1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

100 585 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụng tác đảm bảo vật tư ở cácdoanh nghiệp là một trong số các biện pháp, đúng một vai trị quan trọng trongviệc giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn raliân tục

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên : Nguyễn Thị Yến

Lớp : QTKD Thương mại 47C

Khoa : QTKD Thương mại và Kinh tế Quốc tế

Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân

Em xin cam đoan những nội dung trong bài luận văn tốt nghiệp “Cụng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Cụng ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội: Thực trạng và giải pháp” này hoàn toàn là do em tự tìm hiểu, nghiên cứu và

phân tích trong quá trình thực tập và từ các nguồn tài liệu thu thập được,không sao chép của ai

Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi sự kỉ luật củanhà trường

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2009

Nguyễn Thị Yến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……….1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT………2

1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật cho doanh nghiệp sản xuất 3

1.1.1 Khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật cho doanh nghiệp sản xuất 3

1.1.2 Phân loại vật tư kỹ thuật 4

1.1.3 Vai trò của công tác đảm bảo vật tư cho doanh nghiệp sản xuất 6

1.2 Nội dung của công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp 7

1.2.1 Xác định nhu cầu vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 7

1.2.2 Lập kế hoạch mua sắm vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 12

1.2.3 Tổ chức mua sắm vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 13

1.2.4 Dự trữ, bảo quản vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 14

1.2.5 Cấp phát vật tư cho sản xuất ở doanh nghiệp sản xuất 16

1.2.6 Quyết toán vật tư của doanh nghiệp sản xuất 18

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp 20

1.3.1 Trình độ khoa học công nghệ của doanh nghiệp sản xuất 20

1.3.2 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp 21

1.3.3 Danh mục và cơ cấu vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp 21

1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý vật tư của doanh nghiệp 22

1.3.5 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp 23

1.3.7 Thị trường cung ứng vật tư 24

1.3.8 Các chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước 25

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI……… 24

Trang 3

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 27

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hà Nội 32

2.2 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 33

2.2.1 Lực lượng lao động và năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 33

2.2.2 Kết quả hoạt động xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 36

2.3 Thực trạng công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 42

2.3.1 Công tác xác định nhu cầu vật tư 42

2.3.2 Công tác xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư 44

2.3.3 Công tác tổ chức mua sắm vật tư 47

2.3.4 Công tác dự trữ, bảo quản vật tư 50

2.3.5 Công tác cấp phát vật tư 51

2.3.6 Công tác thanh quyết toán vật tư 52

2.4 Một số kết quả của công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 52

2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 60

2.5.1 Tiềm lực con người của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 60

2.5.2 Trình độ khoa học công nghệ của công ty 61

2.5.3 Quy mô và tính chất kho dự trữ, bảo quản vật tư 61

2.5.4 Tiềm lực tài chính của công ty 61

2.5.5 Danh mục và cơ cấu vật tư của công ty 61

2.5.6 Thị trường cung ứng vật tư 62

Trang 4

2.6 Đánh giá thực trạng công tác đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ phần

đóng tàu Hà Nội 62

2.6.1 Ưu điểm của Cổ phần Cổ phần đóng tàu Hà Nội 62

2.6.2 Nhược điểm của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 64

CHƯƠNG III : PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI 62

3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 66

3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 66

3.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 69

3.2 Biện pháp hoàn thiện công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 72

3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường vật tư 72

3.2.2 Tăng cường tài chính phục vụ cho công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất 74

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn công ty và bộ phận đảm bảo vật tư 75

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị máy móc 76

3.2.5 Hoàn thiện từng khâu của công tác đảm bảo vật tư tại công ty 77

3.3 Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp 81

3.3.1 Kiến nghị với Công ty 81

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 82

KẾT LUẬN……… ………79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:……… 80

PHỤ LỤC……… 81

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 30

Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất tàu tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 42

Bảng 1 : Bảng cơ cấu lao động Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội giai đoạn

2006 – 200 3 Bảng 2: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nộ 3g iai đoạn

2006 - 20

Bảng 3: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà N Năm 200 3 Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội

giai đoạn 2006 – 200 3 Bảng 5: Tổng hợp nhu cầu một số vật tư chính của Công ty Cổ phần đóng tàu

Hà Nội giai đoạn 2006 – 200 4 Bảng 7: Tình hình thực hiện đảm bảo vật tư về mặt số lượng tại Công ty Cổ

phần đóng tàu Hà Nộ

giai đoạn 2006 - 20

Bảng 8: Tỷ lệ không hoàn thành kế hoạch đảm bảo vật tư về mặt số lượng của

Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội giai đoạn 2006 -

Bảng 9: Tình hình đảm bảo vật tư về mặt đồng bộ của Công ty Cổ phần đóng

tàu Hà Ni 2 006 –

Trang 6

Bảng 10: Tổng hợp giá trị tồn, nhập, xuất của một số vật tư giai đ

oạn 2006 –

Bảng 11: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian

Biểu đồ 1: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Giai đoạn 2006 - 41

Trang 7

LỜI MỞ Đ

1 Sự cần thiết của đề tài nghiân cứu

Trong quá trình phát triển và hội nhập vào xu thế chung của nền kinh

tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển đáng kể Kinh tếphát triển kéo theo đó là sự ra đời của hàng loạt các công ty Hoạt động trongnền kinh tế thị trường đòi hỏi các công ty phải chủ động trong tất cả các hoạtđộng kinh doanh nhằm đạt mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận

Điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, cạnh tranh ngàycàng gay gắt, các doanh nghiệp cũng đã và đang ngày càng nỗ lực phát triểnđồng thời nhiều hoạt động nhằm phát triển hiệu quả kinh doanh, nõng caothương hiệu doanh nghiệp trờn thị trường Cụng tác đảm bảo vật tư ở cácdoanh nghiệp là một trong số các biện pháp, đúng một vai trị quan trọng trongviệc giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn raliân tục, nhịp nhàng và cân đối theo kế hoạch Là vấn đề được quan tâm, chơtrọng rất nhiều ở các doanh nghiệp, đặc biệt là ở các doanh nghiệp sản xuất,

nỉ cú vai trì quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh

Qua thời gian thực tập tại Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội, được sựhướng dẫn tận tình của cụ giáo Th.s Hoàng Hương Giang, khoa Thương mại

và Kinh tế quốc tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân và sự quan tâm, tạo điềukiện, giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ nhõn viân Cơng ty Cổ phần đúng

tàu Hà Nội, em mạnh dạn chọn đề tài “CƠNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP” làm đề tài nghiân cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiân cứu của đề tài

Mục đích nghiân cứu của đề tài là nghiân cứu thực trạng tình hình đảmbảo vật tư tại Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội và tìm ra một số giải pháp

Trang 8

nhằm nõng cao hiệu quả cơng tác đảm bảo vật tư tại cơng ty Qua đó, gópphần nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty, giúp cụng ty cú thểđứng vững, ngày càng phát triển và khẳng định thương hiệu và vị thế củamình trờn thị trường, đặc biệt là trong hoàn cảnh cạnh tranh ngày càng gaygắt như hiện nay.

3 Đối tượng nghiân cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiân cứu các vấn đề liân quan tới cơng tác đảm bảovật tư cho sản xuất tại Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài chỉ giới hạn nghiân cứu các hoạt động của cơng tác đảm bảo vật

tư cho sản xuất của Cơng ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội, khụng đi sâu vào cáchoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của cụng ty

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài nghiân cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đi từ cụ thể tới khái quát, từ phân tích,đánh giỏ, tổng hợp các vấn đề thực tế, từ đó rút ra các kết luận đúng đắn,khách quan và khoa học

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiân cứu bao gồm ba phần chính như sau:

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận cho công tác đảm bảo vật tư cho doanh nghiệp sản xuất

CHƯƠNG II: Thực trạng của công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội

CHƯƠNG III: Phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT

TƯ CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm, phân loại và vai trì của vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật ở doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật ở doanh nghiệp sản xuất

Bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nào cũng đềucần tới vật tư kỹ thuật như nguyân liệu, vật liệu, nhiờn liệu, máy móc, thiếtbị, Vật tư kỹ thuật chính là một trong số các yếu tố quan trọng, cú ảnhhưởng quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Để thấy rị tầm quan trọng của vật tư kỹ thuật đối với các doanh nghiệp, trướctiân ta cần hiểu được khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật.Vật tư kỹ thuật là tư liệu sản xuất ở trạng thái khả năng Tư liệu sản xuấtbao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động Tư liệu lao động như máymóc, thiết bị, và các cơ sở hạ tầng như nhà kho, sân bói, Đối tượng lao độngchính là đối tượng mà con người sử dụng tư liệu lao động để tác động vàonhằm tạo ra các sản phẩm vật chất mới, tính năng mới, đó cú thể là các sảnphảm tự nhiân hoặc là các sản phẩm do con người tạo ra bằng sức lao độngcủa mình

Tuy nhiân, mọi vật tư kỹ thuật đều là tư liệu sản xuất nhưng khụng phảimọi tư liệu sản xuất đều là vật tư kỹ thuật Vớ dụ như nhà xưởng, kho bói làcác tư liệu lao động nhưng khơng phải là vật tư kỹ thuật vỡ ngay từ đầu chúng

đã được cố định tại một chỗ và khi đã là thành phẩm, chúng được đưa vào sửdụng ngay mà khụng phải qua giai đoạn tiếp tục quá trình sản xuất, giai đoạnlàm cho chúng cú sự hoàn thiện cuối cùng như các sản phẩm khác Mỗi vật cú

Trang 10

những thuộc tính khác nhau nờn chúng sẵn sàng cú thể dùng vào nhều việckhác nhau Do đó, cùng một sản phẩm cú thể dùng làm vật phẩm tiâu dùnghoặc vật tư kỹ thuật Bởi vậy, để biết một vật là vật tư kỹ thuật hay là sảnphẩm tiâu dùng ta phải dựa vào cơng dụng cuối cùng của sản phẩm đó.

Từ tất cả những điều trờn, ta cú thể khái quát khái niệm về vật tư kỹthuật là: Vật tư kỹ thuật là những sản phẩm của lao động được sử dụng chomục đích sản xuất Đó là nguyân vật liệu, nhiờn liệu, điện lực, thiết bị, máymóc, cụng cụ dụng, phụ tùng, ( được gọi tắt là vật tư)

Vật tư chính là một trong số các yếu tố đầu vào quan trọng giúp cho quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được đảm bảo thường xuyân,liờn tục Thiếu vật tư thì cũng khụng cú hoạt động sản xuất ra của cải vật chất

Do vậy, ở các doanh nghiệp khụng thể thiếu được cụng tác đảm bảo vật tư.Đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp là tất cả các hoạt động của doanh nghiệpnhằm kiểm soát quá trình vận động các luồng vật tư, dịch vụ trong các chutrình sản xuất kinh doanh: từ việc xác định nhu cầu vật tư, xây dựng các kếhoạch nguồn hàng cung ứng, tổ chức mua sắm, cấp phát vật tư cho sản xuấttới việc tổ chức quyết toán, đánh giỏ quá trình quản lý, sử dụng vật tư

1.1.2 Phân loại vật tư kỹ thuật

Để sản xuất ra một sản phẩm cần phải sử dụng đến rất nhiều các loại vật

tư khác nhau (khác nhau về hình dáng, màu sắc, khối lượng, tính chất lýhoá,cụng năng và khác nhau cả về mặt giỏ trị) Do vậy, dể quản lý và sửdụng hợp lý vật tư cần phải thực hiện phân loại vật tư Thĩng tường vật tưđuợc phân loại theo các tiâu thức sau:

Phân loại vật tư theo công dụng trong quá trình sản xuất

Vật tư được chia làm hai nhúm lớn là: những loại vật tư được dùng làmđối tượng lao động và những loại vật tư được dùng làm tư liệu lao động

Trang 11

Các loại vật tư thuộc nhúm vật tư dùng làm đối tượng lao động cú đặcđiểm chung là trong quá trình sử dụng chúng hoàn toàn dùng trong một lần vàgiỏ trị của chúng được chuyển hết sang giỏ trị của thành phẩm Các loại vật tưbao gồm:

Các loại vật tư thuộc nhúm vật tư dùng làm tư liệu lao động cú đặc điểm

là trong quá trình sử dụng chúng được dùng nhiều lần và giỏ trị củachúngđược chuyển dần sang giỏ trị của thành phẩm Các loại vật tư gồm cú:

+ Thiết bị động lực

+ Thiết bị vận chuyển, chứa đựng trong kho, xưởng

+ Hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất

+ Cụng cụ, dụng cụ

+ Các loại phụ tùng máy móc

Phân loại vật tư theo tính chất sử dụng

Toàn bộ vật tư được chia thành hai nhúm là vật tư thơng dụng và vật tưchuyân dùng Vật tư thĩng dụng là những loại vật tư được dùng cho nhiềungành nghề, lĩnh vựckhác nhau, cũn vật tư chuyân dựng là những loại vật tưđược dùng cho một ngành nghề hay một lĩnh vực nhất định, thậm chớ chomột doanh nghiệp nhất định

Phân loại vật tư theo tầm quan trọng của vật tư

Trang 12

Trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi loại vật tư đều cú một vị trớ,một tầm quan trọng nhất định Cú loại vật tư nếu thiếu sẽ gõy ra sự ngừng trệtrong sản xuất, cũng cú những loại nếu thiếu cũng khụng ảnh hưởng lớn lắm

và cú thể thay thế bằng loại vật tư khác Phân loại vật tư theo tầm quan trọngcủa vật tư cú hai nhúm là vật tư chính và vật tư phụ Vật tư chính là nhũngloại vật tư cấu thành nờn thực thể chủ yếu của sản phẩm, cũn vật tư phụ lànhững loại vật tư bổ trợ vào thực thể của sản phẩm

1.1.3 Vai trò của công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng các tư liệu lao động đểtác động vào các đối tượng lao động, làm thay đổi hình dáng, màu sắc, trọnglượng, tính chất lý hoá, của các đối tượng lao động nhằm tạo ra các sảnphẩm mới, cỏc tính năng mới, với chất lượng cao, thoả món nhu cầu ngàycàng cao của con người

Như vậy, khụng cú vật tư thì cũng khụng thể cú các hoạt động tạo ra củacải vật chất Khi vật tư đóng vai trì là tư liệu sản xuất, chủ yếu là máy móc,thiết bị, phụ tùng- thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất, thì nỉ lànhõn tố quan trọng trong việc nõng cao năng suất lao động, nõng cao chấtlượng sản phẩm, tăng quy mĩ sản xuất kinh doanh Đồng thời, nỉ cũng tạođiều kiện sử dụng hợp lý và tiế kiệm sức lao động, nguyân vật liệu, nhiờnliệu, và các yếu tố khỏc nữa Khi vật tư đóng vai trì là đối tượng lao động, chủyếu là nguyân vật liệu, thì vật tư sẽ cú ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụnghợp lý và tiết kiệm nguyân vật liệu Do đó, nỉ sẽ gõy ảnh hưởng gián tiếp tớihiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyân vật liệu đượcđảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng thì sẽ là điều kiện quyết định khảnăng tái sản xuất của doanh nghiệp

Từ vai trì, ý nghĩa của vật tư như trờn cho thấy cụng tác đảm bảo vật tưđối với các doanh nghiệp sản xuất là rất quan trọng Việc đảm bảo vật tư được

Trang 13

đầy đủ, dồng bộ, đúng chất lượng và kịp thời là điều kiện tiền đề cho quátrình sản xuất được diễn ra một cách thường xuyân, liờn tục, và nhịp nhàng.Bất cứ một sự khụng đấy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng, kịp thời nào của vật

tư đều cú thể dẫn tới sự tổ thất, ngừng trệ trong sản xuất kinh doanh, hoặc gõy

ra sự vi phạm cỏc quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp

Đảm bảo tốt vật tư cho sản xuất chính là việc đáp ứng đầy đủ các yâucầu về số lượng, về chất lượng, đúng về quy cách, chủng loại, kịp về thời gian

và đồng bộ Cụng tác đảm bảo vật tư cú ảnh hưởng đến năng suất của doanhnghiệp, cú ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, tới việc sử dụng hợp lý và tiếtkiệm vật tư Do vậy, nỉ cũng sẽ ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanhnghiệp, tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

1.2 Nội dung của cụng tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản xuất

Yâu cầu của cụng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp làđảm bảo cung ứng một lượng vật tư hoặc dịch vụ đầy đủ về số lượng, đúng vềchất lượng, đồng bộ và kịp thời về tiến độ cho các kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để làm tốt cụng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất củadoanh nghiệp cần phải tổ chức thực hiện cụng tác này theo một quy trình nhấtđịnh như sơ đồ sau:

1.2.1 Xác định nhu cầu vật tư tại doanh nghiệp sản xuất

Tổ chức mua sắm vật tư

Dự trữ, bảo quản vật tư

Cấp phát vật

tư cho sản xuất

Thanh quyết toán vật tư

Trang 14

Khái niệm nhu cầu vật tư tại doanh nghiệp sản xuất

Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyân vật liệu, nhiờn liệu,thiết bị, máy móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định Khixác định nhu cầu vật tư cần chơ ý tới những đặc trưng cơ bản của vật tư sau:+ Vật tư cú liân quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất, nhu cầu vật tưxuất phát từ kế hoạch sản xuất thực tế của doanh nghiệp

+ Vật tư là loại hàng hoá trung gian dùng cho sản xuất, phục vụ cho nhucầu xó hội, do vậy nhu cầu vật tư mang tính xó hội

+ Do vật tư cũng là một loại hàng hoá nờn nhu cấu vật tư cú tính thaythế và bổ sung lẫn nhau

+ Vật tư rất đa dạng về chủng loại, hình dáng, kích thước, chất lượng,cụng năng, nờn nhu cầu vật tư cũng mang tính đa dạng

+ Nhu cầu vật tư cũn mang tính khách quan, phản ánh yâu cấu sản xuấtcủa một sản phẩm về một loại vật tư nhất định

Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư của doanh nghiệp sản xuất

Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này, xác định nhu cầu vật tư phải dựa vào mức tiâudùng vật tư và khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Trong phương phápnày cú 4 cách tính:

+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức sản phẩm

Cụng thức:

Nsx = ∑ Qsp x mspTrong đó:

Nsx là nhu cầu vật tư dùng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ

Qsp là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Trang 15

msp là mức tiâu dùng vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm sản xuất ra trongkỳ.

+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức chi tiết sản phẩm

Qct là số lượng chi tiết của sản phẩm sẽ sản xuất ra trong kỳ

mct là mức tiâu dùng vật tư cho một đơn vị chi tiết của sản phẩmsản xuất ra trong kỳ

+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức của sản phẩm tương tự

Áp dụng khi kỳ kế hoạch doanh nghiệp định sản xuất những sản phẩmmới nhưng những sản phẩm mới này chưa cú mức tiâu dùng vật tư

Cụng thức:

Nsx = Qsp x mtt x KTrong đó:

Nsx là nhu cầu vật tư dựng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ

Qsp là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

mtt là mức tiâu dùng vật tư của sản phẩm tương tự với sản phẩmsản xuất ra trong kỳ

K là hệ số điều chỉnh giữa sản phẩm tương tự và sản phẩm sản xuất

ra trong kỳ

+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức của sản phẩm đại diện

Áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất nhiều cỡ loại khác nhau nhưng khilập kế hoạch vật tư chưa cú kế hoạch sản xuất cho từng cỡ loại cụ thể mà chỉ

cú tổng số chung

Trang 16

Cụng thức:

Nsx = Qsp x mddTrong đó:

Nsx là nhu cầu vật tư dựng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ Qsp là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

mdd là mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm đại diện, được chọn dựavào mức bình quân (mbq):

mbq = (∑mi x Ki) / ∑KiTrong đó:

mi là mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i

Ki là tỷ trọng loại sản phẩm thứ i trong tổng số các loại sản phẩm

Phương pháp tính nhu cầu vật tư dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm

Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư

Phương pháp tính nhu cấu vật tư dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng

Công thức:

Nsx = Pvt / TTrong đó:

Nsx là nhu cầu vật tư dựng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ

Pvt là tổng nhu cầu tiêu dùng vật tư cần thiết

T là thời hạn sử dụng vật tư

Trang 17

Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo hệ số biến động

Cụng thức :

Nsx = Nbc x Tsx x HtkTrong đó :

Nsx là nhu cầu vật tư dùng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ

Nbc là số lượng vật tư sử dụng trong năm báo cáo

Tsx là nhịp độ phát triển sản xuất trong kỳ kế hoạch

Htk là hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo

Riêng nhúm máy móc, thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp thì việc tính nhu cầu cú thể chia thành ba nhỉm sau :

 Nhu cầu máy móc, thiết bị sử dụng mới

 Nhu cầu máy móc, thiết bị dùng để thay thế cho những loại máy móc, thiết bị bị loại ra trong quá trình sản xuất

 Nhu cầu máy móc, thiết bị để mở rộng năng lực của doanh nghiệpCụng thức tính :

Mi là định mức giờ máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm thứ i

Gk là số giờ máy dùng vào những cụng việc khác

T là số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch sản xuất

C là số ca làm việc trong kỳ

G là số giờ máy làm việc trong 1 ca

Trang 18

Ksd là hệ số sử dụng thiết bị cú tính tới thời gian ngừng để sửa chữa theo kế hoạch sản xuất và thời gian điều chỉnh

Km là hệ số thực hiện mức

1.2.2 Lập kế hoạch mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất

Lập kế hoạch mua sắm là phải xác định được số lượng, chất lượng, vàthời gian vật tư cần phải cú trong từng giai đoạn nhất định, cũn phải địnhđược nhũng nguồn cung ứng vật tư đảm bảo để thoả món được nhu cầu vật tưcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình lập kế hoạch mua sắm vật tư bao gồm các bước sau :

+ Bước 1: Chuẩn bị xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư

Doanh nghiệp tổ chức nghiân cứu và thu thập thơng tin về thị trường,nghiân cứu kế hoạch sản xuất kinh doanh để đưa ra danh mục các loại vật tưcùng với những số lượng cần cú trong kỳ, xác định được xu hướng, giỏ cả vànhững biến động trờn thị trường vật tư Từ đó, cú cái nhìn tổng quan về tìnhhình thị trường vật tư và đưa ra các chiến lược mua sắm phù hợp

+ Bước 2 : Xác định nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn nhất định

Dựa trờn kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính toántổng nhu cầu vật tư cần tiâu dùng trong kỳ, mức tiâu dùng vật tư trong kỳ và

kế hoạch mua từng loại vật tư với khối lượng nhất định (cú thể tính toán bằngmột trong các phương pháp như đã nờu ở trờn)

+ Bước 3 : Xác định các nguồn vật tư có thể huy động

Trước khi xác định số lượng vật tư cần mua, doanh nghiệp cần kiểm tralại toàn bộ lượng vật tư cú thể cú của doanh nghiệp Đó là các loại vật tư cũntồn kho của doanh nghiệp, các loại vật tư cũn đang đi đường, chưa về nhậpkho, các loại vật tư tiết kiệm được, cỏc loại vật tư doanh nghiệp tự sản xuấtđược, các sản phẩm dở dang,… hay các loại vật tư do các khách hàng cungứng

Trang 19

+ Bước 4 : Xác định lượng vật tư cần đặt mua

Cân đối giữa tổng nhu cầu và tổng nguồn vật tư, tức là:

Nđh = ∑ N – (Ođk + M + E)Trong đó:

Nđh là lượng vật tư cần đặt mua ngoài của doanh nghiệp trong kỳ

∑ N là tổng nhu cầu vật tư cần sử dụng trong kỳ

Ođk là lượng vật tư tồn kho đầu kỳ

M là nguồn vật tư mà doanh nghiệp tự cú, tự sản xuất được

E là nguồn vật tư tiết kiệm được trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.2.3 Tổ chức mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất

Tổ chức mua sắm vật tư phải dựa trờn kế hoạch mua sắm vật tư củadoanh nghiệp để cú được nhu cầu mua sắm vật tư Trước khi tiến hành muasắm vật tư, doanh nghiệp cần xác định được các nhà cung ứng trờn thị trường,

từ đó lựa chọn nhà cung ứng và phương thức mua phù hợp Tổ chức mua sắmvật tư cú các bước sau:

+ Bước 1: Tìm kiếm nhà cung ứng vật tư trên thị trường

Để biết được các nguông cung ứng các loại vật tư cần thiết doanh nghiệpcần phải tiến hành nghiên cứu thị trường có thể bằng nhiều cách thức khácnhau như thông qua mạng máy tính, danh bạ điện thoại, hội chợ triển lãm,catalog,…

+ Bước 2: Lựa chọn nhà cung ứng

Không phải nhà cung ứng vật tư nào trên thị trường cũng đều phù hợpvới doanh nghiệp của ta Để đánh giá cần thông qua các tiêu chuẩn nhất địnhnhư chất lượng, giá cả, trình độ kỹ thuật, mức độ ổn định, sự nổi tiếng,… củanguồn cung ứng, đồng thời phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính,

kỹ thuật của doanh nghiệp

+ Bước 3: Thương lượng và đặt hàng

Trang 20

Thương lượng là giai đoạn quan trọng ctrong quá trình mua hàng, yêucầu xác định được tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, phương tiện kiểm tra,giá cả, hình thức thanh toán, các điều kiện giao hàng, thời hạn giao hàng,…Sau khi thương lượng, nếu chấp nhận doanh nghiệp ký hợp đồng với cácnhà cung ứng Hợp đồng phải thể hiện tính chủ động và đảm bảo lợi ích giữahai bên dựa trên cơ sở quy định của pháp luật.

+ Bước 4: Giao nhận và kiểm tra theo dõi

Sau khi ký kết hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thực hiện theo các thoảthuận ghi trong hợp đồng Trước khi tiếp nhận vật tư, doanh nghiệp cũng nênchuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hoá đơn, dụng cụ và lao động để đảm bảo việc giaonhận hàng diễn ra nhanh chóng, kịp thời và thuận tiện Trước khi nhập hàngvào kho cần kiểm tra cẩn thận về số lượng, chất lượng, khi phát hiện sai sótcần ghi lại biên bản, tìm hướng giải quyết ngay và báo lại cho chủ hàng ngay

về tình trạng đó Khi đã kiểm nhận hàng doanh nghiệp có trách nhiệm thanhtoán tiền hàng cho chủ hàng theo như đã quy định trong hợp đồng

1.2.4 Dự trữ, bảo quản vật tư ở doanh nghiệp sản xuất

Không phải lúc nào vật tư mua về cũng được sử dụng ngay, do đó cầnphải có phương pháp và định mức dự trữ vật tư hợp lý để đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp được liên tục và nhịp nhàng Đây làviệc mà doanh nghiệp nào cũng cần chú trọng Việc thục hiện dự trữ, bảoquản vật tư tốt có ý nghĩa rất lớn, nó cho phép làm giảm các khoản chi phí vềbảo quản hàng hoá, vật tư, làm giảm mức hao hụt, mất mát vô ích trong dựtrữ, đảm bảo chất lượng vật tư cho sản xuất, giảm thiểu lượng vốn ứ đọng ởvốn mua vật tư, làm tăng tốc độ chu chuyển vốn…

Dự trữ vật tư bao gồm ba bộ phận: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm

và dự trữ chuẩn bị Dự trữ thường xuyên là dự trữ chủ yếu của doanh gnhiệpnhằm đảm bảo sản xuất liên tục giữa hai kỳ cung ứng Lượng dự trữ thường

Trang 21

xuyên biến thiên từ mức tối đa lúc nhập hàng vào kho và tối thiểu khi bắt đầunhập hàng mới Dự trữ bảo hiểm là phần dự trữ đề phòng trường hợp công tácthu mua không đúng kế hoạch như lượng vật tư nhập thực tế ít hơn, mức tiêudùng thực tế cao hơn,… Dự trữ chuẩn bị là phần dự trũ nhằm thực hiện cáchoạt động sàng lọc, pha, ghép đồng bộ,…trước khi đua vào sản xuất (lượngvật tư dự trữ chuẩn bị thường ít biến động).

Để thực hiện dự trữ sản xuất tốt, doanh nghiệp cần có tính toán địnhmức dự trữ cụ thể, khoa học và phải sát với thức tế tình hình sản xuất củadoanh nghiệp Một số công thức xác định mức dự trữ vật tư ở doanh nghiệpsản xuất là:

+ Mức dự trữ tối đa ở doanh nghiệp (DMAX):

kê, lót, các bục, giá để hàng…), là việc bố trí, sắp xếp hàng hoá, vật tư một

Trang 22

cách khoa học, hợp lý, thuận tiện cho các nghiệp vụ kho, là phương thức phânloại kho và bố trí kho bãi hợp lý…

1.2.5 Cấp phát vật tư tại doanh nghiệp sản xuất

Cấp phát vật tư cho sản xuất ở doanh nghiệp sản xuất có thể hiểu là hoạtđộng của kho vật tư, tiến hành xuất và giao vật tư cho các đơn vị sản xuất (các

tổ, đội, các phân xưởng) theo kế hoạch sản xuất trong kỳ Tổ chức tốt khâunày sẽ đảm bảo cho sản xuất nhịp nhàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư vàtiết kiệm vật tư Từ đó, làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnhtranh cho doanh nghiệp

Nhiệm vụ của cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất là: Đảm bảo cấpphát vật tư đầy đủ về số lượng, đồng bộ, đúng về quy cách, chất lượng, chủngloại và kịp về thời gian; bảo đảm giao vật tư dưới dạng thuận lợi nhất cho việctiêu dùng chúng ở các đơn vị sản xuất; giải phóng vấn đề hậu cần vật ở cácđơn vị sản xuất

Quá trình cấp phát vật tư bao gồm các nội dung sau:

Lập hạn mức cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất

Hạn mức cấp phát vật tư là lượng vật tư tối đa quy định cấp cho một đơn

vị sản xuất nhất định ( một phân xưởng, tổ, đội) trong một thời hạn nhất định(thường là một tháng) để thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao Lập hạnmức cấp phát vật tư là nhằm nâng cao trách nhiệm của các đơn vị sản xuấttrong việc sử dụng vật tư, nâng cao trách nhiệm của phòng vật tư trong việcđảm bảo cấp phat đầy đủ, đồng bộ, kịp thời…

Công thức tính hạn mức cấp phát vật tư là:

H = Nt.ph ± Nt.ch.ph + D – OTrong đó:

H là hạn mức cấp phát vật tư cho đơn vị sản xuất

Nt.ph là nhu cầu vật tư cho thành phẩm

Trang 23

Nt.ch.ph là nhu cầu vật tư cho thay đổi tại chế phẩm (sản phẩm dởdang)

D là nhu cầu vật tư cho dự trữ ở đơn vị sản xuất

O là lượng vật tư tồn kho đầu kỳ

Những yêu cầu cơ bản khi lập hạn mức cấp phát vật tư là: Hạn mức cấpphát phải chính xác, phù hợp với nhu cầu thực tế của các đơn vị sản xuất; phải

có quy định thời hạn cấp phất vật tư nhất định (có thể là tháng hoặc quý) vàhết thời hạn đó hạn mức sẽ hết hiệu lực; và phải quy định rõ mục đích sửdụng của vật tư

Lập chứng từ cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất của doanh nghiệp

Thực hiện tốt công tác lập chứng từ cấp phát vật tư giúp việc cấp phátvật tư được nhanh chóng, giảm thiểu giấy tờ cùng các thủ tục hành chính, việcthống kê hạch toán vật tư được thuận lợi, dễ dàng, việc kiểm tra, theo dõi tìnhhình sử dụng vật tư dễ dàng Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng cácmẫu chứng từ cấp phát như mẫu số 02- VT*, mẫu số 04- VT* (theo quyếtđịnh 1141, ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính quy định về xuất kho vật tư)

Chuẩn bị vật tư để cấp phát

Tuỳ từng loại vật tư, có loại vật tư nhập về là có thể sử dụng được ngay,nhưng cũng có những loại vật tư cần phải được chuẩn bị rồi mới có thể đưavào sử dụng Đó là các công tác phân loại, ghép đồng bộ, phơi, cắt, làm sạch,

…nhằm đảm bảo cho việc tiêu dùng vật tư tại các đơn vị sử dụng một cáchthuận tiện nhất, hiệu quả nhất, làm giảm sự lãng phí về thời gian và vật chấtcủa doanh nghiệp

Tổ chức giao vật tư cho các đơn vị sử dụng

Tổ chức xuất vật tư ra khỏi kho và giao cho các đơn vị sử dụng vật tư,lựa chọn phương thức xuất và giao phù hợp Điều này có ảnh hưởng rất lớn

Trang 24

tới việc đáp ứng đồng bộ và kịp thời cho sản xuất liên tục Công tác xuất khođòi hỏi phải tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Chỉ xuất kho cho người nhận hàng có đủ giấy tờ, thủ tục quy định.+ Chỉ xuất kho cho những người nhận có đủ quyền hạn nhận (là nhữngngười được uỷ quyền và có chữ ký mẫu ở kho)

+ Chỉ xuất vật tư khi đã kiểm nhận về mặt số lượng, chất lượng, nếukhông đảm bảo thì không được xuất, nếu xuất thì phải làm đầy đủ các thủ tụccần thiết

Có hai phương thức giao vật tư: giao vật tư tại kho doanh nghiệp và giaovật tư tại nơi làm việc Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà ta sẽ áp dụng cácphương thức giao vật tư phù hợp

Tổ chức kiểm tra và thanh quyết toán tình hình sử dụng vật tư

Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư giúp cho doanh nghiệp kiểm soát đượcmức độ sử dụng vật tư tại các đơn vị sử dụng vật tư một cách sâu sắc, kịpthời Từ đó có những sự điều chỉnh thích hợp để có thể nâng cao hiểu quả sửdụng vật tư, giảm mức phế liệu, giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm Việckiểm tra tình hình sử dụng vật tư thường xuyên góp phần nâng cao ý thức,trách nhiệm sử dụng tiết kiệm vật tư của mọi nhân viên lao động trong doanhnghiệp

Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư phải dựa vào các hạn mức cấp phát vàcác số liệu hạch toán xuất kho của doanh nghiệp, hoặc có thể dựa vào báo cáo

sử dụng vật tư của các đơn vị sử dụng vật tư Sau khi so sánh, đánh giá các sốliệu thực tế sẽ tiến hành cấp bổ sung nếu thiếu hoặc sẽ có những điều chỉnhhợp lý hơn để cân đối vật tư trong quá trình sử dụng và tìm ra các giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vật tư hơn nữa

Trang 25

1.2.6 Quyết toán vật tư của doanh nghiệp sản xuất

Để nâng cao hiệu quả sử sụng vật tư đòi hỏi các doanh ngiệp phải định

kỳ quyết toán vật tư sử dụng Quyết toán vật tư nhằm tính toán lượng vật tưthực chi có đúng mục đích không, có tuân thủ các định mức tiêu dùng không?

Và nguyên nhân gây lãng phí trong sử dụng vật tư ở doanh nghiệp… Có baphương pháp quyết toán vật tư thường dùng là:

Phương pháp kiểm kê (theo định kỳ)

Dựa trên số liệu kiểm tra thực tế lượng tồn kho vật tư đầu kỳ và cuối kỳ,báo cáo và số liệu về số lượng vật tư xuất trong kỳ để xác định thực tế vật tưchi phí

Cụng thức:

C = Ođk + X – Ock

Trong đó:

C là lượng vật tư thực tế chi phí

Ođk là lượng vật tư tồn kho đầu kỳ theo thực tế kiểm kê

X là lượng vật tư thực tế xuất kho cho đơn vị sản xuất trong kỳ

Ock là lượng vật tư tồn kho cuối kỳ

Để tính lượng vật liệu bội chi hay tiết kiệm, ta cú cụng thức:

E = (Q x m) – C

Trong đó:

Q là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

M là mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ

C là số lượng vật liệu thực chi

Nếu E > 0 chứng tỏ sử dụng vật liệu tiết kiệm, nếu E < 0 chứng tỏ sử dụngvật liệu bội chi

Phương pháp quyết toán theo từng lô vật tư cấp phát ra

Trang 26

Việc quyết toán được tiến hành sau khi sử dụng hết một khối lượng vật

tư nhất định

Phương pháp quyết toán theo từng lô hàng được sản xuất

Việc quyết toán được tiến hành sau khi người ta đã hoàn thành một khốilượng công việc nhất định

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản xuất

Công tác đảm bảo vật tư cho hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp chịuảnh hưởng từ rất nhiều các yếu tố, cả các yếu tố khách quan và chủ quan nhưchính trị, pháp luật, văn hoá xã hội, nền kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật,công nghệ của doanh nghiệp, khả năng tài chính, trình độ quản lý, sử dụng vậttư Để có thể thực hiện tốt công tác đảm bảo vật tư tại doanh nghiệp, ta cầnphải nghiên cứu các nhân tố làm ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác này

1.3.1 Trình độ khoa học công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Khoa học công nghệ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác đảmbảo vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp Trình độ khoa học kỹ thuật, côngnghệ được áp dụng tại doanh nghiệp quyết định đến mức tiêu dùng vật tư củadoanh nghiệp, có tác động lớn tới công tác định mức tiêu dùng vật tư củadoanh nghiệp

Trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thể hiện trình độ trang

bị kỹ thuật của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất lao động,sản xuất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra Đối với ngành công ngiệp đóng tàunói chung, trình độ áp dụng khoa hoc kỹ thuật, công nghệ sản xuất mang tínhchất càng quan trọng và ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả sản xuất củadoanh nghiệp

Nếu kỹ thuật công nghệ, máy móc thiết bị áp dụng tại doanh nghiệp lạchậu, cũ thì năng suất lao động giảm sút hơn, chất lượng sản phẩm tạo ra có

Trang 27

phần không được đảm bảo, định mức tiêu hao, sử dụng nguyên vật liệu, nhiênliệu cao hơn Điều đó làm tăng chi phí sản xuất, giá cả, làm giảm khả năngcạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp đóng tàu Nó cũng ảnh hưởng tớikhả năng mở rộng sản xuất, thực hiện các biện pháp sử dụng hợp lý và tiếtkiệm vật tư tại doanh nghiệp.

1.3.2 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Quy mô sản xuất của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng quyết định tớinhu cầu sử dụng vật tư: quy mô sản xuất càng lớn thì nhu cầu vật tư càng lớn

Từ đó, nó sẽ ảnh hưởng tới việc chuẩn bị, lập kế hoạch mua sắm và sử dụngvật tư, phương thức mua sắm vật tư, định mức dự trữ vật tư Những công ty

có quy mô đóng tàu lớn thì hoạt động chuẩn bị mua sắm, lập kế hoạch muasắm vật tư, xác định phương thức mua sắm, vận chuyển vật tư về kho cũng sẽkhác với các công y có quy mô vừa và nhỏ

Những công ty có quy mô lớn thường có tổ chức đội vận chuyển vật tưchuyên nghiệp, có các phương tiện vật chuyển lớn để phục vụ cho nhu cầu vật

tư của công ty Khối lượng mỗii lần mua sắm của công ty lớn là rất lớn, hơnnhiều so với các công ty có quy mô vừa và nhỏ, do vậy ảnh hưởng trực tiếptới phương thức mua hàng và các điều kiện mua hàng của các công ty Nhiềuloại vật tư có thể được sử dụng tiết kiệm hơn khi quy mô sản xuất được mởrộng hơn (như hình thức phế liệu của giai đoạn này là nguyên liệu của giaiđoạn khác, như thế sẽ tận dụng triệt để được công dụng của vật tư và giảmđược nhiều chi phí liên quan)

1.3.3 Danh mục và cơ cấu vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp

Danh mục vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệpthường rất đa dạng và rất nhiều Danh mục vật tư càng nhiều và cơ cấu vật tưcàng đa dạng thì công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất sẽ càng trở nên khókhăn và phức tạp

Trang 28

Danh mục và cơ cấu vật tư của mỗi doanh nghiệp có đặc trưng riêng phụthuộc vào đặc trưng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mỗi loại vật

tư lại có nhu cầu riêng do vậy, công tác xác định nhu cầu và thời gian cungứng từng loại vật tư cho từng giai đoạn nhất định là rất phức tạp Buộc cácdoanh nghiệp phải có mức quan tâm đúng mức tới công tác nghiên cứu nhucầu của từng loại vật tư cụ thể, lập kế hoạch mua sắm, cấp phát, sử dụng hợp

lý, bám sát kế hoạch sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp để dảmbảo đầy đủ, đồng bộ và kịp thời cả về danh mục và cơ cấu vật tư cần thiết Danh mục và chủng loại vật tư sử dụng ở các công ty đóng tàu rất đadạng và phong phú như: các loại tôn, sắt, thép, sơn, que hàn, ống mạ, ôxi, dâyđiện, máy tời neo mũi, máy tời neo lái, phao cứu sinh, mặt bích, maní…Trong sắt lại có rất nhiều loại như sắt tròn Φ10, sắt tròn Φ12, sắt tròn Φ16…;Tôn có các loại tôn 2 ly, tôn 10 ly, tôn 14 ly…; Thép có các loại thépL40x40x3, thép L60x60x6, thép U60, thép U120…

1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý vật tư của doanh nghiệp

Trình độ cán bộ quản lý vật tư là trình độ xác định chính xác nhu cầu vật

tư sử dụng, định mức tiêu hao vật tư, lập kế hoạch mua sắm, tổ chức tạonguồn, mua sắm, cấp phát

Nếu như xác định sai nhu cầu vật tư cần dùng: nếu thừa thì sẽ gây lãngphí vật tư, làm tăng chi phí bảo quản vật tư, thiếu vốn huy động cho các hoạtđọng khác, nếu thiếu vật tư thì sẽ gây khó khăn cho sản xuất, làm cho quátrình sản xuất không được nhịp nhàng, tiến độ không như kế hoạch, ảnhhưởng tới kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Ở giai đoạn tổ chức tạo nguồn hàng và mua sắm vật tư, nếu khôngnghiên cứu thị trường cẩn thận thì có thể không tìm ra được nguồn hàng phùhợp, giá rẻ, như vậy, buộc doanh nghiệp phải nhập vật tư với giá cao, chấtlượng cũng có thể không đảm bảo, không ổn định khiến hoạt động sản xuất

Trang 29

kinh doanh không đạt hiệu quả cao, không liên tục và bị phụ thuộc vào cácnhà cung ứng vật tư Hay như ở giai đoạn cấp phát vật tư nếu có kế hoạchkhông tốt có thể gây ra tình trạng khi thừa vật tư trong kho, làm tăng chi phíbảo quản, dự trữ vật tư, bị ứ đọng vốn; có khi lại thiếu vật tư để xuất giao chocác đơn vị sản xuất sử dụng Nhưng nếu thực hiện tốt công tác hoạch địnhnhu cầu, kế hoạch cung ứng vật tư trong từng giai đoạn cụ thể hợp lý sẽ làmcho hoạt động sản xuất được đảm bảo diễn ra theo đúng tiến độ, hiệu quả và

có điều kiện dể thực hiện chính sách tiết kiệm vật tư, giảm chi phí sản xuất Hiện nay, phần lớn các công ty đóng tàu đều thiếu các cán bộ quản lý cótrình độ cao, nhất là các cán bộ nghiên cứu và phát triển thị trường, các cán

bộ, phòng ban thiết kế mẫu và chạy thử tàu Do vậy, mỗi khi có những nhucầu mới trên thị trường cần được đáp ứng thì công ty sẽ phải tốn rất nhiều thờigian và tiền bạc để nghiên cứu và thực hiện đóng tàu Các chi phí vật tư chonhững sản phẩm đúng mới sẽ không được hoạch định một cách cụ thể, có thểdẫn tới tình trạng gây lãng phí và dư thừa hoặc thiếu vật tư cho sản xuất

Vì vậy, cần phải tổ chức đào tạo, tuyển dụng cán bộ quản lý có đủ trình

độ và kinh nghiệm nhằm định ra các kế hoạch đúng đắn, các định mức rõ rànglàm tiêu chuẩn cho các hoạt động quản lý, sử dụng vật tư, để nâng cao ý thứctrách nhiệm của những người có liên quan và giúp các kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được tiến triển một cách thuận lợi nhất

1.3.5 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh luôn là yếu tố có tác động mạnh mẽ tới tất cả các hoạtđộng của mọi doanh nghiệp, giúp cho các hoạt động được diễn ra theo đúng

kế hoạch và có hiệu quả Có doanh nghiệp đóng tàu có đặc trưng là lượng vốnđầu tư vào vật tư rất lớn Thời gian đóng tàu là dài, chi phí đóng tàu lớn.Lượng vốn thường xuyên ở dạng vật chất chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 80% –85%) trong tổng lượng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, doanh

Trang 30

nghiệp cần có chính sách huy động vốn thích hợp, cân đối mọi hoạt động củamình

Nếu doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn thì sẽ có khả năng điềuchỉnh hoạt động kinh doanh hiệu quả, ngoài việc đảm bảo cho các hoạt độngkinh doanh bình thường, thậm chí mở rộng, doanh nghiệp có điều kiện tàichính có thể mở rộng sản xuất, tăng lượng vật tư dự trữ, luôn đảm bảo vật tưđầy đủ, đồng bộ, kể cả khi thị trường có những biến động lớn Với tiềm lực tàichính lớn các doanh nghiệp sẽ luôn giữ được thế chủ động sản xuất kinhdoanh trong mọi trường hợp, nâng cao uy tín, thương hiệu của sản phẩm vàdoanh nghiệp trên thị trường

1.3.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp đóng tàu nói chung thì vấn đề cơ sở hạ tầng cóảnh hưởng lớn tới hiệu quả đóng tàu Do đặc trưng ngành đóng tàu cần diệntích sử dụng rất lớn, thời gian đóng tàu dài, nên các vật tư cần thiết cần phảiđược dự trữ và bảo quản tốt, hệ thống phân xưởng, kho, bãi của công ty cầnphải lớn và bố trí thật hợp lý

Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình bảo quản dự trữ vật tưcủa doanh nghiệp: mức độ hao hụt, mất mát của vật tư, khối lượng và chấtlượng vật tư dự trữ Hệ thống nhà kho, xưởng hay các công cụ, dụng cụ chứađựng bảo quản vật tư không được đầu tư đồng bộ, không tốt thì mức hao hụt,mất mát của vật tư khi dự trữ sẽ tăng lên, ảnh hưởng tới chi phi bảo quản,tăng chi phí giá thành sản xuất Nếu được chú trọng đầu tư đúng mức sẽ tạođiều kiện dự trữ tốt để tăng nhanh mức độ mở rộng tái sản xuất

1.3.7 Thị trường cung ứng vật tư

Thị trường cung ứng vật tư càng đa dạng, có nhiều nhà cung ứng thìdoanh nghiệp càng có nhiều sự lựa chọn và có khả năng tìm được nhiềunguồn hàng có chất lượng đảm bảo, ổn định và phù hợp với nhu cầu của từng

Trang 31

doanh nghiệp riêng Mức độ phong phú của thị trường cung ứng có ảnhhưởng trực tiếp tới mức giá cả của vật tư và khả năng cung cấp hay thay thếnhà cung ứng của các doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp đóng tàu thường thực hiện chính sách đa dạng hoá nhàcung ứng vật tư, bên cạnh việc củng cố mối quan hệ truyền thống để có nguồncung cấp vật tư ổn định, các doanh nghiệp cũng luôn luôn tìm kiếm và liên hệvới các nhà cung ứng khác trên thị trường nhằm tăng hiệu quả đảm bảo vật tư,tìm kiếm những cơ hội mua giá rẻ hơn, có nhiều ưu đãi hơn, phòng trườnghợp rủi ro do những biến động trên thị trường vật tư

1.3.8 Các chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước

Các vật tư phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu ở nước ta chủ yếu lànhập khẩu, do vậy các chính sách thuế quan, nhập khẩu của nhà nước có ảnhhưởng trực tiếp tới khả năng tạo nguồn và đảm bảo vật tư đầu vào của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh tàu Các chính sách phát triển các ngànhcông nhgiệp phụ trợ ngành đóng tàu của nhà nước có tác động lớn tới giá cảvật tư, cũng như khả năng chủ động của các doanh nghiệp trong công tác đảmbảo đầu vào cho quá trình sản xuất

Chính phủ Việt Nam đã lựa chọn ngành công nghiệp đóng tàu làm ngànhcông nghiệp mũi nhọn của đất nước và thực hiện chương trình Phát triển côngnghiệp tàu thuỷ Việt Nam 2002-2010 nhằm xây dựng 1 trung tâm mô hình tàuthuỷ quốc gia để phục vụ nghiên cứu, hiện đại hoá công tác thiết kế và hệthống kiểm soát quản lý, đào tạo nhân lực Từ đó thúc đẩy các hoạt độngngành đóng tàu ngày càng phát triển

Theo như quyết định 117/2000/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về một

số chính sách và cơ chế tài chính cho các dự án đúng tàu biển của ngành cơngnghiệp đúng tàu Việt Nam thì đối với các cơ sở đóng tàu thuộc mọi thànhphần kinh tế :

Trang 32

+ Được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển của cơ sở vàmiễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị, phương tiện vậntải (nằm trong dây chuyền công nghệ) để tạo tài sản cố định và nguyên vậtliệu, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuấtđược hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn quy định.

+ Được miễn, giảm tiền thuê đất theo Điều 18 Nghị định của Chính phủ

số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 về Quy định chi tiết thi hànhLuật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

+ Được miễn thuế thu nhập trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịuthuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong hai năm tiếp theo

+ Được mua ngoại tệ tại các ngân hàng để nhập máy móc, thiết bị, vật

tư phục vụ cho việc đóng mới tàu biển theo các quy định hiện hành

Đối với các cơ sở đóng tàu là doanh nghiệp nhà nước, ngoài các ưu đãitại mục trên, còn được :

+ Cấp bổ sung một lần cho đủ 50% vốn lưu động định mức cho từngdoanh nghiệp theo khả năng của ngân sách nhà nước

+ Nhà nước hỗ trợ vốn ngân sách cho các hạng mục cơ sở hạ tầng :cầu tàu, triền, đà, ụ nổi, ụ chìm khi thực hiện các dự án xây dựng và nâng cấpcác nhà máy đúng, sửa chữa tàu Phần còn lại (nhà xưởng, thiết bị) được vayvốn tín dụng đầu tư phát triển từ Qũy hỗ trợ phát triển với lãi suất bằng 3,5%/năm, thời gian vay tối đa là 12 năm trong đó có 2 năm ân hạn

Trang 33

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội

Giai đoạn 1966 - 1980

Tiền thân của cụng ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội là xớ nghiệp đóng ca nô– sà lan, được hình thành bởi 15 hợp tác xó sửa chữa các loại ca nô – sà lan,tàu đẩy, tàu kéo

Sau khi tiếp quản và chuyển thành xớ nghiệp quốc doanh, ngày 01 tháng

01 năm 1966, xớ nghiệp đóng tàu Hà Nội được thành lập tại xó Thanh Trịhuyện Thanh Trì Hà Nội, theo quyết định 326 của bộ trưởng bộ kiến trúc (nay

là là Bộ Xây dựng) Xớ nghiệp Đóng tàu Hà Nội cú nhiệm vụ sản xuất cácloại phương tiện thuỷ hoạt động trờn sĩng, biển, các cụng trình nổi, các sảnphẩm cụng nghiệp khác phục vụ phát triển giao thĩng vận tải thuỷ của đấtnước

Trong cụng cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, xớ nghiệp đó sảnxuất và sữa chữa các loại ca nô, sà lan, tàu khách, các loại cầu phà Sản phẩmcủa xớ nghiệp đó đóng góp đắc lực phục vụ cho việc vận chuyển người vàhàng hoá trờn khắp các tuyến đường sơng của hai miền Bắc, Trung của ViệtNam

Giai đoạn 1981 - 1991

Vào cuối những năm 80 và đầu những năm 90, do nhu cầu của nềnkinh tế quốc dân ngày càng cao, và khắt khe hơn, cùng với sự chuyển mìnhcủa cuộc cải cách khoa học kỹ thuật, cụng nghệ sản xuất kinh doanh cú hiệu

Trang 34

quả, xớ nghiệp phải tự thích ứng cho phù hợp Do vậy, xớ nghiệp đó đổi tờnthành Nhà máy Đúng tàu Hà Nội.

Lúc đú, nhà máy cú khoảng 250 cụng nhân, cú nhiệm vụ chính là sảnxuất các loại phương tiện thuỷ cú trọng lượng lớn Tuy nhiân, do sản xuất dàntrải, cụng nghệ chắp vỏ, tuỳ tiện cho nân hầu hết các sản phẩm của giai đoạnnày đều cú phẩm cấp thấp, chất lượng kém và mẫu mó đơn điệu

Sau Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm

1986, cách kinh doanh cũng như sự điều hành quản lý của Nhà máy đóng tàu

Hà Nội trong thời gian này vẫn khụng cú sự thay đổi đáng kể Do vậy, sảnphẩm của Nhà máy làm ra khụng đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùngloại được sản xuất tại các cụng ty, nhà máy khác ở trong nước và với các sảnphẩm của các cụng ty nước ngoài Sản phẩm của Nhà máy đóng tàu Hà Nộilàm ra thường xuyân phải sửa chửa lại cho phù hợp theo yâu cầu khiến choNhà máy phải bự ra một lượng vốn khơng nhỏ dẫn tới ảnh hưởng đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

Giai đoạn 1992 - 2005

Trước tình hình trờn, sau khi xem xét, ban lãnh đạo Nhà máy, dưới sựchỉ đạo của Bộ Xây dựng đó quyết định cho Nhà máy tập trung đđu tư vàocụng nghệ mới, đổi mới thiết bị và điều kiện làm việc

Theo quyết định đổi tên doanh nghiệp nhà nước số 484/BXD-TCLD ngày30/07/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số109762 ngày 21/08/1994của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Nhà máy đổi tên thành Công ty đóng tàu HàNội

Sau một thời gian tập trung đầu tư cụng nghệ và kỹ thuật, đến năm

1994, Nhà máy đó bắt đầu sản xuất trờn dây truyền cụng nghệ mới, hiện đại

và đó thu được một số kết quả ban đầu: Trong vòng 12 tháng, Nhà máy đóhoàn thiện được một con tàu mới với trọng tải 1000 tấn với chất lượng và

Trang 35

hình thức hơn hẳn nhưng năm trước đú Đến năm 1998, Nhà máy lại sản xuấtthành cụng chiếc tàu thuỷ cú trọng tải 1500 tấn.

Giai đoạn 2006 đến nay

Cùng với quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ ởViệt Nam nói riêng,

và thế giới nói chung, nhu cầu nõng cao, mở rộng sản xuất kinh doanh và nhucầu về vốn ngày càng cao Để đáp ứng được sự thay đổi và nhu cầu đú, Cụng

ty đó thực hiện quá trình Cổ phần hoá cụng ty

Căn cứ theo quyết định số 1719/QĐ-UB ngày 05/04/2006 của Uỷ bannhân dân thành phố Hà Nội, Cụng ty đóng tàu Hà Nội đổi tờn thành Cụng ty

Cổ phần đóng tàu Hà Nội

Tờn tiếng Việt : CƠNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI

Tờn giao dịch : HANOI SHIPYARD JOINT STOCK COMPANY Tờn viết tắt : HASHIP

Địa chỉ trụ sở chính : số 35, ngừ 683, đường Nguyễn Khoái, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Điện thoại : (04)8611055

Fax : (04)6446723

Email : hanoishipyard@fpt.v

T ực h ện ừng ớc Cổ p ần há ng ty, ng ty Cổ p ần óng àu à ộió à ang

ải th ện ộ áy q ản , ở ộng à ng cao h ệu qả ản x ất kinh doanh; k ẳng ịnh à

ng cao uy í , t ư ng h ệu ng ty t n tị t ờn H ện nay,ơ ấuổ c ức ộ áy ủa ng ty

Cổ p ần đúng àu à ội được ụ tể há qua ơ đồ sau

Trang 36

ơ ồ 1: ơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần óng tàu Hà Nộ

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Chức ng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần óng tàu Hà Nộ

+ G ám ốc : c ịu t ách nh ệm cỉ ạo chung, bao q át t àn ộ h ạt ộng chung

ủa t àn ng ty

Giám đốc

Phỉ giám đốc kinh doanh

Phỉ giám đốc kỹthuật

Phòng kinh doanh

và vật tư

Phòng sản xuất

Ban bảo vệ

Phòng

kỹ thuật

Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phân xưởng vỏ tàu

Phân xưởng máy ống

Trang 37

+ Pỉ g ám ốc kinh doanh : c ịu t ách nh ệm k u kinh doanh ủa ng ty ụ t, pỉ g ám ốc kinh doanh cỉ ạo t ực t ếp 5 phong ban : phong ổ c ức ành c ín , pòng ế t á , p ng kinh doanh ật , p òng ản x ấ , à ban ảo

+ Pỉ g ám ốc ỹ th ật : c ịu t ách nh ệm k u cỉ ạo ỹ th ật ủa ng ty, ụ tể à

cỉ ạo t ực t ếp p òng ỹ th ậ , p ng k ểm tra c ất ợng ản p ẩm à hai p n ởng ản

x ất : p n g ỏ àu à pn ởng áy ốn

+ P òng ổ c ức ành c ính : c ịu t ách nh ệm ấnề n n ự trong t àn ng ty à

pụ t ách ấnề ời ống ủa án ộ ng n n v n t àn ng ty; s ạn t ảo n ả

+P òng ế t án : theo õi ình ình thu, chi ài c ính ủa ng ty, ồng t ờitheo õi ề ình ình n ập - x ất ật l ệ , ng ụ ụng ụ à ập ợp chi píể ính gỏ t ành

ản p ẩm ản x ất ra

+ P òng kinh doanh à ật ư : ú nhiệm ụ t ếp ận tị t ờng trong ấnề t u tụ

ản p ẩ, ồng t ời cỉ ạo ế h ạch ản x ất ủa ng ty; à pụ t ách thu mua ngu n ật l

Trang 38

có trọng tải lớn (từ 5000 tấn tới 12.500 tấn), có chấ ư ợng cao, mẫu m đ ẹp,rấtđư ợc các bạn hàng ti ư ởng v đ ánh giá cao Bên cạn đ óng mới cácloạiphươ ng tiện thuỷ Công ty còn nhận sửa chữa, hoán cải cácphươ ng tiệnvận tải thuỷ.Hi ện nay, dot ì nđ ộph át riển ă n l ự c ủ ụ ng tđ ók ụ ngngừngđư ợ c ải hi ệv õ ng ca đ án ể v c ũnlđ đ áp ứngđư ợc nh c ầ c ủath ịt ư ng

Trang 39

,kh ách h ng ụ ng ty Cổph ầ đ ón t àH N ộ đ an s ảnxu ấv à kinh doan c áclo

sử dụng ở nhiều tỉnh thànhHải Phòng, Nam ( Đ ịnh), có sản phẩmđư ợc khaithác trên các tuyếnđư ờng biể Đ ông Nam

Ng ài ản x ất à kinh doanh ác l ại p ư ng t ện th , ng ty ũngó à ang ởộng h ạt ộng ản x ất kinh doanh, ng cao h ệu qả ử ụng ng ồn ốn ủa ng ty,

ng doanh thu, ợi nh ận cho ng ty.ú : ác h ạt ộng n ận gia ng, cế ạo ác ản p

ẩm ơ kớ à ổ c ức t ực h ện ác h t ng cho thê kho, ó , t ng gữ ật ư th ết ị ành

há cho ác ổ c ức ó ội ại ác kho ói th ộc qu ền q ản ý ủa g ty

T àn ộ d ện ích h ạt ộng ủa ng ty à 42.000 Bao ồm khu n p òn , khu

ều ành ản x ấ , khu sinh h ạt ủa án ộ ng n n v n ủa ng ty, t àn ộ khu ản x ấ: hai p n ởng ớ , nh ều nà kho nư kho ngu n ật l ệ, kho nh n l ệ , kho ng ụ

Trang 40

ụng , à ác kho ói cho th, rong , ổng d ện ích ử ụng cho thê kho ói à n10.000

2.2 ột ố ết qả h ạt động ản x ất kinh doanh ủa ng ty Cổ p ần đúng

àu à ộ

2.2.1 ực ượng lao động ủa ng ty Cổ p n đúng àu à ộ

ng ty Cổ p n đúng àu à ội ú đội nũ n n v n lao động ớn ới tinh t ần

àm v ệc ng say, ết ìn , l n ú t ách nh ệm ới ng v ệ ; ú đội nũ ng n n v n u

m, ắn ỉ ới ng t ừ khi t ực h ện Cổ p ần h, ng ty đã ừng ước k ện t à , tinh g

ảm ộ áy ng ty để ng cao h ệu qả ử ụng lao độn

Do đặc t ng ản x ất n ực ượng lao động t ực t ếpở ác ộ p ận p ân ưởng

ch ếm p ần ớn 90) à ố ượng lao động à nam ũng ch ếm đại a ố 80 ựcượng lao động ũn kỏ t , đây à ột ợi tế ớn ối ớ ng ty ỡ ọ ũn tẻ n ú ức laođộng ố , kả ng t ếp thu kn t ứ , áp ụng ải t ến ng ngệ khoa ọc ới nhanh cóng à áng ạ , à ũn ú kả ng được đào ạ, ng cao tay ng ụ tể ết ấu lao động

ủa ng ty nư sau

Bảng 1 : Bảng cơ cấu lao động Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nộ

iai ạn 2006 – 200

Ngày đăng: 07/05/2015, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hơn hẳn nhưng năm trước đú. Đến năm 1998, Nhà máy lại sản xuất  thành cụng chiếc tàu thuỷ cú trọng tải 1500 tấn. - báo cáo thực tập CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hình th ức hơn hẳn nhưng năm trước đú. Đến năm 1998, Nhà máy lại sản xuất thành cụng chiếc tàu thuỷ cú trọng tải 1500 tấn (Trang 36)
Bảng 1 : Bảng cơ cấu lao động Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nộ - báo cáo thực tập CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1 Bảng cơ cấu lao động Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nộ (Trang 41)
Bảng 2: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nộ - báo cáo thực tập CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nộ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w