Câu 2:Tính toán giá điện và công suất huy động của từng nhà máy khi xét đến sơ đồ lưới điện.. Dựa vào sơ đồ lưới điện đã được tính toán ở dưới ta có kết quả ở dưới: Sơ đồ ,Giá điện và Lợ
Trang 1Câu 1:
Tính toán giá điện và công suất dự phòng của các tổ máy khi không xét đến sơ đồ lưới điện:
Vẽ sơ đồ bậc thang theo thứ tự chi phi vận hành các tổ máy tăng dần Với nhu cầu của toàn bộ phụ tải là D
D = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 = 80 + 240 +40 + 160 + 240 = 760 MW
Vẽ đường thằng D như biểu đồ ta thấy với D = 760 MW chỉ cần huy động tổ máy 3 và 2
Suy ra giá điện khi không xét đến sơ đồ lưới điện là 30 $
Công suất huy động của từng tổ máy dựa vào sơ đồ là:
Tổ 1 = 0 MW
Tổ 2 = 160 MW
Tổ 3 = 600 MW
Trang 3Câu 2:
Tính toán giá điện và công suất huy động của từng nhà máy khi xét đến
sơ đồ lưới điện
Dựa vào sơ đồ lưới điện đã được tính toán ở dưới ta có kết quả ở dưới:
Sơ đồ ,Giá điện và Lợi nhuận
Trang 4Giá điện : 30 $
Công suất huy động của các tổ máy: tổ 1= 0 MW , tổ 2 = 160 MW ,tổ 3
= 600 MW
Do không xét tới các ràng buộc của truyền tải và dự phòng nên tổ máy nào có chi phí vận hành bé nhất sẽ được ưu tiên vận hành đầy tải trước sau đó mới vận hành các tổ máy còn lại theo thứ tự chi phí vận hành tăng dần đến khi đáp ứng đủ nhu cầu thì thôi
Trang 5Do đó máy 3 được chạy hết công suất trước là 600 MW nhưng vẫn còn thiếu 160 MW , nên huy động máy 2 đáp ứng lượng còn thiếu là 160
MW nhưng máy 2 đang hoạt động non tải nên không cần huy động máy 1
So sánh với TH1 ta thấy giống nhau
Lợi nhuận các tổ máy : Tổ 1 = -100 ($/h), Tổ 2 = -100 ($/h), Tổ 3 =
5900 ($/h)
Trang 6Câu 3:
Tính toán giá điện và công suất huy động của từng nhà máy khi xét đến
sơ đồ lưới điện và công suất dự phòng:
Ta có sơ đồ lưới điện khi tính đến công suất dự phòng
Dựa vào kết quả từ sơ đồ lưới điện ta có kết quả:
Giá điện : 36 $
Trang 7Công suất huy động của các tổ máy : tổ 1 = 0 MW , tổ 2 = 360 MW , tổ
3 = 400 MW
Do không xét tới giới hạn truyền tải nên công suất trên các đường dây được phép quá tải
ở máy phát 3 có tổng công suất là Gmax = 600 MW và cần dự phòng là Pdp = 200 MW
nên công suất có thể đáp ứng tối đa là G3 = 400 MW
do không xét tới giới hạn nên những tổ máy nào có chi phí vận hành thấp sẽ được phát đầy tải trước sau đó mới dùng các máy phát theo thứ
có chi phí vận hành lớn dần đến khi đáp ứng đủ thì thôi
nên công suất huy động máy 3 sẽ chạy tối đa công suất có thể đáp ứng là G3 = 400 MW sau đó đến máy 2, lượng công suất máy 2 có thể đáp ứng cũng chính bằng lượng công suất đang thiếu là 360 MW ( vừa đủ với công suất yêu cầu) do đó máy phát 1 không được huy động
lợi nhuận các tổ máy : tổ 1 = -100 ($/h), tổ 2 = 2060 ($/h), tổ 3 = 6300 ($/h)
Trang 8
Câu 4:
Tính toán giá điện và công suất huy động của từng nhà máy khi xét đến
sơ đồ lưới điện, công suất dự phòng và giới hạn truyền tải của từng đường dây
Sơ đồ lưới điện
Trang 9Sau khi dùng sơ đồ lưới điện tính toán ta có kết quả :
Giá điện: 33.34$/h
Trang 10Lợi nhuận của từng tổ máy: tổ 1 = -100 ($/h) ,tổ 2 = -100 ($/h),tổ 3 = 5235,15 ($/h)
Trang 11
Câu 5:
khi các phụ tải tăng thêm 15% lúc đó công suất các phụ tải là Px = Px + 15%*Px
nên ta có sơ đồ lưới điện được vẽ lại như :
Trang 13Dựa vào sơ đồ lưới điện ở ta có các kết quả sau:
Giá điện chung : 33,34$/h
Công suất huy động : tổ 1 = 135,1 MW ,tổ 2 = 338,9 MW ,tổ 3 = 400 MW
Lợi nhuận : tổ 1 = -100 ($/h) ,tổ 2 = -100 ($/h) ,tổ 3 = 5235,15 ($/h)