1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp

81 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCNhận xét của giáo viên hướng dẫn ...................................................................... 1Nhận xét của giáo viên phản biện ...................................................................... 2Lời cám ơn ............................................................................................................ 3Đề cương chi tiết ................................................................................................. 4Mục lục ................................................................................................................. 6Bảng các hình vẽ ................................................................................................. 8Tóm tắt khóa luận ............................................................................................. 10Chương 1: Lý do chọn đề tài ............................................................................. 11Chương 2 : Tổng quan về office SharePoint Server 2007 ................................. 122.1 Mục đích của sharepoint server 2007 là gì2.2 Office SharePoint Server là gì2.3 Các tính năng chính của một hệ thống moss 20072.4 Microsoft Office SharePoint 2007 và Microsoft Windows SharePointServices có quan hệ với nhau như thế nào2.4.1 SharePoint Services 3.02.4.2 Microsoft Office SharePoint Server 20072.4.3 Điểm qua đặc tính của Microsoft Office SharePoint Server 2007Chương 3 :Sơ đồ thiết kế mô hình mạng cho công ty ............................................ 253.1 Sơ lược về doanh nghiệp3.2 Hiện trạng tổ chức của doanh nghiệp3.3 Hiện trạng con người3.4 Hiện trạng tin họcChương 4: Thiết kế mô hình vật lý và logic cho công ty ..................................... 264.1 Mô hình của công ty4.2 Mô hình logicKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: PHẠM THANH TÙNGTrang 74.3 Mô hình vật lýChương 5:Triển khai 1 SharePoint Site với chức năng xinduyệt nghỉ phép .......... 26Chương 6:Cài đặt SharePoint Server 2007 (Moss 2007) ....................................... 28Chương 7:Triển khai office SharePoint Server 2k7 cho doanh nghiệp : ........ 33phần 1 .Tạo và quản lý SharePoint Site .................................................. 33Phần 2 .Quản lý nhân sự bằng SharePoint List. ............................................ 49Chương 8. SharePoint Kết hợp SharePoint với InfoPath ..................................... 75

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM,ngày tháng năm 2009

Giáo viên ký tên

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

TP.HCM,ngày tháng năm 2009

Giáo viên ký tên

Trang 3

Bên cạnh đó cũng biết ơn các anh chị bạn bè thân thương đã ủng hộ động viên hếtlòng chúng em xin chân thành cảm ơn.

(TP.HCM, 8/2009)

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2009

Nhóm thực hiệnPhan Hưng Tâm – Đỗ Hồng Phong

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT



Tên Đề Tài: SharePoint và ứng dụng SharePoint kết hợp với info path trong quản lýnhân sự trong doanh nghiệp

Giáo viên hướng dẫn: PHẠM THANH TÙNG

Thời gian thực hiện: (từ ngày nhận đề tài đến ngày … )(17/03/2009 – 20/06/2009)

Sinh viên thực hiện:

Phan Hưng Tâm mssv :31073142

Đỗ hồng phong mssv :31073431

Loại đề tài: Xây dựng ứng dụng

Nội dung đề tài :

Sử dụng phần mềm Microsoft office SharePoint Server 2007 kết hợp với info path đểxây dựng chương trình quản lý hồ sơ nhân sự doanh nghiệp

Phương thức thực hiện :

Mô hình sẽ được thực hiện bằng phần mềm Microsoft office SharePoint Server 2007 càiđặt trên hệ điều hành windows 2003 Enterprise Server

Cách thức thực hiện :

 Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp

 Tìm hiểu cách làm việc, tổ chức, quản lý hồ sơ của doanh nghiệp

 Cài đặt, làm quen với SharePoint Server

 Cài đặt, làm quen info path

 Ứng dụng info path để tạo form định dạng phù hợp với yêu cầu quản lý nhân sự

 Nhúng info path vào SharePoint

 Khảo sát hiện trạng công ty và đề xuất phương án kỹ thuật

 Thiết kế và hệ thống theo phương án đề xuất

Trang 5

Kế hoạch thực hiện:

Cả hai thành viên trong nhóm sẽ cùng nhau đóng góp và chia sẽ đề án trong quá trìnhthực hiện, để hoàn thành tốt công việc trên

Tổng thời gian thực hiện đề tài gồm 15 tuần được chia làm 4 giai đoạn :

 Giai đoạn 1: 3 tuần đầu tìm hiểu và tập hợp các tài liệu kiên quan về đề tài 06/04)

(16/03- Giai đoạn 2: 5 tuần được sử dụng tìm hiểu và triển khai thực tế trên mô hình giả lập(06/04-11/05)

 Giai đoạn 3: 5 tuần tiếp theo sử dụng cho việc lập báo cáo đề tài (11/05-08/06)

 Giai đoạn 4: 2 tuần còn lại sử dũng cho việc kiểm tra lập đề tài và hoàn thiện đề tài(08/06-22/06)

Xác nhận của GVHD

PHẠM THANH TÙNG

Ngày 19 tháng 03 năm 2009

SV Thực hiệnPhan Hưng Tâm Đỗ Hồng Phong



Trang 6

MỤC LỤC

&&

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 1

Nhận xét của giáo viên phản biện 2

Lời cám ơn 3

Đề cương chi tiết 4

Mục lục 6

Bảng các hình vẽ 8

Tóm tắt khóa luận 10

Chương 1: Lý do chọn đề tài 11

Chương 2 : Tổng quan về office SharePoint Server 2007 12

2.1 Mục đích của sharepoint server 2007 là gì 2.2 Office SharePoint Server là gì 2.3 Các tính năng chính của một hệ thống moss 2007 2.4 Microsoft Office SharePoint 2007 và Microsoft Windows SharePoint Services có quan hệ với nhau như thế nào 2.4.1 SharePoint Services 3.0 2.4.2 Microsoft Office SharePoint Server 2007 2.4.3 Điểm qua đặc tính của Microsoft Office SharePoint Server 2007 Chương 3 :Sơ đồ thiết kế mô hình mạng cho công ty 25

3.1 Sơ lược về doanh nghiệp 3.2 Hiện trạng tổ chức của doanh nghiệp 3.3 Hiện trạng con người 3.4 Hiện trạng tin học Chương 4: Thiết kế mô hình vật lý và logic cho công ty 26 4.1 Mô hình của công ty

Trang 7

4.3 Mô hình vật lý

Chương 5:Triển khai 1 SharePoint Site với chức năng xin/duyệt nghỉ phép 26

Chương 6:Cài đặt SharePoint Server 2007 (Moss 2007) 28

Chương 7:Triển khai office SharePoint Server 2k7 cho doanh nghiệp : 33

phần 1 Tạo và quản lý SharePoint Site 33

Phần 2 Quản lý nhân sự bằng SharePoint List 49

Chương 8 SharePoint - Kết hợp SharePoint với InfoPath 75

Trang 8

BẢNG CÁC HÌNH VẼ

STT TÊN HÌNH NỘI DUNG HÌNH

1 Hình 1 Bìa sách giới thiệu Office SharePoint Server 2007

2 Hình 2 Tính năng của SharePoint Server 2007 và SharePoint

Services 3.0

3 Hình 3 Các tính năng của Microsoft Office SharePoint Server

2007

4 Hình 4 Sơ đồ thiết kế mô hình mạng internet

5 Hình 5 Sự khác biệt giữa SharePoint Services 3.0 và SharePoint

12 Hình 12 Tiến trình cài đặt ứng dụng thực thi

13 Hình 13 Cài đặt gói dịch vụ hoàn thành

14 Hình 14 Run the SharePoint Products and Technologies

Configuration Wizard

15 Hình 15 Tạo Web Application Pool

16 Hình 16 Tạo Web Application Pool

17 Hình 17 Tạo Web Application Pool

18 Hình 18 Tạo Web Application Pool

19 Hình 19 Tạo Web Application Pool

20 Hình 20 Tạo Top Level Site Collection

21 Hình 21 Tạo Top Level Site Collection

22 Hình 22 Tạo Top Level Site Collection

23 Hình 23 Tạo Top Level Site Collection

24 Hình 24 Tạo Top Level Site Collection

25 Hình 25 Tạo SharePoint Site và Child Site

26 Hình 26 Tạo SharePoint Site và Child Site

Trang 9

28 Hình 28 Tạo SharePoint Site và Child Site

29 Hình 29 Tạo SharePoint Site và Child Site

30 Hình 30 Tạo SharePoint Site và Child Site

31 Hình 31 Tạo SharePoint Site và Child Site

32 Hình 32 Tạo SharePoint Site và Child Site

33 Hình 33 Phân quyền trên SharePoint Site

34 Hình 34 Phân quyền trên SharePoint Site

35 Hình 35 Phân quyền trên SharePoint Site

36 Hình 36 Phân quyền trên SharePoint Site

37 Hình 37 Phân quyền trên SharePoint Site

38 Hình 38 Phân quyền trên SharePoint Site

39 Hình 39 Phân quyền trên SharePoint Site

40 Hình 40 Phân quyền trên SharePoint Site

41 Hình 41 Phân quyền trên SharePoint Site

42 Hình 42 Phân quyền trên SharePoint Site

43 Hình 43 Phân quyền trên SharePoint Site

44 Hình 44 Phân quyền trên SharePoint Site

45-48 Hình 45-48 Tạo SharePoint List

49-54 Hình 49-54 Tạo và chỉnh sửa các cột trong SharePoint List

55-89 Hình 55-89 List Item trong SharePoint List

90 Hình 90 Ứng dụng SharePoint List tạo Bảng Lương Nhân Viên91-95 Hình 91-95 Kết hợp SharePoint với InfoPath

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

 Vấn đề nghiên cứu :

Tìm hiểu nghiên cứu về SharePoint Server 2007 (Moss 2007)

Xây dựng hệ thống mạng cho doanh nghiệp với mã nguồn mở, lưu trữ thông tin dữliệu của công ty như thông tin về nhân viên, thông tin về khách hàng, thị trườngkinh doanh các dữ liệu quan trọng của công ty cần được bảo mật.Thiết kế cài đặtcác chương trình để nhân viên sử dụng các ứng dụng văn phòng…

 Kết quả đạt được : Ứng dụng thành công SharePoint trong quản lý nhân sự chodoanh nghiệp

Trang 11

Chương 1 : Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta đang có nhiều thay đổi, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO,nền kinh tế nước ta có nhiều biến động về nền kinh tế thị trường và trong đó khôngthể thiếu đó là lĩnh vực công nghệ thông tin, một phương tiện không thể thiếu trongtất cả các lĩnh vực Loại hình công nghệ này không ngừng phát triển, đổi mới và cảitiến công nghệ nhằm giúp các công ty ,doanh nghiệp cập nhật, tiếp thu một cáchnhanh chóng các thông tin thị trường để tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranhkhốc liệt như hiện nay

Việc triển khai hệ thống mạng cho doanh nghiệp đem lại những dịch vụ cần thiếtcho việc bảo vệ mạng,bảo vệ các thông tin dữ liệu cho doanh nghiệp ,giúp cho cácdoanh nghiệp quản lý chia sẻ được các thông tin cần thiết, giúp khách hàng nắm bắtđược những thông tin cần thiết một cách nhanh chóng khi muốn đến với các doanhnghiệp

Kết luận, trong thời buổi kinh tế hiện nay, thì công nghệ thông tin không thể thiếucho mỗi chúng ta nói riêng và tất cả các công ty, doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ nóichung Quan trọng hơn hết là để các công ty doanh nghiệp ngày càng phát triển lớnmạnh hơn, để mọi người biết đến nhiều hơn…thì trong mỗi công ty không thể thiếucác dịch vụ, hệ thống mạng cho riêng mình

Trang 12

Chương 2: Tổng quan về SharePoint

có thể phân quyền để giới hạn những người truy cập thông tin, có thể dùng các công

cụ tìm kiếm để truy tìm đủ loại thông tin như nhân sự, tài liệu, tin tức nội bộ, tạo rađược các biểu mẫu chuẩn của doanh nghiệp và cho chúng vận hành theo những quytrình định sẵn với những cấp độ xem, duyệt khác nhau SharePoint Server 2007cũng còn được xem là một công cụ giúp bạn truy tìm thông tin khổng lồ, tạo ra cácbáo cáo phục vụ cho việc quản lý hoặc kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Office SharePoint Server là gì ?

Trang 13

Microsoft Office SharePoint Server 2007 là một sản phẩm Server thuộc nhómMicrosoft Office 2007 Với sản phẩm này bạn có thể giúp doanh nghiệp mình xâydựng một hệ thống intranet và internet phục vụ cho việc trao đổi thông tin và thiếtlập các quy trình làm việc.

1.3 Các tính năng chính của một hệ thống Microsoft Office SharePoint Server 2007:

Như đã mô tả sơ bộ bên trên, Microsoft Office SharePoint Server 2007 tạo sân chơichung cho mọi thành viên trong doanh nghiệp với giao diện thân thiện giúp chocông việc trở nên vô cùng hiệu quả Các tính năng chính của SharePoint 2007 sẽđược nhóm lại như sau Do các khái niệm này tương đối mới và sẽ được nhắc đinhắc lại trong nhiều tài liệu kỹ thuật nên tôi sẽ giữ cả nguyên bản tiếng Anh cộngthêm phần dịch ý nghĩa tương tự để các bạn tiện tham khảo như sau:

 Khả năng Làm việc cộng tác (Collaboration) cho phép các thành viên làmviệc với nhau hiệu quả thông qua các tài liệu, tác vụ, quy trình và thông tinchia sẻ với các chức năng như Wiki và blogs …

 Cho phép tạo Cổng thông tin (Portals) Bạn có thể tự tạo MySite riêng chomình hoặc cho nhóm và chia sẻ thông tin với những người khác

 Cho phép Tìm kiếm thông tin trong doanh nghiệp (Enterprise Search) Dễdàng nhanh chóng tìm kiếm đủ loại thông tin trong hệ thống bao gồm cả conngười, kỹ năng, và nội dung trong các ứng dụng đã được tổ chức trong doanhnghiệp xây dựng

 Quản lý thông tin doanh nghiệp (Enterprise Content Management) Tạo vàquản lý tài liệu, dữ liệu và nội dung có thể phát hành dạng web (WebContent)

 Tạo các Biểu mẫu dùng chung và theo các quy trình định sẵn (BusinessProcess and Forms) Tạo ra các quy trình xử lý thông tin và các biểu mẫuđiện tử giúp tự động hóa các hoạt động trong công ty của bạn theo nhữngquy trình định sẵn

 Là công cụ khai thác tài nguyên thông minh (Business Intelligence) Chophép nhân viên văn phòng dễ dàng truy cập thông tin doanh nghiệp (có thể từnhiều nguồn dữ liệu hoặc flatform khác nhau) sau đó tiến hành phân tích vàtạo ra các loại báo cáo hỗ trợ ra quyết định hiệu quả

Tích hợp với các sản phẩm khác trong hệ thống Microsoft Office 2007

SharePoint Server 2007 được thiết kế để làm việc hiệu quả với các chương trìnhứng dụng, server và công nghệ khác trong hệ thống MS Office 2007 Ví dụ: bạn cóthể đưa thông tin từ Outlook, PowerPoint, Groove, Project Professional lênSharePoint với mục đích lưu trữ, chia sẻ với các đồng nghiệp với khả năng phânquyền chặt chẽ cho những nhóm người dùng khác nhau SharePoint cũng sẽ thôngbáo cho bạn biết khi tài liệu của mình có sự thay đổi hoặc cập nhật Bạn có thể thamkhảo thêm những khả năng khác của SharePoint với Office 2007 tại đây

Bộ Microsoft SharePoint bao gồm những sản phẩm và công nghệ nào?

 Có 3 khái niệm mà bạn cần phân biệt và hiểu rõ khi ứng dụng MicrosoftSharePoint đó là :

Trang 14

 Windows SharePoint Services.

 Office SharePoint Server 2007

 Office SharePoint Designer 2007

1.4 Microsoft Office SharePoint Server 2007 và Microsoft Windows SharePointServices có quan hệ với nhau như thế nào?

 Điểm khác biệt đầu tiên cũng là điểm mà các nhà quản lý doanh nghiệp thườngquan tâm đó là chi phí về bản quyền của sản phẩm Ở đây các bạn cần chú ý làWindows SharePoint Services 3.0 thì hoàn toàn miễn phí và không đòi hỏi bảnquyền gì đặc biệt, trong khi Office SharePoint Server 2007 thì yêu cầu doanhnghiệp của bạn phải mua bản quyền

 Về phương diện kỹ thuật, thì Office SharePoint Server 2007 và WindowsSharePoint Services 3.0 hoàn toàn có thể làm việc cung nhau

Hình 2 : Tính năng của SharePoint Server 2007 và SharePoint Services 3.0

 Các đặc điểm sau đây đều có trên Windows SharePoint Service 3.0 và OfficeSharePoint Server 2007 :

Trang 15

 Security Infrastructure

 Tính năng này cung cấp khả năng bảo mật cho tất cả các đối tượng trong cácSharePoint site Bạn có thể cấu hình bảo mật ở cấp Site, Subsite, list hoặc từng itemriêng

 Alerts and timer jobs

 Tính năng này cung cấp khả năng cảnh báo qua email khi bạn thay đổi cácSharePoint Site Tính năng này cung cấp các tiến trình lập lịch và chạy định kỳ trênSharePoint Server

 Các đặc điểm sau đây chỉ có trên Office SharePoint Server 2007

 Business data catalog

Tính năng này là khả năng tích hợp dữ liệu bên ngoài vào trong Office SharePointServer 2007

 Excel services

Tính năng Excel Service cho phép tác giả của các bảng tính (spreadsheet) chia sẽcác bảng tính, đây là chức năng mới Business Intelligent (BI) thông qua trình duyệt

 User profiles and audiences

Đây là khả năng lưu trữ thông tin riêng của các người dùng trên hệ thống

 My Sites

Tính năng này cho phép các người dùng tổng hợp thông tin của họ sở hữu, đây làcải tiến quan trọng để xây dựng hệ thống mạng, ngoài ra còn cung cấp khả năngđiều khiển chính sách truy cập (privacy control)…

 Enterprise search

Bạn có thể dùng enterprise Search để đánh chỉ mục và tìm kiếm hơn 200 loại tập tintrong tài nguyên của doanh nghiệp

 Kết luận: Sau khi nắm được sự khác biệt giữa Windows SharePoint Services 3.0

và Office SharePoint Server 2007 Tùy theo tính năng mà doanh nghiệp cần cũngnhư kinh phí đầu tư mà bạn lựa chọn sản phẩm thích hợp để triển khai

Trang 16

1.4.2 Microsoft Office SharePoint Server 2007

Hình 3: các tính năng của Microsoft Office SharePoint Server 2007

 Về kiến trúc Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007) chứa đựngmột tập hợp chung các dịch vụ SharePoint Services, hỗ trợ 5 thành phần ứng dụngphía server:

 Full-text and property indexing and search services

 Business Data Catalog

 Notification service for generating alerts

 User profile store

Trang 17

 Business process

 Business intelligence

Mỗi thành phần được xây dựng trên các dịch vụ nền tảng và các thành phần cộngtác của Windows Sharepoint Service cũng như các thành phần Shared Services củaMOSS

1.4.3 Điểm qua đặc tính của Microsoft Office SharePoint Server 2007 :

 Portal :

Thành phần portal của MOSS bao hàm các đặc tính đặc biệt hữu ích cho việc thiết

kế, triển khai và quản lý portal nội bộ của doanh nghiệp, kết hợp các website hiện

có trên Internet và các portal riêng lẻ khác Hơn nữa, nó hỗ trợ liên kết giữa nhiềungười trong cùng tổ chức có thể chia sẻ kinh nghiệm, tri thức, nâng cao năng suấtlàm việc nhóm

 Tính năng :

o Portal site templates :

Các mẫu site dựng sẵn được cung cấp nhằm tăng tốc việc tạo, tùy biến, triển khai vàquản lý các portal riêng lẻ, các portal lớn trong nội bộ tổ chức, và liên kết với cácwebsite có sẵn trên internet

o Site Manager :

Site Manager thay thể cho trang quản trị Portal Site Map, nó là công cụ nền web hỗtrợ kéo thả phục vụ cho việc duyệt các trang SharePoint, kiểm soát bảo mật truy cập

và các chuẩn cảm quan (look and feel) thông thường

Site Manager hợp nhất các tác vụ quản trị site cho các portal và website, chứa đựngviệc quản lý các phạm vi, các trang, việc lên danh sách, danh sách các trangSharePoint và các thành phần của nó

Site Manager hỗ trợ việc tạo, edit, tổ chức lại và xóa bỏ các phạm vi dưới góc nhìnquan hệ giữa các trang

 My Site Personal Sites:

 Các trang My Site Personal có một vài điểm đã được cải tiến như sau:

 Mạng xã hội

 Các thành phần điều khiển riêng tư

 Các trang SharePoint và các Document Webpart có khả năng cuộn

 Các webpart dành cho cộng sự và thành viên

o Social Networking :

(Mạng xã hội)

MOSS 2007 có một chức năng bổ sung giúp đơn giản hóa việc kết nối với mạng xãhội giữa các nhân viên

Các trang My Site được public có thể chứa đựng các webpart mạng xã hội, trong đó

sử dụng các thông tin về tổ chức, cộng đồng và giao tiếp điện tử của mỗi người.Điều này có thể hỗ trợ mỗi người nhận biết các cộng sự của mình với những sởthích phổ biến và mang lại hiệu quả tìm kiếm cao hơn

Trang 18

Hơn nữa, mạng xã hội giúp thiết lập các liên kết cá nhân bằng cách tìm nhữngngười cùng nghề nghiệp, chuyên ngành, cùng nhóm làm việc, cùng là thành viêncủa một trang SharePoint hoặc có cùng vai trò quản lý.

Mạng xã hội cung cấp tùy chọn thông tin cá nhân thông qua MS Active Directory,các ứng dụng LOB, email hoặc các dạng giao tiếp điện tử khác

o Privacy Controls :

Privacy Controls (các điều khiển riêng tư) được sử dụng để điều khiển các thông tinhiện hữu trong trang My Site được public Sự cho phép hay không cho phép hiển thịcác nội dung public trên một trang cá nhân My Site có ở “My Manager”, “MyWorkgroup”, “My colleagues” và “Everyone”

Các trang SharePoint và các webpart chứa document cuộn được

Webpart chứa các trang SharePoint cuộn được liệt kê tất cả các trang SharePoint màngười sử dụng tham gia với tư cách thành viên

Webpart chứa các document cuộn được liệt kê các văn bản ta đã xuất bản trên mộttập hợp các trang SharePoint

Webpart này đồng thời hỗ trợ thêm những khả năng truy vấn và lọc văn bản chứađựng trong một tập các trang SharePoint

Các Web part cho cộng sự và thành viên

Các Web part mới cho cộng sự và thành viên liệt kê những người bạn biết, hoặcnhững người có chung mối quan tâm với bạn, và những người thuộc về các danhsách và nhóm phân phối chung

o Thư mục site :

Một chức năng quan trọng và mới ở Site Directory là nút “Dò tìm các link lỗi”, chỉ

ra các link đến các nội dung ngoài đã bị xóa hoặc thay đổi

Xuất hiện và giao tiếp trong thời gian thực

Biểu tượng thẻ thông minh “xuất hiện trong thời gian thực” hiển thị ở hầu hết mọinơi mà tên một người xuất hiện trong Office SharePoint Server, thể hiện rằng trongthời gian thực một người đang online, có thể gọi điện thảo luận, trao đổi thông điệptức thì, hoặc đàm thoại video hai chiều

o Dịch vụ thông báo :

 MOSS 2007 nâng cấp một vài chức năng của dịch vụ thông báo:

Các điều kiện lọc có thể phát đi nhiều thông báo phù hợp hơn cho người dùngMột nền tảng có thể mở rộng gửi các email tùy biến được cho người dùng

Người dùng tham gia vào một workflow tự động nhận thông báo bằng email màkhông cần đăng ký thêm để các thông báo trong workflow

Người dùng có thể gửi nội dung một một đối tượng đã được sửa đổi trong mộtSharePoint list hoặc document library dựa vào những chi tiết đã được thay đổi

 Authentication Provider

MOSS 2007 bao hàm một công cụ linh động (pluggable) cung cấp giao thức truycập thư mục đơn giản (lightweight) cho những người dùng được cấp quyền trongMOSS Nó bổ sung cho Active Directory chứa trong MS SharePoint Services

o Bản ghi người dùng (user profile)

 Bản ghi người dùng đã được nâng cấp đáng kể với những tính năng sau :

Trang 19

 Đồng bộ hóa bản ghi cá nhân

 Import thư mục bản ghi cá nhân

Hơn nữa, ngoài việc định nghĩa người dùng sử dụng các thuộc tính trong ActiveDirectory, ta có thể sử dụng thêm các thuộc tính đã được import từ các ứng dụngLOB (lines of business) như quản lý nhân lực (human resources-HR) hay giải pháp

tự động hóa dịch vụ chuyên nghiệp (professional services automation solution PSA)

-Thông tin trong bản ghi người dùng cũng có thể được sử dụng bởi dịch vụ thôngbáo (Notification Service) để đạt được thông báo mong muốn, hoặc bởi mạng xã hội

để suy ra những mối quan tâm chung và các thuộc tính khác, hoặc bởi Web part chothành viên và đồng sự để biểu diễn danh sách phân loại và thông tin thành viênnhóm

 Kho bản ghi cá nhân (Profile Store)

 Profile Store đã được nâng cấp ở :

 Các thuộc tính đa trị dựa trên một nguyên tắc phân loại hoặc một danh sáchcác giá trị của MOSS

 Các điều khiển an ninh cấp thuộc tính (Property-level security) sử dụng bởingười dùng và nhóm

 Các bảng liệt kê mở hoặc đóng

 Các phần mở rộng của thuộc tính tùy trang - per-site property extensions.(kho thuộc tính đã được tổ chức, tập hợp lại)

 Đồng bộ hóa bản ghi cá nhân (Profile Synchronization)

 Profile Synchronization hỗ trợ cho các tính năng mở rộng của :

 Profile Store với khả năng mở rộng và hiệu năng được nâng cao

 Profile Directory Import

 PDI hỗ trợ cho các tính năng mở rộng của Profile Store với khả năng mởtrộng và hiệu năng được nâng cao

 Quản trị nội dung (Content management) :

 Các tính năng quản trị nội dung mới và nổi bật trong MOSS có thể chia thành

Trang 20

MOSS cung cấp các chức năng quản lý văn bản quan trọng như: xác định phiên bảnchính và phiên bản phụ, khóa vào/ra văn bản, diễn tả phong phú các siêu dữ liệu,workflow, các cơ chế dựa trên kiểu nội dung, việc kiểm tra sổ sách và các điềukhiển dựa trên quyền truy cập trong thư viện văn bản, thư mục và các mức độ vănbản riêng biệt.

MOSS xây dựng những khả năng này để soạn thảo, xử lý văn bản nghiệp vụ, quản

lý nội dung web và xuất bản, quản lý bản ghi, quản lý cơ chế và hỗ trợ xuất bản đangữ

 Quản lý văn bản :

Với thành phần quản trị văn bản mới của MOSS 2007, các sản phẩm công nghệ củaSharePoint không chỉ còn là một nền tảng để phối hợp văn bản, mà trở thành mộtgiải pháp toàn diện để quản lý các văn bản nghiệp vụ

Các thư viện tài liệu đã được nâng cấp trong Windows SharePoint Services cungcấp cơ sở cho những tính năng quản trị văn bản được liệt kê dưới đây:

 Chức năng :

 Mô tả

 Workflow của tài liệu nghiệp vụ

 Việc xử lý văn bản nghiệp vụ là tập hợp của các ứng dụng workflow bao hàmtrong MOSS 2007:

 Kiểm duyệt văn bản

 Phê chuẩn văn bản

 Tập hợp chữ ký

 Phê chuẩn văn bản tiếng Đông Á

 Theo dõi phát hành

 Tùy chọn lộ trình kiểm duyệt và phê chuẩn

 Các mẫu trang quản lý văn bản

 MOSS chứa các mẫu trang đã được nâng cấp có thể sử dụng ngay mà khôngcần chỉnh sửa gì :

 Mẫu Managed Document Library

 Mẫu Divisional Library

 Mẫu Translation Library

 Mẫu trang Managed Document Library

Managed document libraries là các trang quản lý văn bản cỡ lớn có khả năng lưu trữcác văn bản cho toàn tổ chức Với thư viện document đã được quản lý, mọi đơn vịnghiệp vụ có thể tổ chức và phân loại thông tin một cách hợp lý

Mẫu trang Divisional Library

 Các tính năng chính của mẫu trang này gồm:

 Managed document libraries

 Dashboards, KPIs, và các báo cáo khác

 Mẫu trang Translation Library

Mẫu trang Translation Library rất có giá trị cho các tổ chức đa quốc gia và đa khuvực có nhu cầu biên dịch văn bản thành nhiều ngôn ngữ Translation library tích

Trang 21

hợp các tiến trình workflow tùy biến được với tính năng quản lý văn bản của MOSSnhằm giúp đỡ các dịch giả quản lý nhiều bản dịch của một văn bản.

Tích hợp với các ứng dụng thuộc Microsoft Office 2007 system

 Office SharePoint Server 2007 đã nâng cấp đáng kể việc quản lý văn bản vàcác chức năng workflow có liên quan, bao gồm:

 Document Information Panel

 Document Action Bar

 Document Information Panel

Document Information Panel giúp việc chỉnh sửa các thuộc tính văn bản thành mộtphần quan trọng của việc soạn thảo trong hệ thống Microsoft Office InfoPanel hỗtrợ người dùng nhập liệu và cập nhật các thuộc tính gắn với mỗi dạng của văn bảnnghiệp vụ

Document Action Bar

Document Action Bar trong các ứng dụng thuộc hệ thống Office 2007 cho người

sử dụng biết văn bản hiện tại bị kiểm soát bởi cơ chế nghiệp vụ hay workflow nào

và hoạt động nào là hoạt động cần phải thực hiện Ví dụ “Không được phát tán rangoài công ty” hoặc “Bạn có một nhiệm vụ được giao”

 Quản lý hồ sơ (Records Management)

Mỗi tổ chức dù là bí mật, có thương hiệu công khai hay phi lợi nhuận đều cần mộtcách tiếp cận có kỷ luật đối với việc quản lý hồ sơ Quản lý hồ sơ tốt hỗ trợ đắc lựccho việc quản lý thông tin của tổ chức, văn bản pháp lý và việc điều chỉnh nội bộ, Quản lý hồ sơ là quá trình sưu tập, quản lý và bố trí hồ sơ tập thể (những thông tinquan trọng cho quá trình phát triển, thông tin nội bộ hay các văn bản pháp luật củamột công ty) một cách hợp lý và đồng bộ dựa trên chính sách của công ty Cácchính sách này được xây dựng bởi đặc thù nghiệp vụ của tổ chức, những nguy cơpháp luật mà nó phải đổi mặt và những điều luật chi phối nó

MOSS đưa ra một tập hợp các tíh năng mới để thiết lập và hỗ trợ những khả năngquản lý hồ sơ chuẩn cho mọi tổ chức

 Chức năng :

 Mô tả

 Policy and Auditing (Chính sách và kiểm soát)

 Chức năng Policy and Auditing gồm:

 Kế hoạch duy trì và hoàn tất văn bản dựa theo kiểu nội dung và chính sách

cơ chế

 Kiểm soát và báo cáo về các hoạt động theo cơ chế

 Hỗ trợ gán nhãn và đánh mã vạch văn bản mà không cần thay đổi văn bản vềmặt vật lý

 Windows Rights Management Services (RMS – Dịch vụ quản lý bản quyềnwindows) tích hợp sẵn

 Records Repository (Kho hồ sơ)

Cốt lõi của việc triển khai quản lý hồ sơ trong MOSS là một kho chứa an toàn,hiệu quả, có khả năng mở rộng và được xây dựng trên Windows SharePointServices

Trang 22

 Records Repository trong Office SharePoint Server 2007 chứa đựng một vàitính năng chủ yêu sau :

 Mẫu trang Records Repository chuyên dụng

 Khả năng lưu trữ hồ sơ giúp đảm bảo tính nguyên vẹn của các tệp lưu trữtrong kho

 Các cơ chế quản lý thông tin bắt buộc việc gán nhãn, kiểm duyệt và hoàn tất

hồ sơ phải hợp lý và đồng bộ

 Các khả năng lưu trữ giúp các lập trình viên, luật sư hay người quản lý hồ sơ

áp dụng nhiều khoang lưu trữ để vô hiệu các chính sách lưu trữ trên các đốitượng nhằm đảm bảo chúng không bị thay đổi trước mọi điều tra, truy vấn, ràsoát

 Giao diện tập hợp hồ sơ giúp con người hay hệ thống tự động dễ dàng đưamột nội dung vào kho hồ sơ – hỗ trợ truy cập write-only mà không đòi hỏitruy cập trực tiếp vào các hồ sơ trong kho

 Định hướng hồ sơ giúp tự động định hướng các nội dung vào những vị tríthích hợp trong hệ thống quản lý hồ sơ dựa vào kiểu nội dung của nó

 Khả năng mở rộng cho các giải pháp đòi hỏi những tính năng bổ sung có sẵntrong MOSS 2007

 E-mail Content as Records (Nội dung email xem như hồ sơ)

 Chức năng quản lý hồ sơ trong Office SharePoint Server 2007 cung cấp khảnăng quản lý nội dung email qua MSOutLook 2007, MS Exchange Server vàMOSS 2007 một cách hiệu quả, tập trung vào 2 điểm :

 Thư mục mail được kiểm soát

 Cơ chế quản lý email

 Managed Mail Folders (các thư mục email được quản lý)

Cùng với Exchange Server 2007, thư mục email được quản lý giúp người quản lý

hồ sơ quản lý email trong nhiều mailbox hiệu quả hơn bằng cách định nghĩa một tậphợp các thư mục với mục đích nghiệp vụ rõ ràng, người dùng có thể đọc email trongcác thư mục được phân Các thư mục này có thể được triển khai cho từng người tùytheo vai trò của họ trong tổ chức, do đó với những người có cùng chức phận trong

tổ chức có cùng một cấu trúc mailbox

 Mail Management Policies (cơ chế quản lý)

Đằng sau mỗi thư mục mail được quản lý là một tập hợp các quy tắc và cơ chế quản

lý mail Các cơ chế có thể được áp dụng cho mọi thư mục mail như Inbox, Draftshay Sent và một cơ chế mặc định có thể được áp dụng cho các thư mục khác khôngđược đặt tên riêng

Phát biểu về cơ chế xuất hiện ở trên mỗi khung nhìn thư mục trong Outlook 2007 và

MS Outlook Web Access Những phát biểu cung cấp cho người quản lý hồ sơ, nhânviên và lập trình viên các cơ chế phù hợp, dễ hiểu đối với họ

 Quản lý nội dung Web :

 Một mục tiêu chính của MOSS là tích hợp đầy đủ với chức năng của MicrosoftContent Management Server 2002 Ngoài ra còn là sự nâng cấp chức năng

Trang 23

quản lý nội dung web cả về portal, search, document, cộng tác và quản lý hồsơ.

 Tính năng

 Mô tả

 Site Modeling Enhanced

 Xây dựng trên dịch vụ nền tảng Site Model trong WSS, MOSS có hỗ trợ thêmmột vài template mới cho trang doanh nghiệp :

 Enterprise portal

 Corporate Internet presence site

 Application portal

 Roll-up portal

Enterprise Portal Site Template

Các portal của doanh nghiệp cung cấp phương tiện cho một đơn vị nghiệp vụ tạo racác nội dung chia sẻ có liên quan đến hoạt động đang diễn ra

 Tính năng chính của các mẫu portal cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh gồm có :

 Managed document libraries

 Dashboards, KPIs, and reports

 Team and project collaboration sites

Corporate Internet Presence Site Template

 Một vài tính năng chính của kiểu trang cộng tác qua Internet là các công cụ vàworkflow phục vụ cho việc tạo và quản lý nội dung web cho :

 Products and services descriptions

 Company news

 Annual reports and public filings

 Career information

Application Portal Site Template

Các portal ứng dụng là các trang SharePoint cùng nhau tạo thành bộ công cụ vàthông tin liên quan đến một LOB riêng biệt như HR, ERP, enterprise resourceplanning (ERP), customer relationship management (CRM), hay professionalservices automation (PSA)

 Mẫu portal ứng dụng chứa đựng các tính năng cho :

 Tìm kiếm thông tinh trong các ứng dụng LOB

 Bảo mật, các truy cập đã phân quyền tới mọi dữ liệu và nội dung của hệthống

 Khả năng dễ dàng và nhanh chóng phân tích, báo cáo và tổng két dữ liệu từmột ứng dụng LOB

Roll-up Portal Site Template

Các mẫu roll-up portal được sử dụng để hợp nhất dữ liệu và nội dung từ một vàiứng dụng hay địa chỉ khác nhau để diễn tả chúng trong một định dạng tích hợp dễhiểu

 Mẫu roll-up portal site chứa đựng một tính năng hợp nhất thông tin từ:

 Search

 Global site directory

Trang 24

 Personalization and My Site personal sites

 Knowledge and expertise found anywhere in the organization

Authoring and Approval

 Web content management chứa các công cụ, workflow, và các dịch vụ quản lýthông tin đầu cuối trong tiến trình kiểm soát và phê duyệt tài liệu, bao gồm :

 Check-in/checkout

 Content moderation

 Content routing, review, and approval workflows

 Publishing schedules

Web Publishing and Deployment

Mục tiêu của các tính năng triển khai và xuất bản nội dung web (Web contentpublishing and deployment features) của MOSS 2007 chính là hỗ trợ các môitrường có sự tách biệt việc khởi soạn tài liệu, lập kế hoạch Các productionworkflow là một phần của quy trình xuất bản web chuẩn mực

Web Content Editor

Việc soạn thảo trên nền web đã được mở rộng về giao diện người dùng với nhiềulệnh và chỉ thị trạng thái hơn Chẳng những có thể soạn thảo nội dung vào mộtform, người sọan còn có thể bổ sung nhiều nội dung phong phú khác nhờ nhữngtính năng có sẵn trên nền web Hệ soạn thảo hỗ trợ CSS với các định dạng, bảng,các chuẩn ngữ pháp tùy chọn, ngoài ra còn tích hợp với những công cụ chọn ảnh vàlink đã dựng sẵn

 Sơ đồ bên dưới sẽ minh họa sự khác biệt giữa Windows SharePoint Services3.0 và các phiên bản của Office SharePoint Server 2007

SharePointServices 3.0

OfficeSharePointServer 2007Standard CAL

OfficeSharePointServer 2007EnterpriseCAL

OfficeSharePointServer ForInternet Sites

Trang 25

Chương 3 Sơ đồ thiết kế mô hình mạng cho

công ty

3.1 Sơ lược về công ty :

3.1.1 Giới thiệu về công ty :

 Công ty TNHH TM&DV SAO SÁNG được các cơ quan nhà nước cấp phép vềlĩnh vực tư vấn thiết kế và sửa chửa và thi công hệ thống máy tính cá nhân và

hệ thống mạng, bảo mật cho các tổ chức, công ty và cá nhân trên toàn lãnh thổviệt nam

 Với tiêu chí chất lượng phục vụ cho nền tảng phát triển, chúng tôi cam kết sẽđáp ứng tất cả các yêu cầu của quý khách hang về chất lượng, giá thành, thẩmmỹ

 Sự kết hợp giữa tâm huyết nghề nghiệp cùng với phong cách làm việc khoahọc, chuyên nghiệp, nhiệt tình, chu đáo linh hoạt theo yêu cầu của quý kháchhàng

Trang 26

CHƯƠNG 4 : Phương án kỹ thuật thi công

4.1 Mô hình triển khai :

Trang 27

CHƯƠNG 5 Triển khai 1 Sharepoint Site với chức

 Nhân viên của công ty sẽ vào chương trình, tạo 1 yêu cầu xin nghỉ phép (baogồm yếu tố cần thiết trong đó như: lý do nghỉ, từ ngày đến ngày, tổng số ngàynghỉ, gán công việc lại cho 1 người khác thay thế trong thời gian nghỉ,v.v )

 Khi yêu cầu hoàn thành, yêu cầu đó sẽ ở trang thái Pending Approval (chờ đợiđược phê duyệt), đồng thời chương trình sẽ tự động gửi 1 email thông báo đếncấp trên của nhân viên đó, email sẽ bao gồm toàn bộ nội dung trong yêu cầnnghỉ phép mà nhân viên vừa tạo

 Khi cấp trên đã nhận được email thông báo, cấp trên sẽ vào site để quyết định:Approve (duyệt) hay Reject (từ chối), cùng với quyết định của cấp trên sẽ có 1comment theo kèm

 Khi cấp trên quyết định xong, yêu cầu của nhân viên lúc này chuyển từ trạngthái Pending thành Approved hay Rejected Và chương trình sẽ send 1 emailtrở lại cho nhân viên của yêu cầu đó với nội dung thông báo được Approve hay

bị Reject cùng với comment

 Đồng thời, nếu yêu cầu đó được Approve, chương trình cũng send 1 email tớicho nhân sự để thông báo cho nhân sự biết để về sau họ có thể tính lương

Hình 8 : Quy trình nghỉ phép nhân viên

Approve request Rejected

mai l

Trang 28

CHƯƠNG 6 Cài đặt SharePoint Server 2007

(Moss 2007)

1 Cài đặt Web Server (IIS)

2 Cài đặt Microsoft NET Framework 3.0 và Windows Internal Database

3 Cài đặt Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007)

1 From the product disc, run Setup.exe, or from the product download, runOfficeserver.exe

2 On the Enter your Product Key page, enter your product key, and then clickContinue

Hình 9 : Nhập cd key moss 2k7

3 On the Read the Microsoft Software License Terms page, review the terms,select the I accept the terms of this agreement check box, and then click Continue

Trang 29

Hình 10 : Đọc hướng dẫn cài đặt moss 2k7

4 On the Choose the installation you want page, click Basic to install to the defaultlocation To install to a different location, click Advanced, and then on the FileLocation tab, specify the location you want to install to and finish the installation

Hình 11 : Chọn loại ứng dụng cài đặt

Trang 30

Hình 12 : Tiến trình cài đặt ứng dụng thực thi

Hình 13 : Cài đặt gói dịch vụ hoàn thành

Trang 31

5 When Setup finishes, a dialog box prompts you to complete the configuration ofyour server Be sure that the Run the SharePoint Products and TechnologiesConfiguration Wizard now check box is selected.

Run the SharePoint Products and Technologies Configuration Wizard

6 On the Welcome to SharePoint Products and Technologies page, click Next

Hình 14 : Run the SharePoint Products and Technologies ConfigurationWizard

1 In the dialog box that notifies you that some services might need to be restarted

or reset during configuration, click Yes

Trang 32

2 On the Configuration Successful page, click Finish Your new SharePoint siteopens.

Trang 33

CHƯƠNG 7 TRIỂN KHAI MICROSOFT OFFICE

SHAREPOINT SERVER 2007 CHO HỆ THỐNG MẠNG DOANH NGHIỆP PHẦN 1 : TẠO VÀ QUẢN LÝ

SHAREPOINT SITE

Phần 1 bao gồm các bước:

1 Tạo Web Application Pool

2 Tạo Top-Level Site Collection

3 Tạo Sharepoint Site và Child Site

4 Phân quyền trên Sharepoint Site

Qua tab Application Management, chọn Create or extend Web application

Hình 15 : Tạo Web Application Pool

Trong cửa sổ Create or Extend Web Application, chọn Create a new WebApplication

Trang 34

Hình 16 : Tạo Web Application Pool

Ở mục IIS Website, chọn Create a new IIS web site

+ Port: nhập vào số port tùy ý (ví dụ: 55555)

+ Security Configuration: chọn kiểu chứng thực là NTLM

Hình 17 : Tạo Web Application Pool

Nhập vào User name và Password, các mục còn lại giữ nguyên như mặc định Nhấn

OK để bắt đầu tạo Web Application Pool

Trang 35

Hình 18 : Tạo Web Application Pool

Quá trình thiết lập diễn ra

Hình 19 : Tạo Web Application Pool

- Trong cửa sổ Application Created, nhấn chọn Create Site Collection

Trang 36

Hình 20 : Tạo Top Level Site Collection

Trong cửa sổ Create Site Collection, điền vào các mục sau:

+ Title: MSOPENLAB

+ Description: Trang quản lý của MSOPENLAB

+ Template Section: Sharepoint cung cấp 4 nhóm template: Collaboration,Meetings, Enterprise và Publishing

1 Nhóm Collaboration: bao gồm các Template như Team Site, Blank Site,Document Workspace, Wiki Site và Blog Đây là nhóm template phục vụ cho mụcđích làm việc nhóm

2 Nhóm Meetings: bao gồm các Template như Basic Meeting Workspace, DecisionMeeting Workspace, Social Meeting Workspace và Multipage Meeting Workspace.Đây là nhóm template phục vụ cho mục đích trao đổi thông tin, thảo luận nhóm

3 Nhóm Enterprise: bao gồm các Template như Document Center, Records Center,Personalization Site, Site Directory, Search Center và Search Center With Tabs.Đây là nhóm template phục vụ cho mục đích quản lý thông tin cho hệ thống doanhnghiệp

4 Nhóm Publishing: bao gồm các Template: Publishing Site, Publishing Site WithWorkflow và News Site Khác với 3 nhóm trên, đây là nhóm Sharepoint Site chophép bạn thiết kế giao diện, chuẩn bị sẵn nội dung sau đó mới công bố cho cácthành viên (tính năng Approval và Unpublished)

Trang 37

- Trở lại bài lab, bạn chọn tab Collaboration và chọn Team Site

Hình 21 : Tạo Top Level Site Collection

Ở mục Primary Site Collection Administrator, nhập vào user dùng để quản lý SiteCollection

- Làm tương tự cho mục Secondary Site Collection Administrator

- Nhấn OK để bắt đầu tạo site mới

Hình 22 : Tạo Top Level Site Collection

Trang 38

Quá trình tạo Top-Level Site thành công, bây giờ bạn có thể vào site vừa tạo bằng

cách click vào đường link: http://benhoc-d12e1e28:1722

Hình 23 : Tạo Top Level Site Collection

Đăng nhập thành công vào Site Collection

Hình 24 : Tạo Top Level Site Collection

Trang 39

3 Tạo Sharepoint Site và Child Site

a Tạo Sharepoint Site “Quản Lý Mua Hàng”:

- Truy cập vào Site Collection, bung mục Site Action, chọn Create

Ở mục Web Pages, chọn Sites and Workspaces

Hình 25 : Tạo Sharepoint Site và Child Site

Trong cửa sổ New Sharepoint Site, điền vào các thông tin như bên dưới

Hình 26 : Tạo Sharepoint Site và Child Site

Trang 40

Nhấn Create để bắt đầu tạo Sharepoint Site mới

Trang Quản Lý Mua Hàng được tạo ra

Hình 27 : Tạo Sharepoint Site và Child Site

Hộp thoại xuất hiện ta vao site actions chon create

Hình 28 : Tạo Sharepoint Site và Child Site

Ngày đăng: 06/05/2015, 20:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Tính năng của SharePoint Server 2007 và SharePoint Services 3.0 - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 2 Tính năng của SharePoint Server 2007 và SharePoint Services 3.0 (Trang 14)
Hình 11 : Chọn loại ứng dụng cài đặt - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 11 Chọn loại ứng dụng cài đặt (Trang 29)
Hình 18 : Tạo Web Application Pool Quá trình thiết lập diễn ra - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 18 Tạo Web Application Pool Quá trình thiết lập diễn ra (Trang 35)
Hình 37 : Phân quyền trên Sharepoint Site - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 37 Phân quyền trên Sharepoint Site (Trang 45)
Hình 39 : Phân quyền trên Sharepoint Site Users/ group : lần lượt add tên users vào - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 39 Phân quyền trên Sharepoint Site Users/ group : lần lượt add tên users vào (Trang 46)
Hình 41 : Phân quyền trên Sharepoint Site Sau đó ta bấm vào site permissions - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 41 Phân quyền trên Sharepoint Site Sau đó ta bấm vào site permissions (Trang 47)
Hình 48 : Tạo Sharepoint List - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 48 Tạo Sharepoint List (Trang 52)
Hình 63 : Tạo List Item trong Sharepoint List - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 63 Tạo List Item trong Sharepoint List (Trang 60)
Hình 66 : Tạo List Item trong Sharepoint List Vào mục Settings, chọn Create Column - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 66 Tạo List Item trong Sharepoint List Vào mục Settings, chọn Create Column (Trang 62)
Hình 68 : Tạo List Item trong Sharepoint List - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 68 Tạo List Item trong Sharepoint List (Trang 63)
Hình 70 : Tạo List Item trong Sharepoint List - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 70 Tạo List Item trong Sharepoint List (Trang 64)
Hình 90 : Ứng dụng Sharepoint List tạo Bảng Lương Nhân Viên - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 90 Ứng dụng Sharepoint List tạo Bảng Lương Nhân Viên (Trang 75)
Hình 93 : Kết hợp SharePoint với InfoPath - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 93 Kết hợp SharePoint với InfoPath (Trang 78)
Hình 95 : Kết hợp SharePoint với InfoPath - SharePoint và ứng dụng sharepoint kết hợp với info path trong quản lý nhân sự doanh nghiệp
Hình 95 Kết hợp SharePoint với InfoPath (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w