Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ục tiêu ưu tiên của các ư ủa các chương trình sàng lọc được triển khai tại n
Trang 1Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
“Ung thư_một căn bệnh chết người” Hai chữ “ung thư” thường gieovào trong chúng ta một nỗi sợ hãi Xã hội ngày càng phát triển sức khỏecon người càng đứng trước nhiều mối đe dọa, nguy cơ nguy hiểm hơn Vàung thư là một trong số đó Theo ước tính và thống kê của Tổ chức y tế thếgiới (WHO) thì hàng năm trên toàn cầu có khoảng 9-10 triệu người mớimắc bệnh ung thư và một nửa trong số đó chết vì căn bệnh này
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là bệnh phổ biến trong các loại ung thưđối với phụ nữ trên toàn thế giới chỉ sau ung thư vú Và nó là nguyên nhânhàng đầu gây tử vong do ung thư cho phụ nữ Các số liệu thống kê vềUTCTC cho thấy cứ hàng năm lại có khoảng 466.000 trường hợp UTCTCmới được phát hiện trên toàn cầu Gần 80% các trường hợp này là ở cácnước đang phát triển như nước ta.[tạp chí y học thực hành bộ y tế]
Ung thư cổ tử cung có thể xảy ra với bất kỳ ai và đặc biệt, bệnhthường tấn công vào phụ nữ ở 35-40 [4] tuổi trở đi Đây là giai đoạn cực kỳquan trọng trong cuộc đời của một người phụ nữ với nhiều thiên chức lớnlao: làm vợ, làm mẹ, là người chăm sóc gia đình và hơn thế nữa, ở độ tuổinày phụ nữ cũng đồng thời đã tạo dựng được sự nghiệp của mình Nếukhông có các biện pháp can thiệp sàng lọc, dự phòng và điều trị UTCTCthì trong vòng 20 năm nữa, tỷ lệ mắc mới và tử vong do căn bệnh này sẽtăng thêm khoảng 25%.[1] Ước tính năm 2008 trên thế giới có 529.409 camới mắc, 274.883 ca tử vong Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung là ung thưthường gặp thứ năm ở phụ nữ với xuất độ chuẩn tuổi là 11,4/100.000, tửsuất là 5,7/100.000 Ước tính năm 2008 có 5.174 ca mới mắc và 2.472 ca
tử vong Tại thành phố Hồ Chí Minh, ung thư cổ tử cung là ung thư thườnggặp thứ nhì ở nữ với xuất độ chuẩn tuổi 15,4/100.000 vào năm 2008.[2]
Trang 2Năm 2012, ở Việt Nam đã có gần 6.200 phụ nữ được chẩn đoán mắc mớiung thư cổ tử cung và đã có trên 2.400 phụ nữ tử vong do ung thư cổ tửcung, gấp 5-6 lần so với số tử vong bà mẹ liên quan đến thai nghén và sinh
đẻ trong cùng thời gian.[3]
Từ năm 1984, các nhà khoa học Đức đã khẳng định mối liên quangiữa nhiễm vi rút gây u nhú ở người - Human Papilloma Virus (HPV) - và
sự hình thành tổn thương tiền ung thư và sau đó là ung thư thật sự tại cổ tửcung Tất cả phụ nữ sau khi có quan hệ tình dục đều có khả năng nhiễmHPV Trong một số rất ít các trường hợp nhiễm HPV các tuýp nguy cơcao, đặc biệt là 2 tuýp HPV 16 và HPV 18, nhiễm trùng tồn tại qua nhiềunăm làm biến đổi cổ tử cung, hình thành tổn thương tiền ung thư và trungbình sau 10-20 năm có thể tiến triển thành ung thư thật sự [3] Là bệnh cóthể dự phòng và phát hiện sớm, nhưng hiện nay UTCTC vẫn là bệnh ungthư thường gặp và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ Việt Nam ở nước ta,hàng năm có tới 6.000 phụ nữ phát hiện bị UTCTC và cứ mỗi ngày thì có 9phụ nữ chết vì căn bệnh này Một trong những lý do dẫn đến tình trạng này
là số phụ nữ tham gia khám định kì để được tầm soát ung thư còn thấp, cácchương trình tầm soát cũng chưa được bao phủ rộng và khi phát hiện tổnthương tiền ung thư thì cũng chưa được điều trị kịp thời, đúng phác đồ vàhiệu quả Các chuyên gia y tế khẳng định, UTCTC nguy hiểm nhưng cóthể phòng ngừa được và có thể điều trị thành công nếu được phát hiện sớm
Do đó, tiêm vacxin, khám tầm soát UTCTC sàng lọc và điều trị tổn thươngtiền ung thư là các phương pháp dự phòng cần được khuyến khích áp dụng
Hi n nay, các chện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung trình sàng l c đọc được triển khai tại nhiều ược triển khai tại nhiềuc tri n khai t i nhi uển khai tại nhiều ại nhiều ều
qu c gia B c Âu, Canada, Mỹ đã làm gi m đáng k t l t vong doốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ển khai tại nhiều ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ử vong doUTCTC T i Vi t Nam, chại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung trình phòng ch ng ung th đã đốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ư ược triển khai tại nhiềuctri n khai t năm 2008 M t trong nh ng m c tiêu u tiên c a cácển khai tại nhiều ừ năm 2008 Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ục tiêu ưu tiên của các ư ủa các
chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung trình này là xây d ng mô hình sàng l c phát hi n s m ung thựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư ọc được triển khai tại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ớm ung thư ư
Trang 3t i c ng đ ng, bao g m UTCTC Hi n t i, chại nhiều ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ồng, bao gồm UTCTC Hiện tại, chương trình sàng lọc phát ồng, bao gồm UTCTC Hiện tại, chương trình sàng lọc phát ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ại nhiều ương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung trình sàng l c phátọc được triển khai tại nhiều
hi n s m UTCTC đã đện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ớm ung thư ược triển khai tại nhiềuc tri n khai nhi u t nh, thành ph trong cển khai tại nhiều ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ều ỉnh, thành phố trong cả ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do
nướm ung thưc Tuy nhiên, hi u qu c a các ho t đ ng sàng l c còn h n ch ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ủa các ại nhiều ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ọc được triển khai tại nhiều ại nhiều ế
Th c t cho th y s trựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư ế ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p UTCTC v n gia tăng rõ r t, đ c bi tợc triển khai tại nhiều ẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ặc biệt ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều
t l các trỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p phát hi n giai đo n mu n chi m đa s UTCTCợc triển khai tại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ại nhiều ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ế ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do
là b nh có th phòng ng a đện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ển khai tại nhiều ừ năm 2008 Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ược triển khai tại nhiềuc, do đó ki n th c và th c hành vế ức và thực hành về ựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư ềuphòng ng a UTCTC c a ph n là y u t quan tr ng đ đ t đừ năm 2008 Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ủa các ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ế ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ọc được triển khai tại nhiều ển khai tại nhiều ại nhiều ược triển khai tại nhiềuc các
m c tiêu c a chục tiêu ưu tiên của các ủa các ương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung trình Nâng cao ki n th c và th c hành phòngế ức và thực hành về ựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư
b nh UTCTC đúng cho đ i tện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ược triển khai tại nhiềung có nguy c sẽ là bi n pháp can thi pơng trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều
c ng đ ng có hi u qu lâu dài nh m gi m gánh n ng b nh t t.[2][4]ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ồng, bao gồm UTCTC Hiện tại, chương trình sàng lọc phát ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ằm giảm gánh nặng bệnh tật.[2][4] ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ặc biệt ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ật.[2][4]Thấy được vai trò và ý nghĩa quan trọng của việc chủng ngừa, phát hiệnsớm bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ chúng tôi quyết định tiến hành đề
tài nghiên cứu: “ Khảo sát Kiến thức- Thái độ- Thực hành trong phòng
chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi ở Thành phố Huế” với 3 mục tiêu sau:
1 Xác định mức độ hiểu biết và thái độ của đối tượng về bệnh ung thư cổ tử cung làm cơ sở xây dựng các chương trình can thiệp truyền thông tại nước ta.
2 Đánh giá những hành vi của đối tượng liên quan đến việc phòng chống bênh ung thư cổ tử cung.
3 Đưa ra những giải pháp thích hợp để phòng chống ung thư cổ tử cung hiệu quả.
Trang 4Ch ương I ng I
T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
1 SƠ LƯỢC VỀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
1.1 Khái niệm
Ung thư cổ tử cung là sự biển đổi ác tính của các lớp biểu mô cổ tửcung, 95% ung thư xuất phát từ lớp biểu mô lát tầng Đây là bệnh lý ác tínhthường gặp ở phụ nữ, đứng hang đầu trong các ung thư đường sinh dục nữ.[12]
1.2 Các yếu tố nguy cơ
- Nhiễm virus, đặc biệt là nhiễm HPV HPV đã được xác định lànguyên nhân gây ung thư cổ tử cung Đã có trên 100 type HPV tuy nhiênchỉ có 4 type chính (nguy cơ cao) liên quan đến ung thư cổ tử cung là cáctype 16, 18, 31,35
- Hành vi tình dục như quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều ngườihay quan hệ với người có nhiều bạn tình
- Đẻ sớm, đẻ dày, đẻ nhiều, sẩy thai nhiều lần,…
- Đời sống kinh tế xã hội thấp
-Viêm nhiễm cổ tử cung tái nhiễm Vệ sinh cá nhân kém
- Hút thuốc lá
- Suy giảm hệ miễn dịch
- Lạm dụng thuốc tránh thai
- Di truyền.[12]
1.3 Các giai đoạn phát triển của bệnh
- Giai đoạn 1: Nhiễm virus HPV (Human Papilloma Virus)
Trang 5Trong thực tế, ở 20 tuổi khi mới có quan hệ tình dục, có khoảng 60%đến 80% phụ nữ bị nhiễm virút HPV Hầu hết các loại HPV đều tự biếnmất và không gây tổn hại đến sức khỏe, nhưng một vài loại này lại có thểlàm cho các tế bào của cổ tử cung phát triển bất bình thường gây ra ungthư cổ tử cung.
- Giai đoạn 2: Tiền ung thư
Có khoảng 10% phụ nữ bị nhiễm HPV phát triển sang giai đoạn tiềnung thư Họ thường là người trong độ tuổi sinh đẻ từ 25 đến 29 Thời gian
kể từ khi nhiễm HPV đến tiền ung thư kéo dài từ 5 đến 10 năm Phụ nữtrong giai đoạn này vẫn bình thường và chưa được gọi là mắc bệnh “ungthư” Giai đoạn này nếu được phát hiện sớm và có phương pháp điều trịkịp thời thì bệnh sẽ không phát triển thành ung thư
- Giai đoạn 3: Ung thư chưa/không di căn
Có khoảng khoảng 12% những người trong giai đoạn 2 sẽ phát triểnthành ung thư Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư phát triển chủ yếu trong
cổ tử cung Nếu được điều trị hợp lý sẽ đem lại một kết quả khả quan chongười bệnh
- Giai đoạn 4: Ung thư di căn
Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư xâm lấn sang các bộ phậnkhác của cơ thể, đây chính là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh Khoảng1% bệnh nhân ở giai đoạn 2 phát triển thành loại ung thư nguy hiểm này
1.4 Biểu hiện lâm sàng
Kết hợp với xói mòn cổ tử cung: thông thường bệnh nhân ung thư cổ
tử cung thường bị xói mòn cổ tử cung, cổ tử cung bị xói mòn nghiêm trọngchính là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư
Chảy máu khi quan hệ: chảy máu khi quan hệ là triệu chứng nổi bậtnhất của bệnh ung thư cổ tử cung, có đến 70% - 80% bệnh nhân ung thư có
Trang 6hiện tượng xuất huyết âm đạo Các biểu hiện thường thấy như sau khi quan
hệ xong hoặc kiểm tra phụ khoa, khí hư có lẫn máu
Xuất huyết âm đạo bất thường: đối với phụ nữ mãn kinh nhiều năm,bỗng nhiên ra máu không lí do Lượng máu không nhiều, hơn nữa khôngkèm theo các triệu chứng đau bụng, đau lưng, thì không được bỏ qua dễdàng những triệu chứng này Hiện tượng chảy máu bất thường này là triệuchứng của ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, có rất nhiều chị em phụ nữlớn tuổi khi thấy hiện tượng này đã đến để kiểm tra, phát hiện sớm bệnhung thư cổ tử cung và được điều trị kịp thời
Đau: thường xuất hiện triệu chứng đau bụng dưới hoặc đau thắt lưng,đôi lúc còn đau ở bụng trên, đùi và các khớp, mỗi khi đến kì kinh, đại tiệnhoặc quan hệ sẽ đau trầm trọng hơn, đặc biệt dây chằng xương cùng tửcung hoặc lan rộng dọc theo dây chằng dưới cùng, có thể hình thành nênviêm mô liên kết cổ tử cung mãn tính, khi dây chằng chính cổ tử cung mởrộng, triệu chứng đau sẽ nhiều hơn Mỗi khi tiếp xúc vào cổ tử cung thì sẽthấy đau dấy lên vùng hố chậu, thắt lưng, thậm chí có một số bệnh nhânung thư cổ tử cung còn có hiện tượng buồn nôn
Tiết dịch âm đạo nhiều: trong lâm sàng có đến 75-85% bệnh nhân ungthư cổ tử cung đều có tiết dịch âm đạo nhiều ở mức độ khác nhau Đại đa
số đều là huyết trắng nhiều, sau đó kèm theo có mùi và thay đổi màu sắc
Do sự kích thích mầm bệnh, khí hư ở tuyến cổ tử cung cường giáp, gâynên tiết dịch kèm màu trắng Biểu hiện bất thường của huyết trắng nàythường là lượng huyết trắng nhiều, cà thay đổi về tính chất, đó là hiệntượng của ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu.[27]
1.5 Phân loại
- Ung thư biểu mô vảy tại chỗ
- Ung thư biểu mô vảy vi xâm nhập
Trang 7- Ung thư biểu mô tuyến xâm nhập
2 DỊCH TỄ HỌC VỀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh
Ung thư cổ tử cung là một trong những ung thư thường gặp, có tầnsuất thứ hai trong các ung thư phụ nữ trên thế giới, với khoảng 500.000 camới và 250.000 ca chết mỗi năm Khoảng 80% sốca ung thư cổ tử cungxảy ra ở các nước có mức sống thấp Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung vàung thư vú là 2 loại có xuất độ cao nhất Theo các nghiên cứu về dịch tễhọc, các yếu tốnguy cơ của ung thư cổ tử cung như: tuổi giao hợp lần đầu,
nhiều bạn tình, sinh đẻ nhiều, hút thuốc, nhiễm Trichomonas, nhiễm
Herpes SimplexII, nhiễm Human papilloma virus (HPV) thìviệcnhiễm
HPV là yếu tố nguy cơ cao nhất Có ít nhất 50% người có hoạt động tìnhdục bị nhiễm HPV trong cuộc đời Theo nghiên cứu của Phạm Việt Thanh
ở 408 trường hợp có phết mỏng cổ tử cung bất thường tại bệnh viện Từ Dũcho thấy tỷ lệ nhiễm HPV là 62.1% trong dó nhiễm typ nguy cơ cao là71.3%, nguy cơ thấp là 14.2% Tỷ lệ nhiễm HPV tăng theo mức độ tổnthương cổ tử cung trên xét nghiệm tế bào cổ tử cung
Trên thế giới, một phân tích gộp gồm 157.879 phụ nữ có tế bào cổ tửcung bình thường cho thấy tỉ lệ nhiễm HPV trên thế giới là khoảng 10%.Vùng có tỷ lệ nhiễm cao nhất là châu Phi: 22% phụ nữ bị nhiễm HPV(Cáctyp HPV hay gặp trên thế giới là 16 và 18)[20] ở những phụ nữ bị nhiễmHPV dai dẳng có nguy cơ cao dễ bị chuyển thành các tổn thương tiền ungthư ở mức độ cao hoặc ung thư thâm nhiễm cổ tử cung.Có rất nhiều bằngchứng cho thấy có sự liên quan giữa nhiễm HPV với ung thư cổ tử cung,trong đó HPV 16 gặp trong khoảng 50%, HPV 18 trong 15-20%[20]
Trang 8Cho đến nay, HPV được xác định là nguyên nhân hàng đầu gây raung thư cổ tử cungvì ADN của vi rút hiện diện trong 99,7-100% các mẩu
mô cổ tử cung ung thư
Do đó, các nhà khoa học chú ý nhiều đến loạinguyên nhân này vàhiện nay đãcó vaccin phòng ngừa nhiễm HPV
2.2 Tỷ lệ mắc bệnh trên thế giới
Tỷ lệ mắc HPV trên thế giới
Trang 9Ngày nay, ung thư cổ tử cung (UTCTC) xếp thứ hai trong số các ung thư củaphụ nữ trên thế giới Ung thư CTC hiện là mối quan tâm đặc biệt của ngành y
tế trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vì đây là một trong nhữngnguyên nhân gây tử vong hàng đầu của phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ ở các nướcđang phát triển Với ước tính khoảng 530 000 trường hợp mới mắc trong năm
2012 chiếm 7,5% các ca tử vong ung thư phụ nữ Trong số ước tính gần 270
000 người tử vong do ung thư cổ tử cung mỗi năm, hơn 85% trong số này xảy
ra ở các vùng kém phát triển.[25]Trong cùng một năm, 266 000 phụ nữ chết vìung thư cổ tử cung trên toàn thế giới; gần 9/10 tức là 231 000 phụ nữ trongtổng số, sống và chết trong các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình.Ngược lại, 35 000, hoặc chỉ 1/10phụ nữ, sống vàqua đời ở các nước có thunhập cao tỷ lệ mắc UTCTC cao nhất ở các nước đang phát triển như quốc gia ởchâu Phi cận Sahara, nhiều người ở châu Á (bao gồm cả Ấn Độ), và một số cácnước Trung và Nam Mỹ
Trong tiểu vùng Sahara Châu Phi,hàng năm, 34,8 trường hợp ung thư cổ tửcung được chẩn đoán mỗi 100 000 phụ nữvà 22,5 trong 100 000 phụ nữ tửvong vì căn bệnh này Những con số này so sánh với 6,6 và 2,5 trong100 000phụ nữ tương ứng ở Bắc Mỹ Sự khác biệt mạnh mẽ có thể được giải thíchbởithiếu tiếp cận với sàng lọc hiệu quả và các dịch vụ để tạo điều kiện phát hiệnsớm vàđiều trị.Ở các nước phát triển, các chương trình được đưa ra mà chophép phụ nữ được sàng lọc, làm cho hầu hết các tổn thương tiền ung thư ở giaiđoạn nhận dạng có thể dễ dàng được điều trị Điều trị sớm ngăn chặn đến 80%các ca ung thư cổ tử cung ở những nước này
Hình 1 Tử vong do ung thư vú và cổ tử cung so với trường hợp tử vong bà
mẹ liên quan ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình trong bốn khu vực địa lý, 2008
Trang 10Trong "các nước kém phát triển", theo GLOBOCAN, 4 690 000 trường hợpung thư vú và 450 000 trường hợp ung thư cổ tử cung xảy ra trong năm 2008.Trừ khi hành động được thực hiện để đảo ngược xu hướng dịch tễ học, đếnnăm 2030 trường hợp mới mắc của vú và ung thư cổ tử cung sẽ tăng lên đến1,1 triệu và 730 000, tương ứng - con số mà đại diện cho một mức tăng hơn60% trong tỷ lệ mắc bệnh trong khoảng thời gian chỉ hơn 20 năm Khoảng cáchgiữa các khu vực kém phát triển hơn và dự kiến sẽ mở rộng (Hình 2) là tỷ lệ tửvong toàn cầu do ung thư cổ tử cung và ung thư vú xảy ra ở các vùng kém pháttriển của thế giới tăng từ mức hiện tại 88% đến 99% và từ 59 % đến 63%,tương ứng
Hình 2 Dự kiến trường hợp tử vong trên toàn cầu từ vú và ung thư cổ tử
cung, do trình độ phát triển của đất nước theo định nghĩa của GLOBOCAN,năm 1990, 2010 và 2030
Theo dự án GLOBOCAN, trong đó trình bày dữ liệu dịch tễ học trên tất cảcác loại ung thư được cung cấp bởi Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thưtại Lyon, Pháp, phân loại các khu vực Bắc Mỹ, châu Âu, Australia / NewZealand và Nhật Bản là "phát triển hơn" và phần còn lại của thế giới là "kémphát triển"
2.3 Tỉ lệ mắc bệnh tại Việt Nam
Ung th c t cung (UTCTC) là m t trong nh ng b nh ung thư ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ử vong do ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ư
ph khoa thục tiêu ưu tiên của các ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng g p ph n trong đ tu i 35 tr lên.T i Vi t Nam,ặc biệt ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềuung th c t cung là ung th thư ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ử vong do ư ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng g p nh t ph n l a tu i 15 –ặc biệt ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ức và thực hành về ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư44
Nướm ung thưc ta có t l m c UTCTC m c cao trên th gi i và có xuỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ức và thực hành về ế ớm ung thư
hướm ung thưng tăng Hàng năm có đ n h n 5 ngàn ph n phát hi n b ungế ơng trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ị ung
Trang 11th c t cung c m i ngày thì có 9 ph n ch t vì căn b nh này.ư ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ử vong do ức và thực hành về ỗi ngày thì có 9 phụ nữ chết vì căn bệnh này ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ế ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều Năm
2010, Vi t Nam có trên 5.000 ph n đện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ược triển khai tại nhiềuc ch n đoán là UTCTC và tẩn đoán là UTCTC và tỷ ỷ lệ tử vong do
l m c m i căn b nh này là 13,6/100.000 ph n ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ớm ung thư ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các
Theo Báo cáo c a IARC (2008) cho th y c nủa các ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ướm ung thưc ta có 5.174
trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p m c m i và 2.472 trợc triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ớm ung thư ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p t vong do UTCTC, chi mợc triển khai tại nhiều ử vong do ế.11,65% s trốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p m i m c c a các nợc triển khai tại nhiều ớm ung thư ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ủa các ướm ung thưc Đông Nam Á (44.404
trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p)[17] T l m c là 11,7/100.000 So v i các nợc triển khai tại nhiều ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ớm ung thư ướm ung thưc trongkhu v c thì t l UTCTC tựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung đương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềung v i các nớm ung thư ướm ung thưc nh Indonesia,ưPhilippines và Brunei [17] Theo k t qu khám sàng l c UTCTC t i 7ế ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ọc được triển khai tại nhiều ại nhiều
t nh thành trên c nỉnh, thành phố trong cả ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ướm ung thưc (2008-2010) cho th y t l phát hi n UTCTCấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều
x p x 19,9/100.000 ngấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ỉnh, thành phố trong cả ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ớm ung thưi v i 28,6% giai đo n I và 21,4% giaiở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ại nhiều ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả
đo n 2 [1] Năm 2010, Vi t Nam ại nhiều ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ướm ung thưc tính có kho ng 5.664 ph nảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các
m c UTCTC và t l m c m i là 13,6/100.000 ph n [3] ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ớm ung thư ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các
T l t vong có s khác nhau theo nhóm tu i trong đó các trỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ử vong do ựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng
h p t vong ph bi n nh t nhóm ph n trên 65 tu i v i 844ợc triển khai tại nhiều ử vong do ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ế ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ớm ung thư
trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p, chi m 34,1%[17] Phân b theo tu i m c UTCTC c nợc triển khai tại nhiều ế ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ướm ung thưccũng theo xu hướm ung thưng chung c a th gi i v i s trủa các ế ớm ung thư ớm ung thư ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtng h p m i m cợc triển khai tại nhiều ớm ung thư ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do
t p trung cao nh t nhóm tu i t 15-44 tu i chi m t l 40,9%;ật.[2][4] ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ừ năm 2008 Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ế ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiềunhóm tu i t 45-54 chi m 27,7%, nhóm 55-64 chi m 18,5% và th pổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ừ năm 2008 Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ế ế ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt
nh t nhóm trên 65 tu i chi m 12,9%[17] T l m c phân b chênhấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ế ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do
l ch gi a 2 mi n Nam-B c, trong đó t l m c t i mi n Nam làện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ững mục tiêu ưu tiên của các ều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ại nhiều ều28,8/100.000 dân, trong khi mi n B c là 6,8/100.000 dân[15] Soở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong dosánh t l UTCTC trong s các ung th gi a TP Hà N i và TP H Chíỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ư ững mục tiêu ưu tiên của các ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ồng, bao gồm UTCTC Hiện tại, chương trình sàng lọc phátMinh thì t l m c UTCTC có s khác bi t trong đó qu n th ph nỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ựng mô hình sàng lọc phát hiện sớm ung thư ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ần thể phụ nữ ển khai tại nhiều ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các
t i TP Hà N i, t l này chi m 7,7%, x p v trí th ba sau ung th vúại nhiều ột trong những mục tiêu ưu tiên của các ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ế ế ị ung ức và thực hành về ư
và ung th d dày, còn t i TP H Chí Minh là 28,6% cao nh t trongư ại nhiều ại nhiều ồng, bao gồm UTCTC Hiện tại, chương trình sàng lọc phát ấy số trường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệtcác lo i ung th ph n [6]ại nhiều ư ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ục tiêu ưu tiên của các ững mục tiêu ưu tiên của các
Trang 12c tính đ n năm 2025, s tr ng h p m i m c UTCTC c a cƯớm ung thư ế ốc gia Bắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ường hợp UTCTC vẫn gia tăng rõ rệt, đặc biệt ợc triển khai tại nhiều ớm ung thư ắc Âu, Canada, Mỹ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ủa các ảm đáng kể tỷ lệ tử vong do
nướm ung thưc tăng lên kho ng 40% so v i năm 2008, t l t vong do UTCTCảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ớm ung thư ỷ lệ tử vong do ện nay, các chương trình sàng lọc được triển khai tại nhiều ử vong dotăng lên t 62% ( nhóm<65 tu i) ho c 75% ( nhóm trên 65 tu i) soừ năm 2008 Một trong những mục tiêu ưu tiên của các ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư ặc biệt ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả ổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư
v i năm 2008 [17] ớm ung thư
3 KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN, ĐIỀU TRỊ, DỰ PHÒNG
3.1 Các biện pháp dự phòng UTCTC
UTCTC là một trong số bệnh ung thư có thể phòng ngừa được với 2chiến lược chính được áp dụng hiện nay gồm:
- Dự phòng cấp 1: là phòng ngừa phơi nhiễm và nhiễm HPV bằng
cách quan hệ tình dục an toàn Các chiến lược thường được áp dụng nhằmthay đổi hành vi bao gồm không quan hệ tình dục hoặc tình dục chung thủymột vợ một chồng hoặc sử dụng biện pháp phòng lây nhiễm như sử dụngbao cao su khi quan hệ tình dục tăng cường sử dụng vắc xin phòng ngừaHPV Nhiều nghiên cứu gần đây cũng đã chứng minh hiệu quả của vắc xinHPV giảm được nhiễm vi rút HPV cho phụ nữ Theo khuyến cáo của Tổchức Y tế Thế giới, tuổi bắt đầu tiêm phòng vắc xin HPV là 9-10 tuổi đến
13 tuổi[2] Tổ chức Y tế Thế giới hướng dẫn dự phòng cấp 1 bao gồm giáodục nâng cao nhận thức để giảm hành vi quan hệ tình dục nguy cơ; thựchiện chiến lược thay đổi hành vi phù hợp với từng vùng, địa phương; pháttriển và giới thiệu một cách hiệu quả về vắc xin phòng ngừa HPV; ngoài racần khuyến khích cộng đồng hạn chế hút thuốc lá, có chế độ dinh dưỡnghợp lý[23]
- Dự phòng cấp 2: nhằm phát hiện và điều trị sớm tiền UTCTC
thông qua khám sàng lọc được xem là chiến lược hiệu quả và thực tế nhấttrong phòng ngừa UTCTC Các phương pháp khám sàng lọc chính hiệnđang được áp dụng cụ thể gồm:
Trang 13 Sàng lọc tế bào học (xét nghiệm tế bào cổ tử cung – Pap Smear):
Đây là phương pháp được thực hiện trên toàn thế giới hơn 50 nămqua để xác định các tổn thương tiền ung thư để điều trị hoặc theodõi Các khảo sát đánh giá đã chứng minh sàng lọc sử dụng Pap cóhiệu quả cao góp phần giảm từ 70-80% tỷ lệ mắc và tử vong doUTCTC ở nhiều quốc gia[22]; Một nghiên cứu tại Iceland cho bếtsàng lọc giúp giảm 80% số tử vong trong hơn 20 năm Kết quả nàycũng tương tự ở Mỹ và Canada[18] Tại các nước đang phát triển,nhiều nghiên cứu cũng đưa ra kết luận, nguy cơ phát triển UTCTC ởnhững phụ nữ không sàng lọc bằng Pap cao gấp 3-10 so với nhóm
có sàng lọc[14]
• Phương pháp quan sát bằng mắt thường với axit axetic (VIA):
Là phương pháp thay thế cho xét nghiệm thế bào hoặc có thể được
sử dụng cùng với sàng lọc Pap Phương pháp sử dụng dung dịch axitaxetic 3-5% được bôi lên cổ tử cung và quan sát bằng mắt thườngsau 1 phút Nhóm đối tượng được Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáokhám sàng lọc UTCTC cụ thể như sau[23]:
1 Các chương trình sàng lọc mới nên bắt đầu ở những phụ nữ từ
30 tuổi trở lên và gồm những phụ nữ trẻ tuổi hơn chỉ khinhóm nguy cơ cao đã được bao phủ Các chương trình đã triểnkhai không nên bao gồm sàng lọc cho nhóm phụ nữ dưới 25tuổi;
2 Đối với những phụ nữ chỉ được sàng lọc duy nhất một lầntrong đời thì độ tuổi phù hợp nhất là từ 35-45 tuổi;
3 Đối với những phụ nữ trên 50 tuổi, nên khám định kỳ 5 năm/1lần;
4 Đối với nhóm từ 25-49 nên khám định kỳ 3 năm/1 lần nếunguồn lực cho phép;
5 Đối với phụ nữ từ 65 tuổi trở lên, có thể ngừng sàng lọc nếukết quả xét nghiệm của 2 lần trước đó là âm tính
3.2 Hoạt động phòng chống UTCTC tại Việt Nam
Hoạt động phòng chống ung thư, bao gồm UTCTC được triển khaitrên quy mô quốc gia từ năm 2008, trong đó sàng lọc UTCTC là một trongnhững mục tiêu ưu tiên nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trườnghợp UTCTC Tuy nhiên, chương trình sàng lọc UTCTC hiện tại ở Việtnam vẫn chưa mang tính định kỳ, có tổ chức, vì vậy không tiếp cận được
Trang 14toàn bộ các khách hàng có nhu cầu Trong giai đoạn 2008-2010, chươngtrình sàng lọc đã triển khai tại 7 tỉnh/thành phố và đã khám được tổng số70.980 phụ nữ từ 35-60 tuổi[1]
Đối với chiến lược tiêm chủng vắc xin HPV, Việt Nam là một trong 4quốc gia được tổ chức PATH triển khai dự án toàn cầu nhằm giảm tỷ lệmắc UTCTC thông qua tiêm vắc xin HPV cho trẻ em gái vị thành niên,khám sàng lọc và điều trị cho phụ nữ trưởng thành Theo báo cáo về kếtquả phòng ngừa UTCTC cho phụ nữ tại Việt Nam, đã có hơn 38.000 phụ
nữ từ 30-49 tuổi được khám sàng lọc tại 3 tỉnh dự án (Thanh Hóa, Huế vàCần Thơ) từ năm 2009 đến nay [5]
3.3 Kiến thức phòng chống UTCTC
Các tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu về một số kiến thức liên quan đếnUTCTC Lê Thị Phương Mai và cộng sự (2007) thực hiện nghiên cứu trênđối tượng cha mẹ của các em gái từ 11-14 tuổi tại 5 tỉnh/thành phố, kết quảcho thấy 77,0% đối tượng đã từng nghe về bệnh UTCTC và có hơn 55,9%
bà mẹ đã kể được ít nhất 1 triệu chứng của UTCTC [10] Tỷ lệ này trongđiều tra tại 10 tỉnh/thành phố về phòng một số bệnh ung thư cho thấy có tỷ
lệ thấp hơn (51,3%) [2] Kết quả nghiên cứu tại Hồ Chí Minh chỉ ra rằngmặc dù tỷ lệ nữ nội trợ đã từng nghe về bệnh UTCTC là 82,2%, nhưnghiểu biết rõ và đúng về bệnh này thì ở mức thấp hơn Tỷ lệ nữ nội trợ cókiến thức đúng về đặc điểm bệnh UTCTC ”có thể bị ung thư, dù không cótriệu chứng gì” chỉ đạt 30,6% và có kiến thức về đặc điểm phát hiện sớmUTCTC là 48,7%[4]
Nghiên cứu của Lê Thị Phương Mai và cộng sự (2007) cho thấy kiếnthức về yếu tố nguy cơ được đối tượng nghiên cứu đề cập nhiều nhất làviêm nhiễm đường sinh dục (84,6%), vệ sinh sinh dục không sạch sẽ(82,2%), sinh đẻ nhiều (70,1%) Một số yếu tố khác cũng được các cha mẹ
đề cập bao gồm nhiều bạn tình, nhiễm HIV, quan hệ tình dục sớm, sử dụngthuốc tránh thai…[10]
Trang 15Đối với xét nghiệm Pap là biện pháp sàng lọc phát hiện sớm tiềnUTCTC, nhưng ít được phụ nữ biết đến, ngay tại các địa điểm đã triển khaichương trình can thiệp là TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, thì tỷ lệ tươngứng là 38,0% và 17,0%[21] Kết quả này gần tương tự nghiên cứu của tácgiả Trần Thị Lợi và Bùi Thị Hồng Nhung, với tỷ lệ là 18,5%[9].
Nhiễm vi rút gây u nhú ở người (HPV) cũng là một trong các nguyênnhân gây UTCTC, hiện tại đã có vắc xin phòng HPV chủng 16, 18 tại ViệtNam Hai chủng này gây ra khoảng 70% các trường hợp UTCTC hiện nay,tuy nhiên, hiểu biết về HPV còn rất hạn chế Một nghiên cứu gần đây chothấy tỷ lệ người đã từng nghe/xem/đọc các thông tin về HPV là 33,3%trong các phụ nữ đã lập gia đình tại Huế, Cần Thơ và Thái Nguyên [8].Kiến thức về UTCTC và phòng ngừa UTCTC của phụ nữ ở các nhómtuổi khác nhau đã được nhiều nghiên cứu đề cập tới Mặc dù các nghiêncứu có nhiều sự khác biệt, ví dụ khác nhau về mục đích nghiên cứu, đốitượng, địa lý, nhưng các kết quả đều xác định được nhiều phụ nữ chưa cókiến thức đúng và đầy đủ liên quan đến phòng ngừa UTCTC Hầu hết cácnghiên cứu tập trung tìm hiểu kiến thức về dấu hiệu lâm sàng của bệnhUTCTC, sàng lọc UTCTC hoặc phòng nhiễm HPV mà có rất ít nghiên cứuđánh giá kiến thức một cách tổng thể về các vấn đề nêu trên
3.4 Thực hành phòng chống UTCTC
Hiện nay, chỉ có một vài nghiên cứu tìm hiểu về thực hành phòngUTCTC ở phụ nữ Một vài nghiên cứu đã ghi nhận các hành vi phòngUTCTC, bao gồm khám phụ khoa và xét nghiệm phết tế bào CTC Nghiêncứu của Lê Thị Phương Mai (2007) trên nhóm các bà mẹ có con gái đang ở
độ tuổi vị thành niên cho thấy tỷ lệ đã từng khám phụ khoa 6-12 tháng/lần
là 50,0% và tỷ lệ làm xét nghiệm Pap chỉ có 7,0%[10] Nghiên cứu tại HồChí Minh trên nhóm phụ nữ nội trợ cho thấy tỷ lệ nữ nội trợ, những người
đã có quan hệ tình dục, có được khám phụ khoa trong vòng 3 năm gần đây