1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG

83 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Để Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Thị Trường Xe Máy Tại Công Ty Cổ Phần Đại Dương
Tác giả Bùi Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với bất kỳ doanh nghiệp nào, thì việc định hướng và hoạch định chiến lược nhằm đạt được mục đích của mình là rất quan trọng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Với bất kỳ doanh nghiệp nào, thì việc định hướng và hoạch định chiếnlược nhằm đạt được mục đích của mình là rất quan trọng

Mặt khác, nhân dân ta có câu” Biết mình biết ta trăm trận trăm thắng”

Do vậy việc đánh giá, phân tích tình hoạt động để xác định hướng đi

là một trong những yếu tố quan trọng để tạo nên sự thành công của doanhnghiệp, có thể nói việc phân tích các hoạt động là cơ sở để doanh nghiệp xácđịnh được chiến lược cũng như mục tiêu của mình

Qua nghiên cứu thực tế tại công ty Cổ Phần Đại Dương nhận biết đượctầm quan trọng của việc định hướng chiến lược phát triển thị trường, và cũng

đã có những chính sách, những nỗ lực trong việc đánh giá, phân tích tình hìnhhoạt động của xí nghiệp Tuy nhiên, việc đánh giá, xác định ở thời điểm nàyvẫn chưa hoàn thiện, đồng thời vẫn chưa tạo được một sức mạnh để cạnhtranh cho doanh nghiệp Một thực tê đặt ra cho công ty là phải đầu tư hơn nữatrong công tiến hành tổ chức hoạt động, giúp công ty đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh, mở rộng thị phần cũng như giữ được chân khách hàng cũ

Đây chính là lý do khiến em quyết định chọn đề tài: “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG”

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù đã rất cố gắng nhưng dohạn chế về kiến thức nên chuyên đề chắc chắn khó tránh khỏi những khiếmkhuyết Vì vậy, rất mong được quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị ở cơquan bổ sung và góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2008

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Yến

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG VÀ

NGÀNH XE MÁY CỦA CÔNG TY

I.CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG

1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Đại Dương được ba thành viên sáng lập lên với tên đầy đủ làCông ty trách nhiệm hữu hạn Đại Dương được thành lập vào ngày 11/04/2001 theo quyết định số 21.02.000141 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh BắcNinh Thời kỳ đầu cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, Công ty gặp nhiềukhó khăn do thiếu máy móc thiết bị và thiếu cán bộ chuyên môn Tuy nhiên,

do sự nỗ lực cùng nhau vượt mọi khó khăn của cán bộ công nhân viên, Công

ty từng bước đi tới tự động hoá, Công ty luôn quan tâm vào máy móc thiết

bị, công tác nghiên cứu khoa học kinh tế và trang bị những dây chuyền côngnghệ hiện đại phục vụ sản xuất

Công ty ra đời nhằm khai thác các thế mạnh và tiềm năng trong mốiquan hệ giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc, trong các lĩnh vực: tư vấnđầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy, chuyển giao công nghệ…

Hiện nay, Công ty Đại Dương nằm ở trung tâm công nghiệp của Thành phốBắc Ninh (Đường Hai Bà Trưng, Phường Suối Hoa, Thành Phố Bắc Ninh)

Do là một doanh nghiệp tư nhân, hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợinhuận nên công ty luôn quan tâm tới các mối quan hệ, các bạn hàng kinhdoanh làm ăn và có những chính sách thích hợp thoả đáng để có những kháchhàng truyền thống tạo cho công ty có chữ tín trong kinh doanh Tuy nhiên,Công ty đã rất linh hoạt trong cơ chế thị trường để đạt được hiệu quả caotrong kinh doanh, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộcông nhân viên trong công ty Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ của công tyđược cụ thể hoá như sau:

Trang 3

 Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quảkinh tế cao.

 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách

 Bảo toàn và phát triển số vốn được giao

 Bảo đảm hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính - kếtoán nhà nước

 Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý vốn, tài sản, lao động tiền lương

Từ năm 2003đến nay, Công ty đã đạt kết quả vượt trội, sản phẩm củacông ty từ chỗ đáp ứng nhu cầu trong nước tiến tới xuất khẩu Không nhữngvậy, công ty còn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh như liên doanh vớicác hãng sản xuất như: Hon da, Yahama, nhằm cung cấp cho thị trườngnhững sản phẩm có chất lượng cao như: Sayuki, Ekey Công ty Đại Dươngthực sự trở thành một cơ sở sản xuất năng động, có hiệu quả trong nền kinh tếthị trường, không ngừng nâng cao các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh sự tăngtrưởng lành mạnh, ổn định và tiến bộ

Ngày 25 tháng 9 năm 2007, công ty đã quyết định chuyển đổi mô hìnhcông ty từ công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần, nộidung chuyển đổi:

- Công ty được chuyển đổi

Tên công ty viết bằng tiếng việt: công ty đại dương – (tnhh)

Địa chỉ: Đường Hai Bà Trưng, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh,tỉnh Bắc Ninh

- Tên công ty chuyển đổi

Tên công ty viết bằng tiếng việt: công ty cổ phần đại dương

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Dai Duong Joint Stock Company

Tên công ty viết tắt: Dai Duong , JSC

-Địa chỉ trụ sở chính:

Đường Hai Bà Trưng, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Trang 4

1 Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh xe gắn máy, thiết bị điện, điện tử,

điện lạnh

630377

8 Vận tải hành khách (bao gồm cả vận chuyển khách du lịch) 6021

15 Tuyển dụng, môi giới lao động cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động 749112

16 Tuyển dụng và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có

thời hạn ở nước ngoài

749112

20 Sửa chữa bảo dưỡng và kiểm định các loại chai chứa khí đốt

Trang 5

Cổ phần phổ thông

Cổ phần khác

Giá trị (Triệu đồng)

1

Đỗ Văn Bình

Số 4+6, ngõ 117 phốThái Hà, phường TrungLiệt, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội

14.000.000 0 140.000

2

Lưu Thị Chung

Số 4+6, ngõ 117 phốThái Hà, phường TrungLiệt, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội

4 Nguyễn Chí

Thanh

Số 38 Trương QuánSiêu, phường Trần HưngĐạo, quận Hoàn Kiếm,thành phố Hà Nội

Trang 6

1.2.3.Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy hoạt động công ty CPDD

Từ khi được thành lập, Công ty Đại Dương đã từng bước sắp xếp, điềuchuyển và bổ sung cán bộ, công nhân viên, kiện toàn bộ máy quản lý điềuhành cho gọn nhẹ hơn

Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, baogồm 200 cán bộ công nhân viên và quản lý theo chế độ một thủ trưởng Đứngđầu công ty là giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động, làngười đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật vàtrước các cơ quan chủ quản Bởi vậy giám đốc phải xác định mục tiêu, nhiệm

Tổng Giám Đốc

PTGD kinh doanh PTGD kỹ thuật

P

Kỹ thuật

P KCS

P tài vụ

P Hành chính

P

Kế hoạch vật tư

P thị trường

px

sản

xuất 1

Px sản xuất 2

Cửa hàng kinh doanh 1

Cửa hàng 2

VP đại diện1

VP đại diện 2

VP đại diện 3

Trang 7

vụ đề ra đồng thời phải hỗ trợ tạo điều kiện cho các phòng ban chức năngthực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc và các phòng ban chứcnăng trong đó một phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách khâu kỹ thuật sản xuất,chất lượng sản phẩm (các phòng ban trực thuộc sự quản lý của phó giám đốc

kỹ thuật là phòng kỹ thuật, phòng KCS) và một phó giám đốc kinh doanh:phụ trách khâu thị trường và tiêu thụ của công ty

- Phòng kế hoạch- vật tư:

Lập kế hoạch nhân công, vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh theonăm, quý, tháng Tổng hợp báo cáo lên cấp trên theo định kỳ tình hình sảnxuất tháng, tuần

- Phòng kỹ thuật:

Theo dõi quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, cơ khí, thiết bị chuyêndùng chuyên ngành: hàn, lắp ráp…… cả về số lượng, chất lượng trong quátrình sản xuất Lập kế hoạch về phương án đầu tư chiều sâu, phụ tùng thaythế, tham gia công tác an toàn lao động-vệ sinh lao độngvà đào tạo thợ cơ khí,

kỹ thuật

- Phòng KCS:

Kiểm tra, giám sát về chất lượng vật tư, vật liệu khi khách hàng giaođến công ty, kiểm tra giám sát về chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn,

Trang 8

trên dây truyền sản xuất, phát hiện sai xót báo cáo để giám đốc chỉ thị kịpthời.

- Phòng Thị trường:

Theo dõi phân tích diễn biến thị trường thông qua bộ phận nghiên cứuthị trường, tiếp thị, đại lý Soạn thảo và đề ra các chương trình, kế hoạch,chiến lược, tham gia công tác điều hành hoạt động Marketing, tìm các hìnhthức quảng cáo sản phẩm, tham gia triển lãm, hội chợ…lập kế hoạch tiêu thụsản phẩm theo từng tháng, quý, năm cho từng thị trường

- Phân xưởng và các cửa hàng:

Là nơi trực tiếp thực hiện việc sản xuất kinh doanh của công ty,có môhình cấu trúc tương đối đầy đủ nhằm quản lý tốt các nhiệm vụ mà ban lãnhđạo công ty đề ra

Các phòng ban của công ty được tổ chức chặt chẽ, có quan hệ mật thiếtvới nhau, tương trợ phối hợp với nhau cùng giải quyết công việc chung củacông ty

1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

Trong những năm gần đây, với chính sách kinh tế mở của nhà nước ta

đã tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp thành lập và phát triển theo nhiềuhình thức Đặc biệt hình thức phát triển là kinh doanh đa ngành, đa nghề, tức

là phát triển mô hình doanh nghiệp theo chiều ngang Công ty cổ phần ĐẠIDƯƠNG là một trong số đó và hoạt động tương đối có hiệu quả Điều đóđược thể hiên rất rõ trong bảng sau:

Trang 9

Bảng 3:Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty

2007 công ty này có doanh thu thuần là 1871 tỷ(theo bản tin chứng khoánngay 28 tháng 1 năm 2008), song vẫn chứng tỏ công ty kinh doanh ngày càng

có hiệu quả với tốc đọ tăng trưởng ổn định Mức tăng trưởng được biểu diễnqua biểu đồ sau:

Trang 10

II NGÀNH SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP XE MÁY CỦA CÔNG TY

2.1 Quá trình tồn tại và phát triển của ngành trong công ty

Với sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty và qua việc tìm hiểu, phân tíchtình hình thị trường hiện tại, ngày 30 tháng 11 năm 2001 công ty đã quyếtđịnh kinh doanh lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe gắn máy

Ra đời trong hoàn cảnh ngành công nghiệp cơ khí Việt Nam so với cácnước trong khu vực và các nước đang phát triển còn yếu kém và non trẻ , sựchênh lệch về trình độ khoa học kĩ thuật , trình độ quản lí bị tụt hậu hàng vàichục năm so với các nước như Nhật Bản, Trung quốc…Điều này gây không ítkhó khăn cho các doanh nghiệp của Việt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực sản

Trang 11

triển của công ty cổ phần ĐẠI DƯƠNG trong 6 năm qua đã phần nào đónggóp vào quá trình phát triển của ngành xe máy Việt Nam.

2.2.Cơ cấu tổ chức tại xí nghiệp

Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được thực hiện theo mô hình đa bộ phậnvới cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng theo tổng cụng ty nghĩa là: Các côngviệc hàng ngày để các phân xưởng (xí nghiệp) thuộc trách nhiệm của các cán

bộ quản lý phân xưởng (xí nghiệp) nhưng các kế hoạch và các chính sách dàihạn phải tuân thủ theo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện của tổng Công ty đểphối hợp giữa các phân xưởng thực hiện mục tiêu chung của Công ty Cụ thểtrong xí nghiệp lắp ráp xe máy thì cơ cấu tổ chức như sau:

Trang 12

Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức PXSX:

PTGĐHành chính

PhòngKCS Phòng

HC-TC

Phòng Kế toánTài chính

Xưởng dậpI

Xưởng mạ sơn Xưởng dập II

Xưởng hàn

Xưởng giảm sóc

Xưởng nhựaXưởng

phục vụ

Trang 13

 Giám đốc phân xưởng:là người trực tiếp quản lý ,chỉ đạo và tố chứcđiều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của phõn xưởng(xínghiệp) , chịu mọi trách nhiệm trước cấp trên ,trước cơ quan nhà nước và toànthể cán bộ công nhân viên về xây dựng công ty và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh theo chế độ một thủ trưởng , có quyền quyết định cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý theo nguyên tắc đơn giản gọn nhẹ, đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả

Dưới giám đốc là ba phó giám đốc: phó giám đốc hành chính và haiphó giám đốc phụ trách về sản xuất kinh doanh :

 Phó giám đốc hành chính có trách nhiệm về công tác tổ chức củacông ty Người này có trách nhiệm tuyển dụng và báo cáo lại với giám đốc vềcông tác tổ chức ,tình hình tuyển dụng lao động và nhân viên Cùng với haiphó giám đốc sản xuất , phó giám đốc hành chính có chức năng tham mưucho giám đốc phõn xưởng

 Hai phó giám đốc sản xuất có trách nhiệm giám sát các hoạt độngsản xuất của xí nghiệp và các hoạt động kinh doanh của công ty Phó giámđốc sản xuất hàng ngày kiểm soát các hoạt động lắp ráp và sản xuất xe máy.Hai phó giám đốc sản xuất có trách nhiệm thực hiện các chiến lược sản xuất

và kinh doanh của hội đồng quản trị và Tổng giám đốc đề ra

 Các trưởng phòng ban của các phòng ban nghiệp vụ có trách nhiệmbáo cáo và đề xuất tham gia ý kiến trong quá trình quản lý kinh doanh và hoạtđộng nghiệp vụ của đơn vị Mỗi phòng ban và phân xưởng sản xuất trongcông ty đều có chức năng nhiệm vụ cụ thể

Trang 14

- xưởng dập 1 và xưởng dập 2 : Chế tạo phần mộc và cũng gồm quảnđốc, các tổ trưởng và tổng cộng là 150 công nhân.

- xưởng mạ: gồm 70 công nhân

- 4 xưởng cũng lại có cấu tạo tương tự,và bao gồm 276 công nhân

Bộ máy quản lý hiện tại của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, phần lớncán bộ quản lý đều có trình độ đại học, năng lực quản lý và điều hành tốt,năng động và tinh thần trách nhiệm Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi chocác cán bộ nhân viên trẻ học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn kỹthuật để bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý kế cận

Trang 15

PHẦN II TèNH HèNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XE MÁY CỦA XÍ NGHIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Đứng trờn cơ sở lý luận với mụ hỡnh tổng quỏt chuỗi giỏ trị dưới đõy

để phõn tớch về thực trạng hoạt động cũng như cỏc yếu tố ảnh hưởng của xớnghiệp, đồng thời đỏnh giỏ cỏc lợi thế cạnh tranh và tỡm ra những cơ hội vàthỏch thức cho xớ nghiệp

Sơ đồ 3: Mụ hỡnh phõn tớch hoạt động của doanh nghiệp theo chuỗi giỏ

trị của Micheal Porter

Cơ sở hạ tầng Nghiên cứu và phát triển Nguồn nhân lực

Cung ứng

Môi tr ờng bên trong Môi tr ờng bên ngoài

+ Ban lãnh đạo + Văn hóa doanh nghiệp + Thông tin - Kinh tế

Theo mụ hỡnh trờn, hoạt động của xớ nghiệp bao gồm hai hoạt động:Hoạt động hỗ trợ và hoạt động chớnh Về cơ bản cố tổng thể chớn hoạt độngtạo ra toàn bộ giỏ trị cho doanh nghiệp:

Hoạt động chớnh:

Trang 16

*Đưa nguyên vật liệu vào sản xuất

*Vận hành, Sản xuất kinh doanh

*Vận chuyển ra bên ngoài

I MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP

Môi trường bên ngoài là thị trường đối với nhà doanh nghiệp, ở đóchứa đựng hàng loạt các yếu tố khác nhau rất phức tạp, không lệ thuộc vàkhông bị nhà doanh nghiệp chi phối

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có rất nhiều và thuộc loại cácyếu tố không kiểm soát được Xét theo phạm vi bao gồm môi trường quốc tế,môi trường kinh tế quốc dân, môi trường ngành

Với đề tài nghiên cứu của em, ở đây em xin đi sâu vào phân tích haimôi trường chủ yếu là: Môi trường ngành và môi trường kinh tế quốc dân

1.1 Môi trường ngành

Môi trường cạnh tranh ngành của doanh nghiệp bao gồm: khách hàng,các doanh nghiệp sẽ tham gia thị trường, sức ép từ phía nhà cung cấp, sức épcủa sản phẩm thay thế và các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Trang 17

1.1.1.Đặc điểm thị trường xe máy Việt Nam

Xe máy là phương tiện đi lại chủ yếu, tiện dụng rất thích hợp với điềukiện giao thông Việt Nam hiện nay, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội,Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp.Hồ Chí Minh, nhưng thị trường tiêu dùng xe máy ởnông thôn còn khá mỏng Việc tăng trưởng kinh tế trong tương lai làm chothu nhập người dân khu vực này sẽ tăng, nhu cầu đi lại lớn là cơ hội giúp chodoanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất , khai thác tận dụng triệt để thị trườngđầy tiềm năng này

Hiện nay ở Việt Nam có trên 200 nhãn hiệu xe máy đang được sảnxuất, lắp ráp và bán trong nước có xuất xứ từ các hãng lớn của Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan như: Custom, Spacy, Super Dream, Wave , Suzuki,Yamaha, Kawasaki của Nhật Bản, Citi, Union của Hàn Quốc, các loại xe dohãng VMEP sản xuất Đặc biệt là xe gắn máy do Trung Quốc chế tạo docác doanh nghiệp trong nước nhập khẩu và lắp ráp dưới dạng IKD có mẫu mã

và hình dáng gần giống xe của các hãng Nhật, đang dần thu hút được sự quantâm của người tiêu dùng về giá cả và chất lượng so với các loại xe của cácliên doanh, cũng như các loại xe nhập từ các nước trong khu vực Có thể nhậnthấy rằng, một khi chất lượng của xe máy Trung Quốc được khẳng định thìđiều đó chắc chắn sẽ tạo nên sức cạnh tranh rất lớn đối với các xe của cácdoanh nghiệp FDI đang có mặt tại thị trường Việt Nam

1.1.2 Đặc điểm ngành công nghiệp xe máy Việt Nam

Trong hơn 10 năm qua, nước ta đã giành được nhiều thành tựu to lớntrong các lĩnh vực kinh tế, xã hội Tuy nhiên, tiềm lực kinh tế của Việt namvẫn chưa thực sự phát huy được thế mạnh sẵn có từ các nghành nghề , năngsuất lao động còn thấp , hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranhchưa cao đặc biệt là trong vấn đề hoạch định chiến lược phát triển của các

Trang 18

ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhà hiệu quả sản xuất kinh doanh và nănglực cạnh tranh chưa cao đặc biệt là trong vấn đề hoạch định chiến lược pháttriển của các ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhà nước, mà ngành côngnghiệp xe máy là một trong những điển hình, với nhiều vấn đề bức xúc và nangiải trong quá trình định hình và phát triển.

Đây là một nghành kinh tế được định hình từ nhu cầu cấp thiết vềphương tiện đi lại của người dân Có thể nói đây là ngành mang lại hướng mởcho các doanh nghiệp trong nước Sự có mặt và phát triển mang hiệu quả kinh

tế cao từ việc sản xuất lắp ráp xe máy của các doanh nghiệp FDI không những

đã gợi mở cho các doanh nghiệp trong nước nhiều hướng sản xuất mới với lợiích kinh tế lớn, đồng thời có thể tận dụng những nguồn lực sẵn có cũng nhưthúc đẩy quá trình chế tạo sản xuất nhằm đưa ra thị trường các loại xe máy cóchất lượng quốc tế mang thương hiệu Việt Nam

1.1.3 Nguy cơ đe doạ từ những người mới vào cuộc

Thị trường xe máy luôn là thị trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tưbởi tỷ xuất lợi nhuận của nó cao Do có rất nhiều các nhà đầu tư trong nước

và quốc tế muốn tiến hành đầu tư và lắp ráp xe máy Nguy cơ đe doạ củanhững đối thủ tiềm ẩn hay mới gia nhập đều cao, mà chủ yếu là đe doạ từ cácnhà đầu tư nước ngoài đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất

xe máy Với các đối thủ gia nhập vào ngành có khả năng cạnh tranh cao đòihỏi công ty khi xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược cạnh tranh của mặthàng xe máy cần phải tính được khả năng gia nhập của các đối thủ này Phântích được đoạn thị trường mà đối thủ tiềm năng có thể gia nhập từ đó hướngchiến lược cạnh tranh của mặt hàng xe máy vào những đoạn thị trường cókhả năng mang lại lợi thế cạnh tranh cao nhất cho mặt hàng xe máy

Trang 19

1.1.4 Quyền lực thương lượng của người cung ứng

Công ty cổ phần Đại Dương thường xuyên phải nhập khẩu các linhkiện và phụ tùng xe máy từ nước ngoài, các nguồn nguyên vật liệu công tynhập khẩu chủ yếu là nhập khẩu của các đối tác Trung Quốc Việc nhập khẩunguyên vật liệu thường xuyên và với số lượng lớn từ một số ít các nhà cungcấp Trung Quốc khiến công ty càng tăng tính phụ thuộc vào các nhà cungứng Trung Quốc giữ vai trò cung cấp chính nguồn nguyên vật liệu của công

ty Hai tháng đầu năm 2001 công nhân sản xuất không có đủ việc làm do cácnhà cung ứng Trung Quốc vi pham hợp đồng về cung cấp các linh kiện tay ga.Trong hoạch định chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược cạnh tranhcủa mặt hàng xe máy nói riêng công ty cũng phải đề xuất các chính sách tìmnguồn cung ứng nguyên vật liệu thích hợp Các nhà cung ứng phải được đadạng hoá, từ đó khai thác được tính cạnh tranh của các nhà cung ứng

1.1.5 Quyền thương lượng của người mua

Điểm thuận lợi trong sản xuất và lắp ráp mặt hàng xe máy của công ty lànhu cầu về mặt hàng xe máy hiện tại rất lớn Tuy nhiên nhu cầu xe máy xétchung ở tình trạng người có nhu cầu mua thì không đủ khả năng mua, cònngười có đủ khả năng mua thì lại đòi hỏi mua loại xe máy có chất lượng cao,của những hãng nổi tiếng Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp phầnlớn là do khách hàng quyết định Sản phẩm của doanh nghiệp dù hấp dẫn đếnđâu nhưng nếu không thoả mãn nhu cầu của khách hàng thì không có ý nghĩa

gì hết Vì vậy, khi sản xuất kinh doanh, Công ty cần nghiên cứu phong tục tậpquán, lối sống, sở thích chi tiêu, thói quen mua sắm, động cơ mua sắm củatừng đoạn thị trường, của từng khu vực Khách hàng của Công ty chủ yếu làkhách hàng trung gian (các đại lý) ở hầu hết các tỉnh thành và một phần nhỏ

là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Điều này ảnh hưởng tới việc

Trang 20

thực hiện các chiến lược cạnh tranh của mặt hàng xe máy của công ty Công

ty nếu không có các chính sách giá phù hợp trong chiến lược cạnh tranh mặthàng xe máy của mình sẽ dẫn đến tình trạng sản phẩm của công ty tiêu thụkém mặc dù nhu cầu tiêu thụ là rất lớn

1.1.6 Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế

Mặt hàng xe máy của công ty hiện nay còn đơn điệu về mẫu mã chủngloại, khả năng thay đổi kiểu dáng của mặt hàng xe máy là rất khó khăn Hơnthế nữa do tác động của các chính sách của chính phủ về an toan giao thông đãtác động lớn tới sức cạnh tranh của sản phẩm xe máy Các chính sách này đãtạo điều kiện cho ngành ôtô phát triển Người tiêu dùng có xu thế ưa đi cácphương tiện công cộng hơn là mua xe máy Các sản phẩm thay thế sẽ tăng sức

ép khi cạnh tranh khi chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty caohơn chi phí của các sản phẩm thay thế Do đó chiến lược cạnh tranh mặt hàng

xe máy của công ty cũng cần tính tới mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thaythế để từ đó có các công cụ biện pháp cụ thể đối phó lại các sức ép đó

1.1.7 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

1.1.7.1 Đặc điểm cạnh tranh trên thị trường xe máy Việt Nam

Người dân Việt Nam đã rất quen thuộc đối với các nhãn hiệu xe máyNhật Bản như Honda, Suzuki, Yamaha nhất là khi các liên doanh sản xuất

xe gắn máy mang những thương hiệu này được thành lập và đi vào hoạt động

ở Việt Nam Tuy nhiên giá bán xe máy tại những doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài vẫn cao hơn nhiều so với giá các loại xe cùng chủng loại được sảnxuất tại các nước ASEAN và Đài Loan, thậm chí còn cao hơn nhiều so vớiluận chứng kinh tế kỹ thuật Việc làm này gây thiệt hại đến lợi ích của ngườitiêu dùng nhưng mang lại siêu lợi nhuận cho các nhà sản xuất lắp ráp và kinh

Trang 21

doanh xe máy Chính vì vậy, một bộ phận lớn người dân vẫn chưa thể muađược xe máy, đặc biệt là ở khu vực nông thôn và miền núi.

Năm 2002 hiện tượng khan hiếm xe máy giả đã xảy ra trên thị trường

xe máy Việt Nam Từ khi xe gắ n máy Trung Quốc tràn vào thị trường nước

ta , các loại xe sản xuất và lắp ráp trong nước như Honda,Suzuki, Yamaha đã

bị các loại xe Trung Quốc đánh bạt nhờ lợi thế về giá của các loại xenày.Trong thời gian qua sự thâm nhập của nhiều hãng xe máy Trung quốc đãlàm thay đổi bộ mặt thị trường xe máy Việt Nam Một thực tế không thể phủnhận là xe gắn máy có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc có giá cả thấp hơnnhiều so với các sản phẩm cùng loại do các công ty liên doanh sản xuất tạiViệt Nam và xe nhập khẩu từ thị trường nước ngoài trong khối ASEAN Điều

đó đã được minh chứng trên thực tế, năm 2001 thị phần xe máy Trung Quốcchiếm 70-75% tổng số lượng bán ra tại thị trường Việt Nam Vấn đề mấu chốtquyết định giá thành xe máy chính là phần động cơ, nó chiếm tỷ trọng về kỹthuật là rất cao Các nhà sản xuất xe máy Trung Quốc đã sản xuất chế tạođộng cơ với mức giá rẻ kỷ lục (khoảng 120-150 USD/chiếc) và đó chính làyếu tố quan trọng cấu thành nên "giá xe máy Trung Quốc" Bên cạnh đó,chính phủ Trung Quốc luôn có chính sách hỗ trợ đắc lực cho sản phẩm xemáy được xuất khẩu

Tuy nhiên bằng các đối sách và các chiến lược cạnh tranh của mình cáccông của Nhật như: Honda, Suzuki đã chiếm lại dần những thị phần đã mấtcủa mình

Trang 22

Bảng 4: Số lượng xe máy bán ra của các doanh nghiệp trong ngành

Sản Phẩm của Doanh Nghiệp Số lượng bán ra năm 2007

(Nguồn từ trang web wwwvietnamnet.com)

Mặt khác theo hiệp hội ô tô, xe máy, xe đạp Việt Nam, có khoảng 2.5triệu xe máy được bán ra trong năm 2007 Tuy nhiên, doanh số chỉ tăng caođối với 4 liên doanh nước ngoài như Honda, Yamaha, SYM, Suzuki với70% thị phần Theo bảng số liệu trên ta thấy: Riêng Honda năm ngoái đã bán

ra hơn năm trước 300 ngàn xe đạt 1.1 triệu xe Yamaha cũng bán được 506ngàn xe tăng 150 ngàn so với năm 2006 SYM bán được 144 ngàn xe, Suzukiđứng cuối tốp với 51.800 xe Cũng trong năm 2007, thị phần xe máy nhậpkhẩu đạt khoảng 100 ngàn xe Các doanh nghiệp còn lại bán ra được khoảng

600 ngàn xe, trong đó xí nghiệp sản xuất xe máy của công ty Cổ Phần ĐạiDương chiếm 19.000 chiếc

Trang 23

Ví dụ về Hon Da và Yamaha

Chỉ trong vòng 2 tuần, Honda và Yamaha, hai đại gia trên thị trường xemáy, tuyên bố xây dựng thêm nhà máy tại Việt Nam với tổng công suất nângthêm vào khoảng 1,5 triệu xe mỗi năm

Ngày 18/7, Honda Việt Nam thông báo xây dựng nhà máy xe máy thứhai tại Việt Nam với diện tích 28 ha, tổng mức đầu tư khoảng 65 triệu USD.Nhà máy mới đặt cạnh nhà máy hiện có ở tỉnh Vĩnh Phúc và dự kiến sẽ đi vàohoạt động vào nửa cuối 2008 Honda Việt Nam cho biết, sản phẩm chủ yếucủa nhà máy thứ hai sẽ là dòng xe tay ga như Air Blade, Click, Future Neo,sản lượng ước tính vào khoảng 500.000 chiếc mỗi năm Từ cuối năm sau,năng lực sản xuất xe máy của Honda sẽ đạt mức 1,5 triệu chiếc/năm, chiếmkhoảng 50% khả năng tiêu thụ của thị trường Trước đó, ngày 29/6 YamahaViệt Nam lặng lẽ khánh thành nhà máy mới tại Khu công nghiệp Nội Bài vớidiện tích nhỏ hơn, 15 ha, vốn đầu tư 43 triệu USD và cũng sẽ đi vào hoạtđộng từ cuối 2008 Tuy nhiên, sản lượng dự kiến của nhà máy Yamaha mớilên tới 1 triệu chiếc/năm, nâng tổng công suất của cả hai lên mức 1,5 triệuchiếc Như vậy đến cuối 2008, Yamaha có năng lực sản xuất không thua kémHonda và thị trường hứa hẹn sẽ có những cuộc cạnh tranh khốc liệt về sảnphẩm và giá bán giữa hai "ông lớn" này Tuy nhiên, sự bành trướng sẽ khiếnkhông ít doanh nghiệp gặp khó khăn, nhất là các công ty trong nước, bởiYamaha và Honda đã chiếm gần hết sản lượng 3 triệu xe mỗi năm, nếu cả haiđạt công suất thiết kế Cuộc chiến ở xe tay ga Việc Yamaha và Honda cùngđầu tư nâng sản lượng cho thấy hai nhà sản xuất này nhận định thị trường xemáy Việt Nam còn nhiều tiềm năng, đặc biệt là dòng xe số tự động Trả lờibáo chí ngày 18/7, ông Koji Onishi, Tổng Giám đốc Honda Việt Nam chobiết mặc dù nhà máy thứ hai chủ yếu sản xuất xe tay ga hiện có như Air Bladehay Click nhưng không loại trừ khả năng có thêm các sản phẩm mới như

Trang 24

SCR, thậm chí SH Tất cả đều phụ thuộc vào thị trường Dù tham gia vào thịtrường tay ga sau nhưng Honda gặt hái những thành công đáng kể Trong 9tháng có mặt trên thị trường, đã có gần 47.000 chiếc Honda Click (đối thủ củaYamaha Mio) tới tay người tiêu dùng Riêng với Air Blade, cạnh tranh trựctiếp cùng Nouvo, Honda bán được 19.500 chiếc sau 3 tháng ra mắt và tại cácđại lý, người mua phải đợi vài tháng mới có thể nhận xe Với Yamaha, ôngĐinh Quang Tuấn, phụ trách tiếp thị cho biết nhà máy mới sẽ có phân xưởngsản xuất xe số tự động Hiện tại, thị phần của xe tay ga ở Yamaha đang tăngđáng kể Nếu đầu năm 2007, dòng xe này chiếm 20% tổng số xe bán ra thìđến tháng 6, tỷ lệ đó tăng lên thành 30% và đến hết năm sẽ chiếm khoảng 40-50% Trong 6 tháng đầu năm, Yamaha bán 250.000 xe, tăng mạnh so với170.000 chiếc cùng kỳ năm ngoái Theo nhận định của các chuyên gia, thờigian tới với ưu điểm về vận hành và thời trang, xe tay ga sẽ là một trongnhững phân khúc mang lại nhiều doanh số và lợi nhuận nhất cho các hãng,đặc biệt là các liên doanh lớn Thị phần dòng xe này sẽ tiếp tục nâng cao, đạtkhoảng 25% vào cuối 2008, tăng đáng kể so với tỷ lệ 11% hiện nay Vớidoanh số ước chừng trên 3 triệu xe thì mỗi năm có khoảng 750.000 chiếc tay

ga được tiêu thụ, một con số hấp dẫn nếu tính trên khoảng 10 mẫu xe hiện có.Ngoài hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhau là Yamaha và Honda, phânkhúc này còn có sự tham gia của những liên doanh như Suzuki, SYM, cácđơn vị trong nước và một nhân tố mới là Piaggio Dù có mức đầu tư khiêmtốn 15 triệu USD vào nhà máy có diện tích 3 ha nhưng Piaggio vẫn là đối thủđáng gờm Với sản phẩm chính là Vespa, Piaggio là hãng đầu tiên lắp ráp xetay ga cao cấp tại Việt Nam, tạo lợi thế về giá và hệ thống bảo hành trước cácmẫu xe nhập khẩu của Honda và Yamaha Chưa thể là đối trọng của hai liêndoanh trên nhưng bước đi của Piaggio nằm trong kế hoạch nâng cao sảnlượng toàn cầu Rất có thể trong tương lai, nhà máy tại Việt Nam là điểm

Trang 25

trung chuyển sang các nước khác và khi đó, Piaggio sẽ trở thành một thế lựcđáng kể Trọng Nghiệp VNE

Như vậy ta thấy rằng thị trường xe máy có rất nhiều biến động lớn Khả năng cạnh tranh trong thị trường là rất cao Trên các đoạn thị trường đều có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với những công cụ tranh về: giá cả, chất lượng, các dịch vụ hỗ trợ bán hàng đều rất cao Điều đó được thể hiện cụ thể qua hai yếu tố : giá cả và mẫu mã như sau:

1.1.7.1.1 Về giá cả

Bảng 5: Giá bán của các doanh nghiệp trong ngành

Đơn vị: triệu đồng

Thời điểmLoại xe

USD-33 triệu đồng tăng lên 34 triệu đồng/xe; Stream từ 28,8 triệu đồng tăng lên29,5 triệu đồng/xe Mới đây thị trường xuất hiện thêm xe SH có dung tích lênđến 300 cc, giá bán không thua gì chiếc xe hơi loại thường, khoảng 11.500USD/xe

Trang 26

Dòng xe mô tô phân khối lớn cũng đã xuất hiện với nhiều loại và cũngrất đa dạng mẫu mã Xe mô tô thể thao loại 2 thì mang nhãn hiệu Cagiva,Husqvarna có giá lên đến 8.200 USD/xe hoặc loại xe mô tô thể thao loại 4 thì

có giá bán từ 4.200 USD- 9.000 USD/xe Hoặc chiếc Rebellian, giá bán gần5.000 USD/xe Thông tin từ Cục Hải quan TPHCM, từ đầu tháng 7 đến nay

đã có khoảng 500 xe mô tô phân khối lớn được nhập khẩu qua các cảng ởTPHCM Trong đó có khoảng 480 xe có phân khối từ 300 cc trở xuống, 20 xe

có phân khối từ 300 cc- 750 cc Phần lớn dòng xe này được người bán giớithiệu là hàng được nhập từ Ý, Mỹ nhưng theo hải quan, hàng chủ yếu nhập

từ Đài Loan

1.1.7.1.2.Về mẫu mã và chủng loại

Mẫu xe mới nhất của Honda VN là xe tay ga có kiểu dáng thể thao AirBlade được tung ra thị trường cách nay vài ba tháng đang thu hút nhiều kháchhàng Cách nay khoảng một tháng, hãng Suzuki VN cũng tung ra thị trườngdòng xe tay ga kiểu dáng thể thao (Hayate 125 cc), giá bán lẻ trên thị trường

25 triệu đồng/xe (bánh căm), 26 triệu đồng/xe (bánh đúc) Mới đây, hãngSYM tung ra thị trường xe tay ga mới Attila Elizabeth (cải tiến từ dòng xeAttila) thanh mảnh, nhẹ nhàng và sang trọng Xe thắng đùm có giá bán 33triệu đồng/xe, xe thắng đĩa 35 triệu đồng/xe Còn hãng Yamaha VN cũng cốgắng “thêm thắt” trên dòng xe Nouvo như tem mới, màu mới hoặc một điểmnhấn trên vỏ nhựa

Giá bán từ 25,5 triệu- 27 triệu đồng/xe, hầu hết các loại xe này đều tiêuthụ mạnh

1.2 Môi trường kinh tế quốc dân( PEST)

1.2.1 Chính trị và pháp luật (Policy)

Với một đất nước đang phát triển có trình độ phát triển thấp, đang trongquá trình chuyển đổi kinh tế và đang tiến hành các bước hội nhập vào kinh tếkhu vực và thế giới, xe máy là phương tiện đi lại phổ biến Việt Nam là quốcgia mà “xe máy có thể đi lên cả núi” Do vậy nghành công nghiệp xe máy sẽ

Trang 27

chịu ảnh hưởng từ những điều luật liên tục được sửa đổi và ban hành do tìnhhình kinh tế chưa ổn đinh Mặt khác những yếu tố thuộc môi trường chính trịluật pháp có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp Xí nghiệpluôn thực hiện đúng những quy định của pháp luật trong lĩnh vực kinh doanhcủa mình như:

Tuân theo các điều luật về doanh nghiệp nói chung và ngành xe máynói riêng như áp dụng đúng quay định về tỷ lệ nội địa hóa cũng như các quyđịnh về điều kiện nhập nguyên nhiên vật liệu…

Mặt khác đội ngũ nghiên cứu của xí nghiệp cũng luôn cập nhật nhữngquy định, những bộ luật mới để điều chỉnh tình hình sản xuất, chất lượng sảnphẩm và quá trình tiêu thụ cho phù hợp

1.2.2 Môi trường kinh tế (Economy)

Tại Việt Nam hiện nay, có khá nhiều nhà sản xuất xe mô tô hai bánhnhư: Honda (nay đã được cấp phép điều chỉnh Giấy phép đầu tư mở rộng sang

cả sản xuất và lắp ráp ôtô); Yamaha; Suzuki Điểm qua thị trường sản xuất

và tiêu dùng xe mô tô hai bánh để thấy rằng: đây là phương tiện giao thôngphổ biến nhất của người Việt thời nay

Vì đặc trưng của sản phẩm xe máy là phụ thuộc vào mức độ thu nhập,công việc và nghề nghiệp cũng như các sản phẩm thay thế khác Vì thế tìnhhình kinh tế có tác động mạnh mẽ đến quyết định sản xuất của công ty, ví dụnhư khi nền kinh tế suy thoái thì người tiêu dùng trước tiên cần những nhucầu thiết yếu, đặc biệt những người có thu nhập thấp và nếu nền kinh tế pháttriển thì ngược lại

1.2.3 Môi trường công nghệ

Công nghệ là một yếu tố quyết định trong hoạt động kinh doanh, vì nólàm cho năng suất cao hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn, xuất hiện những sảnphẩm mới có năng lực cạnh tranh cao hơn, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất

Trang 28

lượng cuộc sống cho người tiêu dùng.

Xí nghiệp luôn có những định hướng và hành động sử dụng những loạicông nghệ tốt cho môi trường, ví dụ như định hướng nhập ống xả bảo vệ môitrường

Quyết định đó dựa trên cơ sở: Mật độ xe máy của các nước khu vựcĐông Nam Á, Việt Nam không loại trừ là lớn nhất so với thế giới Do vậy, ônhiễm môi trường không khí do khí thải xe máy hiện là một vấn đề bức súcđòi hỏi sự tập trung giải quyết của chính phủ các nước Riêng ở Việt Nam,tiêu chuẩn khí thải được xiết chặt bởi quy định 249/2005/QĐ-TTg do Chínhphủ ban hành cuối năm 2005

Doanh nghiệp cũng luôn tuân theo quy định về công nghệ và thực hiệnviệc du nhập, áp dụng công nghệ phải qua quy trình kiểm soát với các tiêu chí

rõ ràng Doanh nghiệp không chỉ vì mục đích lợi nhuận tối đa mà bỏ qua cáctiêu chí kỹ thuật tối thiểu, và một điều quan trọng là phải tính đến lợi ích củangười tiêu dùng cũng như những người khác có thể bị ảnh hưởng bởi việc sửdụng sản phẩm

1.2.4 Môi trường xã hội (Sociation)

Môi trường xã hội và nhân khẩu học bao gồm các vấn đề dân số, sựphát triển dân số, mật độ dân cư, quy mô gia đình, các giai đoạn trong cuộcsống gia đình… Chính những sự thay đổi này dẫn đến những thay đổi về nhucầu đối với các hàng hóa và dịch vụ

Ngược lại, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm và ảnh hưởng tới môitrường xã hội

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility)được hiểu là "sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh

tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống củangười lao động, cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh

Trang 29

nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội"

Những doanh nghiệp mong muốn phát triển bền vững luôn phải tuânthủ những chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn laođộng, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhânviên, phát triển cộng đồng v.v

Trách nhiệm xã hội được biết đến với một số chứng chỉ phổ biến như

SA 8000 (tiêu chuẩn lao động trong các nhà máy sản xuất), WRAP (tráchnhiệm toàn cầu trong ngành sản xuất may mặc), FSC (bảo vệ rừng bền vững),

và ISO 14001 (hệ thống quản lý môi trường trong doanh nghiệp)

Xác định rõ được trách nhiệm của mình đối với xã hội, xí nghiệp đã cónhững chính sách chính thức về trách nhiệm xã hội như sau:

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nghĩa là chứng tỏ thái độ có tráchnhiệm trong nhiều vấn đề – như trách nhiệm kinh tế, suy nghĩ về vòng đời,đạo đức của mạng lưới cung cấp, các mối quan hệ với nhân viên và quan hệvới cộng đồng Trách nhiệm doanh nghiệp là một phương pháp quan trọngquản lý các rủi ro và xây dựng uy tín, góp phần làm cho công ty được trọngvọng nhất

Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không phải đơn thuần

là hoạt động tham gia giải quyết các vấn đề xã hội mang tính nhân đạo, từ thiện mà là tổng thể các tiêu chí thể hiện sự cam kết và tuân thủ của doanh nghiệp đối với sản phẩm, dịch vụ của mình trên nhiều khía cạnh: môi truờng, lao động, bình đẳng

Với quy trình sản xuất sạch hơn và tiết kiệm hơn, doanh nghiệp đã tiếtkiệm chi phí sản xuất Ví dụ như doanh nghiệp đã thực hiện áp dụng côngnghệ phân hủy chất thải y tế thay vì phương pháp tiêu hủy thủ công, vừa tốnthời gian và nhân lực vừa gây ô nhiễm môi trường

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, doanh nghiệp đã xác định là luôn phải

Trang 30

quan tâm đến môi trường xã hội trong công việc sản xuất kinh doanh củamình Ngày nay xu hướng trên toàn thế giới là người ta ngày càng chú ý nhiềuhơn tới những nhân tố khuyến khích doanh nghiệp đối xử có trách nhiệm,nhất là trách nhiệm trong cải thiện quan hệ xã hội, môi trường và đạo đức,văn hoá ở doanh nghiệp.

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1.Các hoạt động chính

Năm hoạt động chính trên nằm trong hai hoạt động là: Sản xuất vàMarketing

2.1.1 Tình hình sản xuất của xí nghiệp:

2.1.1.1.Nguyên vật liệu và máy móc thiết bị của xí nghiệp

4 Thiết bị kiểm tra phanh và độ trùng vết bánh xe 1 Trung Quốc

5 Thiết bị kiểm tra tốc độ xe và kiểm tra còi 1 Trung Quốc

6 Thiết bị kiểm tra độ rọi của đèn pha 1 Trung Quốc

Máy móc, thiết bị có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản phẩmkhi xuất xưởng, dây chuyền có hệ thống máy móc hiện đại cho nên cũng giảmđược những sai sót, từ đó tạo ra được uy tín lớn cho công ty Tuy nhiên, hiệnnay công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc vận hành máy móc, thiết

bị và dây chuyền đang còn chưa được sử dụng một cách tối đa gây ra lãng phí

Về nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất và lắp rỏp xe máy của Công ty

Trang 31

chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Trong khi đó, hầu hếtcác nguyên liệu là đòi hỏi tiêu chuẩn kĩ thuật cao, giá thành cao , trong nước ítsản xuất ,đã gây ra nhiều khó khăn trong khâu thu mua, bảo quản dự trữ, cungứng đảm bảo sản xuất liên tục Hàng năm công ty phải sử dụng một khốilượng lớn các nguyên liêu như:các loại động cơ, khung càng, các loại vỏnhựa Một phần do thị trường trong nước cung cấp, phần còn lại phải nhậpngoại (các linh kiện động cơ) do vậy điều kiện cung ứng, giá cả không ổnđịnh, chịu ảnh hướng lớn của sự biến động của các nhân tố chính trị trongnước và quốc tế Nguyên vật liệu, vật tư lắp ráp và sản xuât của công ty đượcchia làm nhiều loại có những chi tiết ,cụm chi tiết , bộ phận trong nước sảnxuất đồng thời có nhữnh chi tiết và cụm chi tiết được nhập khẩu từ nướcngoài Ngoài ra công ty còn phải nhập khẩu các loại hạt nhựa, phoi nhôm…

 Các linh kiện:

Nguồn thứ nhất: Linh kiện xe máy ngoại nhập, đây là nguồn linh kiệnđóng vai trò quan trọng nó chiếm khoảng 70-80% giá trị sản phẩm, nguồnlinh kiện này chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc

Nguồn thứ hai: Các linh kiện xe máy nội địa được nhập ở các đơn vịsản xuất trong nước và một phần được gia công ở công ty

Đối với một xe máy thô gồm các linh kiện (trong đó đơn giá là đơn giácủa các linh kiện sản xuất ra loại sản phẩm điển hình của công ty) sau:

Trang 32

Bảng 5: Bảng kê chi tiết linh kiện xe máy sản xuất

Tên linh kiện Số lượng Đơn giá (USD)

Trang 33

(Nguồn: Phòng vật tư,XNK,Hải quan):

Từ bảng số liệu về linh kiện xe máy sản xuất ta có thể phần nào hìnhdung được một sản phẩm hoàn hảo của xí nghiệp

Qua bảng 4 ta thấy rằng nguyên vật liệu của công ty qua các năm tăngrất nhanh, việc tăng nguyên vật liệu nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của công

ty Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm chung là giá trị của nó tương đốicao, việc sản xuất các chi tiết đòi hỏi phải có công nghệ sản xuất hiệnđại.Việc kiểm tra nguyên vật liệu về chất lượng và tiêu chuẩn kĩ thật đượccông ty rất trú trọng Về việc nhập khẩu nguyên vật liệu hay mua ở trongnước công ty phải đáp ứng các yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá Hiện nay xínghiệp nhập khẩu 67,2% chi tiết ,phụ tùng xe máy , phần còn lại công tyhoàn toàn sản xuất và mua ở trong nước

2.1.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Để thấy được qui trình công nghệ lắp ráp sản phẩm có ảnh hưởng nhưthế nào tới chất lượng sản phẩm Xem xét sơ đồ qui trình công nghiệp lắp ráp

xe máy trang bên

Trang 34

Sơ đồ 3: Sơ đồ công nghệ lắp ráp

Cọc lái, các chi tiết liên kết

cọc lái với khung

Động cơ, hộp số

Bộ phát điện

Chế hoà khí Bầu lọc khí (2)

(1)

Chân chống

Để chân người ngồi sau

Cần đạp phanh sau Càng để chân người lái

ố ng giảm âm Cần số

Bộ tay ga, dây ga,

dây phanh trước

Cụm khung xe

(5)

Các vỏ ốp trang bị phụ tùng còn lại Nắp che vô lăng điện

Kiểm tra

Xe hoàn chỉnh

Trang 35

Từ sơ đồ 3: công nghệ lắp ráp xe máy phải trải qua 5 công đoạn chính

và trong 3 công đoạn đó có tới 41 công đoạn nhỏ,tổng quát lại gồm 3 phầnchính như sau:

Phần I: Lắp ráp chi tiết rời thành từng cụm.

A Lắp ráp phần chuyển động (bộ phận chạy).

1 Chọn nan hoa

2 Đan vành + căn chỉnh

3 Vào xăm + lốp

4 Vào chân bánh sau

5 Lắp ráp nhông sau vào củ nhông

6 Lắp ráp nhông trước vào trục máy

B Lắp ráp các chi tiết phần động cơ.

1 Lắp ráp bộ chế hoà khí vào cổ hút

2 Lắp ráp chế hoà khí + cổ hút vào máy

C Lắp ráp các chi tiết phần hãm xe.

1 Lắp má phanh vào bát phanh (trước + sau)

2 Lắp ráp trục má phanh vào bát phanh (trước + sau)

D Lắp ráp phần điều khiển.

1 Lắp cụm công tắc phải + trái vào tay lái

2 Lắp tay ga + tay nắm cao su vào tay lái

3 Lắp tay phanh trước

4 Lắp dây phanh trước, dây le, dây công tơ mét, dây ga

5 Lắp ốp đầu trên + ốp đầu dưới + đồng hồ công tơ mét + đèn pha +đèn xi nhan vào tay lái

6 Lắp khoá cổ + khoá điện vào tay lái

E Lắp ráp phần khung xe.

1 Lắp hộp đựng ắc qui + ác qui

Trang 36

2 Lắp giá bắt dơ le nháy + IC.

3 Lắp đĩa phanh vào cần đạp phanh

4 Lắp giằng bánh sau, càng sau xe

5 Lắp càng xe vào khung xe

6 Lắp chân chống chính + bàn phanh xe vào khung xe

7 Lắp dày điện chính vào khung xe

8 Lắp mô bin vào khung xe

9 Lắp móc khoá yên xe

Phần II: Lắp ráp các cụm chi tiết vào khung xe.

A Phần kim loại.

1 Lắp máy vào khung xe

2 Lắp càng sau vào khung xe

3 Lắp củ nhông vào càng sau xe

4 Lắp xích tải

5 Lắp hộp xích

6 Lắp đèn hậu vào đuôi khung xe

7 Lắp bình xăng + nắp bình xăng vào khung

8 Lắp ống xả vào khung xe

9 Lắp giảm sóc trước vào càng điều khiển lái xe

10 Lắp côn + bi + chụp côn + càng điều khiển vào cổ xe

11 Lắp bầu lọ gió vào chế hoà khí và khung xe

12 Lắp bánh sau vào càng xe

13 Lắp đĩa phanh sau + giằng bánh sau

14 Lắp giàn để chân sau vào khung

15 Lắp ráp đầu xe vào phần càng điều khiển xe

B Phần ốp nhựa.

1 Lắp hộp đựng đồ nghề

Trang 37

2 Lắp 02 ốp nhựa sườn xe + khoá yên xe.

3 Lắp đuôi xe + văng đuôi xe + đèn phản quang sau

1 Lắp yên xe, lắp tay dắt xe

2 Lắp cần số + cần khởi động + cao su

3 Lắp bánh trước

4 Lắp dây công tơ mét + dây phanh trước vào bánh trước

5 Lắp dây ga + dây le vào chế hoà khí

6 Lắp giàn để chân người lái vào gầm máy + cao su giàn để chân

7 Lắp chân chống phụ vào giàn để chân

8 Lắp yếm xe + giải yếm xe

9 Lắp ốp nhựa đầu (mặt nạ) xe

10 Lắp gương xe + lắp rọ xe

Phần III: Kiểm tra xe đã lắp hoàn chỉnh.

Qua qui trình lắp ráp xe máy trên, chúng ta thấy rằng để hoàn chỉnh mộtchiếc phải trải qua rất nhiều công đoạn và các công đoạn trước ảnh hưởng đếnphần sau Như vậy qui trình lắp ráp xe máy có ảnh hưởng lớn đến CLSP và có chiphí rất lớn về mặt nhân lực cũng như chi phí quản lý Để tạo ra một sản phẩm tốtkhông chỉ có công nghệ hiện đại mà cần phải có trình độ hiểu biết để sử dụngcông nghệ đó và có phương pháp tổ chức quản lý …

Tóm lại quy trình công nghệ của công ty đã đáp ứng những phần cơ bản,

Trang 38

song để nâng cao hiệu quả công ty cần tập trung vào các yếu tố là:

- Phần thông tin của công nghệ (Inforware-I): gồm các phương pháp,thông số, công thức, bí quyết… nhằm nâng cao các kiến thức, cách thức cụ thểtiến hành chế tạo sản phẩm

- Năng lực của con người (Humanware -H): về công nghệ như kỹ năng,kinh nghiệm, tính sáng tạo, khả năng làm chủ công nghệ…

- Các phương tiện vật chất (Technoware-T) : gồm các cơ sở vật chất, thiết

bị, máy móc, công cụ, phương tiện…phù hợp với đòi hỏi của công nghệ cụ thể

- Phần tổ chức (Orgaware-O): là các thiết chế tạo nên bộ khung tổ chức củacông nghệ như thẩm quyền, trách nhiệm, các quan hệ, liên kết…

2.1.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp:

Trong những năm gần đây, xí nghiệp đã thu được nhiều kết quả khảquan trong sản xuất kinh doanh Xí nghiệp đã hoàn thành hầu hết các kếhoạch đề ra, đạt được doanh thu lớn, thu nhập của cán bộ công nhân viêntăng Do hoạt động tốt nên nguồn vốn của xí nghiệp không ngừng tăng lên,công ty có điều kiện mở rộng về quy mô sản xuất, cải thiện cơ sở vật chất vàđiều kiện làm việc, đồng thời có điều kiện quan tâm hơn tới nhu cầu và sởthích của khách hàng

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp được thể hiệntrong bảng sau:

Trang 39

Bảng 7: Báo cáo thu nhập của xí nghiệp

Đơn vị:triệu đồngNăm

Lợi nhuận hoạt động kinh

2005 là do Doanh nghiệp đã thực hiện chính sách đổi mới về mọi mặt nhưphương thức quản lý, đầu tư mạnh vào trang máy móc thiết bị, nhà xưởngcũng như nguồn nhân lực

Ngoài ra, nhìn vào bảng cân đối kế toán dưới đây cho ta biết được việc

sử dụng các tài sản, nguồn vốn của công ty là có hiệu quả, song vì sự tác độngcủa yếu tố môi trường khách quan như thị hiếu người tiêu dùng về các sảnphẩm thay thế như ô tô hay đòi hỏi các sản phẩm có chất lượng tốt, điều đó đãdẫn đến lượng hàng tồn kho của năm 2007 lớn hơn khá nhiều so với các nămtrước đó(năm 2007:91997, năm 2006:56192,4, năm 2005:52638,12 và năm

Trang 40

2004là: 51216,79).

Năm 2004, Doanh nghiệp đã thực hiện chính sách làm mới lại công tydưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc công ty do vậy nợ ngắn hạn nhiều hơn sovới các năm khác (năm 2004 là37362,2 triệul; năm 2005 là 18179,7 triệu ;năm 2006 là 24832,6 triệu và năm 2007 là 21221,6 triệu)

Nợ giảm qua các năm và vốn chủ sở hữu tăng qua các năm(năm 2004

là 7983,42 triệu, năm 2005 là133752,46 triệu; năm 2006 là 173700,17 triệu vànăm 2007 là 393826,72 triệu) Đó là một biểu hiện cho thấy khả năng quản lývốn của doanh nghiệp là tương đối tốt

Ngày đăng: 06/04/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 1 Ngành nghề kinh doanh (Trang 4)
Bảng 2: Cổ đông sáng lập Số - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 2 Cổ đông sáng lập Số (Trang 5)
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy hoạt động công ty CPDD - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy hoạt động công ty CPDD (Trang 6)
Bảng 3:Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 3 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty (Trang 9)
Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức PXSX: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức PXSX: (Trang 12)
Sơ đồ 3: Mô hình phân tích hoạt động của doanh nghiệp theo chuỗi giá  trị của Micheal Porter - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Sơ đồ 3 Mô hình phân tích hoạt động của doanh nghiệp theo chuỗi giá trị của Micheal Porter (Trang 15)
Bảng 5: Giá bán của các doanh nghiệp trong ngành - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 5 Giá bán của các doanh nghiệp trong ngành (Trang 25)
Sơ đồ 3: Sơ đồ công nghệ lắp ráp - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Sơ đồ 3 Sơ đồ công nghệ lắp ráp (Trang 34)
Bảng 7: Báo cáo thu nhập của xí nghiệp - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 7 Báo cáo thu nhập của xí nghiệp (Trang 39)
Bảng 8: Bảng cân đối kế toán qua các năm: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 8 Bảng cân đối kế toán qua các năm: (Trang 41)
Bảng 10: Bảng giá qua các năm - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 10 Bảng giá qua các năm (Trang 48)
Bảng 11: Bảng giá các loại xe trong nước - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XE MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
Bảng 11 Bảng giá các loại xe trong nước (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w