồng cháy dự bị đặt vòi phun một lỗ (như hình vẽ)
+ Trong quá trình nén, không khí từ không gian buồng cháy chính được đẩy vàokhông gian buồng cháy dự bị Do chênh lệch áp suất giữa hai không gian buồngcháy, nên tốc độ của dòng khí tương đối mạnh, gây ra vận động rối của không khítrong buồng cháy dự bị, vì vậy khi nhiên liệu được phun vào đây sẽ được hoà trộnđều với không khí và tự bốc cháy tại không gian buồng cháy dự bị trước Sau khinhiên liệu bốc cháy nhiệt độ và áp suất khí thể trong buồng cháy dự bị tăng nhanh,
vì vậy phần nhiên liệu chưa cháy cùng với sản vật cháy từ buồng cháy dự bị đượcphun vào buồng cháy chính với tốc độ rất lớn, tạo điều kiện tốt để xé tan nhiên liệuchưa cháy thành những hạt nhỏ và hoà trộn đều với không khí trong buồng cháychính Số nhiên liệu này sẽ tiếp tục cháy hết trong buồng cháy chính
21
Trang 30Trong quá trình làm việc, miệng phun của buồng cháy dự bị nơi có các đườngthông giữa buồng cháy dự bị và buồng cháy chính thường rất nóng, vì vậy đã tạođiều kiện cho nhiên liệu bốc hơi nhanh và giảm thời gian cháy trễ.
* Phân tích ưu, nhược điểm của buồng cháy phân cách
- Ưu điểm:
• Áp suất phun nhỏ, sử dụng vòi phun một lỗ ít bị tắc
• Nhiên liệu và không khí hoà trộn đều hơn, quá trình cháy xảy ra tốt hơn
• Chất lượng nhiên liệu đòi hỏi không phải khắt khe lắm
- Nhược điểm:
• Diện tích buồng cháy lớn, làm giảm hiệu suất nhiệt động cơ
• Cấu tạo nắp xylanh hoặc thân máy tương đối phức tạp
• Động cơ khó khởi động (thường phải dùng bugi xông máy)
• Suất tiêu hao nhiên liệu tương đối lớn
Câu 2: Vẽ hình, trình bày cấu tạo, công dụng, điều kiện làm việc của xécmăng hơi trong động cơ đốt trong? (4 điểm)
Trả lời :
* Hình vẽ cấu tạo:
Hình vẽ cấu tạo xecmăng
Xecmăng có kết cấu rất đơn giản Nó có dạng một vòng kim loại hở miệng (nhưhình vẽ) Đường kính D của xecmăng là đường kính ngoài của xecmăng ở trạngthái lắp ghép trong xylanh Mặt 1 là mặt đáy, mặt 2 là mặt lưng và mặt 3 là mặtbụng, chiều dày t của xecmăng là khoảng cách giữa mặt lưng và mặt bụng, chiềucao h của xecmăng là khoảng cách giữa hai mặt đáy Phân theo nhiệm vụ, xecmăngchia thành hai loại là:
Xec măng khí (bạc hơi) và xecmăng dầu (bạc nhớt)
Trang 31* Công dụng:
- Nằm trong rãnh xecmăng của piston
- Bao kín buồng cháy, ngăn không cho khí cháy lọt xuống cácte (xecmăng khí)
- Truyền nhiệt cho piston
* Điều kiện làm việc:
- Chịu uốn, chịu ma sát
- Chịu nhiệt độ cao (nhất là các xecmăng khí ở phía trên cùng)
- Chịu va đập (do piston chuyển động với vận tốc cao và luôn đổi chiều chuyểnđộng)
3-Bánh răng trên đầu trục cam
Hình phương pháp dùng bánh răng trụ dẫn động trục cam
Ở phương pháp này người ta lắp trên đầu trục khuỷu một bánh răng, trên đầutrục cam một bánh răng Hai bánh răng này có thể liên kết trực tiếp với nhau hoặcthông qua một, vài bánh răng trung gian Tỉ số truyền từ trục khuỷu đến trục cam
Trang 32đối với động cơ 4 kì là 2 :1, đối với động cơ 2 kì là 1:1 Khi trục khuỷu quay thôngqua các bánh răng chuyển động từ trục khuỷu sẽ được truyền cho trục cam.
Phương pháp này có ưu điểm là truyền chuyển động chính xác, làm việc chắcchắn, độ bền cao, điều kiện bôi trơn tốt Nhưng có nhược điểm là làm việc có tiếng
ồn lớn, không thích hợp khi truyền chuyển động đi xa vì khi đó phải dùng nhiềubánh răng trung gian, hệ thống rất cồng kềnh, phức tạp
* Phương pháp dùng xích:
- Hình vẽ :
1-Bánh răng trên đầu trục khuỷu 2-Bánh răng trên đầu trục cam 3-Dây xích
4-Bộ phận ép tự động Hình phương pháp dùng xích dẫn động trục cam
Ở phương pháp này người ta lắp trên đầu trục khuỷumột bánh răng, trên đầu trục cam một bánh răng Hai bánh răng này được liên kếtvới nhau bởi một dây xích Để cho dây xích luôn được căng, người ta sử dụng bộphận ghép tự động
Khi trục khuỷu quay thông qua các bánh răng và dây xích chuyển động từ trụckhuỷu sẽ được truyền cho trục cam
Phương pháp này có ưu điểm là truyền chuyển động đi xa, làm việc ít ồn.Nhưng có nhược điểm là điều kiện bôi trơn kém, khi xích bị giãn, bị trùng truyềnchuyển động mất chính xác
* Phương pháp dùng bánh răng côn:
Ở phương pháp này người ta lắp trên đầu trục khuỷu một bánh răng côn, trênđầu trục cam một bánh răng côn Hai bánh răng côn này được liên kết với nhau bởihai bánh răng côn nắp trên hai đầu của một trục phụ
Trang 33Hình phương pháp dùng bánh răng côn dẫn động trục cam
1-Bánh răng trên đầu trục cam ;2-Trục phụ ;3-Bánh răng trên đầu trục khuỷu
Khi trục khuỷu quay thông qua các bánh răng côn và trục phụ chuyển động từtrục khuỷu sẽ được truyền cho trục cam
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên Tuynhiên khi các cặp bánh răng côn vào ăn khớp sẽ sinh ra lực dọc trục vì vậy phải có
- Cung cấp một lượng nhiên liệu cho mỗi chu kỳ hoạt động của động cơ
- Lọc sạch cặn bẩn, và các tạp chất có lẫn trong nhiên liệu
- Chứa một lượng nhiên liệu đảm bảo cho động cơ hoạt động trong suốt quátrình hoạt động của tàu
* Yêu cầu
- Định lượng:
+ Lượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi xylanh phải đúng yêu cầu cần thiếtcho mỗi chu kỳ hoạt động của động cơ và điều chỉnh được theo yêu cầu phụ tải bênngoài
+ Trong một chu kỳ hoạt động lượng nhiên liệu cung cấp cho các xylanhphải bằng nhau
Trang 34+ Lúc bắt đầu và kết thúc phun phải dứt khoát, tránh hiện tượng nhỏ giọt.
Câu 5: Từ bản vẽ cho trước, trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của vòi phun nhiên liệu có kim phun kiểu kín? (4 điểm)
* Nguyên lý hoạt động:
Trang 35Khi đường dầu từ bơm cao áp ra với áp suất cao vào đót kim theo đường thẳng
từ trên xuống vào phòng chứa dầu, vì áp suất cao tác dụng vào mặt côn lớn nângcây ty đi lên nén lò xo áp lực trên thân kim qua cây đẩy Khi mặt côn nâng ty kimlên, ty kim mở mặt côn nhỏ khỏi bệ đót dầu tuôn ra ngoài theo lổ đót, vì áp suấtcao mà lổ tia nhỏ nên tạo thành sương mù tong phòng đốt
Khi áp suất thấp do bởi bơm cao áp dứt phun, lò xo áp lực thắng được lực nângcây đẩy, ty kim đi xuống đóng mặt côn nhỏ lại dầu dứt phun
Câu 6: Vẽ sơ đồ, trình bày cấu tạo, công dụng và nguyên lý hoạt động của bộ điều tốc kiểu ly tâm trong động cơ diezel? (4 điểm)
Trả lời :
* Sơ đồ cấu tạo :
- Bộ điều tốc đa chế độ bao gồm các chi tiết sau: Quả văng, lò xo, khớp trượt,điểm tựa
- Bộ điều tốc đa chế độ là bộ điều tốc đảm bảo cho động cơ làm việc ở mọi chế
độ tốc độ cho phép đều được ổn định
* Công dụng và phân loại.
Bộ điều tốc (bộ tự động điều chỉnh tốc độ động cơ) dùng để tự động điều chỉnhlượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình công tác của động cơ khi phụ tảibên ngoài thay đổi, qua đó giữ cho tốc độ của động cơ luôn nằm trong giới hạncho phép
- Bộ điều tốc một chế độ: luôn giữ cho động cơ làm việc ổn định ở một chế độ
tốc độ, không phụ thuộc vào phụ tải bên ngoài
Trang 36- Bộ điều tốc hai chế độ: giữ cho động cơ làm việc ổn định ở vịng quay nhỏ
nhất cho php của chế độ không tải và tránh không cho động cơ chạy vượt số vịngquay lớn nhất cho php
- Bộ điều tốc nhiều chế độ (đa chế độ): Đảm bảo cho động cơ làm việc ổn định
ở mọi chế độ tốc độ cho phép của động cơ
- Bộ điều tốc giới hạn: Giữ cho vòng quay động cơ không vượt khỏi vòng quay
lớn nhất cho phép khi phụ tải bên ngoài đột ngột giảm
- Khi phụ tải bên ngoài thay đổi, vòng quay động cơ thay đổi, sự cân bằngquả văng bị thay đổi, quả văng sẽ di chuyển làm cho khớp trượt di chuyển, truyềncho thanh răng bơm cao áp thay đổi, lưu lượng nhiên liệu thay đổi, dẩn tới vòngquay động cơ sẽ trở về ổn định ở chế độ tốc độ tương ứng với vị trí cho trước củatay ga
Câu 7: Phân tích các quá trình cháy trong động cơ diezel? (4 điểm)
Trả lời:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị cháy: Giai đoạn này được bắt đầu từ lúc
nhiên liệu bắt đầu được phun vào xylanh động cơ đến khi áp suất bắt đầu tăngmãnh liệt
Giai đoạn 2: Giai đoạn cháy chính: Giai đoạn này gọi là giai đoạn cháy
chính, được tính từ khi nhiên liệu bắt đầu bốc cháy đến thời điểm áp suất trongxylanh động cơ đạt giá trị lớn nhất Ở giai đoạn này toàn bộ lượng nhiên liệu chưacháy trong giai đoạn 1 sẽ bị đốt cháy cùng với một phần lượng nhiên liệu phun vàotrong giai đoạn 2 với tốc độ rất nhanh, vì vậy tốc độ tỏa nhiệt của nhiên liệu rất lớncòn áp suất chất khí trong xylanh động cơ tăng lên một cách đáng kể
Giai đoạn 3: Được tính từ lúc áp suất trong xylanh động cơ đạt giá trị cực đại
và kết thúc tại thời điểm nhiệt độ chất khí trong xylanh động cơ đạt giá trị lớn nhất.Trong giai đoạn việc cung cấp nhiên liệu cho xylanh động cơ về bản chất là chấmdứt Cường độ tỏa nhiệt ở giai đoạn này bắt đầu giảm xuống do nồng độ oxy giảm
Ở đầu giai đoạn này , mặc dù piston đã đi xuống, thể tích xylanh tăng dần nhưng
do nhiên liệu còn tiếp tục cháy mãnh liệt nên áp suất trong xylanh động cơ thay đổi
Trang 37không lớn lắm Trong giai đoạn này nhiệt lượng tỏa ra khoảng (40 % toàn bộnhiệt lượng do nhiên liệu cháy Sự thay đổi áp suất trong xylanh động cơ ở giaiđoạn này phụ thuộc vào mối tương quan giữa tốc độ cháy của nhhiên liệu và tốc độtăng thể tích của xylanh Mặc dù quá trình cấp nhiên liệu thường kết thúc ở cuốigiai đoạn này nhưng quá trình cháy có thể vẫn tiếp diễn.
Giai đoạn 4: Giai đoạn cháy rớt
Giai đoạn này là giai đoạn cháy rớt nhiên liệu, được tính từ lúc nhiệt độ khí cháytrong xylanh động cơ đạt giá trị lớn nhất đến thời điểm kết thúc quá trình cháynhiên liệu Trong giai đoạn này tốc độ tỏa nhiệt giảm ( ) Trong thực tế đểđánh giá giai đoạn này dài hay ngắn người ta có thể căn cứ vào nhiệt độ khí xả củađộng cơ
Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình cháy trong động cơ diesel cũng chính làcác yếu tố ảnh hưởng đến các điều kiện của quá trình cháy, đó là: chất cháy, nguồnnhiệt và oxy
Câu 8: Vẽ hình, trình bày phương pháp tăng áp cơ giới cho động cơ diesel tàu thủy? (4 điểm)
Trả lời:
Sơ đồ tăng áp kiểu truyền động cơ giới
Trang 381- trục máy nén khí, 2- máy nén khí, 3- bộ phận làm mát khí nén
2- máy nén khí, 4- đường ống, 5- xupap nạp, 6- động cơ
Ở phương pháp tăng áp này khi động cơ làm việc, trục khuỷu của động cơ kéotheo một máy nén khí thông qua cơ cấu truyền động Máy nén khí hút không khí ngoài trời từ áp suất po nén tới áp suất pk, sau đó qua bộ phận làm mát và cuối cùngđược nạp vào xylanh động cơ qua xupap nạp trong suốt quá trình nạp
Câu 9: Vẽ hình, trình bày phương pháp tăng áp tuabin khí xả cho động cơ diesel tàu thủy? (4 điểm)
Trả lời:
* Sơ đồ
tua bin, 3- tua bin,
Trang 39Ở phương pháp tăng áp này người ta lợi dụng năng lượng còn lại của khí thải đểlàm quay tua bin khí gắn đồng trục với máy nén khí Đây là biện pháp tốt nhất để làm tăng công suất và nâng cao các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của động cơ.
Khí thải sau khi ra khỏi động cơ được đưa về tua bin khí Năng lượng của khí thải làm quay tua bin, kéo theo máy nén khí Máy nén khi hút không khí ngoài trời
từ áp suất po nén tới áp suất pk, sau đó qua bộ phận làm mát và cuối cùng được nạp vào xylanh động cơ qua xupap nạp trong suốt quá trình nạp
Câu 10: Vẽ hình, trình bày phương pháp tăng áp hỗn hợp cho động cơ diesel tàu thủy? (4 điểm)
- Tăng áp nối tiếp : Tua bin khí thoát rối đến bơm tăng áp cơ khí
- Tăng áp nối tiếp : Tua bin cơ khí rồi đến bơm tăng áp khí thoát
- Tăng áp song song : bơm tăng áp cơ khí và bơm tăng áp khí thoát bắt songsong với nhau, gòm hai đường gió hai bơm vào chung một đường góp khí nạpxylanh
Trang 40Câu 11: Từ bản vẽ cho trước, trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động trực tiếp bằng không khí nén? (4 điểm)
Hệ thống khởi động trực tiếp dùng xupap khởi động Trả lời:
* Cấu tạo:
Hệ thống khởi động trực tiếp dùng xupap khởi động gồm:
1 Máy nén gió 5 Tay khởi động
2 Chai gió 6 Đĩa chia gió
3 Van chặn chính 7 Đường thoát gió
4 Van khởi động chính 8 Các xupáp khởi động
* Nguyên lý làm việc:
- Trước khi khởi động phải kiểm tra áp lực chai gió (2)
- Khi mở van (3) khí nén từ bình (2) vào hộp van khởi động (4) Khi ta ấn taykhởi động gió vào đĩa chia gió (6) là hộp van phân phối Khí nén từ bộ phận phânphối lần lượt vào các xylanh theo thứ tự nổ của động cơ, qua các xupáp khởi độngtác động lên piston làm quay trục khuỷu Tốc độ trục khuỷu tăng dần và đến khi tựlàm việc được thì ngừng ấn tay (5) cho hoạt động bằng nhiên liệu Khoá van (3)lại, khí nén theo đường (7) ra ngoài bảo đảm an toàn
Áp lực ở chai gió (2) thiếu thì dùng máy nén (1) bổ sung đạt đén áp lực yêu cầu.Đĩa chia gió (bộ phận phân phối khí khởi động) điều khiển bằng trục phân phối
Câu 12: Từ bản vẽ cho trước, trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống khởi động gián tiếp bằng không khí nén? (4 điểm)
* Sơ đồ hệ thống