Trong một thế giới mà toàn cầu hoá đang là xu hư¬ớng chủ đạo
Trang 1Lời mở đầu
Trong một thế giới mà toàn cầu hoá đang là xu hướng chủ đạo, chưa bao giờ ười ta thấy cạnh tranh để tồn tại và phát triển giữa các quốc gia nói chung và giữanhững doanh nghiệp với nhau nói riêng lại gay gắt như ngày nay Trong bối cảnhnhư vậy Đảng và nhà nước ta đã có chủ trương xây dựng lại cơ cấu các ngành sảnxuất trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, căn cứ để xây dựng các ngành kinh tếtrọng điểm tại mỗi vùng là dựa vào thế mạnh của vùng đó, thế mạnh ở đây là nóitới ưu thế hơn hẳn về địa điểm, thời tiết khí hậu, thổ nhưỡng,con người so vớicác vùng khác Tỉnh Hưng Yên là một tỉnh có những điều kiện thuận lợi về nguồnđất ven sông Hồng ,lợi thế về vận chuyển đường thủy, gần thủ đô Hà Nội và cácthành phố lớn rất phù hợp cho việc hình thành các ngành sản xuất vật liệu xâydựng, đặc biệt là sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ Chính vì vậy ngành côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng rất phát triển ở Hưng Yên, là một ngành có đónggóp lớn vào sự phát triển kinh tế của tỉnh những năm vừa qua
ng-Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang là công ty sản xuất gạchtuynen phục vụ cho thị trường tỉnh Hưng Yên Trong những năm vừa qua công ty
đã đạt được kết quả kinh doanh tốt góp phần vào sự phát triển công nghiệp tại địaphương, giải quyêt việc làm cho nhiều lao động, đóng góp vào ngân sách nhànước
Trong thời gian thực tập tại công ty, em có cơ hội tiếp xúc với các hoạtđộng của công ty và đã thu thập được những kiến thức bổ ích phục vụ cho côngviệc trong tương lai Trong quá trình thực tập tại công ty nhận thấy công tác mởrộng thị trường của công ty chưa được hoàn thiện, công việc nhiều khi bị coi nhẹ
Xuất phát từ lý thuyết và thực tiễn của công ty em chọn đề tài “ Biện pháp mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang “
Mục đích của đề tài nhằm đánh giá khả năng mở rộng thị trường của công
ty, tìm hiểu những vấn đề mà công ty gặp phải thông qua đó đề ra những biện
Trang 2pháp những biện pháp nhằm hạn chế những vấn đề khó khăn trên , tao điều kiệnphát triển cho công ty trong thời gian tới.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang Phần 2: Thực trạng mở rộng thị trường tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang
Phần 3: Giải pháp mở rộng thị trường tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường ĐH KTQD em đã có một thờigian ngắn thực tập ở Công ty đây là một cơ hội tốt để em có thể gắn việc nghiêncứu bài giảng tại lớp với thực tế Được sự hướng dẫn chỉ bảo của TS NguyễnMạnh Quân và sự giúp đỡ tận tình của mọi người tại Công ty cổ phần vật liệu xâydựng Văn Giang em đã thực hiện một bài báo cáo tổng quát về công ty Với trình
độ và thời gian có hạn, chắc chắn bài báo cáo của em không thể tránh khỏi nhữngthiết sót, em mong các thầy cô giáo giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Hà nội, tháng 4 năm 2008
SV thực tập : Vũ Tiến Đoàn
Trang 3Phần 1 Tổng quan về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang 1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang đợc thành lập theo quyết định882/QĐ-UB ngày 23 tháng 04 năm 2002 của ủy ban nhân tỉnh Hưng Yên
- Tên công ty : Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Van Giang Material Contrucsion Joint StockCompany(VMC )
- Trụ sở giao dịch : Xã Phùng Công Huyện Văn Giang Tỉnh Hưng Yên
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp đăng ký kinh doanh số
0503000012 ngày 02 tháng 04 năm 2002 với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu sau:
- Sản xuất gạch đất nung ,gạch ốp lát và các sản phẩm vật liệu xây dựng khác
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói
- Dịch vụ sửa chữa ôtô
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị nguyên vật liệuphục vụ ngành xây dựng
- Xây dựng công trình dân dụng quy mô vừa
Trang 4Sau khi nhận đợc giấy phép đăng ký kinh doanh công ty chính thức khởicông xây dựng nhà máy với số vốn đầu tư ban đầu 7 894 000 000 đồng và 526 000USD trên diện tích 55 000 m2 Theo dự kiến khi hoàn thành công ty có khả nănggiải quyết cho 130 lao động tại địa phương Vào thời điểm đó,với số vốn như trênnhà máy có qui mô vào loại vừa của tỉnh Hưng Yên Nhà máy ra đời đã dần đápứng đợc nhu cầu vật liệu xây dựng trong địa bàn tỉnh Hưng Yên nói chung vàhuyện Văn Giang nói riêng Với công nghệ mới của nhà máy đủ đáp ứng được tiêuchuẩn kỹ thuật, đảm bảo môi trường dần thay thế kiểu đốt gạch truyền thống củacác lò thủ công vừa không đảm bảo chất lượng sản phẩm vừa không an toàn.
Trong quá trình phát triển của công ty, để tập trung vào việc sản xuất gạchtuynen phục vụ thị trường công ty đã thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh củacông ty vào ngày 01 tháng 7 năm 2003.Theo đó công ty loại bỏ hai lĩnh vực kinhdoanh là:
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị nguyên vật liệuphục vụ ngành xây dựng
- Xây dựng công trình dân dụng quy mô vừa
Theo đó để dồn mọi năng lực sản xuất phục vụ 4 lĩnh vực kinh doanh chínhcủa công ty nhưng chủ yếu là sản xuất gạch tuynen Đây là một quyết định quantrọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp
Trong năm 2005 thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước, tiến hành bán cổ phần cho nhà đầu tư bên ngoài,công ty đã tiến hành bán cổphần cho công nhân viên trong doanh nghiệp và chào bán cho các nhà đầu tư bênngoài Đồng thời thành lập đại hội đồng cổ đông,hội đồng quản trị của công tytheo đúng qui định của nhà nước Hiện nay hội đồng quản trị của công ty bao gồm
13 thành viên có đại diện cho các cổ đông của công ty.Từ năm 2005 đến nay việcsản xuất kinh doanh của công ty đã đi vào ổn định và có những bước phát triển lớn
cả về lượng và chất tạo tiền đề cho những bước phát triển nhanh trong thời giantới
Trang 51.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần VLXD Văn Giang
Quan hệ mệnh lệnh Quan hệ giám sát
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản
trị
Ban Kiểm soát
Giám đốc
Phó giám
đốc 1
Phó giám đốc 2
Phân xưởng
1
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3
Phòng Kinh doanh tổng hợp
Phòng Cung ứng tiêu thụ
Phòng Tài chính
Kế toán trưởng
Trang 61.1.2.1 Hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị
Với tư cách là các nhà đầu tư ,là những người chủ, những người sở hữudoanh nghiệp, hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị được thành lập để đảm bảolợi ích của họ Hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị có quyền định đoạt nhữngvấn đề lớn ,ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp như chiến lược kinhdoanh , kế hoạch sản xuất trong dài hạn Nhiệm vụ của hội đồng cổ đông và hộiđồng là phải có mặt để bàn định các vấn đề có liên quan theo giấy triệu tập
1.1.2.2 Giám đốc công ty
Được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập công ty bổ nhiệm bằngthủ tục hành chính theo quy định bổ nhiệm của nhà nước và là người chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Nhiệm vụ vàquyền hạn của giám đốc :
- Xây dựng dự án kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn và trunghạn hàng năm thông qua đại hội đồng cổ đông ,hội đồng quản trị của công ty
- Tổ chức và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo
kế hoạch đã thông qua Chịu trách nhiệm ký các loại văn bản thuộc lĩnh vực quảnlý,ký các báo cáo cấp trên,các hợp đồng kinh tế
- Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của công ty Được quyền quyết định tổchức bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Đề nghị hoặc trực tiếp bổ nhiệm miễn nhiệm khen thưởng kỷ luật, nâng bậclương tuyển dụng theo quy định phân cấp hiện hành của UBND Tỉnh
1.1.2.3 Phó giám đốc Công ty:
Là người giúp việc giám đốc trong công tác quản lý và điều hành, cố vấncho giám đốc giúp giám đốc trong việc ra các quyết định của công ty Được giámđốc lựa chọn đề nghị Giám đốc sở xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật
Phó giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty phần việc ược phân công phụ trách.Phó giám đốc có quyền thay giám đốc giải quyết các
Trang 7đ-công việc tại đ-công ty theo ủy quyền trong thời gian giám đốc đi đ-công tác.
1.1.2.4 Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về mặt tài chính trước giám đốc công ty vàtrước pháp luật của nhà nước.Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của kế toán trưởngbao gồm:
- Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán,công tác quản lý tài chính của công tytheo pháp lệnh kế toán thống và có trách nhiệm báo cáo trước giám đốc doanhnghiệp Tài liệu giấy tờ của kế toán trưởng báo cáo yêu cầu trung thực,chính xác
- Định kỳ lập kế hoạch tài chính,tín dụng ngắn hạn ,dài hạn,báo cáo thốngkê,tài chính, quản trị và báo cáo khác theo quy định của cấp trên và chế độ chínhsách hiện hành
- Trực tiếp làm công tác kế toán tài sản cố định,kế toán giá thành sảnphẩm,lập các bảng phan bổ chi phí giá thành
- Kiểm tra giám sát và ký các chứng từ liên quan liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty
- Tham mưu giúp giám đốc doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh tế, tàichính, cũng như công tác kinh doanh có hiệu quả
Quyền hạn của kế toán trưởng là được quyết định các vấn đề liên quan đếnviệc thu chi của doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy định của nhà nước ,kếhoạch của công ty Ngoài ra kế toán trưởng có quyền kiến nghị với giám đốc vềnhững vấn đề liên quan dến lĩnh vực mình phụ trách Có quyền yêu cầu nhân viên,phòng ban cung cấp chứng từ kế toán liên quan đến việc sử dụng tài sản cua doanhnghiệp
1.1.2.5 Các phòng chức năng giúp việc giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính: có các nhiệm vụ:
- Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngắn và dài hạn phải lập kế hoạch
về lao động, thực hiện tuyển dụng lao động, tuyển dụng lao động có thời hạn từ 1năm trở lên, lao động ngắn hạn và lao động không kỳ hạn
Trang 8- Quản lý lao động và tiền lương, hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản lýBHXH, thực hiện các chế độ chính sách như hưu trí, mất sức, thôi việc, khen thư-ởng, kỷ luật…
- Giúp giám đốc bố trí xắp xếp đội ngũ cán bộ, xây dựng bộ máy quản lý sảnxuất, cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của Công ty Xây dựng và thực hiện nộiquy kỷ luật lao động, bảo hộ lao động
- Thực hiện công tác văn thư bảo mật, trật tự an toàn cơ quan
- Quản lý tài sản nhà cửa, phương tiện, thiết bị văn phòng
Quyền hạn của phòng hành chính được yêu cầu công ty cung cấp kinh phí đểthực hiện những nhiệm vụ được giao Có quyền yêu cầu các phòng ban khác phốihợp thực hiện những nhiệm vụ chung
- Quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào quá trình sản xuất kinh doanh
- Phối hợp cùng các phòng ban khác làm tốt nhiệm vụ của công ty
Có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc lập kế hoạnh kinh doanhcủa doanh nghiệp theo như kế hoạch của công ty,được lấy, yêu cầu các phòng bankhác cung cấp thông tin trung thực nhằm nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh,quản
lý kỹ thuật Có quyền yêu cầu giám đốc cung cấp thêm một số quyền hạn theonhiệm vụ được giao
Phòng kinh doanh tổng hợp.
Có các nhiệm vụ:
Trang 9- Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh lập phương án kinh doanh tínhtoán hiệu quả các thương vụ trình giám đốc quyết định.
- Tổ chức và triển khai các hoạt động kinh doanh các khu vực theo phương
ra còn có quyền yêu cầu các phòng ban khác thực hiện nhiệm vụ chung
Ngoài ra phòng kinh doanh tổng hợp còn chịu trách nhiệm quản lý văn phòngđại diện của công ty tại thị trấn Bần- Yên Nhân Nhiệm vụ chủ yếu của văn phòngđại diện là cung cấp các thông tin về công ty,sản phẩm tới khách hàng,phản ánhnhu cầu của thị trường, thu thập thông tin về thị trường nhằm mở rộng thị trườngcủa công ty tại các tỉnh dọc theo quốc lộ 5 như : Bắc Ninh, Hải Dương, HảiPhòng
Phòng cung ứng tiêu thụ:
Có các nhiệm vụ:
- Căn cứ kế hoạch sản xuất xây dựng kế hoạch tiêu thụ Tổ chức thực hiện kếhoạch tiêu thụ sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
Trang 10- Trực tiếp quản lý chỉ đạo điều hành đội thi công cơ giới, khai thác vậnchuyển nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của nhà máy, đồng thời tổ chức cungứng vận chuyển điều phối tiêu thụ sản phẩm.
- Quản lý sử dụng tài sản xe máy, thiết bị được giao, chịu trách nhiệm vậtchất với các trang thiết bị đó
- Thiết lập quản lý và chỉ đạo hệ thống các cửa hàng đại lý bán lẻ sản phẩm
- Chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn được giao, thu nộp tiền bánhàng theo quy định của giám đốc: chăm lo thường xuyên công tác bảo vệ laođộng, an toàn trong sản xuất và giao thông
Trang 111.1.3 Đặc điểm chính của công ty
1.1.3.1 Sản phẩm
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang là công ty chuyên sản xuấtcác loại gạch tuynen phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng vàcông cộng Sản phẩm của công ty sản xuất có mẫu mãđẹp phù hợp với nhu cầuxây dụng của khách hàng.Hơn nữa với đặc tính bền ,chắc, chịu được tác động củathời tiết, chịu được áp suất cao hơn nữa lại nhẹ hơn các loại gạch thông thườngđược sản xuất bởi các lò thủ công nên sản phẩm của công ty đã được thị trườngchấp nhận và ngày càng tin dùng Gạch tuynen của công ty được sản xuất từnguồn đất sẵn có, trữ lượng lớn ven đê sông Hồng vừa đáp ứng được tiêu chuẩn kỹthuật lại dễ dàng trong việc vận chuyển Nguồn than được chuyển từ nơi khác tới
và được vận chuyển theo đường thủy đến tận nhà máy sản xuất giúp giảm đáng kểchi phí vận chuyển Nói về công nghệ sản xuất hiện nhà máy sản xuất có 3 dâychuyền sản xuất gạch tuynen được nhập khẩu từ Tiệp Khắc, Italy và với kiểu lònung tuynen đứng có khả năng cho ra sản phẩm có chất lượng tốt , đồng đều vềchủng loại Hơn nữa với công nghệ này nhà máy sản xuất với quy mô lớn, côngnghiệp đủ để cung ứng cho thị trường khoảng 45 triệu viên gạch mỗi năm Vềnhân công, công ty sử dụng nguồn nhân lực sẵn có tại địa phương cụ thể là khuvực huyện Văn Giang với chi phí nhân công rẻ, sau đó đem về đào tạo tay nghềtheo hình thức tự đào tạo tại các phân xưởng vừa hạn chế được chi phí lại có thểlàm được việc.Do dó chi phí nhân công nhân công của công ty giảm đi đáng kể.Chính từ những điểm trên nên sản phẩm của công ty sản xuất ra có giá thành thấphơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh Chính vì vậy sản phẩm của công ty rất thíchhợp cho việc xây dựng các công trình dân dụng như: nhà cửa, đường xá Hiện naysản phẩm của công ty đã được sử dụng phục vụ các công trình lớn của địa phương
và tỉnh Hưng Yên
Nói về chủng loại sản phẩm, hiện nay công ty tập trung chủ yếu sản xuấtcác loại gạch nung không tráng men Sản phẩm của công ty hiện nay chủ yếu phục
Trang 12vụ cho việc xây tường, trang trí,ốp lát trong các công trình dân dụng quy mô nhỏ
và vừa.Công ty chủ yếu tập trung vào các loại sản phẩm gạch được khách hàng tạiđịa phương hay sử dụng.Hiện tại công ty tập trung sản xuất 13 chủng loại sảnphẩm gồm: gạch 2 lỗ tròn,gạch chống nóng 3 lỗ, gạch 4 lỗ vuông, gạch rỗng 6 lỗvuông, gạch nem tách
Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của công ty cổ phần VLXD Văn Giang
6 Gạch rỗng 6 lỗ vuông Xây tường
7 Gạch chống nóng dạng ghế Xây mái chống nóng
8 Gạch nem tách (nem tàu) Lát sân, ốp tường, trang trí
9 Gạch con sâu Lát sân, trang trí vỉa hè
10 Gạch 4 cạnh Lát sân, trang trí vỉa hè
11 Gạch 6 cạnh Lát sân, trang trí vỉa hè
12 Gạch 8 cạnh Lát sân, trang trí vỉa hè
13 Gạch trang trí 2 lỗ Trang trí
Nguồn phòng Kinh doanh tổng hợp
Công ty có khả năng sản xuất tất cả các loại gạch trên nhưng tập trung nhất
là loại gạch rỗng 2 lỗ tròn Đây là loại gạch mà công ty có lợi thế nhất trong việc sản xuất và cũng là loại gạch được dùng rộng rãi nhất Còn các loại gạch còn lại công ty sản xuất với khối lượng nhỏ hơn Riêng các loại gạch dùng để trang trí như: gạch con sâu, 4 cạnh, 6 cạnh, 8 cạnh công ty sẽ sản xuất theo đơn đặt hàng từcác công trình xây dựng của địa phương,hay các công trình mà công ty nhận thầu vật liệu xây dựng
Trang 131.1.3.2 Nhân lực
Do đặc điểm của công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạch tuynen nênchủ yếu dùng lao động phổ thông, về trình độ chủ yếu là người tốt nghiệp trunghọc cơ sở Ngoài ra công ty còn sử dụng một số lao động có tay nghề về cơ khí,hóa chất để điều hành máy móc,thiết bị Các cán bộ quản lý của công ty hầu hết
có trình độ đại học với chuyên ngành phù hợp với yêu cầu công việc Tỉ lệ laođộng phổ thông so với lao động qua đào tạo tại công ty là 7:1 Do yêu đặc điểmcủa nghề nghiệp nên cơ cấu lao động theo giới tính chủ yếu là nam giới
Về tuyển mộ tuyền dụng,hàng năm công ty tiến hành tuyển mộ, tuyển dụngngười lao động đặc biệt là những công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, việc tuyểndụng được ký kết trực tiếp bằng các hợp đồng kinh tế giữa Công ty và người laođộng nhằm đảm bảo quyền lợi của cả hai bên đối với cán bộ hành chính ngoài việctuyển dụng người có năng lực còn ưu tiên đề bạt những người có kinh nghiệm lâunăm, có đóng góp công sức cho công ty có hiểu biết tường tận mọi lĩnh vực trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về hợp đồng lao động của công ty gồm lao động hợp đồng không kỳ hạn, laođộng hợp đồng có kỳ hạn và lao động thời vụ.trong đó chủ yếu là lao động có kỳhạn 1 đến 3 năm,lao động thời vụ được sử dụng trong thời điểm tháng cao điểm
về nhu cầu gạch ngói phục vụ xây dựng
Nhằm khuyến khích lao động trong công ty hăng hái làm việc, công ty ápdụng hình thức lương gồm hai phần: lương cơ bản và lương năng suất Kiểu tínhlương này đã có tác dụng lớn trong việc khuyến khích lao động tăng năng suất laođộng,tăng thu nhập và đem lại lợi ích lớn của công ty
1.1.3.3 Nguyên nhiên vật liệu
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạch tuynen khối lượng nguyên vật liệu sử dụng nhiều bao gồm ba loại chính là: nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệudụng cụ
Về nguyên liệu chủ yếu là đất được lấy tại khu vực ven đê sông Hồng sau
đó được chuyên chở tới công ty bằng ôtô Nguồn đất sẵn có nguồn cung khá dồi
Trang 14dào tạo điều kiện cho công ty sản xuất với quy mô lớn, trong thời gian dài Đất được khai thác đảm bảo thỏa mãn các chỉ số kỹ thuật phục vụ sản xuất gạch tuynen như: độ hút nước, độ rời, chịu kéo nén,…Chính vì vậy sản phẩm của công
ty sản xuất có khối lượng nhỏ hơn của các đơn vị khác nhưng lại có độ bền, chịu được áp lực, lực kéo nén lớn độ thấm nước phù hợp với nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng như nhà của, đường sá, cầu cống…Ngoài ra nước cũng là mộtnguyên liệu trong quá trình sản xuất Nước tham gia vào quá trình nhào trộn đất giúp đất từ trạng thái khô, rời trở nên mềm dẻo thông qua đó có thể tạo hình cho sản phẩm tạo ra các loại gạch theo ý muốn Nguồn nước được công ty khai thác ngay tại sông Hồng đảm bảo không lẫn tạp chất, hóa chất ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Chi phí nguyên liệu sản xuất gạch chiếm khoảng từ 80 – 100 đ trên một đơn vị sản phẩm
Về nhiên liệu, nhiên liệu quan trọng nhất là than Than tạo nhiệt giúp chuyển gạch từ trạng thái gạch mộc sang gạch thành phẩm Về chủng loại than, công ty sử dụng hai loại than là than cốc và than cám Than cốc có khả năng sinh nhiệt lớn giúp cho quá trình nung có thể đạt được nhiệt độ tiêu chuẩn trong lò tuynen từ 950ºC đến 1000ºC Than cám giúp cho quá trình ban đầu khi nung gạch.Nguồn than được công ty hợp đồng với đơn vị cung cấp là các công ty than tại Quảng Ninh, than được khai thác và vận chuyển theo đường sông tới công
ty.Nhiên liệu quan trọng thứ hai là điện Điện giúp vận hành lò tuynen, cũng như giúp cho các môtơ của các máy như máy nhào, máy đùn ép tạo hình hoạt động Cuối cùng là xăng đầu cung cấp năng lượng cho các máy thi công hoạt động như: máy ủi, máy xúc
Về vật liệu, dụng cụ khác giúp đảm bảo cho quá trình sửa chữa thay thế các máy móc thi công, dây chuyền sản xuất Loại này chủ yếu bao gồm các loại dầu nhớt nhằm bôi trơn cho các máy Đồng thời là các linh kiện thay thế máy móc như săm lốp, dây cuaroa, ốc vít …Ngoài ra còn bao gồm các loại bảo hộ lao động cho công nhân như: quần áo, giày, mũ, găng tay
Trang 151.1.3.4 Quy trình sản xuất và công nghệ
Công ty sản xuất với công nghệ sản xuất của Tiệp Khắc và Italy cho phép sản xuất gạch với chất lượng đồng đều đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng Hơn nữa vóidây chuyền này công ty có thể sản xuất với quy mô lớn khoảng 45 triệu viên /năm.Mô hình cho ta thấy được quy trình sản xuất ra một viên gạch của công ty.Quy trình bắt đầu tư khâu chuẩn bị nguyên vật liệu,nguyên vật liệu ở đây chủ yếu là đất Nguồn nguyên liệu này được chuyển từ công trường khai thác đến nhà máy,sau đó được chuyển vào máy nhào đất,ở giai đoạn này nguyên liệu được pha chế theo công thức cho phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại sản phẩm cụ thể.Nhào đất xong, đất sẽ được chuyển vào máy trộn,đất được trộn đều và trộn kỹ,ở khâu này cũng rất quan trọng vì nó quyết định đến độ bền và đều của viên gạch sau khi nung
Đất sét được trộn xong sau đó được đưa vào khuôn đóng,ở đây đất đượcđưa vào khuôn đùn ép,tạo hình sản phẩm.Gạch chưa nung đựơc đưa vào phơitrong nhà kính một thời gian sau đó đựơc đưa vào sấy trong hầm sấy tuynen.Sấyxong đưa gạch vào lò nung tuynen,nung trong khoảng thời gian quy định sẽ cho rathành phẩm.Thành phẩm đựơc chuyển vào kho và tung ra thị trường
Về công nghệ thiết bị ,máy móc thiết bị được sử dụng theo quá trình trongquy trình sản xuất sản phẩm.ở giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình sảnxuất, chủ yếu sử dụng ôtô,máy ủi,máy xúc để chuyển đất tới các dây chuyền sảnxuất Sau đó đất sét được chuyển qua các máy nhào, máy cán nhằm tạo hình banđầu cho gạch.Trong giai đoạn này để duy trì hoạt động cho máy móc thì cần phảicung cấp điện ,dầu diezen, nhớt.Trong giai đoạn tiếp theo những máy chủ yếuđược dùng là máy sấy để xấy kho gạch,xe goòng vận chuyển gạch vào trong lò.Cuối cùng và quan trọng nhất là lò sấy tuynen Để duy trì hoạt động của lò cầnphải cung cấp một khối lượng lớn than đá, điện và các thiết bị theo dõi nhằm duytrì hoạt động lò ổn định
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất gạch tại nhà máy của công ty
Trang 16Nguyên liệu Máy nạp liệu Máy cán thô Máy nhào hai trục Máy cán mịn Máy nhào một trục Buồng hút chân không
Xếp gạch lên xe goòng Sấy gạch trong lò sấy
Nung gạch trong lò nung tuynene
Phơi gạch trong nhà kính Máy đùn ép tạo hình SP
Thành phẩm
Nhân công
Điện,than dá nước,diezen, nhớt
Kho, thị trường
Trang 171.2 Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang tuy có thời gian hình thành
và phát triển chưa lâu nhưng trong quá trình kinh doanh của mình đã thu đượcnhững kết quả kinh doanh đáng lưu ý Sau đây là bảng tổng hợp doanh thu và lợinhuận của công ty những năm gần đây:
Bảng 1.2:Bảng tổng hợp doanh thu, lợi nhuận của công ty
Trang 18Biểu đồ 1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty
0 5000000
Năm 2002 công ty đầu tư xây dựng nhà máy với quy mô công suất thiết kếban đầu là 40 triệu viên/năm Sau 6 tháng thi công dây chuyến sản xuất gạchtuynen được bàn giao cho công ty vào tháng 10 năm 2002 Trong hai năm đầuhoạt động của cán bộ công nhân trong công ty đã dần nắm bắt và sử dụng tốt dâychuyền sản xuất Trong thời gian này do chưa có vị thế trên thị trường là doanhnghiệp mới nên bước đầu hoạt động của công ty chưa đem lại hiệu quả kinh tếcao
Sau hơn hai năm đi vào hoạt động, năm 2004 công ty đã tích cực trong việckhai thác dây chuyền sản xuất hiện có nâng công suất của nhà máy lên 36 triệuviên gạch các loại đạt được hơn 93% kế hoạch được đại hội cổ đông giao Đào tạo
và tuyển chọn đội ngũ công nhân mới vào làm việc có tay nghề ,sức khỏe và ýthức kỷ luật.Tận dụng diện tích hiện có để phơi đảo phần nào đáp ứng phần nàocông suất chạy máy Kết quả đạt được năm 2004 là những cố gắng rất đáng ghinhận từ sự chỉ đạo điều hành của ban lãnh đạo công ty cùng với sự nhiệt tình laođộng của đôi ngũ CNV trong toàn công ty đã vượt qua khó khăn của những nămđầu hoạt động kinh doanh
Trang 19Năm 2005, được đánh giá là một năm thành công lớn của công ty, bởi lẽcông ty đã chuyển mình trong việc sản xuất kinh doanh,bắt nhịp được với khảnăng tiêu thụ sản phẩm của mình.Doanh thu tăng so với năm 2004 là 2.2193161.000 đồng ,lợi nhuận tăng 466 055 000 đồng đây là những bước phát triểnmanh mẽ của công ty Có được thành tích tốt như vậy phải kể đến khả năng lãnhđạo của đội ngũ lãnh đạo của công ty cùng với tinh thần hăng hái lao động tăngnăng suất, nắm bắt sử dụng dây chuyền công nghệ đội ngũ công nhân viên trongdoanh nghiệp
Năm 2006 là năm công ty gặp phải nhiều bất lợi về thời tiết và nguồnnguyên liệu Vượt lên trên những khó khăn đó công ty vẫn đẩy mạnh sản xuấtnâng cao sản lượng sản xuất của nhà máy lên 42 triệu viên Tuy vậy công ty cũng
đã nghiên cứu và bắt đầu khai thác thị trường mới là các tỉnh thành lân cận: HàNội, Hải Dương, Bắc Ninh nhằm tạo thêm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm củacông ty Công ty còn áp dụng sáng kiến mới vào sản xuất nhằm giảm suất tiêu haonguyên liệu góp phần tăng lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm Chính vì vậy tuyrăng doanh thu của năm 2006 không giữ được mức tăng cao của năm 2005 nhưnglợi nhuận mà công ty thu được lại tăng hơn so với năm 2005.Cụ thể doanh thutăng 506 973 000 đồng, lợi nhuận tăng 552 001 000 đồng
Năm 2007 công ty tiếp tục đẩy mạnh khai thác thị trường mới là các tỉnhthành lân cận như : Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh Các thị trường này đã pháthuy tác dụng khi đã tiêu thụ gần 20 % sản lượng sản xuất của công ty Các thịtrường này đã dần khẳng định được tầm quan trọng và tiềm năng của mình Đây làtiền đề quan trọng để công ty đẩy mạnh sản xuất trong năm 2008
Trong những năm vừa qua nhờ cơ cấu bộ máy quản lý tương đối tốt hoạtđộng có hiệu quả Đồng thời do áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại đãgiúp chi phí giảm trên một đơn vị sản phẩm Điều này có ý nghĩa quan trọng trongchiến lược giá cả tạo cho sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường Chi phí giảmcùng với doanh thu tăng đã giúp cho lợi nhuận của công ty tăng nên đáng kể.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến một số vấn đề khác trong công ty như :
Trang 20Đồng lương đã đảm bảo cho người lao động một cuộc sống tương đối ổnđịnh Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2004 là 1.200 nghìn đồng trêntháng đến năm 2007 thu nhập bình quân theo đầu người đã ở mức 1.600 nghìnđồng/ tháng Các quỹ phúc lợi cũng được quan tâm hơn như quỹ khen thưởng, quỹtrợ cấp ốm đau… điều này giúp cho người lao động yên tâm làm việc hơn và cóthể phát huy khả năng sáng tạo của mình, cống hiến hết mình cho sự nghiệp pháttriển của công ty.
Nguồn vốn tích luỹ được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn vốn đivay công ty đã mạnh dạn đầu tư vào việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhvới qui mô lớn như thông qua cải tiến về máy móc thiết bị, xây dựng thêm nhiềuhạng mục công trình phục vụ sản xuất
Công ty đã hoàn thành đầy đủ các khoản phải nộp như thuế và các nghĩa vụtrách nhiệm xã hội Vấn đề đầu tư cho nghiên cứu khoa học được thúc đẩy Đó lànhững thành công bước đầu song cũng hết sức quan trọng nó tạo cơ sở tiền đề chođịnh hướng phát triển của công ty trong những năm tới
Kế hoạch năm 2008 được đại hội đồng cổ đông thông qua phấn đấu tăng sảnlượng sản xuất lên 48 triệu viên gạch các loại Doanh thu đạt 20 tỉ đồng, tạo tiền
đề thuận lợi cho việc phát triển nhanh hơn nữa trong thời gian tới
Sở dĩ công ty có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua nhưvậy là do một số nguyên nhân sau:
- Do khả năng lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp đã biếttaanh dụng những cơ hội, tránh những thách thức đưa công ty vững bước đi lên
- Công ty đã biết khuyến khích phát huy sáng kiến trong đội ngũ nhânviên, mạnh dạn áp dụng vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Nhanh chóng nắm bắt, sử dụng công nghệ
- Biết tìm hiểu, nghiên cứu và đưa vào khai thác thị trường mới
- Biết phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3 Tổng quan về thị trường
Trang 21Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang là một trong nhiều công tysản xuất các sản phẩm gạch ngói – gốm sứ xây dựng không tráng men trên địa bàntỉnh Hưng Yên nói riêng và miền Bắc nói chung ,chính vì vậy công ty cũng chịunhiều tác động của ngành sản xuất gạch ngói nói riêng và ngành gốm sứ xây dựngnói riêng.
Năm 2007, ngành gốm sứ xây dựng (GSXD) Việt Nam có bước phát triểnmới cả về sản lượng,năng lực sản xuất, đầu tư phát triển và quy mô thị trường Cóthể nói sau 3 năm thị trường bất động sản trầm lắng kéo theo thị trường vật liệuxây dựng trong đó có GSXD gặp nhiều khó khăn Năm 2007,cùng với sự khởi sắccủa thị trường bất động sản, hội nhập WTO đã tạo ra những thuận lợi và thời cơmới cho ngành GSXD Hiện ngành GSXD đang bắt đầu một thời kỳ phát triểnmới, giá VLXD tăng cao phần nào phản ánh xu hướng phát triển của thị trườngVLXD Các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ vệ sinh có xu hướng liên doanh liênkết với nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh nhằm tạo sự độtphá trong phát triển sản phẩm, phát triển thị trường
Năm 2007, gạch ốp lát ceramic và granit tiêu thụ đạt khoảng 180 triệu m2,tăng 35 triệu m2 so với năm 2006, sứ vệ sinh đạt khoảng 6 triệu sản phẩm, tăng
500 ngàn sản phẩm so với năm 2006 Hiện nhu cầu sử dụng gạch ốp lát và sứ vệsinh ngày càng tăng lên khiến các nhà máy ceramic đặc biệt của tư nhân phát huyhết công suất và tiêu thụ sản phẩm tốt Nếu trước đây sản phẩm gạch ốp lát chủyếu được tiêu thụ ở khu vực thành thị thì nay đã được mở rộng sang khu vực nôngthôn Xét bình quân về năng lực sản xuất trên đầu người thì Việt Nam hiện nayxếp trên cả Trung Quốc, nhưng khai thác năng lực năng lực đầu tư mới chỉ đạtkhoảng 80% Do đó cần có loại sản phẩm phù hợp để đáp ứng thị trường nôngthôn, vì ở đây là nơi tập trung sinh sống chủ yếu của đại bộ phận dân số Việt Nam
Năng lực sản xuất toàn ngành khoảng 200 triệu m2 /năm ,gạch granitkhoảng 30 triệu m2/năm tăng vài chục phần trăm so với năm 2006 Hiện đầu tưgốm sứ xây dựng vẫn có xu hướng tăng , đặc biệt trong lĩnh vực ceramic trángmen Các doanh nghiệp đầu tư mới hầu hết là cổ phần ,tư nhân với sản lượng và
Trang 22quy mô lớn, chi phí xây dựng thấp, thậm trí bằng 30 – 40% của trước đây Ngoàiviệc đầu tư mới, các công ty trong ngành còn đầu tư mở rộng năng lực sản xuấthiện có nhằm khai thác tốt hơn thị trường hiện có.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt được những kết quả khả quan, gạch ốplát đạt kim ngạch 70 triệu USD, sứ vệ sinh đạt 30 triệu USD Một số doanh nghiệpGSXD xuất khẩu đạt từ 1 – 2 triệu USD là: sứ Taicera, gạch men HoàngGia ,gạch men Mỹ Đức….Hiện có 42 nước và vùng lãnh thổ nhập khẩu gạch ốplát của Việt Nam và 3 nước nhập khẩu sứ vệ sinh của Việt Nam trong đó các nước
có giá trị nhập từ 500 – 1 triệu USD là: Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, NhậtBản…
Trong gần 16 tỷ viên gạch xây quy tiêu chuẩn và khoảng trên 20 triệu m2
ngói lợp đã được tiêu thụ trong năm 2006, có khoảng 50% sản phẩm này được sảnxuất từ các dây chuyền tuynel Hiện nay trên cả nước đã có khoảng gần 500 dâychuyền sản xuất gạch ngói bằng công nghệ tuynel Từ khi ra đời công nghệ Tuynelđồng bộ phơi - sấy - nung theo đặc thù Việt Nam tại công ty Gốm xây dựng HữuHưng, rồi sau đó là Thạch Bàn sử dụng đã gặt hái được hiệu quả đáng kể Sựbùng nổ về công nghệ tuynel trong toàn quốc, dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt về thịtrường, nên vài năm trở lại đây các nhà máy gạch gốm tuynel đã chú trọng đa dạnghóa sản phẩm Ngoài gạch xây và ngói lợp truyền thống, rất nhiều nhà máy đã sảnxuất các sản phẩm gạch chẻ lát sàn có kích thước bề mặt lớn và chiều dày giảm đểtăng sự ưa chuộng của thị trường, giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế Cũng nhưvậy, các sản phẩm ngói đa dạng cũng xuất hiện, nhất là ngói kiểu cổ cho việctrùng tu hoặc xây mới các công trình kiến trúc tôn giáo Hàng năm Italia xuất khẩugạch ngói, gốm sứ tới gần 4 tỷ USD, Tây Ban Nha gần 3 tỷ USD, như vậy cácquốc gia này sản xuất gốm sứ cho thế giới chứ không phải chỉ nhằm vào thị trườngtrong nước Việt Nam cũng phải đứng trên quan điểm đó để phát triển ngành gạchngói
Hiện nay còn tới trên 50% lượng gạch ngói vẫn được nung đốt từ lò thủcông với quy mô sản xuất thủ công nên mặt bằng sản xuất phát triển tùy tiện, phá
Trang 23hủy đất canh tác vì quy mô rất nhỏ cũng có thể đầu tư được nên dễ phát triển trànlan, phá hủy môi trường cũng như gây nên nhiều bất lợi khác cho xã hội Đây làmột thực tế đang tồn tại, do đó việc mở rộng phạm vi sản xuất gạch ngói bằng lònung tuynel, thu hẹp nhanh các dạng sản xuất gạch ngói thủ công là mục tiêu cầnđược quán triệt trong lĩnh vực phát triển ngành gạch ngói đất nung
Nước ta đã gia nhập WTO, đó là thuận lợi lớn, ngoài ra nguyên liệu dồidào, lao động còn rẻ là những thuận lợi cơ bản Tuy nhiên còn nhiều khó khăn màchúng ta phải vượt qua, trong đó khó khăn lớn nhất là chất lượng sản phẩm chưathật vượt trội và ổn định Điều đó là tất yếu vì sản xuất của ta còn chia nhỏ, manhmún nên rất khó tối ưu được chi phí và công nghệ Ngoài việc phải xác định rằngxuất khẩu như một "công nghệ thị trường" mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam cònlúng túng và thực chất đang ở thời kỳ "tập dượt" là những khó khăn lớn
Trang 24Phần 2 Thực trạng mở rộng thị trường tại công ty cổ phần
vật liệu xây dựng Văn Giang 2.1 Thị phần của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất gạch tuynen sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ thì trường tỉnh HưngYên nên khi xét đến thị trường của công ty ta chủ yếu xem xét đến thị trường gạchtuynen trong tỉnh Hưng Yên Chính vì vậy nói đến đối thủ cạnh tranh chủ yếu làcác công ty sản xuất gạch tuynen trong tỉnh và các lò gạch thủ công Thông quathị phần của công ty ta sẽ đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và
đề ra được hướng phát triển trong tương lai Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
có năm doanh nghiệp sản xuất gạch tuynen gồm: công ty cổ phần vật liệu xâydựng Văn Giang, công ty cổ phần VLXD Bảo Khê, công ty VLXD Triều Dương,nhà máy gạch Kênh Cầu, công ty VLXD Tân Hưng Ngoài ra còn khoảng 700 lògạch thủ công đang hoạt động chủ yếu nằm ven đê sông Hồng , sông Luộc trên địabàn các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Phủ Cừ, Tiên Lữ Công tyđược đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất gạch hiện đại, với công suất lớn, sảnxuất gạch với chất lượng cao đáp ứng tốt nhu cầu xây dựng của doanh nghiệp cũngnhư dân cư trong khu vực đã dần chiếm được lợi thế so với các doanh nghiệp khác
và so với các lò gạch thủ công trong tỉnh
Hiện nay, nhu cầu gạch tuynen toàn tỉnh vào khoảng gần 480 triệu viên/năm Nhưng năm vừa qua cùng với sự khởi sắc của thị trường bất động sản thìnhu cầu gạch tuynen phục vụ xây dựng tăng cao.Nhu cầu sử dụng gạch trong tỉnhnhững năm vừa qua tăng nhanh do nhu cầu xây dựng cơ bản, phục vụ nhu cầu xâydựng của doanh nghiệp cũng như dân cư trên địa bàn Hơn nưa tỉnh lại giáp ranhvới thủ đô Hà Nội đang mở rộng đã càng làm tăng thêm nhu cầu đó, thông qua đóthúc đẩy quá trình mở rộng và tăng đầu tư sản xuất gạch đất nung Trong tương lainhu cầu về gạch tuynen còn tăng cao hơn nữa do nhu cầu xây dựng cơ bản và việc
Trang 25mở rộng địa giới hành chính của Hà Nội sang các tỉnh lân cận như : Hà Tây, VĩnhPhúc, Hưng yên Yêu cầu về chất lượng gạch ngày càng cao theo đó ưu tiên tiêuthụ những loại gạch có trọng lượng nhỏ nhưng độ bền, chịu lực nén kéo cao chính
vì vậy nhu cầu về loại gạch sản xuất thủ công ngày cang thu hẹp do không đápứng được yêu cầu chất lượng Bảng sau cho ta thấy thị phần trên thị trường gạchtuynen tại tỉnh Hưng Yên năm 2007
Bảng 2.1 Thị phần gạch tuynen tại tỉnh Hưng Yên năm 2007
Công ty CP VLXD Văn Giang 42 triệu viên 8.7 %
Công ty CP VLXD Bảo Khê 30 triệu viên 6.2 %
Công ty VLXD Triều Dương 24.5 triệu viên 5.1 %
Công ty VLXD Tân Hưng 32 triệu viên 6.6 %
Nhà máy gạch Kênh Cầu 36.5 triệu viên 7.6 %
Các lò gạch thủ công 315 triệu viên 65.8 %
Biểu đồ 2:Thị phần của công ty năm 2007
CP VLXD Văn Giang
CP VLXD Bảo Khê VLXD Triều Dương VLXD Tân Hưng Gạch Kênh Cầu
Lò thủ công
Nguồn tổng hợp từ báo điện tử tỉnh Hưng Yên
Thông qua bảng thị phần của các doanh nghiệp trên ta thấy, lượng gạch tiêuthụ nhiều nhất trên địa bàn Hưng Yên là từ các lò gạch thủ công chiếm 65.8 %
Sở dĩ có tình hình trên là do nghề làm gạch thủ công đã tồn tại lâu đời trên địa bàntỉnh Hưng Yên chủ yếu phân bổ ven đê sông Hồng, sông Luộc do khai thác được
Trang 26nguồn đất sét tự nhiên ven sông.,cộng thêm giao thông đường thủy thuận lợi choviệc vận chuyển than, gạch thành phẩm đi tiêu thụ, hơn nữa việc đầu tư xây dựngcác lò gạch thủ công không quá phức tạp cộng với chi phí đầu tư ban đầu khôngcao, nhân công rẻ nên các lò thủ công có điều kiện phát triển mạnh Cồn ty xácđịnh đây là đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong hiện tại Muốn thực hiện tốt công việc
mở rộng thị trường công ty cần phải có những biện pháp nhằm phát huy lợi thếcủa mình nhằm tăng lợi thế cạnh tranh so với các lò thủ công, thông qua đó thu hútkhác hàng của các doanh nghiệp này.Tuy vậy các lò thủ công này chủ yếu áp dụng
kỹ thuật sản xuất gạch bằng kiểu lò nung công suất nhỏ, kĩ thuật thấp nên hầu hếtsản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng chưa cao, gây ô nhiễm môi trường nặng nề.Mấy năm gần đây nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm hạn chế việc sảnxuất gạch bằng lò thủ công nên sản lượng gạch sản xuất bằng các lò thủ công đãgiảm Trong tương lai việc sản xuất gạch sẽ chuyển dần sang lò nung tuynen kiểuđứng công suất lớn , ít gây ô nhiễm môi trường.Đây là điểm yếu của các lò thủcông công ty cần tận dụng để chiến thắng trong cuộc chiến thị trường
Các công ty nhà máy gạch trên địa bàn tỉnh chiếm được thị phần nhỏ bé sovới toàn thị trường chỉ chiếm 34.2 % Do thị phần nhỏ như vậy nên sức mạnh cạnhtranh của các công ty là không cao do đó thường bị các lò gạch thủ công cạnhtranh khốc liệt về giá cả Tuy nhiên các công ty này có lợi thế hơn các lò gạch thủcông là được đầu tư với quy mô lớn, sản xuất công nghiệp Cộng với dây chuyềncông nghệ hiện đại ,chủng loại sản phẩm phong phú, các chỉ tiêu lý hóa của sảnphẩm đều tốt hơn so với gạch sản xuất thủ công Thêm vào đó là xu thế chuyển từ
lò nung thủ công sang lò tuynen nên các công ty gạch trong thời gian tới sẽ có điềukiện phát triển mạnh mẽ chiếm được thị phần lớn hơn và dần lấn át thay thế kiểusản xuất gạch thủ công truyền thống
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Văn Giang chỉ chiếm được thị phần nhỏ
bé là 8.7 % do đó công ty không có sức mạnh thị trường lại bị các lò gạch thủcông cạnh tranh về giá Tuy nhiên so với các doanh nghiệp khác thì công ty chiếmđược thị phần lớn hơn so với các doanh nghiệp này cụ thể là 8.7 % so với
Trang 276.2% ,5.1% , 6.6%, và 7.6% chính vì vậy nên công ty có khả năng mở rộng thịtrường tốt hơn các doanh nghiệp này.Công ty có lợi thế so với các lò thủ công là
có mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với các doanh nghiệp xây dựng trong và ngoài tỉnh
và dây chuyền sản xuất hiện đại công suất lớn 40 triệu viên / năm , sản phẩm cóchất lượng tốt, ổn định giá cả hợp lý nên ngày càng chiếm được lòng tin của kháchhàng Về sản phẩm gạch tuynen của công ty là loại gạch rỗng lại được nung ởnhiệt độ cao 950 - 1000°C nên gạch có khối lượng nhỏ bằng 2/3 so với gạch nungthủ công truyền thống, nhưng độ bền chắc hơn hẳn do vậy rất thích hợp cho việcxây dựng những công trình lớn, cao tầng Cộng với xu thế chuyển dịch của ngànhtrong tương lai chắc chắn công ty sẽ có những bước phát triển mới, ngày càng mởrộng thị trường tiêu thụ hiện tại của công ty
Trong thời gain tới công ty sẽ mở rộng địa bàn tiêu thụ sang thủ đô Hà Nội
và một số tỉnh thành lân cận như Hải Dương , Bắc Ninh … khi đó sẽ gặp phải một
số đối thủ cạnh tranh đã có vi thế trên thị trường mới này
Một số đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường của công ty hiện nay:
- Gạch Đồng Tâm ( trụ sở chính tại thành phố Biên Hoà) Đây là một đối thủ đánggờm điểm mạnh của gạch Đồng Tâm là đa dạng về chủng loại, chất lượng đã có
uy tín trên thị trường Đồng thời công ty có một hệ thống phân phối rộng khắp phủđều đến các tỉnh huyện và không những thế công ty rất chú trọng đến các hoạtđộng khuyếch trương quảng bá sản phẩm của mình Tuy nhiên điểm yếu của gạchĐồng Tâm là giá tương đối cao so với mức giá trung bình trên thị trường đây làkhó khăn đáng kể trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Gạch Vĩnh phúc, gạch CMC (thuộc tổng công ty sông Hồng) Điểm mạnh củacác hãng gạch này là giá cả vừa phải phù hợp thị trường bình dân chất lượngtương đối bảo đảm Tuy nhiên các hãng này chưa thực sự tạo được uy tín lớn trênthị trường mạng lưới phân phối còn hạn chế
- Nhà máy gạch Thạch Bàn (Gia lâm- Hà Nội) Đây là một trong những công tyhàng đầu gạch xây dựng với hình thức chủng loại đa dạng, chất lượng tốt độ bềncao Đặc biệt công ty có mạng lưới kinh doanh rộng lớn khả năng phục vụ đảm
Trang 28bảo tốt nhất với người tiêu dùng như chuyên chở đến tận công trình, giảm giá nếumua với khối lượng lớn v.v
Ngoài ra còn một số hãng sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng như gạchLong Hầu, gạch Thanh Hà, gạch Hudera ,nhà máy gạch tuynen Hải Dươngv.v
Đó là trở ngại lớn đối với công ty trên con đường phát triển Muốn thành công đòihỏi công ty phải nghiên cứu tìm hiểu về đối thủ cạch tranh phát hiện những điểmyếu của đối thủ để mình có thể khai thác nhất là đối với những đối thủ lớn đã có
uy tín trên thị trường Đồng thời thông qua việc nghiên cứu để vạch ra hướng đicho mình một cách phù hợp nhất nhằm mục đích tăng sức cạnh tranh sản phẩmcủa mình với sản phẩm của đối thủ khác
2.2 Sản phẩm và tình hình tiêu thụ
2.2.1 Sản phẩm của công ty
Trang 29Bảng 2.2: Tình hình sản xuất các loại gạch qua các năm
Sản lượng Tỉ trọng Sản lượng Tỉ trọng Sản lượng Tỉ trọng
1 Gạch rỗng 2 lỗ tròn 20.244.241 56,00 25.722.287 62,00 27.094.971 63,00 Xây tường, móng
2 Gạch đặc 2 lỗ tròn 4.338.052 12,00 4.563.632 11,00 5.591.026 13.00 Xây tường, móng
3 Gạch đặc 2.892.034 8,00 3.111.567 7,50 3.096.568 7,20 Xây tường, móng, látnền
4 Gạch nem tách (nem tàu) 2.892.034 8,00 2.987.104 7,20 2.580.473 6,00 Lát sân, ốp tường, trangtrí
5 Gạch 4 lỗ vuông 1.446.017 4,00 1.037.189 2,50 1.290.237 3,00 Xây tường
6 Gạch rỗng 6 lỗ vuông 1.084.513 3,00 1.037.189 2,50 1.290.237 3,00 Xây tường
7 Gạch chống nóng dạng ghế 723.009 2,00 829.751 2,00 645.118 1,50 Xây mái chống nóng
8 Gạch con sâu 723.009 2,00 622.313 1,50 430.079 1,00 Lát sân, trang trí vỉa hè
9 Gạch 4 cạnh 723.009 2,00 539.338 1,30 215.039 0,50 Lát sân, trang trí vỉa hè
10 Gạch 6 cạnh 361.504 1,00 414.876 1,00 215.039 0,50 Lát sân, trang trí vỉa hè
11 Gạch 8 cạnh 361.504 1,00 207.438 0,50 215.039 0,50 Lát sân, trang trí vỉa hè
12 Gạch trang trí 3 lỗ 180.752 0,50 207.438 0,50 215.039 0,50 Trang trí
13 Gạch trang trí 2 lỗ 180.752 0,50 207.438 0,50 129.024 0,30 Trang trí
Tổng 36.150.430 100.00 41.487.560 100.00 43.007.890 100.00
Trang 30Về chủng loại sản phẩm, công ty hiện sản xuất 13 loại gạch khác nhau phục
vụ cho các nhu cầu khác nhau của khách hàng Tuy nhiên mặt hàng chủ lực công
ty sản xuất là loại gạch 2 lỗ, 4 lỗ, 6 lỗ, nem tách.Các mặt hàng công ty có lợi thếcạnh tranh là gạch 2 lỗ, 4 lỗ và nem tách Trong đó 2 loại gạch là gạch rỗng 2 lỗ vàgạch đặc 2 lỗ tròn là hai loại gạch chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể tỉ trọng của loạigạch rỗng hai lỗ tròn là 56 %, 62% và 63% vào các năm 2005, 2006, 2007 Tỉtrọng và sản lượng sản xuất, tiêu thụ tăng cho thấy sản phẩm này của công tyđược khách hàng ưa chuộng và dần chiếm được vị thế lớn hơn trên thị trường.Loại gạch được tiêu thụ chủ yếu cho các công trình xây dựng do khối lượng nhỏ
và khả năng chịu nén kéo cao Trong thời gian tới công ty cần duy trì các đặc tínhcủa sản phẩm này để thu hút nhiều hơn nữa khách hàng Loại gạch đặc hai lỗ có tỉtrọng sản xuất tiêu thụ các năm 2005, 2006, 2007 lần lượt là 12 %, 11 %, 13 %.Qua đây ta thấy tỉ lệ tiêu thụ sản phẩm này tương đối ổn định qua các năm Đây làmột trong hai loại sản phẩm chủ lực của công ty và cũng là sản phẩm mà công ty
có lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác Để đáp ứng nhu cầu thị trường
về hai loại gạch này công ty tiến hành sản xuất liên tục theo kế hoạch của công tyđầu năm Nếu nhận thấy thị trường thuận lợi thì tiến hành đẩy mạnh sản xuất nhằmđáp ứng tốt nhất nhu cầu Các loại gạch khác do nhu cầu thị trường khồng lớn chỉchiếm tỉ lệ nhỏ nên công ty không tập trung sản xuất với quy mô lớn Do vậy cácloại gạch này tuy chiếm nhiều về chửng loại hơn 80 % nhưng sản lượng sản xuất
và tiêu thụ chỉ chiếm khoảng 20 % Các loại gạch này công ty không sản xuấtthường xuyên mà sản xuất theo hợp đồng đã ký với khách hàng, đơn đặt hàng củakhách hàng hoặc hợp đồng nhận thầu vật liệu xây dựng của công ty căn cứ theo kếhoạch năm của công ty
Về công dụng của sản phẩm, sản phẩm của công ty phục vụ cho việc xâydựng các công trình cả công cộng và dân dụng Ngoài ra còn phục vụ cho việctrang trí các công trình công cộng như việc lát nền , xây hàng rào …
Về chi phí sản xuất gạch 2 rỗng hai lỗ tròn được thể hiện trong bảng sau
Trang 31Bảng 2.3 So sánh chi phí sản xuất của công ty so với các đối thủ
CP VLXD Văn Giang
Lò gạch thủ công
Các công ty khác
Chi phí nhiên liệu (điện,dầu, than) 85 đ 80 đ 86 đ
Nguồn phòng kinh doanh
Thông qua bảng trên ta thấy chi phí sản xuất của công ty là 389 đ/ viên đây
là chi phí trung bình cho một viên gạch quy chuẩn của công ty Chi phí sản xuấtnày hoàn toàn chấp nhận được So sánh chi phí sản xuất với giá bán cho thấy công
ty lãi khoảng 100 đ / viên sau khi trừ đi các khoản chi phí bán hàng, quản lý Vớimức lợi nhuận như trên tạo điều kiện cho công ty có lãi và tiếp tực mở rộng sảnxuất So sánh chi phí sản xuất trung bình một viên gạch của công ty so với các lògạch thủ công trên địa bàn và các công ty khác ta thấy chi phí sản xuất của công ty
có cao hơn so với các lò gạch thủ công nhưng lại thấp hơn các công ty khác Cụthể chi phí sản xuất của công ty là 389 đ/ viên trong khi của các lò gạch thủ công
là 348 đ / viên thấp hơn 41 đ/ viên, của các công ty khác là 400đ/ viên cao hơn 11
đ Qua đây ta thấy sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh khá tốt về chi phí.Công ty trong thời gian tới cần phải có các biện pháp nhằm giảm bớt chi phíkhông cần thiêt nhằm hạ giá thành sản xuất để sản phẩm của công ty có sức mạnhcạnh tranh hơn nữa nhất là đối với sản phẩm của các lò gạch thủ công
So sánh về các khoản mục chi phí ta thấy chi phí nhân công và chi phíkhấu hao máy móc chiếm tỷ lệ lớn nhất Hai loại chi phí này chiếm 58.1 % chi phícủa một viên gạch Tổng chi phí củ hai loại chi phi này là 226 đ trong khi của các
Trang 32lò gạch thủ công là 118 đ thấp hơn 8 đ do chi phí nhân công của các lò gạch nàythấp hơn Do các lò gạch này chủ yếu sử dụng nhân công chưa qua đào tạo, laođộng phổ thông dư thừa tại các vùng nông thôn Chi phí khầu hao máy móc củacông ty cao hơn các công ty 4 đ là do máy móc của công ty còn mới khấu haonhiều, hơn nữa công ty áp dụng hình thức khấu hao nhanh do đó cũng làm tăng chiphí này Để hạn chế hai loại chi phí này công ty cần tăng năng suất lao động củacông nhân cũng như hiệu suất sử dụng máy Làm tốt được việc này sẽ góp phầngiảm chi phí của hai loại này trên một đoen vị sản phẩm Các chi phí mà các lògạch thủ công thấp hơn nhiều so với công ty và các công ty khác là chi phinguyên liệu và chi nhiên liệu và chi phí khác Cụ thể chi phí nguyên liệu của các
lò thủ công là 40 đ trong khi đó của công ty là 60 đ của các doanh nghiệp khác là
72 đ Sở dĩ vậy là vì các lò thủ công khai thác đất ngay tại nơi sản xuất, chi phívận chuyển ít, hơn nữa chi phí mua đất rẻ lại không phải đóng thuế Chi phí khácthấp hơn so với công ty 8 đ là do các lò naqy không phải bỏ nhiều chi phí phụ như:bảo vệ, kiểm tra , giám sát