1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt Nam trong tình hình hiện nay

18 2,6K 86

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 69,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt Nam trong tình hình hiện nay

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 0

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG 1

1 Một số khái niệm cơ bản 1

2 Mục đích của thanh tra lao động 1

3 Đối tượng thanh tra của thanh tra lao động 1

4 Cơ cấu tổ chức của thanh tra lao động 1

5 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra lao động 2

6 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ lao động 2

7 Hoạt động thanh tra lao động 2

8 Phương thức thanh tra lao động 4

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 5

I. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam 5

II Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam trong tình hình hiện nay 7

1 Tình hình kinh tế, xã hội của Việt Nam hiện nay 7

2 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra 7

3 Hình thức thanh tra 7

4 Những bất cập, tồn tại trong quá trình thanh tra 7

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA VỀ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) 9

PHỤ LỤC 1 11

PHỤ LỤC 2 12

PHỤ LỤC 3 13

PHỤ LỤC 4 14

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước Để quyết định quản lý Nhà nước được các cơ quan, tổ chức và cá nhân chấp hành một cách chính xác, đầy đủ thì các cơ quan, cá nhân đã ban hành quyết định phải đề ra quy trình thực hiện quyết định Trong quy trình đó không thể thiếu được hoạt động thanh tra, kiểm tra Thanh tra, kiểm tra là để đánh giá, nhận xét tình hình

và kết quả thực hiện quyết định quản lý; để kiểm nghiệm lại chính nội dung và chất lượng quản lý; khi cần thiết phải bổ sung, sửa đổi, thậm chí phải huỷ bỏ một phần hay toàn bộ quyết định quản lý Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, hoạt động thanh tra càng trở nên cần thiết Hiện nay, cách doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không ngừng tăng và đang dần khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế Bên cạnh với việc thu hút đầu tư, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong quá trình quản lý, giám sát tình hình thực hiện các quy định pháp luật của những doanh nghiệp này, nhất là việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội

Nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng của công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội ở các doanh nghiệp hiện nay, em đã quyết

định chọn đề tài: “Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo

hiểm xã hội tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt Nam trong tình hình hiện nay” Bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em

mong nhận được sự góp ý và nhận xét của cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

0

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THANH TRA LAO ĐỘNG

1 Một số khái niệm cơ bản

- Thanh tra là việc kiểm tra, xem xét, đánh giá và xử lý việc thực

hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân khác

- Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

- Thanh tra lao động là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền trong lĩnh vực lao động đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về lao động, quy định chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản

lý thuộc lĩnh vực lao động

2 Mục đích của thanh tra lao động

Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp

cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân

tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Căn cứ theo điều 2, luật Thanh tra 2010)

3 Đối tượng thanh tra của thanh tra lao động

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và

Xã hội

(Theo điều 2, Nghị định 39/2013/NĐ-CP)

4 Cơ cấu tổ chức của thanh tra lao động

Căn cứ điều 5, Nghị định số 39/2013/NĐ-CP, các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Các cơ quan thanh tra nhà nước:

Trang 4

+ Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:

+ Tổng cục Dạy nghề;

+ Cục Quản lý Lao động ngoài nước

5 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra lao động

- Hoạt động của thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời

- Hoạt động thanh tra hành chính được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc

do Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập

(Theo điều 4, Nghị định số 39/2013/NĐ-CP)

6 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ lao động

Theo điểu 7, Nghị định số 39/2013/NĐ –CP, Thanh tra Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo

sự phân công của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho các thanh tra viên, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc

Bộ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra

- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

- Nghiên cứu khoa học về thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

- Hợp tác quốc tế về công tác thanh tra trong lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

- Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Thanh tra Chính phủ về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

2

Trang 5

7 Hoạt động thanh tra lao động

Căn cứ điều 20, Nghị định số 39/2013/NĐ-CP, hoạt động thanh tra lao động gồm có:

- Thanh tra hành chính: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân

- Thanh tra chuyên ngành:

+ Việc thực hiện các quy định pháp luật lao động: Việc thực hiện các loại báo cáo định kỳ; tuyển dụng và đào tạo lao động; hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; tiền công và trả công lao động;

an toàn lao động, vệ sinh lao động; việc thực hiện các quy định đối với lao động

nữ, lao động là người cao tuổi, lao động là người tàn tật, lao động chưa thành niên; việc thực hiện các quy định đối với lao động là người nước ngoài; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật lao động;

+ Việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp): Việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội của tổ chức bảo hiểm xã hội; việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và người lao động;

+ Việc thực hiện các quy định pháp luật về đưa người lao động Việt Nam

đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Việc tổ chức bộ máy chuyên trách của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; việc ký kết các hợp đồng liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tuyển chọn lao động; dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Việc thực hiện các quy định pháp luật về dạy nghề; chính sách, chế độ dạy nghề và học nghề: Điều kiện thành lập, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề, hoạt động của các cơ sở dạy nghề; việc thực hiện quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề; quyền và nghĩa

vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và học nghề; việc dạy nghề cho người khuyết tật; kiểm định chất lượng dạy nghề; việc thực hiện các chương trình, dự án về dạy nghề; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật

về dạy nghề;

Trang 6

+ Việc thực hiện chính sách, pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng: Việc thực hiện các quy định về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện chính sách, chế độ

ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của họ; việc cấp phát, quản

lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý; việc quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; việc thực hiện các quy định khác về ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo và trợ giúp xã hội; việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và các chương trình trợ giúp xã hội thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội: Việc thực hiện chương trình hành động quốc gia vì trẻ em; chương trình bảo vệ trẻ em, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chương trình, kế hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

+ Việc thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới; việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;

+ Việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, giải pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; tổ chức và hoạt động của các Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục - Lao động xã hội, cơ sở quản lý sau cai nghiện;

+ Các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội

8 Phương thức thanh tra lao động

Công tác thanh tra lao động tiến hành bằng phương thức thanh tra viên phụ

trách vùng thông qua phiếu tự kiểm tra (Quyết định số 01/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 02 năm 2006 về việc ban hành quy chế hoạt động thanh tra nhà nước về lao động theo phương thức thanh tra viên phụ trách vùng, quyết định 02/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 02/2006 của Bộ LĐTBXH về việc ban hành quy chế sử dụng phiếu tự kiểm tra thực hiện pháp luật lao động)

4

Trang 7

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại

Việt Nam

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Luật Đầu tư 2005, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập

để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

Tính chung trong năm 2013, tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm

là 22,35 tỷ USD Hiện nay, khu vực FDI tăng trưởng ổn định ở hầu hết các lĩnh vực Tổng số doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc thời điểm 31/12/2013 là 9093 doanh nghiệp, gấp 6 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 mỗi năm tăng xấp xỉ 16% Trong đó doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 7543 doanh nghiệp (chiếm 83% toàn bộ doanh nghiệp FDI) gấp 8,8 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000 - 2013 mỗi năm tăng xấp xỉ 20% Doanh nghiệp liên doanh là 1550 doanh nghiệp (chiếm 17% số doanh nghiệp FDI) gấp 2,3 lần năm 2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 mỗi năm tăng 6,7%

Số doanh nghiệp FDI đang hoạt động thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng hiện chiếm tỷ lệ cao nhất với 73% (riêng ngành công nghiệp chiếm 66,4%) Tiếp đến là khu vực dịch vụ với 25,7% Trong khi số doanh nghiệp FDI hoạt động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ có 123 doanh nghiệp, chiếm 1,4%

Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI tại thời điểm 31/12/2013 trên 3,2 triệu người, gấp gần 8 lần năm 2000, trong đó doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 92% (năm 2000 là 70,2%), doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài chiếm 8% (năm 2000 là 29,8%), bình quân mỗi năm thu hút thêm 216,5 nghìn lao động, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm của nền kinh tế Khu vực công nghiệp và xây dựng hiện thu hút lao động khu vực FDI đạt tỷ lệ cao nhất với 91% (riêng ngành công nghiệp 90,2%)

Tổng số vốn của khu vực doanh nghiệp FDI sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thời điểm 31/12/2013 là 3411 nghìn tỷ đồng, gấp 14,2 lần năm

2000, bình quân giai đoạn 2000-2013 tăng 22,4%/năm Trong đó vốn FDI đầu

tư vào khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 55,2% (riêng công nghiệp là 54,1%); tiếp đến là khu vực dịch vụ 44,5% và khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 0,3%

Trang 9

Biểu 1.Tổng quan FDI tại Việt Nam giai đoạn 2000-2013

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

80000

Vốn đăng ký (triệu USD) Vốn thực hiện

Trong 12 tháng của năm 2013 đã có 57 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự

án đầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với số tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 5,875 tỷ USD, chiếm 26,3% tổng vốn đầu tư đăng ký tại Việt Nam; Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 4,76 tỷ USD, chiếm 21,3% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 4,46 tỷ USD, chiếm 20% tổng vốn đầu tư đăng ký

Biểu 2 Cơ cấu FDI theo quốc gia năm 2013

26.30%

21.30%

20.00%

9.10%

7.20%

16.10%

Nhật Bản Singapore Hàn Quốc Trung Quốc Nga Khác

Trang 10

II Thực trạng công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm

xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam trong tình hình hiện nay

1 Tình hình kinh tế, xã hội của Việt Nam hiện nay

Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường, phụ thuộc cao vào xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây là nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á trong số 10 quốc gia Đông Nam Á; lớn thứ 56 trên thế giới xét theo quy mô tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa năm 2013 và đứng thứ 128 xét theo tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa bình quân đầu người Tổng Thu nhập nội địa GDP năm 2013 là 171,392 tỷ USD

2 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

- Thanh tra Bộ Lao động – thương binh và xã hội là cơ quan thực hiện việc thanh tra việc thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp FDI trong phạm vi cấp quốc gia

- Chức năng, nhiệm vụ của thanh tra Bộ:

+ Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội

+ Chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng; tổ chức thực hiện

kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ

+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ; thanh tra công vụ; thanh tra việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật

+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ

(Theo điều 2, Quyết định số 614/QĐ-LĐTBXH)

3 Hình thức thanh tra

Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt

4 Những bất cập, tồn tại trong quá trình thanh tra

- Tình trạng nợ, trốn đóng bảo hiểm xã hội đang diễn ra rất trầm trọng

Nợ đọng BHXH gần đây rất lớn, nằm ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên 40%, doanh nghiệp FDI là 14% Con số nợ, trốn đóng BHXH hiện nay đã lên tới 12.000 tỷ đồng Tuy việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội

8

Ngày đăng: 06/05/2015, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w