Muốn vậy người thầy giáo phải giúp học sinh xem xét một bài toán dưới nhiều góc độ khác nhau, kích thích sự liên tưởng, kết nối giữa dữ kiện với yêu cầu của bài toán, giữa bài toán chưa
Trang 1Muốn vậy người thầy giáo phải giúp học sinh xem xét một bài toán dưới nhiều góc độ khác nhau, kích thích sự liên tưởng, kết nối giữa dữ kiện với yêu cầu của bài toán, giữa bài toán chưa biết cách giải với bài toán quen thuộc đã biết cách giải
Trong quá trình dạy học, tôi luôn tìm tòi các ví dụ điển hình và tổng hợp thành các phương pháp giải cụ thể cho học sinh, đồng thời hướng dẫn học sinh biết nhận dạng bài toán và phát triển các bài toán mới
Với lý do đó tôi chọn đề tài ” Phát triển tư duy sáng tạo của học sinh qua việc khai thác bài toán cơ bản và hình thành bài toán mới”
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài đề ra là rèn luyện tri thức theo hướng vận dụng bài toán cơ bản và lí thuyết để sáng tạo bài toán mới Qua đó nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy học hình học ở trường phổ thông
Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
III Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này chủ yếu giành cho các đối tượng học sinh ở khối 10 Nội dung kiến thức cơ bản trong đề tài là kiến thức chuẩn trong chương trình toán THPT hiện hành và rất gần gũi với thực tế
Vì vậy, tôi mong rằng đề tài này sẽ giúp các em học sinh ngày càng yêu Toán và tự tin học tốt môn Toán hơn Với chút kinh nghiệm ít ỏi của mình tôi mong sẽ mang lại những điều lí thú, hữu ích cho các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp yêu Toán
Trang 2IV Phương pháp nghiên cứu
+) Một số kinh nghiệm giảng dạy Toán lớp 10
Bài toán 1: (Bài 7 trang 70)
Cho tam giác ABC Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để hai trung tuyến kẻ
từ B và C vuông góc với nhau là
Trang 3Dễ thấy điều kiện hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau với những điều kiện
sau
+) Tam giác ABC vuông tại G
+) Tam giác GCM vuông tại G
( hay tam giác GBM vuông tại G)
+)
+)
+)
(Với G là trọng tâm tam giác ABC và E,
M, N lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB)
Cách 1:
Gọi G là trọng tâm
Trang 5Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.
Hai đường trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau
Trang 6( v
)
II Từ bài toán (1) ta khai triển bài toán mới.
Nhận xét: Bài toán (1) là bài toán liên quan đến tam giác, do đó ta liên hệ bài toán
(1) và các công thức quen thuộc ta sẽ được một số bài toán
Trang 8(1)
(10)
5 Liên hệ với công thức: ,
Ta có: (1) (11)
(1)
(12)
(1)
(13)
6 Liên hệ với công thức: , ,
Ta có: (1)
(14)
(1)
(15)
Trang 9(1)
(16)
(1)
(17)
7 Liên hệ với công thức: ( vì ) ((O, R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, G là trọng tâm tam giác ABC) Ta có: (1)
(18)
(1)
(19)
8 Liên hệ với công thức: hay ( H là trực tâm tam giác ABC) Ta có: (1)
(20)
(1)
(21)
…………
Trang 10Nhận xét 1.1: Những kết quả trên cho ta sáng tạo bài toán mới ở dạng "điều kiện
cần và đủ" hay "khi và chỉ khi" Chẳng hạn:
a) Từ công thức (14) ta có bài toán:
Bài toán 2: Cho tam giác ABC Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để hai trung
tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau là:
b) Từ công thức (17) và (20) ta có bài toán:
Bài toán 3: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O, R) H là trực tâm của tam
Trang 11(2
3) Kết quả 2: Từ (*), (**) và (1) suy ra )
(24)
)
(25)
Kết quả 3: Từ (24) và Suy ra (26)
Kết quả 4: Từ (*) và (8) hoặc (9) và (25) ta suy ra: (27)
(28)
(29)
(30)
Trang 12
(33)
Kết quả 8: Từ (33) và (24) suy ra
(34)
Trang 13
(37) Kết quả 12: Từ (33) và (18) suy ra
(38)
(39)
Kết quả 13: Từ (20) và (33) hoặc từ (38), (39) và OH= 3OG suy ra
(40)
(41)
Kết quả 14: Từ (24) và công thức suy ra
(42)
Kết quả 15: Từ (38), (40), (42) và công thức suy ra
(43)
Trang 14
(44)
(45)
Kết quả 16: Từ (27), (31) và công thức suy ra hay
(46)
hay
(47)
hay (48)
(49)
(50)
Kết quả 17: Từ (47) và công thức
((I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC)
Trang 15giác trong của góc A của tam giác ABC) Suy ra
Trang 16ở dạng chỉ rỏ giả thiết và kết luận.
Trang 17a) Với giả thiết là hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau và kết luận là khẳng định (37) ta có bài toán:
Trang 18ii)
…………
+Vận dụng điều kiện để đẳng thức xảy ra ở các bất đẳng thức ở trên ta sẻ sáng tạo bài toán mới ở dạng chứng minh: Tam giác cân hay nhận dạng tam giác Chẳng hạn:
Bài Toán 8
Cho tam gác ABC có hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau và
có (trong đó R và r theo thứ tự là bán kính của các đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC ).Chứng minh rằng tam giác ABC cân
Hướng dẫn
) Từ giả thiết hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau
(vận dụng (60))
Trang 20Kết hợp với (1) và (2) ta có :
(61)
Cho tam giác ABC có hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau.Gọi E
là trung điểm của BC Chứng minh rằng
) Từ (2) ta có
(E là trung điểm của BC)
,A không thuộc đường thẳng BC
(63)
(Vì A,B,C là ba đỉnh của một tam giác )
Trang 21Vậy ta có bài toán về tập hợp điểm
Từ (2) ta có
Trang 22
b) xét tam giác EAB có EA,EB là hai cạnh bên.N là
trung điểm của AB,
Trang 23Gọi là điểm đối xứng với B qua
A
Từ giả thiết ta có AC=3AB
D là trung điểm của BC suy ra
Vậy tam giác có trung tuyến CA
Thỏa mãn điều kiện
Tương tự (28) ta có
Trang 24c) Lấy F đối xứng với E qua N khi đó hình
bình hành AEBF có EA,EB là hai cạnh
bên thỏa mãn: AE=3EB, với AB,EF là
hai đường chéo và
Trang 25Cho tứ giác ABCD có AC=3BD.Gọi M, N, P,
Q lần lượt là trung điềm của AB, BC, CD, DA Chứng minh
rằng
Hướng dẩn:
Từ AC = 3BD MN= 3MQ Vận dụng bài toán 13
Trang 26f) Xét tam giác EGB:
cân tại E có
Các điểm D, M được xác định bởi
,
Trang 27hay
Kết hợp với (14) ta có
hay (64)
Vậy ta có bài toán :
Trang 28Suy ra M là trung điểm của BN,
Qua N kẻ đường thẳng song song với AM
Đường thẳng này cắt AB tại D, cắt AC tại E
Dễ dàng khẳng định được C là trọng tâm của tam giác EBD
suy ra vuông tại C
Tam giác BED có hai trung tuyến kẻ từ B và D vuông góc với nhau
Tương tự (14) ta có
g) Liên hệ đến đường tròn (O; R) ngoại tiếp tam giác ABC Ta có các tam giác cân
là OBC, OAC, OAB có cạnh bên bằng R
Khi tam giác ABC là tam giác nhọn ta có O nằm trong tam giác ABC nên:
Vậy ta có bài toán:
Bài toán 17 :
Trang 29Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O ; R) Gọi D, E, M, N, P, Q lần lượt
là các điểm được xác định bởi ,
Giả sử O không nằm trong tam giác ABC
khi đó không giảm tính tổng quát ta giả sử Okhông nằm cùng phía với A bờ là đường thẳng BC
Trang 34)
(25.1)10) Tương tự (27) suy ra
) (với ) (31.1)
) ( với ) (31.2)
13) Tương tự (35) suy ra
Trang 36Với các kết quả tổng quát (theo k) ở trên Khi cho k các giá trị cụ thể ( ) ta được các giá trị cụ thể Điều đó cũng giúp ta sáng tạo được bài toán mới.
Nhận xét:
Măc dù bài toán xuất phát của ta có A, B, C ( hay a, b, c) giữ vai trò không bình đẳng trong bài toán dẫn đến việc tổng quát cho bài toán xuất phát có phần nàokhó khăn, tuy nhiên với bài toán xuất phát ta có thể tổng quát thành bài toán hệ n
Từ bài toán 1 ta có thể phát biểu theo cách khác như sau:
Trang 37Cho tứ diện OABC có trọng tâm G, OA= x, OB =y, OC= z, BC =a, CA=b, AB
= c chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để:
Thật vậy: Gọi G1 là trọng tâm của tam giác ABC
Vì G là trọng tâm của tứ diện OABC nên suy
ra
Mà
suy ra
Trang 38tương tự
Trang 39
Mặt khác ta có:
(đpcm)+) Tiếp tục khai thác các kết quả trên ta có thể sáng tạo được một số bài toán khác:
Trang 40
Bài toán 23:
Cho tứ diện OABC thỏa mãn điều kiện
trong đó x, y, z, a, b, c lần lượt là độ dài các cạnh OA, OB, OC, BC, CA, AB Gọi
S, S1, S2, S3lần lượt là diện tích của các tam giác ABC, OBC, OCA, OAB
Trang 42C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I Kết luận
Trang 43Đề tài này đã được bản thân tôi thí điểm trên các em có học lực từ khá trở lên.Kết quả thu được rất khả quan, các em học tập một cách say mê hứng thú, nhiều
em tỏ ra tự tin, chủ động hơn khi gặp các bài toán mới từ đó kết quả học tập cũng được nâng lên rõ rệt
Tài liệu tham khảo
1 Sách giáo khoa Hình Học 10 - Nâng cao
Nhóm tác giả: Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên), Văn Như cương(Chủ biên), Phạm Vũ Khuê và Bùi Văn Nghị
2 Sách bài tập Hình Học 10 - Nâng cao
Nhóm tác giả: Văn Như Cương( chủ biên), Phạm Vũ Khuê và Trần Hữu Nam
3 Tuyển tập các chuyên đề luyện thi đại học môn toán Hệ thức lượng giác
Trang 44Tác giả: Trần Phương 4.Tạp chí toán học và tuổi trẻ.