1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam

91 639 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Tác giả Đỗ Cường
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Tạ Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 890 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm đầu thế kỷ XXI trở lại đây, Việt Nam đang nổi lên như một nền kinh tế có động lực phát triển mạnh mẽ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2

I.XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 2

1.Khái niệm xuất khẩu hàng hóa 2

2.Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa 3

2.1 Đối với nền kinh tế thế giới 3

2.2 Đối với nền kinh tế quốc gia 5

2.3 Đối với doanh nghiệp 7

3.Các hình thức xuất khẩu hàng hóa 7

3.1 Xuất khẩu tại chỗ 7

3.2 Gia công xuất khẩu 8

3.3 Ủy thác xuất khẩu 9

3.4 Xuất khẩu tự doanh 9

3.5 Tạm nhập tái xuất 9

4.Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa 10

4.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế 10

4.2 Lập phương án kinh doanh 11

4.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng 11

4.4 Thực hiện hợp đồng 12

II MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 12

1.Khái niệm 12

2.Các biện pháp để mở rộng thị trường xuất khẩu 13

2.1 Giải pháp về công nghệ 13

2.2 Chiến lược sản phẩm 13

2.3 Chính sách phân phối 15

2.4 Chính sách Marketing 16

2.5 Biện pháp thúc đẩy từ phía nhà nước 17

3.Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu 17

4.Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng thị trường xuất khẩu 19

4.1 Chỉ tiêu về thị phần 19

4.2 Chỉ tiêu về kim ngạch xuất khẩu 20

4.3 Chỉ tiêu về số thị trường mới tăng thêm : 21

III.SỰ CẦN THIẾT MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 24

Trang 2

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 24

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 24

2.Cơ cấu tổ chức của công ty 25

2.1.Cơ cấu bộ máy quản lý 25

2.2.Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất 27

2.3 Tổ chức công tác kế toán 28

3.Quy trình hoạt động của công ty Arksun Việt Nam 29

4.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 32

4.1 Tình hình huy động và sử dung vốn 32

4.2 Tình hình nhân sự của công ty 34

4.3 Tình hình trang thiểt bị và cơ sở hạ tầng công ty 34

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 36

1.Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty 36

1.1.Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của công ty 36

1.2.Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty 37

2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty 39

2.1.Các nhân tố thúc đẩy 39

2.2.Các nhân tố cản trở 40

3.Xu hướng và chiến lược xuất khẩu của công ty trong thời gian tới 42

III THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 42

1.Tình hình chung trên các thị trường xuất khẩu chính 42

1.1 Thị trường EU 42

1.1.1 Tổng quan thị trường 42

1.1.2 Tình hình cạnh tranh 46

Quốc gia 47

1.1.3 Xu hướng biến động của thị trường 48

1.2 Thị trường Mỹ : 48

1.2.1 Tổng quan thị trường 48

1.2.2 Tình hình cạnh tranh 49

1.2.3 Xu hướng biến động 51

1.3 Thị trường Nhật 51

1.3.1 Tổng quan thị trường 51

1.3.2 Tình hình cạnh tranh 54

1.3.3 Xu hướng biến động thị trường 55

2 Các chính sách và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu tại công ty Arksun Việt Nam 55

2.1 Các chính sách dã thực hiện 55

2.1.1 Chính sách sản phẩm 55

Trang 3

2.1.2 Chính sách về giá 56

2.1.3 Chính sách khách hàng 58

2.2.Các hoạt động thị trường 59

2.3 Các chỉ tiêu về hoạt động mở rông thị trường xuất khẩu tại công ty Arksun Việt Nam 61

IV ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 65

1.Những thành tựu đã đạt được 65

1.1 Những thành công trong hoạt động xuất khẩu 65

1.2.Những thành công trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu 66

2.Những hạn chế 67

2.3 Nguyên nhân 68

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 69

I.MỤC TIÊU- CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 69

1 Mục tiêu phát triển 69

1.1 Phương hướng chung trong thời gian sắp tới 69

1.2 Mục tiêu cụ thể cho năm 2008 69

2 Chiến lược và nhiệm vụ trong thời gian tới 70

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM 70

1.Những cơ hội và xu hướng trên thị trường quốc tế 70

2.Một số giải pháp đề nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường hàng xuất khẩu tại công ty Arksun Việt Nam 73

2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý 73

2.2 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường 74

2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 75

2.4 Sử dụng chính sách giá linh hoạt 76

2.5 Tổ chức mạng lưới tiêu thụ có hiệu quả 76

2.6.Củng cố, nâng cao uy tín công ty trên thị trường_Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm của công ty 77

2.7.Một số biện pháp khác 79

KẾT LUẬN 80

PHỤ LỤC 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trờng tiêu thụ sản phẩm A 18

Hỡnh 1 : cơ cấu bộ mỏy quản lý cụng ty TNHH Arksun (Việt Nam) 26

Biểu đồ 1 : Doanh thu v là l ợi nhuận của cụng ty qua cỏc năm 33

Biểu đồ 2 : Cơ cấu doanh thu của cụng ty theo thị trường tiờu thụ 38

Bảng 1 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm tại cỏc thị trường chớnh của cụng ty 36

Bảng 2: Chi tiờu của một số quốc gia EU về h ng may mà l ặc 43

Bảng 3 : Xuất khẩu h ng may mà l ặc v o thà l ị trường EU(15) năm 2002 47

Bảng 4 : Doanh thu của cụng ty Arksun trờn cỏc thị trường chớnh qua cỏc năm gần đõy 61

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm đầu thế kỷ XXI trở lại đây, Việt Nam đang nổi lên nhưmột nền kinh tế có động lực phát triển mạnh mẽ và đang hội nhập một cách toàndiện, nhanh chóng với nền kinh tế khu vực và thế giới Uy tín và mối quan hệkinh tế giữa Việt Nam và hầu hết các quốc gia , khu vực và vùng lãnh thổ trênthế giới đã được nâng lên một cách rõ rệt Điều đó thể hiện rõ nét ở sự sôi độngtrong hoạt động kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp trong và ngoài nướctrong giai đoạn vừa qua.Xu hướng hội nhập và phát triển này đã và đang đemđến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội kinh doanh, trong đó, mộttrong những điều đáng được chú tâm nhất chính là sự mở rộng của thịtrường_yếu tố cơ bản của mọi hoạt động sản xuất-kinh doanh

Arksun Việt Nam là một trong những công ty sớm nhận ra tầm quantrọng của hoạt động kinh doanh quốc tế thông qua xuất nhập khẩu.Chính vì lẽ

đó, ngay từ khi hình thành, công ty đã hướng mục tiêu của hoạt động kinhdoanh ra thị trường quốc tế,không ngừng tìm kiếm và khai thác thị trườngrộng lớn này.Đứng trước sự chuyển biến của nền kinh tế trong nước, ArksunViệt Nam cũng đang nỗ lực để hòa nhập với xu thế và tận dụng thời cơ mới.Qua quá trình thực tập tại công ty Arksun Việt Nam, nắm bắt được tìnhhình hoạt động cũng như mục tiêu chiến lược của công ty kết hợp với những

kiến thức đã tích lũy, em hi mọng đề tài “Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam” sẽ đóng góp cho sự phát

triển sắp tới của công ty Đề tài gồm 3 phần chính như sau:

*Chương I : Cơ sở lý luận về thị trường xuất khẩu

*Chương II : Thực trạng thị trường và hoạt động mở rộng thị trường xuấtkhẩu tại công ty Arksun Việt Nam

*Chương II : Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hàngmay mặc của công ty Arksun Việt Nam

Em xin cám ơn các anh chị, cô chú, ban giám đốc công ty Arksun ViệtNam và thầy giáo hướng dẫn, tiến sĩ Tạ Lợi đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 6

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

I.XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

1.Khái niệm xuất khẩu hàng hóa

Hàng hóa là một trong những khái niệm cơ bản của kinh tế học, tuy

nhiên khái niệm về hàng hóa là có nhiều quan điểm khác nhau, và định nghĩa

về hàng hóa cũng thay đổi theo các giai đoạn phát triển kinh tế của conngười.Trong thời kỳ sơ khai của nền kinh tế, con người buôn bán bằng cáchtrao đổi với nhau những vật dụng, công cụ hay lương thực thực phẩm thôngqua các công cụ trung gian như chính các vật phẩm đó hoặc cao hơn là vàng,tiền v.v Do đó trong một thời gian dài, hàng hóa được hiểu là những thứ tồntại dưới dạng vật chất, có hình dạng xác định trong không gian và có thể traođổi được.Tuy nhiên khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu con người cao hơn thìnhững thứ vô hình, cũng có giá trị và có thể trao đổi được như : bằng phátminh sánh chế, các sáng tác nghệ thuật, vận tải, bảo hiểm, v.v Do đó hàng

hóa được hiểu rộng hơn là tất cả những gì có thể trao đổi được.

Khái niệm hiểu hàng hóa theo nghĩa rộng hiện nay được sử dụng phổbiến hơn khái niệm hẹp, và thực tế cũng cho thấy sự đúng đắn của nó khihàng hóa vô hình ngày càng chiếm vai trò quan trọng nhất và doanh thu từhoạt động kinh doanh hàng hóa vô hình đang chiếm một phần tỷ trọng tănglên trong mọi nền kinh tế

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản

phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải

di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia

Tuy nhiên hiện nay các hàng hóa mặc dù chưa ra khỏi biên giới quốc gianhưng được đưa qua những khu công nghiệp,khu chế xuất, các khu kinh

Trang 7

tế được gọi là khu hải quan riêng cũng được gọi là hàng hóa xuất khẩu Do đókhái niệm xuất khẩu hàng hóa đã được mở rộng hơn, luật Thương Mại Việt Nam

năm 2005 định nghĩa : ” Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật ”(điều 28).

2.Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa

2.1 Đối với nền kinh tế thế giới

Có thể nói, là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngoạithương, xuất khẩu có tầm ảnh hưởng và chi phối đến toàn bộ nền kinh tế thếgiới.Đó là ưu tiên hàng đầu của các quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế.Ởnhững nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới như Mỹ, Nhật, Trung Quốc v.v hoạt động xuất khẩu của những nước này có thể là động lực phát triển cho rấtnhiều quốc gia khác, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội to lớn.Mỗi sự thay đổitrong chính sách xuất khẩu của các quốc gia này đều có ảnh hưởng đến cả nềnkinh tế thế giới

Trước hết, hoạt động xuất khẩu tạo ra sự lưu thông hàng hóa trên phạm

vi toàn thế giới.Nhu cầu của con người là vô cùng phong phú nhưng khả năng

tự đáp ứng lại luôn có hạn Chính vì thế hoạt động trao đổi đã diễn ra ngay từthuở sơ khai Trong những thế kỷ 15-16, hoạt động này đã diển ra mạnh mẽkhi người Châu Âu đi tìm kiếm các vùng đất mới và tiến hàng hoạt động giaothương với Trung quốc, Ấn độ, tạo ra những con đường trao đổi hàng hóa nổitiếng như “con đường tơ lụa” , “ con đường gốm sứ” ,v.v Ngày nay, hoạtđộng xuất khẩu diễn ra vô cùng mạnh mẽ và sôi động trên tất cả các lĩnhvực.Giá trị hàng hóa được xuất khẩu trên toàn thế giới tính trong một ngày sẽ

là một con số khổng lồ.Với những nước có nền kinh tế phát triển như Mỹchẳng hạn, kim ngạch xuất khẩu trong năm 2007 đã đạt tới 1.620 tỷ USD, lớnhơn nhiều lần GDP của nhiều nước phát triển cộng lại

Trang 8

Xuất khẩu là sợi dây liên kết quan trọng giữa các nền kinh tế trên thếgiới.Nếu không có xuất khẩu, cũng sẽ không có nhập khẩu, mỗi quốc gia sẽ làmột nền kinh tế cô lập chắc chắn sẽ không thể phát triển Thực tế điều nàyhầu như không xảy ra và xu hướng hiện nay lại ngược lại hoàn toàn.Nhiềuquan hệ quốc tế đã được cải thiện đáng kể khi các tiềm năng xuất- nhập khẩuđược khai thác.Hiện nay, các quốc gia, khu vực cũng đang chủ động tiến hànhliên kết với một trong các mục đích chính là để xóa bỏ các rào cản, giúp hànghóa xuất khẩu có thể lưu thông dễ dàng hơn.

Xuất khẩu là một trong những yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy quá trìnhphân công lao động quốc tế, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và tàinguyên.Mỗi quốc gia có một lợi thế riêng.Hoạt động xuất khẩu giúp quốc gia

đó đẩy mạnh hiệu quả khai thác lợi thế có được, có thể là về tài nguyên, vềnhân lực hay công nghệ, v.v nhờ đó quá trình chuyên môn hóa quốc tế đượcdiễn ra.Bên cạnh những ý nghĩa và lợi ích đối với quốc gia xuất khẩu, việcxuất khẩu cũng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia nhập khẩu, đặcbiệt là các nước chậm và đang phát triển, gián tiếp giúp các quốc gia này pháttriển nền kinh tế trong nước, tiếp cận được với những công nghệ, kinh nghiệmcao hơn.Do đó xuất khẩu cũng góp phần giảm dần khoảng cách giữa các nềnkinh tế, tạo ra sự phát triển ở toàn bộ nền kinh tế thế giới

Đối với một số mặt hàng đặc biệt như năng lượng ( điện và đặc biệt làxăng dầu ) thì việc xuất khẩu những mặt hàng này có ảnh hưởng rất lớn đến

cả nền kinh tế thế giới.Chỉ một thay đổi nhỏ của những nước xuất khẩu mặthàng này ( ví dụ như hiệp hội xuất khẩu dầu lửa OPEC ) cũng có thể gây ranhững tác động to lớn đến toàn bộ thị trường.Có thể nói đây là những mặthàng xuất khẩu có vai trò cực kì quan trọng và vì thế luôn được quan tâm vàkiểm soát rất chặt chẽ

Trang 9

2.2 Đối với nền kinh tế quốc gia

Xuất khẩu là một trong những nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất củamỗi quốc gia.Đối với các nước đang phát triển như Việt nam, việc nhập khẩucác công nghệ, tiến bộ của nước ngoài để hiện đại hóa nền kinh tế trong nước

là một điều tất yếu, nhất là khi khả năng tự nghiên cứu và ứng dụng còn hạnchế và chủ động “đi tắt đón đầu” Tuy nhiên để thực hiện được điều đó thìphải cần một lượng lớn ngoại tệ.Trong các nguồn cung ngoại tệ chính gồm :kiều hối, đầu tư gián tiếp vào thị trường chứng khoán của các quỹ và nhà đầu

tư nước ngoài, đầu tư trực tiếp và gián tiếp, du lịch , các nghiệp vụ tín dụngngân hàng và xuất khẩu, thì xuất khẩu là công cụ giúp mang lại nhiều ngoại tệnhất và đồng thời đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế và ít nhược điểm nhất

so với các hình thức huy động ngoại tệ còn lại

Việc đẩy mạnh xuất khẩu giúp quốc gia tăng cường hiệu quả khai thácnguồn lực, phát huy tốt hơn các lợi thế qua đó tạo ra quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế trong nước.Xuất khẩu là công cụ để các quốc gia thể hiện và khaithác lợi thế so sánh trong ngoại thương.Điều này có ý nghĩa quan trọng đốivới các nước kém và đang phát triển vì những nước này có lượng vốn hạnchế, nên càng cần phải sử dụng có hiều quả, tập trung và tránh lãng phí

Trong kinh doanh hàng hóa cũng như dịch vụ điều quan trọng nhấtchính là thị trường tiêu thụ sản phẩm Nếu chỉ bó gọn thị trường trong nướcthì nền kinh tế quốc gia nói chung sẽ chỉ phát triển đến một mức nhất định màthôi.Bên cạnh đó, nếu thị trường quá nhỏ, sẽ dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt

và lợi thế có thể sẽ thuộc về một hoặc một nhóm doanh nghiệp, dễ dẫn đếnđộc quyền, như vậy có thể gây hại cho nền kinh tế Tuy nhiên, xuất khẩu giúpthị trường trong nước mở rộng ra quốc tế, đem lại vô vàn cơ hội kinh doanhmới cho mọi ngành nghề, lĩnh vực trong nước.Không những thế, nó còn cóthể mở ra những ngành nghề mới như : vận tải quốc tế, tư vấn quốc tế , v.v

Trang 10

Trong nền kinh tế thế giới, quốc gia nào có kim ngạch xuất khẩu lớn sẽ

có một vị thế quan trọng không những trong kinh tế mà cả chính trị-xãhội.Những quốc gia lớn luôn lấy thế mạnh về xuất khẩu làm công cụ tạo ra vịthế của mình trên trường quốc tế Đôi khi nó có thể được sử dụng để phục vụ

cả những mục đích chính trị Những quốc gia nhỏ , kém phát triển cũng quaxuất khẩu để có thêm hoặc thắt chặt hơn các mối quan hệ quốc tế, qua đó dầndần nâng cao vị thế quốc gia mình

Thông qua xuất khẩu, các quốc gia có thể học hỏi kinh nghiệm pháttriển, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới từ các nước nhập khẩu để áp dụng pháttriển kinh tế trong nước.Thực tế đây là điều phổ biến ở rất nhiều quốc gia trênthế giới.Điển hình như Trung Quốc,trước đây vốn được xem là nước có trình

độ kỹ thuật lạc hậu, chất lượng sản phẩm không cao, tuy nhiên với việc trongvài năm trở lại đây, nước này đã chú trọng đến gia công và xuất khẩu, với kimngạch xuất khẩu năm 2007 lên đến 1.220 tỷ USD, đứng thứ 2 thế giới và đượcmệnh danh là “công xưởng của thế giới” , Trung Quốc đã tận dụng điều này

để tiếp thu và nâng cao trình độ sản xuất trong nước.Giờ đây, rất nhiều mặthàng công nghệ cao đã được sản xuất ở Trung Quốc mà vẫn hạ được giáthành, và hàng hóa Trung Quốc cũng không còn mang tiếng là hàng chấtlượng kém nữa

Xuất khẩu cũng giúp tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, tạođộng lực cho nhiều ngành kinh tế khác phát triển Có thể lấy một ví dụ điểnhình là : nếu một quốc gia có đường bờ biển và ngành vận tải biển, nếu tronghoạt động xuất khẩu, các hợp đồng xuất khẩu được ký kết theo phương thứcCIF thì sẽ đồng thời tạo cơ hội kinh doanh cho chính các hãng tàu trong nước

và thúc đẩy ngành vận tải biển phát triển, không những thế, hãng bảo hiểmcũng có thêm khách hàng quốc tế và các hợp đồng bảo hiểm vận tải.Đó làđiều thường gặp ở các quốc gia đang phát triển vì các ngành, lĩnh vực của họ

có mối liên hệ khá chặt chẽ với nhau, điều mà nhiều quốc gia đang phát triển

Trang 11

chưa làm được.

Xuất khẩu có thể mở lối ra cho nhiều ngành nghề, sản phẩm mà việc tiêuthụ trong nước có thể gặp nhiều khó khăn hoặc ít có cơ hội phát triển hơn, ví

dụ như ngành thủ công nghiệp, văn hóa-du lịch , v.v

2.3 Đối với doanh nghiệp

Trên thực tế, các doanh nghiệp chính là những người nhạy bén nắm bắtđược tầm quan trọng của xuất khẩu vì nó đem lại cho họ rất nhiều cơ hội tiếpcận những thị trường mới, những cơ hội kinh doanh mới và các quan hệ hợptác làm ăn mới đầy tiềm năng.Việc thị trường được mở rộng đồng nghĩa vớiviệc khách hàng thực tế cũng như khách hàng tiềm năng tăng lên, khôngnhững làm tăng doanh thu , đặc biệt là doanh thu theo ngoại tệ của doanhnghiệp, tăng uy tín, thương hiệu mà còn đảm bảo tương lai cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, giảm thiểu các rủi ro từ thị trường

Xuất khẩu đặt ra cho doanh nghiệp nhiều nhu cầu, đòi hỏi mới như : mởrộng quy mô để đáp ứng được nhu cầu thị trường, tăng cường hiệu quả sảnxuất và nâng cao chất lượng để thỏa mãn nhu cầu mới, nghiên cứu sản phẩmmới phù hợp với thị trường, có thể phải thay đổi cả quy trình sản xuất, cải tiến

kỹ thuật để vượt qua được những rào cản phi thuế quan,v.v Tính cạnh tranhtrên thị trường mới cũng luôn rất gay gắt, đặc biệt là những thị trường khótính hoặc có lợi thế về quy mô, do đó cũng đặt ra cho doanh nghiệp yêu cầu tựhoàn thiện để thích nghi và tồn tại được.Như vậy xuất khẩu không những là

cơ hội mà cũng là thử thách để các doanh nghiệp vươn lên phát triển và tựhoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình

3.Các hình thức xuất khẩu hàng hóa

3.1 Xuất khẩu tại chỗ

-Khái niệm : Xuất khẩu tại chỗ là hình thức mà hàng hóa sản xuất tại

Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho một doanhnghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài

Trang 12

Xuất khẩu tại chỗ có đặc điểm :

+Hợp đồng kí kết là hợp đồng ngoại thương

+Hàng hóa không xuất ra khỏi Việt Nam

+Thương nhân nước ngoài phải tiến hành thanh toán ngay tại quốc giaxuất khẩu

+Vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luậtXuất khẩu tại chỗ có nhiều ưu điểm về chi phí và rủi ro thấp cũng nhưcác ưu đãi về thuế, tuy nhiên thủ tục lại phức tạp và sức cạnh tranh của hànghóa bị ảnh hưởng nhiều bởi nền kinh tế trong nước, do đó thích hợp với cácdoanh nghiệp có vốn FDI hoặc các doanh nghiệp Việt Nam đang tìm cáchtiếp cận thị trường mới

3.2 Gia công xuất khẩu

-Khái niệm :Gia công xuất khẩu là phương thức xuất khẩu trong đó người

đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu thànhphẩm hoặc bán thành phẩm, v.v và định mức cho trước; người nhận gia côngtrong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng;toàn bộ sản phẩm được giao lại cho bên đặt gia công để thu tiền công

Hình thức xuất khẩu này có đặc điểm :

+Sản phẩm thường được sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công.+Toàn bộ sản phẩm sau khi hoàn thành được giao lại cho bên đặt gia công+Bên đặt gia công có thể giúp đỡ kỹ thuật cho bên nhận gia công

+Doanh nghiệp gia công sau khi hoàn thành hợp đồng phải thanh khoảnvới cơ quan hải quan

Gia công xuất khẩu có ưu thế về chi phí và rủi ro rất thấp nhưng hiệu quảthấp, lợi nhuận không cao, không phải hình thức kinh doanh lâu dài, do đó chỉphù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mới bắt đầu thâm nhập thị trườngquốc tế hoặc các doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực và kỹ thuật sản xuấtthì tiến hành song song gia công và xuất khẩu tự doanh

Trang 13

3.3 Ủy thác xuất khẩu

-Khái niệm : Ủy thác xuất khẩu là hình thức kinh doanh dịch vụ thương

mại thông qua xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp và hưởng phí

Ủy thác xuất khẩu có đặc điểm :

+Bên nhận ủy thác thực hiện hợp đồng ủy thác chứ không phải hợp đồngngoại thương

+Bên nhận ủy thác không được nhận lợi nhuận từ hàng hóa xuất khẩu.Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là chi phí thấp, đòi hỏi ít vốn nhưnglại kém chủ động và dễ phát sinh tranh chấp thương mại giữa các bên.Do đó

nó chủ yếu phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, mới tham gia vào thị trường

3.4 Xuất khẩu tự doanh

-Khái niệm : Xuất khẩu tự doanh là việc doanh nghiệp tự tổ chức sản

xuất hoặc thu mua và tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu

Với hình thức này, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động từ khâu tìm kiếm,sản xuất đến tìm khách hàng và tiêu thụ sản phẩm.Hình thức này giúp doanhnghiệp mở rộng thị trường, quy mô và năng lực cạnh tranh rất tốt, tích lũyđược kinh nghiệm kinh doanh quốc tế không qua trung gian và nâng cao hiệuquả kinh doanh Tuy nhiên nó cũng đòi hỏi chi phí rất cao, đặc biệt là côngtác tìm hiểu thị trường và thị hiếu khách hàng, đòi hỏi doanh nghiệp có vốnlớn và thường sản phẩm đã có thương hiệu nhất định.Rủi ro cũng cao hơn cácphương thức xuất khẩu khác Do đó thường những doanh nghiệp lớn và muốn

mở rộng thị trường hoặc các doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong hoạt độngxuất khẩu mới sử dụng hình thức xuất khẩu tự doanh

3.5 Tạm nhập tái xuất

-Khái niệm : Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ

nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi

là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làmthủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó

ra khỏi Việt Nam ( theo Luật thương mại năm 2005)

Trang 14

Hình thức tạm nhập tái xuất có đặc điểm :

+Quá trình thực hiện gồm việc tiến hành 2 hợp đồng riêng biệt : hợpđồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu trên cùng một hàng hóa

+Hàng hóa tạm nhập được hoàn thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.+Việc thanh toán được thực hiện theo các quy định về quản lý ngoại hốicủa nhà nước

Hình thức xuất khẩu này có nhiều ưu điểm như : không phải chịu thuếnhập khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ khá lớn và nhiều kinh nghiệm kinhdoanh quốc tế; tuy nhiên hợp đồng thường có thời gian thực hiện dài, rủi rokhá cao, thủ tục hai quan phức tạp

*Ngoài những hình thức xuất khẩu chủ yếu trên, còn có một số hình thứcxuất khẩu khác như : chuyển khẩu, mậu dịch biên giới, tổ chức phân phối tạinước nhập khẩu

4.Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa thực chất về mục đích cũng là một hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa nhưng là ở thị trường nước ngoài.Do đó về đặc điểm

và nội dung cơ bản nó cũng giống với hoạt động tiêu thụ hàng hóa trongnước.Tuy nhiên nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa lại phức tạp hơnnhiều do nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố hơn đặc biệt là các yếu tố quốc tế

và cách thức tiến hành, thủ tục cũng phức tạp hơn Nhìn chung, hoạt độngxuất khẩu hàng hóa được tiến hành qua các bước chính như sau :

4.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế

Bước đầu tiên không thể thiếu đối với bất kì một mặt hàng nào muốn

có thể tiêu thụ tại một thị trường nhất định là phải phù hợp với nhu cầu vàyêu cầu của thị trường đó Muốn biết được điều đó, doanh nghiệp xuấtkhẩu phải tiến hành nghiên cứu kỹ thị trường.Việc nghiên cứu thị trườngquốc tế bao gồm :

Trang 15

+Nghiên cứu thị trường hàng hóa quốc tế : nghiên cứu các sản phẩm

cùng loại ( cạnh tranh ) , các sản phẩm thay thế , các sản phẩm hỗ trợ , v.v hiện có trên thị trường; đặc trưng các sản phẩm này và thị hiếu, đánh giángười tiêu dùng về các sản phẩm đã có từ các thông tin đó có thể giúp doanhnghiệp hình dung trước vị trí sản phẩm khi đưa vào thị trường

+Nghiên cứu dung lượng thị trường : Xem xét thị phần hiện tại của thị

trường, số lượng người tiêu dùng hiện có, số lượng khách hàng tiềm năng, các

xu hướng về thị hiếu người tiêu dùng v.v từ đó có thể bước đầu xác định thịphần dự kiến của sản phẩm

+Lực chọn đối tác : lựa chọn đối tác thích hợp để quảng bá, phân phối và

tiêu thụ sản phẩm

+Nghiên cứu giá cả : nghiên cứu mức giá các sản phẩm hiện có trên thị

trường, thu nhập người tiêu dùng, đánh giá của họ về giá hiện hành, từ đó cócác điều chỉnh và dự kiến giá bán

4.2 Lập phương án kinh doanh

Trong bước này, thông thường doanh nghiệp tiến hàng 3 hoạt động :

+Đánh giá thị trường : thông qua các thông tin đã thu thập được từ bước

thứ nhất, doanh nghiệp xác định các thông số cần thiết của thị trường như:quy mô, thị phần, dung lượng ; đánh giá xu hướng phát triển của thị trường

và những cơ hội và thách thức trên thị trường đó

+Đánh giá doanh nghiệp : trên cơ sở các số liệu và quá trình nghiên cứu

sản phẩm, tình hình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp tiến hành đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu

+Lập kế hoạch sản xuất : doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu cho sản

xuất sản phẩm như : số lượng, năng xuất, giá bán,v.v

4.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Đàm phán là việc các doanh nghiệp xuất khẩu trao đổi, thương lượng để

đi đến nhất trí với nhau về các vấn đề liên quan đến hợp đồng.Đàm phán

Trang 16

thường được thực hiện theo một số phương thức như :

+Thuê tàu+Kiểm định hàng hóa+Mua bảo hiểm hàng hóa (nếu có)+Làm thủ tục hải quan

+Giao hàng lên tàu+Thanh toán

+Giải quyết tranh chấp (nếu có)

II MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

1 Khái niệm

Thị trường xuất khẩu là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hànghóa dịch vụ quốc tế trong đó doanh nghiệp đóng vai trò là bên bán sản phẩmcủa mình

Như vậy, hiểu một các đơn giản thì mở rộng thị trường chính là việc mởrộng không gian trao đổi buôn bán hàng hóa.Thực tế đó là việc mở rộng vềđịa lý và khách hàng của chính sản phẩm ban đầu.Trong thời kỳ phát triểnhưng thịnh của ngoại thương, các quốc gia phương tây đã ồ ạt đi khai phá cácvùng đất mới, chiếm cứ là thuộc địa đồng thời biến những nơi mới tìm đượctrở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của chính quốc

Trang 17

Tuy nhiên, khi sản xuất đạt năng xuất cao, việc mở rộng quy mô về địa

lý dần khó khăn hơn, khái niệm mở rộng thị trường cũng được mở rộng ra vàhiểu với ý nghĩa gồm cả các hoạt động nhằm : đa dạng hóa sản phẩm, tìm tòiđáp ứng những nhu cầu mới của chính những khách hàng cũ,v.v

Việc mở rộng thị trường nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới chodoanh nghiệp, tăng doanh thu và lợi nhuận cho chủ sở hữu.Đó là quan niệmphổ biến nhất,tuy nhiên theo quan niệm người Nhật thì thứ quyết định hiệuquả hoạt động kinh doanh không phải là doanh thu mà là thị phần vì “doanhthu mất có thể lấy lại được nhưng thị phần mất thì rất khó có thể lấy lạiđược”, do đó người Nhật coi mục đích quan trọng nhất của việc mở rộng thịtrường là phải tăng thị phần

Như vậy, dù quan điểm nào thì mục đích của hoạt động mở rộng thịtrường xuất khẩu xét đến cùng vẫn là nhằm tăng quy mô hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trên trường quốc tế

2.Các biện pháp để mở rộng thị trường xuất khẩu

2.1 Giải pháp về công nghệ

Các thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp hướng tới thường luôn đòihỏi rất cao về chất lượng hàng hóa; bên cạnh đó là những quy định đã đượctiêu chuẩn hóa về các mặt khác như : an toàn, vệ sinh, thân thiện với môitrường , v.v Do đó để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu từ phía thịtrường và tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm, doanh nghiệp phải đặc biệt chútrọng tới yếu tố công nghệ và không ngừng hoàn thiện quy trình sản xuất, liêntục đổi mới, hiện đại hóa công nghệ sử dụng.Sự lạc hậu về công nghệ luônkhiến doanh nghiệp gặp rất nhiều bất lợi khi xuất khẩu

2.2 Chiến lược sản phẩm

Trong chiến lược về sản phẩm, có 2 chiến lược thường được sử dụngnhiều nhất là : chiến lược về giá và chiến lược về chất lượng

Trang 18

*Chiến lược hạ giá thành sản phẩm

Đối với bất kỳ sản phẩm nào, giá thành luôn là một công cụ cạnh tranhmạnh và thường được ưu tiên hàng đầu.Do đó trong chiến lược về giá, để tăngsức cạnh tranh của sản phẩm, điều đầu tiên người ta thường nghĩ tới chính là

hạ giá

Hạ giá thành của sản phẩm là những nỗ lực của doanh nghiệp nhằm đưagiá sản phẩm xuống mức thấp nhất có thể thông qua giảm các loại chi phí.Hạgiá hợp lý đồng nghĩa với sức cạnh tranh của sản phẩm so với hàng hóa cùngloại sẽ tăng lên rõ rệt

Có nhiều phương pháp để hạ giá thành như : giảm thiểu chi phí nguyênliệu đầu vào; đổi mới công nghệ, sử dụng các công nghệ có hiệu quả tươngđương hoặc cao hơn nhưng lại tốn ít chi phí hơn; mở rộng quy mô sản xuất đểkhai thác lợi thế về quy mô; khai thác đường cong kinh nghiệm; nâng caohiệu quả công tác quản trị chi phí; áp dụng các phương thức sản xuất tiết kiệmchi phí, chẳng hạn phương pháp lưu kho “just in time” của Toyota; v.v Tuynhiên, một mặt doanh nghiệp áp dụng các cách thức để gảm chi phí , hạ giáthành sản phẩm, nhưng mặt khác vẫn phải chú trọng đến chất lượng sảnphẩm.Đây là hai vấn đề tưởng chừng trái ngược nhau nhưng thực tế lại luôngắn bó không thể tách rời hoặc xem nhẹ bên nào

Hạ giá trong thời đại hiện nay vẫn là chính sách được ưu tiên, tuy nhiêntrong kinh doanh, muốn thực sự thành công thì doanh nghiệp không phải chỉ

sử dụng chính sách giảm giá mà phải sử dụng chính sách giá một cách linhhoạt, phải dựa trên cả những đặc trưng của sản phẩm và thị trường nữa.Nếukhông khéo léo thì có thể chính việc giảm giá lại đem lại thất bại chứ khôngphải thành công

*Chính sách về chất lượng.

Trong nhiều trường hợp, chính sách sản phẩm về chất lượng lại có

Trang 19

hướng đi ngược với chính sách về giá, khi ưu tiên phát triển chất lượng sảnphẩm cho dù giá có thể tăng.

“Chất lượng của một sản phẩm nào đó là tổng hợp tất cả các tính chấtbiểu thị giá trị sử dụng, phù hợp với nhu cầu của xã hội nhất định,đảm bảoyêu cầu của người sử dụng nhưng cũng phải đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế

và khả năng của từng nước”

Trên thực tế chất lượng mới là vũ khí cạnh tranh số một ( nhưng có thểkhông biểu hiện rõ rệt như giá) vì chất lượng có ảnh hưởng quyết định tới thái

độ và niềm tin của người tiêu dùng đến sản phẩm.Xét cho cùng chất lượngmới là tiêu chí cuối cùng mà người sản xuất và khách hàng hướng tới

Tuy nhiên, việc nâng cao chất lượng cũng phải quan tâm tới việc giảmchi phí, đặc biệt là tránh lãng phí , phải xét đến tính hiệu quả kinh tế về lâudài.Đồng thời, dù chất lượng tốt đến mấy cũng phải có giá phù hợp, nếukhông cũng sẽ dẫn đến thất bại Như vậy có thể thấy, muốn đạt được thànhcông thì doanh nghiệp phải khéo léo sử dụng kết hợp cả hai chính sách nàytrong chiến lược sản phẩm của mình

2.3 Chính sách phân phối

Trên thực tế, các doanh nghiệp xuất khẩu nước ta thường gặp rất ngiềukhó khăn trong hoạt động thị trường do thiếu kinh nghiệm.Do đó trong hoạtđộng trao đổi, xuất khẩu hàng hóa, sản phẩm trong nước thường nhận phầnthiệt hoặc thậm chí xảy ra tranh chấp thương mại.Do đó việc nâng cao nănglực họat động thị trường là điều vô cùng cần thiết hiện nay.Trọng tâm là phảixác định được chính sách thương mại của doang nghiệp để qua đó xác địnhcách thức ứng xử trên thị trường

Chính sách phân phối sản phẩm gồm toàn bộ các hoạt động, giải pháp,cách thức thực hiện cũng như chiến lược, chiến thuật phân phối nhằm đảm bảoquá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng đạt hiệu quả cao

Trang 20

Nội dung của chính sách phân phối sản phẩm khá rộng, bao gồm từ việcxác định mục tiêu, phân tích và dự báo thị trường, lựa chọn các kênh phânphối, lên phương án tiêu thụ, lựa chọn các đối tác phân phối trung gian, cácbiện pháp, chiến lược nhằm duy trì sự thông suốt của dòng hàng hóa môt cách

có hiệu quả

Phân phối là một hoạt động quan trọng ngay trước khi bán hàng Hệthống phân phối giống như các rễ của doanh nghiệp, quyết định sự vững chắccủa doanh nghiệp trên thị trường Do đó việc mở rộng và nâng cao hiệu quả

hệ thống phân phối của riêng mình hiện đang được các doanh nghiệp lớn hếtsức chú ý Bên cạnh những kênh phân phối trung gian có tính chuyên nghiệpnhư hệ thống các siêu thị Walmart, BigC thì các doanh nghiệp đang dần tựxây dựng hệ thống phân phối riêng, ví dụ chuỗi siêu thị G7 của TrungNguyên Tiền đề quan trọng nhất để có thể xây dựng chính sách phân phốihiện quả chính là công tác nghiên cứu-phân tích thị trường

2.4 Chính sách Marketing

Trong thời đại hiện nay, Marketing đang đóng vai trò ngày càng quantrọng trong chính sách tiêu thụ sản phẩm của mọi doanh nghiệp.Các công cụmarketing được sử dụng mọi lúc, mọi nơi :

-Quảng cáo : Bao gồm các hoạt động giới thiệu và lan truyền các

thông tin cần thiết về sản phẩm và cả hình ảnh doanh nghiệp nhằm kíchthích, thu hút sự chú ý của khách hàng tới hàng hóa, dịch vụ.Quảng cáo làmột trong những công cụ quan trọng và được sử dụng phổ biến nhất, với sự

đa dạng về hình thức như : quảng cáo qua tivi, qua radio, qua báo và tạpchí, poster áp phích, v.v

-Xúc tiến bán hàng : gồm các hoạt động của doanh nghiệp thực hiện trong

một phạm vi không gian và thời gian nhất định , với mục đích thu hút và thúcđẩy tới hàng vi mua hàng của khách hàng ngay tại nơi trưng bày sản phẩm

Trang 21

-Dịch vụ bán hàng và sau bán hàng : thu hút khách hàng vào những

quyền lợi hay giá trị tăng phụ tăng thêm của sản phẩm (như dịch vụ vậnchuyển, bảo hành, tư vấn,v.v )

-Quan hệ công chúng : bao gồm các họat động của doanh nghiệp nhằm

duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tầng lớp công chúng thông quacác hoạt động tiếp xúc trực tiếp được tổ chức một cách thường xuyên có hệthống nhằm tranh thủ sự ủng hộ của một nhóm người khác giúp nâng cao uytín và thanh thế của công ty

Ngoài những công cụ truyền thống trên, hiện nay, các doanh nghiệp phảinắm bắt công nghệ mới để áp dụng và tạo ra những công cụ marketing mới cóhiệu quả rất cao, ví dụ như quảng cáo qua thư điện tử, liên kết quảng cáo quacác dịch vụ trực tuyến, v.v

2.5 Biện pháp thúc đẩy từ phía nhà nước

Trong cơ chế thị trường, vai trò quản lý của nhà nước có tầm quan trọngnhất định và tác động rất lớn tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Việc

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không có sự

hỗ trợ từ phía nhà nước thông qua các chính sách, hoạt động của mình :

-Xây dựng chính sách thị trường quốc gia trong đó định hướng phát triềnthị trường quốc tế ở các nhóm hàng nhất định

-Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ đểnâng cao sức cạnh tranh; thực hiện ưu đãi tín dụng,v.v

-Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia thị trường quốc tế, đồng thời phảiminh bạch, rõ ràng và chặt chẽ , phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế đểgiảm rủi ro về luật và tranh chấp có thể phát sinh cho doanh nghiệp

3.Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu

Mở rộng thị trường xuất khẩu hiện nay là tất yếu khách quan, là ưu tiên

Trang 22

hàng đầu của hầu hết cỏc doanh nghiệp trong nước đó, đang hoặc sẽ tham giavào thị trường buụn bỏn toàn cầu.Với sức ộp cạnh tranh trờn tất cả cỏc thịtrường ngày một gia tăng theo qua trỡnh hội nhập, quy mụ thị trường giảm dầnmột cỏch tương đối, cỏc doanh nghiệp thường xuyờn phải đối mặt với nguy cơtụt hậu, do đú việc mở rộng thị trường xuất khẩu là chiến lược sống cũn tronggiai đoạn sắp tới.

Mở rộng thị trường xuất khẩu đưa doanh nghiệp tới những cơ hội mới

mà nếu nắm bắt được thỡ doanh nghiệp sẽ cú thể khai thỏc những tiềm năngcủa thị trường, gia tăng tốc độ tiờu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuậnđồng thời cũng tăng uy tớn của doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm

Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trờng tiêu thụ sản phẩm A

Thị trờng lý thuyết sản phẩm A: Tập hợp các đối tợng có nhu cầu

Thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp về sản phẩm A

Ngời không tiêudùng tuyệt đối

Thị trờng hiện tại về sản phẩm A

Ngời không tiêudùng tơng đối

Thị trờng các đối

thủ cạnh tranh

Thị trờng củadoanh nghiệp

(Nguồn: Marketing dới góc độ quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê Hà Nội)

Khụng một doanh nghiệp nào cú thể khai thỏc hết thị trường của bất kỡmột sản phẩm nào,và như vậy cũng cú nghĩa doanh nghiệp chưa đạt tới mứcsản xuất kinh doanh hiệu quả nhất.Sơ đồ trờn cho thấy thị trường tiềm nằn củasản phẩm luụn lớn hơn thị trường hiện tại của nú.Những người chưa tiờu dựngsản phẩm của doanh nghiệp thực tế một phần họ lại cú thể là những khỏchhàng tiềm năng để doanh nghiệp khai thỏc.Vấn đề chỉ là doanh nghiệp cúnhận ra được nhúm khỏch hàng đú khụng, làm thế nào nhận ra họ và làm thếnào để biến nhu cầu tiờu dựng của họ thành hành vi mua hàng thực tế.Mặtkhỏc, sơ đồ trờn cũng đỳng với mọi sản phẩm hàng húa và dịch vụ, do đú cơhội mở rộng thị trường xuất khẩu là của mọi doanh nghiệp và nú cũng rất đadạng, khụng chỉ bú hẹp trong phạm vi ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệpđang hoạt động.Do đú trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỡnh, mọi doanh nghiệp

Trang 23

luôn tìm cách mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu vô cùngrộng lớn.

Với những lợi ích và tầm quan trọng như vậy, trong xu hướng phát triểnnhư hiện nay thì không một doanh nghiệp nào lại muốn bỏ qua cơ hội mà mởrộng thị trường xuất khẩu đem lại.Những doanh nghiệp có sự quan tâm đầu tưthích đáng và làm tốt hoạt động này sẽ chắc chắn đi đến thành công, vươn lênmột tầm cao mới; ngược lại, doanh nghiệp nào không chủ động nắm bắt xuthế thì sẽ tụt hậu và có thể bị loại bỏ trước sức ép cạnh tranh.Mở rộng thịtrường xuất khẩu là một xu hướng tất yếu và khách quan

4.Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng thị trường xuất khẩu

Dựa vào các quan điểm về thị trường và mở rộng thị trường xuất khẩuthì mục đích của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu chính là tăng doanhthu-lợi nhuận ( quân điểm phương Tây) và mở rộng thị phần (quan điểm NhậtBản) Do đó đây cũng chính là 2 chỉ tiêu chính giúp doanh nghiệp đánh giáhiệu quả hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của mình

4.1 Chỉ tiêu về thị phần

Trong chỉ tiêu về thị phần, kết quả quan trọng nhất mà hoạt động mở

rộng thị trường xuất khẩu phải đem lại chính là sự tăng trưởng thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần trên thị trường xuất khẩu của sản phẩm.

-Tăng trưởng thị phần : cho thấy hoạt động mở rộng thị trường đã đem

lại hiệu quả; số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng; số lượng người tiêu dùng tăng;sức cạnh trang của sản phẩm tăng lên so với các sản phẩm cạnh tranh.Thịphần tăng lên là một tín hiệu quan trọng cho thấy úy tín của doanh nghiệp trênthị trường đã tăng lên và lòng tin của khách hàng vào sản phẩm cũng cao hơn.Thị phần có thể tăng trong 2 trường hợp :

+Thị phần tăng lên ở thị trường hiện tại : thể hiện ở phần thị trường màdoanh nghiệp nắm giữ tăng lên so với trước và so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 24

Điều đó cho thấy doanh nghiệp đang đi đúng hướng và chính sách sản phẩm

tỏ ra có hiệu quả và phải tiếp tục duy trì xu hướng này

+Thị phần tăng lên ở thị trường mới : thể hiện ở dung lượng đoạn thịtrường mà sản phẩm mới của công ty hoặc sản phẩm cũ chiếm được trên thịtrường mới ( với thị phần ban đầu là 0 ) Điều đó thể hiện sản phẩm của doanhnghiệp đã có một chỗ đứng nhất định trên thị trường, được một bộ phận kháchhàng chấp nhận, do đó phải đấy mạnh các biện pháp marketing để phát triểnthị trường mới này

Đi đôi với việc tăng thị phần thông thường là sự tăng lên về doanh thu vàlợi nhuận doanh nghiệp.Tuy nhiên trong trường hợp các doanh nghiệp ưu tiênphát triển dài hạn, áp dụng chính sách giá đặc biệt thị có thể doanh thu-lợinhuận không tăng theo thị phần.Điều này xảy ra ít hơn nhưng không phải làđiều xấu, ngược lại nó cho thấy doanh nghiệp đã có sự quan tâm đúng đắn tớiphát triển dài hạn.Trong hiện tại doanh thu của doang nghiệp chưa tươngxứng với thị phần, nhưng khi đã nắm được một lượng thị phần lớn, có đượcniềm tin người tiêu dùng thì nó sẽ đảm bảo cho doanh thu trong tương lai

4.2 Chỉ tiêu về kim ngạch xuất khẩu

-Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu trên thị trường xuất khẩu đã có :

Đây là chỉ tiêu quan trọng và trực quan nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động

mở rộng thị trường xuất khẩu.Doanh thu của sản phẩm xuất khẩu tăng lên chothấy hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu đã đem lại kết quả tốt và ngượclại

-Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu trên thị trường mới : Điều này cho

thấy hoạt động mở rộng thị trường đã đem lại một hiệu quả nhất định vì sảnphẩm đã được chấp nhận, tiêu thụ và đem lại doanh thu cho doang nghiệp.Nó

là tín hiệu tốt cho thấy co hội mới của doanh nghiệp và thị trường mới này cầnphải được đầu tư hơn nữa

Trang 25

-Tốc độc tăng doanh thu so với tốc độ tăng trưởng của thị trường : đây

là tiêu chí quan trọng nhất cho thấy hiệu quả của hoạt động mở rộng thịtrường xuất khẩu.Nếu tốc độ tăng doanh thu của sản phẩm cao hơn tốc độtăng trưởng của thị trường chứng tỏ hoạt động mở rộng thị trường là hiệu quả

và đã khai thác được tốt thị trường theo chiều sâu, nắm bắt được những cơ hội

mà các doanh nghiệp khác chưa thấy hoặc chưa khai thác tốt.Nếu tốc độ tăngdoanh thu của sản phẩm thấp hơn tốc độ tăng trưởng thị trường thì cho thấyhoạt động mở rộng thị trường là chưa thực sự hiệu quả, doanh nghiệp mới chỉkhai thác thị trường theo chiều rộng, đã bỏ qua những có hội kinh doanh nào

đó mà các doanh nghiệp khác đã tận dụng được, do đó cần thay đổi và đầu tưthêm cho công tác này

-Tỷ trọng doanh thu từ xuất khẩu : cũng cho thấy một cách tương đối

hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm của công ty so vớicác hoạt động tại thị trường trong nước và các hoạt động khác

4.3 Chỉ tiêu về số thị trường mới tăng thêm :

Số thị trường mới tăng thêm là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánhgiá hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường của bất kì công ty nào.Việc tìmkiếm và thâm nhập những thị trường mới là biện pháp nhằm mở rộng hoạtđộng kinh doanh và tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới cho côngty.Không chỉ những doanh nghiệp đang gặp khó khăn trên thị trường cũ mà

cả những doanh nghiệp đang hoạt động tốt tại những thị trường hiện có cũngphải chú ý tới việc này vì nó đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược dài hạncủa công ty

Với bất kỳ công ty nào thì việc có mặt tại một thị trường mới luôn là một

sự kiện rất quan trọng , có ý nghĩa và ảnh hưởng to lớn đến hoạt động kinhdoanh của công ty Do đó việc công ty có thêm những thị trường mới cũng làmột bằng chứng cho thấy hoạt động mở rộng thị trường của công ty đã được

Trang 26

tế, hội nhập kinh tế quốc tế của các nền kinh tế trên thế giới, thách thức cũngnhư cơ hội trên thị trường toàn cầu đang tác động tới từng doanh nghiệp trêntất cả mọi lĩnh vực cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.Trong đó, thách thức lớnnhất nhưng cũng là cơ hội lớn nhất cho các doanh nghiệp chính là thịtrường.Sức ép cạnh tranh đang hiện diện rõ rệt và ngày càng mạnh mẽ, cáithời mà các doanh nghiệp chỉ biết tập trung vào thị trường trong nước màkhông quan tâm tới thị trường quốc tế đã qua rồi.Giờ đây việc tham gia vàothị trường quốc tế, chủ yếu thông qua xuất khẩu, đã nằm trong chiến lượcphát triển của mọi công ty, trong đó có cả Arksun Việt Nam.

Là một doanh nghiệp hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩuhàng may mặc, một trong những sản phẩm có thế mạnh về xuất khẩu của ViệtNam, công ty Arksun biết rõ những cơ hội, thế mạnh của mình để phát triển.Tuy nhiên công ty cung nhận thức được những thách thức có ảnh hưởng lớnđến chiến lược của mình.Đó là thách thức từ đối thủ cạnh tranh, chủ yếu đến

từ Trung Quốc với lợi thế vượt trội về giá cả và số lượng.Thách thức từ thịtrường vì những thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn trên thế giới như Mỹ

và EU luôn tạo ra một rào cản rất lớn đối với hàng hóa nhập khẩu, vì thế việcvượt qua được những rào cản này đối với một doanh nghiệp nhỏ của Việt

Trang 27

Nam là một điều không dễ dàng.Trước những thách thức lớn như vậy, việc

mở rộng thị trường xuất khẩu là tất yếu để giúp doanh nghiệp có được chỗđứng vững chãi trên thị trường quốc tế và cạnh tranh được với đối thủ mạnhtrong điều kiện khắt khe của thị trường

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI CÔNG TY

Trang 28

ARKSUN VIỆT NAM

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) Arksun là một nhóm các công tyhoạt động trong ngành công nghiệp dệt may bắt đầu hoạt động từ những năm

1980 trong đó công ty TNHH Arksun Việt Nam được thành lập năm 1994,tiền thân là liên doanh giữa công ty xuất-nhập khẩu(XNK) mỹ nghệ ThăngLong và công ty Maruichi Holding của HongKong Trong thời kì đầu, công tyArksun chủ yếu làm hàng gia công cho thị trường Nhật Bản, với các đối tácchính như: công ty Shinko Sangyo, công ty Izuyoshi v.v Tuy nhiên sau mộtthời gian hoạt động và phát triển, công ty đã bắt đầu khai thác các thị trườngChâu Âu và Mỹ, chuyển dần từ gia công sang mua nguyên vật liệu để sảnxuất và xuất khẩu.Điều đó thể hiện rõ qua việc doanh số xuất khẩu vào thịtrường EU của công ty hiện chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thu nhập hàng nămcủa Arksun, đứng thứ 2 là thị trường Mỹ và thứ ba mới là thị trường đầu tiên:Nhật Bản

Sau 4 năm hoạt động, đến năm 1998, công ty XNK mỹ nghệ ThăngLong đã chuyển toàn bộ phần vốn góp của mình cho công ty MaruichiHoldong Công ty trở thành công ty 100% vốn nước ngoài theo giấy phép đầu

tư số 775/CP ngày 01/01/1998 và giấy phép điều chỉnh số 01 775/CP 01 ngày01/06/1998 của bộ Kế Hoạch và Đầu Tư Hiện nay, công ty là thành viên củacông ty mẹ Maruichi Holding của HongKong với tổng số vốn đầu tư là

$1.000.000, trong đó vốn pháp định là $525.000, phần còn lại là vốn vay từcác ngân hàng trong và ngoài nước và các tổ chức tài chính khác

Công ty hiện có trụ sở chính tại Hà Nội với tên giao dịch quốc tế làARKSUN COMPANY LTD, có thời gian hoạt động 20 năm kể từ ngày được

Trang 29

cấp giấy phép đầu tư năm 1994.

Công ty hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và gia công cá sản phẩm maymặc Trong giai đoạn một, công ty chủ yếu thực hiện gia công quốc tế vớinguyên vật liệu chính được nhập khẩu từ đối tác hoặc mua từ các nhà cungứng nước ngoài Sau khi có mạng lưới quan hệ với các nhà cung ứng và tựnâng cao năng lức sản xuất và nghiên cứu sản phẩm, công ty đã chuyển sangsản xuất để xuất khẩu Hiện nay 100% sản phẩm của Arksun được xuất khẩu.Các sản phẩm chính chủ yếu là quần áo như: các loại quần thời trang, áojacket, áo sơ mi v.v…

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội thực hiện tất cả các hoạt động quản lý vàgiao dịch quốc tế, công ty còn có 3 chi nhánh khác gồm: (i)chi nhánh ArksunHải Phòng chủ yếu vận chuyển và lưu kho các sản phẩm của công ty; (ii) chinhánh Arksun Nam Định là cơ sở sản xuất các sản phẩm của công ty và (iii)chi nhánh Arksun Gia Lâm_Hà Nội là nơi nghiên cứu lý-hóa các sản phẩmmẫu của công ty trước khi đưa vào nhà máy sản xuất

2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý

Cơ cấu bộ máy quản lý ở công ty Arksun bao gồm :

-Giám đốc: là người thuộc hội đồng quản trị của công ty mẹ, là ngườiquản lý cao nhất tại công ty và chịu trách nhiệm trực tiếp về tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty Arksun VN trước công ty mẹ và pháp luậtViệt Nam Giám đốc của Arksun Việt Nam hiện nay là ông Song Ping,người Đài Loan

-Phó giám đốc: là người được giám đốc ủy quyền điều hành công ty vàgiải quyết các vấn đề phát sinh, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốccông ty Phó giám đốc công ty thường là người Việt Nam

Hình 1 : cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH Arksun (Việt Nam)

Trang 30

(Nguồn : công ty Arksun_Việt Nam)

-Các phòng ban chức năng :

+Phòng kinh doanh: thực hiện mọi hoạt động giao dịch quốc tế của công

ty trong đó có cả hoạt động mua vật tư nguyên liệu cũng như tìm kiếm đối táckhách hàng và bán sản phẩm qua các hợp đồng xuất nhập khẩu Hiện nayphòng kinh doanh có khoảng 18 nhân viên được chia làm 4 bộ phận như sau :

* Bộ phận tổng hợp các đơn hàng

* Bộ phận chuyên trách khu vực thị trường Châu Âu

* Bộ phận chuyên trách khu vực thị trường Nhật và Châu Mỹ

*Bộ phận mua hàng , phụ trách đầu vào nguyên vật liệu cho toàn công ty.+Phòng kế toán: thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ tài chính kế toán củacông ty

+Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện việc tổng hợp và cân đối các hợpđồng cho 2 bộ phận chính là bộ phận phụ trách tại công ty và bộ phận kho tại

Giám đốc

Phòng kinh

doanh

Phòng kế toán

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng tổ chức-hành chínhPhó giám đốc

Trang 31

Hải Phòng.

+Phòng tổ chức –hành chính : thực hiện các công tác về tuyển chọn,phân công và quản lý lao động và các công tác hành chính khác

+Phòng sản xuất và tổ mẫu: có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế mẫu, đưa

ra các hướng dẫn sản xuất cho các xưởng sản xuất

+ Xưởng sản xuất: gồm xưởng mẫu đặt tại công ty ở Hà Nội và xưởngsản xuất chính đặt tại Nam Định

2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất

Tại Arksun luôn có 2 xưởng sản xuất hoạt động song song: (i) xưởng sảnxuất mẫu đặt tại Hà Nội có quy mô nhỏ, quy trình ngắn, thời gian sản xuất sảnphẩm nhanh hơn và chịu sự quản lý và hướng dẫn trực tiếp của phòng sảnxuất vả tổ mẫu ; (ii) xưởng sản xuất chính đặt tại Nam Định có quy trình phứctạp hơn, có quy mô lớn hơn

Sau khi thương lượng với khách hàng và các nhà cung ứng , công ty sẽnhập nguyên vật liệu và lưu kho tại Hải Phòng, thực hiện sản xuất mẫu và thửnghiệm tại Hà Nội để đảm bảo đúng yêu cầu của khách hàng, sau khi giaohàng mẫu, nếu có sửa đổi sẽ tiến hành sửa đổi theo yêu cầu, nếu ko sẽ đưamẫu đồng thời xuất kho nguyên vật liệu về nhà máy chính ở Nam Định.Công

ty sẽ lên kế hoạch và thời gian sản xuất dự kiến để báo cho khách hàng, sắpxếp thời gian giao hàng và kí hợp đồng

Ngoài ra , trong quá trình sản xuất một số mặt hàng, công ty cũng thuêngoài để gia công một số chi tiết hoặc công đoạn như: in nhãn mác,giặt( trong trường hợp xưởng giặt ở Gia Lâm không thực hiện được) v.v…Tại nhà máy chính có 2 bộ phận: bộ phận sản xuất và bộ phận sửa chữa

Bộ phận sản xuất gồm có :

+ Phân xưởng cắt

Trang 32

+ Phân xưởng may số 1.

+ Phân xưởng may số 2

+ Phân xưởng hoàn thiện gồm :

Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ :

+Tổ chức và thực hiện các nghiệ vụ hạch toán-kế toán doanh nghiệp.+Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến kế toán, tài chính, sửdụng tài sản công ty, và thực hiện đúng pháp luật nhà nước về hạch toán-kếtoán doanh nghiệp có vốn nước ngoài

+Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, phối hợp vớiphòng kinh doanh để lên giá thành và lập kế hoạch cho các đơn hàng

Trong đó :

+Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về

mọi hoạt động kế toán của công ty

+Kế toán viên (2 người) chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và thực

hiện các công việc được giao như: kế toán tiền mặt, kế toán nguyên vật liêu,

kế toán công nợ, kế toán tiền lương…

+Thủ quỹ trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và quản lý

tiền mặt tại quỹ

Hằng ngày, các kế toán viên sẽ theo dõi và cập nhật toàn bộ các chứng từgốc kế toán, cuối kỳ kế toán trưởng sẽ thực hiện các nghiệp vụ kế toán khác

Trang 33

nhằm lập báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh.

Công ty áp dụng chế độ hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp “nhập trước xuất trước”

3.Quy trình hoạt động của công ty Arksun Việt Nam

Với 4 chi nhánh và gần chục phòng ban, có vô số hoạt động diễn ra trongcông ty tại một khoảng thời gian ngắn Tuy nhiên khi căn cứ vào lĩnh vựchoạt động của công ty, nhiệm vụ cụ thể của các chi nhánh, phòng ban và sựphối hợp giữa các mắt xích này thì có thể tóm lược lại quy trình các hoạt động

chính của công ty gồm 18 hoạt động như sau :

*(1)Tiếp nhận đơn hàng và tiếp xúc khách hàng : công việc đầu tiên

trong quy trình là tiếp nhận đơn hàng và tiếp xúc khách hàng do bộ phận kinhdoanh đảm nhận Thông thường nhân viên kinh doanh ở nhóm khách hàngnào sẽ tiếp xúc với một số khách hàng nhất định, nhiệm vụ của nhân viênhoặc nhóm nhân viên đó là thu thập thông tin cần thiết về kiểu dáng, dự đoánchất lượng hay sản phẩm mẫu hay các yêu cầu chủ yếu

*(2)Sản xuất và kiểm tra mẫu: tuy công việc này vẫn thuộc nhiệm vụ của

phòng Kinh Doanh nhưng nhân viên kỹ thuật sẽ thực hiện, người quản lýphòng Kinh Doanh (trưởng phòng hoặc phó phòng) sẽ có trachs nhiệm lập kếhoạch làm mẫu rồi gửi cho các nhân viên kinh doanh, tổ mẫu và nhà máy, tổmẫu phải dịch bản thiết kế (tác nghiệp), tính toán nguyên và phụ liệu để nhânviên kinh doanh đặt và mua hàng Mẫu sẽ thường được xác nhận lại trước khisản xuất

*(3)Nghiên cứu vật tư: nhân viên kinh doanh, nhân viên quản lý nguyên

phụ liệu (material controler) sẽ liên hệ với nhà cung ứng để lấy thông vềnguyên vật liệu cần thiết cho đơn hàng

*(4)Tính toán chi phí và báo giá: nhân viên kinh đoanh có nhiệm vụ tính

Trang 34

toán chi phí và gửi báo giá cho người mua mà không cần sự phê duyệt củangười quản lý.

*(5)Lập hợp đồng mua bán: dưới sự kiểm tra của nhân viên quản lý, nhân

viên kinh doanh phải lập được hợp đồng mua bán với người mua, gửi hợpđồng cho người mua để họ lập L/C, đồng thời gửi hợp đồng cho phòng kếtoán, bộ phận thuê tàu và tổ nguyên liệu để làm thủ tục hải quan, thanh toán

và mua hàng (nguyên vật liệu , phụ liệu), thông báo cho phòng sản xuất ướctính chi phí, kế hoạch mua nguyên vật liệu và thời gian giao hàng dự kiến

*(6)Lập kế hoạch sản xuất : trong việc này, phòng sản xuất và nhân viên

phòng sản xuất sẽ trực tiếp thực hiện dưới sự kiểm tra của giám đốc công ty.Công việc gồm: đánh giá và lựa chọn nhà máy, lập kế hoạch sản xuất với nhàmáy, nghiên cứu giá cả và lập hợp đồng với nhà máy, trước khi lập hợp đồngphải trình trưởng phòng kinh doanh và giám đốc xét duyệt, sau đó gửi bảncopy hợp đồng cho giám đốc và phòng kế toán

*(7) Ước tính chi phi vật tư : nhân viên kinh doanh và trợ lý phải lập một

bảng cân đối vật tư và hợp đồng mua nguyên vật liệu, sau đó gửi bản phântích chi phí và đặt hàng cho tổ vật tư, và tổ thuê tàu để làm thủ tục hải quan

*(8) Mua vật tư: Nhân viên quản lý vật tư trong tổ vật tư, dưới sự kiểm

tra của trưởng nhóm, gứi hợp đồng mua đến nhà cung ứng, đồng thời lấy hợpđồng đặt hàng từ nhân viên kinh doanh để so sánh để chắc chắn rằng lượngvật tư đã đặt mua là đủ, không quá dư thừa và cũng ko thiếu, liên hệ với nhàcung ứng để xác nhận giá và thời gian giao hàng Thời gian giao hàng phảiđược trưởng phòng Kinh doanh phê duyệt, ký hợp đồng mua hàng và làm việcvới kế toán để mở L/C cho nhà cung ứng nếu cần

*(9)Công việc kỹ thuật : dưới sự kiểm tra của phòng Kinh doanh, nhân

viên kỹ thuật và trợ lý phải lập một bản tác nghiệp bằng tiếng Việt có chữ kí

và ngày tháng Toàn bộ tài liệu chuyển cho phòng sản xuất.”trim card” được

nhân viên kỹ thuật lập để gửi cho kho 1 bản và mỗi nhà máy 1 bản

Trang 35

*(10)Lựa chọn nhà cung cấp thứ 2 (với đơn hàng thêu , in và giặt): trợ lí

sẽ liên hệ với nhà máy thêu, in, giặt để thực hiện như yêu cầu của khách hàng.Khi yêu cầu kết thúc, hợp đồng sẽ được kế toán thanh toán

*(11)Kiểm tra và nhận vật tư : tổ vật tư phải có tài liệu nhập khẩu, báo

cáo kho và bảng cân đối vật tư Các công việc gồm: sắp xếp thanh toán chongười cung ứng dưới sự phê duyệt của trưởng phòng kinh doanh, phòng kếtoán thực hiện việc thanh toán, gửi một chứng từ nhập khẩu cho tổ thuê tàu đểlàm thủ tục hải quan, lấy hóa đơn và báo cáo kiểm tra của kho trong vòng 7ngày sau khi hàng đến

*(12)Cung cấp vật tư cho nhà máy: hợp đồng cần được triển khai trước khi

cung ứng,trong một số trường hợp cần có sự đồng ý của giám đốc, gửi lệnhcung ứng cho nhà máy, phải lấy bản ghi chú cung ứng của kho hàng và cậpnhật thông tin vào bảng cân đối vật tư trong vòng 3 ngày sau khi cung ứng

* (13)Kiểm tra số lượng và chất lượng tại nhà máy: tổ vật tư và tổ giám

sát chất lượng phải hợp tác và kiểm tra số lượng và chất lượng vật tư ở nhàmáy, giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có và lập báo cáo kiểm tra số lượngchất lượng

*(14)Chuẩn bị sản xuất : trước khi bản thống nhất sản lượng được trưởngphòng Kinh doanh và phòng kỹ thuật phê chuẩn, nó phải được gửi cho tổ vật

tư trước khi sản xuất Nhân viên kinh doanh cũng phải gửi toàn bộ nhữnghướng dẫn vần thiết cho nhà máy qua bộ phận sản xuất trước khi sản xuất

*(15)Giám sát sản xuất: trưởng phòng sản xuất, nhân viên kế hoạch vàphòng kinh doanh sẽ phải giám sát quá trình sản xuất qua các báo cáo tìnhtrạng sản xuất được phòng sản xuất lập và gửi cho phòng kinh doanh vào cácngày thứ 3 và thứ 6 hàng tuần, các bản báo cáo kiểm tra chất lượng hàng ngày(QC daily report) và phòng sản xuất phải thông báo cho phòng kinh doanh kếhoạch giám định 7 ngày trước ngày thực hiện giám định sản xuất, mọi thayđổi trong kế hoạch đều phải thông báo trước 24 tiếng

Trang 36

*(16) Giao hàng : nhân viên kinh doanh giao ‘‘packing list’’ cho bộ phậnsản xuất và tổ đặt tàu để đặt tàu, bộ phận sản xuất gửi hướng dẫn giao hàngcho nhà máy.

*(17)Thanh toán với nhà máy phụ: Tổ vật tư thanh toán hợp đồng với nhàmáy các khoản kiểm tra hàng hóa và thanh toán vật tư với nhóm mua hàng,đồng thời gửi hóa đơn kèm theo hóa đơn đỏ cho kế toán để thanh toán

*(18)Thanh toán hợp đồng: Kế toán viên quyết toán, tính lãi lỗ và nhậnbáo cáo kiểm kê từ tổ vật tư

18 hoạt động này được diễn ra theo trình tự liền mạch liên tục, tạo thành

một vòng khép kín sau mỗi một hợp đồng kinh doanh, và được thực hiện vớihầu hết các hợp đồng của công ty Trong quá trình thực hiện, mọi hoạt độngtrong chu trình đều được kiểm soát và theo dõi chặt chẽ, thường xuyên bởiban giám đốc

4.Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

4.1 Tình hình huy động và sử dung vốn

Tại thời điểm chuyển giao vốn năm 1998, công ty Arksun Việt Nam lúc

đó trở thành công ty con 100% vốn nước ngoài của công ty Maruichi HoldingHongKong với tổng số vốn ban đầu là 1.000.000 USD, trong đó 525.000USD

là vốn pháp định, 475.000USD là vốn vay ngân hàng và các tổ chức tài chínhkhác Như vậy, ban đầu, cơ cấu vốn của công ty bao gồm 52.5% vốn chủ sởhữu và 47.5% là vốn vay Tuy nhiên trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là trong khoảng 5 năm trở lại đây khi doanh thu của công ty tăng nhanh,một phần lợi nhuận đã được giữ lại để tăng mở rộng quy mô sản xuất và tăngnguồn vốn góp chủ sở hữu

Tổng số vốn đầu tư của công ty Arksun luôn tăng qua các năm, nhưngchủ yếu tăng nhanh trong 4 năm trở lại đây Trong vòng 4 năm, từ năm 2004đến năm 2007, lượng vốn đầu tư của công ty đã tăng hơn 2.7 triệu USD, lớnhơn gấp 2 lần lượng vốn tăng lên trong suốt 6 năm trước đó Đặc biệt trong

Trang 37

năm 2006, công ty đã đầu tư thêm 2 triệu đôla để đầu tư xây dựng nhà máy ởNam Định, nâng tổng số vốn lên tới 5 triệu USD.Trong đó, tủy lệ giữa vốnchủ sở hữu và vốn vay trong cơ cấu vốn cũng có sự thay đổi Từ năm 1998đến năm 2004 và duy trì sang năm 2005, nguồn vốn góp chủ sở hữu tăng đều

và duy trì ở mức 65%, còn vốn vay cũng tăng, nhưng ít hơn và chỉ chiếm 35%trên tổng nguồn vốn đầu tư Trong 2 năm 2006 và 2007, công ty đầu tư mạnh

để mở rộng quy mô sản xuất, tăng vốn góp chủ sở hữu lên 70% tổng vốn đầu

tư Như vậy đến hết năm 2007 , vốn góp của chủ đầu tư đã lên đến hơn 3.5triệu USD, tăng 7 lần so với 10 năm truớc (xem phụ lục, Bảng 5)

Bằng việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuậncủa công ty cũng tăng mạnh trong thời gian vừa qua (chi tiết xem phụ lục,bảng 6 ).Nhìn vào biểu đồ sau, ta có thể thấy rõ điều đó :

0 2000000 4000000 6000000 8000000 10000000

Biểu đồ 1 : Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm

4.2 Tình hình nhân sự của công ty

Là một công ty dệt may xuất khẩu nên công ty Arksun sử dụng khánhiều lao động,chủ yếu là công nhân địa phương làm việc trong các nhà máy

và phần còn lại là nhân viên văn phòng và ban giám đốc làm việc ở trụ sở

Trang 38

chính của công ty Trong số hơn 700 lao động hiện đang làm việc cho công

ty, có 54 nhân viên văn phòng tại trụ sở Arksun Hà Nội, cũng là trụ sở chínhcủa công ty, hơn 650 người là công nhân làm việc ở 4 nhà máy, trong đó nhàmáy Arksun Nam Định sử dụng 350 công nhân, nhà máy Arksun ở Gia Lâm

sử dụng 155 công nhân, nhà máy Arksun ở Hà Nội sử dụng 100 công nhân vàcòn lại khoảng 40 công nhân làm việc tai Arksun Hải Phòng.Ngoại trừ giámđốc điều hành là người nước ngoài, do công ty mẹ chỉ định, tất cả lao độngcòn lại của công ty (hiện nay) đều là người Việt Nam Mọi lao động đượctuyển chọn và sử dụng đều tuân theo đúng luật pháp về lao động ở Việt Nam

và phù hợp với chính sách nhân sự của công ty

Nhân sự trong công ty Arksun mang những đặc trưng của lĩnh vực sảnxuất hàng dệt may như : tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (khoảng 70%) , chủyếu là lao động cơ bản tại địa phương, có trình độ dưới đại học( làm việc tạicác nhà máy, chiếm trên 90%) , còn lao động có trình độ đại học và trên đạihọc tập trung ở trụ sở chính của công ty.Bên cạnh đó, với đặc điểm là mộtcông ty 100% vốn đầu tư nước ngoài nên việc sử dụng lao động cũng cónhiều điểm khác biệt so với các công ty trong nước như : độ tuổi trung bìnhcủa lao động là khá thấp (lao động trẻ ) , nhấn mạnh về năng lực và rất chútrọng đến khả năng ngoại ngữ v.v ( xem phụ lục, Bảng 7)

4.3 Tình hình trang thiểt bị và cơ sở hạ tầng công ty

Công ty Arksun Việt Nam bao gồm 4 chi nhánh đặt tại các thành phốlớn: Hà Nội, Nam Định và Hải Phòng Trong đó trụ sở chính của công tyđược đặt tại Hà Nội từ năm 1995, cùng với một nhà máy nhỏ chuyên sản xuấthàng mẫu hoặc các đơn hàng nhỏ lẻ, tạo thành chi nhánh Arksun Hà Nội.Arksun Nam Định được thành lập vào năm 2006 Nằm trong khu công nghiệpHòa Xã, chi nhánh Nam Định là nhà máy lớn nhất của Arksun Việt Nam vớidiện tích trên 12.000m2 và hơn 300 máy móc thiêt bị Nhà máy ở đây có

Trang 39

nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm với số lượng lớn, đáp ứng các đơn đặt hàngchính của công ty Nhà máy có công suất khoảng 50.000 sản phẩm 1 tháng.Chi nhánh ở Nam Định có 4 xưởng: xưởng cắt, xưởng may, xưởng hoàn thiện

và xưởng kiểm tra Chi nhánh Arksun Gia Lâm_Hà Nội được thành lập năm

2000 Arksun Gia Lâm có diện tích hơn 3000m2, với 30 máy giặt côngnghiệp, nhà máy có công suất khoảng 600 sản phẩm một tháng Arksun GiaLâm có nhiệm vụ chủ yếu là giặt và xử lý các sản phẩm mẫu để điều chỉnhtheo yêu cầu của khách hàng trước khi sản xuất với lượng lớn Với vai tròquan trọng như vậy, Arksun Gia Lâm-Hà Nội được trang bị hiện đại và kiểmsoát rất chặt chẽ Bên cạnh việc phối hợp với Arksun Hà Nội để sản xuất hàngmẫu, nhà máy ở Gia Lâm cũng nhận các hợp đồng xử lý mẫu cho nhiều công

ty dệt may trong nước khác Cuối cùng là chi nhánh Arksun Hải Phòng, baogồm một trụ sở giao dịch và một nhà kho chính, có nhiệm vụ tiếp nhận, vậnchuyển và lưu kho nguyên vật liệu và sản phẩm của cả công ty Với diện tíchkhá rộng và cũng được trang bị hiện đại, nhà kho Hải Phòng có khả năng lưutrữ lượng lớn vật tư trong điều kiện đảm bảo, đặc biệt là một số phụ liệu nhậpkhẩu đòi hỏi có điều kiện bảo quản khắt khe

Nhìn chunh, cả bốn chi nhánh của công ty hiện nay đều được trang bịkhá hiện đại và không ngừng được đầu tư qua các năm để đáp ứng được nhucầu về chất lượng sản phẩm của thị trường và tránh các nguy cơ, rủi ro vềcông nghệ.Một số máy móc có thể coi là hiện đại nhất trong lĩnh vực dệt may

đã dần được áp dụng tại công ty như : máy cắt laze, máy kiểm tra lỗi và hoànthiện,máygiặtcôngnghiệp,v.v (xemPhụlục,Bảng8)

Trang 40

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY ARKSUN VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty

1.1 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của công ty

Cũng như các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu khác trong nước, việc lựachọn sản phẩm xuất khẩu không chỉ phụ thuộc vào năng lực sản xuất củacông ty mà còn quyết định bởi nhu cầu của thị trường tiêu thụ Do đó, vớimục tiêu thâm nhập và phát triển trên 3 thị trường chính là Mỹ, EU và NhậtBản, công ty cũng xác định cho mình 3 sản phẩm xuất khẩu chính là : quần áothời trang ( casual wear) ; quần áo bảo hộ ( work wear) và trang phục thểthao (sport wear).Tuy nhiên doanh thu từ 3 mặt hàng này là không đều và có

sự tăng trưởng không giống nhau trên các thị trường mục tiêu trong nhữngnăm vừa qua

Bảng 1 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm tại các

thị trường chính của công ty

(đơn vị : nghìnUSD)n v : nghìnUSD)ị : nghìnUSD)

(Nguồn:BCTH_ bộ phân bán hàng_ phòng kinh doanh_công ty Arksun VN)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy có sự khác biệt rõ về doanh thu các sản

Ngày đăng: 06/04/2013, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế quốc tế tập 1,2 – Chủ biên : GS.TS Đỗ Đức Bình ,PGS. TS. Nguyễn Thường Lạng , NXB Khoa học và kỹ thuật, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế tập 1,2 –
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
2. Kinh tế và quản lý ngành thương mại dịch vụ-Chủ biên : GS.TS. Đặng Đình Đào, NXB Thống kê, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý ngành thương mại dịch vụ-
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Giáo trình Marketing quốc tế-Chủ biên: PGS.TS Trần Minh Đạo , TS.Vũ Trí Dũng , NXB Thống Kê, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing quốc tế-
Nhà XB: NXB Thống Kê
4. Bài 4 thách thức lớn ngành dệt may Việt Nam phải đối mặt , báo Lao Động số 66, ngày 24-03-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4 thách thức lớn ngành dệt may Việt Nam phải đối mặt
5. Giáo trình Kinh doanh quốc tế ( tập 1,2)-Chủ biên : PGS.TS Nguyễn Thị Hường, NXB Lao động-xã hội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế (
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
6. Các website :- www.vccci.com.vn - www.vinatex.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH Arksun (Việt Nam) - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Hình 1 cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH Arksun (Việt Nam) (Trang 28)
Bảng 2: Chi tiêu của một số quốc gia EU về hàng may mặc - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Bảng 2 Chi tiêu của một số quốc gia EU về hàng may mặc (Trang 45)
Bảng 5 : cơ cấu vốn công ty Arksun Việt Nam - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Bảng 5 cơ cấu vốn công ty Arksun Việt Nam (Trang 84)
Bảng 8 : Danh mục và số lượng một số máy móc hiện đại ở công ty - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Bảng 8 Danh mục và số lượng một số máy móc hiện đại ở công ty (Trang 85)
Bảng 10 : Xếp hạng các nước xuất khẩu sản phẩm may mặc vào  thị trường EU năm 2003 - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Bảng 10 Xếp hạng các nước xuất khẩu sản phẩm may mặc vào thị trường EU năm 2003 (Trang 86)
Bảng 10 :Mỹ Nhập khẩu sơ mi dệt kim bông Cat 338/339 năm 2007 - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc ở công ty Arksun Việt Nam
Bảng 10 Mỹ Nhập khẩu sơ mi dệt kim bông Cat 338/339 năm 2007 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w