1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý luận về thương mại quốc tế qua các tác giả và trường phái trong lịch sử các học thuyết kinh tế

31 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng thương mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng của giai cấp tư sản thời kỳ tích lũy nguyên thủy, nó không chỉ ra được giai cấp tư sản lợi dụng để làm giàu mà các nh

Trang 3

Lý luận về thương mại quốc tế qua các tác giả và trường phái trong lịch sử các học

thuyết kinh tế

Đề tài

Trang 4

NỘI DUNG

Trang 6

I.Quan điểm của chủ

nghĩa trọng thương về thương mại quốc tế

Trường phái trọng

thương là trường

phái đầu tiên đánh

giá cao vai trò của

thương mại nói

chung và thương

mại quốc tế nói

riêng

Trang 7

• Cấm xuất

khẩu nguyên liệu

Trang 9

tăng xuất khẩu hàng hóa bằng tiền cuối cùng sẽ mang về số tiền lớn hơn sau khi xuất khẩu chúng

Trang 10

Tư tưởng thương mại quốc tế của chủ nghĩa trọng thương

là tư tưởng của giai cấp tư sản thời kỳ tích lũy nguyên

thủy, nó không chỉ ra được giai cấp tư sản lợi dụng để

làm giàu mà các nhà nước phong kiến như Hà Lan, Anh Quốc đã lợi dụng triệt để nhằm làm giàu cho mình Ngoại thương, thương mại nói chung đã trở thành nguồn gốc duy nhất của sự giàu có.

Kết luận:

Trang 11

II.Quan điểm về thương mại quốc tế của A.Smith và

D.Ricardo

A Smith

• Ông cho rằng thương mại quốc tế sẽ đem

lại lợi ích cho tất cả mọi người , sự giàu

có của một nước là số hàng hóa dịch vụ có sẵn ở nước đó.

• Ông đã tiếp tục tư tưởng lợi thế tuyệt đối

của các nhà kinh tế học trước đó và đưa

lý thuyết lợi thế tuyệt đối lên tầm cao mới,

làm cơ sở lý luận cho hoạt động thương mại quốc tế.

Trang 12

D Ricardo

- “buôn bán với nước ngoài là rất có lợi

với một nước, bởi vì nó làm tăng thêm số

lượng và chủng loại đồ vật mà người ta có

thể dùng thương nghiệp để mua và tung

ra dồi dào những hàng hóa rẻ, nó khuyến

khích và tạo lợi nhuận cho tích lũy tư

bản”.

- Ông khẳng định ngoại thương sẽ tồn tại

trong bất cứ điều kiện nào, do những quy

luật kinh tế quyết định Một trong những

quy luật đó theo Ricardo là quy luật lợi

thế so sánh

Trang 13

III Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Trong mô hình của Ricardo về lợi thế so sánh, sự khác nhau về năng suất lao động hay kỹ thuật sản xuất giữa các quốc gia chính là nguồn gốc tạo

ra lợi thế so sánh và ích lợi của sự trao đổi.

Trang 14

IV Lý thuyết lợi thế so sánh của G Haberler

Ông cho rằng:

Quy luật lợi thế so sánh của Ricardo giải thích theo lý thuyết chi phí

cơ hội sẽ hợp lý hơn là dựa trên cơ sở lý thuyết giá trị - lao động

Quy luật lợi thế so sánh đôi khi được coi như lý thuyết quy luật chi phí cơ hội.

Một quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp hơn trong việc sản xuất một hàng hóa nào đó thì họ có lợi thế so sánh trong việc sản xuất hàng hóa đó nhưng không có lợi thế so sánh trong việc sản xuất hàng hóa khác.

Trang 15

V.Lý thuyết lợi thế so sánh của Heckscher và Ohlin

Nguồn gốc và ích lợi của thương mại là do chênh lệch về năng suất của lao động bị quy định bởi sự khác nhau về trình độ kỹ thuật sản xuất ở mỗi nước, lý thuyết H-O giải thích điều này dựa trên cơ sở sự khác nhau về các nhân tố sản xuất có sẵn.

Trang 16

VI.Lý thuyết lợi thế so sánh của Paul Anthony Samuelson

Samuelson đã phát biểu lại và chính xác

thêm lý thuyết lợi thế so sánh trong

thương mại quốc tế của Heckscher –

Ohlin

Vì vậy, lý thuyết lợi thế so sánh được

coi là lý thuyết Heckscher – Ohlin –

Samuelson

 Lý thuyết này chỉ ra rằng, nếu khả

năng kỹ thuật sản xuất là đồng đều đối

với mọi nước, thì nước có chuyên môn

hóa vào ngành sản xuất của cải với kỹ

thuật sản xuất đòi hỏi sử dụng mạnh mẽ

yếu tố sản xuất mà nước đó có lợi thế so

sánh nhất

Paul A Samuelson (1915 – 2009)

Trang 18

I.Thương mại quốc tế Việt Nam hiện nay

- Hoạt động thương mại quốc tế thập kỉ 21 có những khác biệt rất lớn

so với 2 thập kỉ về trước

- Các doanh nghiệp hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề

khác nhau và chịu sức ép của cạnh tranh Hội nhập kinh tế quốc tế là thách thức với mọi nền kinh tế, kể cả các nền kinh tế có trình độ phát triển cao hơn VN

Trang 21

Một số giải pháp cho hoạt động thương mại quốc tế hiện nay

Thứ nhất: tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách để

thực hiện đầy đủ các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình đã đề

ra, kịp thời rà soát, sửa đổi, điều chỉnh xóa bỏ những quy định không phù hợp gây cản trở hoạt động thương mại quốc tế.

Thứ hai: nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành để tận dụng tối đa

những lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế

Thứ ba: phát triển các ngành quan trọng đối với nền kinh tế

Thứ tư: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 22

II.Ý NGHĨA CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM

Một là, Việt Nam đã mở rộng

quan hệ kinh tế thương mại

với các nước,các tổ chức quốc

tế

Hai là thúc đẩy tăng trưởng

kinh tế

Trang 23

Ba là, thúc đẩy và thu hút vốn đầu

tư nước ngoài

Bốn là, góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế, cải thiện tích cực môi trường trong nước

Trang 24

III CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỚI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1 Chính sách thuế quan

Tác động của thuế quan

- Những ảnh hưởng tích cực:

+ Sản xuất trong nước phát triển, mở rộng quy

mô, tạo thêm việc làm cho người lao động

+ Chính sách thuế nhập khẩu sẽ góp phần làm

tăng doanh thu ngân sách cho Nhà nước

+Góp phần kích thích các nhà sản xuất trong

nước đầu tư đổi mới cải tiến công nghệ sản

xuất nhằm tăng sức cạnh tranh của họ trên thị

trường trong và ngoài nước

Trang 25

- Những ảnh hưởng tiêu cực:

Gây ra thiệt hại cho toàn xã hội mà trực tiếp là người tiêu dùng

phải gánh chịu, đồng thời lợi nhuận đối với các nhà kinh doanh

nhập khẩu cũng có thể bị giảm sút

Nếu các doanh nghiệp

được bảo hộ bằng thuế

nhập khẩu làm ăn kém

hiệu quả thì sẽ dẫn tới

làm gia tăng thiệt hại đối

với người tiêu dùng và

có thể gây ra hiện

tượng hoạt động buôn

lậu làm thất thu ngân

sách cho Nhà nước

Nếu Chính phủ đánh thuế quá cao và trong thời gian dài thì các doanh nghiệp sẽ tìm cách trốn thuế.

Trang 26

2 Hạn ngạch

- Hạn ngạch là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của một hàng hoá hay một nhóm hàng hoá được phép xuất khẩu hay nhập khẩu trong một thời gian nhất định thường là một năm đối với một thị trường cụ thể

- Xét về ý nghĩa bảo hộ, hạn ngạch cũng có tác động như thuế quan Hạn ngạch nhập khẩu là công cụ quan trọng để thực hiện chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu, bảo hộ sản xuất nội địa

Trang 27

3.Trợ cấp xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu được sử dụng để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu hàng hoá từ trong nước ra nước ngoài đặc biệt là đối với hàng hoá mới tham gia xuất khẩu, thực hiện bằng cách Nhà nước cấp vốn trực tiếp cho các doanh nghiệp thông qua chính sách đầu tư, thực hiện cho vay ưu đãi thông qua

chính sách tín dụng hoặc bằng cách trợ giá.

Trang 28

4.Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm đẩy

mạnh xuất khẩu

Điều kiện:

doanh thương mại trong nước khi bán các sản phẩm, dịch vụ của họ ra thị trường thế giới

•Thứ hai, muốn các nhà sản xuất kinh doanh hướng ra thị trường thế giới, thì phải giảm bớt sức hấp dẫn tương đối của vệc sản xuất cho thị trường nội địa

•Thứ ba, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả chính sách đẩy mạnh xuất khẩu phải duy trì giá cả tương đối các yếu tố sản xuất trong nước ở mức độ phản ánh sự khan hiếm của chúng

Trang 29

5.Chính sách đối với cán cân thanh toán quốc tế và cán cân

thương mại

- Phải có quy chế chặt chẽ trong việc vay vốn nước ngoài

- Phải có kế hoạch trả nợ dần những khoản nợ quá hạn và trả những khoản nợ đến hạn, để vừa bảo đảm uy tín với quốc tế vừa tránh tình trạng lãi mẹ đẻ lãi con, vừa tạo điều kiện tiếp tục vay mượn dễ dàng cho người sản xuất kinh doanh

- Nhà nước phải có chính sách thích hợp để khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia làm hàng xuất khẩu với chất lượng cao, đủ sức

cạnh tranh với thị trường quốc tế

Trang 30

KẾT LUẬN

Từ khi chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước teo định hướng xã hội chủ nghĩa Nước ta đã mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giớ,thu hút lượng vốn đầu tư lớn từ các nước phát triển góp phần đáng kể vào mức tăng trưởng hằng năm.Nhìn chung sự

hình thành và phát triển thương mại đóng vai trò không thể thiếu của mỗi quốc gia,nó như cầu nối của hoạt động thu hút đầu tư giúp tăng trưởng kinh tế.

Ngày đăng: 06/05/2015, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w