Sự thành công đến nay của công ty, trở thành một trong hai doanhnghiệp đứng đầu trong lĩnh vực chế tạo máy điện của Việt Nam, sản phẩm củacông ty đã có mặt hầu hết trong các nghành sản x
Trang 1Lời nói đầu
Từ năm 1986 Việt Nam chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng, nền kinh
tế Việt nam đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực: côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ… Cơ cấu nền kinh tế n Cơ cấu nền kinh tế nớc ta cũng có nhiều thay
đổi theo chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc Công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá với mục tiêu đa nớc ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nớc côngnghiệp Để thực hiện chiến lợc trên nhà nớc ta đã tạo nhiều tiền đề, cơ sở cho
sự phát triển của nền kinh tế Chuyển đổi cơ chế từ tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trờng đã tạo ra một động lực rất lớn cho nền kinh tế sản xuấtnói chung cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế nóiriêng
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi sự hoạt động của của các tổ chức kinh
tế đều tuân theo quy luật cung cầu, theo các quy luật kinh tế khách quan Hộinhập với nền kinh tế thế giới mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp ViệtNam đồng thời không ít những thách thức mà các doanh nghiệp cũng phải vợtqua
Cạnh tranh là khốc liệt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, linhhoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Chiến lợc sản phẩm của mỗi công ty là yếu tố thể hiện sự năng độngsáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhanh nhậy nhu cầuthị trờng và đáp ứng nhu cầu đó Nó là một nhân tố đảm bảo cho các doanhnghiệp thích ứng tốt với môi trờng kinh doanh đầy biến động Hiện nay ViệtNam đã gia nhập đầy đủ vào AFTA và WTO, đây vừa là thuận lợi vừa là tháchthức đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động hơn nữa
Cũng nh nhiều công ty khác hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, Công tyTrách nhiệm hữu hạn MTV Trần Hng Đạo cũng đang đi lên bằng chính khảnăng của chính mình trong một môi trờng kinh tế thị trờng đang trong thời kỳhội nhập Sự thành công đến nay của công ty, trở thành một trong hai doanhnghiệp đứng đầu trong lĩnh vực chế tạo máy điện của Việt Nam, sản phẩm củacông ty đã có mặt hầu hết trong các nghành sản xuất của nền kinh tế quốcdân, xuất khẩu đi nớc ngoài… Cơ cấu nền kinh tế nCó sự thành công trên là nhờ công ty luôn chủ
động hoạch định chiến lợc sản phẩm cho mình, với phơng châm “lấy chất lợcsản phẩm là u tiên hàng đầu cho sản phẩm ”
Trang 2Với kiến thức đợc trang bị trong suốt 5 năm học tập tại viện Đại học
Mở Hà Nội cũng nh đợc củng cố qua thời gian công tác và thực tập công tyTNHH MTV Trần Hng Đạo tôi đã cố gắng hoàn thành một vấn đề nhỏ nhng
có ý nghĩa quyết định - quản lý chất lợng sản phẩm
Qua tìm hiểu tình hình hoạt động của công ty cũng nh tham khảo ý kiếnthầy cô và đồng nghiệp tôi mạnh dạn chọn đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lợng sản phẩm tại công ty TNHH MTV Trần Hng Đạo" làm chuyên đề thực tập nghiệp vụcủa mình
SV Đào Xuân Dũng
Trang 3Ch ơng INhững vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng
Theo quan niệm của hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc đây mà Liên xô là
đại diện: "Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những đặc tính kinh tế - kỹ thuậtnội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó, đáp ứng nhữngnhu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế - kỹthuật" Về mặt kinh tế quan điểm này phản ánh đúng bản chất của sản phẩmqua đó dễ dàng đánh giá đợc mức độ chất lợng sản phẩm đạt đợc, vì vậy màxác định đợc rõ ràng những đặc tính và chỉ tiêu nào cần đợc hoàn thiện Tuynhiên chất lợng sản phẩm chỉ đợc xem xét một cách biệt lập, tách rời với thịtrờng, làm cho chất lợng sản phẩm không thực sự gắn với nhu cầu và sự vận
động, biến đổi nhu cầu trên thị trờng với điều kiện cụ thể và hiệu quả kinh tếcủa từng doanh nghiệp Khiếm khuyết này xuất phát từ việc các nớc xã hộichủ nghĩa sản xuất theo kế hoạch, tiêu thụ theo kế hoạch, do đó mà sản phẩmsản xuất ra không đủ để cung cấp cho thị trờng, chất lợng sản phẩm thì khôngtheo kịp nhu cầu thị trờng nhng vẫn tiêu thụ đợc Mặt khác, trong cơ chế kếhoạch hóa tập trung, nền kinh tế phát triển khép kín, cha có sự mở cửa hộinhập với các nớc trên thế giới nên không có sự cạnh tranh về sản phẩm, chất l-ợng vẫn cha đợc đánh giá cao trên thị trờng
Nhng khi nền kinh tế nớc ta bớc sang cơ chế thị trờng, các mối quan hệkinh tế đối ngoại đợc mở rộng, các doanh nghiệp đợc tự do cạnh tranh thì nhucầu đòi hỏi của ngời tiêu dùng về sản phẩm là điểm xuất phát cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh Một nhà kinh tế học đã nói: "sản xuất những gì màngời tiêu dùng cần chứ không sản xuất những gì mà ta có" Do vậy định nghĩa
Trang 4trên không còn phù hợp và thích nghi với môi trờng này nữa Quan điểm vềchất lợng phải đợc nhìn nhận một cách khách quan, năng động hơn Khi xemxét chất lợng sản phẩm phải luôn gắn liền với nhu cầu của ngời tiêu dùng trênthị trờng với chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn có nhữngquan niệm cha chú ý đến vấn đề này:
- Các chuyên gia kỹ thuật cho rằng: "Chất lợng sản phẩm là một hệthống các đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại của các sản phẩm đợc xác địnhbằng các thông số có thể so sánh đợc" Quan niệm này chỉ chú ý đến một mặt
là kỹ thuật của sản phẩm mà cha chú ý đến chi phí và lợi ích của sản phẩm
- Còn theo các nhà sản xuất lại cho rằng: "Chất lợng sản phẩm là một
hệ thống các đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại của các sản phẩm đợc xác địnhbằng các thông số có thể so sánh đợc" Quan niệm này chỉ chú ý đến một mặt
là kỹ thuật của sản phẩm mà cha chú ý đến chi phí và lợi ích của sản phẩm
- Còn theo các nhà sản xuất lại cho rằng: "Chất lợng của một sản phẩmnào đó là mức độ mà sản phẩm đó thể hiện đợc những yêu cầu, những chỉ tiêuthiết kế hay những chỉ tiêu cho sản phẩm ấy" Quan niệm này cũng cha chú ýtới mặt kinh tế
Những quan niệm trên đánh giá về chất lợng cha đầy đủ, toàn diện, do
đó những quan niệm mới đợc đa ra gọi là quan niệm chất lợng hớng theokhách hàng
"Chất lợng nằm trong con mắt của ngời mua, chất lợng sản phẩm làtổng thể các đặc trng kinh tế kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đợc sự thỏa mãnnhu cầu của ngời tiêu dùng trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợpvới công dụng của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn"
Quan niệm này tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu, tìm hiểu kháchhàng Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật phản ánh chất lợng sản phẩm khi chúngthỏa mãn đợc những đòi hỏi của ngời tiêu dùng Chỉ có những đặc tính đápứng đợc nhu cầu của hàng hóa mới là chất lợng sản phẩm Còn mức độ đápứng nhu cầu là cơ sở để đánh giá trình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc Đây làquan niệm đặc trng và phổ biến trong giới kinh doanh hiện đại
Phần lớn các chuyên gia về chất lợng trong nền kinh tế thị trờng coichất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử dụng
Tuy nhiên, theo những quan niệm này chất lợng sản phẩm không đợccoi là cao nhất và tốt nghiệp mà chỉ là sự phù hợp với nhu cầu Do vậy, để cóthể khái quát hóa nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt
Trang 5hạn chế của các quan niệm trên, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (InternationalOrganization for Standardization) đa ra khái niệm.
"Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo chothực thể (đối tợng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềmẩn"
Đây là quan niệm hiện đại nhất đợc nhiều nớc chấp nhận và sử dụngkhá phổ biến hiện nay Chất lợng sản phẩm là tập trung những thuộc tính làmcho sản phẩm có khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định phù hợp vớicông dụng của nó Tập hợp các thuộc tính ở đây không phải chỉ là phép cộng
đơn thuần mà còn là sự tơng tác hỗ trợ lẫn nhau Chất lợng không thể đợcquyết định bởi công nhân sản xuất hay tổ trởng phân xởng, phòng quản lý chấtlợng mà phải đợc quyết định bởi nhà quản lý cao cấp - những ngời thiết lập hệthống làm việc của công ty nhng cũng là trách nhiệm của mọi ngời trong công
ty Do đó, chất lợng không phải là tự nhiên sinh ra mà cần phải đợc quản lý
Rõ ràng, chất lợng phải liên quan đến mọi ngời trong quy trình và phải đợchiểu trong toàn bộ tổ chức Trên thực tế, điều then chốt đối với chất lợng trớchết là phải xác định rõ khách hàng của mọi ngời trong tổ chức nghĩa là khôngchỉ vận dụng chữ "Khách hàng" đối với những ngời bên ngoài thực sự muahoặc sử dụng sản phẩm cuối cùng mà cần mở rộng và bao gồm bất cứ ai màmột cá nhân cung ứng một chi tiết sản phẩm Để thỏa mãn yêu cầu khắt khecủa khách hàng, chất lợng phải đợc xem nh một chiến lợc kinh doanh cơ bản.Chiến lợc này có thành công hay không phụ thuộc vào sự thỏa mãn hiện hữuhoặc tiềm ẩn của khách hàng bên trong lẫn bên ngoài Cái giá để có chất lợng
là phải liên tục xem xét các yêu cầu để thỏa mãn và khả năng đáp ứng củadoanh nghiệp nh: trình độ khoa học công nghệ, tài năng của nhân viên, trình
độ quản lý của lãnh đạo Điều này sẽ dẫn đến triết lý về "Cải tiến liên tục".Nếu đảm bảo đợc các yêu cầu đều đợc đáp ứng ở mọi giai đoạn, mọi thời gianthì sẽ thu đợc những lợi ích thực sự to lớn về mặt tăng sức cạnh tranh và tỉtrọng chiếm lĩnh thị trờng, giảm bớt tổn phí, tăng năng suất, tăng khối lợnggiao hàng, loại bỏ đợc lãng phí
2 Phân loại chất lợng sản phẩm:
Để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm Để theo đuổi chất lợng cao, các doanh nghiệpcần phải xem xét giới hạn về khả năng tài chính, công nghệ, kinh tế , xã hội.Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm chắc các loại chất lợng sản phẩm:
Trang 6- Chất lợng thiết kế: là giá trị các chỉ tiêu đặc trng của sản phẩm đợcphác họa qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng, các đặc điểmcủa sản xuất - tiêu dùng đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất lợng các mặthàng tơng tự cùng loại của nhiều hãng, nhiều công ty trong và ngoài nớc.
- Chất lợng tiêu chuẩn: là giá trị các chỉ tiêu đặc trng đợc cấp có thẩmquyền phê chuẩn Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lợng thiết kế, các cơ quanNhà nớc, các doanh nghiệp … Cơ cấu nền kinh tế n.điều chỉnh, xét duyệt những chỉ tiêu chất lợngcủa sản phẩm hàng hóa
Nh vậy, chất lợng chuẩn là căn cứ để các doanh nghiệp đánh giá chất ợng hàng hóa dựa trên những tiêu chuẩn đã đợc phê chuẩn
l Chất lợng thực tế: chất lợng thực tế của sản phẩm phản ánh giá trị cácchỉ tiêu chất lợng sản phẩm thực tế đạt đợc do các yếu tố chi phối nh nguyênvật liệu, máy móc thiết bị, phơng pháp quản lý… Cơ cấu nền kinh tế n
- Chất lợng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chất ợng của sản phẩm giữa chất lợng thực tế với chất lợng chuẩn
l-Chất lợng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹthuật, trình độ lành nghề của công nhân, phơng pháp quản lý của doanhnghiệp
- Chất lợng tối u: là giá trị các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đạt đợc mức
độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Nói cách khác, sảnphẩm hàng hóa đạt mức chất lợng tối u là các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thỏamãn nhu cầu ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị tr-ờng, sức tiêu thụ nhanh và đạt hiệu quả cao
Phấn đấu đa chất lợng của sản phẩm hàng hóa đạt mức chất lợng tối u làmột trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng vàquản lý kinh tế nói chung
3 Vai trò của chất lợng sản phẩm.
Cơ chế thị trờng tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của cácdoanh nghiệp và nền kinh tế Đồng thời, nó cũng đặt ra những thách thức đốivới doanh nghiệp qua sự chi phối của các quy luật kinh tế trong đó có quy luậtcạnh tranh
Nền kinh tế thị trờng cho phép các doanh nghiệp tự do cạnh tranh vớinhau trên mọi phơng diện Chất lợng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút ngờimua Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lợng khác nhau, các thuộctính này đợc coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh
Trang 7những sản phẩm có các thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng,
điều kiện sử dụng của mình Họ so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọnloại hàng nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong
đợi của họ ở mức cao hơn Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lợng cao
là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định lựa chọn mua hàng vànâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, chất lọng sản phẩm luôn luôn làmột trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định khả năng cạnh tranh trênthị trờng Chất lợng sản phẩm là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lợcMarketing, mở rộng thị trờng, tạo uy tín và danh tiếng cho sản phẩm củadoanh nghiệp, khẳng định vị trí của sản phẩm đó trên thị trờng Từ đó, ngờitiêu dùng sẽ tin tởng vào nhãn mác của sản phẩm và sử dụng sản phẩm củadoanh nghiệp làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp,nếu có thể sẽ mở rộng thị trờng ra nớc ngoài Chính điều này đã tạo động lực
to lớn buộc các doanh nghiệp ngày càng phải hoàn thiện để phục vụ kháchhàng đợc tốt nhất
Hiệu quả kinh tế, sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụthuộc vào sự phát triển sản xuất có năng suất cao, tiêu thụ với khối lợng lớn
mà còn đợc tạo thành bởi sự tiết kiệm đặc biệt là tiết kiệm nguyên vật liệu,thiết bị và lao động trong quá trình sản xuất Muốn làm đợc điều này, chỉ cóthể thực hiện bằng cách luôn nâng cao chất lợng sản phẩm với mục tiêu "Làm
đúng ngay từ đầu" sẽ hạn chế đợc chi phí phải bỏ ra cho những phế phẩm.Việc làm này không những đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp mà còntác động tích cực đến nền kinh tế của đất nớc thông qua việc tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, giảm bớt những vấn đề về ô nhiễm môi trờng
Nâng cao chất lợng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi sâu tìmtòi nghiên cứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng nó vào quá trình sảnxuất kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tiến hành đầu t đổi mới côngnghệ nhằm giảm lao động sống, lao động quá khứ, tiết kiệm nguyên vật liệu
và nâng cao năng lực sản xuất Do vậy, giảm đợc chi phí, hạ giá thành sảnphẩm từ đó giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình là nângcao lợi nhuận, đây đồng thời cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và pháttriển Khi doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận cao, sẽ có điều kiện đảm bảo việclàm ổn định cho ngời lao động, tăng thu nhập cho họ, làm cho họ tin tởng gắn
bó với doanh nghiệp từ đó đóng góp hết sức mình vào công việc sản xuất kinhdoanh
Trang 8Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tăng chất lợng sản phẩm đồng nghĩavới việc ngời dân đợc tiêu dùng những sản phẩm có chất lợng tốt hơn với tuổithọ lâu dài hơn, góp phần làm giảm đầu t chi phí cho sản xuất sản phẩm vàhạn chế đợc phế thải gây ô nhiễm môi trờng Hơn nữa, nâng cao chất lợng còngiúp cho ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc thời gian và sức lực khi sử dụng sảnphẩm do các doanh nghiệp cung cấp Suy cho cùng đó là những lợi ích màmục tiêu của việc sản xuất và cung cấp sản phẩm đa lại cho con ngời Bởi vậy,chất lợng đã và luôn là yếu tố quan trọng số một đối với cả doanh nghiệp vàngời tiêu dùng.
Chất lợng sản phẩm không chỉ làm tăng uy tín của nớc ta trên thị trờngquốc tế mà còn là cách để tăng cờng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nớc quaviệc xuất khẩu sản phẩm đạt chất lợng cao ra nớc ngoài
Đ 2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm đợc phản ánh thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
cụ thể Những chỉ tiêu chất lợng đó chính là các thông số kinh tế - kỹ thuật vàcác đặc tính riêng có của sản phẩm, phản ánh tính hữu ích của sản phẩm Cácchỉ tiêu này không tồn tại một cách độc lập mà có mối quan hệ khăng khít vớinhau
Mỗi loại sản phẩm cụ thể có những chỉ tiêu mang tính trội và quantrọng hơn những chỉ tiêu khác Vì vậy các doanh nghiệp cần phải quyết địnhlựa chọn những chỉ tiêu nào quan trọng nhất để sản phẩm của mình mang đợcsắc thái riêng, dễ dàng phân biệt với những sản phẩm khác đồng loại trên thịtrờng Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm, sau đây là một
số nhóm chỉ tiêu cụ thể:
* Các chỉ tiêu chức năng, công dụng của sản phẩm: đó chính là những
đặc tính cơ bản của sản phẩm đa lại những lợi ích nhất định về giá trị sửdụng, tính hữu ích của chúng đáp ứng đợc những đòi hỏi cần thiết của ngờitiêu dùng
* Các chỉ tiêu về độ tin cậy: đặc trng cho thuộc tính của sản phẩm, giữ
đợc khả năng làm việc chính xác, tin cậy trong một khoảng thời gian xác định
* Các chỉ tiêu về tuổi thọ: thể hiện thời gian tồn tại có ích của sản phẩmtrong quá trình đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng
* Các chỉ tiêu lao động học: đặc trng cho quan hệ giữa ngời và sảnphẩm trong hoàn cảnh thuận lợi nhất định
* Chỉ tiêu thẩm mỹ: đặc trng cho sự truyền cảm, sự hấp dẫn về hình
Trang 9* Chỉ tiêu công nghệ: đặc trng cho quá trình chế tạo, bảo đảm tiết kiệmlớn nhất các chi phí.
* Chỉ tiêu sinh thái: thể hiện mức độ độc hại của việc sản xuất sảnphẩm tác động đến môi trờng
* Chỉ tiêu thống nhất hóa: Đặc trng cho mức độ sử dụng sản phẩm, các
bộ phận đợc tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa và mức độ thống nhất với các sảnphẩm khác
* Chỉ tiêu an toàn: Đặc trng cho tính bảo đảm an toàn về sức khỏe cũng
nh tính mạng của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
* Chỉ tiêu chi phí, giá cả: Đặc trng cho hao phí xã hội cần thiết để tạonên sản phẩm
Ngoài ra để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện chất lợng giữa các
bộ phận, giữa các thời kỳ sản xuất ta còn có các chỉ tiêu so sánh nh sau:
- Tỷ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất:
Trang 10Trong đó:
P: giá đơn vị bình quânPki: giá đơn vị kỳ gốc của thứ hạng iQi: số lợng sản phẩm sản xuất của thứ hạng iTheo phơng pháp này, ta tính giá đơn vị bình quân của kỳ phân tích và
kỳ kế hoạch Sau đó so sánh giá đơn vị bình quân kỳ phân tích so với kỳ kếhoạch, nếu giá đơn vị bình quân kỳ phân tích cao hơn kỳ kế hoạch ta kết luậndoanh nghiệp hoàn thành kế hoạch chất lợng sản phẩm và ngợc lại
Để sản xuất kinh doanh sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựng tiêuchuẩn chất lợng sản phẩm, phải đăng ký và đợc các cơ quan quản lý chất lợngsản phẩm Nhà nớc ký duyệt Tùy theo từng loại sản phẩm, từng điều kiện củadoanh nghiệp mà xây dựng tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm sao cho đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của nhà quản lý và ngời tiêu dùng
sản phẩm:
1 Các khái niệm
Ngời ta áp dụng công cụ thống kê các đối tợng mang tính tự nhiênkhông theo quy luật, rất ngẫu nhiên không thay đổi theo quy luật toán học màtùy cơ hội điều kiện thay đổi Nh vậy ở đây các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm cótính ngẫu nhiên do đó trong công cụ thống kê ngời ta có thể áp dụng các công
Giả sử chỉ tiêu X có phân bố chuẩn với trung bình m và độ lệch tiêuchuẩn , có giới hạn một phía Gt Khi đó tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu xác địnhcủa hệ thức
Pt = P(X < Gt) = P [ < ] = 0,5 + (qt)
Trong đó: qt = [] và (qt) tra theo bảng phân bố chuẩn (hàm Laplce)
Nh vậy, trong kiểm tra định lợng để quyết định chấp nhận hay bác bỏluôn, ta chỉ cần so sánh thông số qt với giá trị kt, các giá trị này đợc tính sẵntrong tiêu chuẩn gọi là hàng số chấp nhận
Trang 11Gt = m + kt m' qt + Gd
Cũng tơng tự, nếu chỉ tiêu X chỉ có một giới hạn cho phép dới Gd thì
điều kiện chấp nhận lo biểu thị bởi:
*Nếu vợt quá MSD thì loại bỏ du m là bao nhiêu
Trong thực tế chỉ đạo nói chung và kiểm tra CLSP nói riêng ngờ ta hảidựa vào kết quả quan trắc đợc để xây dựng hàm công bố thực nghiệm vềnguyên tắc, để đánh giá một chỉ tiêu chất lợng của tổng thể thì ta phải quantrắc chỉ tiêu đó trên một mẫu gồm n sản phẩm lấy từ tổng thể và có các kếtluận nh:
X1 X2 X7… Cơ cấu nền kinh tế n
X2 X5 … Cơ cấu nền kinh tế n
X3 X6 Xi… Cơ cấu nền kinh tế n
Kết quả có thể trùng nhau, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và số lần suấthiện của nó trọn mẫu gọi là phân bố tần số của chỉ tiêu trong mẫu
Thông thờng chỉ tiêu chất lợng là một đại lợng liên tục nó có thể nhậnmột giá trị bất kỳ nên ít khi có kết quả trùng nhau vì thế ngời ta thờng phânmiền biến thiên của các số liệu khoảng Số khoảng chia này phụ thuộc vàotình trạng, tính chất kỹ thuật của dãy số liệu và tính theo công thức thựcnghiệm sau;
k =
Trong đó k là khoảng, kinh nghiệm lấy 5 k 25
Sự phân bố số liệu trong mỗi khoảng là khác nhau nhng độ rộng bằngnhau
Tính theo công thức d = (đơn vị dài)
R = Xmax - Xmin đây là hiệu quả giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhấttrong dãy số trên ta có:
d =
Tần số tuyệt đối và tơng đối
Sự xuất hiện số lợng các giá trị quan trắc, ký hiệu mi trong khoảng từ i,
đợc gọi là tần số tuyệt đối
Trang 12Ví dụ trong khoảng i nào đó có giá trị X1, X3, X4, X7 ta có tần số tuyệt
đối của khoảng mi = 4, tỷ số giữa tần số tuyệt đối và mi với tổng các số giá trịquan trắc gọi là tần số tơng đối hoặc tần xuất của khoảng ta có công thức sau:
T =
Khi dựng biểu đồ dạng cột ta chia đoạn Xmin từ Xmax thành k khoảng
đó có độ rộng d trên trục hoành Trục hoành biểu diễn dẫy giá trị Xi quan trắc.Trục tung là giá trị tần số mi trong tờng khoảng tơng ứng đờng gấp khúc nối
điểm giữa các điểm biểu thị mật độ phân bố các số liệu từ đó ta có thể đoánchính xác mật độ phân bố của chỉ tiêu Trớc khi vẽ biểu đồ ta cần kiểm tracông thức sau:
mi = n và cho mỗi khoảng
Vẽ biểu đồ
* Các đặc trng thống kê mẫu để đánh giá một cách định lợng đặc điểmcủa mẫu nh mức trung bình; độ phân tán của các số liệu, ngời ta thờng dùngmột số đại lợng sau gọi chung là đặc trng thống kê
+ Giá trị trung bình mẫu
1
1 n
i i
- Trung bình hai trị số lớn thứ hai và + 1, nếu n chẵn
+ Hệ số biến động đợc đo bằng công thức sau:
0 2
4 4
6 8 10 12
14
Đ ờng phân bố thực tế
3 4 5 6 7 8 9 10
Trang 13V biểu thị sử biến động tơng đối về độ lớn đặc trng đo tại mức trungbình X .
+ Hệ số chính xác quá trình công nghệ; đợc tính bằng biểu thức;
c = - Trong đó Gt và Gd là sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dới; S là
độ lệch bình phơng trung bình biểu thị độ biến động của quá trình chế tạo
+ Tỷ lệ sản phẩm khuyết tật trong mẫu:
Sản phẩm khuyết tật là sản phẩm có ít nhất một khuyết tật, còn khuyếttật tức là không phù hợp với yêu cầu quy định Tỷ lệ sản phẩm có khuyết tật là
tỷ lệ số giữa số sản phẩm có khuyết tật đợc phát hiện ký hiệu là:
là cải tiến các lĩnh vực hoạt động liên quan đến chất lợng, năng suất
+ Cách xây dựng biểu đồ Pareto
Trình tự xây dựng biểu đồ gồm các bớc sau:
Bớc 1: Xác lập các dữ kiện nhất định sẽ sử dụng trong đồ thị cột
Bớc 2: Xác định yếu tố thời gian của đồ thị
Bớc 3: Tổng cộng lại tất cả các số liệu đã liệt kê trong giới hạn thời gian
Bớc 6: Trên đồ thị độ cao của cột tơng ứng với giá trị ghi trên trục đứng
và các cột có bề rộng bằng nhau Nếu vẽ cách nhau thì khoảng cách giữachúng phải bằng nhau
Bớc 7: Viết tiêu đề nội dung và tóm tắt các đặc trng của số liệu vẽ trên
đồ thị
50 40 30 20
Tác động lớn
Tác
động
Trang 14Nỗ lực cải tiến và tác động của việc cải tiến
* ứng dụng của biểu đồ Pareto:
Biểu đồ pareto là cơ sở ban đầu để bắt tay vào cải tiến
Biểu đồ Pareto cho thấy vấn đề cần cải tiến
Biểu đồ Pareto giúp ta khẳng định hiệu quả cải tiến
+ Biểu thị bằng tiền trên trục đứng của biểu đồ Pareto
Tất cả các biểu đồ Pareto mà chúng ta nghiên cứu đề có trục đứng biểuthị theo đơn vị số vụ việc số lần hoặc % Nếu có tỷ lệ tơng ứng với số lợngtiền; còn nếu không thì nên biểu thị bằng số tiền trên trục đứng tơng ứng với
số quyết tật hoặc số sản phẩm bị khuyết tật thì biểu đồ sẽ công dụng nhiềuhơn Nên nhờ đôi khi sản phẩm bị khuyết tật có thể không làm hao phí tiềntrong khi ngợc lại, có lúc một số ít lại có thể gây thiệt hại lớn về kt
+ Những biến động và cách biểu diễn
Trong qúa trình sản xuất - kinh doanh có nhiều biến động, chúng đềutác động đến quá trình và tất nhiên có sự thay đổi ở đầu ra
Sau cải tiến
Phản áp Nghiêng
Khuyết tật khác Rung vỏ bọc Hàn đáp trục Rung
Vòng quay sai
Ôn Rung Phản áp
Trang 15Hậu quả của tác động đó làm thay đổi hiệu suất của quá trình sản xuất,tức là xét đến tỷ lệ phần trăm tơng ứng đầu ra và đầu vào và cùng làm thay đổi
về chất lợng Nh vậy là chúng đang biểu diễn mối quan hệ giữa nguyên nhân
và kết quả ISHIKA WA đã thể hiện ý tởng nh sau:
- Vẽ mũi tên chính nằm ngang biểu diễn quá trình và mục tiêu cần đạt
Các ứng dụng chính của sơ đồ nhân qủa trong hoạt động kiểm soát chấtlợng nh sau:
* Liệt kê các nguyên nhân làm quá trình sản xuất bị biến động vợt rangoài giới hạn quy định trong tiêu chuẩn hoặc qui trình
- Hãy đến nơi có liên quan đến các vấn đề cần phân tích
- Xem xét các công đoạn sản xuất và kiểm tra sổ sách vận hành sơ đồnhân quả để phát hiện các yếu tố nào đợc vận hành cha phù hợp với tiêu chuẩnhoặc qui trình
Cải tiến quá trình
Độ chính xác gia công
Trang 16* Định rõ những nguyên nhân nào cần đợc điều tra trớc tiến
* Bản thân việc xây dựng sơ đồ nhân quả có tác dụng tích cực trongviệc đào tạo và huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra
* Sơ đồ nhân quả biểu thị trình độ hiểu biết vấn đề
- Sơ đồ nhân quả đợc soạn thảo kỹ lỡng có nghĩa là con ngời làm việc
đó có hiểu biết khá về quá trình sản xuất
- Trình độ công nhân càng cao thì họ sẽ xây dựng sơ đồ nhân quả càngtốt
* Có thể sử dụng sơ đồ nhân quả trong bất kỳ vấn đề nào, chẳng hạn nh
an toàn, tình hình thực hiện ngày công, bất kỳ loại vấn đề nào thuộc về cánhân Nếu chúng ta không biết các nguyên nhân của một vấn đề, thì rõ ràngkhông thể hiện có biện pháp giải quyết và nh vậy ta có thể đề xuất các biệnpháp nhanh chóng hơn
* Điều ta mối tơng quan dựa trên biểu đồ phân tán
Trang 17+ Có thể có mối tơng quan dơng
+ Không có mối tơng quan
+Có thể có mối tơng quan âm
+ Có mối tơng quan âm
* Biểu đồ kiểm soát
+ Khái niệm chung:
Khái niệm
* Sự phân tán giá trị của chỉ tiêu chất lợng
Trong điều kiện sản xuất nh nhau, giá trị của chỉ tiêu chất lợng trêntừng sản phẩm không tránh khỏi biến động Có hai loại biến động; Biến độngtránh đợc và biến động không tránh đợc
Biến động tránh đợc nảy sinh do sử dụng vật liệu sai tiêu chuẩn do viphạm chế độ công nghệ, loại biến động này gây lên sai số hệ thống của qúatrình sản xuất và cần loại bỏ ngay Nguyên nhân gây ra biến động này gọi lànguyên nhân loại bỏ đợc
Biến động không tránh đợc nảy sinh do sự biến động (trong phạm vicho phép) không thể kiểm soát đợc của nguyên vật liệu và điều kiện sản xuất.Loại biến động này gây lên sai số ngẫu nhiên của quá trình sản xuất Việc loại
bỏ những nguyên nhân gây ra biến động này là không thể thực hiện đợc hoặc
có thể thực hiện đợc nhng không tinh tế Đó là nguyên nhân không loại bỏ ợc
đ-* Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát biểu thị dới dạng đồ thị, sự thay đổi của chỉ tiêu chấtlợng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát thống kê đợchoặc chấp nhận đợc hay không
* Mục đích của biểu đồ kiểm soát
Mục đích cơ bản của mọi dạng kiểm tra quá trình sản xuất là phát hiệnnhững thay đổi của quá trình thực ra trạng thái đợc kiểm soát hay chấp nhận
Trang 18- Biểu đồ chênh lệch tiêu chuẩn (S)
- Biểu đồ độ rộng (R)
- Biểu đồ giá trị đo riêng (x)
- Biểu đồ giá trị biên (Xmax - Xmin)
Bốn loại biểu đồ trên cũng hay sử dụng nhất Trong thực tế, các loại nàythờng đợc kết hợp với nhau thành các loại biểu đồ (x-s), (x-R), (x-R)
Biểu đồ định tính thờng áp dụng cho các giá trị rời rạc nhận bằng ghinhận hay đếm Tuỳ theo đặc trng cần ghi nhận ta có các loại biểu đồ sau:
- Biểu đồ tỷ lệ sản phẩm khuyết tật (P)
- Biểu đồ sản phẩm khuyết tật (np)
- Biểu đồ số khuyết tật (c)
- Biểu đồ số khuyết tật trên mọi sản phẩm (u)
Theo mục đích sử dụng biểu đồ (để đánh giá tình trạng"kiểm soát đợc"hay "chấp nhận đợc" có thể phân thành:
- Biểu đồ kiểm tra truyền thống (biểu đồ SheWhart)
- Biểu đồ kiểm tra nghiệm thu (chấp nhận)
Cơ sở lập biểu đồ kiểm soát
Nói chung khi lập biểu đồ kiểm soát cần xác định rõ:
- Chỉ tiêu kiểm tra
- Loại biểu đồ kiểm soát
- Giá trị trung bình của đặc trng cần kiểm tra
- Độ dài trung bình loại mẫu kiểm tra cho tới khi phải điều chỉnh quátrình (sau gọi tắt là loại kiểm tra trung bình)
- Cỡ mẫu
- Giới hạn điều chỉnh
* Chọn chỉ tiêu kiểm tra
Khi chọn chỉ tiêu kiểm tra cần lu ý các yếu tố sau:
- Chỉ tiêu kiểm tra phải là chỉ tiêu cơ bản có ảnh hởng quan trọng trựctiếp đến việc sử dụng sản phẩm
- Đối với xí nghiệp sản xuất cần quan tâm đến chỉ tiêu chất lợng củanguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết để đáp ứng yêu cầu đối với các công
đoạn sau và yêu cầu sản phẩm
- Chỉ tiêu kiểm tra, dễ đo và đối với loại chỉ tiêu này
- Nếu vì trở ngại kỹ thuật hay kinh tế, khó đo đợc trực tiếp, đợc chỉ tiêuthì chọn chỉ tiêu thay điều kiện sản xuất có liên hệ chặt chẽ với chỉ tiêu đó
Trang 19- Trong một số trờng hợp có thể chọn số chỉ tiêu kinh tế dễ kiểm tra nhnăng suất tiêu hao năng lợng hay hiệu quả.
* Chọn biểu đồ kiểm soát
Khi cân nhắc giữa biểu đồ kiểm soát định lợng và định tính, cần xétnhững yếu tố sau đây:
- Loại đặc trng: đặc trng có thể không đo đợc trên thang chia liên tụckhi đó có thể sử dụng biểu đồ định tính
- Quy định về điều chỉnh quá trình
- Số chỉ tiêu sử dụng biểu đồ kiểm tra định tính
- Chi phí kiểm tra
- Cỡ mẫu
- Khả năng của quá trình
- Độ nhạy
* Giá trị trung bình của đặc trng kiểm tra
Giá trị trung bình của đặc trng đợc dùng làm đờng trung tâm từ đó xác
định các đờng giới hạn điều chỉnh
Với loại biểu đồ nghiệm thu ngoài giá trị mục tiêu còn phải quy địnhcác giá trị giới hạn trung bình Khi trung bình quá trình vợt quá giới hạn nàythì phải điều chỉnh
*Loại kiểm tra trung bình ARL:
Loại kiểm tra trung bình (ARL) là giá trị trung bình của một số mẫu
đ-ợc ghi lên biểu đồ cho tới khi có quyết định xử lý vì phát hiện đđ-ợc, qua biểu
đồ, nguyên nhân loại bỏ đợc của biến động ARL thể hiện rõ mức độ hiệu lựccủa các quy tắc quyết định với quá trình sản xuất
Đ 1 Giới thiệu chung về công ty
Trang 201 Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nớc Một Thành Viên Cơ
Khí Trần Hng Đạo ( CTTNHHNNMTVCKTHĐ )
Tên giao dịch quốc tế: Mechanical Tran Hung Dao company
Theo quyết định của bộ trởng bộ công nghiệp só 132/2004/QĐ - BCN ngày 12/11/2004 về việc chuyển công ty Cơ Khí Trần Hng Đạo thành Công ty TNHH NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo.
Giám đốc công ty : Ông Phạm Đình Công Nhân
Cơ sở 1 : 114 Mai Hắc Đế Hà Nội ĐT : 04.9741892
Cơ sở 2 : số 18 đờng Tam Trinh Mai Động Hà Nội
ĐT : 6335628 Fax : 04.6335626
Cơ sở 3 : Khu công nghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh ĐT : 024.171448
Nhãn hiệu hàng hoá có đăng kí bản quyền
Trang 21
2 Công ty TNHH NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo :
* Ngành nghề kinh doanh của công ty : Sản xuất, lắp ráp, kinh doanhcác loại động cơ diesel, động cơ xăng, các loại phụ tùng động cơ ô tô, máykéo, máy nông lâm ng nghiệp, dịch vụ gia công chế tạo sửa chữa đại tu làmmới máy kéo Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá Xuất nhập khẩu thiết bị, vật t,phụ tùng và máy móc Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xởng Kinhdoanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Ngoài ra trong thời gian tới công ty sẽ cho đi vào hoạt động dây chuyền sảnxuất bánh răng , xilanh, bạc biên với công nghệ tiên tiến nhất
* Nhiệm vụ hàng đầu của công ty :
- Tạo điêu kiện thúc đẩy nghành sản xuất phụ tùng động cơ trong nớcphát triển Sản phẩm của công ty phải bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng với cácdịch vụ bảo hành và hậu mãi tốt nhất
- Đa tên tuổi của công ty trở lại vững mạnh trên thị trờng.Tiếp tục pháthuy truyền thống, kinh nghiệm của thế hệ đi trớc đồng thời đổi mới công nghệsản xuất, quy trình sản phẩm và bộ máy quản lý để theo kịp thời đại
- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, với mức lơng bình quân
là : 1000.000 đ/tháng
- Củng cố và xây dựng nghành công nghiệp chế tạo động cơ đốt trongnhỏ dới 30 mã lực của Việt Nam vững mạnh để đón nhập AFTA
- Cung cấp 40% nhu cầu thị trờng về động cơ đốt trong
- Đạt 100% công suất thiết kế, thúc đẩy cơ giới hoá nghành nôngnghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cơ khí Trần Hng Đạo thuộc tổng công ty Máy động lực và máynông nghiệp – Bộ công nghiệp Việt Nam Công ty thành lập ngày 19/4/1947tại chiến khu Việt Bắc huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, tên công ty lúc
đấy là:Nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo, do cố chủ tịch nớc Nguyễn Lơng Bằnglàm giám đốc Năm 1954 khi hoà bình độc lập nhà máy chuyển về TháiNguyên, cuối năm 1957 về 191 Bà Triệu - Hà Nội (nơi nhà máy diêm thờiPháp thuộc)
Trang 22Căn cứ quyết định số 324 – QĐ/TCNSĐT ngày 27/5/1993 và quyết
định số1150-TCCBĐT ngày 30/10/1995 của bộ Công nghiệp nặng về việcthành lập doanh nghiệp nhà nớc và đổi tên Nhà máy thành công ty Cơ KhíTrần Hng Đạo
Theo quyết định của bộ trởng bộ công nghiệp só 132/2004/QĐ - BCNngày 12/11/2004 về việc chuyển công ty Cơ Khí Trần Hng Đạo thành Công tyTNHH NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo Trụ sở 114 Mai Hắc Đế – Hà Nội Hơn nửa thế kỉ xây dựng và trởng thành, công ty từ một cơ sở nhỏ đilên, trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, pháthuy tinh thần tự lực cánh sinh Công ty vừa sản xuất vừa chiến đấu, xây dựngcơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ công nhân viên Sản phẩm của công ty luôn
đợc thay đổi theo nhiệm vụ của từng thời kỳ phát triển của đất nớc
+ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ:
Công ty chủ yếu sản xuất vũ khí ( đúc vỏ mìn, vỏ lựu đạn, sản xuất nhữngdụng cụ cho công binh, chế tạo các loại máy in, chế tạo thành công trạm nổibơm xăng và bơm dỡng khí cho máy bay Mic Đây là những sản phẩm có giátrị cao về kỹ thuật và sử dụng, phục vụ kịp thời cho chiến đấu
Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nớc, công ty đã góp rất nhiều sức ngờisức của cho tiền tuyến, phục vụ tốt cho chiến trờng miền Nam nhằm giảiphóng đất nớc.Sau khi thua dau ở chiến trờng miền Nam, đế quốc Mĩ điêncuồng leo thamg phá hoại miền Bắc Cán bộ công nhân viên không ngừngcảnh giác cao độ, kết hợp với lực lợng vũ trang chính quy thành lập lực lợng tự
vệ pháo cao xạ 57 li và 100 li, trực tiếp băn may bay Mĩ xâm lợc, vào vùngtrời của thủ đô
Hà Nội năm 1972 Thành tích của công ty đã đợc chủ tịch nớc Tôn ĐứcThắng khen thởng và gửi tặng lẵng hoa
Công ty còn đóng góp cho chiến trờng miền Nam nhiều công nhân bậc cao
và những chiến sĩ dũng cảm tham gia các chiến trờng, góp phần không nhỏvào sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nớc
+ 1969 – 1971 : Công ty đợc Ban bí th TW Đảng chọn làm thí điểm kinh tế.
Từng vinh dự đợc chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm nhiều lần, đợc Đảng và Nhànớc tặng nhiều huân chơng các loại, công ty có một bề dầy thành tích rất tolớn trong quá trình phát triển Công ty đã kết nghĩa thi đua với nhà máy Sepen( Hungary )
Trang 23+ Năm 1982 – 1990 : Toàn bộ sản phẩm của công ty trong thời kỳ
này đợc sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc giao và đợc nhà nớc bao tiêuphân phối nên rất phát triển
Năm 1982, lần đầu tiên sản phẩm động cơ Diesel 12 mã lực, cải tiếnkét nớc quạt gió của công ty đợc tặng huy chơng vàng tại hội chợ Plôdip(Bungary) Ngoài ra trong thời kỳ này công ty còn chế tạo động cơ 20 mã lựcvới số lợng hàng ngàn chiếc cung cấp cho nhân dân Miền Bắc lắp máy bơmchống hạn, chống úng, lắp máy xay xát và máy nghiền thức ăn gia súc Năm
1984, 1987, 1990 tại trung tâm triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Giảng Võ
động cơ 12 mã lực đợc tặng thởng huy chơng bạc
+ Năm 1991 đến nay: Do có sự đổi mới từ nền kinh tế tập chung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhànớc trong khi các yếu tố của môi trờng cha đợc hoàn thiện nên công ty phải đ-
ơng đầu với nhiều khó khăn thách thức Cho đến nay tuy còn tồn tại nhiều khókhăn và vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng loạt công ty mới nhng công
ty đang sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, cải tiến đầu t công nghệ dần giải quyết khókhăn Nhà máy thuộc Khu công nghiệp Tiên Sơn đang phát huy u điểm và chocái nhìn khả quan về tình hình phát triển của công ty
4 Tình hình sản xuất sản phẩm:
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang có xu hớng đẩy nhanhhoà nhập nền kinh tế thế giới, các DN không ngừng cải tiến công nghệ kỹthuật để nhanh phát triển và hoà nhập nền kinh tế khu vực nói riêng và nềnkinh tế Thế giới nói chung
Cùng với các thành phần kinh tế khác nhiệm vụ kinh doanh của công tycũng có sự thay đổi theo cơ chế thị trờng những năm gần đây Với sự chỉ đạocủa nhà nớc và bộ công nghiệp công ty từng bớc vợt qua những khó khăn trớcmắt lập kế hoạch phát triển lâu dài, nỗ lực phấn đấu để thực hiện và hoànthành kế hoạch đó
Trang 24- Qua hai năm 2004 – 2005 thị trờng đang dần dần hồi phục do tínnhiệm của khách hàng truyền thống vào chất lợng sản phẩm của công ty Số l-ợng sản phẩm tiêu thụ năm 2004 là : 3410 cái và năm 2005 là : 3350 cái.
* Hớng phát triển :
Từ năm 1970 đến nay sản phẩm chủ yếu của công ty là động cơ Diesel
12, 15 mã lực và các loại hộp số thuỷ D15, D9… Cơ cấu nền kinh tế n sản phẩm động cơ và hộp sốthuỷ hàng năm đều đợc cải tiến, nâng cao chất lợng, để phù hợp với nhu cầucủa thị trờng Ngoài ra công ty còn sản xuất hàng loạt bơm cao áp, vòi phun lànhững sản phẩm cơ khí đòi hỏi sự chính xác cao để lắp động cơ Đồng thờicông ty cũng sản xuất thử thành công các loại động cơ Diesel 48 mã lực, 120mã lực… Cơ cấu nền kinh tế n Sản xuất thành công và đã xuất khẩu 1200 máy kéo trong năm 2005
Tận dụng thời cơ Nhà nớc đã có những chính sách kích sản xuất trongnớc đặc biệt u đãi với sản xuất cơ khí phục vụ ngành nông – lâm – ngnghiệp Có chính sách áp dụng mức thuế thấp, thực hiện nội địa hoá các mặthàng cơ khí
Công ty đã xúc tiến liên doanh, liên kết với các đối tác trong nớc và nớcngoài để tạo cơ hội phát triển sản xuất tăng nguồn vốn, tranh thủ kỹ thuật tiêntiến hiện đại chế tạo các sản phẩm động cơ có chất lợng cao, đủ sức cạnhtranh để chiếm lĩnh thị trờng trong cả nớc và nớc ngoài
Riêng về sản phẩm máy kéo, là mặt hàng thử nghiệm sản xuất của công
ty, trong năm 2005 đã xuất khẩu 1200 cái, tuy nhiên do có một số chi tiết cha
đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Mỹ – là thị trờng khách hàng tiềm nănglớn nhng đòi hỏi chặt chẽ về chất lợng cũng nh mẫu mã sản phẩm, nên việc
Trang 25sản xuất đó đang tạm dừng trong một thời gian ngắn để thay đổi một số thiết
Thực hiện 2004
28.047 23.405 4.643
35.600 32.600 3.000
43.143 37.587 5.825
103.9 108.1 76.27
131.4 132.6 125.5
113.5 109.4 194.1
- Giá trị tổng sản lợng của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là3.06%, năm 2005 đã vợt năm 2004 là 22.15% và vợt 1.99% so với kế hoạch
- Doanh thu thơng mại : Tuy doanh thu thơng mại năm 2004 đã giảmxuống 23.73%so với năm 2003 nhng sang năm 2005 đã tăng lên 25.5% so vớinăm 2004 Do công ty đã thúc đẩy một số hoạt động thơng mại ngoài sản xuấtchính nên lợi nhuận có tăng, năm 2004 do có một số thay đổi trong tổ chứcquản lý của công ty nên có ảnh hởng đến việc kinh doanh Thơng Mại
Trang 26Qua đây ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo có sức tăng về giá trị tổng sản lợng, hơn nữangoài việc thu doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghiệp là chính công tycũng đồng thời tiến hành các dịch vụ thơng mại khác để tăng thêm nguồn thunhập
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tuy cha cao, năm 2003mức lơng trung bình là :770.000đ/ tháng đến năm 2005 là :850.000đ/ thángnhng cũng nhận thấy đã có sự tăng qua các năm, phần nào đảm bảo mức sốngcho cán bộ công nhân viên công ty và đánh giá đợc sự cố gắng của ban lãnh
đạo công ty trong điều kiện công ty còn gặp nhiều khó khăn về tài chính
Vì tình hình công việc tuỳ thuộc vào thị trờng tiêu thụ cho nên số lợnglao động trong công ty có biến đổi, nhng sự biến đổi đó không lớn và khônglàm ảnh hởng đến sản xuất của công ty
* Do công ty sản xuất những mặt hàng truyền thống từ nhiều năm qua
và cho đến nay mới chỉ bớc đầu có những dự án đổi mới sản xuất sản phẩmnên lợi nhuận của công ty qua các năm tuy có thay đổi nhng đa số ổn định và
có tăng nhẹ, nhng thực tế cha cao so với nhu cầu của CBCNV
Tuy có sự cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm nhập khẩu ( đặc biệt
từ Trung Quốc) nhng do uy tín về chất lợng sản phẩm của công ty nên sản ợng tiêu thụ máy không bị ảnh hởng nhiều Với chính sách u đãi của nhà nớcvới các mặt hàng cơ khí cùng những thay đổi trong cách quản lý thu chi, đổimới công
nghệ lợi nhuận của công ty giữ đợc ổn định trong sự thay đổi của nền kinh tế
từ đó có thể tạo đà cho sự phất triển trong những năm tiếp theo
* Bảng kê lợi nhuận trớc thuế :
2003 có tăng lên nhng đến năm 2004 lại giảm đi
Lợi nhuận trong sản xuất cũng có xu hớng tăng dần từ năm 2001 là :
Trang 27hàng truyền thống sử dụng sản phẩm máy của công ty trong nhiều năm qua vàvẫn tín nhiệm nên bộ phận khách hàng này tạo nên sự ổn định trong lợi nhuậncủa công ty Một hạn chế là Công ty cha có khả năng mở rộng thị trờng lớnhơn để tạo sự đột phá trong sản xuất tăng lợi nhuận.
*Bảng kê lợi nhuận sau thuế :
5 Chi phí sản phẩm của công ty:
Một trong những vấn đề khiến cho tình hình sản xuất của công ty gặpkhông ít khó khăn trong thời gian qua chính là việc thu chi tài chính Để cóvốn sản xuất kinh doanh công ty không chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu màcòn phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nh vay ngân hàng, các công tybạn… Cơ cấu nền kinh tế n do vậy cần các khoản chi trả nợ vốn vay, lãi suất vốn vay… Cơ cấu nền kinh tế n
Tập hợp khái quát các khoản thu chi của công ty trong những năm gần đây ta
có một số số liệu về cân đối thu chi tài chính của công ty từ năm 2001 đếnnăm 2005 :
Bảng tổng hợp thu chi tài chính
Trang 28Nh vậy tổng chi trong một năm của công ty là tơng đối lớn nhng thu tàichính lại cha cao làm lợi nhuận của công ty những năm gần đây giảm sút rõrệt.
Để ổn định tình hình, ban lãnh đạo công ty cùng họp bàn với phòng Kếtoán đa ra những biện pháp trớc mắt và lâu dài nhằm khắc phục tình trạng trêntrong thời gian ngắn nhất đạt hiệu quả cao nhất
*Ph ơng h ớng sản xuất kinh doanh của công ty những năm tiếp theo :
Sau khi tổng kết hoạt động của công ty những năm trớc, họp bàn đánh giánhững kết quả mà công ty đã đạt đợc và những thất bại, những kế hoạchkhông đạt đợc, công ty đã rút kinh nghiệm và đề ra những kế hoạch khả thihơn cho công ty năm 2006 và những năm tiếp theo
- Với những thuận lợi và khó khăn của công ty năm 2005, công ty đã đề ranhiệm vụ tổng quát cho năm 2006:
Tập trung mọi sức mạnh để hoàn thành và vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm2006
Khẩn trơng lắp đặt và khai thác có hiệu quả dây chuyền sản xuất xilanh, phụtùng động cơ, tiếp tục triển khai các hạng mục tiếp theo trong dự án đầu tchiều sâu
Hoàn thiện, sửa đổi các thiếu sót trong dây chuyền sản xuất máy kéo xuấtkhẩu, dần dần lấy lại thị trờng Và tiếp tục triển khai các dự án đầu t sản xuấtsản phẩm khác nếu thấy có hiệu quả
Tạo thế ổn định cho công ty về mặt phát triển thị trờng, tăng cờng toàn diệnsức cạnh tranh của công ty trên thị trờng trong và ngoài nớc
Tăng cờng đầu t nguồn nhân lực cho công ty trên cơ sở tăng cờng công táctuyển dụng lao động có trình độ và đào tạo cán bộ, coi đây là nhiệm vụ chiếnlợc của công ty trong năm tiếp theo
Chuyển xí nghiệp cơ khí, xí nghiệp máy kéo sang hạch toán sản xuất kinhdoanh Tiếp tục triển khai các đơn vị khác sang hạch toán khi có điều kiện.Hoàn thiện cơ chế hạch toán hợp đồng, cơ chế trả lơng để tính tăng năng
động, sáng tạo của hệ thống sản xuất kinh doanh
Có kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2006 cho tình hình tiêu thụ sản phẩm
để so sánh với tình hình tiêu thụ sản phẩm 6 tháng năm 2005, ta có thể nhậnthấy
tình hình tiêu thụ máy là ổn định, và căn cứ vào đặc điểm nghành hàng ( làtiêu thu mạnh về 6 tháng cuối năm), ta có thể nhận định công ty sẽ hoàn thành
Trang 29So sánh tình hình tiêu thụ sản phẩm 6 tháng đầu năm 2004 - 2005
- Số lợng máy giao dự án năm 2005 là : 267 máy
- Số lợng máy giao dự án năm 2006 là : 681 máy
Công ty đã đề ra một số mục tiêu cơ bản năm 2006 :
+ Giá trị tổng sản lợng : 28.760.830.000đ
+ Thu nhập bình quân : 1.000.000đ/ngời/tháng + Các khoản thu ngân sách : theo quy định của nhà nớc + Sản xuất kinh doanh có lãi
* Một số mục tiêu lâu dài :
- Các sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh trong khu vực ASEAN
- Phát huy tối đa năng lực sản xuất, tiếp tục đầu t phát triển từ việc xác
định rõ nhiệm vụ pải làm trong thời gian tới, vạch rõ hớng đi cho công ty để
đạt đợc các mục tiêu một cách dễ dàng
Các chơng trình sản xuất của công ty dựa trên khả năng, năng lực hiện cócủa công ty, nhu cầu thị trờng và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng
6 Công nghệ sản xuất
* Dây chuyền công nghệ
Mỗi công ty khi sản xuất sản phẩm ngoài lực lợng lao động nòng cốt phải
kể đến yếu tố máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất Do cơ cấusản phẩm đa dạng nên công ty TNHH NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo phải
sử dụng nhiều loại quy trình công nghệ cho mỗi loại sản phẩm riêng biệt màmỗi qui trình đều rất phức tạp, trải qua nhiều khâu và tuân thủ nghiêm nghặtcác quy định về kỹ thuật cũng nh chất lợng
Công ty xuất phát là một doanh nghiệp sản xuất động cơ Diesel và đã từng
là cơ sở đầu tiên của nghành chế tạo động lực Việt Nam Sản phẩm của công
Trang 30ty đợc đa số khách hàng trong nghành nông – lâm – ng nghiệp sử dụngphục vụ sản xuất nên máy móc yêu cầu phải có chất lợng cao, bền, tiêu haonhiên liệu thấp Chính vì vậy trứơckhi tạo ra sản phẩm hoàn hảo mang đầy đủ
đặc tính, tính năng kỹ thuật chất lợng và thời gian sử dụng, công ty phải cónhững kế hoạch chế tạo sản phẩm phù hợp trong từng khâu để đáp ứng nhucầu của khách hàng
Máy móc thiết bị của công ty đa số từ Liên Xô từ thập niên 80, đến giờ hầuhết đã lạc hậu, sự chính xác trong sản xuất đồng bộ không cao, nhiều bộ phậnhỏng không có phụ tùng để thay thế Trớc tình hình này công ty đã có một sốbiện pháp cải tạo, thay thế một số thiết bị sản xuất với công nghệ tiên tiến nhấtcùng với một đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành có chuyên môn cao, tinh thầntrách nhiệm tốt đồng thời tổ chức các lớp bồi dỡng nghiệp vụ để tạo năng suấtlao động đạt hiệu quả cao
Hầu hết sản phẩm của công ty đều là động cơ Diesel nên hình thức tổ chức sản xuất, bố trí trang thiết bị dây chuyền công nghệ phải hợp lý, chính xác để tạo ra sản phẩm hoàn hảo
Do qui trình công nghệ của mỗi loại sản phẩm đều có sự khác nhau vì vậy tôi sẽ trình bày qui trình công nghệ sản xuất động cơ - là loại sản phẩm đặc tr-
KCS
Nhập kho thành phẩmtiêu thụ
Trang 31Quy trình sản xuất động cơ
* Đặc điểm công nghệ sản xuất
Hiện nay nghành cơ khí Việt Nam không có điều kiện đầu t chiều sâunên công nghệ máy móc còn lạc hậu Công ty sản xuất chủ yếu là các sảnphẩm truyền thống với các phơng pháp chế tạo từ những năm 70, nhiều công
đoạn còn phải làm thủ công
- Công ty đã thay mới một số khâu đòi hỏi sự tinh xảo, chính xác cao
nh : phay, tiện pistông, lắp ráp
- hầu hết các quá trình đều thao tác trên máy, từ khi chuẩn bị phôi liệu qua các xởng rèn, nhiệt luyện đến khi chuyển qua xởng để gia công thô, chuyển vào kho bán thành phẩm
Khi có lệnh sản xuất kho xuất về các xởng để gia công hoàn thiện vàchuyển nhập kho thành phẩm để đa đi tiêu thụ qua các kênh đại lý
Mẫu
Gia công chi tiết
Kho bán thành phẩm
Trang 32Trªn ®©y lµ b¶ng trÝch mét sè m¸y mãc thiÕt bÞ cña xÝ nghiÖp C¬ khÝ vµph©n xëng §óc thèng kª th¸ng 12/2005
Qua hai b¶ng trÝch trªn ta nhËn thÊy chñng lo¹i m¸y mãc cña c«ng ty cãxuÊt xø rÊt ®a d¹ng nªn viÖc b¶o dìng, qu¶n lý gÆp kh«ng Ýt khã kh¨n Vµo
Trang 3370% Công ty đề ra lịch sửa chữa,bảo dỡng định kỳ : một tháng một lần vớicác máy chính và 3 tháng một lần với các máy thờng ; đồng thời giao máy đếntận các xởng tự quản lý và chịu trách nhiệm bảo quản sử dụng máy, mặc dùvậy số máy cũ hỏng ngày càng tăng khả năng tạo sản phẩm sản chính xáctuyệt đối là rất khó Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng máy ngày càng tăng Công ty TNHH NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo là một nhà máy có lịch sửlâu đời và một bề dầy truyền thống sản xuất, trong thời kỳ kháng chiến vànhững năm kiến thiết lại đất nớc công ty là con chim đầu đàn trong nghànhsản xuất động cơ và các loại máy phục vụ nông – lâm – ng nghiệp Chính vìvậy công ty có một hệ thống trang thiết bị sản xuất tơng đối hoàn chỉnh, tuytrải qua nhiều thay đổi trong nền kinh tế nhng cho đến nay số lợng máy trongcác xởng sản xuất vẫn còn khá đầy đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Trớc tình hình đó lãnh đạo công ty cũng đã có những thay đổi trong dâychuyền sản xuất, công nghệ chế tạo sản phẩm, tuy đã khắc phục đợc một sốkhó khăn nhng vẫn còn nhiều vấn đề về tranh thiết bị cần giải quyết
- Xởng Đúc đã có những sự đầu t trang thiết bị hiện đại đồng bộ nêntrong thời gian qua sản lợng tăng vọt, chất lợng sản phẩm khi xuất xởngcũng đảm bảo và ổn định
- Xí nghiệp máy kéo là mũi nhọn trong sản xuất của công ty, tập trungnhiều máy móc thiết bị và đội ngũ công nhân giỏi nên cũng đáp ứng rấttốt các kế hoạch sản phẩm của công ty, tuy nhiên máy móc thiết bị cũnhiều nên cũng làm giảm sản lợng của xí nghiệp cơ khí
* Mặt bằng, nhà xởng và hệ thống điện nớc phục vụ sản xuất
Công ty TNHH NN MTV Cơ Khí Trần Hng Đạo đợc đặt tại khu côngnghiệp Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh cách Hà Nội 20km sát mặt đờng quốc lộ 1A.Công ty nằm tại vị trí giao thông thuận lợi dễ dàng thông thơng với các trungtâm kinh tế lớn của miền Bắc là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, gầntuyến đờng sắt đi Lạng sơn, cảng biển Hải phòng, cảng hàng không quốc tếNội Bài thuận tiện cho việc giao dịch vận chuyển NVL và sản phẩm từ các nơi
Trang 34Nhà tờng gạch, mái khung tấm lợp, nền ximăng.
+ Nhà hành chính là toà nhà với quy mô : 7,5m x 40m x 5 tầng = 1500 m2
- Nhà khung bêtông cốt thép, tờng xây gạch, nền lát gạch men
- * Hệ thống cung cấp điện – cấp thoát nớc… Cơ cấu nền kinh tế n
- + Cung cấp điện :
- Sử dụng 08 máy biến thế mỗi máy có công suất 800 KVA, tổng côngsuất là 6.400 KVA, có một máy phát điện công suất 500 KVA dựphòng
- Lới điện cung cấp cho các xởng có trọng tải lớn, đèn chiếu sáng ở cácxởng có công xuất lớn kết hợp với ánh sáng tự nhiên của các cửa trời.Tại mỗi thiết bị có đèn chiếu sáng nhỏ đảm bảo vận hành chính xác antoàn cho ngời công nhân
- Hệ thống chiếu sáng ở khu vực văn phòng dùng đèn huỳnh quang Hệthống chiếu sáng ở bên ngoài khu đờng đi nội bộ nhà máy dùng hệthống chiếu sáng cao áp thuỷ ngân
- Hệ thống chiếu sáng dự phòng lấy từ nguồn động lực dự phòng và các
đèn chiếu sáng khẩn cấp dự phòng dùng ắc quy sạc
- + Phòng cháy – chữa cháy :