Sau quá trình học tập và nghiên cứu, thực tập tại công ty thanVàng Danh, với sự hớng dẫn chu đáo và nhiệt tình của thầy giáo Lê Tiến Dũng cùng với các thầy cô trong bộ môn khai thác hầm
Trang 1Lời mở đầuNớc ta là đất nớc có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng với trữ lợnglớn Trong đó than là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế lớn trong nền kinh tếquốc dân Than đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp công nghịêp hóa,hiện đại hoá đất nớc, nó là nguồn năng lợng có giá trị kinh tế cao Vì vậy ngànhthan là ngành đợc Đảng và Nhà nớc đặc biệt quan tâm và đầu t về nhiều mặt.
Trong những năm gần đây, đợc sự hỗ trợ của Đảng và nhà nớc, ngành than
đang dần phát triển mạnh, xứng đáng là ngành công nghiệp hàng đầu của đất
n-ớc Sau quá trình học tập và nghiên cứu, thực tập tại công ty thanVàng Danh, với
sự hớng dẫn chu đáo và nhiệt tình của thầy giáo Lê Tiến Dũng cùng với các
thầy cô trong bộ môn khai thác hầm lò em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệpvới các nội dung chính sau:
* Phần chung: Thiết kế mở vỉa và khai thác khu Cánh Gà, công ty thanVàng Danh từ lộ vỉa đến mức -200, đảm bảo sản lợng 1,5 triệu tấn than/năm
* Phần chuyên đề: Lựa chọn cộng nghệ khai thác hợp lý cho vỉa 6 khu cánh
gà, công ty than Vàng Danh
Do thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bản đồ án không thểtránh khỏi những sai sót về mặt nội dung cũng nh hình thức Vì vậy em rất mongnhận đợc sự chỉ bảo của các giáo viên cùng với những ý kiến đóng góp của cácbạn đồng nghiệp để bản đồ án đợc hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo bộ môn Khai
thác hầm lò, đặc biệt là thầy Th.S Lê Tiến Dũng, ngời đã tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm đồ án
I.1.1 Địa lý của vùng mỏ, khu vực thiết kế
Công ty Than Vàng Danh là đơn vị trực thuộc tập đoàn Than Khoáng SảnViệt Nam Khu mỏ nằm trong khu vực rừng núi cao của cánh cung Yên Tử - Bảo
Đài - phờng Vàng Danh - thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh Mỏ nằm cách thị xãUông Bí 12 km, cách thành phố Hải Phòng 55km, cách Thủ đô Hà Nội 165 km.Phía Bắc của mỏ giáp huyện Sơn Động - Bắc Giang, phía Nam là phờng Bắc Sơn
Trang 2thị xã Uông Bí, phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, phíaTây là khu vực danh lam thắng tích Yên Tử
Khu mỏ nằm trong vùng tọa độ:
106045’30’’ 10649’18’’ kinh độ Đông
21007’12’’21009’00’’ vĩ độ Bắc
X : 37500 ữ 41500
Y : 371000 ữ 378000Phạm vi vùng mỏ:
- Phía Đông giáp xí nghiệp liên doanh VIETMINĐO
- Phía Tây giáp mỏ than Năm Mẫu
- Phía Nam là thị trấn Lán Tháp
- Phía Bắc là rừng rậm thuộc dẫy Bảo Đài
Toàn vùng mỏ có chiều dài 7 km chiều rộng 2 km với diện tích 14 km2 chia làm
3 khu khai thác:
Khu Tây Vàng Danh từ phay F3F có chiều dài 2km rộng 2km
Khu Đông Vàng Danh từ phay F1 F3 có chiều dài 2km rộng 2km
Khu Cánh gà từ phay F8 F13 có chiều dài 3km rộng 2km xung quanh mỏ
là các dãy núi bao bọc Phân bố theo hớng Đông Tây, đỉnh Bảo Đài cao nhất 856
m hình thành đỉnh phân thủy chủ yếu của phía Bắc khu mỏ các ngọn núi khác có
độ cao trung bình so với mực nớc biển 300400m Nằm xen kẽ giữa các đồi núi
là các thung lũng hẹp có các khe nớc cạn và suối có nớc Các suối nhỏ phânthành dạng cành cây chảy tập trung về phái Nam nhập vào suối lớn Lán Tháp đổ
ra sông Uông Bí và chảy về sông Đá Bạc
Ngoài 18km đờng bộ đổ bê tông nội bộ mở với cơ sở sản xuất của thị xãUông Bí và quốc lộ 18 Vàng Danh có 18km đờng sắt 1000mm chuyên dùng đểvận chuyển than tới Uông Bí, cảng Điền Công và đa vật t về mỏ theo chiều ngợclại, đa đón công nhân đi làm Đờng sắt này còn đa than từ ga Uông Bí qua một
ga trung chuyển để rót vào các toa vận tải thuộc hệ thống đờng sắt 1435mmquốc gia đi tiêu thụ trên thị trờng trong nớc
Bên Sông Đá Bạc có cảng Điền Công thuận lợi cho tàu, thuyền đoàn xàlan ra vào cảng vận chuyển đờng thủy than đi tiêu thụ sâu vào nội địa hoặc thông
ra biển đông Trong tơng lai sẽ mở rộng cảng Khởi Sâu sông Đá Bạc, bê tônghóa đờng bộ Uông Bí- Điền Công thì việc giao thông đờng thủy, đờng bộ của mỏcàng thêm thuận lợi
Khu mỏ còn có Nhà máy Tuyển Than công suất 600.000 m3 than sàngtuyển mỗi năm phân loại thành nhiều chủng loại than đáp ứng nhu cầu của thị tr-ờng tiêu thụ trong và ngoài nớc
Nguồn năng lợng cung cấp cho mỏ thông qua trạm phân phối mạng điệnquốc gia ở Uông Bí, điện cung cấp cho mỏ Vàng Danh bằng hai tuyến đờng dây35Kv là 672 và 673 qua trạm biến áp mỏ 35/6 KV công suất 3200 KVA cung cấpcho các khu vực sản xuất Nguồn nớc cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt sử dụng
Trang 3nguồn tự chảy từ chân núi Bảo Đài có lu lợng Q = 80m3/h thỏa mãn nhu cầu hiệntại
I.1.2 Tình hình dân c kinh tế và chính trị
Cách khu mỏ 4km về phía Nam là thị trấn Lán Tháp phờng Vàng Danhvới diện tích toàn vùng 1516,65 ha có chừng 2 vạn nhân khẩu chủ yếu là gia đìnhcông nhân mỏ sinh sống Đa số dân c ở đây là ngời kinh, ngoài ra còn một sốdân tộc ít ngời Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ và Hoa sống thành làng bản xung quanhthị trấn vì vậy có thể đáp ứng nguồn nhân lực cho mỏ
I.1.3 Điều kiện khí hậu
Khu mỏ chịu khí hậu miền biển chia làm hai mùa rõ rệt: mùa ma và mùakhô Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 9 còn lại là mùa khô Tháng 6 là tháng nóngnhất nhiệt độ trung bình 27,9 0C Lợng ma hàng năm (1260 2700) mm, lợng
ma lớn nhất thờng vào tháng 7 Do địa hình có độ dốc tơng đối cao nên sau khi
ma nớc thoát nhanh Mùa hè có gió đông nam tốc độ trung bình 3,1m/s Mùa
đông có gió mùa đông bắc tốc độ trung bình 4,2m/s và cao nhất là 14,4m/s
I.1.4 Quá trình thăm dò khai thác
Mỏ Vàng Danh đợc ngời Pháp thăm dò và khai thác từ sớm (1918) chủyếu là các vỉa than tốt Khu vực trung tâm Vàng Danh sản lợng cao nhất mà thựcdân Pháp khai thác đợc vào năm 1939 là 562.600 tấn Đến cuối năm 1944 thìPháp ngừng khai thác do thất bại ở chiến trờng Việt Nam, các tài liệu địa chấtcủa Pháp hiện không còn nữa Đến cuối năm 1958 đợc sự giúp đỡ của Liên Xô
và chuyên gia Trung Quốc, đoàn địa chất số II Tổng cục địa chất đã tiến hànhnghiên cứu thăm dò địa chất khu vực Vàng Danh qua các hào giếng thăm dò lộvỉa và các lỗ khoan lập đợc báo cáo sơ bộ về địa chất khu mỏ Từ đó đến nay đã
có nhiều lần các đoàn địa chất tổ chức tìm kiếm thăm dò địa chất khu mỏ VàngDanh để bổ xung thêm các tài liệu địa chất Hiện tại đã tổ chức thăm dò qua 91công trình trên mặt đất gồm hào giếng và 296 lỗ khoan xác định qua các tuyếnthăm dò nhằm xác định chiều dày vỉa, cấu tạo địa chất của các vỉa than và đất
đá, xác định cột địa tầng, lập các mặt cắt địa chất, xác định vị trí độ dịch chuyểncủa các phay phá đất gãy cũng nh uốn nếp Do cấu tạo địa chất của khu mỏ rấtphức tạp cũng nh khả năng khai thác xuống sâu hiện nay và sau này, các côngtrình lỗ khoan thăm dò đang đợc tiếp tục nghiên cứu bổ xung thêm với các lỗkhoan sâu 600 m, thăm dò địa chất tới mức -150 do Đoàn địa chất 909 tổ chứcthực hiện thăm dò
Mỏ Vàng Danh đã đợc viện Lenghipreosak (Liên Xô cũ) thiết kế đầu t quacác giai đoạn
- Năm 1960 thiết kế khôi phục mỏ có nhà máy Tuyển than Công suất600.000 T/năm
- Năm 1966 thiết kế mở rộng Vàng Danh có nhà máy Sàng tuyển than tạiUông bí: 1.800.000 T/năm
Trang 4- Năm 1975 thiết kế điều chỉnh mở rộng mỏ Vàng Danh và nhà máy tuyểnthan Uông Bí công suất 1.800.000 T/năm
- Năm 1983 thiết kế kỹ thuật mỏ Vàng Danh có khu khai thác Lộ thiênUông Thợng công suất 1.400.000 T/năm
Do tài liệu khảo sát về địa chất cho thấy những thay đổi phức tạp biến
động lớn, phay phá uống nếp nhiều, chiều dày vỉa kém ổn định Ngời Pháp đãkhai thác nhiều cùng các nguyên nhân khác khiến cho mỏ Than Vàng Danh cha
đầu t đợc theo tiến độ và không đạt công xuất thiết kế trong nhiều năm Đứng
tr-ớc tình hình đó năm 1986 Viện Quy Hoạch Kinh Tế và Thiết Kế Than đã lập lạiluận chứng kinh tế kỹ thuật cho mỏ Vàng Danh Với công suất 1.150.000 T/năm
Từ những năm 19772000 mỏ Vàng Danh đã tập trung đầu t vào các hạng mụccông trình phục vụ duy trì sản xuất nhằm thay thế các thiết bị cũ lạc hậu, phục
vụ cho sản xuất hầm lò, lộ vỉa và xuất khẩu than theo yêu cầu thị trờng
Đến đầu năm 2001 trữ lợng phần lò bằng từ mức +122 đến lộ vỉa thuộcranh giới mỏ còn lại trữ lợng địa chất là 37.000.000 tấn, trữ lợng công nghiệp là
20 triệu tấn Từ mức +122 -50 còn lại trữ lợng địa chất là 48.000.000 tấn
Sau gần 10 năm khôi phục và phát triển vào năm 1997 Công ty đã vợt quacông suất thiết kế là 600.000 tấn/năm, năm 2001 đạt 647.000 tấn/năm và năm
2002 đạt 850.000 tấn/năm
I.2 Điều kiện địa chất
Qua kết quả thăm dò tỷ mỷ của đoàn địa chất 909 cho thấy khu mỏ có 9vỉa than Thứ tự từ trên xuống 9 1 trong đó có vỉa 1, 2, 3 không có giá trị côngnghiệp
I.2.1 Cấu tạo địa chất vùng mỏ
a Địa tầng
Tầng chứa than của vùng mỏ Vàng Danh có tuổi T3- n- r xếp vào điệp HồngGai, phụ điệp giữa T3-n-r Hg2 trong đó phụ điệp giữa lại chia làm 3 tập: Tập 1 vàtập 3 có chứa các vỉa than không có giá trị công nghiệp tập 2 chứa từ 6 đến 8 vỉa
có giá trị công nghiệp
b Uốn nếp
Khu mỏ Vàng Danh tồn tại 5 uốn nếp chính, nếp lồi Tây cánh gà, nếp lõm
Đông cánh gà, nếp lồi Tây Vàng Danh và nếp lõm trung tâm Vàng Danh Ngoài
ra còn nhiều uốn nếp nhỏ mang tính cục bộ Nhìn chung các nếp uốn ở khu mỏVàng Danh đều có biên độ giảm dần từ nông suống sâu
c Đứt gẫy
Trong khu mỏ tồn tại khá nhiều đứt gẫy, phần lớn là các đứt gẫy có phơngphát triển á kinh tuyến gần song song với trục của các nếp uốn Một số ít các đứtgẫy có phơng Đông -Tây hoặc Tây Bắc- Đông Nam
Tính chất các đứt gẫy trong khu vực nghiên cứu đợc trình bày ở bảng I.1
Trang 5Bảng I.1: Bảng đặc điểm đứt gẫy
TT Tên đứt gẫy Tính chất đứt gẫy Cự ly dịch chuyển (m) Thế nằm
d Cấu tạo đất đá Vàng Danh
Vách trực tiếp của các vỉa than là Aczilít, chiều dày thay đổi từ 0,6 20mtrung bình từ 4 6,5 m Tiếp theo là Alêvrolít chiều dày thay đổi từ 319,5mtrung bình 6,5m
Vách cơ bản là sản phẩm nham thạch, cuộn kết chiều dày thay đổi từ 1430 cm
rụ trực tiếp của vỉa thờng là Aczilít hoặc Aczilit than tiếp theo làAlevrovit
Tính chất cơ lý của đất đá đợc ghi trong bảng I.2
Bảng I.2: Bảng tính chất cơ lý của đất đá
I.2.2 Phẩm chất than
Than trong vùng Vàng Danh có màu xám thép có ánh bán kim loại Màusắc của than phần dới đáy tơng đối nhạt, gần đỉnh đậm có khi có màu xám đen,
độ cứng f = 2 Tỷ trọng của than 1,6 T/m3
Thành phần các nguyên tố trong than đợc thể hiện trong bảng I.3
Bảng I.3: Các thành phần nguyên tố trong than
Thành phần hóa học Các bon Hyđro Oxy Lu huỳnh Nitơ
Trang 6STT Tênvỉa Độ ẩm (W%) Độ tro(Ak%) Chất bốc(V%) Nhiệt lợng(kcal/kg) Tỷ trọng(T/m3)
I.2.3 Cấu tạo các vỉa than
- Vỉa 1: Có cấu tạo phức tạp gồm 3 lớp kẹp xen kẽ dày từ 0,38 1,28m,chiều dày than thay đổi từ 0,9 1m, đất đá vách trụ là diệp thạch cùng liền khốimàu đen
- Vỉa 2: Nằm cao hơn vỉa 1 từ 127 175m có cấu tạo phức tạp Trong vỉathan tồn tại 7 lớp đá kẹp Chiều dày của mỗi lớp từ 0,03 0,04m, bề dày hữu íchcủa vỉa từ 0,54 1,1m, vách và trụ vỉa lò cấu tạo bởi các diệp thạch màu đen,màu xám có độ cứng trung bình
- Vỉa 3: Nằm trên vỉa 2 có cấu tạo phức tạp, nhiều lớp đá kẹp nằm xen kẽ bềdày vỉa thay đổi lớn từ 0,49 1,4m, vách và trụ vỉa là diệp thạch có xen kẽ kết hạchpirit
- Vỉa 4: Nằm cao hơn vỉa 3 là vỉa nằm cuối cùng tập vỉa có giá trị côngnghiệp, vỉa có chiều dày trung bình 3,5 4m, thuộc vỉa dày trung bình, chủ yếu
là than cứng ánh kim, ánh kim ít hơn là than cám ánh mỡ Đặc điểm đá vách, đátrụ vỉa hầu hết là sét kết ít hơn là bột kết, ít có cát kết Nhìn chung đá vách dễphá huỷ trong khai thác
- Vỉa 5: Nằm cao hơn vỉa 4 là 48m có cấu tạo phức tạp từ 2 3 lớp kẹp,than dày từ 0,08 3,21m Ngăn cách là lớp đá kẹp mỏng các lớp than có độ trothấy, bề dày trung bình từ 3,07 9,32m, vách và trụ vỉa chủ yếu là sét kết ít hơn
là bột kết nhìn chung là bền chắc
- Vỉa 6 : Nằm trên vỉa 5 là 45m, bề dày hữu ích 2,33 5,4m Đá vách và
đá trụ hầu hết là sét kết khá ổn định có chứa hoá đá thực vật bảo tồn tốt
- Vỉa 7 : Nằm trên vỉa 6 có bề dày trung bình 8,5m, đá vách trụ vỉa là các
Trang 7Chất lợng than vỉa 8 là than Antraxit ánh kim mờ và á kim cấu tạo phân lớp cứngchủ yếu là than cứng và cám, cứng vụn.
- Vỉa 8a : Chỉ gặp ở khu Cánh gà còn ở khu tây Vàng danh V8 và V8a hợpvới nhau thành V8 Bề dày trung bình của vỉa 2,99 3,68m, vỉa có cấu tạo phứctạp, có lẫn một số kẹp mỏng, bề dày vỉa tơng đối ổn định
I.2.4 Địa chất thủy văn
độc hại và tính nhiễm xạ mạnh nh: Pb, Cu; Chất lợng nớc dùng tốt cả cho sảnxuất và sinh hoạt
b Nớc ngầm
Nớc dới đất chủ yếu là nớc trong khu nứt của trầm tích phụ điệp Hồng gaigiữa và Hồng gai trên nhng mức độ không lớn Các lớp cát kết, sét kết phân lớp vừa và mỏng thờng nằm sát vách, trụ vỉa đóng vai trò cách nớc
I.2.5 Điều kiện địa chất công trình
Các hiện tợng trợt lở cạnh các con suối xẩy ra thờng ở lớp đất đá phủ mềmrời ít cây cối Trong vùng có nhiều đứt gẫy, uốn nếp do vậy khoáng sản than và
đất đá bị xáo trộn vào nhau gây ra tính chất cơ lý của đất đá thay đổi có chỗ tạonứt bở rời khó khăn khi đào chống công trình lò, gây hiện tợng nớc chảy vào các
đờng lò gây tụt lở thậm trí bục nớc dẫn đến khó khăn cho việc đào và bảo vệ các
đờng lò có một số nơi trong vùng có lớp sét kết bị bở rời khi gặp nớc nhngkhông gây hiện tợng bung nền Hầu hết các lớp đá kẹp đều là cát kết, bột kết và
sét kế mềm
I.3 Kết luận
Qua các tài liệu địa chất thấy rõ đặc điểm và điều kiện địa chất khu mỏ cónhững thuận lợi và khó khăn nhất định trong công tác mở vỉa và khai thác cácvỉa than sau này Khu mỏ thiết kế có vị trí địa lý tự nhiên là khu đồi núi hệthống giao thông vận tải, nhà máy công trờng, nguồn năng lợng và nớc sinh hoạtrất thuận lợi đặc biệt là cho việc mở vỉa khai thác Tình hình dân c, kinh tế, chínhtrị trong khu vực ổn định và ngày càng phát triển mạnh khu mỏ đã có quá trìnhthăm dò, khai thác trớc kia và hiện nay từ lâu đời nên các tài liệu địa chất đợc bổxung khá tỷ mỷ chính xác và có tính quy chuẩn hóa cao, các vỉa than phần lộ vỉa
đã đợc khai thác hết Tuy nhiên do đặc điểm cấu tạo, địa chất khu mỏ khá phứctạp có nhiều phay phá, đứt gẫy, nếp uốn, một số vỉa than có chiều dày cấu tạokhông ổn định, giới hạn thiết kế khu Cánh Gà mỏ than Vàng Danh từ phay
F8F Đây là điều kiện không thuận lợi cho việc khai thác các vỉa than, khó
Trang 8khăn cho công tác áp dụng cơ giới hóa trong đào lò và khai thác than nh khấuthan bằng máy liên hợp và tổ hợp vì chống cơ khí hóa sau này Do cấu tạo địachất biến động cũng gây khó khăn cho công tác đào và bảo vệ các đờng lò mởvỉa và chuẩn bị ruộng mỏ nhất là việc đúc, chống các đoạn lò vợt phay, uốn nếp.Không những thế còn ảnh hởng gây khó khăn trong chống giữ và điều khiển áplực mỏ trong lò chợ khai thác trên đây là những điểm cần chú ý để xem xét lựachọn các phơng án mở vỉa và khai thác hợp lý sau này.
Trang 9CHƯƠNG II
Mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ II.1 Giới hạn khu vực thiết kế
II.1.1 Biên giới khu vực thiết kế
Biên giới khu vực Cánh gà đợc giới hạn nh sau:
Phía đông đợc giới hạn bởi phay F8
Phía tây đợc giới hạn bởi phay F13
Phía nam giáp với khu Vàng Danh
Phía bắc giáp với mỏ Nam Mẫu
II.1.2 Kích thớc khu vực thiết kế
Chiều dài theo phơng bình quân của các vỉa là 1500m
Độ sâu khai thác từ lộ vỉa đến -200
II.2 Tính trữ lợng
II.2.1 Trữ lợng trong bảng cân đối
Là trữ lợng mà trong điều kiện địa chất, điều kiện kinh tế và
kỹ thuật hiện tại khai thác chúng có hiệu quả
Trữ lợng địa chất của các vỉa than đợc xác định theo công thức sau:
Zđccđ = Lp.Hd.m. , tấn
Trong đó : LP- chiều dài theo phơng của các vỉa, m
Hd- chiều dài theo hớng dốc của các vỉa than, m
H - chiều cao thẳng đứng của các vỉa than,m
α - Góc dốc trung bình của các vỉa than, độ
m - Chiều dày trung bình của các vỉa than, m
- Trọng lợng thể tích của than, tấn/m3.Trữ lợng địa chất của các vỉa than khu Cánh Gà đợc xác định trong bảng II.1
Trang 10C- Hệ số khai thác C = 1 - 0,01 Tch
Tch- Tổn thất chung: Tch = ttr + tkt
ttr- Tổn thất do để lại trụ bảo vệ ttr = 0,5 2% ở lấy ttr = 2%
tkt- Tổn thất trong quá trình khai thác tkt = 5% 12% lấy tkt = 10%.( do các vỉa thuộc loại dốc thoải và dốc nghiêng)
Vậy Tch= 2% + 10% = 12%
Vậy C = 1 - 0,01.12 = 0,88Thay số vào công thức (*) ta có
Trong đó: Zcn : Trữ lợng công nghiệp, Zcn = 36382446,5 tấn
Am: Sản lợng năm của mỏ, Am = 1,5 triệu tấn
Thay vào công thức tính tuổi mỏ của khu vực thiết kế ta đợc:
Tm =
1500000
5 , 36382446
= 24,26 năm;
Ta lấy Tm = 24 năm
Nếu ta tính cả thời gian xây dựng và khấu vét thì tuổi mỏ thực tế là:
Ttt = Tm + t1 + t2 năm ;
Trang 11Với : Tm : Tuổi mỏ tính toán
t1 : Thời gian xây dựng cơ bản ; t1 = 3 năm ;
t2 : Thời gian khấu vét , t2 = 2 năm;
Vậy tuổi mỏ thực tế là : Ttt = 24 + 2 + 3 = 29 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ
II.4.1 Bộ phận lao động trực tiếp
Số công nhân làm việc trong năm 300 ngày công
Số ngày làm việc trong tháng : 26 ngày
ca làm việc trong ngày : 3 ca
Số giờ làm việc trong ca : 8 tiếng
Bộ phận trực tiếp tham gia lao động sản xuất cùng với dây truyền phục vụtham gia gián tiếp của mỏ làm việc 3 ca trong 1 ngày đêm sắp xếp thời gian theobảng:
BảngII.2: Thời gian làm việc theo ca.
Ca sản xuất Mùa hè (Giờ) Mùa đông(Giờ)Ca1 7h-:-15h 7h30’-:-15h30’Ca2 15h-:-23h
15h30’-:-23h30’Ca3 23h-:-7h
23h30’-:-7h30’
Để sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ hợp lý cho các nhóm công nhân
đảm bảo sức khoẻ, ta bố trí sơ đồ đổi ca nghịch nh bảng: II.3
Trang 12II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp
Bộ phận lao động gián tiếp của mỏ làm việc 8 giờ một ngày, tuần làm việc
5 ngày, nghỉ thứ 7 và chủ nhật
Giờ làm việc:
Buổi sáng: từ 7h30 ,ữ 11h30’
Buổi chiều:từ 12h30, ữ 16h30’
II.5 Phân chia ruộng mỏ
Do đặc điểm cụm vỉa khu Cánh Gà công ty than Vàng Danh gồm các vỉa
có độ dốc nhỏ và dốc nghiêng, chiều dài theo phơng là 1500m Chiều dài theo h-ớng dốc từ lộ vỉacho tới -200 của từng vỉa đợc thể hiện trong bảng II.4
Bảng II.4 thông số của vỉa than
TT Góc dốc
(độ) Chiều cao thẳng đứng H (m) Chiều cao dốc Hd (m)
V4 28 435 930
V5 28 450 960
V6 28 470 1000
V7 30 490 980
V8 33 500 920
V8a 33 550 1010
ii.5.1 Ruộng mỏ đợc chia thành các tầng để khai thác
- Từ mức +135 trở lên ta chia thành 2 tầng
Tầng I: Từ mức +280 đến mức +210
Khai thác than ở các vỉa V5, V6, V7, V8, V8a
Tầng ii: Từ mức +210 đến mức +135
Khai thác than 4 lò chợ ở vỉa V8a, 2 lò chợ ở các vỉa V4, V5, V6, V7, V8
- Từ mức +135 trở xuống ta chia thành 5 tầng
Tầng I : Từ mức +135 đến mức +68
Tầng II: Từ mức +68 đến mức +0
Tầng III: Từ mức + 0 đến mức -67
Tầng IV: Từ mức -67 đến mức -135
Tầng V : Từ mức -135 đến mức -200
*Xác định chiều cao tầng: Để đảm bảo sản lợng đồng đều khai thác
trong từng năm của mỏ, phù hợp với hệ thống và quy trình công nghệ khai thác,
đồ án chia khu vực thiết kế ra làm 7 tầng để khai thác với các thống số sau:
Bảng II.5 Thông số các tầng khai thác.
H (m) Chiều cao dốc H(m) d
Trang 134 +68 ữ +0 68 138
*Chiều cao trụ bảo vệ
Trong quá trình khai thác ta cần phải để lại các đờng lò dọc vỉa vận tải đểlàm lò thông gió cho tầng sau Do đó để bảo vệ các đờng lò này ta cần phải để lại
các trụ bảo vệ Str =
f
H
L.c5
cos
,m
ở đây : - Góc dốc của vỉa tuy theo từng vỉa
- Hệ số kể đến độ kiên cố của than và đá trụ = 1
Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và phơng pháp mở vỉa ruộng mỏ có ý nghĩa rấtquan trong đối với việc tăng công suất sản lợng mỏ, kinh tế của công ty Bởi nóquyết định thời gian, quy mô vốn đầu t cơ bản cần thiết cũng nh công nghệ trongsản suất, ảnh hởng trực tiếp đến việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trang 14Căn cứ vào các yếu tố nh chiều dày vỉa, góc dốc, tính chất cơ lý của than,tính chất của đá trụ, đá vách, độ chứa nớc xung quanh Căn cứ vào tuổi mỏ, sảnlợng, kích thớc ruộng mỏ ảnh hởng lớn đến việc lựa chọn sơ đồ mở vỉa.
Ngoài các yếu tố trên, trong quá trình thiết kế phơng án mở vỉa phải đảmbảo các yếu tố sau:
+ Thời gian xây dựng mỏ ngắn, tổn thất than ít và có khả năng đổi mớicông nghệ
+ Khối lợng đào các đờng lò nhỏ;
+ Chi phí xây dựng cơ bản ban đầu nhỏ;
+ Số công đoạn trong vận tải là nhỏ nhất;
+ Đảm bảo thông gió, thông suốt và có hiệu quả
Để đảm bảo các yêu cầu trên là một vấn đề khó khăn phức tạp, cho nên đểlựa chon phơng án mở vỉa là hợp lý ta cần so sánh nhiều yếu tố Song hai yếu tốcơ bản là kỹ thuật và kinh tế của các phơng án
Nếu các phơng án chêng lệch nhau không quá 10% về kinh tế thì coi nhchúng nh nhau và sẽ chọn phơng án có điều kiện kỹ thuật tốt hơn
2 Các yếu tố ảnh hởng tới công tác mở vỉa của khu vực thiết kế
Công tác mở vỉa chịu ảnh hởng rất lớn bởi các yếu tố địa chất, địa hình.Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào điều kiện thực tế của khai trờng sản xuất
Khai trờng khu vực thiết kế bao gồm các vỉa 4,5,6,7,8,8a từ lộ vỉa trởxuống mức -200 Vì vậy mà khu vực thiết kế chịu ảnh hởng nhiều của nớc ngầmcũng nh chịu ảnh hởng của nớc mặt Thêm vào đó khu vực còn chịu ảnh hởngcủa đứt gãy F10 và F11 chạy qua
II.6.2 Đề xuất các phơng án mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
Sau khi nghiên cứu tài liệu địa chất khu vực thiết kế và phơng án mở vỉa
mà mỏ đang áp dụng Để lựa chọn phơng án mở vỉa hợp lý và tối u nhất đồ án đa
ra các phơng án có thể áp dụng cho mỏ nh sau:
Ph
ơng án I :
Từ mức +135 trở lên lộ vỉa: Mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa mức.
Từ mức +135 trở xuống mức -200: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với
lò xuyên vỉa mức.
Ph
ơng án II:
Từ mức +135 trở lên lộ vỉa: Mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa mức.
Từ mức +135 trở xuống mức -200: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa mức.
II.6.3 Trình bày các phơng án mở vỉa
A Phơng án I:
Từ mức +135 trở lên lộ vỉa: Mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa mức.
Trang 15Từ mức +135 trở xuống mức -200: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với
lò xuyên vỉa mức.
Mở vỉa cho khu vực thiết kế đợc thực hiện bằng cách: Tại mặt bằng +135
ta tiến hành mở 1 cặp lò bằng xuyên vỉa
- Lò bằng chính đặt đờng ray dùng gòong để vận tải than đợc mở từ mức+135 vào các vỉa than
- Lò bằng phụ đặt đờng ray để đa ngời và thiết bị hoặc vật liệu
- Khi phần trên mức +135 đã đi vào khai thác để đảm bảo sản lợng cho mỏ
và khai thác đợc liên tục ta tiến hành mở cặp giếng nghiêng từ mức +135 xuốngmức -200
- Giếng chính đặt băng tải chở than mở từ mức +135 xuống tới mức -200với chiều dài 1084m góc dốc α = 180
- Giếng nghiêng phụ đặt đờng ray để trục thiết bị hoặc vật liệu, giếngnghiêng phụ có chiều dài 793m, góc dốc 25o
1 Sơ đồ mở vỉa ( Bản vẽ số ….) )
Trang 162 Trình tự đào lò
Căn cứ vào tài liệu địa chất, địa hình và tình hình khu vực thiết kế, theophơng án này từ vị trí có toạ độ thích hợp ta tiến hành san gạt mặt bằng đến cốtcao +135 tạo cửa lò
Từ mức +135 trở lên tới lộ vỉa:
Từ đây ta mở cặp lò bằng gồm lò bằng chính số 1 và lò bằng phụ số 2 vàocác vỉa than Lò bằng chính đặt cách lò bằng phụ 50m đặt đờng ray để vậnchuyển than, lò bằng phụ đặt đờng ray để vận chuyển vật liệu ngời và thiết bị Lòbằng chính và phụ gặp các vỉa than, sau đó mở các lò dọc vỉa vận chuyển chomỗi vỉa Từ lò dọc vỉa vận chuyển mức +135 tiến hành đào các lò thợng (đàophỗng thông gió) Sau khi mở các lò thợng xong ta đào các đờng lò dọc vỉa vậntải, thông gió tại tầng trên cùng của từng vỉa ra tới biên giới khu vực khai thác,sau đó đào lò cắt để tạo lò chợ ban đầu và tiến hành khai thác Trong khi khaithác than tầng trên ta tiếp tục đào các đờng lò vận chuyển mức ra tới biên giớikhu mỏ để chuẩn bị khai thác cho các tầng dới của từng vỉa
đó mở các lò dọc vỉa vận chuyển cho mỗi vỉa Từ lò dọc vỉa vận chuyển mức ± 0tiến hành đào các lò thợng nối thông với lò dọc vỉa thông gió mức +135 Lò dọcvỉa mức +135 không phải đào mà đợc để lại làm lò thông gió sau khi khai tháchết than từ mức +135 trở lên Sau khi mở các lò thợng xong ta đào các đờng lòdọc vỉa vận tải cho tầng (+68) ra tới biên giới khu vực, sau đó đào lò cắt để tạo lòchợ và tiến hành khai thác Trong khi khai thác than tầng trên ta tiếp tục đào các
đờng lò vận chuyển mức 0 ra tới biên giới khu mỏ để chuẩn bị khai thác chotầng dới Đồng thời với công việc đó ta cũng đào sâu thêm giếng xuống mức -
135, mở sân ga mức II và tiến hành nh mức trên sao cho đảm bảo sau khi khaithác xong mức trên thì mức dới cũng chuẩn bị xong Còn từ -135 đến -200 takhai thác khi mở mức III trong dự án xuống sâu dới mức -200 khu cánh gà của
mỏ vàng danh
3 Vận tải than và vật liệu
a Vận tải than
Khai thác từ mức +135 trở lên tới lộ vỉa
Than khai thác từ các lò chợ theo máng trợt chảy xuống lò song songchân Tại đây than chảy qua họng sáo xuống goòng đặt tại lò dọc vỉa vận chuyển
Trang 17và đợc tàu điện kéo qua lò thợng vận chuyển, than đợc chuyển qua thợng đổxuống bun ke và tháo xuống băng tải tại mức, băng tải chuyển than qua lò bằngchính ra mặt bằng +135 ra ngoài.
Khai thác từ mức +135 trở xuống
Than khai thác từ các lò chợ theo máng trợt chảy xuống lò song songchân Tại đây than chảy qua họng sáo xuống goòng đặt tại lò dọc vỉa vận chuyển
và đợc tàu điện kéo qua lò xuyên vỉa vận chuyển ra sân giếng Tại đây than đợc
đổ xuống bun ke và tháo xuống băng tải, băng tải chuyển than qua giếng chínhlên mặt bằng cửa giếng mức +135 ra ngoài
b Vận chuyển thiết bị vật liệu
Ta lựa chọn phơng pháp thông gió đẩy Gió sạch từ bên ngoài đợc đa vào
từ lò bằng phụ số 2, qua thợng và qua lò dọc vỉa vận tải đến thông gió cho lòchợ Gió bẩn từ lò chợ đợc chuyển qua lò dọc vỉa thông gió qua phỗng thoát ramặt đất
Trang 18Nớc đợc thoát từ các đờng lò theo độ dốc bằng hệ thống rãnh nớc bê tống
đúc sẵn có độ dốc 50/00 tự chảy ra hố thu nớc đặt tại sân giếng Tại đây nớc đợcmáy bơm bơm lên mặt đất
6 Khối lợng đờng lò của phơng án I
Trong giới hạn đồ án ta chỉ xét các đờng lò chính sau:
Từ mức +135 trở lên tới lộ vỉa:
- chiều dài lò bằng xuyên vỉa mức +135 chính, phụ : L = 1005m
- chiều dài lò dọc vỉa : Ldv = 18000m
- chiều dài lò thợng : Lthợng = 3560m
Từ mức +135 trở xuống:
- Chiều dài giếng nghiêng chính : Lgc = 435/sin18o =1408 m
- Chiều dài giếng nghiêng phụ : Lgp = 435/sin25o =1029m
- Chiều dài lò bằng xuyên vỉa 0 : 925m
- Chiều dài lò bằng xuyên vỉa -135 : 803m
- Chiều dài lò dọc vỉa : Ldv = 6 x 5 x 1000 = 30000m
Lò dọc vỉa mức +135 ta không cần đào mà sử dụng lại khi khai thác hết +135 trởlên, ta chỉ cần tính chi phí bảo vê lò
- Chiều dài lò thợng : Lthợng = 7000 m
( Lấy góc dốc trung bình của các vỉa là α = 300)
Bảng II.7, II8 : Khối lợng đờng lò phơng án I:
Trang 19Bảng II.7 Từ mức +135 trở lên tới lộ vỉa
STT Tên đờng lò Chiều dài(m)
Từ mức +135 trở lên lộ vỉa: Mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa mức.
Từ mức + 135 trở xuống mức-200: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa mức.
1 Sơ đồ mở vỉa ( Bản vẽ số … ) )
Trang 202 Trình tự đào lò
Từ mặt bằng cốt cao +135 với toạ độ xác định ta mở cửa giếng Từ đây mởcặp giếng chính số 1 và giếng phụ số 2 xuống tới mức ± 0 Tại vị trí này ta tiếnhành mở sân giếng cho mức I Sau khi mở sân giếng xong ta tiến hành đào lòbằng xuyên vỉa vận tải mức I vào gặp các vỉa than Từ các lò xuyên vỉa ta mở các
đờng lò dọc vỉa vận chuyển cho mức và tiến hành đào các lò thợng lên gặp lòdọc vỉa thông gió mức +135 ( lò dọc vỉa và lò xuyên vỉa thông gió mức +135 là
đã đợc đào trong khi khai thác than từ mức +135 trở lên) Sau khi mở các lò th ợng xong ta tiến hành đào các lò dọc vỉa vận chuyển cho tầng (+68) ra đến biêngiới mỏ Từ đây ta đào các lò cắt lên gặp lò dọc vỉa +135 để tạo lò chợ ban đầu.Trong khi tiên hành khai thác than tầng trên ta tiếp tục đào các lò dọc vỉa vậnchuyển mức 0 ra đến biên giới của mỏ để chuẩn bị khai thác cho tầng dới
-Đồng thời với quá trình khai thác mức I ta tiến hành đào sâu thêm giếng xuốngtới mức -135 và mở sân giếng tại đây Từ sân giếng mức -135 ta tiến hành chuẩn
bị mức II giống nh mức I sao cho đảm bảo sau khi khai thác xong mức I thì mức
II đã chuẩn bị xong Còn từ mức -135 trở xuống -200 ta khai thác khi mở mức IIItrong dự án xuống sâu khu cánh gà của mỏ than vang danh
3 Vận tải than và vật liệu
b Vận tải vật liệu
Mức I: Vật liệu và thiết bị đợc vận chuyển qua lò xuyên vỉa thông gió mức+135 vào lò dọc vỉa thông gió của từng vỉa Tại đây vật liệu, thiết bị đợc vận chuyểnvào các lò chợ phục vụ cho việc khai thác
Mức II: Vật liệu và thiết bị đợc vận chuyển xuống sân giếng bằng thùng trụcqua giếng phụ số 2 Từ sân giếng vật liệu đợc đa qua lò xuyên vỉa mức ± 0 và vào lòdọc vỉa thông gió Sau đó vật liệu từ lò dọc vỉa thông gió đợc đa vào cấp cho các lòchợ phục vụ cho quá trình khai thác
Trang 21Trong giới hạn đồ án ta chỉ xét các đờng lò chính sau:
- Chiều dài giếng chính : Lgc = 335 m
- Chiều dài giếng phụ : Lgp = 335m
- Chiều dài lò bằng xuyên vỉa ±0 : 1195m
- Chiều dài lò bằng xuyên vỉa -135 : 1540m
- Chiều dài lò bằng xuyên vỉa +135: 1005m ( đờng lò này đã đợc đàotrong quá trình khai thác than từ mức +135 trở nên, vì vậy ta không cần đào màchỉ cần bảo vệ nó khi khai thác mức I từ 0 đến mức +135)
- Chiều dài lò dọc vỉa : Ldv = 5 x 6 x 1000 = 30000m
- Chiều dài lò thợng : Lthợng = 7000 m.( lấy góc dốc trung bình của các vỉa
là α = 300)
Bảng II.9: Khối lợng đờng lò phơng án II
II.6.4 Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các phơng án
Do 2 phơng án đều có chung phơng pháp mở vỉa từ mức +135 trở lên lộ vỉa
vì thế khi so sánh kỹ thuật, kinh tế giữa các phơng án thì ta chỉ cần so sánh quátrình mở vỉa từ mức +135 của các phơng án trở xuống
Khi so sánh giữa các phơng án về mặt kỹ thuật ta chỉ đi so sánh những yếu
tố chính, yếu tố cơ bản và đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng II.10 Bảng so sánh kỹ thuật các phơng án.
1 Khối lợng san gạt mặt bằng Nh nhau Nh nhau
2 Khối lợng đờng lò mở vỉa
Chiều dài giếng nghiêng lớn nhng chiều dài lò xuyên vỉa nhỏ
Chiều dài giếng đứng nhỏ nhng chiều dài lò xuyên vỉalớn
3 Thời gian đa mỏ vào sản xuất Nhanh hơn do thi công giếng nghiêng Chậm hơn
5 Vận tải, thông gió, thoát nớc Khá đơn giản Tơng đối đơn giản
7 Tổn thất than Lớn do để lại trụ than bảo vệ giếng Nhỏ
Trang 22Nhận xét
Qua so sánh về mặt kỹ thuật ta thấy mỗi phơng án đều có mặt u khuyết
điểm riêng Trong 2 phơng án thì phơng án I có tính khả thi hơn do thời gian đa
mỏ vào sản xuất nhanh hơn Thông gió, thoát nớc và vận tải đơn giản hơn
Tuy vậy để đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn ta tiến hành sosánh về mặt kinh tế giữa các phơng án để chọn ra phơng án u vịêt nhất
II.6.5 So sánh kinh tế giữa các phơng án mở vỉa
Trong giới hạn đồ án, em chỉ đề cập đến các danh mục chi phí chính vàkhác nhau của các phơng án mở vỉa
II.6.5.1 Chi phí xây dựng cơ bản
Chi phí xây dựng cơ bản đợc xác định theo công thức sau:
Cxdcb = ki Li , 103 đ;
Trong đó: - ki : đơn giá đào 1m lò của đờng lò thứ i , 103đ/m
- Li : chiều dài đờng lò thứ i ; m
Trang 23II.6.5.2 Chi phí mua sắm thiết bị
Ta chỉ tính đến việc mua sắm một số thiết bị chính
a Chi phí mua sắm thiết bị phơng án I
Bảng II.13 Chi phí mua sắm thiết bị phơng án I
STT Tên thiết bị Số lợng Đơn giá 103đ/cái Thành tiền 103đ
b Chi phí mua sắm thiết bị phơng án II
Bảng II.14 Chi phí mua sắm thiết bị phơng án II
STT Tên thiết bị Số lợng Đơn giá Thành tiền 103đ
Trang 246 Hệ thống trục tải vật liệu 1 550.000 550.000
II.6.5.3 Chi phí san gạt mặt bằng
Để mở một cửa lò cần san gạt 10 000m3 đất đá, đơn giá san gạt một métkhối đất đá là 5.103 đ Vì cả 2 phơng án đều cần mở một mặt bằng sân giếng nênchi phí san gạt mặt bằng của cả 2 phơng án la nh nhau Theo tài liệu thu thập đợcdới mỏ thì chi phí san gạt mặt bằng là 2931,847 triệu đồng
II.6.5.4 Chi phí xây dựng trạm quạt
Vì cả 2 phơng án đều chỉ cần xây dựng một trạm quạt nên chi phí xâydựng trạm quạt của cả 2 phơng án là nh nhau: 1500 triệu
II.6.5.5 Chi phí bảo vệ đờng lò
Cbv = Kbvi.Li.ti , 103đ;
Trong đó: Kbvi- Chi phí bảo vệ một mét lò thứ i trong một năm, 103 đ/m-năm
Li- Chiều dài đờng lò thứ i , m;
ti- Thời gian bảo vệ đờng lò thứ i , năm;
a Chi phí bảo vệ đờng lò phơng án I
Trang 25Li - Chiều dài vận chuyển qua đờng lò.
Ti - Thời gian vận chuyển của các đờng lò( năm)
Kvt- Đơn giá vận chuyển 1 tấn than qua 1 km đờng lò (đ/tấn-km)
Các giá trị tính toán đợc thể hiện trên bảng II.17, II.18
t/năm 103đ/tấn-kmKvt gian nămThời Thành tiền106đ
1 Giếng nghiêng chính(băng tải) 1 1,084 1,5 1,2 29 56.584,8
2 Lò bằng xuyên vỉa(vt goòng) 3 2,73
3 Lò thợng VT(máng cào) 12 2,33
Trang 26đ/tấn-km Thời giannăm Thành tiền106đ
1 Giếng đứng chính(Trục tải) 1 0,335 1,5 3,5 29 51.003,75
2 Lò bằng xuyênvỉa(VT goòng) 3 3,74 1,5 1,9 10 106.590
3 Lò thợng VT(máng cào) 12 2,33
II.6.5.7 Chi phí thông gió
Với hai phơng án đã chọn ta thấy chi phí thông gió cho hai phơng án là
còn lại Do đó đồ án chọn phơng án I mở vỉa cho khu vực thiết kế: "Mở vỉa Từ
mức +135 trở lên lộ viả lò bằng xuyên vỉa mức.
Từ mức +135 trở xuống mức -200 giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa mức”
Trang 27II.7 Thiết kế thi công đào lò mở vỉa
Do giới hạn của đồ án nên ta chỉ thiết kế thi công đào lò đại diện cho một
đờng lò Do vậy trong mục này ta tiến hành thiết kế thi công cho đờng lò bằngxuyên vỉa mức +135
II.7.1 Chọn hình dạng tiết diện đờng lò và vật liệu chống lò
Căn cứ vào những đằc điểm đất đá trong khu vực và điều kiện địa hìnhcũng nh phơng pháp mở vỉa đã nêu ở trên Ta chọn hình dạng tiết diện đờng lò làtiết diện hình vòm ba tâm Ta thấy rằng hình dạng này rất phù hợp và thuận lợicho thiềt kế
Với hình dạng tiết diện đã chọn ở trên kết hợp với thời gian tồn tại của mỏ
ta chon vật liệu chống có thể là bê tông cốt thép hoặc có thể là vì chống thépSVP Với tình hình khai thác hiện nay của mỏ ta nên chọn vật liệu chống lò là vìchống thép SVP nh vậy sẽ đa mỏ vào sản xuất nhanh hơn
II.7.2 Xác định kích thớc tiết diện lò
Khi xác định kích thớc tiết diện đờng lò, cần phải thoả mãn 2 điều
kiện: Điều kiện về vận tải và điều kiện về thông gió.
1 Điều kiện về vận tải
Căn cứ vào sản lợng của mỏ cần vận chuyển qua lò xuyên vỉa là 1,5 triệutấn/năm nên ta chọn thiết bị sử dụng để vận tải tại đờng lò bằng xuyên vỉa chính
là tàu điện cần vẹt 14 KP -2 và goòng 4 tấn VĐ-4
Thông số kỹ thuật của đầu tàu điện cần vẹt 14KP-2 đợc trình bày nh bảngII.20, thông số kỹ thuật của goòng VĐ-4 nh bảng II.21
Bảng II.20: Thông số kỹ thuật của đầu tàu điện cần vẹt 14KP-2
Trang 28Bảng II.21: Đặc tính kỹ thuật của goòng vận tải VĐ - 4
Chiều rộng đờng lò: B = m + K.A + ( K-1).C +n (m)
Trong đó: m- là khoảng cách an toàn tính từ mép ngoài của thiết bị vận tải đếnmép trong của cột chống (Phía không có ngời đi lại), m = 0,9 m
K- là số làn xe chạy, K=2
A- là chiều rộng thiết bị vận tải, A=1,35 m
m- là khoảng cách từ thiết bị vận tải đến khung chống phía không có
ng-ời đi lại, m=0,4 m
C- là khoảng cách giữa hai làn xe chạy, C= 0,2 m
n- là khoảng cách từ mép ngoài cùng thiết bị vận tải đến mép trong củacột chống phía bên ngời đi lại có rãnh nớc, n =1,3 m
Trong đó: hn là chiều dày từ mặt đờng đến mặt lớp đá lát nền hn = 0,19 m
hr là chiều cao từ mặt lớp đá lát nền đến mặt ray hr = 0,16 m
h1 là chiều cao từ đỉnh ray tới chân vòm h1 = 0,85 m
hv là chiều cao từ chân vòm đến mép trong nóc vòm
Trang 29Hình II.3 Mặt cắt ngang đờng lò bằng xuyên vỉa mức +135
400
190 160
3500
tiết diện lò bằng xuyên vỉa mức +135
sđ = 15,8 m , ssd = 13,9m
2 Kiểm tra tiết diện đờng lò theo điều kiện thông gió
Tốc độ gió tính toán đi qua đờng lò đợc xác định bằng công thức sau:
Vtt=
N S
q k A
sd
m
60
.
, m/s (II.2)Trong đó :
Am : sản lợng than trong năm: Am = 1500000 triệu tấn
k : hệ số dự trữ k =1,2
: hệ số thu hồi tiết diện : = 0,9
q : lợng gió cần thiết cho 1 tấn than khai thác trong 1 ngày đêm, với mỏhạng I vê khí cháy nổ thì: q = 1 m3/phút
N : Số ngày làm việc trong năm : N = 300 ngày
Ssd: Diện tích sử dụng đờng lò : Ssd = 13,9 m2
Thay số vào công thức (II.2) ta đợc :
V = 1500000 1,2 = 6,9 m/s < [Vmax] = 8 m/s
60 0,9 13,9.300Vì theo quy phạm thì tốc độ gió trong đờng lò chuẩn bị là: V = 0,25 8 m/s
Do vậy tiết diện lò xuyên vỉa chọn ở trên là hợp lý
Vậy ta chọn tiết diện hợp lý của lò xuyên vỉa là
Tiết diện lò sử dụng: Ssd= 13,9 m2
Trang 30Tiết diện lò cần đào: Sđ= 15,8 m2
II.7.3 Lập hộ chiếu chống lò
1.Tính áp lực của đất đá tác dụng lên vì chống
Tính toán cho đờng lò bằng chính Biểu đồ lực tác dụng lên đờng lò đợc biểudiễn ở Hình II.4
4 2 T/m Trong đó :
f : hệ số kiên cố của đất đá nóc lò f = 6
: tỷ trọng của đát đá = 2,6 T/ m3
a : nửa chiều rộng vòm áp lực: a = Bn/2 = 2,5 m
Thay số ta có : PN = 3,6 T/m
Trang 31: tỷ trọng của đát đá: = 2,6 T/ m3
: Góc nội ma sát: từ f = tg => = 800
b1: Chiều cao vòm cân bằng tự nhiên
- Tính toán chiều cao vòm cân bằng tự nhiên :
g H
2 45 ( cot
(m);
HL : Chiều cao đờng lò khi đào : HL = 3,7m
a = 2,5 : Chiều rộng một nửa đờng lò
47 , 0 6
) 2
80 45 ( cot 7 , 3 5 , 2
0 0
Vậy thay vào II.3 ta đợc : Ph = 0,27 T/m
* Tính mô men uốn lớn nhất
m T M
1625 , 4
= 21.10-5 mTra bảng chọn vật liệu cho vỏ chống ta chọn loại thép lòng móng (CB-
để chế tạo vì chống hình vòm
Trang 32Hộ chiếu chống lò cố định: ( Hình II.5 )
Trang 34II.7.4 Lập hộ chiếu khoan nổ mìn khi đào lò
II.7.4.1 Chọn công nghệ phá vỡ đất đá và thiết bị phá vỡ đất đá
II.7.4.2 Chọn thuốc nổ và phơng tiện nổ
Căn cứ vào các đặc điểm về tính chất đất đá, phạm vi áp dụng của thuốc
nổ cho mỏ hầm lò và đờng kính lỗ khoan Ta chọn thuốc nổ AH1 do Công ty hoá
Trang 35chất mỏ sản xuất có đặc tính sau:
Bảng II.25: Bảng đặc tính thuốc nổ AH1
kd - Hệ số ảnh hởng đến đờng kính thỏi thuốc kd = 0,95
q1 - Chỉ tiêu thuốc nổ tiêu chuẩn : q1 = 0,1.f kg/m3
f - Hệ số kiên cố của đất đá: f = 6 => q1 = 0,6 kg/m3
5 , 6 5 , 6
Sd
Sđ diện tích đào của đờng lò : Sđ =15,8 m2
Thay số vào công thức (II.6) ta đợc
q = 0,6 1,2 1,59 1,46 0,95 = 1,59 kg/m3 => q = 1,59 kg/m3
* Số lỗ mìn trên gơng:
- Số lỗ mìn biên đợc tính theo công thức:
NB= P - B + 1 (lỗ)
Trang 36bTrong đó:
P: Chu vi đờng lò theo thiết kế; P = C S ;(m)
C: Hệ số phụ thuộc hình dạng đờng lò; C = 3,86
S: tiết diện đờng lò, S = 15,8 m2
P = 3,86 15 , 8 = 16,1 m
Bn: Chiều rộng đờng lò theo thiết kế, Bn = 5000 mm = 5 m
b: Khoảng cách giữa các lỗ mìn biên, b = 0,5 m
=> NB=
5 , 0
5 1 ,
b - Lợng thuốc nạp trung bình trên 1m lỗ mìn tạo biên:
b = 0.785.db .k1.ab (kg) (II.8)
ở đây:
db- Đờng kính thỏi thuốc : db = 0,036m
- Mật độ thuốc nổ trong thỏi thuốc : = 1100 kg/m3
k1- Hệ số phân bố ứng suất phụ thuộc vào hệ số công nổ: k1 = 0,65
ab - hệ số nạp thuốc cho các lỗ mìn biên : ab = 0,65
Thay số vào (II.8) ta có:
Trang 37* Lợng thuốc nổ cho một chu kỳ.
Sđ: Tiết diện đào; Sđ= 15,8m2
Thay vào (II.10) ta có: Q = 1,59 1,60 0,85 15,8 = 36,6(kg)
Lợng thuốc nổ trung bình cho 1 lỗ khoan:
qtb = QN = 36,642 = 0,87(kg/lỗ)
Trang 38LTN
1 lç (kg)
ChiÒudµiBua(m)
ChØ tiªuthuèc nækg/m3
Trang 39II.6 Sơ đồ đấu kíp mắc nối tiếp.
7,13
19;18;17;16
8,12 27
sơ sơ bố trí lỗ khoan đào lò bằng xuyên vỉa +135
trong đá
sđ = 15,8 m (tỷ lệ 1: 50)
22,32
Hình II.7 Hộ chiếu khoan nổ mìn đào lò xuyên vỉa trong đá
II.7.5 Khối lợng từng công việc trong một chu kỳ
Trang 40II.7.5.1 Thông gió an toàn gơng
* Ưu điểm thông gió đẩy:
- An toàn với đờng lò đang đào có khí nổ
- Tác dụng thông gió tốt và nhanh
- Sự rò gió trên đờng ống phù hợp với quá trình giảm khí độc
- Gơng lò, nơi có ngời làm việc đợc thông gió bằng luồng không khí sạch
* Khoảng cách từ đầu ống thông gió tới gơng lò
L≤ 4 S d = 4 15 , 8 = 15,9 m;
* Khoảng cách từ quạt đến cửa lò cần thông gió: ≥ 10m ;
* Chọn quạt: Thông gió cho gơng lò chuẩn bị ta dùng quạt cục bộ mỗi gơng lò ta
chuẩn bị một quạt để thông gió
* Tính lu lợng gió cần thiết cho gơng lò
- Theo số ngời lao động đồng thời lớn nhất:
p
v b A t
,
; m3/phút
Trong đó:
t : Thời gian thông gió tích cực sau khi nổ mìn; t = 30 phút
b : Lợng khí độc thoát ra khi nổ 1kg lợng thuốc; b= 40m3
3 30