Thứ nhất: Hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam những năm qua phát triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấn tượng của Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế cũng chứng minh nền kinh tế vẫn bị tác động tiêu cực, thậm chí đi đến khủng hoảng nếu hệ thống Ngân hàng hoạt động thiếu kiểm soát, không đánh giá đúng và đủ các dạng rủi ro tiềm ẩn, như trường hợp ví dụ điển hình là Thái Lan và gần đây là Mỹ.Thứ hai: Đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập và rủi ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH. Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động. Rủi ro tín dụng tại một ngân hàng có xảy ra hay không và ở mức độ nào liên quan trực tiếp tới công tác quản lý rủi ro các dự án vay vốn tại Ngân hàng đó. Do đó, để bảo đảm an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, các ngân hàng thương mại phải có cải thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro các dự án đầu tư mà ngân hàng chính là nguồn tài trợ vốn cho dự án đó.Thứ ba: DNNVV tại Việt Nam những năm qua phát triển năng động, mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Đây là loại hình DN đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện phát triển. Với những đặc điểm riêng có về quy mô, cách thức hoạt động… phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, nên DNVVN được tập trung đầu tư tín dụng và trở thành đối tượng khách hàng chủ đạo.Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới, khi nền kinh tế trong nước và thế giới ngày càng biến động, rủi ro đối với các dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng là không tránh khỏi, từ đó sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của các ngân hàng. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hồng Hà” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 1VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN QUANG LINH
CHUYÊN NGÀNH: THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Small and medium-size enterprises’ risk management of capital borrowing and investment projects at Vietnam Agriculture and Rural development Bank Agribank-
Hong Ha Branch
A Thesis Submitted to Chongqing University
in Partial Fulfillment of the Requirement for
Professional Degree
By NGUYỄN QUANG LINH
Supervised by LU JING
Pluralistic Supervised by
Trang 3College of Economics and Business Administration of
Chongqing University, Chongqing, China
April, 2014
Trang 4TÓM TẮT
Hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam những năm qua phát
triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấ n tượng của Việt Nam Đặc
trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập và rủi ro từ hoạt
động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH Hoạt động tín
dụng là hoạt động truyền thống và quan trọng chiếm khoảng 60-70% tổng thu
r o v à n ó p h ụ t h u ộ c n h i ề u v à o c ô n g t á c q u ả n l ý r ủ i r o đ ố i v ớ i c á c d ự
vay dự án đầu tư đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Hồng Hà để
Hồng Hà
Luận văn được chia thành 02 nội dung chính như sau:
Thứ nhất : Luận văn đã khái quát các dạng rủi ro đối với các dự án
đầu tư vay vốn tại ngân hàng, đặc biệt tập trung phân tích khái niệm, hình
thức, nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng Hơn nữa, với đối tượng
khách hàng xác định là DNVVN, luận văn đã tập trung làm rõ khái niệm,
đặc điểm, vai t của loại hình doanh nghiệp này, đồng thời phân tich rõ quy rò
tới công tác quản lý rủi ro đối với các dự án cho vay tại NHTM
Thứ hai: Giới thiệu về Agribank Hồng Hà, thực trạng hoạt động kinh
Trang 5quản l r r ý t ủi d t o A ín ụng H H Từng bước hoàn thiện hệ thống ại gribank ồng à,
quản lý rủi ro để nâng cao độ an toàn cho bản thân NH, đảm bảo lợi nhuận,
nâng cao năng lực cạnh tranh
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp
nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực
tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
vừa và nhỏ
Trang 6The operation of commercial banks in Vietnam in recent years has stronglydeveloped, contributing to the impressive economic development of the country Themain feature of the Vietnamese system of commercial banks is that the income and risk
of credit operations accounts for over 70% of the total operation of a bank Creditoperation is a traditional and important operation accounting for about 60-70% of manybanks’ operation and it also contains many hidden risks, which mainly depends on therisk management of project loans From actual credit operation in general and lendingactivities of projects from small and medium enterprises (SMEs) at Agribank Hong Habranch in particular, this thesis proposes solutions to enhance the quality of lendingactivities at this branch
The thesis includes two main contents as follows:
Firstly, this thesis has provided an overview of the types of risks for project loans
at banks, especially focusing on analyzing concepts, forms, causes, and impacts ofcredit risks Moreover, with the defined customers as SMEs, the thesis also focuses onclarifying the concepts, features and roles of this type of enterprises, meanwhile,analyzing the procedure of risk management as well as summarizing the contents andfactors influencing the risk management for project loans at commercial banks
Secondly, the thesis introduces Agribank Hong Ha branch and its businessoperation, risk management of project loans for SMEs, then proposes solutions toenhance the quality of credit risk management operation at Agribank Hong Ha branch,and step by step complete the risk management system to improve the bank’s safetylevel, ensure profitability and improve its competitiveness
The thesis adopts the dialectical materialism method combined with the statisticalmethod, comparison and analyzing method etc from theoretical bases to practicalreality to solve and shed light on the research purposes of the thesis
Keywords: Agribank Hong Ha branch, project loan, Banks, SMEs
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT……… III
ANH……… III
MỤC LỤC VI
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Bối cảnh và ý nghĩa của việc lựa chọn đề tài 1
1.2 Lý do chọn đề tài và phương pháp nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu và khung kết cấu nghiên cứu 3
-2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
2.1 Dự án đầu tư và rủi ro dự án đầu tư 5
2.1.1 Dự án đầu tư 5
2.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro đối với các dự án đầu tư 6
-2.2 Công tác quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn của DNNVV tại ngân hàng thương mại 11
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV 11
2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư 14
2.2.3 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay DNNVV 16
2.2.4 Quy trình quản lý rủi ro 19
2.2.5 Nội dung công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại 24
2.2.6 Phương pháp quản lý rủi ro 28
-2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn tại NHTM 30
2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 30
2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 32
2.4 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro 34
2.5 Nội dung quản lý rủi ro dự án đầu tư 37
2.5.1 Quản lý rủi ro trước khi cho vay dự án đầu tư 37
Trang 82.5.2 Quản lý rủi ro sau khi cho vay 39
2.6 Phương pháp quản lý rủi ro 45
2.6.1 Phương pháp định tính 45
2.6.2 Phương pháp định lượng 46
2.6.3 Phương pháp quản lý theo trình tự 47
2.7 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 48
2.8 Tiểu kết chương 2 50
-3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ 52
3.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà 52
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 52
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Agribank Hồng Hà 53
3.1.3 Cơ cấu bộ máy và tổ chức 54
3.1.4 Tình hình hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hồng Hà trong giai đoạn 2009- 2013 56
4 TỔNG QUAN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH HỒNG HÀ 65
4.1 Khái quát công tác cho vay DNVVN giai đoạn 2009-2013 65
4.2 Quy trình quản lý rủi ro dự án đầu tư 69
4.2.1 Quản lý rủi ro trước khi cho vay dự án đầu tư 71
4.2.2 Quản lý rủi ro sau khi cho vay dự án đầu tư 72
4.3 Minh họa công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư của DNNVV tại chi nhánh NHNo & PTNT Hồng Hà 73
4.3.1 Giới thiệu về dự án 73
4.3.2 Giới thiệu về chủ đầu tư 74
4.3.3 Quản lý rủi ro trước khi cho vay 74
4.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI DO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DNNVV TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HỒNG HÀ 89
4.4.1 Những kết quả đạt được 89
4.3.2 Những tồn tại 95
Trang 94.3.2 Nguyên nhân 96
5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒNG HÀ 102
5.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Hồng Hà 102
5.1.1 Xây dựng định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Hồng Hà 102
5.1.2 Các giải pháp điều hành hoạt động tín dụng 104
5.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN CỦA CÁC DNNVV TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HỒNG HÀ 105
5.2.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức tín dụng, tổ chức quản lý rủi ro 105
5.2.2 Hoàn thiện nội dung đánh giá rủi ro trước khi cho vay 108
5.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các dự án đầu tư vay vốn 109
5.2.4 Hoàn thiện phương pháp quản lý rủi ro 110
5.2.5 Hoàn thiện hế thống thông tin khách hàng và dự án đầu tư 112
5.2.6 Nâng cao vai trò của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 113
5.2.7 Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng 113
5.2.8 Tư vấn cho các dự án trong quá trình phát triển 114
5.2.9 Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo thông tin xuyên suốt từ hội sở đến chi nhánh, phòng giao dịch 115
5.3 KIẾN NGHỊ 116
5.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 116
5.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 117
5.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 118
6 KẾT LUẬN 121
LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC 125
Trang 111 MỞ ĐẦU
1.1 Bối cảnh và ý nghĩa của việc lựa chọn đề tài
Thứ nhất: Hoạt động của các n gânh t àngm Việt Nam những nămhương ạiqua phát triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh tế ấ n tượng của ViệtNam Tuy n hiê n, thự c t ế cũng chứng minh nền kinh t ế vẫn bị tác đ ộ ng tiêucực, thậm chí đi đến khủng hoảng nếu hệ thống Ngân hàng hoạt động thiếukiểm soát, không đánh giá đúng và đủ các dạng rủi ro tiềm ẩn, như trường hợp
ví dụ điển hình là Thái Lan và gần đây là Mỹ
Thứ hai: Đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập
và rủi ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH.Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng,hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn vềnguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động Rủi ro tín dụng tại một ngân hàng
có xảy ra hay không và ở mức độ nào liên quan trực tiếp tới công tác quản lý rủi
ro c ácd á vự v nt Nay h ốnđ Do đó, để bảo đảm an toàn tài chính, nângại gân àng ó
c ao n ăng lực cạnh tranh, hội nhập kinh t ế q uốc tế th ành công, c á c n g â n h à n gthương m phải có cải thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro các dựại
án đầu tư mà ngân hàng chính là nguồn tài trợ vốn cho dự án đó
Thứ ba: D N N V V tại Việt Nam n hững năm q ua phát t riển năng độ n g,mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nền kinh tếquốc dân Đây là loại hình DN đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo điềukiện phát triển Với những đặc điểm riêng có về quy mô, cách thức hoạt động…
Trang 12phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, nên DNVVN được tập trung đầu tư
tín dụng và trở thành đối tượng khách hàng chủ đạo
Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới,
k h i nền kinh tế trong nước và thế giới ngày càng biến động, rủi ro đối với các dự
án đ ầut v vư t ayn h ốnl k ại t gânk t àngđ s ả àh hôngm m ránh hỏi, ừ ó ẽ nh ưởng ạnh ẽđến hoạt động của các ngân hàng C hínhv v t đì c ậy,đ t “ôi lã r họnr ề ài Quản ý ủi o
các dự án đầu tư vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông
n g h i ệ p v à P h á t t r i ể n N ô n g t h ô n V i ệ t N a m – C h i n h á n h H ồ n g H à ”
làm đề tài nghiên cứu
1.2 Lý do chọn đề tài và phương pháp nghiên cứu
Hoạt đ tộngd l hín đ ụngt tà oạtv q tộng c ruyềnk hống à uan rọng hiếm hoảng
60-70% t t nổng c nhu n hậph đ ủat hhiềuđ n gânc t àngẩ ồng hời oạt ộng ày ũng iềm nkhá nhiều rủi ro và nó phụ thuộc nhiều vào công tác quản lý rủi ro đối với các dự
án v ayv N ốn c vghiênc t q ứul r r ềd á ôngđ t v ácv đuảnc c ý ủi o ự n ầu ư ay ốn ã ó áccông t trình n rongv n n ướct t àg qgoài T nước p lập c rung iải uyết uy hiên, hần ớn ác
n g h i ê n c ứ u m ớ i c h ủ y ế u đ ứ n g t r ê n k h í a c ạ n h c ủ a c h ủ đ ầ u t ư , c á c n h à q u ả n l ý
doanh n ghiệp,c đ g đònn hứng c n iác c vộ t lgânp l àng,t ác ghiên ứu à ài iệu hần ớn ập
t r un g v ào p hân t ích , đán h g i á côn g t ác q uản t rị r ủi ro t ín dụ ng chu ng tr o ng hệ
thống ngân hàng
Thông qua thực tế hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay dự
án đầu tư đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Hồng Hà để đưa ra các
giải pháp tăng cường chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Agribank Hồng Hà
Trang 13Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng p hươ ng ph áp d uy vật biệnchứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ
cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ratrong luận văn
1.3 Nội dung nghiên cứu và khung kết cấu nghiên cứu
Phần 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro d ự á n đ ầ u t ư v a y
v ốn của DNVVN tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônHồng Hà
Phần 5: Kết luận
Trang 14Hình 1.1 Sơ đồ khung kết cấu luận văn Figure1.1 Thesis framework
CƠ SỞ LÝ LUẬN
NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RỦI
RO TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HỒNG HÀ
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ RỦI RO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HỒNG HÀ
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
RỦI RO TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH HỒNG HÀ
MỞ ĐẦU
Trang 152 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ
ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Dự án đầu tư và rủi ro dự án đầu tư
2.1.1 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được xem xét trên nhiều góc độ :
Về m hặt t ình: D á đhứct l m tự h sn t lầu t ưb àm cột ập ồ ơ ài iệu rình ày ột ách
chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét t grênđ q ócl : Dộ á đuảnt l mý c cựq nl v ầus d ư à ột ông ụ uản ý iệc ử ụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời
gian dài
Trên góc độ kế hoạch hóa : Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch
chi t ciết m ủac c ộtđ t ôngs x kuộcd ầup t ư k ảnt - xuất,h inh oanh, hát riển inh ế ã ội,làm t điềnc c ềq hođ đáct v uyếtt t X tịnh g đầun dưá đà t ài rợ ét heo óc ộ ày, ự n ầu ư
là m ộth đ oạtk t ộngr b ninhn t ế ciêng t k hiệt h hỏn k hất rong ông ác ế oạch óa ền inh
tế nói chung
Xét v mề n dặt D ộiá đ ung:t l t t ực hn đ ầuv c ưp àc ổng hể ác oạt ộng à hi hí ần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực
hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Thông thường một dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản:
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Trang 16 Dự án có sự tham gia của nhiều bên : chủ đầu tư, cơ quan quản lý, công
ty cung cấp dịch vụ
Dự án luôn được đặt trong sự tương tác với các dự án khác, giữa các cơ
quan và bộ phận quản lý khác
Dự án được xây dựng tại địa điểm cố định và chứa đựng rủi ro cao do dự
án có quá trình thực hiện, vận hành, khai thác dài, có khi hàng chục năm Trong
quá trình xây dựng vốn dành cho dự án bị khê đọng, thời gian thu hồi vốn lâu, kết
quả của dự án thu được trong tương lai
2.1.2 Rủi ro và phân loại rủi ro đối với các dự án đầu tư
Khái niệm rủi ro
Khái niệm rủi ro: Rủi ro gắn liền với khả năng xảy ra một biến cố không
lường t brước,c m t hiến t ốk àb ca Roànr ứ oànv s l hôngg iết hắc ủi o ng ới ai ệch iữa
dự kiến và thực tế
Khái niệm rủi ro đầu tư: Theo giáo trình Quản lý dự án của PGS TS Từ
Quang Phương là rủi ro đầu tư tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên ( bất trắc ) có
thể đo lường bằng xác suất, là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại
K h á i n i ệ m r ủ i r o t í n d ụ n g : T h e o q u y ế t đ ị n h 4 9 3 / 2 0 0 5 / Q D - N H N N n g à y
22/04/2005 “ rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Phân loại rủi ro
Để thuận tiện cho việc quản lý và kiểm soát rủi ro người ta thường phân
loại rủi ro Rủi ro được phân loại dựa vào các tiêu chí khác nhau
Trang 171) Rủi ro thuần túy và rủi ro suy tính
Rủi r t o t huầnl l r úy:r m nàs doạiđ kủiq ot t àv k ó t ẽ ẫn ến ết uả ổn hất ề inh ế,
ví dụ rủi ro động đất sẽ làm mất mát tài sản và người mà nếu không bị động đất
thì nhà cửa sẽ không bị tổn thất Loại rủi ro này có thể bảo hiểm được
Rủi r s ot uyl l ính:r r d ảà hoại c ủin on o n nhk dưởng ủa hững guyên hân hó ựđoán, phạm vi ảnh hưởng rất lớn, rủi ro suy tính thường xảy ra trong thực tế, Ví
dụ: rủi ro thay đổi mức thuế, tình hình chính trị không ổn định Khi chính phủ
quốc hữu hóa các doanh nghiệp liên doanh thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ gặp
tổn t lhất Đ ớn.l l r âyr k àt oạib h ủin oc thôngđ p b hểb ảo iểm hưng ó hể ối hó ằng iệnpháp rào chắn
2) Rủi ro có thể tính toán được và rủi ro không thể tính toán được
Rủi ro có thể tính toán được là rủi ro mà tần suất xuất hiện của nó có thể
tiên đoán được ở một mức độ tin cậy nhất định
Rủi ro không thể tính toán được là rủi ro mà tần số xuất hiện của nó quá
bất thường và rất khó dự đoán được
3) Rủi ro có thể bảo hiểm và rủi ro không thể bảo hiểm
Rủi ro có thể bảo hiểm: ví dụ như hao mòn tài sản hữu hình, ta có thể dự
đoán được trước và lập quỹ để phòng ngừa rủi ro, hay mua bảo hiểm để phòng
ngừa thảm họa động đất, hỏa hoạn
Rủi ro không thể bảo hiểm: Ví dụ chơi cờ bạc tạo ra rủi ro không tồn tại
trước đó và đưa đến kết quả là một bên được và một bên thua
4) Rủi ro nội sinh và rủi ro ngoại sinh
Rủi ro nội sinh: là do những nguyên nhân nội tại của dự án: thời gian hòan
Trang 18thành dự án, thiết kế, xây dựng.
Rủi ro ngoại sinh: là do những nguyên nhân bên ngoài gây ra : lạm phát,
thị trường, nguyên vật liệu
Các nguyên nhân rủi ro
Tất c c ảh ácđ doạtr đ ộngẩ c t iễnđ r ar r ềur đ cn vhứa rong ó ủi o, ủi o i ùng ới
lợi nhuận, hạn chế rủi ro đồng nghĩa với việc chia sẻ lợi nhuận Trong ngân hàng
hoạt đ tộngd l ính đ ụngs l àđ oạtb c vộngđ v inhc d á ời,đ t ặc iệt ho ay ối ới ác ự n ầu ưthì c àngn r rhiềuV r r ủil y o.t k ì l ủi t o đ à t ếuc t tố t hông ường rước ược, a ó hể óm ắtmột vài nguyên nhân gây rủi ro như sau
1) Nguyên nhân khách quan
Do môi trường kinh tế không ổn định
Môi trường kinh tế không ổn đỉnh gồm một số nguyên nhân như: Sự biến
động nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới, tự do hóa tài chính
và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranh đối với DN và NH, phát triển
kinh tế thiếu định hướng, quy hoạch, phân công, chuyên môn hóa lao động và
điều tiết vĩ mô của nhà nước
Do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật c ấp đị a phươ ng: còn nhiều
vướng mắc trong việc cưỡng chế thu hồi nợ
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Thanh tra
tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu và khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường
tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Thanh tra còn thụ động theo kiểu xử lý vụ
việc đã phát sinh, it khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm
Trang 19- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Việt Nam chưa có cơ chế công
bố thông tin đầy đủ về DN và NH CIC chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm
DN một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cậpnhật
- Loại rủi ro này phát sinh do Chính phủ ban hành các chính sách thuế,chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định về đấtđai, nhà ở…
* Nguyên nhân khách quan khác: thiên tai hỏa hoạn, biến động của thị trường và quan hệ cung cầu
2) Nguyên nhân chủ quan
Từ phía doanh nghiệp đi vay
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, tạo
hồ sơ giả, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn NH
- Do quy mô kinh doanh, nguồn vốn nhỏ bé nên khó có khả năng tạo
ra sản phẩm mang tính cạnh tranh cao
- Thiếu tuân thủ các chuẩn mực kế toán, không có thói quen ghi chép rõràng, đầy đủ các sổ sách kế toán làm NH cho vay khó đánh giá đúng tình hìnhtài chính của DN Sổ sách kế toán DN cung cấp cho NH nhiều khi mang tínhchất hình thức hơn là thực chất, nên các báo cáo thẩm định thiếu thực tế, đây là
lý do các NH vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như một chỗ dựa cuốicùng để phòng chống rủi ro khi cho vay
Từ phía NH cho vay
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trang 20Trình độ nghiệp vụ kém, đánh giá không đúng tình hình tài chính, tài sản thếchấp, phương án kinh doanh của khách hàng Thiếu đạo đức nghề nghiệp, dẫnđến làm trái qui trình tín dụng để mưu lợi cá nhân; thẩm định sơ sài, hồ sơ cóvấn đề, thiếu kiểm tra kiểm soát, đánh giá giá trị tài sản thế chấp không đúngvới giá trị thực tế
- Chưa xây dựng được một chính sách tín dụng khoa học, phù hợp vàmột chiến lược phát triển rõ nét Cho vay theo phong trào, không có chiến lượcphát triển rõ nét, chính sách cho vay chưa đạt tầm chiến lược, không theo thếmạnh chuyên biệt của từng NH, chưa triệt để theo nguyên tắc thị trường (lợinhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận)
- Quy trình duyệt cấp tín dụng, chính sách, quy trình cho vay còn lỏnglẻo, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, lạm dụng tài sản thế chấp Đốivới cho vay D NVVN và cá nhân, quyết định cho vay của NH chủ yếu dựa trênkinh nghiệm, chưa áp dụng cong cụ chấm điểm tín dụng hiệu quả, thiếu các tiêuchuẩn rõ ràng, tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc phương pháp xemxét, phân tích còn hạn chế, chưa chính xác, quyết định cho vay thiếu căn cứkhoa học, không phản ánh tình hình khả năng sử dụng vốn
- Kiểm soát chưa chặt chẽ: Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.Các NH thường tập trung nhiều vào công tác thẩm định trước khi cho vay
mà lới lỏng phần kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay
- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịpthời, chính xác để xem xét khi phân tích trước khi cấp tín dụng Một phần do hạn
Trang 21chế kênh thu thập và phân tích thông tin hiệu quả Sự hợp tác giữa các NHTM
quá lông lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả
2.2 Công tác quản lý rủi ro đối với các dự án vay vốn của DNNVV
tại ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV
Khái niệm DNVVN
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” – Theo Luật doanh nghiệp 1999
Để đánh giá mức độ phát triển và tăng cường hỗ trợ cho các DN, người ta
thường chia các loại hình DN dựa theo tiêu thức về quy mô Theo tiêu thức này,
DN đ ượcc t hiaD l vhànhD QN m ớnc D àđ đNVVN.g d t uy ô ủa N ược ánh iá ựa rênmột hoặc một nhóm tiêu chí như vốn, doanh thu, lao động,…Mỗi quốc gia, mỗi
khu vực có thể lựa chọn một chỉ tiêu hoặc một nhóm các chỉ tiêu khác nhau, tùy
thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và quan điểm riêng của mỗi nước Việc
đưa r đ a t ượcc x điêu p hhí l r ácq tịnh n hùx d ợpc às ất uan rọng hằm ây ựng hính ách
hỗ trợ và định hướng phát triển đối với các DN đúng đắn và hợp lí hơn
T ạ i V i ệ t N a m , t h e o N g h ị đ ị n h s ố 9 0 / 2 0 0 1 / N Đ - C P b a n h à n h n g à y
23/11/2001 quy định DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn kinh doanh không quá 10 tỷ hoặc số
lao động không quá 300 người, bao gồm các DN nhà nước, DN thành lập theo
Luật DN, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể
Trang 22Việc đ r ưađ t a c ượcđ g Diêu phí d ánht t hiá t NVVNt hải ựa rên ình ình hực ế
c ủ a đ ấ t n ư ớ c n h ằ m đ á n h g i á đ ú n g đ ố i t ư ợ n g , g i ú p v i ệ c h o ạ c h đ ị n h c h í n h s á c h
hoàn thiện hơn, kịp thời hỗ trợ hoạt động cho các DN Đồng thời việc phân loại
hợp lí cũng giúp bản thân DN dễ dàng định hướng phát triển cho mình Cùng với
quá trình đổi mới của đất nước, mỗi giai đoạn khác nhau có thể căn cứ vào điều
kiện cụ thể để đưa ra tiêu thức xác định DNVVN khác nhau
Đặc điểm của DNVVN
DNVVN chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn
vào v tiệc h hựcc c siện v kác t hínhh H đách c Dề inhl ế-xã ội oạt ộng ủa NVVN uôn
g ắ n l i ề n v ớ i t h ể c h ế c h í n h s á c h v à t r ì n h đ ộ p h á t t r i ể n c ủ a q u ố c g i a đ ó N h ì n
c h u n g , c á c D N V V N ở V i ệ t N a m c ũ n g m a n g n h ữ n g đ ặ c đ i ể m t ư ơ n g đ ồ n g v ớ i
DNVVN ở các nước đang phát triển Những đặc điểm đó là:
Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của
thị trường
Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNVVN DNVVN chủ yếu
hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho xã hội
Với mặt hàng phong phú đa dạng, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản
xuất k dinh c coanhD l đủag cácc DN ớnd d ãc iúpđ t ho ác NVVN ễ àng hiếm ược hịtrường Mặt khác, với số vốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường là ngắn,
các p hươngá s x kn d ản k uấtl d inhn c Doanhl V lhôngt đ âu ài hư ác N ớn ới ợi hế ó,DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị
Trang 23trường S v c oD lới D ác k N g ớn,n t NVVNt k t t hôngb ặp hiều ổn hất hi hị rường iếnđộng, có thể nói DNVVN là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế.
tương đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém
Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên
Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc
làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém
K h á c v ớ i c á c D N v à c á c t ậ p đ o à n k i n h t ế l ớ n , đ ộ i n g ũ l a o đ ộ n g c ủ a
DNVVN c t đ ók đrìnhd T ộl đhá t ca lạng.đ c từ n aođ ộng hủ ông, ao ộng ó ay ghề ếnlao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó phần
lớn là lao động với trình độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động
tại các DN này thường không hiệu quả
Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp.
Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNVVN với DN lớn Đây
cũng chính là nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNVVN Có thể nói,
Trang 24vì t hiếuv n Dốn g kên k tN đ ặpm c hón hănđ t đ rongn q ổi ới ông ghệ, ào ạo ội gũ uản
lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất Mặt
khác, DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yếu cầu để tham gia vào thị trường
chứng khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh
doanh V v Dì ậyc y NVVNh đ v t hủg đ ếub b uyv m sộngl t ốn ừ ia ình, ạn è, à ột ố à ừvay các cá nhân khác với lãi suất cao Vì vậy DNVVN rất khó mở rộng quy mô
vốn
Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNVVN còn gặp
nhiều k k hóC hăn.t t nhínhđ k cìnhc Drạng t àyc d ã v hiến ho ác NVVN hiếu ác ịch ụkinh d oanht t n iênđ ứiếnt t hằmv k ápt kngt đ hịc trường, à hông heo ịp ốc ộ ạnh ranhcủa nền kinh tế quốc tế
2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro các dự án đầu tư
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhậy cảm, có liên quan đến nhiều
lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan
v à k h á c h q u a n : k i n h t ế , c h í n h t r ị , x ã h ộ i … t ừ đ ó c ũ n g g â y r a n h ữ n g t h ị ệ t h ạ i
không nhỏ đến ngân hàng Hơn nữa ngân hàng kinh doanh không chỉ huy động
v ố n v à c h o v a y m à c ò n n h i ề u l ĩ n h v ự c k h á c : t h a n h t o á n , k i n h d o a n h c h ứ n g
khoán, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý vì
vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng là rất đa dạng Vì vậy việc quản lý rủi ro tín
dụng, r r đủi v oc dốiá đ ớit l nácd qự tn nầu t ưn àh ội ung uan rọng hất rong gân àng
Trang 25“ Quản lý rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát
chất lượng tín dụng và hạn chế hậu quả xấu trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu
sự tổn thất không để hoạt động ngân hàng lâm vào tình trạng đổ vỡ ”
Ảnh hưởng của rủi ro tới nền kinh tế
Dự á đn t cầun ưđ t ó r hiềut ẩ ặcn rrưngr Đ v iêng,n iềm n hiều ủi o ối ới gân
hàng việc cho vay đối với dự án hay đầu tư vào dự án chứa đựng nhiều rủi ro gọi
là rủi ro tín dụng
- H oạtđ n ộngh l gânq đ àngc d iênn vuanc n vếnv ác oanh ghiệp à á hân, ì ậy
khi m nột h gâng r r àngt d hặpp sủi t no íng t ụngr l l ayv há ản hì gười ửi iền ất o ắng àkéo n hauđ r t ở ci útn hiền k l ácc t gânb h t àngn hhácg àm ho oàn ộ ệ hống gân àng ặpkhó khăn Mặt khác ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
- Hơn nữa sự hoảng loạn của các ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến
toàn b n ộk ềnt n l inhc n ế,k tós àmt t hon ềnt n inhk t ế uy hoái, hất ghiệp ăng, ền inh ếmất ổn định Ngày nay rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới :
cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á 1997, và mới nhất là cuộc khủng hoảng tài
chính Mỹ đã làm rung chuyển toàn cầu, mặt khác mối liên hệ về tiền tệ và đầu tư
giữa c n ác p ướct r n hát n rriểnr t dất c hanhm n c ênả h ủi o ín ụng ủa ột ước ó nh ưởngđến các nước có liên quan
Ảnh hưởng của rủi ro tới bản thân các ngân hàng cấp tín dụng
- Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân
hàng k dinh k oanhc h q hôngK g r ró t diệu n uả.h t hi r ặp ủi o ín ụng gân àng hường ơi
Trang 26vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin của người gửi tiền, ảnh
h ư ởn g đ ến u y t ín củ a ng ân h àn g Nế u t ìn h t r ạng mấ t k hả n ăng ch i t r ả di ễn r a
thường xuyên hay thông tin rủi ro tín dụng của nội bộ ngân hàng bị rò rỉ ra bên
ngoài thì uy tín của ngân hàng giảm sút, khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng
kém đ U i.t đ yv kín h ối l t ớis v háchh h s àngq g c à n ài h ản ô ình ết ức uý iá ủa gân àngmột khi đã mất thì khó có thể lấy lại
- Khi gặp rủi ro tín dụng ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã
cấp v l àc vãi t hok vayp trongl v v hih đ ẫn k đhảih đ rả n ãi à ốn uy ộng hi ến ạn iều àylàm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận giảm sút
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác
nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho
vay, n nặngk n hấth khi t gânđ v àngl n t hôngt v t l huc d ược ốn ãi, ợ hất hu ới ỷ ệ ao ẫn
đ ế n n g â n h àn g b ị l ỗ v à m ấ t v ố n N ế u t ì n h t r ạn g n ày k é o d à i k h ô n g k h ắc p h ụ c
đ ư ợc, n gân hà ng sẽ bị ph á sản , gây hậ u q uả n gh iê m t rọ ng ch o n ền k in h t ế n ói
chung v h t à nệ hhốngn r gânC v vàngđ h óic n iêng.q t n hính ì ậy òi ỏi ác hà uản rị gânhàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu
rủi ro trong cho vay
2.2.3 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay DNNVV
Trước khi cho vay vốn một dự án của DNNVV, ngân hàng cần chú ý tới
rất nhiều các rủi ro có thể xảy ra Đó là:
Rủi ro về khách hàng vay vốn
Trang 27Rủi ro về khách hàng vay vốn là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp đó
không có đủ năng lực về pháp lý, hay sự yếu kém trong năng lực điều hành quản
lý c ủal đ ãnhd nạo v oanhm h t cghiệp,b t l đới k ô h ìnhl ổ hức- ố rí ao ộng hông ợp khoa học hay hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả( doanh thu thấp, cơ cấu
ý-tài sản, nguồn vốn không hợp lý )
Rủi ro về khách hàng vay vốn có thể chia làm 4 loại rủi ro:
- Rủi ro về năng lực pháp lý của doanh nghiệp
- Rủi ro về năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp
- Rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp
- Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp
Rủi ro về dự án đầu tư
Các loại rủi ro dự án đầu tư thường gặp là:
1) Rủi ro cơ chế chính sách
Rủi ro về cơ chế chính sách là tất cả những bất ổn về tài chính và chính
sách t đ ác đ ộngd á C tếnk đ ựn n.C s ót mhể h ểc vếnc hư: ác ắc huế ới, ạn hế ề huyểntiền, quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài
khác liên quan đến dòng tiền của dự án
2) Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán.
Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm những rủi ro về nguồn
cung cấp và giá cả các nguyên vật liệu hoặc các đầu vào khác thay đổi theo chiều
hướng bất lợi, rủi ro sản phẩm của dự án không phù hợp với nhu cầu thị trường,
sản phẩm thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ…
3) Rủi ro về khả năng cung cấp yếu tố đầu vào
Trang 28Rủi r v oc ềc l ungr r d áấpk àc đủi no nự nv l hôngv ó ược guồn guyên ật iệu à
các đầu vào khác với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành, tạo
dòng tiền ổn định cho dự án, đảm bảo khả năng trả nợ
4) Rủi ro về các điều kiện kinh tế vĩ mô
Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô,
bao gồm rủi ro về lãi suất, về tỷ giá hối đoái, lạm phát…
- Rủi ro về lãi suất: Nhà nước thường dùng lãi suất như một công cụ hữu
hiệu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của quốc gia mình.Khi lãi suất thay đổi sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động đầu tư nói chung, lãi suất tăng sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu
tư, vì chi phí vốn tăng, dẫn đến lợi nhuận thu được sẽ thấp hơn
- Rủi ro về lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm thay đổi mức lãi
suất t thựcđ n ế,l ảiềuh àyđ h àmđ đnht c ưởngd á n t ếnđ oạt ộng ầu ư ủa ự n hư ác ộngcủa lãi suất
- R ủir v tog hề đỷ Điáv dốiá s oái:d n ốin ớiv l ựđ n ử ụng hiều guyên ật iệu ầu
vào của nước ngoài, sử dụng lượng ngoại tệ nhiều thì việc tỷ giá hối đoái biến
động theo hướng bất lợi sẽ làm cho giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, làm
tăng c p hib đhí ả han đầu,d t nhc dưởngá g m ếnk t òngc d iền ủa ự n, iảm ức hả hi ủa ựán
5) Rủi ro trong quá trình xây dựng, thi công công trình
Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình là những rủi ro liên quan đến tiến
độ thực hiện dự án Là rủi ro hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không đảm bảo
các yêu cầu, các thông số và tiêu chuẩn thực hiện của dự án, rủi ro về chi phí xây
Trang 29dựng v qượtm d uát r ứcr g t ựd coán,g p ủi m ob iảix d ỏa ân ư, iải hóng ặt ằng ây ựng,rủi ro về thu hẹp hoặc phải hủy bỏ dự án…
2.2.4 Quy trình quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo
lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý
các h đoạt n ộngh c vhằml t r ạnr t hếs v à đ oạic d rừá Q ủi o rong uốt òng ời ủa ự n uản
lý r ủir l vo c à đ iệck shủc sộngk t iểmt l doát t kácq dự iện rong ương ai ựa rên ết uả ựbáo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sự phản ứng thụ động Như vậy
một chương trình quản lý rủi ro hiệu quả không những là giảm bớt sai sót mà còn
làm g iảmm đ ả ứch cộ n nhs s ưởngđ v t ủah chữngm t d ai ót ến iệc hực iện ác ục iêu ựán
Phát hiện rủi ro
Đánh giá rủi ro
Quản trị rủi ro
Hạn chế rủi ro
Tự bảo hiểm
Phong toả rủi ro
Chuyển giao rủi roTránh
rủi ro
Trang 30Sơ đồ 1: Quy trình quản lý rủi ro chung
Figure 2.1 Process of risk management
Nhận diện rủi ro:
Là quá trình phân tích đánh giá, nhận dạng lĩnh vực rủi ro, các loại rủi ro
tiềm t ảàngh nhđ d áưởngt v ếnđ c dự á cn, n rongd c ròngr ời ủa ự n ần hận ạng ác ủi o
do môi trường bên ngoài và nội tại có thể gây ra, mỗi giai đoạn có rủi ro khác
nhau, vì vậy nhận dạng rủi ro không phải là công việc chỉ diễn ra một lần mà là
quá t rìnht h thực x iệnt hườngs v đ duyêná N hrongc t t uốt òng ời ự n gân àng ó hể huthập thông tin để phát hiện rủi ro từ :
- Từ việc phỏng vấn khách hàng, kiểm tra, thẩm định tài sản hay dự án xin vay
vốn
- Từ hồ sơ xin vay vốn của khách hàng
Trang 31- Từ các tổ chức tín dụng mà khách hàng có quan hệ tín dụng, cơ quan quản lý
nhà nước, cơ quan thuế…
Đo lường hoặc đánh giá rủi ro
Sau khi đã nhận diện được rủi ro ta tiến hành phân tích đánh giá mức độ
rủi ro để xem rủi ro tác động đến những bộ phận nào và ảnh hưởng của nó đến
từng bộ phận từ đó có những giải pháp và biện pháp hạn chế rủi ro Để lượng hóa
các rủi ro ta có thể sử dụng một số mô hình sau :
1) Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C
- Tư cách người vay ( character ) : đánh giá chất lượng tín dụng dựa vào tư
cách đạo đức, tư cách pháp nhân, thiện chí của người vay trong việc vay vốn đầu
tư vào dự án Ở mục này các CBTD phải làm r õ mục đí ch vay vốn của khách
hàng Mực đích vay vốn có hợp với chính sách tín dụng mà ngân hàng đang áp
dụng h niệnh k ay Đ ayt x hông.x t c kồng h : lhời s qem h ét ư ách hách àng ịch ử uan ệtín d ụng,t n c rảk hợ Tủa khácht h càng.v v Crước c x hi iến ành ho ay ốn BTD ần emxét kỹ khách hàng có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, nếu phát hiện khách
h à n g c ó h à n h v i l ừ a đ ả o t h ì C B T D p h ả i t ừ c h ố i c h o v a y đ ể h ạ n c h ế r ủ i r o t í n
dụng
- Dòng tiền ( Cashflow ) : trước tiên phải xác định nguồn trả nợ của dự án
đầu tư là từ đâu : từ doanh thu thu được hay từ bán hàng thanh lý hay từ đầu tư
vào c ôngt c c y t lon, k Sôngđ p yt iênc c t ết.t c au c dó á hân ích ác hỉ iêu ài hính ủa ự nđầu tư, tuy nhiên khi xem xét khả năng trả nợ của dự án đầu tư nên xem xét về
nguồn v t ốnđ t hud tượcb h ừv đoanhl n vhut ánx àngổ ì ây à guồn ốn hường uyên, n
Trang 32định để đảm bảo khả năng trả nợ.
- Năng lực của người vay ( Capacity ) : tùy thuộc vào quy định pháp luật
của mỗi quốc gia, đối với cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự : cá nhân
phải đủ 18 tuổi, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập
doanh nghiệp mới được phép ký kết hợp đồng
- Tài sản đảm bảo ( Collateral ) : tài sản đảm bảo thể hiện trách nhiệm và
nghĩa vụ trả nợ của người vay đối với ngân hàng, khi dự án đầu tư không có khả
năng trả nợ thì tài sản đảm bảo sẽ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tài sản
đảm b kảo n hôngc l v hữngt c c k hỉ h àv ốnv m ực ól t sủa hách àng ay ốn à hính à ài ản
từ vốn vay để thế chấp cầm đồ
- Các điều kiện ( Conditions ) : Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo
chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện
thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NHTW quy
định theo từng thời kỳ Chính sách hỗ trợ tín dụng cho dân nhập cư được vay vốn
mua nhà với lãi suất 1%/ năm
- Kiểm soát ( Control ) : ngân hàng cần tập trung vào những vấn đề như các
thay đ t ổi p rongl v q hápc c ả uậth àx đuyn hếv Y óc nht ưởng ấu ến gười ay êu ầu índụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không từ đó
đưa ra các biện pháp hợp lý để hạn chế rủi ro tín dụng
2) Mô hình điểm số Z
Dùng đ c để thod ciểmd nín ụngv v đácl oanhZ đ ghiệp ay ốn, ại ượng ược
dùng l t àm đ thướch đ po l ổngr r t ợpd đ ểv nhân v voạip ủi o ín ụng ối ới gười ay à hụ
Trang 33thuộc vào : trị số các chỉ số tài chính của người vay.
Mô hình như sau :
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó,
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của
tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị s Z cố c àngt n vao,c x hìs vgườin c t ay V ók t ác uất ỡ ợ àng hấp ậy hi rị
số Z t hhấp l m oặcs â s àl c ộtc x ốk mh vẽ nà cănn cứ v ếp hách àng ào hóm ó guy ơ ỡ
nợ c ao.T m heoh c đ ô Z cìnhA hob c ciểm t n c đủa s tltman, ất ứ ông y ào ó iểm ố hấp
h ơ n 1 , 8 1 p h ả i đ ư ợ c x ế p v à o n h ó m c ó n g u y c ơ r ủ i r o t í n d ụ n g
cao Tuy nhiên mô hình này cũng có nhược điểm đó là chỉ phân biệt khách hàng
vỡ n hợ k ay v nhôngn t tỡ v nợ l đhưngc t hựcn m ế đ kỡ ợ ại ược hia heo hiều ức ộ hácnhau
Kiểm soát rủi ro
Sau khi đã nhận diện, đánh giá được mức độ rủi ro các ngân hàng nên đưa ra
các biện pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro
- Tránh rủi ro : là loại bỏ khả năng bị thịệt hại, là việc không chấp nhận các
dự á cnm óđ r ứcr q l ộ n ủih ok uán cớn,v v gânc d á àngđ hông ên ho ay ới ác ự n ượcđánh giá có mức độ rủi ro cao, dự án không có tính khả thi
Trang 34- H ạnc r hếr : l đủi r co b pà đưar r ax rácí n iệnh n hápc ể ủi o ảy a t hất oặc ếu óxảy ra thì rủi ro ít Ví dụ : việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới là
một b piện n hápn á dhiều đ h gườic r r n p r rụngc x r ểt c ạn hế ủi o, ếu ủi o ó ảy a hì ũngđược bồi thường
- T ựb hảo : l piểm p qà lhươngr r m đ vhápc n uảnr r v ý ủi o à ơn ị hấp hận ủi o à
tự n guyệnk h t ếtm nợp g hànhn đ vộtc r hómr t t ồmđ đ d hiều ơn ị ó ủi o ương ự, ủ ể ựđoán c xhínhm đ tác h vứcd đ cộ bhiệtt n ại q àđ bođ nó huẩn ị rước guồn uỹ ể ù ắp ếu
nó xảy ra Ví dụ : chúng ta thiết lập một quỹ dự phòng để đề phòng lúc gặp rủi ro
không may: tai nạn giao thông…
- P hongt r r ỏa: l đ rủic bo p à k ề c a r ácr x riệnh r hápr hống hế ủi o ảy a oặc ủi oxảy ra nhưng thiệt hại ít nhất
- Chuyển giao rủi ro : là chuyển giao rủi ro cho người khác, đồng nghĩa với
việc c huyểng m m iaoc n ayk V ắnd n vho c cgườit h t hác.đ í ụ hư iệc ác ông y ợp ác ểlàm dự án, mỗi thành viên góp vốn được hưởng lợi nhuận theo phần vốn mình
thực góp, mặt khác rủi ro luôn luôn song hành trong quá trình dự án đang diễn ra,
việc góp vốn phần nào san sẻ rủi ro, chia sẻ lợi nhuận và trách nhiệm dẫn đến dự
án làm ăn có hiệu quả hơn
2.2.5 Nội dung công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro trước khi cho vay
Thứ nhất, Đánh giá rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay vốn)
1) Đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư
Nội d ungc v đ ủa g l iệcr r nánh v xiá x oạiđ g ủic r or ày iệc em ét, ánh iá ác ủi o
có thể xảy ra đối với năng lực pháp lý của chủ đầu tư chủ yếu thông qua các tài
Trang 35liệu, hồ sơ trong hồ sơ pháp lý của khách hàng như: giấy chứng nhận, giấy phép
đầu t gư, p iấyt l hépd n hành đ l ậpc t oanhg c ghiệp,n q iều ệ ông y, iấy hứng hận uyền
sử dụng đất, các quyết định của Hội đồng thành viên…
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của những hồ sơ, giấy tờ đó
2) Đánh giá rủi ro về năng lực điều hành quản lý của chủ đầu tư
Là v iệcđ g nánh l ciác lăngđ c ựcd ủan vác v ãnhR ạo ủa oanh ghiệp ay ốn ủi
ro xuất hiện khi trình độ năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp
không c t ao,đ n rìnhl c ộ m ăngh c cực c khuyênn t ônl ạn hế, hưa ó inh ghiệm rong ĩnhvực mà doanh nghiệp vay vốn đang hoạt động, hoặc chưa có kinh nghiệm làm
lãnh đạo, quản lý
3) Đánh giá rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của chủ đầu tư
Xem xét, đánh giá mô hình tổ chức, cách bố trí lao động của doanh nghiệp
để p háth n iệnr r chữngt x r nủi r or k óm hhể t cảy k a hhư: ủi o hi ô ình ổ hức, hông ợp
lý, không khoa học, thiếu tính chuyên nghiệp, hay việc bố trí lao động không cân
đối, không hợp lý giữa các phòng ban…
4) Đánh giá rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư
Qua việc xem xét, phân tích đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp
vay vốn trong ít nhất 2 năm gần nhất để xem những rủi ro nào có thể xảy ra đối
v ớ i n ă n g l ự c t à i c h í n h c ủ a c h ủ đ ầ u t ư R ủ i r o x ả y r a k h i h o ạ t đ ộ n g c ủ a d o a n h
nghiệp không thực sự hiệu quả thể hiện qua doanh thu, doanh số thấp, cơ cấu tài
sản, nguồn vốn không hợp lý,…
Thứ hai, Đánh giá rủi ro về dự án đầu tư( dự án xin vay vốn)
1) Đánh giá rủi ro về cơ chế chính sách
Trang 36Là việc xem xét dự án có thể gặp phải những rủi ro cơ chế chính sách nào
trong thời gian thực hiện và vận hành dự án
2) Đánh giá rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán
Là x emx p ét,t đ hâng c íchc t t ánh s piá t ungh t ầu hị rường ản hẩm rong iện ại
và tương lai, liệu sản lượng dự tính có cao quá so với nhu cầu thực tế hay không
Đánh g v ciá đ tề c ác t ốic d hủá x ạnhs p ranhd á c đủas c ự n, em ản hẩm ự n ó ủ ức ạnhtranh không( về hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm…)
3) Đánh giá rủi ro về cung cấp
Xem xét đánh giá khả năng đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào chính
của dự án về cả số lượng và chất lượng như thế nào, các nhà cung cấp cho dự án
có uy tín hay không Giá cả nguyên vật liệu đầu vào sẽ biến động thế nào( theo
chiều hướng thuận lợi hay bất lợi) trong thời gian tới
4) Đánh giá rủi ro về xây dựng hoàn tất công trình
Qua việc xem xét tiến độ hiện tại của dự án, xem xét vấn đề đền bù, giải
phóng mặt bằng của dự án, các thông số tiêu chuẩn của dự án, xem xét năng lực
và uy tín các nhà thầu tham gia dự án…để đánh giá được những rủi ro về xây
dựng hoàn thành công trình mà dự án có thể gặp phải
5) Đánh giá rủi ro về kỹ thuật, vận hành
Là việc xem xét các công nghệ, máy móc mà dự án sử dụng có đảm bảo
chất lượng không, trình độ của những người vận hành có tương xứng với công
nghê, máy móc đó không, công nghệ được sử dụng đã kiểm chứng hay chưa, hợp
đồng v h ậnv b ànht c h àl k ảo rìđ óg nợp r ýr x hông…Đểr t ánh iá hững ủi o ảy a rong
kỹ thuật và vận hành
Trang 376) Đánh giá rủi ro về môi trường xã hội
Là việc đánh giá các tác động của dự án đến môi trường và xã hội xung
quanh, xem xét mức độ ô nhiễm cả về nguồn nước lẫn không khí, ô nhiễm tiếng
ồn mà dự án có thể gặp phải khi xây dựng, vận hành dự án
7) Đánh giá rủi ro về kinh tế vĩ mô
Xem x m étđ ả ứch cộ k nht v mưởngđ d á lủa x inhh n ế ĩ ô ến ự n, àm uất iện hững
rủi r no v đào g àn ánhr r đ iáN nhữngb đ ủiv l o p ó.t l lhư hững iến ộng ề ạm hát, ỷ ệ ãisuất…
Quản lý rủi ro sau khi cho vay
Nội dung của công tác quản lý rủi ro sau khi cho vay chính là việc thực hiện
tốt công tác giám sát, xếp hạng rủi ro và những biện pháp xử lý thu hồi nợ
1) Giám sát cho vay
Đây vừa là công việc thường xuyên, vừa là giải pháp chủ yếu mà các ngân
hàng cho vay đều đang áp dụng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro sau khi cho vay
2) Xếp hạng rủi ro
Đây cũng là biện pháp giúp cho ngân hàng đánh giá và kiểm soát được mức
độ rủi ro cho vay
Mục đích của việc xếp hạng rủi ro cho từng khách hàng từng khoản vay để
Cho phép ngân hàng cho vay lập một ý kiến thống nhất về danh mục cho
vay đối với từng khách hàng, từng khoản cho vay
Phát hiện nhanh những yếu tố bất lợi hay những khoản cho vay chính
không đúng hướng mà chính sách cho vay đã đặt ra co từng đối tượng khách hàng,
cho từng giai đoạn cụ thể
Trang 38 Giúp ban lãnh đạo ngân hàng có được nhận định nhanh chóng và chính
xác đánh giá tổng thể mức độ rủi ro của từng hạng mục cho vay
3) Biện pháp xử lý kịp thời nợ quá hạn, nợ có vấn đề và thu hồi nợ
- Thu hồi nợ đến hạn: Hiện nay ngân hàng thực hiện các biện pháp tự chủ
trong k d inh n oanhm đ n hằmc t t ụcc t íchn cângc b cao ính ự hịu rách hiệm ủa án ộ hovay Gắn tiền lương, thu nhập với việc đảm bảo an toàn khoản vay để họ làm tốt
hơn công việc kiểm tra giám sât khách hàng và thu hồi đúng hạn, tránh rủi ro đến
với ngân hàng cho vay
- Xử lý kịp thời nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Ngân hàng cần áp dụng nhiều biện
pháp khác nhau để thu hồi được những khoản nợ này Nếu nợ quá hạn do nguyên
nhân khách quan mà xét thấy khách hàng có khả năng phục hồi thì ngân hàng sẽ
dung b piệnh t hápg c kỗ p rợ l qiúpt shox khôi d hụcv t ại uá rình ản uất inh oanh à iếptục trả nợ cho ngân hàng, còn nếu do các nguyên nhân chủ quan thì ngân hàng
phải dùng biện pháp cưỡng chế để thu hồi nợ
2.2.6 Phương pháp quản lý rủi ro
Tùy thuộc vào nội dung yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý rủi ro mà sử
dụng các phương pháp quản lý rủi ro khác nhau Việc vận dụng các phương pháp
nào v h à q iệuc v vuả d ủađ đ iệcl p tận v ụngt đ vếnk n âu ại hụ huộc ào rình ộ à hả ăngcủa c bánt hộ Khựcx x iện.v c p hi p emq l étr r dề á cáct hương háp uản ý ủi o ự n ó hểchia thành phương pháp sau:
Phương pháp định tính: Ở phương pháp này ngân hàng sẽ sử dụng các tài
liệu mà khách hàng cung cấp, các tài liệu liên quan mà ngân hàng thu thập được
Trang 39cùng với kinh nghiệm của các CBTD dự án Từ đó các cán bộ sẽ đưa ra các câu
hỏi nhằm xác định các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, xem xét khả năng
chống chọi với các rủi ro của dự án để đánh giá dự án khả thi hay không từ đó
đưa r q a đ uyếtc v Pịnh pho n tay đ hươngs d v nháp r ày hường ược ử ụng ới hững ủi
ro mà ngân hàng khó lượng hóa như các rủi ro liên quan đển cơ chế chính sách,
các rủi ro thị trường, rủi ro trong kinh tế vĩ mô…
Phương pháp định lượng: Phương pháp định lượng được sử dụng ở ngân
hàng chính là phương pháp phân tích độ nhạy, so với phương pháp định tính thì
phương pháp này sẽ giúp cho CBTD có thể lượng hóa được các rủi ro xảy ra từ
đó đánh giá được mức độ nghiêm trọng của rủi ro để có biện pháp quản lý, trong
đó c các t mhỉ n iêuh s àd đgânđ g àngr r l t ử g ụngh v ển ánh iá ủi o à hời ian oàn ốn ội
bộ (T), giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ lệ lãi mà dự án đem lại (IRR)
Phương pháp theo trình tự: phương pháp này sẽ đi đánh giá rủi ro của dự
án theo trình tự của quy trình thẩm định, từ chi tiết đến tổng hợp mà trước hết là
xác định các rủi ro có thể xảy ra trong từng giai đoạn sau đó sẽ tổng hợp lại các
rủi ro đã xác định trong các bước thẩm định để xem các rủi ro được đánh giá đảm
bảo tính chính xác hay chưa, và rà soát lại để đảm bảo các rủi ro đã được xác định
đầy đủ
P h ư ơ n g p h á p d ự b á o: P h ư ơ n g p h á p n à y s ẽ s ử d ụ n g c á c s ố l i ệ u đ i ề u t r a
thống kê, vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về
sản p hẩmc d á gủa c s ựp n,t iáb n ả vảnl ảhẩm,h đ hiếtt ị, guyên ật iệu nh ưởng ến ínhkhả thi của dự án
Trang 40Tùy t huộcv t d àoá c t ừngm c Cự nc t ụs dhế c pà ác BTD ó hể ử ụng ác hương
pháp khác nhau để đánh giá rủi ro, nhưng nhìn chung các rủi ro xảy ra đối với
một d á ựb k nt ấtr l ì d hườngđ n c s dất mớn,p op óđ đ ếu hỉ ử ụng ột hương háp ể ánhgiá sẽ dẫn đến việc có nhiều rủi ro không thể xác định được làm ảnh hưởng xấu
đ ế n d ự á n d ẫ n đ ế n v i ệ c h ạ n c h ế k h ả n ă n g t r ả n ợ c ủ a c h ủ đ ầ u t ư c h o n g â n
hàng g âyt hhiệtv t cại c ề n àis t hínht cũngn h hưd đ kự ăng rưởng ủa gân àng o ó hi
quản lý rủi ro của các dự án, các CBTD của ngân hàng thường sử dụng kết hợp
các phương pháp với nhau để có thể quản lý rủi ro một cách tốt nhất, chính xác
nhất, từ đó đưa ra biện pháp quản lý rủi ro thích hợp
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro dự án đầu
tư vay vốn tại NHTM
2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Đội ngũ cán bộ tín dụng
Trong công tác quản lý rủi ro dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng, đội ngũ
CBTD là người chịu trách nhiệm chính và quyết định đến chất lượng công tác
quản lý rủi ro Bên cạnh đó, CBTD phải có khả năng đánh giá tổng hợp và nhạy
bén với các yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lý rủi ro; có kỹ năng ứng dụng các
phần m hềmt p vỗ c rợc thụcp t ụ đ hog r ôngr d á đác t Shân ích, ánh iá ủi o ự n ầu ư ựhiểu b viếtt b àn oànk t ộv khữngh k tiếnx h hứcm n Cề hoa ọc, inh ế, ã ội à gười BTD
c ó đ ư ợ c đ ề u p h ả i t h ô n g q u a đ à o t ạ o h a y s ự b ồ i d ư ỡ n g k i ế n t h ứ c m à c ó ; k i n h
nghiệm, kỹ năng là những gì tích luỹ được thông qua hoạt động thực tiễn; năng
lực l k à n hản băngx l c ắmv t ắt,c s ửc t ýt ôngk t iệcđ đ rên ơ ở ác ri hức, iến hức ã ượctích luỹ Bên cạnh đó CBTD phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực,