Tuy nhiên hiện nay một số NH vẫn gặp khó khăn trong việchuy động vốn, hiệu quả của công tác huy động vốn chưa cao, dẫn đến không đảmbảo được nguồn vốn cho công tác tín dụng, nguồn vốn hu
Trang 1TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SEABANK
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : HOÀNG MINH CHÂU
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2số tiền huy động được và làm các dịch vụ NH thì vai trò của nguồn vốn càng trởnên quan trọng Quy mô, cơ cấu và các đặc tính nguồn vốn quyết định hầu hết cáchoạt động của một NHTM từ đó quyết định khả năng sinh lời.
Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề vốn đang là vấn đề cấp bách trong sự nghiệpphát triển nền kinh tế của đất nước Ở nước ta hiện nay thị trường chứng khoánchưa thực sự phát triển đủ mạnh do vậy lượng vốn huy động bằng con đường tàichính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá kháccòn rất nhỏ so với nhu cầu của các doanh nghiệp và nền kinh tế Do vậy, quá trìnhnhận và truyền vốn trên thị trường chủ yếu thực hiện thông qua NHTM và thịtrường tín dụng, do đó vai trò của NH trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh
tế là rất quan trọng Tuy nhiên hiện nay một số NH vẫn gặp khó khăn trong việchuy động vốn, hiệu quả của công tác huy động vốn chưa cao, dẫn đến không đảmbảo được nguồn vốn cho công tác tín dụng, nguồn vốn huy động có chi phí cao, sự
ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về quy mô, kết cấu làm hạn chếkhả năng sinh lời, đồng thời đặt NH trước rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và hơnthế là có thể mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính Do vậy yêu cầu tăngcường hiệu quả huy động vốn là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra đối với cácNHTM ở Việt Nam nói chung và NHTM CP ĐNA SeABank nói riêng
Tính cấp thiết trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn chính là
động lực cho em chọn nghiên cứu về đề tài: “Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mai Cổ phần Đông Nam Á SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng” cho báo cáo thực tập của mình trong thời gian thực tập tại ngân hàng.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của báo cáo này bao gồm 2 chương:Chương I: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổphần Đông Nam Á SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương II: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổphần Đông Nam Á SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giáo viên hướng dẫn – Cô HoàngMinh Châu đã hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành được chuyên đề thực tập này Emcũng xin cảm ơn ban giám đốc SeABank Hai Bà Trưng đã tạo điều kiện cho để em
có thể hoàn thành thời gian thực tập tại chi nhánh một cách tốt nhất
Trang 4DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
NH TMCP ĐNA Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam ÁSeABank South East Asia Bank
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐNA SEABANK CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
Trang 51.1.Khái quát chung về NH TMCP ĐNA SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP ĐNA SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng
* Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) có trụ sở chính tại 25 Trần HưngĐạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, SeABank được biết đến là một trong nhóm dẫn đầu cácngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam về qui mô vốn điều lệ, mạng lướihoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng trưởng ổn định
Thành lập từ năm 1994, SeABank trải qua chặng đường 20 năm phát triển đểđạt được thành tựu hôm nay với vốn điều lệ 5.446 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 100nghìn tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với 154 chinhánh và điểm giao dịch
Bằng nội lực của chính mình, cùng với sự hợp tác chiến lược của liên minh cổđông trong và ngoài nước, SeABank vươn lên khẳng định vị thế bằng những giá trịthực chất và hiệu quả Société Générale, tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tạiChâu Âu trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của SeABank từ năm 2008, đemkinh nghiệm toàn cầu hơn 150 năm vào phục vụ mục tiêu ngân hàng bán lẻ tiêu biểucủa SeABank bằng nhiều thay đổi mang tính chiến lược về qui chuẩn sản phẩm,chất lượng dịch vụ theo mô hình đẳng cấp quốc tế VMS Mobifone, nhà cung cấpmạng thông tin di động lớn nhất Việt Nam và PV Gas, nhà cung cấp khí ga hoá lỏnghàng đầu Việt Nam là các cổ đông chiến lược trong nước của SeABank, góp phầnđáng kể vào tiềm lực tài chính và giữ vững vị thế dẫn đầu của SeABank trong nhómcác ngân hàng TMCP tại Việt Nam
* Chi nhánh Hai Bà Trưng của Ngân hàng SeABank được thành lập ngày19/07/2006, là chi nhánh cấp I trực thuộc hội sở chính, là một trong những chinhánh hoạt động hiệu quả nhất trong toàn bộ hệ thống SeABank Tổng số nhân viêncủa SeABank Hai Bà Trưng là 83 nhân viên, bao gồm 34 nhân viên tại chi nhánhchính và 49 nhân viên tại các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm Có 6 phòng giaodịch nằm dưới sự quản lý của SeABank Hai Bà Trưng bao gồm:
Trang 6- Phòng giao dịch Trần Khát Chân, 562 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, HàNội
- Phòng giao dịch Nguyễn An Ninh, 116 Nguyễn An Ninh, Hai Bà Trưng, HàNội
- Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, 11K12B Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, HàNội
- Phòng giao dịch Bạch Mai, 350 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Phòng giao dịch Hàn Thuyên, 21 Hàn Thuyên, Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Phòng giao dịch Vĩnh Tuy, 27 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Hai Bà Trưng được thành lập và đi vào hoạt động nhằm mở rộnglượng khách hàng giao dịch, cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo các yêu cầu củaSeABank như: Cho vay, thanh toán xuất nhập khẩu, mở tài khoản giao dịch chokhách hàng, phát hành và thanh toán thẻ, mua bán các loại ngoại tệ… để phục vụcác khách hàng trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn các vùng lân cận Đốivới hoạt đông tín dụng chi nhánh tập trung vào khách hàng là khu vực kinh tế tưnhân Chi nhánh chỉ tập trung vào việc phát triển khách hàng là các doanh nghiệpthuộc khu vực kinh tế tư nhân và các khách hàng là thể nhân với các hình thức chovay cầm cố, thế chấp tài sản là chứng từ có giá, các hoạt động tín dụng của chinhánh đảm bảo tăng trưởng thận trọng, và ngày càng nâng cao chất lượng tín dụng Sang năm 2014 thực hiện chủ chương tăng cường hoạt động cho vay bán lẻcủa SeABank nhằm đa dạng hoá khách hàng và các sản phẩm tín dụng, chi nhánhHai Bà Trưng sẽ chú trọng hơn nữa vào mảng khách hàng là các doanh nghiệpthuộc khu vực kinh tế tư nhân và đối tượng khách hàng là thể nhân trên địa bànquận và các vùng lân cận trên cơ sở an toàn, bền vững, góp phần vào sự phát triểnhoạt động tín dụng nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng
1.1.2.Cơ cấu tổ của NH TMCP ĐNA SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng
Theo mô hình của một chi nhánh tiêu biểu của SeABank, Chi nhánh SeABankHai Bà Trưng có 5 bộ phận: khách hàng cá nhân, SME / PRO (doanh nghiệp)của khách hàng, quản lý và hỗ trợ vận hành, quản lý rủi ro và bộ phận giao dịch
Trang 7Biểu đồ 1: Mô hình tổ chức của SeABank Hai Bà Trưng
(Nguồn: Báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm gần đây
Sau đây là một số chỉ tiêu tài chính của Seabank đã đạt được trong giai đoạn 2012– 2014:
* Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 8Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng ĐVT: triệu đồng/ %
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2012, 2013, 2014 – Ngân
hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng
Như vậy ta có thể thấy tình hình kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2013 có bước giảm sút Điều này thể hiện ở việc tổng thu nhập giảm 37,8%, lợi nhuận trước thuế cũng giảm tới 55% Nguyên nhân là do trong những năm này ngành ngân hàng
có bước suy thoái, phần lớn các ngân hàng đều bị suy giảm về tổng nguồn vốn và lợi nhuận Yếu tố kinh tố vĩ mô này ảnh hưởng đến phần lớn hệ thống ngân hàng tạiViệt Nam Tuy nhiên trong năm 2014 đã có sự tiến bộ tăng trở lại tuy nhiên còn khánhỏ so với năm 2012, đây cũng là sự cố gắng của chi nhánh để đưa ngân hàng thoát khỏi tình trạng khó khăn do biến cố kinh tế
Trang 9* Hoạt động tín dụng
Những năm gần đây, mặc dù nền kinh tế bị ảnh hưởng các biến động xã hộitrong nước và trên thế giới nhưng hoạt động tín dụng của Ngân hàng vẫn đạt đượcnhững thành tích đáng khích lệ Cụ thể, tình hình hoạt động tín dụng được thể hiệnqua bảng 2
Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng 2012 – 2014
(Đơn vị: tỷ đồng)Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Nợ ngắn hạn 515 70% 502,47 67% 493,92 63%
Nợ trung và
Ủy thác đầu tư 72 9,9% 22,53 3% 15,68 2%
2 Cơ cấu theo tiền tệ
Ngoại tệ quy
(Nguồn: Báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Bằng việc đa dạng hoá các hình thức tín dụng cho vay và đầu tư trong đó ngânhàng đưa thêm dịch vụ cho thuê tài chính vào kinh doanh nên lượng khách hàng đếngiao dịch với ngân hàng ngày càng tăng Tín dụng tăng không ngừng qua các năm:Năm 2012 đạt tổng dư nợ 735 tỷ đồng, tới năm 2014 tổng dư nợ đạt 784 tỷ đồng,tăng gần 50 tỷ Mặt khác, với việc tăng cường khâu kiểm tra, kiểm soát, đánh giánăng lực khách hàng nên doanh số thu nợ của ngân hàng tăn dần theo từng năm, qua
đó đảm bảo độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng Về mặt cơ cấu hoạt độngtín dụng ta thấy chủ yếu dư nợ thiên về các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên nợ ngắnhạn đang giảm dần qua các năm: từ năm 2012 là 515 tỷ đồng đến năm 2014 còn493,92 tỷ đồng, tỷ trọng giảm từ 70% xuống còn 63%
Trang 10* Hoạt động thanh toán
Hoạt động thanh toán của Chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3 : Tình hình hoạt động thanh toán 2012 – 2014
3 Ủy nhiệm chi 5920.0 49.2 7936.0 53.0 8491.5 55.8
4 Ủy nhiệm thu 23.0 0.2 22.4 0.2 24.0 0.2
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Nhìn vào bảng, ta thấy hoạt động thanh toán của SeABank Hai Bà Trưng cótốc độ tăng trưởng khá cao, 24,4% Do tốc độ tăng của hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt trong khu vực rất cao, 90.75%, đồng thời giảm các hoạt động thanhtoán dùng tiền mặt Đây là thành tích rất tốt của Chi nhánh, bởi vì khu vực hoạtđộng của Chi nhánh là một trong những khu vực kinh tế trọng điểm của Thủ đô, lànơi tập trung nhiều các doanh nghiệp, công ty lớn, các hoạt động thương mại dịch
Trang 11vụ diền ra đa dạng, phong phú Đó cũng là do bản thân ngân hàng đã tập trung đầu
tư khoa học công nghệ vào quá trình hoạt động kinh doanh, với hệ thống thanh toánqua máy ATM trên đia bàn rất rộng lớn và tập trung ở những khu vực đông dântrong Quận Ngoài ra ngân hàng còn có nhiều chính sách khuyến khích khách hàng
mở tài khoản tại ngân hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ thanh toán
Ngoài dịch vụ thanh toán, bảo hiển, chi trả kiều hối, chuyển tiền thông quaWestern Union, thanh toán séc du lịch, thẻ VISA Card, MASTER Card, thu đổingoại tệ, năm 2014 chi nhánh đã đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán thể, lắp đặtthêm 3 máy ATM đưa tổng số lên 11 máy ATM vào hoạt động tại các điểm giaodịch thuận tiện Phát hành thêm được 832 thẻ, nâng tổng số thẻ Chi nhánh quản lýlên 5406 thẻ, trong đó có 449 thẻ trả lương tháng của 6 doanh nghiệp với doanh số
Nắm bắt được tình hình nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế, cho
dù là một chi nhánh mới thành lập nhưng SeABank Hai Bà Trưng luôn tìm chomình những hướng đi, những giải pháp phù hợp với sự phát triển kinh tế của đấtnước, đẩy mạnh công tác huy động vốn và từng bước đã đạt được những kết quảnhất định, phản ánh qua tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồnvốn huy động
Trang 12Công tác huy động vốn luôn là tiền đề để thực hiện các nhiệm vụ của ngânhàng, là bước cơ bản đầu tiên trong suốt quá trình kinh doanh của ngân hàng Chính
vì vậy mà việc cạnh tranh, thu hút khách hàng gửi tiền là vấn đề sống còn đối vớibản thân mỗi ngân hàng Hiểu rõ như vậy nên chi nhánh luôn cải tiến mở rộng cáchình thức huy động vốn một cách linh hoạt theo xu hướng chung của thị trường,tích cực đổi mới phong cách phục vụ để khai thác có hiệu quả mọi nguồn vốn trênđịa bàn cho các nhu cầu kinh tế Các hình thức huy động vốn chủ yếu được áp dụngtrong thời gian qua tại SeABank Hai Bà Trưng gồm:
• Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
• Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
• Vay của các tổ chức kinh tế, TCTD
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
1.2.1.Thực trạng hoạt động huy động vốn
1.2.1.1. Quy mô vốn huy động
Vốn huy động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanhcủa NH và thường ở mức 70 – 80% Đây chính là nguồn chủ yếu đáp ứng nhu cầutín dụng của khách hàng và cũng là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho NH Vìvậy, NH thông qua các công cụ tài chính với mức lãi suất khác nhau, thời hạn hoàntrả khác nhau để huy động tới mức tối đa nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của kháchhàng là người tiêu dùng và các doanh nghiệp Các NHTM phải làm sao thu hútđược nhiều tiền của khách hàng dù NH phải trả lãi cho các nguồn tiền gửi này songviệc thu hút nhanh và biết sử dụng sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho NH Mỗi ngânhàng ngoài vốn huy động ra còn có nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu Quy mô củanguồn vốn huy động so với tổng nguồn vốn của ngân hàng được thể hiện qua bảngsau
Trang 13Bảng 4: Quy mô huy động vốn tại NH TMCP SeABank chi nhánh Hai Bà
+-6
75 1156,32 81 -32,64 1370.88 84 214,5
6Tổng nguốn vốn 1585,2
8
100 1427,56 100 -157,72 1632 100 204,4
4
Qua bảng số liệu trên ta thấy, những năm trở lại đây nguồn vốn của ngânhàng có sự biến động Năm 2013, vốn huy đông của Ngân hàng là 1156,32 tỷ đồngchiếm 81% trong tổng nguòn vốn của ngân hàng, tăng 6 % so với năm 2012 Qua
đó ta thấy được tỷ trọng vốn huy động của ngân hàng ngày càng lớn, tuy nhiên quy
mô nguồn vốn huy động lại giảm 32,64 tỷ đồng Điều này cho thâý nguồn vốn củangân hàng giảm đi nhưng nhu cầu về vốn huy động vẫn tương đối cao Đến năm
2014 cả vốn huy động và tổng nguồn vốn đều tăng lên cho thấy ngân hàng có dấuhiệu tăng trưởng trở lại, tổng nguồn vốn tăng lên cho thấy ngân hàng được mở rộng
và phát triển hơn năm 2013 Nguyên nhân là do nền kinh tế trong năm 2014 đã códấu hiệu khởi sắc hơn nên các ngân hàng cũng hoạt động tốt hơn năm trước
1.2.1.2. Cơ cấu vốn huy động
a. Cơ cấu vốn huy động theo đơn vị tiền tệ
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ huy động vốn theo từng loại đơn vị tiền tệ chiếm baonhiêu % trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Qua đó ngân hàng sẽ quyếtđịnh huy động đơn vị tiền tệ nào cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng Dưới đây là bảng số liệu cơ cấu vốn huy động theo đơn vị tiền tệ:
Trang 14Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đơn vị tiền tệ
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đơn vị tiền tệ
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Kết quả cho thấy, trong các năm tỷ trọng vốn huy động bằng đồng ngoại tệchiếm ưu thế so với đồng nội tệ Cụ thể:
Năm 2012, đồng nội tệ chiếm 88,49% tương ứng vơi 1052,16 tỷ đồng, trongkhi đó đồng ngoại tệ chỉ chiếm 11,51% tương ứng với 136,8 tỷ đồng
Năm 2013, đồng nội tệ chiếm 87,92% tương ứng vơi 1016,64 tỷ đồng, trong khi
đó đồng ngoại tệ chỉ chiếm 12,08% tương ứng với 139,68 tỷ đồng
Năm 2014, đồng nội tệ chiếm 89,18% tương ứng vơi 1222,56 tỷ đồng, trong khi
đó đồng ngoại tệ chỉ chiếm 10,82% tương ứng với 148,32 tỷ đồng
Trang 15Từ năm 2012 đến năm 2014 vốn huy động VNĐ lẫn vốn huy động là ngoại tệđều có xu hướng tăng lên Tuy nhiên về tốc độ và quy mô thì đồng nội tệ tăngnhanh hơn.
Có sự khác biệt này trước hết là do lãi suất huy động tiền VNĐ thường caohơn so với lãi suất huy động đồng ngoại tệ Hơn nữa tỷ giá của đồng ngoại tệ trênthị trường thường chịu biến động của nhiều yếu tố, tăng giảm không ổn định nên đócũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý của người di gửi tiền Đây cũng là chiếnthuật của ngân hàng để nhằm huy động nguồn vốn nội tệ nhiều hơn nhằm đáp ứngnhu cầu thanh toán cũng như cho vay của ngân hàng Mặt khác có thể phòng ngừarủi ro về tỷ giá
b Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn
Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động phân theo từng kỳ hạn chiếm tỷ trọng baonhiêu trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng Từ đó ngân hàng xác địnhđược vốn huy động theo kỳ hạn nào có hiệu quả lớn nhất, tỷ trọng giữa các loại kỳhạn đã hợp lý hay chưa… Từ đó ngân hàng có những biện pháp huy động vốn cụthể để đạt hiệu quả cao nhất
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn
< 12 tháng 691,87 58,19 518,84 44,87 605,65 44,18
>= 12 tháng 289,92 24,38 425,76 36,82 563,52 41,11Vốn huy động 1188,96 100 1156,3
Trang 16Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn huy động theo thời hạn
(Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Từ sự phân tích trên ta thấy: nguồn huy động vốn có kỳ hạn trên 1 năm và <12tháng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2012 tiền gửi dưới
12 tháng là 58,19% đến năm 2013 giảm còn 44,87% và năm 2014 là 44,18%.Nguồn vốn này có tỷ trọng lớn nhất, chiếm đến hơn 50% tổng số nguồn vốn huyđộng, đây là nguồn vốn khá linh hoạt vừa có thể cho vay ngắn hạn lại có thể tậndụng để cho vay dài hạn
Những nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm là nhằm đảm bảo đầy đủ nguồn vốncho hoạt động tín dụng lâu dài, tuy nhiên chi phí huy động cũng vì thế mà tăng lên.Các nguồn vốn không thời hạn và có thời hạn ngăn dưới 1 năm có chi phí huy độngthấp hơn mà vẫn đảm bảo những nhu cầu nguồn vốn ngắn han Vì thế nếu ta có thểduy trì một mức độ hợp lý tỷ trọng của các nguồn huy động ta co thể vừa tiêt kiệmchi phí lại có thể đảm bảo được nhu cầu về các nguồn vốn lâu dài Đây cũng là 1trong những vấn đề cần đặt ra cho các nhà quản lý ngân hàng
Trang 17c Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động
Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động phản ánh tỷ trọng vốn huyđộng của từng đối tượng huy động trong tổng nguồn vốn huy động chiếm bao nhiêulần hoặc % Qua đó giúp ta xác định được đối tượng nào mang lại nguồn vốn lớnnhất, từ đó ngân hàng sẽ có các biện pháp để thu hút khách hàng hiệu quả hơn Dohạn chế về mặt số liệu nên báo cáo này em chỉ phân tích theo 2 chỉ tiêu đó là nguồnvốn huy động từ dân cư và nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp
Bảng 7: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động
Tiền gửi tiết kiệm dân cư 653.93 55.12 673.79 58.27 822.12 59.97
Tiền gửi DN 535.03 44.88 482.53 41.73 548.76 40.03Vốn huy động 1188,96 100 1156,3
2
100 1370,8
8
100
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Biểu đồ 4: Cơ cấu vốn huy động theo nguồn huy động
(Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Phân theo nguồn huy động ta có thể thấy tỉ trọng vốn huy động từ tiền tiết kiệm của dân cư cao hơn so với huy động từ tiền gửi DN, tuy mức chênh lệch không nhiều nhưng có xu hướng tăng nhẹ theo thời gian Điều này có thể lí giải là do SeABank Hai Bà Trưng ngày càng nhận được sự tin tưởng của dân cư trong khu vực, giúp
Trang 18gửi từ nhóm DN giảm mạnh trong năm 2013 do những tác động từ sự suy giảm kinh tế, nhưng ngay sau đó đã tăng trở lại và vượt mức so với năm 2012
d Bảng tổng kết cơ cấu huy động vốn 2012 – 2014:
huy động 1188.96 1156.32 1370.88
Theo đ/v tiền tệ
VND 1052.16 88.49 1016.64 87.92 1222.56 89.18Ngoại tệ 136.80 11.51 139.68 12.08 148.32 10.82Theo thời hạn
Không kì hạn 207.17 17.42 211.72 18.31 201.71 14.71
<12 tháng 691.87 58.19 518.84 44.87 605.65 44.18
>= 12 tháng 289.92 24.38 425.76 36.82 563.52 41.11
Theo nguồn huy động
Tiền gửi tiết
kiệm dân cư 653.93 55 673.79 58,3 822.12 60
Trang 19Tiền gửi DN 535,03 44,88 482,53 41,73 548,76 40,03
Nhìn chung kết quả huy động vốn của chi nhánh đạt ở mức khá ổn định và
an toàn Tuy nhiên nên cân nhắc chiến lược cho vay của ngân hàng để điều chình thời hạn của các khoản tiền gửi và khoản vay sao cho phù hợp Nếu chiến lược nhằm vào các khoản cho vay ngắn hạn thì tăng cường các khoản vốn huy động dưới
1 năm và không kỳ hạn Còn nếu ngân hàng tập trung cho vay lâu dài thì nên tăng cường huy động nguồn vốn có kỳ hạn trên 1 năm
(Nguồn: báo cáo hoạt động SeABank Hai Bà Trưng)
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng đạt ở mức cao, hiệu quả sử dụng vốn tuy giảm nhưng doanh số tổng dư nợ/tổng vốn huy động vẫn đạt doanh sốlớn Tổng dư nợ cho vay liên tục tăng qua các năm cho thấy nhu cầu sử dụng vốn của dân chúng cũng ngày càng cao
1.2.1.4. Chi phí huy động vốn
• Lãi suất huy động vốn
Lãi suất là một trong những chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốn, lãi suất cao làm chi phí trả lãi cao nhưng đồng thời cũng làm tăng lượng vốn huy động
Trang 20nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động và đâu tư của ngân hàng Như vậy ngân hàng luônphải căn cứ vào chi phí cũng như lợi ích khi tăng hoặc giảm lãi suất để đưa ra mức lãi suât hợp lý sao cho ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất..
Bảng 10: Lãi suất thực tế tại thời điểm cuối năm.
Năm 2012 lãi suất tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ là 1,8%/năm đến năm
2013 vag 2014 chỉ còn 0,8%/năm Giảm 1% 1 năm
Năm 2012 lãi suất tiền gửi có kỳ hạn băng VNĐ là từ 8 – 11% nhưng đến năm
2014 chỉ còn lại 5,1 – 7,05%/năm Như vậy mức lãi suất đã giảm hơn 3%/năm
Như vậy có thể thấy ngân hàng đang muốn giảm lãi suất để giảm nguồn vốn huy động Nguyên nhân là do các biến động về kinh tế những năm gần đây khiến các
Trang 21nhà đầu tư lo ngại không muốn vay vốn để đầu tư nên nguồn vốn của ngân hàng cũng vì thế mà bị ứ đọng lại Ngân hàng cần phải giảm tối đa chi phí huy động vôn tuy nhiên vẫn phải bảo đảm cho mình một lượng vốn đầy đủ để duy trì hoạt động kinh doanh.
Về mặt lãi suất huy động vốn ngoại tệ thì có phần tăng giảm thất thường