Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độ phát triển của xã hội loài người tức là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyên nước ngày càng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia. Thời kỳ nguyên thuỷ, tài nguyên nước chỉ bó hẹp ở các khe suối, khi con người chưa có khả năng khai thác sông, hồ và các thuỷ vực khác. Chỉ khi kỹ thuật khoan phát triển thì nước ngầm tầng sâu mới trở thành tài nguyên nước. Và ngày nay với các công nghệ sinh hoá học tiên tiến thì việc tạo ra nước ngọt từ nước biển cũng không thành vấn đề lớn. Tương lai các khối băng trên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó là một nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn. Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng hàng năm không phải là vô tận, tức là sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó không phụ thuộc vào mong muốn của con người. Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, áp lực từ sự gia tăng dân số không ngừng và nhu cầu sử dụng lớn trongmọi ngành nghề kinh tế, xã hội, nhu cầu sử dụng nước, đặc biệt là nước sạch ngày một gia tăng. Vậy nhưng thực tế hiện nay thì nguồn nước sạch, nhất là nước ngầm ngày một cạn kiệt và việc sử dụng không hợp lý đã bị ô nhiễm nặng nề. Nó trở thành thách thức lớn cho mọi nhà quản lý. Đó là làm thế nào vừa cung cấp đầy đủ nước sạch phục vụ phát triễn kinh tế xã hội mà vẫn đảm bảo nguồn nước cho tương lai và bảo vệ môi trường? Trước thực trạng cấp bách của tài nguyên nước, công tác quản lý nhà nước được cho là yếu tố chìa khóa quyết định sống còn đối với tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước ngầm nói riêng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
CƠ SỞ ĐÀO TẠO MIỀN TRUNG
KHOA CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ DUNG
TRIỆU THỊ MẾN ĐẶNG THỊ TUYẾT NHUNG Lớp : DHMT7B
Khoá : 2011-2015
Trang 2Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn BGH trường ĐH Công nghiệp TPHồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập tốt nhất
cả về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất
Chúng em xin cảm ơn Viện Khoa Học Công Nghệ & Quản Lý Môi Trường đãgiúp chúng em có cơ hội và điều kiện để mở mang tìm hiểu kiến thức và kinh nghiệmtrong quá trình học tập và thực tế Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn cô TrươngThị Thu Hương đã chỉ bảo tận tình, là chỗ dựa rất lớn cho chúng em về mặt kiến thức vàkinh nghiệm để nhóm chúng em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp này
Thông qua báo cáo thực tập này, em xin cảm ơn ban lãnh đạo Sở Tài nguyên vàMôi trường thành phố Hồ Chí Minh , các anh chị phòng Quản lý tài nguyên nước vàkhoáng sản và các bộ phận phòng ban khác đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp cậnthực tế tại cơ quan cũng như cung cấp và hướng dẫn cho em những tài liệu cần thiết trongsuốt thời gian thực tập
Hy vọng thông qua những nỗ lực tìm hiểu, chúng em sẽ giúp bản thân và các bạn
củng cố kiến thức trong lĩnh vực quản lý môi trường với đề tài: Quản lý Nhà Nước về Tài Nguyên nước dưới đất Thành Phố Hồ Chí Minh.
Quả thực, kiến thức là một kho tàng mênh mông, vô hạn mà sự hiểu biết cũng nhưkhả năng tìm tòi của chúng em vẫn còn rất nhiều hạn chế Vậy nên, với những giới hạn vềkiến thức cũng như thời gian, trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành báo cáo, nhómchúng em không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy cô và các anh chị tận tình góp ýđể chúng em càng hoàn thiện hơn nữa những kiến thức của mình
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP 2
3 ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC TẬP 3
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5
1.1 GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5
1.1.1 Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh 5
1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.1.2 Các cơ quan trực thuộc 6
1.1.1.3 Sơ đồ tổ chức 6
1.1.1.4 Chức năng nhiệm vụ 7
1.1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực Tài nguyên nước 8
1.1.2 Phòng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản 9
1.1.2.1 Chức năng 9
1.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 9
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 12
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 12
2.1.1 Một số khái niệm 12
2.1.2 Vai trò của tài nguyên nước 13
2.1.2.1 Vai trò của nước đối với con người 13
2.1.2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật 14
2.1.2.3 Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người 15
2.2 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC 16
2.2.1 Nước mặn 18
2.2.2 Nước ngọt 18
2.2.3 Nước mặt 19
2.2.4 Nước ngầm 19
2.3 TÀI NGUYÊN NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23
2.3.1 Tài nguyên nước mưa 23
Trang 42.3.3 Tài nguyên nước dưới đất 25
2.3.3.1 Các tầng chứa nước 25
2.3.3.2 Trữ lượng nước dưới đất 26
2.3.3.3 Các vấn đề của nguồn nước dưới đất 26
2.3.4 Thực trạng tài nguyên nước dưới đất ở TP.Hồ Chí Minh 27
2.3.4.1 Chất lượng môi trường nước dưới đất 27
2.3.4.2 Hậu quả của việc ô nhiễm, thiếu hụt nguồn nước ở Tp Hồ Chí Minh 29
CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 31
3.1 CÁC KHÁI NIỆM 31
3.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 32
3.3 HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 33 3.3.1 Cấp Trung ương 33
3.3.1.1 Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước và ban quản lý lưu vực sông 34
3.3.1.2 Bộ tài nguyên và môi trường 35
3.3.2 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố 38
3.3.3 Uỷ ban nhân dân cấp Quận, Huyện và phường, xã 40
3.3.4 Sơ đồ HTCQQL tài nguyên nước từ Trung Ương đến Địa phương 41
3.4 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN NƯỚC 42
3.4.1 Một số các văn bản chủ yếu 43
3.4.1.1 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 43
3.4.1.2 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 44
3.4.1.3 Nghị định của Chính phủ số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 48
3.4.1.4 Nghị định 142/2013/NĐ –CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản 49
3.4.1.5 Thông tư 27/2014/TT-BTNMT: Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước 49 3.4.1.6 Thông tư 40/2014/TT-BTNMT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất 50
3.4.1.7 Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 67/TTg ngày 15/6/2000 về việc thành lập Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước 50
Trang 5phê duyệt chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020 50
3.4.1.9 Luật bảo vệ môi trường Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 25/11/2005 54
3.5 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẠI TP.HCM 54
3.5.1 Cơ chế chính sách quản lý Tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh 54
3.5.1.1 Chiến lược quản lý tài nguyên nước dưới đất 54
3.5.1.2 Cơ chế, chính sách quản lý tài nguyên nước dưới đất hiện nay ở TPHCM 55
3.5.2 Quy trình cấp phép khai thác nước, nước thải 56
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở TP.HCM 60
4.1 ƯU ĐIỂM 60
4.2 TỒN TẠI 62
4.3 KIẾN NGHỊ 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 6MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1. Nước – tài nguyên quý giá Nước đóng vai trò quan trọng đốivới sự sống của con người và sinh vật Nước cũng là yếu tố không thế thiếu trong hầu hếtcác quá trình của sự sống Là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc tế bào, chiếmkhoảng 60-70% trọng lượng của cơ thể người (thậm trí lên tới 99% đối với loài sứa), nướcphân phối ở khắp nơi như máu, cơ bắp, não bộ, phổi, xương khớp Các nghiên cứu đãchứng minh, con người Con người có thể chịu đựng đói ăn trong vài tháng, nhưng thiếunước trong vài ngày là đã có nhiều nguy cơ tử vong
CHƯƠNG 2. Theo Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam đã quy định: " Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nướcmưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
" Ngoài ra nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của conngười Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ điện,giao thông vận tải, chăn nuôi thuỷ sản v.v Do tính chất quan trọng của nước như vậy nênUNESCO lấy ngày 22/3 làm ngày nước thế giới
CHƯƠNG 3. Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độ phát triểncủa xã hội loài người tức là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyênnước ngày càng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia Thời kỳ nguyên thuỷ,tài nguyên nước chỉ bó hẹp ở các khe suối, khi con người chưa có khả năng khai thácsông, hồ và các thuỷ vực khác Chỉ khi kỹ thuật khoan phát triển thì nước ngầm tầng sâumới trở thành tài nguyên nước Và ngày nay với các công nghệ sinh hoá học tiên tiến thìviệc tạo ra nước ngọt từ nước biển cũng không thành vấn đề lớn Tương lai các khối băngtrên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó làmột nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn
CHƯƠNG 4. Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng hàng năm khôngphải là vô tận, tức là sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó khôngphụ thuộc vào mong muốn của con người Với sự phát triển không ngừng của khoa họccông nghệ, áp lực từ sự gia tăng dân số không ngừng và nhu cầu sử dụng lớn trongmọi
Trang 7ngành nghề kinh tế, xã hội, nhu cầu sử dụng nước, đặc biệt là nước sạch ngày một giatăng Vậy nhưng thực tế hiện nay thì nguồn nước sạch, nhất là nước ngầm ngày một cạnkiệt và việc sử dụng không hợp lý đã bị ô nhiễm nặng nề Nó trở thành thách thức lớn chomọi nhà quản lý Đó là làm thế nào vừa cung cấp đầy đủ nước sạch phục vụ phát triễnkinh tế xã hội mà vẫn đảm bảo nguồn nước cho tương lai và bảo vệ môi trường?
CHƯƠNG 5. Trước thực trạng cấp bách của tài nguyên nước, công tác quản
lý nhà nước được cho là yếu tố chìa khóa quyết định sống còn đối với tài nguyên nước nói
chung và tài nguyên nước ngầm nói riêng Đề tài “Quản lý nhà nước về tài nguyên nước
ngầm thành phố Hồ Chí Minh” sẽ giới thiệu sơ lược về tài nguyên nước và thực trạng sử
dụng, đồng thời giới thiệu về hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước nói chung vàtài nguyên nước ngầm nói riêng
2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP
CHƯƠNG 6 Mục tiêu
CHƯƠNG 7. Nghiên cứu về hệ thống quản lý nhà nước từ trung ương đếnđịa phương của nước ta cũng như công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đấttrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó cải thiện kiến thức và kinh nghiệm thực tiễnđối với công tác bảo vệ, quản lý tài nguyên nước
Trang 8CHƯƠNG 9 Nội Dung:
Tìm hiểu cơ chế chính sách quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước nói chung vàđối với tài nguyên nước dưới đất nói riêng
Đặc điểm tài nguyên nước dưới đất tại Tp.HCM
Đánh giá hiện trạng quản lý tài nguyên nước dưới đất Đồng thời đưa ra các biện phápkhắc phục và quản lý hiệu quả tài nguyên nước dưới đất
3 ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC TẬP
Địa điểm thực tập
CHƯƠNG 10. Đơn vị: Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 11. Phòng thực tập: Phòng quản lý Tài nguyên và Khoáng sản
CHƯƠNG 12. Địa chỉ: 63 Lý Tự Trọng, Quận 1, TP.HCM
CHƯƠNG 13. Điện Thoại: 84-8-8293661
CHƯƠNG 14. - Fax: 84-8-8231806
CHƯƠNG 15. - Email: http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn
Thời gian thực tập
CHƯƠNG 16. Thời gian thực tập bắt đầu từ ngày 1/8/2014 đến ngày15/9/2014 Trong đó, các hoạt động thực tập được thực hiện theo kế hoạch như sau:
Từ ngày 1/8 đến ngày 18/8 : Tìm hiểu tổng quan về Luật, Hệ thống cơ quan nhànước về quản lý tài nguyên nước tại thành phố Hồ Chí Minh
Từ ngày 18/8 đến ngày 1/9 : Tìm hiểu về nội dung và hiện trạng quản lý tài nguyênnước tại thanh phố Hồ Chí Minh
Từ ngày 1/9 đến ngày 15/9 : Tiến hành viết báo cáo
Phạm vi nghiên cứu
CHƯƠNG 17. Đề tài được thực hiện trên các tài liệu về công tác quản lý tàinguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra những kết luận cũng nhưkiến nghị giúp cho việc thực thi pháp luật trong quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyênnước nói chung và tài nguyên nước dưới đất nói riêng trở nên tốt hơn
CHƯƠNG 18.
4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trang 9CHƯƠNG 19.Phương pháp tìm kiếm dữ liệu: Sưu tầm các tài liệu có sẵn, số liệu
xảy ra trong quá khứ; khám phá hay dịch thuật tài liệu mới Sau đó chọn lọc đánh giá, phân tích tổng hợp dữ liệu
CHƯƠNG 20.Phương pháp thực nghiệm : Tiến hành thực hiện khảo sát thực địa
lấy mẫu, thí nghiệm, khảo sát, phân tích
CHƯƠNG 21.Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa các chỉ tiêu cần thống kê, tiến
hành điều tra thống kê, tổng hợp thống kê, phân tích và dự đoán
Trang 10CHƯƠNG 22 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 22.1 GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
CHƯƠNG 23. TÊN CƠ QUAN: Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hồ ChíMinh PHÒNG THỰC TẬP: Phòng quản lý Tài nguyên và Khoáng sản
Địa chỉ: 63 Lý Tự Trọng, Quận 1, TP.HCM
SĐT: 84-8-8293661
Fax: 84-8-8231806
Email: stnmt@tphcm.gov.vn
Website: http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn/
23.1.1.Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh
23.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
CHƯƠNG 24. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đượcthành lập theo Quyết định số 121/2003/QĐ-UB ngày 18/7/2003 của Ủy ban Nhân dânThành phố trên cơ sở bộ máy tổ chức thuộc lĩnh vực địa chính của Sở Địa chính - Nhà đấtvà tiếp nhận các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường từ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Khoa học
- Công nghệ và Môi trường, Sở Công nghiệp và Sở Giao thông Công chính
CHƯƠNG 25. Tuy mới được thành lập, gặp khó khăn từ nhiều nguồn cán bộquy tụ lại nhưng với quyết tâm, Sở Tài nguyên và Môi trường đã vừa tiếp thu những nềntảng và thành quả từ các lĩnh vực khác sát nhập lại, nhất là lĩnh vực địa chính của Sở Địachính – Nhà đất đã được hình thành và phát triển gần 30 năm nay (tiền thân là Ban Quản
lý ruộng đất, sau đổi tên là Ban Quản lý đất đai, Sở Địa chính) vừa củng cố, xây dựng tổchức bộ máy và hoạt động của Sở để đưa Sở đi vào hoạt động ổn định và không ngừngphát triển
CHƯƠNG 26. Các mốc thời gian gắn liền với lịch sử thành lập Sở Tàinguyên và Môi trường như sau:
Năm 1976: Phòng Quy hoạch và Quản lý ruộng đất thuộc Sở Nông nghiệpthành phố
Năm 1981: thành lập Ban Quản lý ruộng đất
Trang 11 Năm 1993: Đổi tên thành Ban Quản lý đất đai
Năm 1994: Đổi tên thành Sở Địa chính
Năm 1998: Sáp nhập với Sở Nhà đất thành Sở Địa chính – Nhà đất
Tháng 8 Năm 2003: thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường, là cơ quanchuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhànước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khítượng thủy văn, đo đạc bản đồ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
26.1.1.1 Các cơ quan trực thuộc
Chi Cục Bảo vệ môi trường;
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố;
Văn phòng Biến đổi khí hậu;
Trung tâm Phát triển quỹ đất;
Trung tâm Đo đạc bản đồ;
Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường;
Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải Thành phố;
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Quỹ Bảo vệ môi trường
26.1.1.2 Sơ đồ tổ chức
CHƯƠNG 27 Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: Văn phòng, Thanh tra
và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụthể, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, bãi bỏ, sáp nhậphoặc điều chỉnh các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở thỏa thuận với Giám đốcSở Nội vụ nhưng không vượt quá số lượng theo quy định
CHƯƠNG 28.
Trang 12CHƯƠNG 29.
CHƯƠNG 30 Hình 1 Sơ đồ tổ chức Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
30.1.1.1 Chức năng nhiệm vụ
CHƯƠNG 31. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh là cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủyban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố vềlĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyênkhoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; tổng hợp vàthống nhất quản lý các vấn đề về biển và đảo; thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 32. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố có chức năng chínhsau:
Tham mưu ban hành văn bản trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
Trang 13 Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác chỉ đạo công tác quản lý nhà nướcvề lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khítượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môitrường) trên địa bàn thành phố;
Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án vềlĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môitrường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố;
Dự thảo Quy định tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vịtrực thuộc Sở và Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận,huyện
Tham mưu ban hành văn bản Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các chi cục và đơn vị
sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên vàMôi trường với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện
32.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực Tài nguyên nước
CHƯƠNG 33. BTNMT chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lậpquy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái,cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
CHƯƠNG 34. Tổ chức thẩm định các đề án, dự án về khai thác, sử dụng tàinguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủyban nhân dân Thành phố;
CHƯƠNG 35. Tổ chức thực hiện việc xác định ngưỡng giới hạn khai thácnước đối với các sông, các tầng chứa nước, các khu vực dự trữ nước, các khu vực hạn chếkhai thác nước; kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố;
Trang 14CHƯƠNG 36. Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điềuchỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoannước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyênnước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nướcquy định trong giấy phép;
CHƯƠNG 37. Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê,lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trìnhquan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng;
CHƯƠNG 38. Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thảivào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạnkiệt;
CHƯƠNG 39. Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theoquy định của pháp luật;
CHƯƠNG 40. Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương,thường trực tổ chức phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệnguồn nước lưu vực sông
40.1.1.Phòng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
40.1.1.1 Chức năng
CHƯƠNG 41. Tham mưu cho lãnh đọ Sở thực hiện quản lý nhà nướcvề tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất; khí tượng thủy văn; qản lý tổng hợpbiền hải đạo trên địa bàn thành phố
41.1.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn
CHƯƠNG 42. Tham mưu Sở chủ trì xây dựng và thực hiện chiếnlược, lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tàinguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển và môi trường biển, vùng ven biển,hải đảo trên địa bàn thành phố
Trang 15CHƯƠNG 43. Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường
CHƯƠNG 44. Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật chuyênngành; góp ý đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
CHƯƠNG 45. Phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gâyra; phối hợp trong việc tuần tra, kiếm soát các hoạt động chuyên ngành về khai thác, sửdụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vũng biển, ven biển và hải đảo
CHƯƠNG 46. Tham gia nghiên cứu, ứng dụng kết quả khoa học kỹthuật vào công tác quản lý tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, khí tượng thuỷ văn,tài nguyên biển trên địa bàn thành phố
CHƯƠNG 47. Thực hiện thẩm định cấp phép, gia hạn, thay đổi thờihạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lục, thu hồi các loại giấy phép thăm dò, khai thac,sử dung tài nguyên nước, hành nghề khan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nướctrên địa bàn thành phố
CHƯƠNG 48. Thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, thu hồi, trả lạigiấy phép hoạt động khoáng sản, ho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiệnquyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế, phê duyệt trữ lượng khoángsản và các đề án đóng cửa mở; tổ chức thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường va than bùn
CHƯƠNG 49. Thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nộidung thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng trênđịa bàn thành phố
CHƯƠNG 50. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắcphục hạy quả thiên tai trên địa bàn thành phố; Tham gia bảo vệ các công trình nghiên cứu,quan trắc khí tượng thủy văn’ chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nângcấp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng
Trang 16CHƯƠNG 51. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác quản lý tàinguyên nước, tài nguyên khoáng sản, khí tưởng thủy văn, biển và hải đảo cho Phòng Tàinguyên nước và Môi trường quận, huyện
CHƯƠNG 52. Xét duyệt các dự án về tài nguyên nước, tài nguyênkhoáng sản theo phân cấp của Bộ, Ủy ban nhân dân thành phố
CHƯƠNG 53. Thực hiện các công tác có liên quan đến quản lý taibiến địa chất
CHƯƠNG 54. Khoanh định, vùng cấm, hạn chế khai thác nước dướiđất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; xác định dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khaithác theo hưởng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
CHƯƠNG 55. Khẳng định, đề xuất và tổ chức thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phépcủa ủy ban nhân dân thành phố về các khu vực cấm hoạt động khoáng sản; khu vực tạmthời cấm hoạt động khoáng sán; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; cácbiện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
CHƯƠNG 56. Lập kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đốivới khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức tiếpnhận hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản để chuyển tổ chức bản đầu giá chuyênnghiệp thực hiện; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước và sau phiên đấu giá, hoặc tổ chức, thamgia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định trong trường hợp khôngcó tổ chức hội hoạt động trong lĩnh vực chuyên nghiệp
CHƯƠNG 57. Quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức hội hoạt độngtrong lĩnh vực chuyên môn theo phân công của Lãnh đạo Sở
CHƯƠNG 58. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao
CHƯƠNG 59. Lãnh đạo Phòng Quản lý tài nguyên nước và khoángsản được quyền thừa lệnh giám đốc Sở kỷ các văn bản nhằm trao đổi thông tin, nghiệp vụliên quan đến nhiệm vụ được giao
CHƯƠNG 60.
Trang 17CHƯƠNG 61 TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
CHƯƠNG 64. Các nguồn nước ngọt bao gồm: Nước mặt, nước dưới đất vàdòng chảy ngầm
Nước mặt
CHƯƠNG 65. Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùngđất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đikhi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
CHƯƠNG 66. Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổnglượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác.Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhântạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặntrong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố nàyđều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước
CHƯƠNG 67. Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn nước mặt cung cấpnước ngọt lớn nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada
Nước dưới đất
CHƯƠNG 68. Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm là một dạng nướcngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong cáctầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầmnông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
CHƯƠNG 69. Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặtnhư: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc
Trang 18độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầmnhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làmcho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dựtrữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ làcạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm lànước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đạidương.
Dòng chảy ngầm
CHƯƠNG 70. Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thườngbao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ(không phải nước ngầm) dưới các con sông Đối với một số thung lũng lớn, yếu tố khôngquan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt Dòng chảyngầm thường hình thành một bề mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự.Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổsung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt Dạng dòng chảy này phổ biến ởcác khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm
70.1.1.Vai trò của tài nguyên nước
CHƯƠNG 71. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả cácsinh vật trên quả đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trênquả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa, conngười đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước làthành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì cácnền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sônglớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre vàEuphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minhsông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ởViệt Nam
71.1.1.1 Vai trò của nước đối với con người
Trang 19CHƯƠNG 72. Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người cóthể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70%trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượngxương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tếbào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20%lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóahọc và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đótất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạngdung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nướccủa có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường
CHƯƠNG 73. Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bàocũng như chức năng các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận Nhữngngười thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giácmệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ thểmất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao.Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%” Bên cạnh oxy, nướcđóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống
CHƯƠNG 74. Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mìnhmột thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước Có thể nhận biết cơ thể bị thiếunước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơthể đang bị thiếu nước.Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quantrọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người
74.1.1.1 Vai trò của nước đối với sinh vật
CHƯƠNG 75. Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50
- 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
CHƯƠNG 76. Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ cómang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…
Trang 20CHƯƠNG 77. Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo racác chất hữu cơ Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất
vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
CHƯƠNG 78. Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấutrúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độtrương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định
CHƯƠNG 79. Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tíchcực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môitrường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực củaion H+ và OH- do nước phân ly ra
CHƯƠNG 80. Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòanhiệt độ cơ thể
CHƯƠNG 81. Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
CHƯƠNG 82. Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòigiống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
82.1.1.1 Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
CHƯƠNG 83. Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cầnnước đề phát triển Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhìphân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nôngnghiệp Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầuthiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, visinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốcđộ tăng dân số thế giới Đối với VIệt Nam, nước đã cùng với con người làm lên nền Vănminh lúa nước tại châu thổ sông Hồng – các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đãlàm nên các hệ sinh thái nông nghiệp có năng xuất và tính bền vững vào loại cao nhất thếgiới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay.Nước Việt Nam theo nghĩa đen đúng của nó là nước – H2O
Trang 21CHƯƠNG 84. Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệprất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tancác hóa chất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, mộttấn xút cần 800 tấn nước Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giớicông nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn nănglượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máysản xuất, sử dụng nước như một dung môi Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sảnxuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau Nước góp phần làmđộng lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệthống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động vàkhông tồn tại
CHƯƠNG 85. Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết dùng
hệ thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả năngcủa nước đảm bảo cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn cung cấpthực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào, nước rất quan trọng trong nông nghiệp,công nghiệp, trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động khác của conngười Ngoài ra nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì nó tàng trữ một nguồnnăng lượng lớn và lại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiềumặt của con người
85.1 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC
CHƯƠNG 86. Trên thế giới lượng nước toàn cầu là khoảng 1386 triệu km3, trong đó nước biển và đại dương chiếm tới 96,5% Chỉ còn lại khoảng 3,5% lượng nước trong đất liền và trong khí quyển, nhưng hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băngvà các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí Trong đó nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giớiđang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khidân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên
Trang 22tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biểnvà đất liền.Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối
tượng sử dụng nước được gọi là quyền về nước (water rights).
CHƯƠNG 87. Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng taphát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từtầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu Nước cónguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trìnhphân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưngtụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơithấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồnguyên thủy Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đấtkhoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trử lượng nước ở lớp vỏ giữa của qủa đất ( khoảng 200 tỉkm3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1% Tổng lượng nước tự nhiên trênthế giới theo ước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3(Lvovits, Xokolov - 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F.Sargent - 1974)
CHƯƠNG 88 Bảng 2.1 Trữ lượng nước trên thế giới (theo F Sargent, 1974)
CHƯƠNG 89. Loại nước CHƯƠNG 90. Trữ lượng
(km3)
CHƯƠNG 91. Biển và đại
CHƯƠNG 93. Nước ngầm CHƯƠNG 94. 60.000.000
CHƯƠNG 95. Băng và băng
CHƯƠNG 97. Hồ nước ngọt CHƯƠNG 98. 125.000
Trang 23CHƯƠNG 99. Hồ nước mặn CHƯƠNG 100. 105.000
CHƯƠNG 101. Khí ẩm trong
CHƯƠNG 103. Hơi nước
CHƯƠNG 105. Nước sông CHƯƠNG 106. 1.000
CHƯƠNG 107. Tuyết trên lục
CHƯƠNG 109.
Trang 24109.1.1 Nước mặn
CHƯƠNG 110. Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàmlượng đáng kể các muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường đượcbiểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l.Các mức hàm lượng muối được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại nước mặn thành bathể loại
Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000 ppm (1 tới 3 ppt)
Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới 10 ppt)
Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối
CHƯƠNG 111. Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nướcmặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của đại dương làkhoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l Hàm lượng nước mặn
tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%
111.1.1 Nước ngọt
CHƯƠNG 112. Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tốithiểu các muối hòa tan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còngọi là độ mặn trong khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tươngđối rõ ràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối Tất cả các nguồn nước ngọtcó xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nướctrong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầmhoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậymà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nướcđã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tănglàm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồnnước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây
CHƯƠNG 113 Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước
trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệsinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các
hệ sinh thái biển và đất liền
Trang 25CHƯƠNG 114. Theo Korzun va các cộng sự (1978), Lượng nước ngọt mà conngười có thể sử dụng được khoảng 35 triệu km3, chiếm 2,53% lượng nước toàn cầu Tuynhiên trong tổng số lượng nước ngọt đó, băng và tuyết chiếm tới 24 triệu km3 và nướcngầm nằm ở độ sâu tới 600m so với mực nước biển chiếm 10,53 triệu km3 Lượng nướcngọt trong các hồ chứa là 91.000 km3 và trong các sông suối là 2120 km3
CHƯƠNG 117. Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoángtrong các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theodòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển saumột thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nước biển càng trởnên mặn Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địavà nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước mặn trêncác lục địa
117.1.1 Nước ngầm
Trang 26CHƯƠNG 118. Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt đượcchứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậmnước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nướcngầm sâu và nước chôn vùi "Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong cáclớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bềmặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người".
CHƯƠNG 119. Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như:nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luânchuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chunglớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Nguồn cung cấp nước cho nướcngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào cácđại dương
CHƯƠNG 120. Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nướcngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng dichuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầmtầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mựcnước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất
dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bêntrên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước Theo không gian phân bố, một lớp nướcngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:
CHƯƠNG 121. • Vùng thu nhận nước
CHƯƠNG 122. • Vùng chuyển tải nước
CHƯƠNG 123. • Vùng khai thác nước có áp
CHƯƠNG 124. Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nướcthường khá xa, từ vàichục đến vài trăm km Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có
áp lực Ðây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định Trong các khu vựcphát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di chuyển theo các khe nứtcaxtơ Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt nằm trênmực nước biển
Trang 27CHƯƠNG 125. Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nướcngầm có áp lực.
Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nướcvà lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch hoặc lớp sét nénchặt Loại nước ngầm nầy có áp suất rất yếu, nên muốn khai thác nó phải thì phải đàogiếng xuyên qua lớp đá ngậm rồi dùng bơm hút nước lên Nước ngầm loại nầy thườngở không sâu dưới mặt đất,ì có nhiều trong mùa mưa và ít dần trong mùa khô
Nước ngầm có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp
đá nầy bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm Do bị kẹp chặt giữa hailớp đá không thấm nên nước có một áp lực rất lớn vì thế khi khai thác người ta dùngkhoan xuyên qua lớp đá không thấm bên trên và chạm vào lớp nước này nó sẽ tựphun lên mà không cần phải bơm Loại nước ngầm nầy thường ở sâu dưới mặt đất, cótrử lượng lớn và thời gian hình thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìnnăm
CHƯƠNG 126. Lượng mưa trung bình hằng năm trên bề mặt trái đất khoảng
800 mm Tuy nhiên sự phân bố mưa là không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới,tạo nên những vùng mưa nhiều, dư thừa nước và những vùng mưa ít, thiếu nước Vùng dưthừa nước là nơi lượng mưa cao, thỏa mãn được nhu cầu nước tiềm năng của thảm thựcvật Vùng thiếu nước là nơi mưa ít không đủ cho thảm thực vật phát triển Nhìn chung,châu Phi, Trung Đông, miền Tây nước Mỹ, Tây Bắc Mehico, một phần của Chile,Argentina và phần lớn Australia được coi la những vùng thiếu nước Nguồn nước trên cáccon sông là nguồn nước ngọt quan trọng, đáp ứng các nhu cầu nước của con người và sinhvật trên cạn Theo Shiklomanov (1990), lưu lượng nước trên các dòng sông, thông quachu trình nước toàn cầu, thể hiện sự biến động nhiều hơn lượng nước chứa trong các hồ,
lượng nước ngầm và các khối băng Dưới đây là bảng Lượng nước chảy trên sông của thế giới
Trang 28CHƯƠNG 127 Bảng 2.2 Lượng nước chảy trên sông của thế giới
CHƯƠNG 131.
% so với toàn cầu
CHƯƠNG 132 Diện tích 1000Km2 CHƯƠNG 133.
CHƯƠNG 171. Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là đa dạng vàphong phú, bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhântạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túinước ngầm
Trang 29CHƯƠNG 172. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Có lương mưabình quân hàng năm lớn (1800 – 2000 mm) và có một hệ thống sông ngòi chằng chịt, tạonên nguồn nước rất phong phú Nếu tính các sông có độ dài trên 10 km thì chúng ta có tới
2500 con sông, với tổng chiều dài lên tới 52000 km trong đó hai hệ thống sông lớn nhấtlà sông hồng và sông Cửu Long đã tạo nên hai vùng dồng bằng trù phú nhất cho nôngnghiệp phát triển Bên cạnh đó, hệ thống sông ngòi ở miền trung cũng rất phong phú, tạonên đồng bằng ven biển, tuy hẹp nhưng rất quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước
CHƯƠNG 173. Tổng trữ lượng tiềm tàng khả năng khai thác nước dưới đấtchưa kể phần hải đảo ước tính ở nước ta khoảng 60 tỷ m3/năm Trữ lượng nước ở giaiđoạn tìm kiếm thăm dò sơ bộ mới đạt khoảng 8 tỷ m3/năm (khoảng 13% tổng trữ lượng)
CHƯƠNG 174. Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổthì bình quân đầu người đạt 4400 m3/người, năm (Thế giới 7400m3/người, năm) Theo chỉtiêu đánh giá của Hội Tài nguyên nước Quốc tế IWRA thì quốc gia nào dưới4000m3/người, năm là quốc gia thiếu nước Như vậy, nước ta là một trong những nướcđang và sẽ thiếu nước trong một tương lai rất gần (Thực tế nếu kể cả lượng nước từ cáclãnh thổ nước ngoài chảy vào thì Việt Nam trung bình đạt khoảng 10.600m3/người, năm)
174.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG 175. Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở phía Nam Việt Nam là thànhphố lớn nhất nước Diện tích tự nhiên là 2.095 km2 và dân số khoảng 7 triệu người, cómạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng,với tổng diện tích mặt nước 35.500 ha Nhucầu nước cấp hiện nay là 1,7 triệu m3/ngày và dự báo năm 2020 khoảng 3,2 triệu m3/ngày.Nguồn nước cấp chính hiện nay là nước mặt và nước dưới đất Đặc điểm tài nguyên nướcthành phố Hồ Chí minh như sau:
175.1.1 Tài nguyên nước mưa
CHƯƠNG 176. Lượng mưa trung bình năm là 1935mm, lớn nhất 2718mm,nhỏ nhất 1392mm, số ngày mưa trung bình năm là 159 ngày Lượng mưa tập trung chủyếu vào các tháng mưa và chiếm 80% tổng lượng mưa năm
176.1.1 Tài nguyên nước mặt
Trang 30CHƯƠNG 177. Hệ thống sông Đồng Nai gồm sông chính là sông Đồng Naivà 4 phụ lưu lớn là sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Hệ thống sôngĐồng Nai với các hồ chứa ở thượng nguồn đóng vai trò quan trọng và chủ yếu trong việccung cấp nước cho các nhu cầu nông nghiệp, công nghiệp và sinh họat của thành phố nóiriêng và các tỉnh miền Đông Nam bộ nói chung Diện tích của lưu vực hệ thống sông nàylà 48.268 km2 với tỏng lượng nước mặt hàng năm nhận được là 38,6 tỷ m3.
CHƯƠNG 178. Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưubởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–
500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọtchính của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Mộtđến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phốdài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thànhphố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai consông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng Một con sông nữa củaThành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai vàSài Gòn Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênhrạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, CầuBông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi ,dàikhoảng7.880km
CHƯƠNG 179. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh khai thác nước từ hệ thốngsông này khoảng 1,3 triệu m3/ngày (sông Đồng Nai khoảng 1 triệu m3/ngày và sông SàiGòn 0,3 triệu m3/ngày) Dự báo vào năm 2020 tổng lượng nước khai thác từ hệ sông sôngnày khoảng 3 triệu m3/ngày
CHƯƠNG 180. Chất lượng nước mặt hiện nay:
CHƯƠNG 181. Khu vực thượng và trung lưu các sông lớn trong lưu vực(trước hồ Trị An trên sông Đồng Nai, trước đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, toàn bộsông Bé, sông La Ngà) chưa bị ô nhiễm và nước có chất lượng đạt tiêu chuẩn của WHOvà tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (nguồn nước loại A)
CHƯƠNG 182. Ở khu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai (sau đập Trị An
Trang 31trên sông Đồng Nai, sau đập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông ThịVải), nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm rõ rệt do tác động của các hoạt động kinh tế - xãhội, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước trên các hệ thống kênh rạch nội thành, nội thị vàven đô Chất ô nhiễm chủ yếu là: các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi trùng từchất thải công nghiệp, sinh hoạt và nông nghiệp.
CHƯƠNG 183.
CHƯƠNG 184.
184.1.1 Tài nguyên nước dưới đất
184.1.1.1 Các tầng chứa nước
CHƯƠNG 185. Thành phố Hồ Chí Minh có 5 đơn vị chứa nước chính sau:
CHƯƠNG 186. + Tầng chứa nước Holocen (Q 2 ):
CHƯƠNG 187. Chúng thường phân bố trên vùng có độ cao địa hình thấp, từnhỏ hơn 2-5m, đôi nơi ở độ cao địa hình từ 7-8m nhưng chiều dày nhỏ Chiều dày thayđổi rất lớn từ 2-5m đến 5-42m và có xu hướng tăng dần từ bắc xuống nam
CHƯƠNG 188. Thành phần đất đá chủ yếu là bùn sét, bột sét, bột lẫn cát mịnvà các thấu kính cát hạt mịn lẫn mùn thực vật có màu xám tro, xám nâu Mực nước tĩnhthay đổi từ 0,5 đến 2,12m hoặc nhỏ hơn Lưu lượng tại các giếng thay đổi từ 0,07-0,15 l/s.Khả năng chứa nước kém, chất lượng nước xấu
CHƯƠNG 189. +Tầng chứa nước Pleistocen (Q 1 ):
CHƯƠNG 190. Tầng chứa nước Pleistocen phân bố trên toàn thành phố, lộ raở trung tâm thành phố, phần còn lại bị các trầm tích Holocen phủ trực tiếp lên Tầng chứanước gồm hai phần: Phần trên là lớp cách nước yếu với thành phần thạch học là sét bột,bột đến bột cát, cát bột lẫn cát mịn, chiều dày thay đổi từ 5-10m Phần dưới là đất đáchứa nước, gồm cát hạt mịn đến trung và thô nhiều nơi lẫn sạn sỏi, màu xám tro, xámxanh, xám vàng trắng xen lẫn nhau và có xen kẹp các lớp sét, bột, cát bột mỏng Chiềudày lớp chứa nước biến đổi từ 3,2m đến 72m
CHƯƠNG 191. Khả năng chứa nước của tầng chứa nước Pleistocen là tốtphân bố các khu vực Củ Chi, Hóc Môn, Thủ Đức và các quận nội thành; các khu vựckhác cũng tốt xong chất lượng nước xấu như Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ
Trang 32CHƯƠNG 192. + Tầng chứa nước Pliocen trên (m 4 ):
CHƯƠNG 193. Tầng chứa nước Pliocen trên phân bố trên toàn vùng nghiêncứu, không lộ ra trên mặt, bị tầng chứa nước Pleistocen phủ trực tiếp lên và nằm trên tầngPliocen dưới Tầng chứa nước được chia thành hai phần: Phần trên là lớp cách nước yếucó thành phần thạch học của lớp thấm nước yếu gồm bột, bột cát, cát bột xen lẫn cát mịnmàu xám tro, xám xanh, vàng, nâu đỏ, tạo thành lớp liên tục Phần dưới là đất đá chứanước gồm cát hạt mịn đến thô, nhiều nơi lẫn sạn sỏi, cuội màu xám tro, xám xanh, xámvàng, tạo thành tầng chứa nước liên tục trên vùng nghiên cứu Chiều dày tầng chứa nướcthay đổi từ 20m đến 138m và có xu hướng tăng dần từ đông bắc xuống tây nam Khảnăng chứa nước tốt, chất lượng nước tốt
CHƯƠNG 194. + Tầng chứa nước Pliocen dưới (m 4 ):
CHƯƠNG 195. Tầng chứa nước Pliocen dưới phân bố khá rộng trên địa bànthành phố, tầng này không gặp ở quận 2 và quận Thủ Đức Tầng chứa nước này bị tầngchứa nước Pliocen trên phủ trực tiếp lên và nằm trên tầng chứa nước khe nứt các trầm tíchMezozoi
CHƯƠNG 196. Tầng chứa nước được cấu tạo thành hai phần: phần trên là lớpcách nước yếu, phần dưới là lớp chứa nước Phần trên gồm có bột, bột cát, cát bột xen lẫncát mịn màu xám tro, xám xanh, vàng, nâu đỏ, tạo thành lớp liên tục và chiều dày lớp nàythay đổi từ 2,30m đến 19m Phần dưới là đất đá chứa nước gồm cát hạt mịn đến thô, nhiềunơi lẫn sạn sỏi, cuội màu xám tro, xám xanh, xám vàng, tạo thành tầng chứa nước liên tụctrên toàn thành phố Chiều dày tầng chứa nước thay đổi từ 7,6m đến 142m và tăng dần từđông bắc xuống tây nam Khả năng chứa nước tốt, chất lượng nước tốt
CHƯƠNG 197. + Đới chứa nước khe nứt trong trầm tích Mezozoi (Mz):
CHƯƠNG 198. Đới chứa nước khe nứt trong trầm tích Mezozoi phân bố trêntoàn thành phố Thành phần đất đá chủ yếu là cát kết, bột kết, tuff, xen kẹp sét kết, bộtkết, mức độ nứt nẻ kém Chiều dày của đới Mezozoi khoảng 2000m
198.1.1.1 Trữ lượng nước dưới đất
CHƯƠNG 199. Tổng trữ lượng nước dưới đất theo phương pháp cân bằng là :2.501.059 m3/ngày Trữ lượng khai thác an toàn là 831.515 m3/ngày
Trang 33199.1.1.1 Các vấn đề của nguồn nước dưới đất
CHƯƠNG 200. + Vấn đề nhiễm bẩn nguồn nước:
CHƯƠNG 201. Hiện nay, trong 3 tầng chứa nước chính của Thành phốthì tầng chứa nước Pleistocen có chất lượng bị suy giảm, đặc biệt là vùng lộ của tầng chứanước này Nguyên nhân của hiện tượng này là do nước mặt đang bị ô nhiễm nghiêm trọngthấm vào lòng đất mà trước hết là tầng chứa nước này; Do vị trí bố trí và kỹ thuật khaithác nước ngầm không hợp lý (giếng đặt gần hầm vệ sinh, gần kênh rạch ô nhiễm); Dochất bẩn xâm nhập vào tầng chưa nước qua các giếng khoan hư hỏng, không sử dụng, cácgiếng thấm nước thải
CHƯƠNG 202. Hai tầng chứa nước Pliocen trên và dưới nước chưa bị nhiễmbẩn Nhưng nguy cơ nước bẩn xâm nhập vào tầng chứa nước từ các giếng hư, giếngkhông có kết cấu giếng khai thác hợp lý; do xâm nhập nước chất lượng xấu theo chiềungang và thẳng đứng khi mực nước hạ thấp lớn
CHƯƠNG 203. + Vấn đề cạn kiệt nguồn nước:
CHƯƠNG 204. Theo tài liệu quan trắc mực nước cho thấy mực nước các tầngchứa nước giảm mạnh và đây là nguy cơ gây cạn kiệt nguồn nước
CHƯƠNG 205. + Vấn đề trồi ống chống giếng khoan (lún mặt đất):
CHƯƠNG 206. Theo số liệu đo mới đây cho thấy độ trồi ống chống từ năm
2004 đến năm 2007 cho thất độ trồi các giếng khoan thay đổi từ vài cm đến 30cm.Nguyên nhân là do họat động kinh tế (san lấp nền công trình dân dụng) và do khai thácnước nước dưới đất
206.1.1 Thực trạng tài nguyên nước dưới đất ở TP.Hồ Chí Minh
206.1.1.1 Chất lượng môi trường nước dưới đất
CHƯƠNG 207. - Tại thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước dưới đất chủ yếu bị
ô nhiễm nitơ (NH3, NO3), kim loại nặng (Ni, As), độc chất (Phenol) và nhiễm mặn(CL-)
CHƯƠNG 208. - Nhiễm mặn: do khai thác nhiều nên mực nước hạ thấp gâyhiện tượng xâm nhập mặn tầng chứa nước, một số khu vực gần biển mặn ở Bình Chánh,Bình Tân có hàm lượng Cl- tăng hàng năm Theo bà Hồ Thị Khánh, Trưởng ban Kiểm
Trang 34nghiệm Nhà máy nước Thủ Đức Nếu như vài năm trước đây, độ mặn chỉ vào khoảng 20 25mg/l thì trong những ngày Tết Tân Mão vừa qua đã vọt lên tới 150mg/l So với tiêuchuẩn của Việt Nam, độ mặn tối đa chỉ được khoảng 250mg/l, thì con số này chưa vượt,song sự gia tăng này cần phải được lưu tâm”.
-CHƯƠNG 209. - Nhiễm bẩn (Nitơ): nhiễm bẩn hiện nay chỉ ở mức độ cục bộ,qua một số điểm giếng khảo sát, ô nhiễm chủ yếu ở khu vực sản xuất, dân cư, những nơitập trung xả thải Nguyên nhân của các ô nhiễm này đều do nguồn tại chỗ Qua kiểm tracho thấy rất nhiều giếng khoan không đảm bảo vệ sinh, xung quanh giếng ẩm thấp, gầnkhu vực xả thải Ngoài ra còn nguyên nhân gây nhiễm bẩn là do kết cấu giếng không đảmbảo cách ly nước mặt, nguồn nhiễm bẩn từ nước mặt có thể thấm qua giếng xuống tầngchứa nước, đặc biệt là khi khai thác lớn, mực nước hạ thấp nhiều làm tăng khả năng thấmnước mặt xuống giếng
CHƯƠNG 210. - Nhiễm kim loại nặng (As và Ni): Một số giếng ở Thủ Đứctại các khu vực gần khu công nghiệp có dấu hiệu nhiễm kim loại nặng chủ yếu là As và
Ni Cũng như nhiễm bẩn, ô nhiễm kim loại nặng chỉ ở mức cục bộ, nguyên nhân là từ cácnguồn nhiễm từ mặt đất Riêng về As có khả năng là ô nhiễm tự nhiên như đã xảy ra ởkhu vực các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long
CHƯƠNG 211. - Ô nhiễm độc chất (Phenol; cyanua): Trước đây tại khu vựcHóc Môn có một số giếng có phát hiện hàm lượng Phenol; tuy nhiên đến nay các giếngnày dã không còn sử dụng, đã được lấp hủy
CHƯƠNG 212. Kết quả quan trắc khu vực Tp Hồ Chí Minh quí I/2007 chothấy chất lượng nước tầng Pliestocen còn khá tốt đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5944 -
1995 ở một số quận nội thành TP Hồ Chí Minh như Phú Nhuận, Bầu Cát, Phú Thọ vàkhu vực Tân Phú Trung (Củ Chi), Thới Tam thôn (Hóc Môn) Tuy nhiên, so với cùngthời điểm màu khô năm 2006, có sự gia tăng ô nhiễm hữu cơ (nồng độ TOC tăng 2-4 lần)có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh ở khu vực bãi rác trạm có nồng độ Nitrat giảm so với cùng
kỳ năm 2006 là các tramk Đông Thạnh, Gò Vấp, Tân Tạo
CHƯƠNG 213. Tầng chứa nước Pliocen: các giếng quan trắc tần pliocen phânbố ở các trạm Tân Phú Trung, Thới Tam Thôn và Tân Tạo hầu hết bị ô nhiễm hữu cơ và
Trang 35có nồng độ Fe khá cao Đặc biệt ở các trạm Tân Tạo có nồng độ Fe tổng đặc biệt cao vàcó dấu hiệu ô nhiễm vi sinh
CHƯƠNG 214. Nước ngầm ở Thành Phố Hồ Chí Minh đang bị sụt giảmnghiêm trọng Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện có trên 200.000 giếng khai thácnước ngầm, đa số khai thác tập trung ở tầng chứa nước Pleistocen và Pliocen 56,61%tổng lượng nước khai thác dùng cho mục đích sản xuất, còn lại dùng trong sinh hoạt Cácchuyên gia đến từ ĐH Bách Khoa TP.HCM nhận định, tình trạng khai thác sử dụng nướcngầm tại TP.HCM hiện nay đã vượt mức 600.000 m3/ngày, trong khi lượng nước bổsung dưới 200.000 m3/ngày dẫn đến việc mực nước dưới đất của các tầng chứa nướcngày càng bị hạ thấp Đặc biệt là tại các khu vực thuộc quận nội thành và vùng ven, nơicó lưu lượng nước ngầm được khai thác rất lớn phục vụ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày.Kết quả điều tra chất lượng nước ngầm năm 2008 đã cho thấy, nhiều mẫu nước ở khu vựcquận Gò Vấp có hàm lượng hợp chất nitơ cao vượt tiêu chuẩn nước ăn uống; xung quanhcác khu vực chôn lấp rác thải tập trung của thành phố như Đông Thạnh, Gò Cát, nguồnnước ngầm có hàm lượng nitrat cao và có dấu hiệu bị nhiễm vi sinh Coliform và E.coli.Mức độ ô nhiễm nước ngầm tại nhiều khu vực khác cũng đã lan sâu đến tầng thứ 3 với độsâu trên dưới 4m
CHƯƠNG 215. Mật độ giếng khoan tập trung quá dày ở nhiều khu vực nội vàngoại thành đã tạo thành các phễu nước dày đặc, khai thác nước quá mức, gây mất cânđối trong việc bổ sung trữ lượng nước ngầm, làm hạ thấp mực nước ngầm và nhất là gây
ra tình trạng các tầng nuớc ngầm bị thấm và nhiễm bẩn, nhiễm mặn ngày càng nhanhhơn Cụ thể như hàm luợng hợp chất ô nhiễm nitơ, clo, hữu cơ đang tăng lên ở nhiềukhu vực ngoại thành, nhất là gần các bãi rác lớn của Thành phố như bãi rác Đông Thạnh
CHƯƠNG 216. Bên cạnh đó việc quản lý các đơn vị khoan giếng và các đốitượng khai thác của Thành phố chưa chặt chẽ nên việc khai thác nước ngầm đang diễn ratràn lan và khối lượng nước ngầm bị khai thác quá lớn dẫn đến tình trạng mực nước ngầmcủa TP.HCM bị tụt xuống gần 1 mét mỗi năm, cụ thể như huyện Củ Chi ở khá xa các nhàmáy khai thác nước ngầm lớn của Thành phố, nhưng mực nước ngầm cũng bị tụt xuốngtừ 0.4 đến 0,74 mét/năm
Trang 36216.1.1.1 Hậu quả của việc ô nhiễm, thiếu hụt nguồn nước ở Tp Hồ Chí Minh
Hết tầng nước an toàn
CHƯƠNG 217. Vào năm 1998, biến dạng mặt đất bắt đầu lan rộng ở hàng loạtquận huyện trên địa bàn thành phố, với giá trị ghi nhận cao nhất là 155mm từ năm 1998.Từ năm 2002 – 2010, không phát triển thêm vùng lún mới, nhưng giá trị lún tăng nhanhtại các vùng có sự hạ thấp mức nước ngầm, với giá trị cao nhất là 309mm
CHƯƠNG 218. Theo báo cáo dự án quan trắc biến dạng mặt đất khu vựcTP.HCM của sở Tài nguyên và môi trường, diễn tiến lún mặt đất diễn ra tập trung tại cáckhu công nghiệp như: Tân Bình, Tân Tạo, Vĩnh Lộc Kết quả quan trắc cho thấy: 79/116tuyến ngập triều trên thành phố bị ảnh hưởng bởi lún mặt đất
CHƯƠNG 219. Một trong các nguyên nhân khiến bề mặt của mặt đất thànhphố bị biến dạng là tình trạng khai thác nước ngầm vô tội vạ hiện nay Theo báo cáo, dokhai thác nước một cách tập trung với lưu lượng lớn ở phần phía tây nam thành phố, hiệnchúng ta đã khai thác hết trữ lượng khai thác an toàn và đã bắt đầu khai thác vào trữlượng tĩnh Đồng thời, việc khai thác nước ngầm hiện nay còn đã làm cho mực nước tầng
3, 4 có xu hướng giảm so với cân bằng nước
Nguy cơ mắc các bệnh do ô nhiễm nguồn nước
CHƯƠNG 220. Trung tâm Y tế dự phòng TP.HCM khi lấy mẫu nước giếng ở
107 hộ dân tại 6 quận, huyện ngoại thành (TP.HCM) xét nghiệm, phát hiện có đến 52%mẫu bị nhiễm vi sinh với nồng độ rất cao Đặc biệt, mẫu nước bị nhiễm vi sinh ở 2 huyệnBình Chánh và Nhà Bè lên đến 95% Bà Hoàng Thị Ngọc Ngân, trưởng Khoa Sức khỏecộng đồng, Trung tâm Y tế Dự phòng TP cho biết theo tiêu chuẩn, nước uống không đượcnhiễm vi sinh nhưng qua kiểm tra, đã phát hiện có mẫu nước giếng vi sinh lên đến 3.700con/100 mml Với mức ô nhiễm như trên, nếu người dân uống nước trực tiếp không đunsôi thì sẽ rất dễ bị bệnh về đường ruột
CHƯƠNG 221. Nước sinh hoạt tại nhiều quận, huyện TP.HCM vừa được xácđịnh nhiễm vi sinh vật ở mức độ nặng Cơ quan nông nghiệp và y tế TP.HCM cho biết:Kiểm tra 107 mẫu nước tại 107 gia đình thuộc các quận, huyện: 9, Nhà Bè, Bình Chánh,Hóc Môn, Củ Chi,Thủ Đức, cơ quan chức năng xác định chất lượng nước tại các khu vực
Trang 37như xã Phong Phú (Bình Chánh); Hiệp Phước, Long Thới, Phước Kiểng (Nhà Bè) đều bịnhiễm vi sinh (E.coli, Coliform, Coliform faecal) với nồng độ rất cao (từ 2.100 – 28.000MPN/100 ml), trong khi theo quy định của Bộ Y tế thì các thành phần vi sinh nói trênkhông được phép tồn tại trong nước sinh hoạt
CHƯƠNG 222.
Trang 38CHƯƠNG 223 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT 223.1 CÁC KHÁI NIỆM
CHƯƠNG 224. - Nguồn nước: là chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhântạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; cáctầng chứa nước dưới đất; mưa, băng tuyết và các dạng tích tụ nước khác
CHƯƠNG 225. - Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo
CHƯƠNG 226. - Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nướcdưới mặt đất
CHƯƠNG 227. - Nước sinh hoạt: là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của conngười
CHƯƠNG 228. - Nước sạch: là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạchcủa TCVN
CHƯƠNG 229. - Nguồn nước sinh hoạt: là nguồn nước có thể cung cấp nướcsinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế
CHƯƠNG 230. - Phát triển nguồn nước: là biện pháp nhằm nâng cao khả năngkhai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước
CHƯƠNG 231. - Bảo vệ nguồn nước: là biện pháp phòng, chống suy thoái,cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tàinguyên nước
CHƯƠNG 232. - Khai thác nguồn nước: là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từnguồn nước
CHƯƠNG 233. - Sử dụng tổng hợp nguồn nước: là sử dụng hợp lý, phát triểntiềm năng của một nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợpnhiều mục đích
CHƯƠNG 234. - Ô nhiễm nguồn nước: là sự thay đổi tính chất vật lý, tínhchất hoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép
CHƯƠNG 235. - Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượngvà số lượng của nguồn nước
Trang 39CHƯƠNG 236. Nước là tài nguyên có hạn, là thành phần thiết yếu của sựsống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khácnước cũng có thể gây tai hoạ cho môi trường.
CHƯƠNG 237. Tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thốngnhất quản lý, đây là điều kiện hết sức quan trọng để nhà nước quản lý tốt nguồn tàinguyên có hạn này phục vụ cho sản xuất và đời sống
CHƯƠNG 238. Quản lý nhà nước về tài nguyên nước là hoạt động tổ chức vàđiều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào việcbảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả và tác hại
do nước gây ra nhằm duy trì và phát triển các quan hệ pháp luật về tài nguyên nước theotrật tự pháp luật quy định
238.1 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
CHƯƠNG 239. Theo quy định tại Điều 57 Luật Tài nguyên nước năm 1998thì nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong đó có tài nguyên nước dưới đấtbao gồm:
CHƯƠNG 240. - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chính sách về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước dưới đất ;phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
CHƯƠNG 241. - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quytrình, quy phạm, tiêu chuẩn về tài nguyên nước;
CHƯƠNG 242. - Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước; dự báokhí tượng thuỷ văn, cảnh báo lò, lụt, hạn hán và tác hại khác do nước gây ra; tổ chứcnghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, lưu trữ tài liệu về tài nguyên nước;
CHƯƠNG 243. - Cấp thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;
CHƯƠNG 244. - Quyết định biện pháp, huy động lực lượng, vật tư, phươngtiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả lò lụt, hạn hán, xử lý sự cố công trình thuỷ lợi vàtác hại khác do nước gây ra;
Trang 40CHƯƠNG 245. - Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và xử lý các hành vi viphạm pháp luật về tài nguyên nước; giải quyết tranh chấp, khiếu tố về các hành vi viphạm pháp luật về tài nguyên nước;
CHƯƠNG 246. - Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước; thực hiệnđiều ước quốc tế về tài nguyên nước mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặctham gia;
CHƯƠNG 247. - Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ; tuyên truyền, phổbiến pháp luật về tài nguyên nước