1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Ứng dụng laser công suất cao trong điều trị ung thư

27 859 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 615,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trước đến nay đã có rất nhiều phương pháp để điều trị ung thư như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị … Tuy nhiên, những phương pháp đó bên cạnh những ưu điểm của nó cũng có những nhược điểm

Trang 1

MỤC LỤC:

A LỜI MỞ ĐẦU: 2

B KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ UNG THƯ: 2

B.I BẢN CHẤT CỦA UNG THƯ: 2

B.II NGUYÊN NHÂN: 3

B.III PHÂN LOẠI CÁC KHỐI U: 3

B.III.1 Phân loại chủ yếu về mô học: 4

B.III.2 Phân loại quốc tế các bệnh khối u ( ICD-0): 6

B.IV CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ HIỆN NAY CỦA BỆNH UNG THƯ: 7

C CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HIỆN NAY: 9

C.I ĐÔNG Y: 9

C.II TÂY Y: 10

C.II.1 Phẫu thuật: (surgery): 10

C.II.2 Xạ trị (radiation): 10

C.II.3 Hóa trị (chemotherapy): 11

C.II.4 Các phương pháp mới hỗ trợ trong điều trị ung thư: 13

D ỨNG DỤNG LASER TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ: 14

D.I Khái niệm về laser: 14

D.II Các phương pháp sử dụng laser công suất cao trong điều trị ung thư: 15

D.III Các loại laser sử dụng trong điều trị ung thư: 15

D.IV Ưu và khuyết điểm của việc sử dụng laser: 15

E LIỆU PHÁP QUANG ĐỘNG HỌC - PDT: 16

E.I Liệu pháp quang động học là gì ? 16

E.II Cơ chế: 16

E.III Các loại laser dùng trong PDT: 17

E.IV Các bước thực hiện: 17

E.V Các chất nhạy sáng: 18

E.V.1 Haematoporphyrin and Porfimer sodium (Photofrin®): 18

E.V.2 Aminolevulinic Acid (ALA or Levulan®): 21

E.V.3 MeThyl Ester của ALA (Metvixia® ): 22

E.V.4 Chlorins and bacteriochlorins: 23

E.V.5 Verteporfin (Visudyne®): 24

E.V.6 Dẫn suất của Benzoporphyrin: 24

E.V.7 Phthalocyanine : 24

E.V.8 Ngoài ra còn có một số các chất khác: 24

E.VI Những lưu ý khi sử dụng phương pháp PDT: 25

E.VII Ưu và khuyết điểm của phương pháp PDT: 26

E.VIII Xu hướng phát triển trong tương lai: 26

F TÀI LIỆU THAM KHẢO: 27

Trang 2

A LỜI MỞ ĐẦU:

Ngày nay, ung thư là một căn bệnh rất nguy hiểm và phổ biến ở nước ta và trên toàn thế giới Từ trước đến nay đã có rất nhiều phương pháp để điều trị ung thư như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị … Tuy nhiên, những phương pháp đó bên cạnh những ưu điểm của nó cũng có những nhược điểm có thể gây nguy hại đến sức khỏe người bệnh Người ta đã nghiên cứu và đưa ra các phương pháp mới để điều trị ung thư, hạn chế các khuyết điểm của các phương pháp trước đó Trong khuôn khổ bài báo cáo này, chúng tôi sẽ đề cập đến vấn đề sử dụng laser công suất cao trong điều trị ung thư, đặc biệt là phương pháp quang động học Phương pháp mới này đã mở ra một hướng pháp triển mới và hứa hẹn đem lại những thành công mới

B KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ UNG THƢ:

B.I BẢN CHẤT CỦA UNG THƯ:

Ung thư là bệnh lý “ác tính” của tế bào Khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể

Đa số người bị bệnh ung thư thường hình thành các khối u Khác với các khối u lành tính (chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm , có vỏ bọc xung quanh), các khối u ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh giống như hình “con cua” với các càng cua bám vào các tổ chức lành trong cơ thể hoặc giống như rễ cây lan trong đất Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong

Đa số ung thư có biểu hiện mạn tính, có quá trình phát sinh và phát triển lâu dài,

có khi hàng chục năm không có dấu hiệu gì trước khi phát hiện thấy dưới dạng các khối

u Khi khối u phát triển nhanh thì mới có các triệu chứng ung thư Triệu chứng đau thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn cuối

Uterine cancer Prostate cancer with bone cancer, kidney cancer and

liver cancer involvement

Trang 3

B.II NGUYÊN NHÂN:

Qua các nghiên cứu của R.Doll và Petro dưới 20% tác nhân sinh ung thư là bắt nguồn từ nguyên nhân bên trong như yếu tố di truyền và yếu tố nội tiết tố (chưa có bằng chứng rõ rệt) còn lại trên 80% tác nhân sinh ung thư là bắt nguồn từ môi trường sống, trong đó hai tác nhân lớn nhất là: 35% do chế độ ăn uống gây nhiều loại ung thư đường tiêu hoá và khoảng 30% ung thư do thuốc lá (gây ung thư phổi, ung thư đường

hô hấp trên,…)

Các tác nhân khác bao gồm:

- Tia phóng xạ: có thể gây ung thư máu, ung thư tuyến giáp

- Bức xạ tử ngoại: có thể gây ung thư da

- Virus Epstein – Barr: gây ung thư vòm họng, U limpho ác tính;

- Virus viêm gan B, C dẫn đến ung thư gan,…

- Các loại hoá chất: được sử dụng trong công nghiệp, trong thực phẩm, trong chiến tranh Các chất thải ra môi trường nước và không khí là tác nhân của nhiều loại ung thư khác nhau…

B.III PHÂN LOẠI CÁC KHỐI U:

Với sự hiểu biết hiện nay về các khối u, không có một hệ thống phân loại nào chứng tỏ là hoàn hảo Trước hết nếu sự phân loại của bất cứ một quá trình bệnh lý nào

Lung cancer

Brain cancer Live cancer

Trang 4

mà không dựa trên cơ sở của căn nguyên thì chỉ là một cách thức cho thuận tiện trong thực hành mà thôi

Từ quan điểm đó, việc phân loại các khối u một cách hợp lý nhất phải xuất phát

từ nhu cầu thực tế về lâm sàng và phải kết hợp được những đặc tính cơ bản nhất do tính chất rất đa dạng và phong phú của các khối u

B.III.1 Phân loại chủ yếu về mô học:

Được dựa trên cơ sở các đặc tính sau:

a) Sinh học: Dựa vào tính chất lành hay ác của khối u đối với cơ thể

b) Tổ chức phát sinh:

Dựa trên cơ sở xác định loại tế bào gốc, sinh ra khối u mà xếp loại, tức là dựa

vào nguồn gốc bào thai của chúng

c) Định khu:

Dựa vào vị trí của khối u Đây là yếu tố rất tiện lợi nếu xác định được các nhóm những khối u gần như luôn nằm trong những vùng giải phẫu nhất định, không tuỳ thuộc vào tổ chức phát sinh của nó như trong trường hợp các khối u của hệ thần kinh trung

ương, các khối u xương,…

d) Cấu trúc hoặc mô tả: Dựa vào các đặc điểm về đại thể và vi thể của khối u

Bảng phân loại dưới đây là dựa vào những đặc tính khác nhau kể trên trong một mức độ nào đó:

- Biểu mô tuyến

- Biểu mô không biệt hoá

+ Ung thư biểu mô tế bào gai hoặc dạng thượng bì

+ Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp + Ung thư biểu mô hoặc ung thư biểu

mô tuyến nhú + Ung thư biểu mô tế bào đáy các u tuyến nước bọt

+ Ung thư biểu mô tuyến + Ung thư biểu mô tuyến gai + Ung thư biểu mô nang tuyến + Ung thư biểu mô phôi

* Các tổ chức liên kết:

Trang 5

+ Sarcôm mỡ + Sarcôm sụn + Sarcôm tạo xương (sarcôm xương)

* Nội mô, trung biểu mô, và các cơ

quan tạo máu:

+ U tế bào ngoại mạch ác + U trung biểu mô ác + U màng hoạt dịch ác

* Các tổ chức cấu tạo máu:

+ Tổ chức lymphô

+ Tuyến hung

+ Tủy xương

+ U lymphô ác + Bệnh Hodgkin + U tuyến hung ác + Bệnh bạch cầu + Đa u tủy

+ Sarcôm Ewing + Sarcôm lưới

* Tổ chức thần kinh:

+ Tổ chức thần kinh nguyên thủy và

biệt hoá

+ Màng não

+ Mào thần kinh và các đầu cuối dây

thần kinh chuyên biệt

+ Cá u thần kinh đệm ác

+ U màng não ác + U nguyên bào thần kinh + U hạch nguyên bào thần kinh + U sắc bào ác

+ U cận hạch ác

Trang 6

+ sacrom xơ thần kinh + u bao thần kinh ác

+ U sọ hầu + Ung thư biểu mô mang + Ung thư biểu mô ống niệu rốn

* Các hamactôm:

+ Sắc tố bào

+ Mạch máu

+ U hắc tố ác + Sarcôm mạch máu

* U lồi ngoài xương và lồi trong

xương:

+ Bệnh u xơ thần kinh

+ Bệnh xơ củ

+ Sarcôm sụn + Sarcôm xơ thần kinh + U thần kinh đệm ác

Phân biệt giữa u lành và u ác tính:

Trang 7

Phát triển chậm Phát triển nhanh

Không có hoại tử Hay có hoại tử trung tâm

Ít ảnh hưởng đến cơ thể Ảnh hưởng nặng đến cơ thể

B.III.2 Phân loại quốc tế các bệnh khối u ( ICD-0):

Bắt đầu từ năm 1967, tổ chức y tế thế giới cho xuất bản một loạt các cuốn sách phân loại quốc tế về mô học các khối u Đây là một nỗ lực quốc tế đáng kể nhằm đạt tới những tiêu chuẩn thống nhất về định nghĩa, danh phát và phân loại mô học các khối u Đến năm 1976, phân loại quốc tế các bệnh khối u (ICD-0) ra đời Phân loại quốc tế các bệnh khối u cho thấy sự mã hoá các khối u theo vị trí, hình ảnh mô học và tính chất của nó.; kèm theo còn có một mã riêng biệt về phân độ và sự biệt hoám mô học

B.IV CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ HIỆN NAY CỦA BỆNH UNG THƯ:

a) Tỉ lệ mới mắc:

Trang 8

Được tính bằng số ca mới mắc trong quần thể trên 100.000 dân tính trong một năm, đây là cách tính tốt nhất của tần xuất mắc ung thư

Hiện nay trên thế giới có khoảng 200 trung tâm ghi nhận ung thư quần thể đang hoạt động Người ta ước lượng tổng số ca ung thư mới mắc trên thế giới như sau:

Qua các bảng thống kê ung thư trên thế giới và Hà Nội hàng năm, thấy có sự giống nhau và khác nhau như sau:

- Giống nhau về tỉ lệ các ung thư ở các vị trí: phổi, dạ dày, vú, trực tràng, thân tử cung

- Nhiều hơn thế giới: các ung thư gan, miệng họng, vòm, lymphô, bệnh bạch cầu

- Í hơn thế giới : các ung thư tiền liệt tuyến, bàng quang, cổ tử cung, và thực quản

Tỉ lệ nam/ nữ = 5/4

Ở thành phố Hồ Chí Minh, các ung thư hay gặp là: cổ tử cung, gan, phổi, vú, vòm So sánh giữa Hà Nội (miền Bắc ) và thành phố Hồ Chí Minh (miền Nam) cũng thấy có nhiều điểm khác biệt:

- Hà Nội hay gặp ung thư dạ dày 14%, ít gặp ung thư cổ tử cung 6%

- Tp Hồ Chí Minh hay gặp ung thư cổ tử cung 40% , í gặp ung thư dạ dày 2%

Tỉ lệ mắc thô một năm với tất cả các ung thư: Nam : 112/100.000 dân /năm; Nữ: 86.4/100.000 dân/năm

Tính chung cho cả hai giới 99/100.000 dân /năm

Nếu đem so sánh tỷ lệ mắc ung thư ở Việt Nam và một số nước xung quanh (Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Malaixia,…) thì qua thống kê tuy còn thấp nhưng nếu suy từ Hà Nội thì nước ta khoảng 70.000 ca mới mắc hàng năm

Trang 9

tuổi này), và một mức độ nào đó phụ thuộc vào những tiến bộ chẩn đoán, nhờ nó mà bệnh ung thư được chẩn đoán trước lúc chết

Ở một vài nước, tỉ lệ tử vong do ung thư(ở tất cả vị trí) ở nam cao hơn ở nữ, do nam giới có tỉ lệ mắc ung thư khó chữa khỏi cao hơn ( phổi, dạ dày, thực quản, tiền liệt tuyến) trong khi đó những ung thư thường gặp ở nữ lại thường có tiên lượng tốt hơn (vú, tử cung)

Chỉ số đo thời gian rút ngắn của lâm sàng (PYLL): Dùng để đo ảnh hưởng của bệnh với sức khoẻ cộng đồng , nó đem lại những hình ành chính xác của vấn đề tử vong bởi lẽ tử vong ở người trẻ tuổi có ý nghĩa trầm trọng hơn ở người lớn tuổi

Ví dụ: ở Nhật Bản, ung thư dạ dày đứng hàng thứ nhất cho cả hai giới: 26% tổng số các PYLL ở nam ; 26% tổng số các PYLL ở nữ Ung thư vú ở phụ nữ Mỹ có tỉ

lệ cao nhất (24%)

c) Sự dao động của tỉ lệ mới mắc:

Tuổi: là yếu tố quan trọng nhất xác định nguy cơ mắc bệnh ung thư Đối với hầu

hết các ung thư biểu mô thì tỉ lệ mới mắc tăng rõ rệt theo năm tháng

Giới tính: tỉ lệ mới mắc đặc trưng theo nhóm tuổi của hầu hết các vị trí ung thư

ở nam thường cao hơn nữ

Địa lý: Mỗi loại ung thư đều có sự phân bố địa lý riêng biệt Chỉ số của một số

loại ung thư được phân bố đồng đều trên thế giới còn lại các loại khác lại có sự khác biệt rõ rệt về sự phân bố ở các vùng

-Kéo dài sự sống tốt hơn

-Một số biện pháp hỗ trợ trong điều trị: tập Yoga, thiền, luyện võ công…cũng có tác dụng đáng kể

Trang 10

u nguyên phát và hướng di căn trực tiếp của nó

Hiệu quả tuỳ thuộc vào một số yếu tố:

U bướu thu gọn ở một chỗ và chưa di căn

Tế bào ung thư tăng sinh chậm

Vị trí của u bướu

Khả năng chuyên môn của phẫu thuật gia

Công hiệu của các dịch phụ hỗ trợ như thuốc mê, kiểm soát ngừa nhiễm trùng, tiếp máu, dụng cụ giải phẫu và chăm sóc sau khi mổ

Ƣu điểm: có tác dụng tiêu diệt hoàn toàn khi ung thư còn khu trú

Đây là phương pháp thường dùng Quá nửa các loại ung thư được chữa bằng

xạ trị đặc biệt là ung thư đầu, cổ, phổi, bọng đái Thường thì phương pháp này được dùng khi ung thư không chữa được bằng giải phẫu hoặc khi đã giải phẫu mà có e ngại ung thư tái phát

Mục đích: tiêu diệt tế bào nổi loạn và làm teo khối u bằng các làn sóng hoặc

phân tử như proton, electron, x-ray, gamma-ray

Nguyên lý: là phương pháp điều trị tại chỗ bằng bức xạ ion hoá năng lượng cao

nhằm làm co hẹp khối u và tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách phá hủy gene của chúng làm cho chúng không thể tiếp tục phát triển và phân chia, làm tổn thương các mạch máu nuôi chúng, đồng thời cũng làm tổn hại đến các tổ chức lành.Phần lớn các tế bào lành hồi phục sau khi ngừng xạ trị

Sự thành công tuỳ thuộc vào:

Vị trí của ung thư

Ung thư có mẫn cảm (sensitive) với phóng xạ

Trang 11

Ung thư thu gọn và không di căn

Ƣu điểm:

Là kỹ thuật không xâm lấn

Là phương pháp có thể tiếp xúc và tiêu diệt các khối u có kích thước, hình dạng khác nhau và ở các độ sâu khó quan sát trong cơ thể

Ít gây hại đến các mô lành xung quanh

Các tế bào lành hồi phục tổn thương tốt

Không gây nhiễm trùng sau điều trị

Có hai loại xạ trị: xạ trị ngoài và xạ trị trong

Xạ trị ngoài: dùng nguồn phóng xạ bên ngoài cơ thể để chiếu xuyên qua

da, tập trung vào khối u ung thư; điều trị các khối u tập trung Thiết bị dùng trong xạ trị ngoài: máy phát tia X, máy Cobalt, máy gia tốc tuyến tính

Xạ trị trong: xạ trị có tác dụng tiêu diệt hữu hiệu trên các tế bào ung thư

tăng trưởng nhanh hơn là tế bào thường tăng sinh chậm Chất phóng xạ được đưa vào

cơ thể bằng ống phóng xạ với phân lượng rất nhỏ,thường được đặt gần hoặc trong khối u, để trong một thời gian (trong vòng khoảng ba đến bốn tuần) cho đủ liều lượng yêu cầu, chất phóng xạ sẽ tiêu diệt từ từ tế bào ung thư và giới hạn ảnh hưởng lên tế bào lành Nếu chẳng may bị tổn thương thì tế bào bình thường cũng mau lành hơn

Systemic radiation therapy:sử dụng Iod131 và Strontium89,có thể uống hoặc tiêm.Chất phóng xạ chạy khắp cơ thể ,và một phần phóng xạ chưa phân rã ra ngoài cơ thể qua một số đường như nước miếng,mồ hôi,nước

Các phương pháp bức xạ được sử dụng tùy thuộc vào loại ung thư, nưoi ung thư, vị trí ung thư, tình trạng sức khỏe chung

C.II.3 Hóa trị (chemotherapy):

là phương pháp điều trị ung thư bằng các hóa chất có thể tiêu diệt tế bào ung thư

Chỉ định điều trị:

Trang 12

Bệnh ở giai đoạn di căn (ung thư máu, ung thư lan toả, ung thư hạch, lympho…)

Những bệnh không thể điều trị bằng xạ trị hay phẫu thuật

Sau khi xạ trị hoặc phẫu thuật có thể dùng hoá trị hỗ trợ để tiêu diệt tế bào ung thư sắp di căn

Thời gian điều trị phụ thuộc vào :

 Loại ung thư

 Mục tiêu chữa trị

 Loại thuốc sử dụng

 Phản ứng của cơ thể đối với thuốc

Các phương thức hóa trị:

Hóa trị bằng đường truyền tĩnh mạch  phương thức thông dụng nhất

Thuốc được pha vào dịch truyền (nước biển) hoặc tiêm trực tiếp vào mạch máu Thuốc được đưa ngay vào máu  có tác dụng nhanh chóng

Hóa trị bằng đường uống  đơn giản, dễ tiến hành nhưng hiệu quả chậm hơn và

có khi phải dùng liên tục trong nhiều ngày

Các đường khác: bơm qua tuỷ sống, tiêm thẳng vào bướu, nhét hậu môn…  ít

sử dụng

Ưu điểm:

Không như xạ trị hoặc giải phẫu đòi hỏi ung thư phải khu trú (thu gọn), hoá trị có thể phân tán khắp cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư ở các nơi mà bác sĩ không tìm ra Hóa trị liệu có thể thực hiện ở nhiều nơi :

 ở nhà

 ở phòng mạch

 ở bệnh viện Tuỳ thuộc vào loại thuốc điều trị, phản ứng của cơ thể đối với thuốc, hướng dẫn của bác sĩ và ý kiến của bệnh nhân mà chọn cách tiến hành thích hợp Đôi lúc trong giai đoạn đầu bệnh nhân phải nằm viện để được theo dõi và có điều chỉnh thích hợp nếu xảy ra biến chứng

Nhược điểm:

Hóa chất rất đắt tiền: không sử dụng được với tất cả bệnh nhân

Hóa chất chống ung thư rất độc cho cơ thể: gây dị ứng, thiếu máu, rụng tóc, đau đầu, buồn nôn, mất ngủ, rối loạn thần kinh, nhiễm trùng hoặc thiếu hồng huyết cầu

Trang 13

Một số độc chất có thể gây biến chứng dẫn tới tử vong nếu không phát hiện sớm và có biện pháp giải quyết kịp thời của bác sĩ

C.II.4 Các phương pháp mới hỗ trợ trong điều trị ung thư:

Liệu pháp miễn dịch:

Là phương pháp nhằm nâng cao khả năng chống đỡ tự nhiên của cơ thể đối với mầm móng ung thư

Đây là đề tài đang được các nhà khoa học ở Việt nam và trên thế giới quan tâm,

vì nó là phương pháp tuyệt diệu để phòng chống và điều trị bệnh ung thư

Biological therapy:

Là cách chữa bệnh dựa vào hệ miễn dịch để chống lại tế bào ung thư và các ảnh hưởng thứ phát của ung thư.Cách chống lại ung thư của Biological therapy không

rõ lắm nhưng có thể do

- Làm chấm dứt hay làm chậm phát triển tế bào ung thư

- Tạo điều kiện cho hệ miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư

- Giữ không cho ung thư di căn

Ảnh hưởng thứ phát: da phát ban ở chổ tiêm, có triệu chứng như bị cảm,bị

Ưu điểm :

- Ít bị biến chứng hơn xạ trị và hóa trị

- Ít xâm lấn như phẫu thuật (ít đau, chảy máu, biến chứng khác…)

- Chi phí ít hơn so với các phương pháp khác

- Thời gian hồi phục ngắn,thời gian ở bệnh viện ngắn hay không cần ở bệnh viện

- Điều trị có hiệu quả khi sử dụng kèm các phương pháp khác

Hyperthermia ( thermal theralpy, thermotherapy ):

Sử dụng nhiệt độ cao (trên 1130 F) để tiêu diệt tế bào ung thư, phá huỷ protein

và cấu trúc bên trong mô làm teo u hoặc hạn chế sự phát triển cuả mô ung thư Ở nhiệt

Ngày đăng: 06/05/2015, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phân  loại  dưới  đây  là  dựa  vào  những  đặc  tính  khác  nhau  kể  trên  trong một mức độ nào đó: - Đề tài Ứng dụng laser công suất cao trong điều trị ung thư
ng phân loại dưới đây là dựa vào những đặc tính khác nhau kể trên trong một mức độ nào đó: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w