1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU

79 2,2K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khuếch đại âm tần: Khuếch đại, xử lý tín hiệu thoại đầu ra  OSC: Tạo ra tần số dạo động để đưa vào bộ trộn tần mixer Nguyên lý:... Tín hiệu đó sẽ được đưa đến bộ trộn tần thứ nhất, tạ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ 3

1.1 Tổ chức nhân sự 3

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trạm radar thông tin 4

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN THU PHÁT VHF 7

2.1 Máy thu 7

2.2 Máy phát 8

CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU 10

2.1 Tổng quan hệ thống VHF Đội Radar thông tin Cà Mau 10

3.2 Hệ thống chính sóng VHF 120.9 MHz sử dụng thiết bị Park Air T6T 11

3.2.1 Sơ đồ khối của hệ thống 120.9 MHz sử dụng PARK AIR T6TR 50W 11

3.2.2 Nguyên lý hoạt động 12

a) Thiết bị VHF Main 12

b) Thiết bị Standby 14

c) Phần đường truyền dẫn 15

3.2.3 Cấu tạo và khai thác máy Transceiver PARK AIR T6TR 17

a) Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động, chức năng từng khối: 17

b) Đặc điểm kỹ thuật 19

c) Khai thác: 22

3.3 Hệ thống VHF phụ sóng 120.9 Mhz 32

3.3.1 Sơ đồ khối: 32

3.3.2 Nguyên lý hoạt động: 33

3.3.3 Cấu tạo và khai thác: 33

a) VU 490: 33

b) VHF XU 451 41

 VHF Amplifier VU 450: 41

 VHF Synthesizer GF 401V 43

 VHF FU 401 45

 IF/AF Unit VZ 401 46

Trang 2

 Adapter KR 452 50

 Khai thác: 52

3.4 Hệ thống VHF 121.5 MHz 61

3.4.1 Sơ đồ khối của hệ thống VHF 121.5 MHz 61

3.4.2 Nguyên lý hoạt động 62

3.4.2 Cấu tạo và khai thác 62

a) SU 451: 62

b) RA 5002 69

 Cấu tạo: 69

 Cấu trúc khối của RA 5002 71

 Chức năng từng khối: 72

CHƯƠNG 4: KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VHF 76

4.1 Khai thác 76

4.1.1 Khai thác vận hành hệ thống VHF và các thiết bị bổ trợ liên quan 76

4.1.2 Thực hiện kiểm tra tham số kỹ thuật thiết bị sử dụng công cụ đo lường 77

4.2 Chế độ kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa VHF 77

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ

1.1 Tổ chức nhân sự

Hình 1.1 Cơ cấu đơn vị của đội radar thông tin Cà Mau

Nhân sự:

Nhân sự đội radar thông tin Cà Mau bao gồm:

- Đội trưởng: Kỹ sư Ngô Vĩnh Tiến

Trang 4

- Đội phó: Kỹ sư Ngô Việt Khái

- Và 10 nhân viên kỹ thuật phục trách kỹ thuật Radar - thông tin và điện- nguồn

 Ca tối: từ 19h tới 7h ngày hôm sau

- Mỗi ca trực bao gồm: 2 nhân viên thông tin và 1 nhân viên kỹ thuật phụ tráchbên nguồn

- Và hiện nay Đội còn phối hợp khai thác vận hành, bảo dững hệ thống trang thiết

bị kỹ thuật tại Đài kiểm soát không lưu sân bay Cà Mau

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trạm radar thông tin.

Trạm radar thông tin Cà Mau có chức năng truyền tín hiệu giám sát Radar, tínhiệu VHF về kiểm soát không lưu ở trung tâm Hồ Chí Minh, phát tín hiệu giám sát vàtín hiệu thoại sóng VHF cho phi công bay trong vùng trời FIR phía Nam từ Hồ ChíMinh đặt tại Cà Mau

Trang 5

Hình 1.2 Mô hình hoạt động của trạm Radar Cà MauRadar thứ cấp đơn xung Alennia – Ý: có chức năng định vị, giám sát và xác định quỹđạo tàu bay.

 VHF: gồm 2 thiết bị VHF

- VHF làm việc với tần số 120.9 MHz có chức năng liên lạc giữa mặt đất vàphi công

- VHF làm việc với tần số 121.5 MHz là kênh tần số khẩn nguy

 Vệ tinh VSAT: Có chức năng truyền thông tin từ trạm radar Cà Mau đến trạmkiểm soát không lưu Miền Nam (ATCC Hồ Chí Minh)

Trang 6

 Cáp quang VNPT: Có chức năng truyền thông tin từ trạm radar Cà Mau đếntrạm kiểm soát không lưu miền Nam (ATCC Hồ Chí Minh).

 Cáp quang Viettel: Có chức năng truyền thông tin từ trạm radar Cà Mau đến

trung tâm ATCC Hồ Chí Minh (Dự phòng cho vệ tinh VSAT)

 Nguồn: Cung cấp nguồn điện áp phù hợp cho tất cả các thiết bị máy móc trong

hệ thống

Trang 7

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN THU PHÁT VHF

2.1 Máy thu

Hình 2.1 Sơ đồ khối nguyên lý thu

Chức năng từng khối:

 Khối khuếch đại cao tần: chọn lọc, khuếch đại, xử lý tín hiệu RF đầu vào

 Khối đổi tần: chuyển đổi tần số tín hiệu cao tần RF thu được thành tín hiệu trungtần IF

 Khuếch đại trung tần: khuêch đại tín hiệu trung tần IF

 Tách sóng: Là khối tách tín hiệu cao tần ra khỏi âm tần điều chế hay gọi là giảiđiều chế

 Khuếch đại âm tần: Khuếch đại, xử lý tín hiệu thoại đầu ra

 OSC: Tạo ra tần số dạo động để đưa vào bộ trộn tần (mixer)

Nguyên lý:

Trang 8

Tần số tín hiệu thu về từ anten VHF được đưa đến bộ lọc nhiễu, bộ lọc nhiễu sẽlọc bỏ các thành phần nhiễu, tạp âm không mong muốn từ môi trường giữ lại tần sốsóng mang mong muốn Tín hiệu đó sẽ được đưa đến bộ trộn tần thứ nhất, tại đây tínhiệu sẽ được kết hợp với tần số dao động OSC mục đích hạ tần số cao tần giảm xuốngtần số trung tần 1 Tín hiệu trung tần 1 sẽ được đưa đến bộ lọc thông dải để loại bỏ tần

số tạp một lần nữa chỉ giữ lại tin tức và tín hiệu sóng mang Tiếp theo tín hiệu đượcđưa đến bộ trộn tần 2( nếu máy thu có đổi tần 2 lần), tương tự tín hiệu sẽ được hạ từ tần

số trung tần 1 xuống tần số trung tần 2, sau đó được giải điều chế và khuếch đại đưa raloa hoặc qua mạch xử lý để truyền đi

Trang 9

 OSC: tạo ra tín hiệu cao tần tại một tần số chỉ định

Trang 10

Nguyên lý hoạt động

Tín hiệu âm tần sau khi khuyết đai được đưa vào bộ điều chế (tùy theo dạng điềuchế AM, FM) Điều chế là quá trình xử lý tín hiệu (voice, data …) để tín hiệu đóchuyển sang tín hiệu tần số cao hơn Tín hiệu được bức xạ nhờ tín hiệu sóng mang.Sóng mang là sóng có dạng hình sin có tần số cao hơn so với tín hiệu âm tần Trongngành hàng không dân dụng thì ICAO qui định dạng điều chế tín hiệu là điều chế biên

độ AM, điều chế biên độ AM là tín hiệu điều chế sẽ làm thay đổi biên độ của sóngmang, hay nói cách khác giá trị biên độ sóng mang sẽ thay đổi phụ thuộc vào sự thayđổi tín hiệu điều chế

Tín hiệu sau khi điều chế tại đây tín hiệu được khuếch đại cao tần khuếch đại

để nâng cao công suất đủ lớn đưa ra anten bức xạ sóng điện từ

Khối giám sát điều khiển đóng vai trò điều khiển hoạt động của toàn thiết bị nhưmột bộ hồi tiếp tín hiệu

Trang 11

CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI

RADAR THÔNG TIN CÀ MAU 2.1 Tổng quan hệ thống VHF Đội Radar thông tin Cà Mau

Hệ thống VHF tại đội Radar thông tin Cà Mau là hệ thống VHF đầu cuối kết nối điều khiển đài xa sử dụng 2 tần số 120.9MHz(gồm hai hệ thống thiết bị CHÍNH/PHỤ)

và 121.5MHz Mỗi hệ thống sử dụng riêng1 anten,có 2 thiết bị MAIN/STANDBY có rơle chuyển đổi khi chọn sử dụng Đường truyền được sử dụng là cáp quang

Viettel,cáp quang VNPT và truyền dẫn vệ tinh

Trang 12

3.2 Hệ thống chính sóng VHF 120.9 MHz sử dụng thiết bị Park Air T6T 3.2.1 Sơ đồ khối của hệ thống 120.9 MHz sử dụng PARK AIR T6TR 50W

Hình 2.3 Sơ đồ khối hệ thống Park Air T6TR

Trang 13

Chức năng từng khối:

 Park Air T6TR 50 W: là thiết bị thu – phát với công suất ngõ ra là 50 W

 MUX 2200E : là bộ ghép kênh có giao tiếp J5 card 4W E&M

 CX900e: là bộ ghép kênh trong vệ tinh có giao tiếp S4P2 card 4W E&M

 DECODE và ENCODE : tưong ứng là bộ giải mã và mã hóa tín hiệu qua bộghép kênh đường cáp quang kết nối đầu xa

3.2.2 Nguyên lý hoạt động

Hệ thống VHF sóng 120.9 MHz ở Đội Radar Cà Mau thực hiện chức năng trungchuyển tín hiệu giữa phi công tàu bay qua vùng phía nam FIR HCM và Kiểm soát viênkhông lưu ở trung tâm kiểm soát đường dài của Công ty Quản lý bay Miền Nam.Toàn

bộ hệ thống gồm có 1 bộ máy Main và 1 bộ máy Standby

Hai thiết bị sử dụng chung 1 anten VHF phân cực đứng việc chọn dùng máy Mainhay máy Standby được điều khiển từ xa bởi kiểm soát viên Không lưu tại Công tyQuản lý bay Miền Nam vì máy main và standby dùng chung một anten qua rơlechuyển

Thiết bị có hai chế độ hoạt động là chế độ local và chế độ remote Chế độ local làchế độ hoạt động tại trạm, khi thiết bị hoạt động ở chế độ này thì tại trạm có thể dùngmicro key phát tại trạm thay vì tại Công ty Quản lý bay Miền Nam (để kiểm tra khiđược phép) Ở chế độ remote thì việc phát tín hiệu được phát ở Công ty Quản lý bayMiền Nam Cả 2 chế độ được thiết lập trên các thiết bị VHF tại Đội Radar Cà Mau

a) Thiết bị VHF Main

 Khi thu:

Hoạt động như một trạm trung chuyển Trường hợp tại vùng phía nam FIRHCM có máy bay bay qua vùng thông báo bay có yêu cầu liên lạc với kiểm soát viênKhông lưu để thông báo chuyến bay, hỏi các thông tin khí tượng, xác định tọa độbay… thì khi đó máy bay sẽ phát xạ ra tín hiệu sóng điện từ ra không gian trong vungđảm nhiệm trạm VHF Cà Mau theo đúng tần số VHF của trạm, lúc này anten VHF

Trang 14

trạm thu được tín hiệu và đưa đến rơle, vì rơle mặc định kết nối với máy Main, nên tínhiệu sẽ chuyển trực tiếp tới máy Park Air T6TR 50W Khi sóng điện từ cảm ứng trênanten đủ ngưỡng so với ngưỡng thu quy định của máy (SQ) thì máy sẽ mở thu, tại đâytín hiệu thu về RF đầu tiên đưa vào bộ xử lý cao tần sau đó trộn tần để đưa tín hiệu từ

RF từ 120.9 MHz xuống còn IF 450 kHz Sau đó tín hiệu được giải điều chế để tìm lạitín hiệu ban đầu

Cuối cùng tìn hiệu được khuếch đại rồi đưa ra loa tại mặt trước của Park Air vàtrích 1 đường line tín hiệu SQ và AF Rx (AF Tx đối với đường truyền về ATCC)chuyển đến MUX 2200E J5 đưa vào đường cáp quang Viettel rồi truyền đến trạmViettel Cà Mau truyền tới Viettel HCM và đưa tới Công ty Quản lý bay Miền Nam,hoặc tín hiệu đưa qua đường truyền vệ tinh S4P2 (4 Wire E&M) VSAT phát về HCM.Tại Công ty Quản lý bay Miền Nam tín hiệu được thu nhận tới thiết bị trung tâm và xử

lý rồi chuyển đến kiểm soát viên Không lưu nghe

 Khi phát:

Tại Công ty Quản lý bay Miền Nam, Kiểm soát viên Không lưu muốn liên lạcvới phi công tại vùng phía nam FIR HCM thì tại đây Kiểm soát viên không lưu phảiKey máy (PTT) và nói thoại (TX AF) sau đó tín hiệu sẽ được đưa qua bộ xử lý tín hiệunày kết nối đầu xa của thiết bị trung tâm qua hệ thống vệ tinh lên vệ tinh hoặc qua cápquang của VIETTEL Tại Cà Mau anten vệ tinh hoặc hệ thống cáp quang VIETTEL sẽthu về tín hiệu đó chuyển đến máy tín hiệu phát đi gồm có PTT, TxAF Máy Park AirT6TR nhận tín hiệu, sau quá trình điều chế và khuếch đại lên 50W sau đó đưa ra hệthống anten VHF phát xạ sóng điện từ ra không gian vùng thông báo bay đảm bảotrách cho máy bay thu để phi công tiếp nhận

Trang 15

b) Thiết bị Standby

Nguyên lý hoạt động cũng tương tự như ở thiết bị Main, chỉ khác là ở hệ thốngStandby còn có bộ Encoder và Decoder, cách thức truyền chỉ truyền qua 1 đườngtruyền cáp quang của VNPT Khác với hệ thống Main ở chỗ là anten hệ thống Mainđược mặc định hoạt động, nhưng hệ thống Standby muốn sử dụng hoạt động thì ởCông ty Quản lý bay Miền Nam nhân viên Kiểm soát viên không lưu chọn ấn Select đểchọn Thiết bị Standby hoạt động (tín hiệu select được chọn thì ở anten VHF rơle sẽđóng chuyển sang hệ thống Standby)

Tín hiệu giữ đường truyền: Để ENCODER (Thiết bị trung tâm ATCC ) vàDECODER (Cà Mau) bắt tay (connect) với nhau ta cần tín hiệu giữ đường truyền Khi

có tín hiệu này thì đèn 14 trên ENCODER và DECODER sẽ sáng

Bình thường trên đường truyền khi không có key thoại, thì chỉ có tín hiệu 1200Hz

và 1800Hz được mã hóa bằng các mã mark và space làm nhiệm vụ giữ đường truyền Khi

có key thoại, có tín hiệu PTT-3145Hz sẽ thay các mã mark và space làm nhiệm vụ giữđường truyền

Trên lý thuyết, tín hiệu thoại được truyền trong dải tần từ 300 tới 3400Hz Nhưngtrong thực tế, tín hiệu thoại được truyền trong dải tần từ 300 tới 2700Hz và dải tần từ 2700tới 3400Hz dùng cho tín hiệu PTT

Bộ ENCODER và DECODER này sử dụng nhằm mục đích tiết kiệm đường truyền,một đường truyền sử dụng bộ mã hóa và giải mã này xài được hai tần số sóng VHF cảMain và Standby

Trang 16

c) Phần đường truyền dẫn

 VHF 120.9 MHz Main qua đương truyền vệ tinh:

Hình 2.4 Sơ đồ đấu nối tín hiệu qua đường vệ tinh

 VHF 120.9 MHz Main qua đường truyền cáp quang Viettel:

Trang 17

Ở phía DB 25 đường truyền cáp quang Viettel có 2 chân loop là 2 chân select để giải trợ đấu chéo khi đường truyền cáp quang VNPT hỏng (tức là lấy đường truyền Main

hổ trợ cho Standby có điều khiển relay chuyển anten).Khi thực hiện việc này phải thông báo cho KSVKL biết để thực hiện chọn Stanby

 VHF 120.9 MHz Standby qua đường truyền cáp quang VNPT:

Hình 2.6 Sơ đồ đấu nối tín hiệu qua đường cáp quang VNPT

Trang 18

3.2.3 Cấu tạo và khai thác máy Transceiver PARK AIR T6TR a) Sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động, chức năng từng khối:

Trang 19

Chức năng từng khối :

 Power supply: Khối nguồn đầu ra 29V

 PSU Regulator: Cung cấp các mức điện áp cho các khối

 PA Module: Khối khuếch đại cao tần công suất 50W, kết nối với anten

 PA Control & Rx RF: Khối điều khiển khuếch đại và máy thu RF có chức năngđiều khiển khối khuếch đại và thu sóng RF từ anten

 Processor: Khối xử lý có chức năng điều chế và dải điều chế, đưa tín hiệu thoại AF

ra loa, xử lý các thông tin của tín hiệu để hiển thị ra Front Panel đầu vào là đườngtruyền cáp quang và vệ tinh

 Front Panel: Khối hiển thị ở mặt trước của máy bao gồm các đèn báo tín hiệu, LCD

và loa

Nguyên lý thu – phát :

 Khi thu: Máy bay phát sóng VHF trong vùng hoạt động của anten với tín hiệu vượtngưỡng thu (Squelch Threshold -107 dBm) thì anten thu về máy Có 1 relay ở bênngoài nối giữa máy Main và Standby bình thường mặc định tín hiệu anten thu vềmáy Main nhưng khi có tín hiệu Select từ kiểm soát viên không lưu ( KSKVL) thìchuyển sang máy Standby Tín hiệu RF bypass PA Module vào khối PA Control &

Rx RF, tín hiệu đựoc trộn tần và đưa từ RF xuống IF 450 kHz Sau đó tín hiệu vàokhối Processor được dải điều chế thành AF, một phần được đưa ra loa một phầnđược đưa vào đường truyền vào ATCC

 Khi phát: tín hiệu thoại AF từ ATCC thông qua đường truyền cáp quang/vệ tinhvào cổng Marc Audio của khối Processor một phần được chuyển ra loa, một phầnđược điều chế, sau đó được khuếch đại cao tần thành sóng RF 50W ở PA Modulerồi đưa ra Anten bức xạ sóng điện từ truyền cho máy bay thu

Trang 20

- Lưu được 100 kênh

- Kích thước: 2U 19” – rộng : 483mm – dài : 430mm – cao : 88mm

Trang 21

Truyền phát:

- Công suất sóng mang: 5W – 50W

- Độ căn bằng công suất: < +1 dB với tần số

- Nhiễu điều chế: -45dB

- Méo: <5% điều kiện bình thường

<10% điều kiện tuyệt đối(VSWR >2.5:1, nguồn DC <24 V)

- Đáp ứng tần số:

thoạiAM (25kHz) +0.5 - 1.5 dB 300 đến 3400 Hz

-20 dB nếu nhỏ hơn <100 Hz,-30 dB nếu nhỏ hơn >4000 Hzthoại AM (8.33kHz) +0.5 - 1.5 dB 350 đến 2500 Hz

-10 dB nếu nhỏ hơn <100 Hz,-30 dB nếu nhỏ hơn >3200 Hz

- ALC (Vogad) Thiết bị điều chỉnh độ lợi thoại: phạm vi điều chỉnh 30dB, thờigian nén<20ms, thời gian xả > 2ms

Trang 22

- Thời gian phát đi: Tắt hoặc tăng lên 510 giây với mõi bước là 2 giây

- Độ xuyên biến điệu: >=80 dB, nhiễu tại 100 kHz và 200 kHz

- Blocking: >=95 dB tại >200 kHz, ≥105 dB tại >3 MHz

- Điều chế chéo: >=95 dB tại >200 kHz, ≥105 dB tại >3 MHz

-10 dB tại <100 Hz, -30 dB tại >4000 Hz

- Độ lợi RF : <3 dB từ độ nhậy tham chiếu đến +10 dBm

Nhỏ nhất 10 dB SINAD với đầu vào lên đến+17dBm

- Độ lợi Audio: <1 dB với độ sâu điều chế từ 30% đến 100%

- Squelch: Có thể điều chỉnh từ -114 dBm đến -60 dBm bước

điều chỉnh là 1 dB

Trang 23

c) Khai thác:

Mặt trước Park Air :

Hình 2.8 Mặt trước Park AirCác đèn mặt máy:

- 1 Ready: sáng vàng – thiết bị sẵn sàng hoạt động

- 2 Alarm: sáng đỏ – thiết bị có lỗi, nếu đèn sáng chớp thì công suất ra lớn hơn1dB nhưng không quá 3dB

- 3 Receive: sáng cam – thiết bị đang nhận tín hiệu

- 4 Transmit: sáng cam – thiết bị đang phát tin hiệu

- 5 Standby: sáng vàng – thiết bị hoạt động chế độ chờ

- 6 LCD: Màn hình LCD sẽ hiển thị tần số, kênh, Mode và âm lượng

- 7 Scroll/Select: vặn trái, vặn phải, ấn chọn

- 8 Headset/ Microphone/Diagnostics: là cổng kết nối 7 chân, lỗ cấm DIN, dùnggắn Microphone hoặc kết nối PC với thiết bị

Trang 24

2 Transmit data RS232, tốc độ Baud là 115200, 8

bit dữ liệu, 1 bit stop, không cóbit parity

PC/laptop

4 Receive data RS232 Tốc độ baud là 115200, 8

bit dữ liệu, 1 bit stop, không cóbit party

PC/laptop

Trang 25

- 9 Reference: Cổng kết nối các thiết bị kiểm tra bảo trì.

- 10 Loa

Trang 26

Hoạt động tùy chỉnh của Sroll/Select Switch

Trang 27

Các thông số cấu hình thực tế tại máy:

Thông số Mode Khoảng điều chỉnh Thông số tại máy

Menu lock screen All Locked or unlocked Unlocked

-Set mode off

operation

All AM-voice or VDL Mode

2 (optional)

AM-voice

Band edges All 118.000 to 136.975 MHz

or 112.000 to 155.975

MHz

118.000 and 136.975MHz or 112.000 and155.975 MHz

Audio line in level AM-voice -30 to +10 dBm -7 dBm

Audio line out level AM-voice -30 to +10 dBm -15 dBm

Trang 28

Inhibit AM-voice On or Off Off

PTT (key) AM-voice On (key) or Off (key) Off

pre 109 dBm

Trang 29

Key priority AM-voice Local- Remote or

Remote-Local

Local-Remote

Local PTT AM-voice Enabled or Disable Enabled

Trang 30

Mặt sau Park Air:

Hình 2.10 Mặt sau Park Air

DC Supply XLR 3-pin Đưa điện DC 24V vào thiết bị

Trang 31

MARC Audio RJ45 Cổng kết nối luân phiên cho tín hiệu Audio

- Trong thực tế sử dụng chỉ dùng MARC Audio connector để truyền nhận tín hiệu

từ máy đến ATCC trong chế độ làm việc Romote

- Marc Audio connector là cổng RJ45 8 chân đựoc mô tả như sau:

Trang 32

Hình 3.11 Cổng RJ45 8

1 Audio line out(-) Dây đầu ra 600 ohm cân bằng, -30 đến +10 dBm

+60 đến -60 VAC hoặc DC, dòng lớn nhất 200

mA Đường truyền Tx

2 Audio line out(+)

3 Fast antenna

change-over/PTT (output)

Tín hiệu PTT khi phát ATCC (cho phép phát )

4 Audio line out(+) Dây đầu vào 600 ohm, -30 đến +10 dBm Đường

truyền Rx

5 Audio line out(-)

6 Squelch (output) Relay bán dẫn, +60 đến -60 VAC hoặc DC, dòng

lớn nhất 200 mA, tín hiệu squelch khi nhận từATCC (cho phép nhận)

8 PTT (input) Đầu vào PTT khi nhận từ ATCC

Trang 33

3.3 Hệ thống VHF phụ sóng 120.9 Mhz

3.3.1 Sơ đồ khối:

Hình 2.12 Hệ thống dự phòng 120.9 MHz

Chức năng của các khối trong hệ thống VHF 120.9 MHz:

 VU 490 là những thiết bị khuếch đại tín hiệu, công suất ở đầu ra là 200W vàđược bức xạ trực tiếp khi ra anten

 XU 451 là thiết bị thu phát tín hiệu, công suất ngõ ra là 50W

Trang 34

 Encode và Decode là bộ giải mã và mã hóa tín hiệu qua bộ ghép kênh đườngcáp quang kết nối đầu xa.

3.3.2 Nguyên lý hoạt động:

Hệ thống VHF dự phòng 120.9MHz nguyên lý hoạt động tương tự hệ thống

chính,chỉ khác là sử dụng máy thu phát XU 451 và một khối khuếch đại công suất phát

VU 490

3.3.3 Cấu tạo và khai thác:

a) VU 490:

Trang 35

Thiết bị gồm các khối mạch được nối với nhau gồm : bộ ghép và bộ chia; 4 kênhkhuếch đại; bộ lọc; bộ lọc nhiễu và bộ ghép trực tiếp; bộ điều chế ; bộ điều chỉnh vàchuyển đổi; board chỉ thị; rơ-le bypass đồng trục (chỉ dùng cho mẫu 03); khối nguồn;

Thiết bị khuếch đại 200W - VU 490, dùng để khuếch đại tín hiệu AM và FM từ

bộ công suất VHF 50W lên thành công suất phát 200W

Một bộ điều chế bên trong sẽ cung cấp tín hiệu AF tiền khuếch đại đến phầnkhuếch đại Bộ điều chế này bao gồm các mạch vòng điều khiển đóng và mở các tínhiệu, tạo nên sự hoạt động của hệ thống

Thông thường, thiết bị sẽ làm được liên kết với máy phát VHF hoặc với khốiphát của bộ thu phát VHF Trong trường hợp này, khối khuếch đại của máy phát VHF

sẽ đựơc coi là phần khiển

Tín hiệu RF(cao tần) từ phần khiển được cấp bỡi ro-le bypass (chỉ đối với mẫu03) đến bộ chia/bộ gộp Tín hiệu này đựơc chia thành 4 pha bằng nhau Mỗi pha đượcđưa vào 1 khối khuếch đại 4 khối này được thiết kế nối song song với nhau Sau đó, 4luồng tín hiệu này được gộp lại bỡi bộ gộp

Từ bộ gộp, tín hiệu RF được đưa vào bộ lọc và bộ ghép trực tiếp, đến rơ-lebypass rồi bức xạ ra anten

Bộ điều chế điện áp mẫu đảm bảo cung cấp cho khối KĐ công suất tiêu tán thấpnhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất, nhằm mục đích các tín hiệu điều tiết trong mạch điềukhiển KĐ được sử dụng

Trang 36

Qua bộ ghép trực tiếp, một phần điện áp ra được đưa về để so sánh, nếu có sựthay đổi về điện áp, khối regulator/convertor sẽ làm việc để điều chỉnh điện áp ra luônluôn ở mức chuẩn để cấp cho khối KĐCS và khối điều khiển.

Khối regulator/convertor của bộ KĐ dùng tín hiệu VST200 cho việc điều khiển độrộng xung và cho điều chế điện áp mẫu tiếp theo

Khối điều chế điện áp mẫu Va1 đến Va4 sẽ cấp cho 4 khối KĐ mắc song song, bỡi

bộ chia/bộ gộp (splitter/combiner)

Các hiển thị thông qua LED như độ sâu điều chế, công suất ra, tỉ số sóng dội,hay LED biểu thị nguồn AC/DC làm đơn giản hóa việc theo dõi các chức năng đanghoạt động của bộ KĐ

hoạt động được trong khoảng 22-31 VDC

Công suất tiêu thụ:

 Nguồn chính: 830W(<930W) với công suất RF 200W, m=85%, 50Ω

 Nguồn DC: 700W(<800W) với công suất RF 200W, m=85%, 50Ω

Công suất ra FM ≥ 300W, thay đổi từ 120-300W

Công suất ra AM ≥ 200W, thay đổi từ 80-200W

Chế độ điều chế AM / FM

Độ sâu điều chế m = 0,85 ± 10%; 1khz, dao động từ m=0,7 đến 0,85

Trang 37

Nhiệt độ lưu kho: - 40 đến 70o C

Độ ẩm hoạt động: 95% với nhiệt độ +40o C

Độ ẩm lưu kho: 95% với nhiệt độ +40o C

Kích thước: H x D x M: 221mm x 516mm x 483mm

 Khai thác:

Hình 2.14 Mặt trước VHF VU 490

Trang 38

STT Bộ chỉ định /

1

Công tắc 3 vị trí Tùy vào từng vị trí của công tắc này mà chúng ta

có thể biết được các giá trị khi thanh LED hiểnthị, về hệ số điều chế, công suất phát hay tỉ sốsóng dội

+ Tỉ số sóng dội VSWR >2 + Điện áp hệ thống <22 hoặc > 31 VDC + Công suất sóng mang > 80W

+ Lỗi điều khiển hoặc công suất sóng mang quácao

+ Công suất khuếch đại không cân bằng

+ Có lỗi xảy ra ở khối regulator/convertor như:quá áp, quá dòng, quá nhiệt

Khi có thông điệp lỗi lâu hơn 300ms, mạch lậpkiểm tra sẽ khởi động lại với PTT

Trang 39

Công tắc khóa Công tắc này dùng để reset STANDBY/RF

POWER OFF/ STANDBY RF POWER OFFđồng nghĩa với chứa năng bypass được dùng bởi

- Mặt sau:

Hình 2.15 Mặt sau của VHF VU 490

Ngày đăng: 06/05/2015, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cơ cấu đơn vị của đội radar thông tin Cà Mau - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 1.1 Cơ cấu đơn vị của đội radar thông tin Cà Mau (Trang 2)
Hình 2.1 Sơ đồ khối nguyên lý thu - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.1 Sơ đồ khối nguyên lý thu (Trang 5)
Hình 2.3 Sơ đồ khối hệ thống Park Air T6TR - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.3 Sơ đồ khối hệ thống Park Air T6TR (Trang 8)
Hình 2.4 Sơ đồ đấu nối tín hiệu qua đường vệ tinh - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.4 Sơ đồ đấu nối tín hiệu qua đường vệ tinh (Trang 11)
Hình 2.5 Sơ đồ đấu nối tín hiệu qua đường cáp quang Viettel - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.5 Sơ đồ đấu nối tín hiệu qua đường cáp quang Viettel (Trang 12)
Hình 2.8 Mặt trước Park Air - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.8 Mặt trước Park Air (Trang 17)
Hình 2.9 Chân cắm Microphone - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.9 Chân cắm Microphone (Trang 18)
Hình 2.10 Mặt sau Park Air - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.10 Mặt sau Park Air (Trang 23)
Hình 2.12 Hệ thống dự phòng 120.9 MHz - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.12 Hệ thống dự phòng 120.9 MHz (Trang 26)
Hình 2.15 Sơ đồ khối VHF VU 450 - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.15 Sơ đồ khối VHF VU 450 (Trang 34)
Hình 2.19 Sơ đồ khối Power Supply IN 450 - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.19 Sơ đồ khối Power Supply IN 450 (Trang 41)
Hình 2.23 Sơ đồ khối hệ thống VHF 121.5 - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.23 Sơ đồ khối hệ thống VHF 121.5 (Trang 57)
Hình 2.27 Mặt trước RA 5002 - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.27 Mặt trước RA 5002 (Trang 65)
Hình 2.28 Mặt sau RA 5002 - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 2.28 Mặt sau RA 5002 (Trang 66)
Hình 3.29 Cấu trúc khối RA 5002 Gồm có 13 khối chính: - Báo cáo thực tập HỆ THỐNG VHF ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI ĐÀI XA TẠI ĐỘI RADAR THÔNG TIN CÀ MAU
Hình 3.29 Cấu trúc khối RA 5002 Gồm có 13 khối chính: (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w