1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà

147 450 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất: Hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam những năm qua phát triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấn tượng của Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế cũng chứng minh nền kinh tế vẫn bị tác động tiêu cực, thậm chí đi đến khủng hoảng nếu hệ thống Ngân hàng hoạt động thiếu kiểm soát, không đánh giá đúng và đủ các dạng rủi ro tiềm ẩn, như trường hợp ví dụ điển hình là Thái Lan và gần đây là Mỹ.Thứ hai: Đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập và rủi ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH. Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động. Rủi ro tín dụng tại một ngân hàng có xảy ra hay không và ở mức độ nào liên quan trực tiếp tới công tác quản lý rủi ro các dự án vay vốn tại Ngân hàng đó. Do đó, để bảo đảm an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, các ngân hàng thương mại phải có cải thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro các dự án đầu tư mà ngân hàng chính là nguồn tài trợ vốn cho dự án đó.Thứ ba: DNNVV tại Việt Nam những năm qua phát triển năng động, mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Đây là loại hình DN đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện phát triển. Với những đặc điểm riêng có về quy mô, cách thức hoạt động… phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, nên DNVVN được tập trung đầu tư tín dụng và trở thành đối tượng khách hàng chủ đạo.Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới, khi nền kinh tế trong nước và thế giới ngày càng biến động, rủi ro đối với các dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng là không tránh khỏi, từ đó sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của các ngân hàng. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN QUANG LINH

CHUYÊN NGÀNH: THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Small and medium-size enterprises’ risk management of capital borrowing and investment projects at Vietnam Agriculture and Rural development Bank Agribank-

Hong Ha Branch

A Thesis Submitted to Chongqing University

in Partial Fulfillment of the Requirement for

Professional Degree

By NGUYỄN QUANG LINH

Supervised by LU JING

Pluralistic Supervised by

Trang 3

College of Economics and Business Administration of

Chongqing University, Chongqing, China

April, 2014

Trang 4

TÓM TẮT

Hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam những năm qua phát

triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấ n tượng của Việt Nam Đặc

trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập và rủi ro từ hoạt

động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH Hoạt động tín

dụng là hoạt động truyền thống và quan trọng chiếm khoảng 60-70% tổng thu

r o v à n ó p h ụ t h u ộ c n h i ề u v à o c ô n g t á c q u ả n l ý r ủ i r o đ ố i v ớ i c á c d ự

vay dự án đầu tư đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Hồng Hà để

Hồng Hà

Luận văn được chia thành 02 nội dung chính như sau:

Thứ nhất : Luận văn đã khái quát các dạng rủi ro đối với các dự án

đầu tư vay vốn tại ngân hàng, đặc biệt tập trung phân tích khái niệm, hình

thức, nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng Hơn nữa, với đối tượng

khách hàng xác định là DNVVN, luận văn đã tập trung làm rõ khái niệm,

đặc điểm, vai t của loại hình doanh nghiệp này, đồng thời phân tich rõ quy rò

tới công tác quản lý rủi ro đối với các dự án cho vay tại NHTM

Thứ hai: Giới thiệu về Agribank Hồng Hà, thực trạng hoạt động kinh

Trang 5

quản l r r ý t ủi d t o A ín ụng H H Từng bước hoàn thiện hệ thống ại gribank ồng à,

quản lý rủi ro để nâng cao độ an toàn cho bản thân NH, đảm bảo lợi nhuận,

nâng cao năng lực cạnh tranh

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp

nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực

tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.

vừa và nhỏ

Trang 6

The operation of commercial banks in Vietnam in recent years has stronglydeveloped, contributing to the impressive economic development of the country Themain feature of the Vietnamese system of commercial banks is that the income and risk

of credit operations accounts for over 70% of the total operation of a bank Creditoperation is a traditional and important operation accounting for about 60-70% of manybanks’ operation and it also contains many hidden risks, which mainly depends on therisk management of project loans From actual credit operation in general and lendingactivities of projects from small and medium enterprises (SMEs) at Agribank Hong Habranch in particular, this thesis proposes solutions to enhance the quality of lendingactivities at this branch

The thesis includes two main contents as follows:

Firstly, this thesis has provided an overview of the types of risks for project loans

at banks, especially focusing on analyzing concepts, forms, causes, and impacts ofcredit risks Moreover, with the defined customers as SMEs, the thesis also focuses onclarifying the concepts, features and roles of this type of enterprises, meanwhile,analyzing the procedure of risk management as well as summarizing the contents andfactors influencing the risk management for project loans at commercial banks

Secondly, the thesis introduces Agribank Hong Ha branch and its businessoperation, risk management of project loans for SMEs, then proposes solutions toenhance the quality of credit risk management operation at Agribank Hong Ha branch,and step by step complete the risk management system to improve the bank’s safetylevel, ensure profitability and improve its competitiveness

The thesis adopts the dialectical materialism method combined with the statisticalmethod, comparison and analyzing method etc from theoretical bases to practicalreality to solve and shed light on the research purposes of the thesis

Keywords: Agribank Hong Ha branch, project loan, Banks, SMEs

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT TIẾNG VIỆT……… III

ANH……… III

MỤC LỤC VI

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Bối cảnh và ý nghĩa của việc lựa chọn đề tài 1

1.2 Lý do chọn đề tài và phương pháp nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu và khung kết cấu nghiên cứu 3

-2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

2.1 Dự án đầu tư và rủi ro dự án đầu tư 5

2.1.1 Dự án đầu tư 5

2.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro đối với các dự án đầu tư 6

-2.2 Công tác quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn của DNNVV tại ngân hàng thương mại 11

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV 11

2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư 14

2.2.3 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay DNNVV 16

2.2.4 Quy trình quản lý rủi ro 19

2.2.5 Nội dung công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại 24

2.2.6 Phương pháp quản lý rủi ro 28

-2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn tại NHTM 30

2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 30

2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 32

2.4 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro 34

2.5 Nội dung quản lý rủi ro dự án đầu tư 37

2.5.1 Quản lý rủi ro trước khi cho vay dự án đầu tư 37

Trang 8

2.5.2 Quản lý rủi ro sau khi cho vay 39

2.6 Phương pháp quản lý rủi ro 45

2.6.1 Phương pháp định tính 45

2.6.2 Phương pháp định lượng 46

2.6.3 Phương pháp quản lý theo trình tự 47

2.7 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 48

2.8 Tiểu kết chương 2 50

-3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ 52

3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà 52

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 52

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Hồng Hà 53

3.1.3 Cơ cấu bộ máy và tổ chức 54

3.1.4 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hồng Hà trong giai đoạn 2009- 2013 56

4 TỔNG QUAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH HỒNG HÀ 65

4.1 Khái quát công tác cho vay DNVVN giai đoạn 2009-2013 65

4.2 Quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư 69

4.2.1 Quản lý rủi ro trước khi cho vay dự án đầu tư 71

4.2.2 Quản lý rủi ro sau khi cho vay dự án đầu tư 72

4.3 Minh họa công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư của DNNVV tại chi nhánh NHNo & PTNT Hồng Hà 73

4.3.1 Giới thiệu về dự án 73

4.3.2 Giới thiệu về chủ đầu tư 74

4.3.3 Quản lý rủi ro trước khi cho vay 74

4.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI DO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DNNVV TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HỒNG HÀ 89

4.4.1 Những kết quả đạt được 89

4.3.2 Những tồn tại 95

Trang 9

4.3.2 Nguyên nhân 96

5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ 102

5.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Hồng Hà 102

5.1.1 Xây dựng định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Hồng Hà 102

5.1.2 Các giải pháp điều hành hoạt động tín dụng 104

5.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DNNVV TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HỒNG HÀ 105

5.2.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức tín dụng, tổ chức quản lý rủi ro 105

5.2.2 Hoàn thiện nội dung đánh giá rủi ro trước khi cho vay 108

5.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các dự án đầu tư vay vốn 109

5.2.4 Hoàn thiện phương pháp quản lý rủi ro 110

5.2.5 Hoàn thiện hế thống thông tin khách hàng và dự án đầu tư 112

5.2.6 Nâng cao vai trò của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 113

5.2.7 Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 113

5.2.8 Tư vấn cho các dự án trong quá trình phát triển 114

5.2.9 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo thông tin xuyên suốt từ hội sở đến chi nhánh, phòng giao dịch 115

5.3 KIẾN NGHỊ 116

5.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 116

5.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 117

5.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 118

6 KẾT LUẬN 121

LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

PHỤ LỤC 125

Trang 11

1 MỞ ĐẦU

1.1 Bối cảnh và ý nghĩa của việc lựa chọn đề tài

Thứ nhất: Hoạt động của các n gânh t àngm Việt Nam những nămhương ạiqua phát triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấ n tượng của ViệtNam Tuy n hiê n, thự c t ế cũng chứng minh nền kinh t ế vẫn bị tác đ ộ ng tiêucực, thậm chí đi đến khủng hoảng nếu hệ thống Ngân hàng hoạt động thiếukiểm soát, không đánh giá đúng và đủ các dạng rủi ro tiềm ẩn, như trường hợp

ví dụ điển hình là Thái Lan và gần đây là Mỹ

Thứ hai: Đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập

và rủi ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH.Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng,hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn vềnguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động Rủi ro tín dụng tại một ngân hàng

có xảy ra hay không và ở mức độ nào liên quan trực tiếp tới công tác quản lý rủi

ro c ácd á vự v nt Nay h ốnđ Do đó, để bảo đảm an toàn tài chính, nângại gân àng ó

c ao n ăng lực cạnh tranh, hội nhập kinh t ế q uốc tế th ành công, c á c n g â n h à n gthương m phải có cải thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro các dựại

án đầu tư mà ngân hàng chính là nguồn tài trợ vốn cho dự án đó

Thứ ba: D N N V V tại Việt Nam n hững năm q ua phát t riển năng độ n g,mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nền kinh tếquốc dân Đây là loại hình DN đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo điềukiện phát triển Với những đặc điểm riêng có về quy mô, cách thức hoạt động…

Trang 12

phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, nên DNVVN được tập trung đầu tư

tín dụng và trở thành đối tượng khách hàng chủ đạo

Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới,

k h i nền kinh tế trong nước và thế giới ngày càng biến động, rủi ro đối với các dự

án đ ầut v vư t ayn h ốnl k ại t gânk t àngđ s ả àh hôngm m ránh hỏi, ừ ó ẽ nh ưởng ạnh ẽđến hoạt động của các ngân hàng C hínhv v t đì c ậy,đ t “ôi lã r họnr ề ài Quản ý ủi o

các dự án đầu tư vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông

n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n N ô n g t h ô n V i ệ t N a m – C h i n h á n h H ồ n g H à ”

làm đề tài nghiên cứu

1.2 Lý do chọn đề tài và phương pháp nghiên cứu

Hoạt đ tộngd l hín đ ụngt tà oạtv q tộng c ruyềnk hống à uan rọng hiếm hoảng

60-70% t t nổng c nhu n hậph đ ủat hhiềuđ n gânc t àngẩ ồng hời oạt ộng ày ũng iềm nkhá nhiều rủi ro và nó phụ thuộc nhiều vào công tác quản lý rủi ro đối với các dự

án v ayv N ốn c vghiênc t q ứul r r ềd á ôngđ t v ácv đuảnc c ý ủi o ự n ầu ư ay ốn ã ó áccông t trình n rongv n n ướct t àg qgoài T nước p lập c rung iải uyết uy hiên, hần ớn ác

n g h i ê n c ứ u m ớ i c h ủ y ế u đ ứ n g t r ê n k h í a c ạ n h c ủ a c h ủ đ ầ u t ư , c á c n h à q u ả n l ý

doanh n ghiệp,c đ g đònn hứng c n iác c vộ t lgânp l àng,t ác ghiên ứu à ài iệu hần ớn ập

t r un g v ào p hân t ích , đán h g i á côn g t ác q uản t rị r ủi ro t ín dụ ng chu ng tr o ng hệ

thống ngân hàng

Thông qua thực tế hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay dự

án đầu tư đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Hồng Hà để đưa ra các

giải pháp tăng cường chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Agribank Hồng Hà

Trang 13

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng p hươ ng ph áp d uy vật biệnchứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ

cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ratrong luận văn

1.3 Nội dung nghiên cứu và khung kết cấu nghiên cứu

Phần 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro d ự á n đ ầ u t ư v a y

v ốn của DNVVN tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônHồng Hà

Phần 5: Kết luận

Trang 14

Hình 1.1 Sơ đồ khung kết cấu luận văn Figure1.1 Thesis framework

CƠ SỞ LÝ LUẬN

NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RỦI

RO TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HỒNG HÀ

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN

LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HỒNG HÀ

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ

RỦI RO TẠI AGRIBANK CHI

NHÁNH HỒNG HÀ

MỞ ĐẦU

Trang 15

2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ

ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Dự án đầu tư và rủi ro dự án đầu tư

2.1.1 Dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể được xem xét trên nhiều góc độ :

Về m hặt t ình: D á đhứct l m tự h sn t lầu t ưb àm cột ập ồ ơ ài iệu rình ày ột ách

chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được

những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét t grênđ q ócl : Dộ á đuảnt l mý c cựq nl v ầus d ư à ột ông ụ uản ý iệc ử ụng

vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời

gian dài

Trên góc độ kế hoạch hóa : Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch

chi t ciết m ủac c ộtđ t ôngs x kuộcd ầup t ư k ảnt - xuất,h inh oanh, hát riển inh ế ã ội,làm t điềnc c ềq hođ đáct v uyếtt t X tịnh g đầun dưá đà t ài rợ ét heo óc ộ ày, ự n ầu ư

là m ộth đ oạtk t ộngr b ninhn t ế ciêng t k hiệt h hỏn k hất rong ông ác ế oạch óa ền inh

tế nói chung

Xét v mề n dặt D ộiá đ ung:t l t t ực hn đ ầuv c ưp àc ổng hể ác oạt ộng à hi hí ần

thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác

định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực

hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Thông thường một dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản:

 Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

Trang 16

 Dự án có sự tham gia của nhiều bên : chủ đầu tư, cơ quan quản lý, công

ty cung cấp dịch vụ

 Dự án luôn được đặt trong sự tương tác với các dự án khác, giữa các cơ

quan và bộ phận quản lý khác

 Dự án được xây dựng tại địa điểm cố định và chứa đựng rủi ro cao do dự

án có quá trình thực hiện, vận hành, khai thác dài, có khi hàng chục năm Trong

quá trình xây dựng vốn dành cho dự án bị khê đọng, thời gian thu hồi vốn lâu, kết

quả của dự án thu được trong tương lai

2.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro đối với các dự án đầu tư

Khái niệm rủi ro

Khái niệm rủi ro: Rủi ro gắn liền với khả năng xảy ra một biến cố không

lường t brước,c m t hiến t ốk àb ca Roànr ứ oànv s l hôngg iết hắc ủi o ng ới ai ệch iữa

dự kiến và thực tế

Khái niệm rủi ro đầu tư: Theo giáo trình Quản lý dự án của PGS TS Từ

Quang Phương là rủi ro đầu tư tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên ( bất trắc ) có

thể đo lường bằng xác suất, là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại

K h á i n i ệ m r ủ i r o t í n d ụ n g : T h e o q u y ế t đ ị n h 4 9 3 / 2 0 0 5 / Q D - N H N N n g à y

22/04/2005 “ rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là

khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực

hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Phân loại rủi ro

Để thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát rủi ro người ta thường phân

loại rủi ro Rủi ro được phân loại dựa vào các tiêu chí khác nhau

Trang 17

1) Rủi ro thuần túy và rủi ro suy tính

Rủi r t o t huầnl l r úy:r m nàs doạiđ kủiq ot t àv k ó t ẽ ẫn ến ết uả ổn hất ề inh ế,

ví dụ rủi ro động đất sẽ làm mất mát tài sản và người mà nếu không bị động đất

thì nhà cửa sẽ không bị tổn thất Loại rủi ro này có thể bảo hiểm được

Rủi r s ot uyl l ính:r r d ảà hoại c ủin on o n nhk dưởng ủa hững guyên hân hó ựđoán, phạm vi ảnh hưởng rất lớn, rủi ro suy tính thường xảy ra trong thực tế, Ví

dụ: rủi ro thay đổi mức thuế, tình hình chính trị không ổn định Khi chính phủ

quốc hữu hóa các doanh nghiệp liên doanh thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ gặp

tổn t lhất Đ ớn.l l r âyr k àt oạib h ủin oc thôngđ p b hểb ảo iểm hưng ó hể ối hó ằng iệnpháp rào chắn

2) Rủi ro có thể tính toán được và rủi ro không thể tính toán được

Rủi ro có thể tính toán được là rủi ro mà tần suất xuất hiện của nó có thể

tiên đoán được ở một mức độ tin cậy nhất định

Rủi ro không thể tính toán được là rủi ro mà tần số xuất hiện của nó quá

bất thường và rất khó dự đoán được

3) Rủi ro có thể bảo hiểm và rủi ro không thể bảo hiểm

Rủi ro có thể bảo hiểm: ví dụ như hao mòn tài sản hữu hình, ta có thể dự

đoán được trước và lập quỹ để phòng ngừa rủi ro, hay mua bảo hiểm để phòng

ngừa thảm họa động đất, hỏa hoạn

Rủi ro không thể bảo hiểm: Ví dụ chơi cờ bạc tạo ra rủi ro không tồn tại

trước đó và đưa đến kết quả là một bên được và một bên thua

4) Rủi ro nội sinh và rủi ro ngoại sinh

Rủi ro nội sinh: là do những nguyên nhân nội tại của dự án: thời gian hòan

Trang 18

thành dự án, thiết kế, xây dựng.

Rủi ro ngoại sinh: là do những nguyên nhân bên ngoài gây ra : lạm phát,

thị trường, nguyên vật liệu

Các nguyên nhân rủi ro

Tất c c ảh ácđ doạtr đ ộngẩ c t iễnđ r ar r ềur đ cn vhứa rong ó ủi o, ủi o i ùng ới

lợi nhuận, hạn chế rủi ro đồng nghĩa với việc chia sẻ lợi nhuận Trong ngân hàng

hoạt đ tộngd l ính đ ụngs l àđ oạtb c vộngđ v inhc d á ời,đ t ặc iệt ho ay ối ới ác ự n ầu ưthì c àngn r rhiềuV r r ủil y o.t k ì l ủi t o đ à t ếuc t tố t hông ường rước ược, a ó hể óm ắtmột vài nguyên nhân gây rủi ro như sau

1) Nguyên nhân khách quan

Do môi trường kinh tế không ổn định

Môi trường kinh tế không ổn đỉnh gồm một số nguyên nhân như: Sự biến

động nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới, tự do hóa tài chính

và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với DN và NH, phát triển

kinh tế thiếu định hướng, quy hoạch, phân công, chuyên môn hóa lao động và

điều tiết vĩ mô của nhà nước

Do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật c ấp đị a phươ ng: còn nhiều

vướng mắc trong việc cưỡng chế thu hồi nợ

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Thanh tra

tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu và khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường

tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra còn thụ động theo kiểu xử lý vụ

việc đã phát sinh, it khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm

Trang 19

- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Việt Nam chưa có cơ chế công

bố thông tin đầy đủ về DN và NH CIC chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm

DN một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cậpnhật

- Loại rủi ro này phát sinh do Chính phủ ban hành các chính sách thuế,chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về đấtđai, nhà ở…

* Nguyên nhân khách quan khác: thiên tai hỏa hoạn, biến động của thị trường và quan hệ cung cầu

2) Nguyên nhân chủ quan

Từ phía doanh nghiệp đi vay

- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, tạo

hồ sơ giả, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn NH

- Do quy mô kinh doanh, nguồn vốn nhỏ bé nên khó có khả năng tạo

ra sản phẩm mang tính cạnh tranh cao

- Thiếu tuân thủ các chuẩn mực kế toán, không có thói quen ghi chép rõràng, đầy đủ các sổ sách kế toán làm NH cho vay khó đánh giá đúng tình hìnhtài chính của DN Sổ sách kế toán DN cung cấp cho NH nhiều khi mang tínhchất hình thức hơn là thực chất, nên các báo cáo thẩm định thiếu thực tế, đây là

lý do các NH vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như một chỗ dựa cuốicùng để phòng chống rủi ro khi cho vay

Từ phía NH cho vay

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 20

Trình độ nghiệp vụ kém, đánh giá không đúng tình hình tài chính, tài sản thếchấp, phương án kinh doanh của khách hàng Thiếu đạo đức nghề nghiệp, dẫnđến làm trái qui trình tín dụng để mưu lợi cá nhân; thẩm định sơ sài, hồ sơ cóvấn đề, thiếu kiểm tra kiểm soát, đánh giá giá trị tài sản thế chấp không đúngvới giá trị thực tế

- Chưa xây dựng được một chính sách tín dụng khoa học, phù hợp vàmột chiến lược phát triển rõ nét Cho vay theo phong trào, không có chiến lượcphát triển rõ nét, chính sách cho vay chưa đạt tầm chiến lược, không theo thếmạnh chuyên biệt của từng NH, chưa triệt để theo nguyên tắc thị trường (lợinhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận)

- Quy trình duyệt cấp tín dụng, chính sách, quy trình cho vay còn lỏnglẻo, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, lạm dụng tài sản thế chấp Đốivới cho vay D NVVN và cá nhân, quyết định cho vay của NH chủ yếu dựa trênkinh nghiệm, chưa áp dụng cong cụ chấm điểm tín dụng hiệu quả, thiếu các tiêuchuẩn rõ ràng, tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp xemxét, phân tích còn hạn chế, chưa chính xác, quyết định cho vay thiếu căn cứkhoa học, không phản ánh tình hình khả năng sử dụng vốn

- Kiểm soát chưa chặt chẽ: Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.Các NH thường tập trung nhiều vào công tác thẩm định trước khi cho vay

mà lới lỏng phần kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay

- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịpthời, chính xác để xem xét khi phân tích trước khi cấp tín dụng Một phần do hạn

Trang 21

chế kênh thu thập và phân tích thông tin hiệu quả Sự hợp tác giữa các NHTM

quá lông lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả

2.2 Công tác quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn của DNNVV

tại ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV

Khái niệm DNVVN

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục

đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” – Theo Luật doanh nghiệp 1999

Để đánh giá mức độ phát triển và tăng cường hỗ trợ cho các DN, người ta

thường chia các loại hình DN dựa theo tiêu thức về quy mô Theo tiêu thức này,

DN đ ượcc t hiaD l vhànhD QN m ớnc D àđ đNVVN.g d t uy ô ủa N ược ánh iá ựa rênmột hoặc một nhóm tiêu chí như vốn, doanh thu, lao động,…Mỗi quốc gia, mỗi

khu vực có thể lựa chọn một chỉ tiêu hoặc một nhóm các chỉ tiêu khác nhau, tùy

thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và quan điểm riêng của mỗi nước Việc

đưa r đ a t ượcc x điêu p hhí l r ácq tịnh n hùx d ợpc às ất uan rọng hằm ây ựng hính ách

hỗ trợ và định hướng phát triển đối với các DN đúng đắn và hợp lí hơn

T ạ i V i ệ t N a m , t h e o N g h ị đ ị n h s ố 9 0 / 2 0 0 1 / N Đ - C P b a n h à n h n g à y

23/11/2001 quy định DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký

kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn kinh doanh không quá 10 tỷ hoặc số

lao động không quá 300 người, bao gồm các DN nhà nước, DN thành lập theo

Luật DN, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể

Trang 22

Việc đ r ưađ t a c ượcđ g Diêu phí d ánht t hiá t NVVNt hải ựa rên ình ình hực ế

c ủ a đ ấ t n ư ớ c n h ằ m đ á n h g i á đ ú n g đ ố i t ư ợ n g , g i ú p v i ệ c h o ạ c h đ ị n h c h í n h s á c h

hoàn thiện hơn, kịp thời hỗ trợ hoạt động cho các DN Đồng thời việc phân loại

hợp lí cũng giúp bản thân DN dễ dàng định hướng phát triển cho mình Cùng với

quá trình đổi mới của đất nước, mỗi giai đoạn khác nhau có thể căn cứ vào điều

kiện cụ thể để đưa ra tiêu thức xác định DNVVN khác nhau

Đặc điểm của DNVVN

DNVVN chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn

vào v tiệc h hựcc c siện v kác t hínhh H đách c Dề inhl ế-xã ội oạt ộng ủa NVVN uôn

g ắ n l i ề n v ớ i t h ể c h ế c h í n h s á c h v à t r ì n h đ ộ p h á t t r i ể n c ủ a q u ố c g i a đ ó N h ì n

c h u n g , c á c D N V V N ở V i ệ t N a m c ũ n g m a n g n h ữ n g đ ặ c đ i ể m t ư ơ n g đ ồ n g v ớ i

DNVVN ở các nước đang phát triển Những đặc điểm đó là:

Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của

thị trường

Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNVVN DNVVN chủ yếu

hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội

Với mặt hàng phong phú đa dạng, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản

xuất k dinh c coanhD l đủag cácc DN ớnd d ãc iúpđ t ho ác NVVN ễ àng hiếm ược hịtrường Mặt khác, với số vốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường là ngắn,

các p hươngá s x kn d ản k uấtl d inhn c Doanhl V lhôngt đ âu ài hư ác N ớn ới ợi hế ó,DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị

Trang 23

trường S v c oD lới D ác k N g ớn,n t NVVNt k t t hôngb ặp hiều ổn hất hi hị rường iếnđộng, có thể nói DNVVN là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế.

tương đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém

Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên

Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc

làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém

K h á c v ớ i c á c D N v à c á c t ậ p đ o à n k i n h t ế l ớ n , đ ộ i n g ũ l a o đ ộ n g c ủ a

DNVVN c t đ ók đrìnhd T ộl đhá t ca lạng.đ c từ n aođ ộng hủ ông, ao ộng ó ay ghề ếnlao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó phần

lớn là lao động với trình độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động

tại các DN này thường không hiệu quả

Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp.

Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNVVN với DN lớn Đây

cũng chính là nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNVVN Có thể nói,

Trang 24

vì t hiếuv n Dốn g kên k tN đ ặpm c hón hănđ t đ rongn q ổi ới ông ghệ, ào ạo ội gũ uản

lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn

nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất Mặt

khác, DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yếu cầu để tham gia vào thị trường

chứng khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh

doanh V v Dì ậyc y NVVNh đ v t hủg đ ếub b uyv m sộngl t ốn ừ ia ình, ạn è, à ột ố à ừvay các cá nhân khác với lãi suất cao Vì vậy DNVVN rất khó mở rộng quy mô

vốn

Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNVVN còn gặp

nhiều k k hóC hăn.t t nhínhđ k cìnhc Drạng t àyc d ã v hiến ho ác NVVN hiếu ác ịch ụkinh d oanht t n iênđ ứiếnt t hằmv k ápt kngt đ hịc trường, à hông heo ịp ốc ộ ạnh ranhcủa nền kinh tế quốc tế

2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư

Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhậy cảm, có liên quan đến nhiều

lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan

v à k h á c h q u a n : k i n h t ế , c h í n h t r ị , x ã h ộ i … t ừ đ ó c ũ n g g â y r a n h ữ n g t h ị ệ t h ạ i

không nhỏ đến ngân hàng Hơn nữa ngân hàng kinh doanh không chỉ huy động

v ố n v à c h o v a y m à c ò n n h i ề u l ĩ n h v ự c k h á c : t h a n h t o á n , k i n h d o a n h c h ứ n g

khoán, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý vì

vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng là rất đa dạng Vì vậy việc quản lý rủi ro tín

dụng, r r đủi v oc dốiá đ ớit l nácd qự tn nầu t ưn àh ội ung uan rọng hất rong gân àng

Trang 25

“ Quản lý rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát

chất lượng tín dụng và hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu

sự tổn thất không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng đổ vỡ ”

Ảnh hưởng của rủi ro tới nền kinh tế

Dự á đn t cầun ưđ t ó r hiềut ẩ ặcn rrưngr Đ v iêng,n iềm n hiều ủi o ối ới gân

hàng việc cho vay đối với dự án hay đầu tư vào dự án chứa đựng nhiều rủi ro gọi

là rủi ro tín dụng

- H oạtđ n ộngh l gânq đ àngc d iênn vuanc n vếnv ác oanh ghiệp à á hân, ì ậy

khi m nột h gâng r r àngt d hặpp sủi t no íng t ụngr l l ayv há ản hì gười ửi iền ất o ắng àkéo n hauđ r t ở ci útn hiền k l ácc t gânb h t àngn hhácg àm ho oàn ộ ệ hống gân àng ặpkhó khăn Mặt khác ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

- Hơn nữa sự hoảng loạn của các ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến

toàn b n ộk ềnt n l inhc n ế,k tós àmt t hon ềnt n inhk t ế uy hoái, hất ghiệp ăng, ền inh ếmất ổn định Ngày nay rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới :

cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 1997, và mới nhất là cuộc khủng hoảng tài

chính Mỹ đã làm rung chuyển toàn cầu, mặt khác mối liên hệ về tiền tệ và đầu tư

giữa c n ác p ướct r n hát n rriểnr t dất c hanhm n c ênả h ủi o ín ụng ủa ột ước ó nh ưởngđến các nước có liên quan

Ảnh hưởng của rủi ro tới bản thân các ngân hàng cấp tín dụng

- Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân

hàng k dinh k oanhc h q hôngK g r ró t diệu n uả.h t hi r ặp ủi o ín ụng gân àng hường ơi

Trang 26

vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin của người gửi tiền, ảnh

h ư ởn g đ ến u y t ín củ a ng ân h àn g Nế u t ìn h t r ạng mấ t k hả n ăng ch i t r ả di ễn r a

thường xuyên hay thông tin rủi ro tín dụng của nội bộ ngân hàng bị rò rỉ ra bên

ngoài thì uy tín của ngân hàng giảm sút, khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng

kém đ U i.t đ yv kín h ối l t ớis v háchh h s àngq g c à n ài h ản ô ình ết ức uý iá ủa gân àngmột khi đã mất thì khó có thể lấy lại

- Khi gặp rủi ro tín dụng ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã

cấp v l àc vãi t hok vayp trongl v v hih đ ẫn k đhảih đ rả n ãi à ốn uy ộng hi ến ạn iều àylàm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận giảm sút

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác

nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho

vay, n nặngk n hấth khi t gânđ v àngl n t hôngt v t l huc d ược ốn ãi, ợ hất hu ới ỷ ệ ao ẫn

đ ế n n g â n h àn g b ị l ỗ v à m ấ t v ố n N ế u t ì n h t r ạn g n ày k é o d à i k h ô n g k h ắc p h ụ c

đ ư ợc, n gân hà ng sẽ bị ph á sản , gây hậ u q uả n gh iê m t rọ ng ch o n ền k in h t ế n ói

chung v h t à nệ hhốngn r gânC v vàngđ h óic n iêng.q t n hính ì ậy òi ỏi ác hà uản rị gânhàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu

rủi ro trong cho vay

2.2.3 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay DNNVV

Trước khi cho vay vốn một dự án của DNNVV, ngân hàng cần chú ý tới

rất nhiều các rủi ro có thể xảy ra Đó là:

Rủi ro về khách hàng vay vốn

Trang 27

Rủi ro về khách hàng vay vốn là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp đó

không có đủ năng lực về pháp lý, hay sự yếu kém trong năng lực điều hành quản

lý c ủal đ ãnhd nạo v oanhm h t cghiệp,b t l đới k ô h ìnhl ổ hức- ố rí ao ộng hông ợp khoa học hay hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả( doanh thu thấp, cơ cấu

ý-tài sản, nguồn vốn không hợp lý )

Rủi ro về khách hàng vay vốn có thể chia làm 4 loại rủi ro:

- Rủi ro về năng lực pháp lý của doanh nghiệp

- Rủi ro về năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp

- Rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp

- Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp

Rủi ro về dự án đầu tư

Các loại rủi ro dự án đầu tư thường gặp là:

1) Rủi ro cơ chế chính sách

Rủi ro về cơ chế chính sách là tất cả những bất ổn về tài chính và chính

sách t đ ác đ ộngd á C tếnk đ ựn n.C s ót mhể h ểc vếnc hư: ác ắc huế ới, ạn hế ề huyểntiền, quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài

khác liên quan đến dòng tiền của dự án

2) Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán.

Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm những rủi ro về nguồn

cung cấp và giá cả các nguyên vật liệu hoặc các đầu vào khác thay đổi theo chiều

hướng bất lợi, rủi ro sản phẩm của dự án không phù hợp với nhu cầu thị trường,

sản phẩm thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ…

3) Rủi ro về khả năng cung cấp yếu tố đầu vào

Trang 28

Rủi r v oc ềc l ungr r d áấpk àc đủi no nự nv l hôngv ó ược guồn guyên ật iệu à

các đầu vào khác với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành, tạo

dòng tiền ổn định cho dự án, đảm bảo khả năng trả nợ

4) Rủi ro về các điều kiện kinh tế vĩ mô

Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô,

bao gồm rủi ro về lãi suất, về tỷ giá hối đoái, lạm phát…

- Rủi ro về lãi suất: Nhà nước thường dùng lãi suất như một công cụ hữu

hiệu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của quốc gia mình.Khi lãi suất thay đổi sẽ ảnh

hưởng đến hoạt động đầu tư nói chung, lãi suất tăng sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu

tư, vì chi phí vốn tăng, dẫn đến lợi nhuận thu được sẽ thấp hơn

- Rủi ro về lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm thay đổi mức lãi

suất t thựcđ n ế,l ảiềuh àyđ h àmđ đnht c ưởngd á n t ếnđ oạt ộng ầu ư ủa ự n hư ác ộngcủa lãi suất

- R ủir v tog hề đỷ Điáv dốiá s oái:d n ốin ớiv l ựđ n ử ụng hiều guyên ật iệu ầu

vào của nước ngoài, sử dụng lượng ngoại tệ nhiều thì việc tỷ giá hối đoái biến

động theo hướng bất lợi sẽ làm cho giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, làm

tăng c p hib đhí ả han đầu,d t nhc dưởngá g m ếnk t òngc d iền ủa ự n, iảm ức hả hi ủa ựán

5) Rủi ro trong quá trình xây dựng, thi công công trình

Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình là những rủi ro liên quan đến tiến

độ thực hiện dự án Là rủi ro hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không đảm bảo

các yêu cầu, các thông số và tiêu chuẩn thực hiện của dự án, rủi ro về chi phí xây

Trang 29

dựng v qượtm d uát r ứcr g t ựd coán,g p ủi m ob iảix d ỏa ân ư, iải hóng ặt ằng ây ựng,rủi ro về thu hẹp hoặc phải hủy bỏ dự án…

2.2.4 Quy trình quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo

lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý

các h đoạt n ộngh c vhằml t r ạnr t hếs v à đ oạic d rừá Q ủi o rong uốt òng ời ủa ự n uản

lý r ủir l vo c à đ iệck shủc sộngk t iểmt l doát t kácq dự iện rong ương ai ựa rên ết uả ựbáo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sự phản ứng thụ động Như vậy

một chương trình quản lý rủi ro hiệu quả không những là giảm bớt sai sót mà còn

làm g iảmm đ ả ứch cộ n nhs s ưởngđ v t ủah chữngm t d ai ót ến iệc hực iện ác ục iêu ựán

Phát hiện rủi ro

Đánh giá rủi ro

Quản trị rủi ro

Hạn chế rủi ro

Tự bảo hiểm

Phong toả rủi ro

Chuyển giao rủi roTránh

rủi ro

Trang 30

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý rủi ro chung

Figure 2.1 Process of risk management

Nhận diện rủi ro:

Là quá trình phân tích đánh giá, nhận dạng lĩnh vực rủi ro, các loại rủi ro

tiềm t ảàngh nhđ d áưởngt v ếnđ c dự á cn, n rongd c ròngr ời ủa ự n ần hận ạng ác ủi o

do môi trường bên ngoài và nội tại có thể gây ra, mỗi giai đoạn có rủi ro khác

nhau, vì vậy nhận dạng rủi ro không phải là công việc chỉ diễn ra một lần mà là

quá t rìnht h thực x iệnt hườngs v đ duyêná N hrongc t t uốt òng ời ự n gân àng ó hể huthập thông tin để phát hiện rủi ro từ :

- Từ việc phỏng vấn khách hàng, kiểm tra, thẩm định tài sản hay dự án xin vay

vốn

- Từ hồ sơ xin vay vốn của khách hàng

Trang 31

- Từ các tổ chức tín dụng mà khách hàng có quan hệ tín dụng, cơ quan quản lý

nhà nước, cơ quan thuế…

Đo lường hoặc đánh giá rủi ro

Sau khi đã nhận diện được rủi ro ta tiến hành phân tích đánh giá mức độ

rủi ro để xem rủi ro tác động đến những bộ phận nào và ảnh hưởng của nó đến

từng bộ phận từ đó có những giải pháp và biện pháp hạn chế rủi ro Để lượng hóa

các rủi ro ta có thể sử dụng một số mô hình sau :

1) Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C

- Tư cách người vay ( character ) : đánh giá chất lượng tín dụng dựa vào tư

cách đạo đức, tư cách pháp nhân, thiện chí của người vay trong việc vay vốn đầu

tư vào dự án Ở mục này các CBTD phải làm r õ mục đí ch vay vốn của khách

hàng Mực đích vay vốn có hợp với chính sách tín dụng mà ngân hàng đang áp

dụng h niệnh k ay Đ ayt x hông.x t c kồng h : lhời s qem h ét ư ách hách àng ịch ử uan ệtín d ụng,t n c rảk hợ Tủa khácht h càng.v v Crước c x hi iến ành ho ay ốn BTD ần emxét kỹ khách hàng có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, nếu phát hiện khách

h à n g c ó h à n h v i l ừ a đ ả o t h ì C B T D p h ả i t ừ c h ố i c h o v a y đ ể h ạ n c h ế r ủ i r o t í n

dụng

- Dòng tiền ( Cashflow ) : trước tiên phải xác định nguồn trả nợ của dự án

đầu tư là từ đâu : từ doanh thu thu được hay từ bán hàng thanh lý hay từ đầu tư

vào c ôngt c c y t lon, k Sôngđ p yt iênc c t ết.t c au c dó á hân ích ác hỉ iêu ài hính ủa ự nđầu tư, tuy nhiên khi xem xét khả năng trả nợ của dự án đầu tư nên xem xét về

nguồn v t ốnđ t hud tượcb h ừv đoanhl n vhut ánx àngổ ì ây à guồn ốn hường uyên, n

Trang 32

định để đảm bảo khả năng trả nợ.

- Năng lực của người vay ( Capacity ) : tùy thuộc vào quy định pháp luật

của mỗi quốc gia, đối với cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự : cá nhân

phải đủ 18 tuổi, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập

doanh nghiệp mới được phép ký kết hợp đồng

- Tài sản đảm bảo ( Collateral ) : tài sản đảm bảo thể hiện trách nhiệm và

nghĩa vụ trả nợ của người vay đối với ngân hàng, khi dự án đầu tư không có khả

năng trả nợ thì tài sản đảm bảo sẽ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tài sản

đảm b kảo n hôngc l v hữngt c c k hỉ h àv ốnv m ực ól t sủa hách àng ay ốn à hính à ài ản

từ vốn vay để thế chấp cầm đồ

- Các điều kiện ( Conditions ) : Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo

chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện

thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy

định theo từng thời kỳ Chính sách hỗ trợ tín dụng cho dân nhập cư được vay vốn

mua nhà với lãi suất 1%/ năm

- Kiểm soát ( Control ) : ngân hàng cần tập trung vào những vấn đề như các

thay đ t ổi p rongl v q hápc c ả uậth àx đuyn hếv Y óc nht ưởng ấu ến gười ay êu ầu índụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không từ đó

đưa ra các biện pháp hợp lý để hạn chế rủi ro tín dụng

2) Mô hình điểm số Z

Dùng đ c để thod ciểmd nín ụngv v đácl oanhZ đ ghiệp ay ốn, ại ượng ược

dùng l t àm đ thướch đ po l ổngr r t ợpd đ ểv nhân v voạip ủi o ín ụng ối ới gười ay à hụ

Trang 33

thuộc vào : trị số các chỉ số tài chính của người vay.

Mô hình như sau :

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó,

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của

tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị s Z cố c àngt n vao,c x hìs vgườin c t ay V ók t ác uất ỡ ợ àng hấp ậy hi rị

số Z t hhấp l m oặcs â s àl c ộtc x ốk mh vẽ nà cănn cứ v ếp hách àng ào hóm ó guy ơ ỡ

nợ c ao.T m heoh c đ ô Z cìnhA hob c ciểm t n c đủa s tltman, ất ứ ông y ào ó iểm ố hấp

h ơ n 1 , 8 1 p h ả i đ ư ợ c x ế p v à o n h ó m c ó n g u y c ơ r ủ i r o t í n d ụ n g

cao Tuy nhiên mô hình này cũng có nhược điểm đó là chỉ phân biệt khách hàng

vỡ n hợ k ay v nhôngn t tỡ v nợ l đhưngc t hựcn m ế đ kỡ ợ ại ược hia heo hiều ức ộ hácnhau

Kiểm soát rủi ro

Sau khi đã nhận diện, đánh giá được mức độ rủi ro các ngân hàng nên đưa ra

các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro

- Tránh rủi ro : là loại bỏ khả năng bị thịệt hại, là việc không chấp nhận các

dự á cnm óđ r ứcr q l ộ n ủih ok uán cớn,v v gânc d á àngđ hông ên ho ay ới ác ự n ượcđánh giá có mức độ rủi ro cao, dự án không có tính khả thi

Trang 34

- H ạnc r hếr : l đủi r co b pà đưar r ax rácí n iệnh n hápc ể ủi o ảy a t hất oặc ếu óxảy ra thì rủi ro ít Ví dụ : việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới là

một b piện n hápn á dhiều đ h gườic r r n p r rụngc x r ểt c ạn hế ủi o, ếu ủi o ó ảy a hì ũngđược bồi thường

- T ựb hảo : l piểm p qà lhươngr r m đ vhápc n uảnr r v ý ủi o à ơn ị hấp hận ủi o à

tự n guyệnk h t ếtm nợp g hànhn đ vộtc r hómr t t ồmđ đ d hiều ơn ị ó ủi o ương ự, ủ ể ựđoán c xhínhm đ tác h vứcd đ cộ bhiệtt n ại q àđ bođ nó huẩn ị rước guồn uỹ ể ù ắp ếu

nó xảy ra Ví dụ : chúng ta thiết lập một quỹ dự phòng để đề phòng lúc gặp rủi ro

không may: tai nạn giao thông…

- P hongt r r ỏa: l đ rủic bo p à k ề c a r ácr x riệnh r hápr hống hế ủi o ảy a oặc ủi oxảy ra nhưng thiệt hại ít nhất

- Chuyển giao rủi ro : là chuyển giao rủi ro cho người khác, đồng nghĩa với

việc c huyểng m m iaoc n ayk V ắnd n vho c cgườit h t hác.đ í ụ hư iệc ác ông y ợp ác ểlàm dự án, mỗi thành viên góp vốn được hưởng lợi nhuận theo phần vốn mình

thực góp, mặt khác rủi ro luôn luôn song hành trong quá trình dự án đang diễn ra,

việc góp vốn phần nào san sẻ rủi ro, chia sẻ lợi nhuận và trách nhiệm dẫn đến dự

án làm ăn có hiệu quả hơn

2.2.5 Nội dung công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại

Quản lý rủi ro trước khi cho vay

Thứ nhất, Đánh giá rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay vốn)

1) Đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư

Nội d ungc v đ ủa g l iệcr r nánh v xiá x oạiđ g ủic r or ày iệc em ét, ánh iá ác ủi o

có thể xảy ra đối với năng lực pháp lý của chủ đầu tư chủ yếu thông qua các tài

Trang 35

liệu, hồ sơ trong hồ sơ pháp lý của khách hàng như: giấy chứng nhận, giấy phép

đầu t gư, p iấyt l hépd n hành đ l ậpc t oanhg c ghiệp,n q iều ệ ông y, iấy hứng hận uyền

sử dụng đất, các quyết định của Hội đồng thành viên…

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của những hồ sơ, giấy tờ đó

2) Đánh giá rủi ro về năng lực điều hành quản lý của chủ đầu tư

Là v iệcđ g nánh l ciác lăngđ c ựcd ủan vác v ãnhR ạo ủa oanh ghiệp ay ốn ủi

ro xuất hiện khi trình độ năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp

không c t ao,đ n rìnhl c ộ m ăngh c cực c khuyênn t ônl ạn hế, hưa ó inh ghiệm rong ĩnhvực mà doanh nghiệp vay vốn đang hoạt động, hoặc chưa có kinh nghiệm làm

lãnh đạo, quản lý

3) Đánh giá rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của chủ đầu tư

Xem xét, đánh giá mô hình tổ chức, cách bố trí lao động của doanh nghiệp

để p háth n iệnr r chữngt x r nủi r or k óm hhể t cảy k a hhư: ủi o hi ô ình ổ hức, hông ợp

lý, không khoa học, thiếu tính chuyên nghiệp, hay việc bố trí lao động không cân

đối, không hợp lý giữa các phòng ban…

4) Đánh giá rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư

Qua việc xem xét, phân tích đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp

vay vốn trong ít nhất 2 năm gần nhất để xem những rủi ro nào có thể xảy ra đối

v ớ i n ă n g l ự c t à i c h í n h c ủ a c h ủ đ ầ u t ư R ủ i r o x ả y r a k h i h o ạ t đ ộ n g c ủ a d o a n h

nghiệp không thực sự hiệu quả thể hiện qua doanh thu, doanh số thấp, cơ cấu tài

sản, nguồn vốn không hợp lý,…

Thứ hai, Đánh giá rủi ro về dự án đầu tư( dự án xin vay vốn)

1) Đánh giá rủi ro về cơ chế chính sách

Trang 36

Là việc xem xét dự án có thể gặp phải những rủi ro cơ chế chính sách nào

trong thời gian thực hiện và vận hành dự án

2) Đánh giá rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán

Là x emx p ét,t đ hâng c íchc t t ánh s piá t ungh t ầu hị rường ản hẩm rong iện ại

và tương lai, liệu sản lượng dự tính có cao quá so với nhu cầu thực tế hay không

Đánh g v ciá đ tề c ác t ốic d hủá x ạnhs p ranhd á c đủas c ự n, em ản hẩm ự n ó ủ ức ạnhtranh không( về hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm…)

3) Đánh giá rủi ro về cung cấp

Xem xét đánh giá khả năng đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào chính

của dự án về cả số lượng và chất lượng như thế nào, các nhà cung cấp cho dự án

có uy tín hay không Giá cả nguyên vật liệu đầu vào sẽ biến động thế nào( theo

chiều hướng thuận lợi hay bất lợi) trong thời gian tới

4) Đánh giá rủi ro về xây dựng hoàn tất công trình

Qua việc xem xét tiến độ hiện tại của dự án, xem xét vấn đề đền bù, giải

phóng mặt bằng của dự án, các thông số tiêu chuẩn của dự án, xem xét năng lực

và uy tín các nhà thầu tham gia dự án…để đánh giá được những rủi ro về xây

dựng hoàn thành công trình mà dự án có thể gặp phải

5) Đánh giá rủi ro về kỹ thuật, vận hành

Là việc xem xét các công nghệ, máy móc mà dự án sử dụng có đảm bảo

chất lượng không, trình độ của những người vận hành có tương xứng với công

nghê, máy móc đó không, công nghệ được sử dụng đã kiểm chứng hay chưa, hợp

đồng v h ậnv b ànht c h àl k ảo rìđ óg nợp r ýr x hông…Đểr t ánh iá hững ủi o ảy a rong

kỹ thuật và vận hành

Trang 37

6) Đánh giá rủi ro về môi trường xã hội

Là việc đánh giá các tác động của dự án đến môi trường và xã hội xung

quanh, xem xét mức độ ô nhiễm cả về nguồn nước lẫn không khí, ô nhiễm tiếng

ồn mà dự án có thể gặp phải khi xây dựng, vận hành dự án

7) Đánh giá rủi ro về kinh tế vĩ mô

Xem x m étđ ả ứch cộ k nht v mưởngđ d á lủa x inhh n ế ĩ ô ến ự n, àm uất iện hững

rủi r no v đào g àn ánhr r đ iáN nhữngb đ ủiv l o p ó.t l lhư hững iến ộng ề ạm hát, ỷ ệ ãisuất…

Quản lý rủi ro sau khi cho vay

Nội dung của công tác quản lý rủi ro sau khi cho vay chính là việc thực hiện

tốt công tác giám sát, xếp hạng rủi ro và những biện pháp xử lý thu hồi nợ

1) Giám sát cho vay

Đây vừa là công việc thường xuyên, vừa là giải pháp chủ yếu mà các ngân

hàng cho vay đều đang áp dụng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro sau khi cho vay

2) Xếp hạng rủi ro

Đây cũng là biện pháp giúp cho ngân hàng đánh giá và kiểm soát được mức

độ rủi ro cho vay

Mục đích của việc xếp hạng rủi ro cho từng khách hàng từng khoản vay để

 Cho phép ngân hàng cho vay lập một ý kiến thống nhất về danh mục cho

vay đối với từng khách hàng, từng khoản cho vay

 Phát hiện nhanh những yếu tố bất lợi hay những khoản cho vay chính

không đúng hướng mà chính sách cho vay đã đặt ra co từng đối tượng khách hàng,

cho từng giai đoạn cụ thể

Trang 38

 Giúp ban lãnh đạo ngân hàng có được nhận định nhanh chóng và chính

xác đánh giá tổng thể mức độ rủi ro của từng hạng mục cho vay

3) Biện pháp xử lý kịp thời nợ quá hạn, nợ có vấn đề và thu hồi nợ

- Thu hồi nợ đến hạn: Hiện nay ngân hàng thực hiện các biện pháp tự chủ

trong k d inh n oanhm đ n hằmc t t ụcc t íchn cângc b cao ính ự hịu rách hiệm ủa án ộ hovay Gắn tiền lương, thu nhập với việc đảm bảo an toàn khoản vay để họ làm tốt

hơn công việc kiểm tra giám sât khách hàng và thu hồi đúng hạn, tránh rủi ro đến

với ngân hàng cho vay

- Xử lý kịp thời nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Ngân hàng cần áp dụng nhiều biện

pháp khác nhau để thu hồi được những khoản nợ này Nếu nợ quá hạn do nguyên

nhân khách quan mà xét thấy khách hàng có khả năng phục hồi thì ngân hàng sẽ

dung b piệnh t hápg c kỗ p rợ l qiúpt shox khôi d hụcv t ại uá rình ản uất inh oanh à iếptục trả nợ cho ngân hàng, còn nếu do các nguyên nhân chủ quan thì ngân hàng

phải dùng biện pháp cưỡng chế để thu hồi nợ

2.2.6 Phương pháp quản lý rủi ro

Tùy thuộc vào nội dung yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý rủi ro mà sử

dụng các phương pháp quản lý rủi ro khác nhau Việc vận dụng các phương pháp

nào v h à q iệuc v vuả d ủađ đ iệcl p tận v ụngt đ vếnk n âu ại hụ huộc ào rình ộ à hả ăngcủa c bánt hộ Khựcx x iện.v c p hi p emq l étr r dề á cáct hương háp uản ý ủi o ự n ó hểchia thành phương pháp sau:

Phương pháp định tính: Ở phương pháp này ngân hàng sẽ sử dụng các tài

liệu mà khách hàng cung cấp, các tài liệu liên quan mà ngân hàng thu thập được

Trang 39

cùng với kinh nghiệm của các CBTD dự án Từ đó các cán bộ sẽ đưa ra các câu

hỏi nhằm xác định các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, xem xét khả năng

chống chọi với các rủi ro của dự án để đánh giá dự án khả thi hay không từ đó

đưa r q a đ uyếtc v Pịnh pho n tay đ hươngs d v nháp r ày hường ược ử ụng ới hững ủi

ro mà ngân hàng khó lượng hóa như các rủi ro liên quan đển cơ chế chính sách,

các rủi ro thị trường, rủi ro trong kinh tế vĩ mô…

Phương pháp định lượng: Phương pháp định lượng được sử dụng ở ngân

hàng chính là phương pháp phân tích độ nhạy, so với phương pháp định tính thì

phương pháp này sẽ giúp cho CBTD có thể lượng hóa được các rủi ro xảy ra từ

đó đánh giá được mức độ nghiêm trọng của rủi ro để có biện pháp quản lý, trong

đó c các t mhỉ n iêuh s àd đgânđ g àngr r l t ử g ụngh v ển ánh iá ủi o à hời ian oàn ốn ội

bộ (T), giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ lệ lãi mà dự án đem lại (IRR)

Phương pháp theo trình tự: phương pháp này sẽ đi đánh giá rủi ro của dự

án theo trình tự của quy trình thẩm định, từ chi tiết đến tổng hợp mà trước hết là

xác định các rủi ro có thể xảy ra trong từng giai đoạn sau đó sẽ tổng hợp lại các

rủi ro đã xác định trong các bước thẩm định để xem các rủi ro được đánh giá đảm

bảo tính chính xác hay chưa, và rà soát lại để đảm bảo các rủi ro đã được xác định

đầy đủ

P h ư ơ n g p h á p d ự b á o: P h ư ơ n g p h á p n à y s ẽ s ử d ụ n g c á c s ố l i ệ u đ i ề u t r a

thống kê, vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về

sản p hẩmc d á gủa c s ựp n,t iáb n ả vảnl ảhẩm,h đ hiếtt ị, guyên ật iệu nh ưởng ến ínhkhả thi của dự án

Trang 40

Tùy t huộcv t d àoá c t ừngm c Cự nc t ụs dhế c pà ác BTD ó hể ử ụng ác hương

pháp khác nhau để đánh giá rủi ro, nhưng nhìn chung các rủi ro xảy ra đối với

một d á ựb k nt ấtr l ì d hườngđ n c s dất mớn,p op óđ đ ếu hỉ ử ụng ột hương háp ể ánhgiá sẽ dẫn đến việc có nhiều rủi ro không thể xác định được làm ảnh hưởng xấu

đ ế n d ự á n d ẫ n đ ế n v i ệ c h ạ n c h ế k h ả n ă n g t r ả n ợ c ủ a c h ủ đ ầ u t ư c h o n g â n

hàng g âyt hhiệtv t cại c ề n àis t hínht cũngn h hưd đ kự ăng rưởng ủa gân àng o ó hi

quản lý rủi ro của các dự án, các CBTD của ngân hàng thường sử dụng kết hợp

các phương pháp với nhau để có thể quản lý rủi ro một cách tốt nhất, chính xác

nhất, từ đó đưa ra biện pháp quản lý rủi ro thích hợp

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro dự án đầu

tư vay vốn tại NHTM

2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

Đội ngũ cán bộ tín dụng

Trong công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng, đội ngũ

CBTD là người chịu trách nhiệm chính và quyết định đến chất lượng công tác

quản lý rủi ro Bên cạnh đó, CBTD phải có khả năng đánh giá tổng hợp và nhạy

bén với các yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lý rủi ro; có kỹ năng ứng dụng các

phần m hềmt p vỗ c rợc thụcp t ụ đ hog r ôngr d á đác t Shân ích, ánh iá ủi o ự n ầu ư ựhiểu b viếtt b àn oànk t ộv khữngh k tiếnx h hứcm n Cề hoa ọc, inh ế, ã ội à gười BTD

c ó đ ư ợ c đ ề u p h ả i t h ô n g q u a đ à o t ạ o h a y s ự b ồ i d ư ỡ n g k i ế n t h ứ c m à c ó ; k i n h

nghiệm, kỹ năng là những gì tích luỹ được thông qua hoạt động thực tiễn; năng

lực l k à n hản băngx l c ắmv t ắt,c s ửc t ýt ôngk t iệcđ đ rên ơ ở ác ri hức, iến hức ã ượctích luỹ Bên cạnh đó CBTD phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực,

Ngày đăng: 06/05/2015, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ khung kết cấu luận văn Figure1.1 Thesis framework - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Hình 1.1 Sơ đồ khung kết cấu luận văn Figure1.1 Thesis framework (Trang 13)
Sơ đồ 4 : Mô hình tổ chức quản lý rủi ro dự án đầu tư của chi nhánh - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Sơ đồ 4 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro dự án đầu tư của chi nhánh (Trang 45)
Bảng 4.4: Bảng phân tích độ nhạy Table 4.4 Analysis of sensitivity - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 4.4 Bảng phân tích độ nhạy Table 4.4 Analysis of sensitivity (Trang 57)
Sơ đồ 3.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy của Agribank Hồng Hà - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy của Agribank Hồng Hà (Trang 64)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 67)
Bảng trên cho thấy , tình hình huy động vốn của chi nhánh trong những năm qua có sự biến động lớn - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng tr ên cho thấy , tình hình huy động vốn của chi nhánh trong những năm qua có sự biến động lớn (Trang 69)
Bảng 3.3: Thực trạng hoạt động tín dụng - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 3.3 Thực trạng hoạt động tín dụng (Trang 70)
Bảng 3.2: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo thành phần kinh tế - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 3.2 Cơ cấu dư nợ DNNVV theo thành phần kinh tế (Trang 77)
Bảng 4.3: Dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 4.3 Dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế (Trang 78)
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư của chi nhánh - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Sơ đồ 4.1 Quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư của chi nhánh (Trang 81)
Bảng 4.5 Tình hình quan hệ tín dụng của CTCP Đầu tư xây dựng Trường Hải - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 4.5 Tình hình quan hệ tín dụng của CTCP Đầu tư xây dựng Trường Hải (Trang 89)
Bảng 4.7: Giá trị tài sản đảm bảo của CTCP Đầu tư xây dựng Trường Hải - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 4.7 Giá trị tài sản đảm bảo của CTCP Đầu tư xây dựng Trường Hải (Trang 94)
Bảng 4.8 Tình hình phân loại nợ - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 4.8 Tình hình phân loại nợ (Trang 100)
Bảng 4.9 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Bảng 4.9 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu (Trang 102)
Hình 5.1 Mô hình hoạt động quản lý rủi ro Figure 5.1 Management model of risks - Luận văn thạc sỹ: Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà
Hình 5.1 Mô hình hoạt động quản lý rủi ro Figure 5.1 Management model of risks (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w