Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế, là tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng, trong đó tín dụng là hoạt động xương sống của bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Tín dụng tuy là hoạt động sinh lời lớn của ngân hàng thương mại song cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Tổn thất nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, an toàn rủi ro tín dụng là nội dung chính trong quản lý rủi ro tín dụng của mọi Ngân hàng thương mại. Cho đến nay quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như an toàn của hệ thống ngân hàng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ chịu sự canh tranh gay gắt của các ngân hàng nước ngoài. Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay.Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên (NHCT Phúc Yên) được thành lập từ năm 1994. Sau hơn 19 năm đi vào hoạt động NHCT Phúc Yên đã không ngừng mở rộng mạng lưới, ứng dụng công nghệ hiện đại, ban hành và hoàn thiện các quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng về quy mô và mạng lưới hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng, NHCT Phúc Yên đã xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn và gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên địa bàn. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến việc tăng cường quản lý rủi ro tín dụng. Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên” để nghiên cứu.
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
T¡NG C¦êNG QU¶N Lý RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN C¤NG TH¦¥NG VIÖT NAM
CHI NH¸NH PHóC Y£N
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
Trang 3Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 4
trong chương trình Cao học ngành Kinh tế Tài chính – Ngân hàng tại trường Đại học Kinh tế quốc dân, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm cơ sở để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn Những gì cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cũng như các cán bộ nhân viên của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thông tin cho luận văn này
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý Thầy/Cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 04 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Thu Huyền
MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 52 Mục đích nghiên cứu i
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO ii
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ii
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ii
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ii
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ii
1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng ii
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng ii
1.1.4.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng ii
1.1.4.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế ii
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại iii
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng iii
1.2.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng iii
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng iii
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng iii
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng: iii
Nhận diện rủi ro tín dụng là việc ngân hàng phát hiện các dấu hiệu rủi ro tín dụng tiềm ẩn khi cấp tín dụng cho khách hàng, từ đó quyết định từ chối cấp tín dụng nếu nhận thấy không có khả năng kiểm soát được những rủi ro đó hoặc quyết định chấp thuận cấp tín dụng kèm theo các điều kiện rằng buộc đối với khách hàng nhằm quản lý rủi ro tín dụng iii
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng: iii
Rủi ro tín dụng sẽ được đo lường thông qua các mô hình nhận diện rủi ro Các mô hình nhận diện rủi ro rất đa dạng Tuy nhiên trong khuôn khổ của Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu về hai mô hình: Mô hình 6C đánh giá định tính về mức độ rủi ro tín dụng và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đánh giá định lượng về mức độ rủi ro tín dụng iii
1.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng: iv
Trang 6chức nội bộ ngân hàng trong vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; xây dựng hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng; xây dựng chính sách quản lý rủi
ro tín dụng iv1.2.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng: ivĐây là nội dung cuối cùng của quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm các biện pháp mà ngân hàng có thể thực hiện trong trường hợp rủi ro tín dụng đã thực sự xảy ra Tùy theo tính chất của rủi ro tín dụng cũng như việc
đánh giá nguyên nhân làm phát sinh rủi ro, các ngân hàng sẽ đưa ra các
biện pháp xử lý rủi ro cụ thể .iv
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại iv
Tác giả đưa ra hai nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động rủi ro
tín dụng của NHTM, bao gồm: Nhóm nhân tố chủ quan (gồm: Quan
điểm của ngân hàng đối với vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; nguồn nhân
lực của ngân hàng; hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng, nền tảng
công nghệ ngân hàng) và nhóm nhân tố khách quan (gồm: Môi trường
kinh doanh ngân hàng; hệ thống các chính sách, quy định của cơ quan
quản lý liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng; nhóm nhân tố
thuộc về khách hàng vay vốn) .ivCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN iv
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên iv 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển iv 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên iv 2.1.3 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên iv
Trang 72.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Phúc Yên v
2.2.1.1 Kết quả phân loại nợ v
2.2.1.2 Nợ quá hạn v
2.2.1.3 Nợ xấu v
2.2.1.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm v
2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên vi
2.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng vi
2.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng vi
2.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng vi
2.2.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng .vii
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên vii
2.3.1 Những kết quả đạt được vii
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân vii
2.3.2.1 Hạn chế vii
2.3.2.2 Nguyên nhân viii
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN ix
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Phúc Yên trong thời gian tới ix
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam ix
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên ix
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên ix
Trang 83.2.2 Tăng cường hoạt động sàng lọc khách hàng vay vốn ix
3.2.3 Nâng cao chất lượng của công tác phân tích tài chính và thẩm định khách hàng vay vốn x
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực x
3.2.5 Tăng cường kiểm tra giám sát đối với các khách hàng vay vốn x
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng phục vụ hoạt động quản lý rủi ro x
3.3 Kiến nghị x
Kiến nghị đối với Chính phủ x
Kiến nghị đối với Trụ sở chính NHCT Việt Nam x
Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước x
Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý tại địa phương x
KẾT LUẬN x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO 3
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 3
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng 3
1.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 5
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng 7
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 8
1.1.4.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng 8
1.1.4.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế 10
Trang 91.2.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 10
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng 11
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng 12
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 12
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 14
1.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng 17
1.2.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng 27
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 29
1.3.1 Nhân tố chủ quan 29
1.3.1.1 Quan điểm của ngân hàng đối với vấn đề quản lý rủi ro tín dụng .29
1.3.1.2 Nguồn nhân lực của ngân hàng 30
1.3.1.3 Hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng 31
1.3.1.4 Nền tảng công nghệ ngân hàng 31
1.3.2 Nhân tố khách quan 32
1.3.2.1.Môi trường kinh doanh ngân hàng 32
1.3.2.2 Hệ thống các chính sách, quy định của cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng 32
1.3.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO 35
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚC YÊN 35
2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên 36
Trang 102.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 38
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 41
Xét theo loại tiền cho vay: Dư nợ cho vay bằng Việt Nam đồng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu và khá ổn định (khoảng 95% - 98% tổng dư nợ), điều này tạo sự chủ động cho chi nhánh trong việc dự trữ các loại tiền, ít xảy ra tình trạng biến động ngoại tệ mạnh ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng 43
2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ khác 43
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 45
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên 46
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên 46
2.2.1.1 Kết quả phân loại nợ 46
Nếu như năm 2009, nợ nhóm 1 chiếm 99,49% tổng dư nợ, nợ nhóm 2 – nhóm 5 chiếm 0,51% tổng dư nợ (với giá trị 3,8 tỷ đồng) thì đến cuối năm 2010, tỷ trọng nợ nhóm 1 giảm xuống chỉ còn 96,03% tổng dư nợ, nợ nhóm 2- nhóm 4 chiếm 3,97% tổng dư nợ (với giá trị 50 tỷ đồng, tăng hơn 13 lần so với năm 2009), không có nợ nhóm 5 Đến năm 2011, diễn biến các nhóm nợ tiếp tục xấu đi theo chiều hướng nợ nhóm 2- nhóm 4 tiếp tục tăng lên so với năm 2010 Điều đó là do tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp đã làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của các khách hàng trong nước nói chung và các khách hàng của NHCT Phúc Yên nói riêng Năm 2012, Chi nhánh xuất hiện thêm nợ nhóm 5 với tỷ trọng lớn (1,24% tổng dư nợ) Điều này cho thấy, rủi ro tín dụng ở NHCT đang ở mức khá cao, tiềm ẩn nhiều nguy cơ tồn đọng vốn .46
Sang đến năm 2013, NHCT Phúc Yên đã tích cực tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ nhóm 2 – nhóm 5, hạn chế phát sinh thêm nợ nhóm 2- nhóm 5 mới, tăng dần tỷ trọng nợ nhóm 1 trong tổng dư nợ, ngày càng hạn chế rủi ro tín dụng mới phát sinh 47
2.2.1.2 Nợ quá hạn 47
2.2.1.3 Nợ xấu 49
2.2.1.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm 50
Trang 112.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 52
2.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 55
2.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng 61
2.2.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng 71
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 75
2.3.2.1 Hạn chế 75
2.3.2.2 Nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 79
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN 80
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Phúc Yên trong thời gian tới 80
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam 80
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên 80
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên 82
3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện tổ chức quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tách bạch các chức năng: kinh doanh – quản lý rủi ro và tác nghiệp 82
3.2.2 Tăng cường hoạt động sàng lọc khách hàng vay vốn 83
3.2.3 Nâng cao chất lượng của công tác phân tích tài chính và thẩm định khách hàng vay vốn 84
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85
3.2.5 Tăng cường kiểm tra giám sát đối với các khách hàng vay vốn 86
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng phục vụ hoạt động quản lý rủi ro 89
3.3 Kiến nghị 90
Trang 123.3.3 Đối với Ngân hàng nhà nước 91
3.3.4 Đối với các cơ quan quản lý tại địa phương 93
LỜI KẾT 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 13Từ viết tắt Nội dung
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt NamNHCT Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt NamNHCT Phúc Yên Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
Trang 14Bảng 1.2 – Phân loại nợ định tính 26
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCT Phúc Yên 37
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của NHCT Phúc Yên giai đoạn 2009 - 2013 39
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay của NHCT Phúc Yên giai đoạn 2009 – 2013 42
Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ và phát hành thẻ ATM 43
của NHCT Phúc Yên 43
Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Phúc Yên 45
Bảng 2.6: Phân loại nợ của NHCT Phúc Yên 46
Bảng 2.7: Thống kê tình hình Nợ quá hạn của NHCT Phúc Yên 47
48 Biểu đồ 2.8: Nợ quá hạn của NHCT Phúc Yên 48
Bảng 2.9: Thống kê tình hình nợ xấu của NHCT Phúc Yên 49
Bảng 2.10 Thống kê tài sản đảm bảo cho vay giai đoạn 2012- 2013 .50
Bảng 2.12: Các mức xếp hạng trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NHCT Việt Nam 58
Bảng 2.13: Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng vay vốn tại NHCT Phúc Yên thời điểm 31/12/2013 60
Bảng 2.14: Báo cáo kết quả chấm điểm năm 2013 của NHCT Phúc Yên 60
Bảng 2.15: Phân cấp thẩm quyền phán quyết 62
của Giám đốc NHCT Phúc Yên 62
Bảng 2.16: Mức phán quyết tín dụng của Trưởng phòng giao dịch 64
NHCT Phúc Yên 64
Trang 15Bảng 2.18: Dư nợ xử lý rủi ro tín dụng và kết quả thu hồi nợ xử lý rủi
ro của NHCT Phúc Yên 71
Trang 16NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
T¡NG C¦êNG QU¶N Lý RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN C¤NG TH¦¥NG VIÖT NAM
CHI NH¸NH PHóC Y£N
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Hà Nội – 2014
Trang 17LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế, là
tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng, trong đó tín dụng là hoạt động xương sống của bất kỳ ngân hàng thương mại nào Tín dụng tuy là hoạt động sinh lời lớn của ngân hàng thương mại song cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi
ro nhất cho ngân hàng Tổn thất nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, an toàn rủi ro tín dụng là nội dung chính trong quản lý rủi ro tín dụng của mọi Ngân hàng thương mại Cho đến nay quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như an toàn của hệ thống ngân hàng Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ chịu sự canh tranh gay gắt của các ngân hàng nước ngoài Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên (NHCT Phúc Yên) được thành lập từ năm 1994 Sau hơn 19 năm đi vào hoạt động NHCT Phúc Yên đã không ngừng mở rộng mạng lưới, ứng dụng công nghệ hiện đại, ban hành và hoàn thiện các quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đồng
thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng về
quy mô và mạng lưới hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng, NHCT Phúc Yên đã xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn và gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên địa bàn Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến việc tăng cường quản lý rủi ro tín dụng
Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Trang 18Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên trong thời gian qua để chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân những vấn đề tồn tại.
Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng khi khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện đầy đủ hoặc không thể thực hiện những nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
- Căn cứ theo phương diện quản trị rủi ro và các nguyên nhân gây ra rủi ro: bao gồm rủi ro có thể kiểm soát được và rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được
- Căn cứ theo tính chất của rủi ro tín dụng: bao gồm rủi ro sai hẹn và rủi ro mất vốn
1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trước hết và phổ biến nhất, mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn Bên cạnh đó, chỉ tiêu về tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm cũng phản ánh về rủi ro tín dụng của ngân hàng
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Luận văn đã luận giải một số ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Trước hết, rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của ngân hàng Thứ hai, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thứ ba, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng
1.1.4.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Rủi ro tín dụng có thể gây ra những ảnh hưởng mang tính chất dây chuyền tới nhiều ngân hàng khác nhau, mức độ thiệt hại cũng khuếch đại lên nhiều lần
Trang 19Thậm chí rủi ro tín dụng có khả năng làm sụt đổ một chuỗi các mắt xích là các NHTM và TCTD của hệ thống tài chính mỗi nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn tài chính của mỗi quốc gia
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách cho vay và quản lý tín dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng theo những mục tiêu đã đề ra của ngân hàng
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng,
mức độ an toàn cho kinh doanh của NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
Mục tiêu cụ thể: Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm
thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng:
Nhận diện rủi ro tín dụng là việc ngân hàng phát hiện các dấu hiệu rủi ro tín dụng tiềm ẩn khi cấp tín dụng cho khách hàng, từ đó quyết định từ chối cấp tín dụng nếu nhận thấy không có khả năng kiểm soát được những rủi ro đó hoặc quyết định chấp thuận cấp tín dụng kèm theo các điều kiện rằng buộc đối với khách hàng nhằm quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng sẽ được đo lường thông qua các mô hình nhận diện rủi ro Các
mô hình nhận diện rủi ro rất đa dạng Tuy nhiên trong khuôn khổ của Luận văn này
sẽ tập trung nghiên cứu về hai mô hình: Mô hình 6C đánh giá định tính về mức độ rủi ro tín dụng và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ đánh giá định lượng về mức độ rủi ro tín dụng
Trang 201.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng:
Việc phòng ngừa rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung như sau: Xây dựng chính sách tín dụng; xác định chức năng, nhiệm vụ của mô hình tổ chức nội bộ ngân hàng trong vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; xây dựng hệ thống thông tin quản lý rủi
ro tín dụng; xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.4 Xử lý rủi ro tín dụng:
Đây là nội dung cuối cùng của quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm các biện pháp
mà ngân hàng có thể thực hiện trong trường hợp rủi ro tín dụng đã thực sự xảy ra Tùy theo tính chất của rủi ro tín dụng cũng như việc đánh giá nguyên nhân làm phát
sinh rủi ro, các ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp xử lý rủi ro cụ thể
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Tác giả đưa ra hai nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động rủi ro tín dụng của NHTM, bao gồm: Nhóm nhân tố chủ quan (gồm: Quan điểm của ngân hàng đối với vấn đề quản lý rủi ro tín dụng; nguồn nhân lực của ngân hàng; hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng, nền tảng công nghệ ngân hàng) và nhóm nhân tố khách quan (gồm: Môi trường kinh doanh ngân hàng; hệ thống các chính sách, quy định của cơ quan quản lý liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân
hàng; nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHÚC YÊN 2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
2.1.3 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
Trang 212.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Phúc Yên
2.2.1.1 Kết quả phân loại nợ
Các số liệu về kết quả phân loại nợ tại NHCT Phúc Yên trong giai đoạn 2009
– 2013 được trình bày cụ thể tại Bảng 2.6: Phân loại nợ của NHCT Phúc Yên [tr
46] Theo đó, trong giai đoạn 2009-2013, tuy dư nợ tín dụng của NHCT Phúc Yên
có sự tăng trưởng đáng ghi nhận nhưng chất lượng tín dụng có dấu hiệu xấu đi Đặc biệt trong các năm 2010-2011- 2012, các khoản nợ nhóm 2 – nhóm 5 gia tăng cả về
số tuyệt đối lẫn tương tối Đến năm 2013, tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm xuống nhưng thực chất là do trong năm chi nhánh đã xử lý rủi ro một số khoản vay có nguy cơ mất vốn, chuyển theo dõi ngoại bảng
2.2.1.2 Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng tăng mạnh vào năm 2010 và tỷ trọng này có
xu hướng giảm dần trong các năm tiếp theo Trước tình hình đó, NHCT Phúc Yên
đã không ngừng cố gắng giảm phát sinh nợ quá hạn mới và thu hồi nợ quá hạn cũ từ đôn đốc yêu cầu khách hàng thu hồi công nợ và từ bán tài sản thế chấp Kết quả là đến năm 2013, tỷ nợ nợ quá hạn của chi nhánh đã giảm xuống còn 1,4% tổng dư nợ
2.2.1.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm
Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng dư nợ cho vay (trên 94% tổng dư nợ cho vay các năm) Việc cho vay tín chấp chỉ áp dụng với các đối tượng khách hàng cá nhân có nguồn thu nhập ổn định, trả lương qua tài khoản của NHCT Phúc Yên và các công ty có uy tín trên địa bàn
Trang 222.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
2.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là hoạt động xuyên suốt trong quá trình cấp tín dụng của NHCT Phúc Yên đối với khách hàng, thông qua đó ngân hàng sẽ quyết định cấp tín dụng hay không cấp tín dụng với khách hàng Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng mà NHCT Phúc Yên đang áp dụng bao gồm: Nhóm các dấu hiệu xuất hiện khi giao dịch tại ngân hàng; nhóm dấu hiệu về sự thay đổi trong phương pháp quản lý của khách hàng; nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề đặc thù ngành nghề
kinh doanh; nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía ngân hàng.
2.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Hiện tại NHCT Phúc Yên đang áp dụng mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ để đo lường rủi ro tín dụng Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng vay vốn tại NHCT Phúc Yên thời điểm 31/12/2013 như sau: Dư nợ cho vay của chi nhánh tập trung chủ yếu ở hạng AA, A (chiếm 67% tổng dư nợ cho vay năm 2013) Các khách hàng hạng B trở xuống chủ yếu là khách hàng nợ nhóm 3 đến nhóm 5 Tuy nhiên, quá trình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ tại NHCT Phúc Yên vẫn chưa được thực hiện kịp thời và triệt để: Còn trường hợp bản ghi kết quả xếp hạng của khách hàng đã được giản ngân nhưng vẫn trong trạng thái chờ phê duyệt, hoặc chưa thực hiện chấm điểm theo đúng tần suất quy định
2.2.2.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng
+ Tuân thủ Chính sách tín dụng và chính sách quản lý rủi ro
+ Phân định rõ chức năng nhiệm vụ của mô hình tổ chức nội bộ.
+ Sử dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro tín dụng
+ Chính sách quản lý rủi ro:
- Phân tích tín dụng: Khi cho vay, cán bộ tín dụng tại chi nhánh tiến hành
phân tích tập trung vào hai vấn đề cơ bản là phương án vay vốn và hồ sơ vay vốn Trên cơ sở đó, cán bộ tín dụng sẽ lựa chọn được khách hàng tốt, loại bỏ khách hàng
có tình hình tài chính yếu kém để giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trang 23- Phân tán rủi ro: NHCT Phúc Yên thực hiện đa dạng hóa danh mục khách
hàng, ngành hàng, hạn chế tối đa rủi ro tập trung tín dụng vào một khách hàng/nhóm khách hàng liên quan hoặc một ngành hàng, lĩnh vực theo định hướng tín dụng hàng năm của NHCT Việt Nam
- Kiểm tra, giám sát tín dụng: Cán bộ tín dụng/phân tích thực hiện hầu hết các
nội dung giám sát kiểm tra giám sát tín dụng trước, trong và sau khi cấp tín dụng với từng khách hàng
- Trích lập dự phòng rủi ro: Số trích lập quỹ dự phòng rủi ro liên tục tăng qua
các tháng từ tháng 01/2013 - tháng 11/2013, đến tháng 12/2013 giảm xuống còn 14,2 tỷ đồng do chi nhánh đã xử lý rủi ro tín dụng đối với một số khoản vay của khách hàng Số tiền trích lập dự phòng rủi ro tăng lên chủ yếu là do nợ quá hạn gia tăng trong thời gian vừa qua
Thứ ba, Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng được thực hiện khá tốt
Thứ tư, Chú trọng và cương quyết hơn trong việc xử lý nợ quá hạn, nợ xấu
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
Thứ nhất, phân tích tín dụng mà chủ yếu là việc phân tích thẩm định phương
án, dự án vay vốn còn hạn chế
Trang 24Thứ hai, công tác kiểm tra giám sát tín dụng còn chưa sát sao.
Thứ ba, kết quả xử lý rủi ro tín dụng còn ở mức thấp
2.3.2.2 Nguyên nhân
• Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, chưa tách biệt rõ ràng chức năng bán hàng, thẩm định và giám sát trong hoạt động tín dụng
Thứ hai, hoạt động xử lý nợ tồn đọng còn gặp nhiều khó khăn ở khâu xử lý tài sản bảo đảm
Thứ ba, lực lượng nhân sự với chức năng thanh tra kiểm soát còn mỏng.Thứ tư, chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng chưa đồng đều, còn thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn cao
• Nguyên nhân khách quan
Những nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng
Thứ nhất, một số khách hàng có năng lực tài chính thấp, vốn tự có nhỏ Thứ hai, các phương án kinh doanh của khách hàng còn mang tính
hình thức
Thứ ba, một số khách hàng sử dụng sai mục đích, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Những nguyên nhân xuất phát từ nền kinh tế:
Thứ nhất, môi trường kinh doanh còn thiếu đồng bộ, chưa đồng nhất
Thứ hai, môi trường pháp lý ở Việt Nam chưa thực sự thuận lợi, thiếu đồng
bộ, thường xuyên thay đổi, việc tuyên truyền phổ biến chưa sâu rộng
Thứ ba, việc cấp đăng ký kinh doanh ồ ạt và công tác kiểm tra của các cơ
quan thuế, cơ quan kiểm toán nhà nước không chặt chẽ, sát sao
Trang 25CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Phúc Yên trong thời gian tới
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển chung của NHCT Việt Nam
Xây dựng NHCT Việt Nam thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả và chủ lực của nền kinh tế; khẳng định vị trí là ngân hàng thương mại được khách hàng đánh giá cao nhất trong khối các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trước năm 2015 Mục tiêu tổng thể đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng đến năm 2015 của NHCT Việt Nam như sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt từ 18% - 20%
- Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân năm đạt từ 20% -22%
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam- Chi nhánh Phúc Yên
- Bám sát kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh theo định hướng phát triển kinh
tế theo ngành nghề, theo thành phần kinh tế
- Tập trung phát triển khách hàng mới
- Áp dụng chính sách cho vay linh hoạt đối với từng đối tượng khách hàng
- Đẩy mạnh tăng trưởng cho vay trung dài hạn với các dự án/phương án hiệu quả
- Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ tại chi nhánh hoặc tham gia các khoá đào tạo của NHCT Việt Nam
- Triệt để thu hồi nợ quá hạn cũ; hạn chế tối thiểu nợ quá hạn mới phát sinh
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Phúc Yên
3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện tổ chức quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tách bạch
các chức năng: kinh doanh – quản lý rủi ro và tác nghiệp
3.2.2 Tăng cường hoạt động sàng lọc khách hàng vay vốn
Trang 263.2.3 Nâng cao chất lượng của công tác phân tích tài chính và thẩm định khách
hàng vay vốn
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.5 Tăng cường kiểm tra giám sát đối với các khách hàng vay vốn
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng phục vụ hoạt động quản lý rủi ro
3.3 Kiến nghị
Kiến nghị đối với Chính phủ
Kiến nghị đối với Trụ sở chính NHCT Việt Nam
Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước
Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý tại địa phương
KẾT LUẬN
Cùng với sự khó khăn chung của nền kinh tế, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hoạt động tín dụng của các ngân hàng bị ảnh hưởng theo diễn biến xấu của thị trường, kèm theo đó là chất lượng tín dụng bị sụt giảm Trong bối cảnh như vậy, chất lượng tín dụng của NHCT Phúc Yên cũng sẽ không nằm ngoài quy luật đó Do vậy, trước thực trạng rủi ro tín dụng tại NHCT Phúc Yên, với các mục tiêu tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hoá năng lực tài chính mà NHCT Phúc Yên đã đặt ra thì công tác tăng cường rủi ro tín dụng là thực sự cần thiết và luôn được lãnh đạo Chi nhánh quan tâm
Hy vọng qua nghiên cứu này, luận văn sẽ có đóng góp một phần nhỏ vào việc giúp Chi nhánh nhận diện sớm được rủi ro, quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ hơn, kiểm soát được các khoản nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề để từ đó có biện pháp xử
lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng như mong đợi, đủ sức cạnh tranh với các
tổ chức tín dụng khác trong cùng địa bàn và địa bàn lân cận
Trang 27NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
T¡NG C¦êNG QU¶N Lý RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN C¤NG TH¦¥NG VIÖT NAM
CHI NH¸NH PHóC Y£N
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
Trang 28Hà Nội – 2014
Trang 29LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế, là
tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng, trong đó tín dụng là hoạt động xương sống của bất kỳ ngân hàng thương mại nào Tín dụng tuy là hoạt động sinh lời lớn của ngân hàng thương mại song cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi
ro nhất cho ngân hàng Tổn thất nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, an toàn rủi ro tín dụng là nội dung chính trong quản lý rủi ro tín dụng của mọi Ngân hàng thương mại Cho đến nay quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như an toàn của hệ thống ngân hàng Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ chịu sự canh tranh gay gắt của các ngân hàng nước ngoài Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên (NHCT Phúc Yên) được thành lập từ năm 1994 Sau hơn 19 năm đi vào hoạt động NHCT Phúc Yên đã không ngừng mở rộng mạng lưới, ứng dụng công nghệ hiện đại, ban hành và hoàn thiện các quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đồng
thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng về
quy mô và mạng lưới hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng, NHCT Phúc Yên đã xuất hiện nợ xấu, nợ quá hạn và gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trên địa bàn Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến việc tăng cường quản lý rủi ro tín dụng
Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên” để nghiên cứu.
Trang 30Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến năm 2013 Đề tài được nghiên cứu trên giác độ ngân hàng thương mại và quản
lý tín dụng được giới hạn ở quản lý cho vay; nội dung quản lý rủi ro tín dụng giới hạn ở nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro, phòng ngừa rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn bao gồm: Phương pháp thống kê, phân tích so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích các hoạt động kinh tế
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phúc Yên
Trang 31CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng
Khái niệm “Tín dụng” theo cách hiểu chung nhất là quan hệ vay mượn, mà một chủ thể sử dụng vốn của một chủ thể khác trong một thời gian nhất định với nguyên tắc hoàn trả
Từ khái niệm chung về tín dụng đã nêu trên, khái niệm “Tín dụng ngân hàng” được định nghĩa như sau: Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau giữa một bên là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Tín dụng ngân hàng là hoạt động nòng cốt của các NHTM và TCTD, chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng giá trị tài sản Có của ngân hàng Hoạt động tín dụng trong ngân hàng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, cụ thể như sau:
Nếu căn cứ theo thời gian cấp tín dụng: Hoạt động tín dụng bao gồm:
• Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng mà thời gian cấp tín dụng kéo dài dưới 12 tháng (dưới 01 năm)
• Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng mà thời gian cấp tín dụng kéo dài
từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng (từ 01 năm đến 05 năm)
• Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng mà thời gian cấp tín dụng kéo dài
từ 60 tháng (05 năm) trở lên
Việc phân loại tín dụng theo thời gian cấp tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề quản trị tín dụng vì thời gian cấp tín dụng sẽ gắn liền với yếu tố rủi ro
Trang 32của ngân hàng Với loại hình tín dụng ngắn hạn, do diễn ra trong thời gian ngắn, ngân hàng có thể chủ động hơn trong việc quản lý vốn tín dụng và hạn chế rủi ro nên giá cả tín dụng (hay lãi suất tín dụng) thường thấp hơn Trong khi đó, các loại hình tín dụng trung, dài hạn trong thời gian tương đối dài khiến ngân hàng đối mặt với nguy cơ rủi ro tín dụng cao hơn, vì vậy cũng yêu cầu bên nhận tín dụng phải chấp nhận một mức lãi suất tín dụng cao hơn, để đảm bảo cân bằng lợi ích của ngân hàng.
Nếu căn cứ theo hình thức cấp tín dụng: Hoạt động tín dụng bao gồm:
- Cho vay: là việc ngân hàng chấp thuận cho khách hàng vay vốn dưới hình thức tiền tệ trong một khoảng thời gian xác định trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc
và lãi cho ngân hàng Các mục đích vay vốn rất đa dạng: vay tiêu dùng của cá nhân, vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, vay vốn đầu tư các dự án trung dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nhận nợ) Ngân hàng bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như là hoạt động tín dụng
- Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp ngân hàng phải thực hiện thay nghĩa vụ cho khách hàng, khách hàng phải nhận nợ tương ứng với giá trị bảo lãnh (coi như một khoản vay bắt buộc) và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay
- Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng
- Một loại hình tín dụng gần đây đang được triển khai tại các ngân hàng là Bao
thanh toán Bao thanh toán là một hình thức mà ngân hàng cấp tín dụng cho bên bán
Trang 33hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa
đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán
Nếu căn cứ theo hình thức bảo đảm đối với việc cấp tín dụng : Hoạt động
tín dụng bao gồm: tín dụng đảm bảo bằng tài sản, tín dụng đảm bảo không bằng tài sản
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: là việc ngân hàng cấp tín dụng với điều kiện khách hàng phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ với ngân hàng thông qua các hình thức thế chấp, cầm cố tài sản hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Hình thức tín dụng này thường áp dụng cho các đối tượng khách hàng mới hoặc khách hàng chưa tạo dựng được uy tín với ngân hàng Trong trường hợp có rủi ro xảy ra, tài sản đảm bảo sẽ là nguồn thu nợ bổ sung để giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng
- Tín dụng đảm bảo không bằng tài sản (hay tín chấp): là việc ngân hàng cấp tín dụng nhưng không yêu cầu khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng thường áp dụng hình thức tín dụng này đối với các đối tượng khách hàng quen thuộc, có uy tín và có tiềm lực tài chính tốt để đảm bảo khả năng trả nợ Trong một số trường hợp, một số khoản tín dụng do Chính phủ chỉ định cũng được áp dụng hình thức tín dụng này
Trên đây chỉ là một số cách phân loại cơ bản đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt động tín dụng có thể phân loại theo ngành nghề kinh tế, theo đối tượng khách hàng, theo mục đích tài trợ…
1.1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Do có vấn đề chuyển giao tạm thời quyền sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng khi khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện đầy đủ hoặc không thể thực hiện những nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ đối với hoạt động cho vay của ngân hàng
mà còn đối với các hoạt động tín dụng khác như bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê
Trang 34tài chính bao thanh toán v.v… Một số trường hợp phát sinh rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường xảy ra nhất có thể liệt kê như sau:
- Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay, cho thuê tài chính (một phần hoặc toàn bộ) dẫn đến rủi ro mất vốn và giảm lợi nhuận
- Ngân hàng phải thực hiện thay nghĩa vụ cho khách hàng đối với các cam kết bảo lãnh, khi đó ngân hàng cho vay bắt buộc đối với khách hàng nhưng khả năng thu hồi được nợ là thấp
Hoạt động tín dụng của ngân hàng chịu tác động từ nhiều yếu tố và do đó rủi
ro tín dụng là khách quan trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Các ngân hàng không thể hướng tới việc cấp các khoản tín dụng phi rủi ro và chỉ có thể tập trung nguồn lực để hạn chế tối đa khả năng phát sinh rủi ro tín dụng hoặc tối thiểu hóa những tổn thất trong trường hợp có rủi ro xảy ra
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng và từ đó gợi ý những hướng xây dựng các chính sách quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Dưới đây là hai phương diện phân loại phổ biến nhất đối với rủi ro tín dụng của ngân hàng:
Nếu căn cứ theo phương diện quản trị rủi ro và các nguyên nhân gây ra rủi ro
Rủi ro tín dụng sẽ được phân loại thành hai nhóm chính:
- Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được (hay rủi ro tín dụng khả kháng): là
những loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể chủ động trông việc nhận diện rủi
ro, dự tính mức độ ảnh hưởng cũng như tổn thất nếu xảy ra rủi ro, từ đó ngân hàng
có thể lên kế hoạch phòng ngừa và hạn chế tổn thất Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này chủ yếu xuất phát từ chính bản thân các ngân hàng
- Rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được (hay rủi ro tín dụng bất khả
kháng): là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng rất khó, hoặc không thể nhận diện rủi
ro, dự đoán thời điểm rủi ro phát sinh hay dự báo, đánh giá những tác động, thiệt hại mà rủi ro tín dụng gây ra Nhóm rủi ro tín dụng này xuất phát từ các nguyên
Trang 35nhân khách quan nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng.
Nếu căn cứ theo tính chất của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng sẽ được phân loại thành hai nhóm chính:
- Rủi ro sai hẹn: Là loại rủi ro mà khách hàng sai hẹn trong việc thực hiện
cam kết với khách hàng (ví dụ chậm trả gốc và lãi vay đến hạn…) Đây là rủi ro mà các ngân hàng thường xuyên phải đối mặt trong quá trình cấp tín dụng Tuy nhiên, loại rủi ro này ở mức độ chưa nghiêm trọng và ngân hàng có thể thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để ngăn chặn những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra
- Rủi ro mất vốn: là loại hình rủi ro mà khách hàng không có khả năng thực
hiện các nghĩa vụ đã cam kết và ngân hàng phải đối mặt với khả năng không thể thu hồi được vốn tín dụng đối với khách hàng Nhóm rủi ro này có mức độ nghiêm trọng và khả năng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trước hết và phổ biến nhất, mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về nợ xấu và nợ quá hạn Các chỉ tiêu này đưa
ra cái nhìn tổng quan về mức độ rủi ro của ngân hàng khi cho vay thông qua đánh giá khả năng thu hồi của các khoản vay và kết quả phân loại nợ vay
Các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu được xác định như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ cho vay quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
Tổng dư nợ cho vay
Thông qua tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn có thể đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng như thế nào? Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ hoạt động quản lý rủi ro tín dụng chưa hiệu quả, công tác ngăn ngừa, hạn chế rủi ro chưa tích cực dẫn đến rủi ro tín dụng cao, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong quay vòng vốn, giảm doanh thu, giảm uy tín của ngân hàng Việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp các ngân hàng đánh giá một cách đầy đủ và chính xác hơn hoạt động quản lý rủi ro
Trang 36tín dụng cũng như chất lượng của hoạt động tín dụng.
Bên cạnh đó, chỉ tiêu về tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm cũng phản ánh về rủi ro tín dụng của ngân hàng Trong các điều kiện tín dụng mà ngân hàng đưa ra cho khách hàng khi phát vay, tài sản bảo đảm là một trong những điều kiện quan trọng nhất Tỷ lệ nợ vay có tài sản tài sản bảo đảm phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng, cho biết ngân hàng chấp nhận cho vay tín chấp (không đảm bảo bằng tài sản)
ở mức độ nào, hay nói cách khác là khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng Chỉ tiêu tỷ lệ nợ có tài sản bảo đảm được xác định như sau:
Tỷ lệ nợ vay có tài sản bảo đảm = Dư nợ vay có tài sản bảo đảm
Tổng dư nợ cho vay
Tài sản bảo đảm là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng Khi khách hàng kinh doanh thua lỗ, dự án đầu tư không hiệu quả, khách hàng không còn khả năng trả nợ thì nếu khoản vay có tài sản bảo đảm, ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Trước hết, rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của ngân hàng
Thực vậy, nếu ta phân tích một trường hợp đơn giản nhất, ngân hàng thường thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế, đặc thù của nguồn vốn này thường mang tính chất ngắn hạn Trên cơ sở nguồn vốn huy động, ngân hàng lập kế hoạch cho vay và định thời gian cho vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn tín dụng và khả năng thanh toán của ngân hàng đối với các khách hàng tiền gửi Nhu cầu thanh toán của khách hàng tại ngân hàng khá thường xuyên
và đa dạng (như chuyển tiền, rút tiền, mua bán ngoại tệ…) Tuy nhiên, khi rủi ro sai hẹn xảy ra, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu xếp các nguồn vốn thay thế để thanh toán cho các yêu cầu của khách hàng tiền gửi Vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu rủi ro sai hẹn có tính hệ thống hoặc phát sinh rủi ro mất vốn đối với các khoản tín dụng của ngân hàng
Trang 37Thứ hai, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với hoạt động tín dụng, để được sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng, các doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng một phần được gọi là phí suất tín dụng (ví
dụ đối với khoản vay, khách hàng phải trả lãi vay định kỳ, đối với các khoản bảo lãnh, khách hàng phải trả phí bảo lãnh v.v…) Ngân hàng định ra phí suất tín dụng trong đó bao gồm cả lợi nhuận thu được khi cấp tín dụng Trong trường hợp xảy ra rủi ro tin dụng, ngân hàng khó có thể thu hồi được toàn bộ phần lợi nhuận này hoặc không có lợi nhuận Bên cạnh đó, ngân hàng không thể thu hồi được đồng vốn tín dụng, khả năng quay vòng vốn tín dụng suy giảm, trong khi ngân hàng vẫn phải trả chi phí huy động vốn phục vụ các hoạt động kinh doanh khác Điều này là giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, kết quả lợi nhuận suy giảm, thậm chí thua lỗ
Thứ ba, rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng
Từ những ảnh hưởng về mặt thanh khoản và hiệu quả hoạt động như trên, rủi
ro tín dụng ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng Đối với các khách hàng gửi tiền, họ sẽ lo ngại về khả năng đảm bảo thanh toán kịp thời của ngân hàng,
do đó có thể đi đến quyết định gửi tiền tại các ngân hàng khác Đối với các khách hàng vay vốn lớn và có tiềm lực tài chính, họ lo ngại về khả năng cung ứng vốn của ngân hàng đối với các nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, từ đó có thể thu hẹp dần quy mô vay vốn và phạm vi sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng Đứng trên góc độ quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng, những ngân hàng có nguy cơ cao về rủi ro tín dụng đều bị Ngân hàng Trung Ương đưa vào diện kiểm soát đặc biệt, thu hẹp hạn mức tín dụng và mức tăng trưởng tín dụng hàng năm
Tóm lại, rủi ro tín dụng sẽ ảnh hưởng toàn diện tới hoạt động ngân hàng, từ việc đảm bảo khả năng thanh toán cho tới mục tiêu lợi nhuận của hoạt động tín dụng, hơn nữa, uy tín và thương hiệu của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng đáng kể
Trang 381.1.4.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Các NHTM và TCTD là các trung gian tài chính với chức năng quan trọng là điều tiết dòng vốn đầu tư trong nền kinh tế từ những nơi đồng vốn đang tạm thời nhàn rỗi đến với các nhu cầu vốn để đầu tư phát triển kinh tế xã hội Do đó, khi các trung gian tài chính chịu ảnh hưởng của rủi ro tín dụng, chức năng điều chuyển vốn của ngân hàng bị gián đoạn (do các khoản đầu tư của ngân hàng dưới hình thức cho vay đang chậm thu hồi vốn hoặc không thể thu hồi được vốn) Như vậy, một bộ phận các cá nhân và doanh nghiệp của nền kinh tế hiện đang là khách hàng của ngân hàng đó sẽ không nhận được kịp thời đồng vốn cho các phương án kinh doanh Mở rộng hơn về quy mô, càng nhiều NHTM và TCTD gặp phải rủi ro tín dụng thì sự ảnh hưởng tới việc triển khai các hoạt động kinh tế càng trở nên rõ rệt
Sự vận động của dòng vốn bị ngưng trệ tất yếu ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hàng hóa và các mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Hiện nay, các mối quan hệ kinh tế ngày càng được mở rộng, một cá nhân hay
tổ chức có thể thiết lập mối quan hệ với nhiều NHTM và TCTD Điều này khiến cho các NHTM và TCTD chỉ hoạt động độc lập một cách tương đối vì luôn có sự ràng buộc qua lại từ chính các đối tượng khách hàng chung này Vì thế, rủi ro tín dụng có thể gây ra những ảnh hưởng mang tính chất dây chuyền tới nhiều ngân hàng khác nhau, mức độ thiệt hại cũng khuếch đại lên nhiều lần Thậm chí rủi ro tín dụng có khả năng làm sụt đổ một chuỗi các mắt xích là các NHTM và TCTD của hệ thống tài chính mỗi nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn tài chính của mỗi quốc gia
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Như đã trình bày trên, rủi ro tín dụng luôn tồn tại khách quan trong hoạt động ngân hàng và có thể gây nên những ảnh hướng nghiêm trọng đối với ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Do không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, vấn đề mà các nhà quản trị ngân hàng phải quan
Trang 39tâm là quản lý rủi ro tín dụng để đảm bảo hạn chế khả năng phát sinh rủi ro hoặc giảm thiểu những thiết hại mà rủi ro tín dụng có thể mang lại Đó phải là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động quản trị ngân hàng nói chung.
Quản lý là thuật ngữ được sử dụng trong nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội Theo một nghĩa chung nhất, quản lý là hành vi của một chủ thể tác động đến một đối tượng nào đó để thực hiện một mục đích đã được đặt ra, do đó hành vi quản lý được xác lập trên cơ sở ba yếu tố: chủ thể quản lý – đối tượng quản lý và nội dụng quản lý
Như vậy, Thuật ngữ “Quản lý rủi ro tín dụng” được hình thành trên cơ sở ba
yếu tố quan trọng: chủ thế quản lý chính là các ngân hàng; đối tượng quản lý chính
là rủi ro trong hoạt động tín dụng (mà cụ thể hơn được đề cập trong Luận văn này là hoạt động cho vay) và nội dung quản lý được cụ thể hóa thông qua các chính sách,
quy định cụ thể trong hoạt động cho vay Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây
dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách cho vay và quản lý tín dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng theo những mục tiêu đã đề ra của ngân hàng
1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của quản lý rủi ro tín dụng nhằm
hướng tới việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến động nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng; nâng cao mức
độ an toàn cho kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
Mục tiêu cụ thể: Quản lý rủi ro tín dụng sẽ tập trung giải quyết các vấn đề
như hạ thấp nhất khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng, từ
đó tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại
Trang 401.2.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng sẽ bao gồm các nội dung chính: Nhận diện rủi ro tín dụng; Đo lường rủi ro tín dụng; Phòng ngừa rủi ro tín dụng; Xử lý rủi ro tín dụng trong trường hợp rủi ro tín dụng đã phát sinh trong thực tế
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Đây là nội dung nội dung đầu tiên và quan trọng nhất của công tác quản lý rủi ro tín dụng, vì chỉ khi nhận diện đầy đủ về rủi ro tín dụng, các ngân hàng mới có thể chủ động xây dựng các chiến lược và chính sách quản lý rủi ro phù hợp Rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng là khác nhau, phụ thuộc vào quy mô hoạt động và cơ cấu cấp tín dụng, do đó nhận diện rủi ro cần chú trọng đến những đặc thù riêng trong hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng
Nhận diện rủi ro tín dụng là việc ngân hàng phát hiện các dấu hiệu rủi ro tín dụng tiềm ẩn khi cấp tín dụng cho khách hàng, từ đó quyết định từ chối cấp tín dụng nếu nhận thấy không có khả năng kiểm soát được những rủi ro đó hoặc quyết định chấp thuận cấp tín dụng kèm theo các điều kiện rằng buộc đối với khách hàng nhằm quản lý rủi ro tín dụng Nhận diện rủi ro tín dụng không chỉ bắt đầu từ khâu khởi tạo – phê duyệt tín dụng mà còn xuyên suốt quá trình cấp tín dụng cho khách hàng,
vì rủi ro luôn tồn tại dưới hình thái những dấu hiệu tiềm ẩn và luôn có khả năng xảy
ra trong thực tế trong những hoàn cảnh nhất định
Thông thường, hoạt động cho vay sẽ diễn ra theo một quy trình gồm 4 bước: Tiếp xúc khách hàng – Đề xuất tín dụng – Tái thẩm định và Phê duyệt tín dụng – Giải ngân và thu nợ khoản vay Trong mỗi bước của quá trình cấp tín dụng đều có thể xuất hiện những dấu hiệu để cảnh báo về khả năng phát sinh rủi ro nếu cho vay đối với khách hàng này Tuy nhiên mức độ cảnh báo cũng như tính chất nghiêm trọng của các dấu hiệu này cũng khác nhau
Đối với giai đoạn Khởi tạo tín dụng (gồm các bước: Tiếp xúc khách hàng và
Đề xuất tín dụng), cán bộ tín dụng thực hiện đồng thời việc nghiên cứu hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp cũng như thẩm định trực tiếp đối với khách hàng Ở giai đoạn này, có một số dấu hiệu mang tính chất cảnh bảo về rủi ro tín dụng như: