luận văn về Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh và bền vững nhấtđối với mỗi quốc gia, dân tộc, đó là sự chú trọng hàng đầu của Chính phủ vềcông tác đổi mới hệ thống GD-ĐT, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triểnnguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước Việt Nam từ một nước có nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, chuyển đổi sang cơ chế thị trường, có sự quản lý củanhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với tốc độ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đang diễn ra nhanh, mạnh, có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn trên toànquốc, Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triển GD-ĐT, coi “giáo dục
là quốc sách hàng đầu”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khoá VIII của Ban chấp hành Trung
ương Đảng đã ghi rõ:“Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước”.
Cùng với lịch sử phát triển của ngành giáo dục, việc nâng cao chấtlượng dạy học luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên, quan trọng nhất củacác nhà trường, đây chính là điều kiện để mô hình của các nhà trường tồn tại
và phát triển Thực chất công tác quản lý của nhà trường và quản lý hoat độngdạy học là công việc được tiến hành thường xuyên, liên tục qua từng giờ dạy,qua mỗi học kỳ và từng năm học, đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chấtlượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới đất nước, đổimới giáo dục chất lượng giáo dục ở cấp THCS và chất lượng giáo dục và đàotạo nói chung ở nước ta đã có sự khởi sắc, đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên
và giáo viên được nâng cao, chất lượng giáo dục đại học từng bước được nânglên, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật, đã có những cống hiếnquan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội
Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, tuy nhiên hệ thống Giáo dục
và Đào tạo nước ta vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập so với yêu cầu phát triển
Trang 2của đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
khoá VIII đã khẳng định:“Giáo dục nước ta vẫn còn nhiều yếu kém bất cập cả
về quy mô lẫn cơ cấu và nhất là chất lượng ít hiệu quả, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực và công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng bảo vệ tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Để giải quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta
phải thay đổi quan niệm, nhận thức về giáo dục, phải hướng tới chất lượnggiáo dục, điều đó đồng nghĩa với việc phải chú trọng nâng cao trách nhiệmquản lý và tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Trong hệ thống giáo dục nước ta, cấp THCS là cấp học cơ bản, là giaiđoạn trung gian giữa TH và THPT Ở giai đoạn này, học sinh được cung cấp kiếnthức cơ bản nhất, giáo dục và hình thành nhân cách, gắn với tâm sinh lý của lứatuổi này cũng nhiều biến động Như vậy, các hoạt động dạy học ở các trườngTHCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các cấp học, bậc học cao hơn
Tam Đảo là một huyện miền núi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, kinh tế pháttriển chậm, trình độ dân trí thấp và không đồng đều, ngành giáo dục cũng cònnhiều khó khăn Chất lượng dạy học ở các trường THCS tuy từng bước đượcnâng lên và đi vào ổn định, song còn chậm, thiếu vững chắc và chưa đồng đều
ở các trường trong toàn huyện Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý giáo dục, quản
lý hoạt động dạy học trong các nhà trường THCS đang đặt ra nhiều vấn đề bứcxúc cần sớm được quan tâm nghiên cứu giải quyết Thực tế đòi hỏi ngành giáodục huyện Tam Đảo phải có những biện pháp quản lý hoạt động dạy học đồng
bộ và mang tính khả thi
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả chọn vấn đề “Biện pháp quản
lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay’’ làm đề tài nghiên cứu; hy vọng sẽ góp
phần vào việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS,đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy học ởcác trường THCS nói chung, thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trườngTHCS huyện Tam Đảo nói riêng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy
Trang 3học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường THCS huyệnTam Đảo, góp phần nâng cao chất lượng GD-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu cácvấn đề sau:
3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
3.2 Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung
học cơ sở
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS có ý nghĩaquyết định đến chất lượng giáo dục
Áp dụng một cách đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lýhoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh VĩnhPhúc được đề xuất trong luận văn sẽ đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dụcTHCS trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của HTcác trường THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề tài tập trung khảo sát công tác quản lý hoạt động dạy học ở các
Trang 4trường THCS thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong 5 năm trở lại đây.
- Các biện pháp được xác định theo hướng Đề án phát triển GD-ĐT củahuyện Tam Đảo từ năm 2005 đến năm 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, Nghị
quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước và của ngành giáo dục vàđào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu liênquan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương phát quan sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy học ở trường trung
học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung
học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung
học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.1.1.1 Khái niệm quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng thuật ngữ quản lí được định nghĩa
là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [34]
Quản lý là một chức năng lao động- xã hội bắt nguồn từ tính chất xãhội của lao động
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã biết phối hợp các
nỗ lực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nềnsản xuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất
cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân,của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp… đến một tập thểnhỏ như tổ chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: Người
QL và đối tượng QL Sự cần thiết của QL trong một tập thể lao động đượcK.Marx viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiếnhành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo đểđiều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung,phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ sở sản xuất khác với sự vận động củanhững cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mìnhđiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [22,Tr.34]
Như vậy, K.Marx đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động laođộng để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra ởmọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó
là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân
Trang 6công hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung.
QL là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về khoa học QL, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cậnkhác nhau mà các tác giả đưa ra các định nghĩa khác nhau
Theo điều khiển học: QL là quá trình điều khiển của chủ thể QL đốivới đối tượng QL để đạt được mục tiêu đã định
Theo quan điểm của kinh tế học: QL là sự tính toán, sử dụng hợp lýcác nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Theo GS Hà Sĩ Hồ: QL là một quản trình tác động có định hướng, cóchủ đích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đãđịnh [20]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: QL là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể QL đến tập thể của người lao động nói chung (khách thểQL) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến [18]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức, làm cho tổchức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [6]
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu; QL là một hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưngcho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [30]
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống xã hội, là khoahọc và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con ngườinhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [27]
Theo TS.Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì:
“Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người
Trang 7quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [2].
1.1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
* Khái niệm về giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động,học tập, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích lũy đượckinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhauqua nhiều thế hệ dần trở thành giá trị văn hóa Đó chính là nguồn gốc phátsinh của hiện tượng giáo dục
Giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trởthành một hoạt động có ý thức Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạtđộng được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch,
có nội dung, phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự pháttriển nhanh chóng của xã hội loài người
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của
nó là sự truyền đạt và lĩnh hội khinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệloài người Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoavăn hóa dân tộc, nhân loại được bảo tồn, kế thừa và bổ sung ngày cànghoàn thiện hơn và trên cơ sở đó, xã hội loài người không ngừng phát triểntiến lên
* Khái niệm QL giáo dục
QL giáo dục là sự tác động có thức của chủ thể QL đến khách thể QLnhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mongmuốn QL giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển xã hội
Trong các nước tư bản chủ nghĩa, người ta vận dụng lý luận QL giáodục bắt nguồn từ lý luận QL xã hội được chia thành 3 lĩnh vực: “ Chính trị -
Trang 8Xã hội”; “Văn hóa -Tư tưởng”; “Kinh tế” Từ đó có 3 loại QL: “QL chínhtrị - Xã hội”; “QL văn hóa -Tư tưởng”; “QL kinh tế” QL giáo dục nằmtrong “QL văn hóa -Tư tưởng” [9;Tr97] Trong cuốn “Cơ sở lý luận củakhoa học QL giáo dục” của M.I.Kondacov có viết: “Không đòi hỏi một địnhnghĩa hoàn chỉnh thì chúng ta không hiểu QL nhà trường là hệ thống xã hộichuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và
có hướng của chủ thể QL trên cơ sở các mặt của đời sống nhà trường đểđảm bảo sự vận hành tối ưu của xã hội- kinh tế và tổ chức sư phạm của quátrình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [25]
Theo GS Phạm Minh Hạc: QL giáo dục là tổ chức các hoạt động dạyhọc Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được tính chất của nhàtrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụthể hóa được đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiệnthực, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, của dân tộc [18]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “QL giáo dục là hệ thống các tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học -giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng tháimới về chất” [32]
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QL giáo dục chứa đựng nhữngnhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể QL giáo dục Ở tầm vĩ mô
là QL nhà nước mà cơ quan trực tiếp QL là Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, PhòngGD-ĐT; Ở tầm vi mô là QL của HT, phó HT của các trường phổ thông.Phải có hệ thống tác động QL theo nội dung, chương trình kế hoạch thốngnhất từ TW đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗigiai đoạn lịch sử cụ thể Phải có một lực lượng đông đảo những người làmcông tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tương
Trang 9ứng QL giáo dục có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt cácvấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ tốtcông tác giáo dục.
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QL giáo dục,trong đó đội ngũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất, đồng thời làchủ thể trực tiếp QL quá trình giáo dục
Tóm lại: QL giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà
QL giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của
kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
1.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức, ở đó tiến hành quá trình dạy học Hoạtđộng đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học, đó là hoạt động có tổchức, có nội dung, có phương pháp và phương tiện, có mục đích, có sự lãnhđạo của nhà GD, có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học
Nội hàm của khái niệm quản lý nhà trường được nhiều tác giả trong
và ngoài nước diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau
Theo M.I.Kondacov: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh,chúng ta hiểu QL nhà trường (công việc nhà trường là một hệ thống xã hội-
sư phạm chuyên biệt) Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có
kế hoạch và hướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mặt của đời sống nhàtrường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổchức- sư phạm của quá trình dạy- học và GD thế hệ đang lớn lên” [25]
QL nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đếntập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng những nguồn dự trữ do nhànước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xã hội xây dựng vốn
tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường nhằm đào tạothành công thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đàotạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới Như vậy QL nhà trường chính
Trang 10là QL giáo dục trong một phạm vi xác định, đó là đơn vị giáo dục, là nhàtrường Do đó, QL nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của
QL giáo dục để đẩy mạnh nhà trường hoạt động theo mục tiêu đào tạo
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội Thiết chế chuyên biệtnày hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo những dấu hiệu phânbiệt tính mục đích tập trung hay tính hẹp được “chiết xuất”; Tính tổ chức và
kế hoạch hóa cao; tính hiệu quả giáo dục cao nhờ quá trình truyền thụ có ýthức tổ chức; tính chuyên biệt tương đối hay tính lý tưởng hóa các giá trị xãhội; tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xử theo
sự phát triển tâm lý và thể chất
Thực chất QL giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt độngcủa nhà trường được vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là hoạt độngcủa nhà trường được vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là những tếbào quan trọng trong hệ thống giáo dục Những tế bào đó có hoạt động tốt,hiệu quả, đúng mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện được nhữngmục tiêu xã hội giao phó, vì vậy để nhà trường vận hành và phát triển thìcần nhất thiết phải có QL QL nhà trường có thể xem như một bộ phận của
QL giáo dục nói chung
QL nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện các tính chấtcủa nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN, mới QL được giáo dục, tức là
cụ thể hóa đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của đất nướctrong từng giai đoạn mới
Theo GS Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” [18]
Như vậy, QL nhà trường chính là QL giáo dục nhưng trong một phạm
Trang 11vi xác đinh của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường QL nhàtrường về cơ bản khác với QL các lĩnh vực khác Ở đây những tác động củachủ thể QL là những tác động của công tác tổ chức sư phạm đến đối tượng
QL nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Đó là hệ thống tácđộng có phương hướng, có mục đích, có mối quan hệ qua lại lẫn nhau
QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của QL nói chung, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng QLnhà trường khác với các QL xã hội khác, được quy định bởi bản chất laođộng sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục.Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng QL, vừa là chủthể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo nên của nhà trường lànhân cách của người HS được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡngrèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận
QL nhà trường phải vận vận dụng tất cả các nguyên lý chung củaQLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo QLnhà trường là phải QL toàn diện nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cáchcủa thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả, do vậy muốn thựchiện có hiệu quả công tác QL giáo dục phải xem xét đến những điều kiệnđặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tácQLGD đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân
Tóm lại, QL nhà trường là một bộ phận của QLGD QL nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng Người QL nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn.
1.1.2 Hoạt động dạy học
Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thực
Trang 12hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức, GV thựchiện nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệthống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng caotrình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách Dạy học là conđường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quantrọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong xã hội.
Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt củacác chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động vàphát triển của các thành tố tạo nên hoạt động dạy học Hiệu quả của hoạtđộng dạy học phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt độngdạy và hoạt động học, hoạt động dạy học “là một quá trình bộ phận, mộtphương tiện trao đổi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chấtnhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằmtruyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những
kỹ năng nhận thức và thực hành” Nói cách khác, hoạt động dạy học là quátrình vận động kết hợp giữa hai tiểu hoạt động dạy và học nhằm đạt đượcnhiệm vụ của dạy học
Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơbản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức,người dạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vàonhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảdạy học
Hoạt động dạy học gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt độngnày đều hướng tới một mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cáchngười học
Nói tóm lại, hoạt động dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổchức, điều khiển, lãnh đạo của người GV làm cho người học tự giác, tíchcực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của
Trang 13mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
Bản chất của hoạt động dạy học thể hiện tính thống nhất của hoạtđộng dạy và hoạt động học, sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố củahoạt động dạy học trong quá trình triển khai hoạt động dạy học
V.I Lênin đã khái quát quá trình nhận thức của loài người: “Từ trựcquan sinh động đến tư duy trừu trượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn,
đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thựckhách quan”
Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn mà các thành tố của nóluôn luôn tương tác với nhau theo những quy định riêng, thâm nhập vàonhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng: giữa dạy vàhọc, giữa truyền đạt và lĩnh hội, giữa điều khiển và tự điều khiển trong quátrình dạy học
Dạy và học là hệ thống hoạt động thống nhất biện chứng còn bởi quyđịnh lẫn nhau của các hoạt động này cả về nội dung lẫn hình thức
Dạy học là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thểhoạt động dạy là GV, chủ thể hoạt động học là HS Quá trình vận động tíchcực, sáng tạo của chủ thể này làm cho họ phát triển, hoàn thiện mình hơn cả
về phẩm chất lẫn năng lực Trong đó hoạt động dạy của thầy và trò phốihợp nhịp nhàng, ăn khớp phát huy tối đa khả năng sáng tạo của HS giúp họtrưởng thành hơn trong hoạt động đó
1.1.3 Quản lý hoạt động dạy học
Trang 14nhất, quan trọng nhất.
Như vậy, QL hoạt động dạy học thực chất là quá trình truyền thụ trithức của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo củaHS; QL các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụhoạt động dạy học của cán bộ QL nhà trường
* Mục tiêu của QL hoạt động dạy học
Đó là chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và kết quả đạt được ở HS với
sự phát triển toàn diện các mặt: Đức, trí, thể, mỹ đã được quy định trong mụctiêu dạy học Nói cách khác, mục tiêu của QL họat động dạy học là:
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dungchương trình giảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định(QL mụctiêu, nội dung)
- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt kết quả cao (QL chất lượng)
* Biện pháp QL hoạt động dạy học
Là nội dung, cách thức, giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủthể QL Trong QL giáo dục, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tiếnhành của chủ thể QL nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết nhữngvấn đề trong công tác QL, làm cho hệ QL vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể
QL đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường, biệnpháp QL hoạt động dạy và học là những cách thức tổ chức, điều hành kiểmtra, đánh giá hoạt động dạy và học của cán bộ, GV và HS nhằm đạt đượckết quả cao nhất đề ra
1.2 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.2.1 Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Vị trí của trường trung học cơ sở
Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học cơ sở là
cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thốnggiáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học cơ
Trang 15sở có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”
Trường THCS là bậc học trung gian giữa TH và THPT, là giai đoạnquan trọng mà HS cần phải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học
TH và tích lũy đầy đủ, toàn diện kiến thức của bậc THCS để chuẩn bị họclên THPT hoặc học tiếp vào các trường nghề hoặc trung học chuyên nghiệp.Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, HSvào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình TH, có độ tuổi là mười mộttuổi Chất lượng học tập của HS ở bậc này quyết định năng lực làm việc, tưduy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người
* Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trường trung học cơ sở
- Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở.
“Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [13, Tr.75]
Xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục trong từng thời kỳ phát triểncủa đất nước có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành các mụctiêu xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mục tiêu giáo dục như làmột phần định hướng, chỉ đường cho các khuôn mẫu phát triển và làm nềntảng cho sự vận động của tình hình hiện tại đến tương lai
Để giáo dục phát triển mạnh mẽ “nhằm phát huy nguồn lực con người,yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, Khi bước vào thời kỳmới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáodục toàn diện; đức dục; trí dục; thể dục; mỹ dục ở tất cả các bậc học”
Ngoài ra các mục tiêu cụ thể nhằm xác định nhằm thực hiện phổ cậpgiáo dục tiểu học trong cả nước năm 2000, phổ cập THCS năm 2010, phổcập THPT năm 2020 Bảo đảm phần lớn thanh, thiếu niên trong độ tuổi ởthành thị và vùng nông thôn học hết THPT, trung học chuyên nghiệp hoặc
Trang 16đào tạo nghề Tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tậpthường xuyên, suốt đời.
- Nội dung giáo dục trung học cơ sở.
Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung GDPT phải đảmbảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống: Gắn vớithực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mụctiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học
Nội dung giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đãhọc ở bậc tiểu học, đảm bảo cho HS có những kiến thức phổ thông cơ bản
về Tiếng việt, Toán, Lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội,khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tốithiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp
Trong giai đoạn mới của đất nước, việc đổi mới nội dung giáo dụccho phù hợp là một việc rất cần thiết Đổi mới nội dung giáo dục nhằm
“loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiếttheo hướng đảm bảo kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoa họccông nghệ, tăng nội dung khoa học- công nghệ ứng dụng, tăng cường giáodục kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậc phổ thông, tăng cườnggiáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩaMác- Lênin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phùhợp với từng lứa tuổi trong mỗi bậc học, coi trọng hơn nữa các môn khoahọc xã hội- nhân văn, nhất là tiếng việt, lịch sử dân tộc, địa lý và văn hóaViệt Nam
Như vậy, nội dung giáo dục THCS được đổi mới phải mang tính chấtphổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống,phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý HS
- Kế hoạch giáo dục ở bậc trung học cơ sở.
Kế hoạch dạy học là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nước do Bộ
Trang 17trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ QL,
GV phải thực hiện nghiêm túc
Kế hoạch giáo dục quy định: Thành phần các môn học, trình tự dạymôn học ở các khối lớp, số giờ dành cho từng bộ môn mỗi tuần, trong nămhọc, cấu trúc thời gian của năm học, kế hoạch giáo dục là tài liệu quantrọng nhất nhằm xác định nội dung, mức độ học vấn phổ thông và tổ chứccác hoạt động giáo dục nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấphọc, bậc học
Định hướng mang tính nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dụctrong thời gian tới:
- Kế hoạch giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện baogồm những yêu cầu về giáo duc đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, laođộng kỹ thuật
- Kế hoạch giáo dục phải phản ánh tính hài hòa, cân đối giữa các mặtgiáo dục đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, kế tiếp Xác định hệ thốngmôn học với thời lượng phù hợp, đảm bảo coi trọng nội dung giáo dục,khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, kỹ năng công nghệ
- Kế hoạch giáo dục xây dựng phải phù hợp với sự phát triển tâm sinh
lý và sức khỏe của HS
Để đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS THCS, những nộidung cần thiết về kỹ thuật, công nghệ và hướng nghiệp, những kiến thức vềdân số, môi trường, pháp luật, giao thông, ngoại ngữ, sử dụng máy tính, âmnhạc mỹ thuật, hướng nghiệp…vv ngày càng được chú trọng cập nhật, tíchhợp trong các môn học
Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục là những thành
tố của hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác độngqua lại lẫn nhau, đổi mới mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nộidung, phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ GV
Trang 18đủ năng lực, trình độ sư phạm để thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giaiđoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Giáo dục tuy có vị trí tương đối độc lập với phát triển kinh tế nhưng
là một bô phận của kinh tế xã hội, nên sự phát triển của giáo dục phụ thuộcvào các điều kiện và trạng thái vận động của nhiều nhân tố: Dân số, thunhập quốc dân, khả năng lao động, trình độ phát triển văn hóa, kết cấu và
cơ chế kinh tế… Sự phát triển của giáo dục với đặc trưng về tổ chức sưphạm như cơ cấu hệ thống, nội dung đào tạo, tổ chức các loại hình đào tạo,nếu có sự QL tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy các nhân tố tích cực, hạn chế cácdiễn biến tiêu cực của kinh tế xã hội
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.2.2.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học
QL hoạt động này bao gồm: QL phân công giảng dạy cho GV, QL việc thựchiện chương trình dạy học, QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, QL giờlên lớp của GV, QL việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, QL hoạtđộng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS vv
- Quản lý phân việc công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho GV thực chất là công tác tổ chức- cán bộ
HT cần quán triệt quan điểm phân công giảng dạy theo chuyên môn đãđược đào tạo theo yêu cầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyền lợi họctập của HS Trong điều kiện tình hình của đội ngũ GV hiện nay, do chấtlượng chuyên môn không đồng đều nên việc phân công giảng dạy cho GVphù hợp với các yêu cầu của công việc và nguyện vọng cá nhân không phải
là điều dễ dàng Điều đó đòi hỏi sự phân công phải đảm bảo hài hòa giữaviệc cân đối số giờ thực dạy và số giờ làm công tác kiêm nhiệm, đảm bảotương đối công bằng về khối lượng công việc của từng GV
Trang 19- Quản lý việc thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theomục tiêu của nhà trường phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháplệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục- Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với HT
là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho GV tuân thủ một cách nghiêmtúc, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạyhọc (nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục- Đàotạo, Sở, Phòng GD-ĐT địa phương)
Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để HT QL thựchiện tốt chương trình dạy học Bao gồm:
+ Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vikiến thức của từng môn học, cấp học
+ Nắm vững phương pháp dạy học đặc trưng của môn học và cáchình thức dạy học của từng môn học
+ Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng khối lớp trongcấp học
+ Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nộidung, phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học
+ Phương pháp dạy đặc trưng của môn học, của bài học phải phù hợpvới từng loại lớp học, từng loại bài của lớp học
+ Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa cáchình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan… một cách hợp lý
+ Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phốichương trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết họcvới bất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào
Để việc QL thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, bảo đảm thờigian cho việc thực hiện chương trình dạy học, HT phải chủ ý sử dụng thờikhóa biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thực
Trang 20hiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệchlạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học.
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp.
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của GV cho giờlên lớp Tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống sư phạm trong quá trình lênlớp, nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng GV Nó thể hiện
sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của GV về nội dung, phương pháp giảngdạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng HS và đúng với yêu cầu củachương trình
QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầucần thiết đó là:
+ Bảo đảm tính tư tưởng, tính giáo dục thông qua bài giảng
+ Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khilên lớp, chống việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra
+ Bảo đảm nội dung, kiến thức khoa học, chính xác, mang tính giáodưỡng
+ Đưa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vòa nền nếp, nghiêm túc vàđảm bảo chất lượng
+ Chỉ đạo không dập khuôn, máy móc, bảo đảm và khuyến khích tínhtích cực, tự giác và sáng tạo của GV
Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của GV có thể thực hiện theo một
kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, HT nhà trường cần phải phân công tráchnhiệm cụ thể cho cán bộ GV trong trường, tạo mọi điều kiện để họ thựchiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyên kiểmtra, theo dõi để khuyến khích kịp thời đồng thời điều chỉnh những sai lệchnhằm thực hiện đúng những quy định đã đề ra
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
+ Thông qua trực ban hàng ngày để QL nề nếp trong các buổi học
Trang 21+ Tổ chức hoạt động dự giờ, thăm lớp để nắm bắt thực trạng chấtlượng các giờ dạy và tổ chức rút kinh nghiệm sư phạm.
+ Thông qua báo cáo của các tổ chuyên môn và của GV chủ nhiệm đểnắm thông tin về công tác dạy học của GV
Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hiện nay được thựchiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và
hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơbản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiệnmục tiêu cấp học
Chính vì vậy trong quá trình QL dạy và học của mình, HT phải cónhững biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chấtlượng giờ lên lớp của GV, đó là trách nhiệm của người QL
QL giờ lên lớp của GV phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:
+ Xây dựng được “chuẩn” giờ lên lớp để QL tốt giờ lên lớp của GV.Ngoài những quy định chung của ngành cần thường xuyên được bổ sung, điềuchỉnh để thực hiện được tiến độ chung của trường và của GV trong trường
+ Phải xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm bảo đảmtính nghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường,góp phần nâng cao chất lượng dạy học
+ Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếpcàng tốt để mọi giờ lên lớp đều góp phần thực hiện mục tiêu
+ Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiệm túcnhững quy định của nhà trường, quy chế có liên quan đến giờ lên lớp
Để đảm bảo được những yêu cầu QL giờ lên lớp, HT cần xây dựng vàquy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khóa biểu nhằm kiểmsoát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học vàtạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường
- Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học.
Trang 22Nét đặc thù cơ bản làm cho QL trường học khác với các dạng QLkhác là trong QL nhà trường có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bàihọc, đây là một chức năng quan trọng của HT để chỉ đạo hoạt động dạy vàhọc và biện pháp quan trọng hàng đầu để QL giờ lên lớp.
Để công việc dự giờ và phân tích sư phạm sau mỗi tiết dạy thực sự trởthành có hiệu quả HT cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau:
+ Nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vữngnhững quan điểm trong phân tích sư phạm bài học
+ Nắm vững các bước trong dự giờ và phân tích sư phạm bài học đểchỉ đạo tất cả GV trong nhà trường thực hiện
+ Tổ chức tốt việc dự giờ thăm lớp trong trường, có chế độ dự giờthích hợp, có đầy đủ hồ sơ kế hoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giáphù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ và có thái độ cầu thị khách quan để đánhgiá đúng tình hình, chất lượng giờ lên lớp Trên cơ sở đó, tìm ra những biệnpháp thích hợp cho công tác QL giờ lên lớp của mình
+ Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cầnthường xuyên tổ chức các chuyên đề về dự giờ lên lớp, trao đổi nội dung vàphương pháp giảng dạy, xây dựng dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức họctập, thao giảng…vv nhằm giúp GV nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm vềphương pháp giảng dạy, về các bước dự giờ và phân tích bài dạy… Trên cơ
sở đó khuyến khích sự sáng tạo của GV và đây cũng chính là hoạt động đặctrưng cho nghề nghiệp của GV HT nhà trường luôn luôn tạo điều kiện vàkích thích khả năng của GV để phát huy hết tiềm năng trong mỗi GV
- Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu đượctrong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GV chủ nhiệm lớp Kiểmtra đánh giá kết quả học tập của HS được tồn tại đồng thời với quy trình dạyhọc, đó là quy trình thu nhận và xử lý thông tin về trình độ và khả năng
Trang 23thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Trên cơ sở đó đề ra những biện phápphù hợp, giúp HS học tập tiến bộ.
Qua việc QL hoạt động kiểm tra đánh giá HS của GV, người QL sẽ nắmđược chất lượng dạy và học ở từng GV một Nó là cơ sở để đánh giá quá trình
và hiệu quả của người dạy lẫn người học Nhất là trong giai đoan hiện nay khitình trạng dạy thêm học thêm đang lan tràn, khi trình độ của một bộ phận GVcòn hạn chế thì việc QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS làđiều quan trọng Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm hếtsức cần thiết của HT nhằm tác động trực tiếp đến GV thực hiện đầy đủ vàchính xác quá trình kiểm tra- đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quảdạy học theo mục tiêu QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
HS phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trườngthông qua điểm số, đánh giá được chất lượng học tập của HS và giảng dạy của
GV Từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sunggiúp cho người QL chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn
+ Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn đánh giáxếp loại HS theo quy định
+ Đánh giá, xếp loại HS một cách công bằng, chính xác, tránh nhữngbiểu hiện không đúng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS Trongquá trình kiểm tra- đánh giá người QL phân công nhiệm vụ cụ thể tới từngthành viên: Hiệu phó phụ trách chuyên môn, tổ trưởng, GV, các thành viênphải lập được kế hoạch kiểm tra- đánh giá một cách đầy đủ theo yêu cầucủa chương trình, người QL thường xuyên kiểm tra xem xét việc thực hiệnnhiệm vụ của các thành viên để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từngbước nâng cao được hiệu quả của công tác kiểm tra- đánh giá kết quả họctập của HS
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Trang 24Việc QL hồ sơ chuyên môn của GV là một công việc hết sức quantrọng của người QL, Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánhquá trình QL có tính khách quan và cụ thể, giúp người HT nắm chắc hơn,
cụ thể hơn tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV Có thể nói hồ
sơ chuyên môn của GV là cơ sở pháp lý để nói lên nội dung công việc mà
GV đó được phân công, là cơ sở để đánh giá sự chuẩn bị, đầu tư cho chuyên môn của GV đó Tuy nhiên không người QL không nên đồng nhất
khái niệm hồ sơ chuyên môn của GV đó với năng lực giảng dạy của GV đótrên lớp
Theo điều 25.2 của Điều lệ trường phổ thông, quy định hồ sơ chuyênmôn của GV bao gồm các loại hồ sơ sau:
+ Giáo án
+ Các loại sổ: sổ dự giờ, sổ báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ công tác, sổ
tự bồi dưỡng, sổ sinh hoạt chuyên môn
+ Các loại sách: sách giáo khoa, sách hướng dẫn, phân phối chươngtrình, các tài liệu tham khảo
Trong quá trình QL, người HT, chuyên viên phòng GD cần hướngdẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ, cùng với hiệu phó phụ trách chuyênmôn và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thứckhác nhau để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong hoạt động đạy và học
- Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên
Đây là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu trongquá trình QL nhà trường của người HT, việc QL sử dụng và bồi dưỡng GVđược thể hiện chủ yếu ở hai nội dung sau:
+ Sử dụng đội ngũ GV: Phân công hợp lý trong chuyên môn, điềunày được thể hiện bằng sự phân công hợp lý, đúng khả năng, trình độ củatừng GV với các vị trí công việc tương ứng, bên cạnh đó cần chú ý đến điềukiện của từng GV trong nhà trường
Trang 25+ Bồi dưỡng đội ngũ: Việc sử dụng tiềm năng trong mỗi GV phải điđôi với công tác bồi dưỡng thường xuyên chất lượng chung của đội ngũtrong nhà trường Bao gồm việc bồi dưỡng thường xuyên theo chương trìnhcủa Bộ GD-ĐT, bồi dưỡng thường xuyên trong hè, tham gia các lớp bồidưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hóa đội ngũ GV, bồi dưỡng trênchuẩn…
Như vậy, QL hoạt động dạy là quá trình QL một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người QL phải hiểu hết nội dung, yêu cầu QL để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác đồng thời cũng đảm bảo mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của nhà giáo vào kỷ cương, nề nếp, nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo của GV trong việc thực hiện được nhiệm vụ của mình.
Hoạt động dạy của người thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn hơn khi màngười thầy biết tổ chức tốt hoạt động của trò Đó cũng chính là sự liên tụccủa hoạt động dạy học, là trách nhiệm và lương tâm của người thầy đối với
“sản phẩm đào tạo” của mình.
1.2.2.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động tồn tại song song vớihoạt động dạy của người thầy Do vậy QL hoạt động học của HS có vai tròhết sức quan trọng trong quy trình QL chất lượng dạy học Các nội dung QLhoạt động học của HS bao gồm:
- Quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập của học sinh
Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của HS là những quy định cụ thể về thái độ, hành vi ứng xử của người học sinh nhằm làm cho hoạt động học tập diễn ra có hiệu quả Nề nếp, thái độ học tập của HS sẽ quyết định nhiều
đến hiệu quả học tập, vì vậy người QL và GV cần xây dựng được những nềnếp học tập sau đây:
+ Phải xây dượng cho HS có động cơ, thái độ học tập đúng đắn,
Trang 26chuyên cần, chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ Người GV phải
là người giúp các hướng tới những ước mơ, hoài bão, sống có lý tưởng, từ
đó các em sẽ xác định cho mình động cơ, thái độ học tập đúng mực
+ Giúp HS có những thói quen, nề nếp trong những hoạt động ở nhàtrường cũng như những nơi sinh hoạt văn hóa…
+ Có ý thức sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập
+ Có ý thức tự phấn đấu rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tự hoàn thiệnmình
+ Xây dựng được nề nếp về khen thưởng, kỷ luật, chấp hành kỷcương, nề nếp, nội quy học tập cho HS
- Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh
Phương pháp học tập là yếu tố quyết định chất lượng học tập củangười học, vì vậy việc QL, giáo dục phương pháp học tập cho HS cần phảiđạt được những yêu cầu tối thiểu sau:
+ Làm cho HS nắm được phương pháp, kỹ năng chung của hoạt độnghọc tập, kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn
+ Giúp HS có phương pháp học tập ở lớp
+ Giúp HS có phương pháp tự học ở nhà
- Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi giải trí.
Đây là yêu cầu quan trọng đối với người HT trong việc QL các hoạtđộng học tập của HS Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổchức một cách hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm lý, sức khỏe của HS.Điều này đòi hỏi HT phải có sự cân nhắc, tính toán, điều khiển cân đối giữacác hoạt động trong từng tháng, từng học kỳ, năm học đảm bảo HS hứngthú để học tập nhưng tránh tình trạng lôi kéo HS vào những hoạt động,những phong trào đề ra một cách tùy tiện, không mang tính chất giáo dụcgây ảnh hưởng đến việc học tập, rèn luyện của các em, gây xáo trộn chươngtrình và kế hoạch hoạt động của nhà trường
Trang 27- Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phân tích, đánh giá kết quả học tập của HS là yêu cầu cần thiết trong
QL của HT Điểm số của HS phải được cập nhật, các bài kiểm tra viếtphải được trả cho HS đúng thời gian quy định của ngành giáo dục, mỗibài kiểm tra trước khi công bố điểm GV phải xem xét kỹ lưỡng, có lờinhận xét, phát hiện các lỗi khi HS mắc phải, chữa tại lớp để rút kinhnghiệm Phát hiện những bài làm có ý tưởng hay, mới, biểu dương nhữngbài làm có kết quả tốt
Căn cứ vào sổ điểm của lớp, công tác dự giờ thăm lớp, HT, PHT, tổtrưởng chuyên môn phân tích đánh giá kết quả học tập của HS thườngxuyên hàng tuần, hàng tháng từ đó có sự so sánh để thấy được sự chuyểnbiến của chất lượng giáo dục trong nhà trường Nội dung cần tập trung chủyếu vào những vấn đề sau:
+ Tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sựchuyên cần và tính kỷ luật trong học tập
+ Kết quả học tập các môn học, điểm số, tiến độ kiểm tra của GVtheo phân phối chương trình, số lần điểm/môn, nhận xét đánh giá của GV
bộ môn phụ trách về mức độ tiến triển kết quả học tập của HS
+ Chất lượng học tập của HS ở các môn học, các yêu cầu, kỹ năng đạtđược của HS ở các môn học
+ Những kết quả sau khi phân tích sẽ giúp cho HT thấy rõ thêm hoạtđộng dạy học, trên cơ sở đó có những quyết định QL kịp thời chính xác
- Phối hợp các lực lượng giáo dục khác, trong và ngoài nhà trường quản lý hoạt động học tập của học sinh.
Hoạt động học tập của HS diễn ra trong không gian và thời giantương đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy HTcần phải tổ chức phối hợp giữa GV chủ nhiệm lớp, tổng phụ trách Đội, bíthư Đoàn thanh niên, gia đình HS, nhằm đưa hoạt động học tập của HS vào
Trang 28nề nếp chặt chẽ ngay từ trong nhà trường, lớp rồi đến gia đình Thông quahoạt động tập thể của nhà trường, giúp các em phát huy vai trò tự giác tíchcực, tự quản các hoạt động của mình Đồng thời thông qua hoạt động cầnđộng viên, khích lệ kịp thời tinh thần học tập tiến bộ của các em một cáchthường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của các em, nâng caochất lượng học tập theo yêu cầu, mục tiêu.
Sự phối hợp giữa gia đình- nhà trường- xã hội là một hoạt động rấtcần thiết Điều này giúp chúng ta thống nhất được phương pháp giáo dục,
có được thông tin phản hồi, về tình hình học tập của các em
QL hoạt động học tập của HS là một yêu cầu không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong hoạt động QL giáo dục Nếu QL tốt đối tượng này
sẽ tạo được ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện tu dưỡng, các em sẽ có thái độ học tập, xác định được động cơ học tập đúng đắn, từ đó góp phần vào nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong nhà trường nói riêng và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra nói chung.
1.2.2.3 Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị - kỹ thuật phục vụ dạy học
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết để nhà trường hình thành và đivào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng cao
chất lượng đào tạo Cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất,trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để phục vụ cho việc dạy học của nhà trường (trường sở, phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, thư viện, phòng thí nghiệm,…).
Việc QL cơ sở vật chất trong nhà trường phải đảm bảo được các yêucầu cơ bản là:
+ Phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụdạy và học
+ Cơ sở vật chất phải được sử dụng có hiệu quả trong nhà trường.+ Tổ chức QL tốt việc sử dụng, bảo quản, đầu tư mới cơ sở vật chất
Trang 291.2.2.4 QL nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học
Trong bất kỳ một tổ chức, cơ quan, đơn vị nào thì nguồn kinh phíđóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển của tổ chức
ấy Đặc biệt trong nhà trường, nguồn kinh phí là yếu tố cơ bản để duy trì hoạtđộng dạy và học, nhất là trong các nhà trường ngoài công lập Nó là các khoảnngân sách nhà nước cấp, chi cho các hoạt động dạy học của nhà trường Tronglúc ngân sách nhà nước chi cho trường học ít so với nhu cầu hoạt động củagiáo dục, kinh phí đó dành cho việc chi trả lương lên tới 90% tổng ngân sáchđược cấp thì việc bảo đảm các nguồn tài chính ở nhà trường là mối quan tâmchỉ đạo của HT Việc tạo nguồn kinh phí bằng nhiều cách: Kinh phí ngân sách,kinh phí được trích lại từ nguồn học phí, qua việc dạy các lớp chuyên đề, quahoạt động lao động sản xuất gây quỹ của thầy và trò…
Nguồn kinh phí này được chi dùng cho các hoạt động chuyên môn như:
Tổ chức thi đố vui, báo cáo chuyên đề, thao giảng, tham quan phục vụ mônhọc, thí nghiệm thực hành, bổ sung ngân sách, chi khen thưởng GV, HS cóthành tích, hỗ trợ GV đi học nâng cao trình độ, thăm hỏi các thầy cô giáo,
HS khi gặp khó khăn
Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng có hiệu quả, thìngười QL không những thực hiện tốt phương pháp QL kinh tế trong giáodục mà còn làm tốt công tác tâm lý- xã hội của QL xã hội
Trang 30Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các nội dung trong quản lý hoạt động dạy học
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học và yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
1.3.1.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục
Trường THCS là nơi giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN… Xây dựng tư cách và trách nhiệm của công dân,
và có thêm yêu cầu được phát triển năng khiếu (về môn học) để chuẩn bị
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
VÀ HỌC
QL CSVC , TRANG THIẾT BỊ
KỸ THUẬT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY
NGUỒN KINH PHÍ
Trang 31cho các em tiếp tục học lên THPT Như vậy có thể nói mục tiêu giáo dụccủa nhà trường THCS là mục tiêu kép: Vừa rèn luyện, hoàn thành nhâncách cho mỗi HS đồng thời cung cấp khối lượng kiến thức cơ bản, toàn diệngiúp các em tiếp tục học lên bậc học cao hơn hoặc trở thành những lao động
có ích cho đất nước
* Nội dung giáo dục
Nội dung giáo dục ở trường THCS phải đảm bảo yêu cầu giáo dụctoàn diện cho HS theo như Luật giáo dục đã quy định, nội dung chươngtrình phải phù hợp với đặc điểm tâm lý nhận thức của HS
Thời lượng dạy học trước hết phải đảm bảo dạy đủ, đúng nội dungmôn học được quy định theo chương trình hiện hành Nội dung giáo dụcđảm bảo tính liên thông, kế thừa của các bậc học trước, đảm bảo tính vừasức, phù hợp với sự phát triển đối với học sinh từng bậc học
1.3.1.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
* Chất lượng giáo viên trường trung học cơ sở
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo thế hệ HS có kiến thức THCS tốt
để tiếp tục học lên bậc học THPT, một bộ phận các em sẽ bước vào cuộcsống lao động, cũng như có một cơ sở vững chắc để đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi đội ngũ GVTHCS phải là những người có chuyên môn vững, nghiệp vụ sư phạm tốt
- Người GV THCS phải là người có chuyên môn, nghiệp vụ sư phạmvững vàng, có tư cách đạo đức đúng mực Ngoài việc thực hiện các nhiệm
vụ của người GV, các giờ dạy theo sách giáo khoa hiện hành, người GVcòn phải luôn luôn tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
bổ sung cập nhật thêm thông tin, tri thức mới
- Đối với bậc học THCS, yêu cầu trình độ chuẩn với giáo viên là tốtnghiệp cao đẳng sư phạm Đại bộ phận đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ là đạtchuẩn và trên chuẩn, bên cạnh đó còn tồn tại một bộ phận không nhỏ số GV
Trang 32có thâm niên công tác cao, được đào tạo từ trung cấp, hoặc hệ trung học,điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc phân công giảng dạy tại cácnhà trường THCS.
* Cán bộ quản lý
Người cán bộ QL trực tiếp điều hành và QL nhà trường, do vậyCBQL giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo chất lượngdạy học của nhà trường
QL và điều hành cũng được coi là yếu tố tác động đến chất lượng, bởi
nó liên quan đến quá trình ra chính sách, tạo dựng bộ máy và quy trình QL
để thực hiện các chính sách này Khi xem xét QL, điều hành như một yếu tốchất lượng thì các cấu trúc, quá trình và quy trình ra chính sách, thực thicông tác QL là rất quan trọng
1.3.1.3 Đối tượng tuyển sinh
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường THCS thì chất lượng tuyểnsinh đầu cấp có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công tác tuyển sinh phảigiúp nhà trường tuyển được những HS được công nhận đã hoàn thànhchương trình học tập ở bậc tiểu học
Trong thực tế hiện nay, ở các trường tiểu học miền núi nói chung, chấtlượng HS sau khi hoàn thành bậc tiểu học còn rất thấp, điều này còn tồn tại
do nhiều nguyên nhân: Trình độ dân trí ở các vùng này còn thấp, sự quan tâmđầu tư cho giáo dục tiểu học chưa thỏa đáng, chất lượng dạy học còn chưahiệu quả…, bên cạnh đó nguyên nhân về bệnh thành tích vẫn còn tồn tại,việc đẩy chất lượng lên để hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vẫn diễn ra
ở một số nơi Điều này dẫn đến chất lượng HS sau khi hoàn thành chươngtrình tiểu học rất thấp ở các khu vực miền núi Chất lượng tiểu học thấp làmột khó khăn rất lớn cho công tác tuyển sinh đầu vào của cấp THCS
Chất lượng đầu vào thấp, khiến quá trình đào tạo kiến thức THCS gặpnhiều khó khăn, trình độ HS không đồng đều, không có kiến thức cơ bản đểtiếp tục nắm bắt hệ thống kiến thức cao hơn, điều này dẫn đến tình trạng GV
Trang 33THCS mất nhiều thời gian để củng cố lấp lỗ hổng về kiến thức cho HS, gâyảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học ở cấp THCS.
1.3.1.4 Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học
Nhìn chung nội hàm của khái niệm CSVC&TBTH luôn được mởrộng nhằm thích ứng với thực tiễn phát triển giáo dục và phát triển khoahọc công nghệ Có thể hiểu CSVC & TBDH là tất cả các phương tiện kỹthuật vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học công nghệ được huy độngvào các hoạt động giáo dục trong nhà trường Trong đó phương tiện kỹthuật dạy học là một bộ phận CSVC&TBDH nói chung
CSVC&TBTH là một trong những thành tố cấu thành của quá trìnhdạy học CSVC&TBTH là một điều kiện rất quan trọng để đổi mới nộidung, chương trình, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáodục CSVC&TBTH có vai trò và tầm quan trọng như các thành tố nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, lực lựợng giáo dục và môi trườnggiáo dục
Để nâng cao chất lượng dạy học thì vai trò, vị trí của thành tốCSVC&TBTH là rất quan trọng, là một bộ phận của CSVC&TBTH,PTKT&TBTH đóng vai “người minh chứng khách quan” những vấn đề lýluận, liên kết lý luận và thực tiễn Mặt khác PTKT&TBDH là phương tiệnthực nghiệm, trực quan, thực hành trong khi đó bất kỳ một loại hoạt độngnào cũng luôn đi liền với tư duy và tư duy luôn gắn kết với hoạt động, đồngthời phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học vàhơn nữa PTKT&TBTH góp phần lớn vào việc cải tiến và đổi mới phươngpháp giáo dục dạy học
CSVC&TBTH chẳng những tạo điều kiện đi sâu vào các đề tàinghiên cứu, mà còn cho phép trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinhđộng, do khả năng sư phạm to lớn hỗ trợ cho người học như: Tăng tốc độtruyền tải thông tin, mà không làm giảm chất lượng thông tin, thực hiện các
Trang 34phương pháp dạy học trực quan, thực nghiệm, tạo những “vùng cộng tác”giữa người dạy và người học, tạo ra khả năng thực hành, củng cố kiến thức,rèn luyện kỹ năng làm việc, học tập, sự khéo léo chân tay, bồi dưỡng khảnăng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, tạo ra sự hứng thú, lôi cuốn khi học, tiếtkiệm thời gian trên lớp, cải tiến các hình thức lao động sư phạm, khả năng
tổ chức một cách khoa học và điều khiển hoạt động dạy học
Tóm lại, CSVC&TBTH được xem như một trong những điều kiệnquan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo Văn kiện đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Tăng cường cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng Internet, thiết bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện… và đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”.
1.3.2 Yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh thế giới, các nước trong khu vực và nước ta hiện nay đặt ra cho giáo dục trung học những yêu cầu mới, cách nhìn nhận mới về vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THCS nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu về nhân lực trong giai đoạn hiện nay
- Ở nước ta, sự chuyển đổi nền kinh tế, cùng với sự đổi mới trên nhiềulĩnh vực đã có ảnh hưởng lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội.Thực tiễn đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục THCSnói riêng phải kịp thời đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo.Tất cả những vấn đề trên đòi hỏi phải nhìn nhận lại những vấn đề cơ bảncủa giáo dục THCS nước ta: Cần khắc phục và giải quyết sự sa sút về chấtlượng, sự thiếu trung thực trong thi cử, nạn dạy thêm, học thêm tràn lan, sự
Trang 35không phù hợp với tình hình biến đổi khoa học- xã hội đất nước hiện nay.Những vấn đề bức xúc được thể hiện ở chỗ:
+ Chất lượng học tập của HS nhìn chung còn thấp, không đồng đềugiữa các vùng miền trong cả nước
+ Những điều kiện phục vụ cho dạy và học còn thấp kém và thiếu đãảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập
+ Việc đổi mới phương pháp dạy học còn diễn ra chậm và thiếu đồng
bộ, việc chênh lệch về trình độ dân trí rất khác nhau ở các vùng miền khiếncho việc áp dụng chương trình THCS trong cả nước càng gặp nhiều khó khăn
Giáo dục THCS trong hơn 50 năm qua đã đóng góp xứng đáng cho sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, sự nghiệp cách mạng củanhân dân ta đã bước sang một giai đoạn mới Những yêu cầu mới của côngcuộc xây dựng đất nước đòi hỏi giáo dục cần phải thay đổi cơ cấu, nội dung
và phương pháp giáo dục THCS
Giáo dục THCS có một vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tốc
độ phát triển kinh tế xã hội, thực hiện ba mục tiêu giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong những năm tới giáo dục
THCS cần đổi mới theo các phương hướng hướng sau:
- Góp phần vào thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội, thực hiện mụctiêu CNH- HĐH đất nước, xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh, bìnhđẳng, hạnh phúc, thông qua việc nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục.Bên cạnh mục tiêu giáo dục cho mọi người, phổ cập giáo dục THCS, tăngcường mở rộng quy mô đào tạo để đáp ứng những yêu cầu phát triển sảnxuất, góp phần thực hiện bình đẳng trong cơ hội hưởng thụ giáo dục, đồngthời phải góp phần hình thành và phát triển nhân cách HS, nhằn tạo ranhững con người năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đềcuộc sống đặt ra cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội
- Hòa nhập giáo dục THCS trên thế giới, tích cực đổi mới phương pháp
Trang 36dạy học theo hướng hiện đại hóa, học tập các nước có nền giáo dục phát triểntrên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và quy luật phát triển của Việt Nam.
Để thực hiện sứ mệnh trọng đại này, trong quá trình đổi mới GD THCScần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tăng cường mở rộng quy mô đào tạo góp phần thực hiện bình đẳngtrong cơ hội học tập Đồng thời đáp ứng yêu cầu sản xuất
- Song song với việc mở rộng quy mô nhưng phải bảo đảm chất lượng
và hiệu quả giáo dục THCS, đặc biệt trong tình hình đất nước còn nghèo, khảnăng tài chính của đất nước đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp
- Đa dạng hóa các loại hình tổ chức GD THCS để vừa đảm bảo cơ hộihọc tập cho mọi người, vừa đáp ứng yêu cầu của một nền kinh tế đang pháttriển, tạo ra một xã hội học tập
- Phân hóa nội dung đào tạo vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội vừa đáp ứng mong muốn của gia đình HS
Ngành giáo dục nước ta đã và đang thực hiện ba mục tiêu lớn: Nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ CNH- HĐH đất nước,đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Để đạt được mục tiêu trên, vấn
đề xây dựng đội ngũ GV đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán bộ QL giáo dục làhết sức quan trọng và có ý nghĩa chiến lược Đội ngũ này có vai trò quyếtđịnh cho sự phát triển hệ thống giáo dục quốc dân trong tương lai
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Giới thiệu chung về giáo dục trung học cơ sở huyện Tam Đảo
2.1.1 Khái quát về Giáo dục- Đào tạo huyện Tam Đảo
Tam Đảo là một huyện miền núi được thành lập từ ngày 01/01/2004,theo Nghị quyết số 153-NĐ/2003/CP, ngày 9/12/2004 của Chính phủ, trên
cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của một số huyện Lập Thạch, TamDương, Bình Xuyên và thị xã Vĩnh Yên Toàn huyện có diện tích tự nhiên
là 23589,9ha, dân số 67.235 người (tính đến 01/4/2007), trong đó có 40,4%
là đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là đồng bào dân tộc Sán Dìu HuyệnTam Đảo có 9 đơn vị hành chính xã, 1 thị trấn (thị trấn Tam Đảo), cả 9 xãtrên đều là xã miền núi, trong đó có 3 xã đặc biệt khó khăn: Đạo Trù, YênDương, Bồ Lý
Tam Đảo là huyện mới, kinh tế phát triển chậm, chủ yếu là đồng bàodân tộc do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến những khó khăn cho ngành giáodục địa phương Tuy được công nhận đạt phổ cập giáo dục THCS nhưngcông tác duy trì phổ cập vẫn là điều khó khăn cho ngành giáo dục Tam Đảo.Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục đang có những chuyển biếnđáng kể, chất lượng đại trà ngày một nâng lên, số HS giỏi ngày càng tăng,
HS đỗ vào các trường cao đẳng, đại học năm sau đều cao hơn năm trước
- Thuận lợi.
Giáo dục Tam Đảo được sự định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ IX; Đại hội Đảng bộ huyện Tam Đảo lần thứ nhất; Nghịquyết TW2 khóa IX về chiến lược phát triển GD-ĐT trong giai đoạn cáchmạng hiện nay
Nhận thức của toàn Đảng, toàn dân và đội ngũ các thầy cô giáo về
Trang 38tầm quan trọng của GD-ĐT tiếp tục được nâng cao Huyện ủy, HĐND,UBND đã có nhiều chủ chương, chính sách tăng cường đầu tư cho GD-ĐTcủa huyện thông qua việc quan tâm đầu tư cơ sở vật chất trường học, quantâm hơn đến đời sống đội ngũ GV, có chính sách thu hút GV về công tác,đặc biệt là các xã có nền kinh tế đặc biệt khó khăn.
- Khó khăn.
Cơ sở vật chất vẫn còn là một trong những vấn đề khó khăn củangành giáo dục, toàn huyện vẫn còn 87/437 phòng học tạm thời, học nhờ.Thiếu diện tích sân chơi, bãi tập Thiết bị trường học phần nhiều lạc hậu,thiếu Thiếu phòng học bộ môn, phòng chức năng
GV vẫn thiếu cục bộ ở các cấp học, thiếu GV Âm nhạc, Mỹ thuật,Thể dục ở khối TH; Toán, Tin học ở khối THCS GV hợp đồng nhiều:lương thấp, chưa yên tâm công tác, xa nhà, điều này ảnh hưởng không tốtđến chất lượng giảng dạy Còn bộ phận GV chưa đáp ứng được yêu cầunâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo yêu cầu đổi mới phương phápdạy học
Cơ chế chính sách xã hội, nhận thức của một bộ phận và cán bộ, nhândân còn bất cập so với yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp GD-ĐT: Chế độ thuhút đối với GV về công tác tại các khu vực đặc biệt khó khăn còn rất hạnchế, điều kiện tối thiểu cho đời sống GV ở các khu vực này còn thiếu thốn.Trình độ dân trí còn nhiều lạc hậu, nhân dân chưa quan tâm đúng mức tớiviệc học tập của con em trong gia đình
- Thành tích Giáo dục- Đào tạo huyện Tam Đảo
Chất lượng Giáo dục- Đào tạo năm sau tăng cao hơn năm trước Nămhọc 2007-2008, bậc học mầm non tỉ lệ huy động số cháu ra lớp ngày càngtăng (Số cháu 1-2 tuổi tới nhà trẻ đạt 33,7%; Số cháu 3-4 tuổi đi mẫu giáođạt 74,3%, số cháu 5 tuổi đi mẫu giáo đạt 100%) Số HS các bậc học phổthông tương đối ổn định, chất lượng văn hóa ngày càng được nâng cao: Số
Trang 39HS TH được công nhận hoàn thành chương trình đạt 99,1%, Tỉ lệ HS THCStốt nghiệp đạt 94.5%, tỉ lệ HS tốt nghiệp THCS được tuyển vào THPT đạtgần 70%; tỉ lệ lưu ban, bỏ học các cấp 1,2%.
Trong những năm gần đây, số HS có thành tích xuất sắc trong học tậpngày càng tăng, số HS đạt giải trong các kỳ thi khảo sát HS giỏi tỉnh, huyệnqua các năm học có sự chuyển biến lớn Năm học 2007-2008 cấp TH có47/100 HS đạt giải trong cuộc thi Trạng nguyên nhỏ tuổi; có 84/214 HS đạtgiải trong kỳ khảo sát HS giỏi TH Cấp THCS có 134/357 HS đạt giải kỳ thikhảo sát HS giỏi THCS, 28/75 em đạt giải trong kỳ thi chọn HS giỏi cấp tỉnh
Tam Đảo đã phổ cập giáo dục tiểu học và THCS Có 2 trường TH đạtchuẩn quốc gia Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, củng cốphát triển các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên nhằm tạo thêm cơ hội học tậpcho mọi người, đáp ứng tốt hơn nhu cầu giáo dục của nhân dân, xây dựng một
xã hội học tập Ngành học chính quy đã làm tốt công tác xóa mù chữ cho cácvùng đồng bào dân tộc, đảm bảo số người trong độ tuổi biết chữ 99,5%
2.1.2 Giáo dục trung học cơ sở huyện Tam Đảo
* Về quy mô trường lớp
Trải qua hơn 20 năm đổi mới (1986-2008), cùng với sự tiến bộ củagiáo dục cả nước, sự nghiệp giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung vàhuyện Tam Đảo nói riêng ngày càng được phát triển vững chắc Hệ thốngtrường, lớp được xây dựng phân bố rộng khắp toàn huyện, đáp ứng đượcyêu cầu học tập của nhân dân
Năm học 2007-2008 huyện có 10 trường THCS với 162 lớp, 5405 HScác khối lớp, 01 trường Dân tộc nội trú, thực hiện đúng chủ trương của BộGD-ĐT là không để HS phải đi học xa quá 5-7km, vì vậy xã nào tronghuyện cũng có một trường THCS và ít nhất một trường TH Toàn huyện có
01 trường THCS chất lượng cao đào tạo những HS có thành tích xuất sắctrong học tập cấp THCS
Trang 40Bảng 2.1 Về quy mô lớp học, số lượng học sinh trong toàn huyện năm học 2007-2008
(Nguồn: Nghiệp vụ THCS – Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo )
* Số lượng, chất lượng học sinh
Trải qua hơn 20 năm đổi mới, giáo dục THCS Tam Đảo đã đạt được
sự phát triển tương đối vững chắc, bước đầu đi vào ổn định đáp ứng đượcyêu cầu học tập của nhân dân huyện Tam Đảo, số lượng học sinh tăng ổnđịnh, chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao
- Về số lượng HS qua các năm học.
Bảng 2.2. S lố lượng học sinh trung học cơ sở huyện Tam Đảo qua 6 năm ượng học sinh trung học cơ sở huyện Tam Đảo qua 6 nămng h c sinh trung h c c s huy n Tam ọc sinh trung học cơ sở huyện Tam Đảo qua 6 năm ọc sinh trung học cơ sở huyện Tam Đảo qua 6 năm ơ ở huyện Tam Đảo qua 6 năm ện Tam Đảo qua 6 năm Đảo qua 6 nămo qua 6 n măm
h c.ọc sinh trung học cơ sở huyện Tam Đảo qua 6 năm
(Nguồn: Nghiệp vụ THCS – Phòng GD- ĐT huyện Tam Đảo )
Số liệu trong bảng trên cho thấy, số HS THCS từ năm học 2003-2004