Giáo trình gồm 6 chương : Chương 1: Số gần đúng và sai số Chương 2: Phương trình phi tuyến Chương 3: Hệ phương trình đại số tuyến tính Chương 4: Nội suy và xấp xỉ hàm Chương 5: Đạo hàm v
Trang 1GVHD: ThS NGUYỄN VĂN PHÚ NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:NHÓM 1
Trang 2Mục đích của giáo trình là cung cấp cho sinh viên các thuật toán
để giải quyết một số bài toán cơ bản trong kỹ thuật Do đó, trong khitrình bày không đi sâu vào những vấn đề lý thuyết mà chú trọng xâydựng thuật toán cùng với điều kiện hội tụ của phương pháp
Giáo trình gồm 6 chương :
Chương 1: Số gần đúng và sai số
Chương 2: Phương trình phi tuyến
Chương 3: Hệ phương trình đại số tuyến tính
Chương 4: Nội suy và xấp xỉ hàm
Chương 5: Đạo hàm và tích phân
Chương 6 : Phương trinh vi phân
Khi thưc hiện giáo trình chúng em đã vận dụng những kiến thức
và sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Văn Phú Tuy nhiên, thiếu sót là điềukhông thể tránh khỏi Chúng em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của thầy cô và các bạn
Thân ái
Tp.Hcm,ngày 08 tháng 12 năm 2011
Trang 3Ý kiến của giảng viên:
MỤC LỤC
Lời mở đầu Trang 2 Chương 1: Số gần đúng và sai số Trang 3 Chương 2: Phương trình phi tuyến Trang 6
Trang 4Chương 3: Hệ phương trình đại số tuyến tính Trang 15 Chương 4: Nội suy và xấp xỉ hàm Trang 23 Chương 5: Đạo hàm và tích phân Trang 32 Chương 6: Phương trình vi phân Trang 39
CHƯƠNG 1
SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ
Trang 5LÝ THUYẾT:
1.1 SAI SỐ:
Độ sai lệch giữ giá trị gần đúng và giá trị chính xác được gọi là sai số
Số a được gọi là số gần đúng của số chính xác A, kí hiệu là a ≈ A (đọc
là a xấp xỉ A),nếu a khác A không đáng kể và được dùng thay thế cho
A trong tính toán Đại lượng ∆ = |a-A| được gọi là sai số thật sự của sốgần đúng a Trong thực tế, do không biết A, ta ước lượng một đạilượng dương ∆a càng bé càng tốt thoã điều kiện
Trong nhiều trường hợp, nếu không biết A,ta có thể thay thếδa=¿a∨ ∆ a¿¿
1.2 BIỂU DIỄN SỐ THẬP PHÂN
bất kì một số thập phân a nào cũng có thể viết dưới dạng
Trang 6làm tròn một số thấp phân a theo cách viết (1.5) là bỏ một số các chữ
số bên phải a sau dấu chấm thập phân để được một số ~a ngắn gọn hơn
và gần đúng nhất so với a
Ta thấy: a− ¿≤ a<a+ ¿¿
¿và chọn số làm tròn là a− ¿¿hoặc a+ ¿¿theo điều kiện:¿
Có thể phát biểu ngắn gọn như sau: Để làm tròn đến chữ số thứ k saudấu chấm thập phân, ta xét chữ số thứ k+1 là α k+1 Nếu α k+1 ≥ 5,ta tăng
α k .lên một đơn vị; còn nếu α k+1< 5, giữ nguyên chữ số α k.Sau đó bỏ phầnđuôi từ chữ số α k+1trở đi Sai số thực sự của ~a so với a được gọi là sai
số làm tròn
θ~a=|a−~a|
Khi đó sai số tuyệt đối của ~a so với A được đánh giá như sau
|~a− A∨≤|~a−a∨¿+|a-A|≤ θ~a+∆a=∆ã
Vì θ ~a ≥ 0 nên ∆ã≥ ∆a Do đó sau đó khi làm tròn sai số tăng lên Cho nêntrong thực tế tính toán ta tránh làm tròn các phép toán trung gian,chỉnên làm tròn kết quả cuối cùng
Trường hợp làm tròn số trong bất đẳng thức,ta sử dụng các khái niệmlàm tròn lên và làm tròn xuống Làm tròn lên ~a=a+ ¿¿hay làm tròn xuống
~
a=a− ¿¿cần lưu ý đến chiều bất đẳng thức
Cho a ≈ A với sai số tuyệt đối ∆a.Trong cách viết thâp phân(1.5)của sốa
,chữ số α k được gọi là đáng tin, nếu
∆a≤1
210k
Trong trường hợp ngược lại, chữ số α kđược gọi là không đáng tin
1.3 BIỄU DIỄN SỐ THẬP PHÂN TRONG MÁY TÍNH:
Trên đây chúng ta đã trình bày cách viết số thập phân Tuy nhiên,việcthực hiện trên máy tính phức tạp hơn.Theo quy ước ,số thực dấu chấm
Trang 7động được thể hiện trong máy tính dưới dạng nhị phân và gồm baphần:phần dấu,phần mũ và phần định trị.
Sử dụng khái niệm làm tròn lên ~a=a+ ¿¿ và làm tròn xuống ~a=a− ¿¿
(c) a ≤ 12.8713 khi làm tròn lên ta được a ≤ 12.88
(d)a ≥ 1.2354 khi làm tròn xuống ta đượca ≥ 1.23
Trang 8Mục đích của chương này là tìm nghiệm gần đúng của phương trình:
f ( x )=0
với f ( x ) là hàm liên tục trên khoảng đóng hay mở nào đó
Nghiệm của phương trình là giá trị ´x sao cho f ( ´x )=0 Trong giáo trìnhnày ta chỉ xét những nghiệm đơn cô lập Về mặt hình học, nghiệm củaphương trình là hoành độ giao điểm của đường cong y=f ( x ) với trụchoành Khoảng đóng [a , b](đôi khi ta cũng xét khoảng mở (a , b)) mà trên
đó tồn tại duy nhất nghiệm của phương trình được gọi là khoảng cách
ly nghiệm Vì ta chỉ xét nghiệm đơn của phương trình, nên nếu hàm
f (x) liên tục trên khoảng cách ly nghiệm [a , b] thì f ( a) f (b)<0 Thôngthường,để tìm nghiệm của phương trình chúng ta tiến hành các bướcsau:
Bước 1: Tìm tất cả các khoảng cách ly nghiệm của phương trình
Bước 2: Trong từng khoảng cách ly nghiệm, tìm nghiệm gần đúng củaphương trình bằng một phương pháp nào đó với sai số cho trước
Định lý 2.1 Nếu hàm f (x) liên tục trên đoạn [a , b] và các giá trị của
Ý nghĩa hình học của định lý là: một đường cong liên tục nói hai điểmở hai phía của trục hoành sẽ cắt trục hoành ít nhất tại 1 điểm Nếuđường cong là đơn điệu thì điểm cắt là duy nhất
Định lý 2.2 Giả sử hàm f (x) liên tục trên đoạn [a , b] khả vi trong (a , b).Nếu x¿ là nghiệm gần đúng của nghiệm chính xác ´x trong [a , b] và
∀ x ∈[a , b], |f '(x )|≥ m>0 Thế thì ta có công thức đánh giá sai số tổng quátnhư sau:
¿x¿
− ´x ∨≤¿f (x¿
) ∨¿
m¿
Trang 92.2 Phương pháp chia đôi
Xét phương trình có nghiệm chính xác ´x trong khoảng cách ly nghiệm
[a , b] và f ( a) f (b)<0 Đặt a0=a , b0=b , d0=b0−a0=b−a và x0 là điểm chính giữađoạn [a0, b0] Tính giá trị f (x0) Nếu f(x0)=0 thì x0 chính là nghiệm vàdừng lại Ngược lại ta xét dấu của f (x0) Nếu f(x0)f(a0)<0, đặt a1=a 0 , b1=x0.Nếu f(x0)f(b0)<0, đặt a1=x0, b1=b0.Như vậy ta thu được [a1, b1]∁ [a0, b0] và độdài d1=b1−a1=d0
2.3 Phương pháp lặp đơn
Đây là phương pháp phổ biến để giải phương trình trong khoảng cách
ly nghiệm [a , b] Trước tiên ta chuyển phương trình về dạng tươngđương trong [a , b]
x=g ( x )
Khi đó nghiệm của phương trình còn gọi là điểm bất động của hàm
g(x ).Chọn một giá trị ban đầu là x0∈[a , b]tuỳ ý Xây dựng dãy lặp {x n}n=1 ∞
theo công thức lặp
x n=g(x n−1)∀ n=1,2,3 …
Trang 10Bài toán khảo sát sự hội tụ của dãy {x n}n=1 ∞ , dãy có hội tụ về nghiệm củaphương trình hay không; sự hội tụ và giới hạn phụ thuộc ntn vào giátrị lặp ban đầu x0; và cuối cùng là công thức đánh giá sai số.
Định nghĩa 2.1 Hàm g(x ) được gọi là hàm co trong đoạn [a , b] nếu tồn tại số q :0 ≤ q ≤ 1 , gọi là hệ số co, sao cho:
∀ x1, x2∈[a , b],∨g(x1)−g(x2)∨≤ q∨x1−x2∨ ¿
Định lý 2.3 Nếu g(x ) là hàm co trên [a , b] , thì nó liên tục trên đó.
Định lý 2.4 Nếu hàm g(x ) liên tục trên [a , b] ,khả vi trong (a , b) và
∃ q :0 ≤q ≤ 1 sao cho ∀ x ∈ (a , b) ,|g ( x )|≤ q , thì g(x ) là hàm co trên [a , b] với hệ số co là q
Định lý 2.5 (Nguyên lý ánh xạ co) Giả sử g(x ) là hàm co trên đoạn
[a , b] với hệ số co là q Đồng thời, ∀ x ∈[a ,b], g ( x )∈[a , b] Khi đó với mọigiá trị x0 ban dầu trong [a , b],dãy lặp {x n}n=1 ∞ xác định theo công thức sẽhội tụ về nghiệm duy nhất ´x của phương trình và ta có công thức đánhgiá sai số:
x=g ( x )=x−h ( x ) f (x )
Trang 11g '(x )=1−h '(x) f ( x )−h( x ) f '(x )
và từ điều kiện g '(x )=0 với f ( ´x )=0 ta thu được h ( ´x )= 1
f '( ´x ).Hàm h(x ) đơngiản nhất thoả mãn điều kiện này là h ( x )= 1
f '(x ) và chúng ta đi đến côngthức lặp:
- Trong pp Newton, điều kiện f '
(x)≠ 0 trong khoảng cách ly nghiệm
[a , b] là tiên quyết.Nếu có một điểm c ∈[a ,b ] để cho f '(c )=0 thì phươngpháp thường dùng là chia đôi để loại bỏ điểm c đó trước khi sử dụng
pp Newton
2.5 Giải hệ phương trình phi tuyến
Trong phần này thì người ta sử dụng ý tưởng của phương phápNewton giải hệ phương trình gồm 2 phương trình phi tuyến và 2 ẩn.Trường hợp số phương trình nhìu hơn và số ẩn nhiều hơn ta cũng xéttương tự.Xét hệ:
Trang 12F ( x , y )=0 , G( x , y )=0
với F ( x , y ) G(x , y ) là các hàm liên tục và có đạo hàm riêng theo các biến
x và y liên tục trong lân cận của nghiệm ( ´x , ´y ).Giả sử:
a Sử dụng phương pháp lặp tìm nghiệm gần đúng với sai số nhỏ hơn 10
-3 của phương trình: x3 – 3x2 – 5 = 0 trong đoạn [3,4], x0 = 3,5
Ta có: x3 – 3x2 – 5 = 0 x3 = 3x2 + 5
x = 3 + x52 = g(x)
Trang 13|x3−x2| = 3,31059.10-3 >10-3
Trang 14|x4−x3|= 8,22.10-4 < 10-3 (thỏa điều kiện).
Kết luận: Phương trình x3 – 3x2 – 5 = 0 trong đoạn [3,4], với x0 =3,5 ,có hệ số co q=1027 Nghiệm gần đúng x4 = 3,426267187 có sai số ∆
= 8,22.10-4 < 10-3
b x3 – x – 1 = 0 trong đoạn [1,2], chọn x0 = 1,5
Ta có: x3 – x – 1 = 0 x = 3
√x+1 = g(x)g(x) liên tục ∀x ∈¿1,2] vì g(x0) = lim
Trang 153 3
| 1,324939363−1,357208808 | =0,0002510259419
¿ 10 −3 thỏa điều kiện
Kết luận: phương trình x3 – x – 1 = 0 trong đoạn [1,2], với x0 = 1,5
Trang 17∆ x4= 1−q q |x4 −x3| =
1 3 1−13
| 0,2572656386−0,2585503676 |
= 0,64236.10 −3
¿ 10 −3 thỏa điều kiện
Kết luận: Phương trình x = x2– e3x+2 trong đoạn [0,1],
với x0 = 0,5 Hệ số co q = 13 Nghiệm gần đúng x5 = 0,2572656386 vớisai số ∆=¿0,64236.10−3 ¿ 10−3
Giải:
f(x) = x + e x
− ¿ 2 có f’(x) = 1 + e x > 0, ∀x ∈ [0,1] và f(0)f(1) < 0.Không thể sử dụng công thức lặp x n+1= 2 − ¿ e x n vì hàm lặp g(x) =
Trang 18CHƯƠNG 3
HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH
LÝ THUYẾT
3.1 PHƯƠNG PHÁP GAUSS:
Nội dung của phương pháp Gauss để giải hệ phương trình đại số tuyếntính là sử dụng các phép biến đổi sơ cấp theo hàng để chuyển về mộtphương trình mới tương đương với hệ phương trình cũ mà ma trận hệ
số có dạng tam giác.Các phép biến đổi sơ cấp thường hay sử dụng là:
Nhân một hàng cho một số khác không
Hoán chuyển hai hàng cho nhau
Trang 19 Cộng một hàng cho một hàng khác đã nhân với một số khác không.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NHÂN TỬ LU:
Nội dung của phương pháp nhân tử LU là phân tích ma trận hệ số Athành tích của hai ma trận L và U, trong đó L là ma trận tam giác dưới
và U la ma trận tam giác trên Khi đó việc giải hệ phương trình Ax=bsẽ đưa về việc giải hệ phương trình Ly=b và Ux=y mà ma trận hệ số làcác ma trận tam giác và nghiệm thu được từ các công thức
¿
¿
Ta có định lý sau:
Định lí 3.1 : Nếu A là ma trận không suy biến,thì bao giờ cũng tồn tại
một ma trận P không suy biến sao cho ma ma trận PA phân tích đượcthành tích của ma trận tam giác dưới L và ma trận tam giác trên,nghĩa
la PA=LU
Có rất nhiều nhiều phương pháp phân tích A=LU, tuy nhiên ta thườngxét các trường hợp ma trận L có đường chéo chính bằng 1 và gọi làphương pháp Doolittle Khi đó L và U có dạng:
3.3PHƯƠNG PHÁP CHOLESKI:
Đây là trường hợp đặt biệt của phương pháp nhân tử LU,và được dùngcho trường hợp hệ số A đối xứng và xác định dương Ma trận vuông Ađược gọi là đối xứng nếu A T
=A Có thẻ nói rằng ma trận A là đối xứng
Trang 20nếu các phần tử của nó đối xứng với nhau qua đường chéo chính,nghĩa
là a ij =a ji ,∀ i, j=1 , n´ Còn ma trận A là xác định dương nếu ,
∀ x ∈ R n
, x ≠ 0 : x T Ax>0.Để kiểm tra tra tính xác định dương của một matrận,ta thường dùng định lí sau đây
Định lí 3.2 : Một ma trận là xác địng dương khi và chỉ khi tất cả các
định thúc con chính của nó đều dương
Trong đó định thức con chính cấp k,1≤ k ≤ n của ma trận là định thứccon thu được từ k hàng và k cột đầu tiên của ma trận đó
Định lí 3.3 : Ma trận A là đối xứng và xác định dươngkhi và chỉ khi
tồn tại một ma trận B tam giác dưới, khả đảo sao cho A = BB T
Khi đó ma trận tam giác dưới B có thể tìm được theo công thức sau:
¿
3.4 CHUẨN VECTƠ VÀ CHUẨN MA TRẬN:
Xét không gian tuyến tính thực R n Chuẩn của vectơ x∈ R n là một sốthực,ký hiệu là‖x‖,thoã các điền kiện sau:
Định lí 3.4 : Chuẩn ma trận theo công thức (3.8) tương ứng với chuẩn
vectơ được xác định như sau:
Trang 21Định lí 3.2:xét dãy các vectơ {x(m)
}m =0 ∞ với x(m ) ∈ R n Ta nói dãy các vectơnày hội tụ về vectơ ´x khi m→+∞ nếu và chỉ nếu ‖x(m )
−´x‖m→+∞( hội tụtheo chuẩn)
Định lí 3.5 : Để dãy các vectơ x(m ) hội tụ tới vectơ ´x khi m→+∞ theochuẩn thì điều kiện cần và đủ là dãy {x k(m)
} hội tụ về ´x k,∀ k= ´ 1, n (hội tụtheo toạ độ)
3.5 PHƯƠNG PHÁP LẶP:
Kĩ thuật lặp dùng để giải hệ phương trình đại số tuyến tính.Muốn thếchúng ta phải chuyển hệ Ax=b về dạng tương đương x=Tx + c với T
là một ma trận vuông cấp n và c là một vectơ đã biết Xuất pháp từvectơ ban dầu x(0), ta xây dựng một dãy các vectơ {x(m)
}m =0 ∞ theo côngthức lặp
x(m)
=T x(m −1 )
+c (3.12)
với m = 1,2,3, Ta có định lí sau đây:
Định lí 3.6 : Nếu ‖T‖ <1 thì dãy lặp các vectơ xác định theo công thức(3.12) sẽ hội tụ về nghiệm ´xcủa hệ với mọi vecto lặp ban đầu x( 0 ).Khi
đó ta có các công thức đánh giá sai số như sau:
Định nghĩa 3.3: Ma trận A được gọi là ma trận đường chéo trội
nghiêm ngặt nếu nó thoã mản điều kiện sau đây:
Trang 26C HƯƠNG 4
NỘI SUY VÀ XẤP XỈ HÀM
Trong đó n là số nguyên dương Các giá trị x k
,k=0,1…,n được gọi là các điểm nút nội suy và được sắp xếp theothứ tự tăng dần theo chỉ số k,còn các giá trị y k=f(x k),k=0,1,……n làcác giá trị cho trước của hàm tương ứng tại x k
Từ các điều kiện P n(x k)=y k,với mọi k=0,1,…n,ta thu được một hệphương trình đại số tuyến tính gồm n+1 phương trình với n+1 ẩn là
a , a , a , … , a Định thức của ma trận hệ số là định thức Vandermond và
x x0x1x2… x n
Y y0y1y2… y n
Trang 27do các điểm nút là khác nhau từng đôi một,nên hệ số có duy nhất
nghiệm
4.2 Đa thức nội suy Lagrange
Xét bảng số (4,2) của hàm f(x) với n 1.Đa thức nội suy hàm f(x) trên [a0, a n]
gọi là đa thức nội suy Lagrange
Trang 28Công thức (4.9) được gọi là công thức Newton tiến xuất phát từ điểm
nút x0 của hàm số f (x) và R n ( x )là sai số của đa thức nội suy Newton
Công thức Newton lùi
N n(2 )=y n+f[x n−1 , x n 1−c Newtonlùi thức nội suy Newton](x −x n) +f[x n−2 , x n−1 , x n](x− x n−1) (x−x n) +……+f[x0, x1, … , , x n](x−x1 ) (x−x2 )…(x−x n) (4.10)
4.4 Spline bậc ba
Định nghĩa 4.1 cho hàm f (x) xác định trên đoạn [a,b] và một phép
phân hoách của nó: a=x0<x1<x2< ¿… ¿x n=b Đặt y k= ¿f(x),k=0,1,…,n
Một spline bậc ba nội suy hàm f (x) trên [a,b] là ham g(x ) thỏa các điều
kiện sau:
(a)g(x ) có đạo hàm dến cấp hai liên tục trên đoạn [a,b]
(b)Trên mỗi đoạn [x k , x k +1¿,k=0,1,…,n-1,g(x )=g k(x ) là một đa thức bậc
Trang 29{ 2 h0c0+h0c1=3 y1 −y0
h0 −3 α
h n c n−1+2h n−1 c n=3 β−3 y n−y n−1
h n−1
4.5 Bài toán xấp xỉ hàm thực nghiệm
Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất.nội dung phương pháp làtìm cực tiểu của phiến hàm:
Trang 30Bài 1: Xây dựng đa thức nội suy lagrange cho các bảng số sau và sử
dụng chúng để xấp xỉ giá trị cùa hàm tại x*
a) x*=0.5
b)x*=1.25
Trang 31= 1,6x3 – 2,4x2 +1,3x +1,3
Trang 33= 1000x3 – 3700x2 +4570x -1866
L3(1,25) = 1000(1,25)3 – 3700(1,25)2 +4570.1,25 – 1866 = 18,375
Bài 2: Với các hàm f(x) đã cho dưới đây, chọn x0=0, x1=0,3, x2=0,6
và x3=0.9 xây dựng đa thức nội suy lagrange và xấp xỉ giá trị củahàm tại x=0,45.Tìm sai số thực sự của giá trị gần đúng
Trang 35∆=2,8 ×10−4
C HƯƠNG 5
ĐẠO HÀM VÀ TÍCH PHÂN
5.1 Tính gần đúng đạo hàm:
Trong phần này ta đưa ra các công thức tính xấp xỉ đạo hàm cấp 1 vàđạo hàm cấp 2 của hàm y=f ( x ) dựa vào các giá trị rời rạc y k của hàm tạicác điểm nút x k Ý tưởng này là xây dựng đa thức nội suy Lagrange
L ( x) xấp xỉ hàm f ( x ) trong một đoạn nào đó và khi đó f '(x )=L '(x ) và
Trang 36Đặc biệt ,tại x0 ta có f '
Công thức thứ nhất gọi là công thức sai phân tiến Công thức thứ 2 gọi
là công thức sai phân hướng tâm và thường viết dưới dạng:
Trang 37Riêng đối với đạo hàm cấp 2, ta thường sử dụng công thức 5.2 để xấp
xỉ tại điểm x1.Do đó ta cũng có công thức sai phân hướng tâm viết
Với f (x) là hàm xác định và khả tích trên [a , b] Ý tưởng xuất phát từ
việc xấp xỉ hàm f (x) trên [a , b] bởi đa thức nội suy Lagrange L n(x) và