Chính vì muốn tìm hiểu về những đặc tính đặc biệt của amiang, tác hại của nó đối với con người và hoạt động sản xuất tấm lợp có sử dụng amiang và vấn đề về môi trường trong quá trình sản
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINHVIỆN KHOA HỌC VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN MÔI TRƯỜNG HỌC CƠ BẢN
***
TIỂU LUẬN:
GVHD: GS TSKH Lê Huy Bá
SVTH: Lê Thị Mỹ Linh MSSV: 07711231
Lớp: ĐHMT3B
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG6-2009
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN KHOA HỌC VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN MÔI TRƯỜNG HỌC CƠ BẢN
***
TIỂU LUẬN:
Trang 2GVHD: GS TSKH Lê Huy Bá SVTH: Lê Thị Mỹ Linh
MSSV: 07711231 Lớp: ĐHMT3B
TP HỒ CHÍ MINH THÁNG6-2009
MỤC LỤC:
A Mở đầu 1
B Nội dung 2
I Tổng quan về amiang 1
1 Khái niệm 1
Trang 32 Tính chất và phân loại 1
2.1 Tính chất 2
2.2 Phân loại 3
2.3 Phân bố 6
3 Môi trường chứa amiang 7
3.1 Môi trường nước 7
3.2 Môi trường không khí 8
3.3 Môi trường đất 9
II Tính nguy hại của amiang 9
1 Bệnh bụi amiang 9
1.1 Dịch tể học 9
1.2 Bệnh học 10
1.3 Sinh bệnh học 10
1.4 Triệu chứng lâm sàng 11
1.5 Chuẩn đoán 11
1.6 Điều trị và tiên lượng 11
2 Các bệnh khác do bụi amiang gây ra 12
III Tấm lợp A-C và vấn đề môi trường 15
1 Tấm lợp A-C 15
2 Xử lý môi trường 16
2.1 Bụi 16
2.2 Chất thải rắn 17
2.3 Nước thải 18
3 Một số vấn đề vệ sinh lao động trong sản xuất tấm lợp amiang-ximang ở Việt Nam hiện nay 19
3.1 Một số nội dung vệ sinh lao động doanh nghiệp đã thực hiện được 19
3.2 Một số vấn đề tồn tại 20
4 Nguyên nhân tồn tại 21
5 Biện pháp khắc phục 22
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Lê Huy Bá-2008-Độc chất môi trường-Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.2.http://www.gia24.vn Cộng đồng tư vấn xây dựng chuyên nghiệp
3 http://www.chrysotile.com.vn/
4 http://suckhoedoisong.vn/
Trang 56 http://bacsihoasung.wordpress.com/
7 gay-ung-thu-phoi.htm
http://suckhoedoisong.vn/20093217107876p0c61/xuat-hien-bep-than-amiang-8
http://vietbao.vn/Khoa-hoc/Dung-nam-lam-sach-dat-o-nhiem-amiang/20002387/188/
9 http://vi.wikiquote.org/wiki/
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
Trang 6
MỞ ĐẦU:
Amiang là chất khoáng silicat Do những đặc tính hết sức đặc biệt của mình
mà nó đã được con người sử dụng từ lâu đời Tuy nhiên theo danh mục các chất gây độc hàng đầu (CERCLA) do Cơ quan thống kê các chất độc và các bệnh do chúng gây ra (ATSDR) của Hoa Kỳ công bố vào năm 2007 Trong danh sách này, amiăng amphibole xếp thứ 90, chrysotile xếp thứ 119 Và hiện tại ở Chính phủ
Trang 7Việt Nam cũng đưa ra những chỉ thị nghiêm ngặt trong việc sử dụng amiang trongsản xuất đặc biệt trong các cơ sở sản xuẩt tấm lợp
Chính vì muốn tìm hiểu về những đặc tính đặc biệt của amiang, tác hại của
nó đối với con người và hoạt động sản xuất tấm lợp có sử dụng amiang và vấn đề
về môi trường trong quá trình sản xuất trong nước nên em quyết định chọn đề tài “
Tổng quan về amiang” Trong quá trình làm đề tài không thể tránh khỏi những
sai sót mong thầy bỏ qua và góp ý để đề tài được tốt hơn
NỘI DUNG:
I TỔNG QUAN VỀ AMIANG:
1.Khái niệm:
Amiang là một nhóm các chất khoáng silicat trong thiên nhiên, ở dạng sợi
và chúng có khả năng chia nhỏ thành nhiều sợi mảnh hơn Amiang là một nguyên
Trang 8liệu quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại, có nhiều ứng dụng: ngói lợpnhà, quần áo chống cháy, bọc dây cách điện, các vật liệu gia cố trong xây dựng…
Thực chất, Amiang đã được sử dụng từ lâu đời Amiang đã được người La
Mã sử dụng làm vải, bấc đèn Người Hy Lạp cũng sử dụng nó để dệt vải nhằm làmtăng độ bền Đến thời kỳ Trung Cổ người ta đã biết dùng nó để làm nguyên liệumay áo giáp cho các chiến binh Một thời gian sau đó người Mỹ đã dùng làm vậtliệu cách nhiệt cho nồi hơi, lò đốt, ống dẫn máy hơi nước, lò đun hay đường ốnghơi nước Các ứng dụng tiên tiến của amiang được phục vụ cho sản xuất các sảnphẩm fibro ximang như ống nước, tấm lợp, ngói dùng trong xây dựng Đặc biệtamiang được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp đóng tàu thời thế kỷ thếchiến thứ II Các nhà khoa học và sử học đã ước tính có hơn 3000 sản phẩm sửdụng amiang Bên cạnh các ngành công nghiệp, tàu thuỷ, xây dựng, linh kiện ôtôcòn có các sản phẩm tiêu dùng như dụng cụ gia đình, máy sấy tóc Những năm 60
và đầu những năm 70 của thế kỷ 20 là thời kỳ amiang được sử dụng rộng rãi vàphổ biến nhất ở Mỹ Hiện nay, ở các nước đang phát triển, đặc biệt là Châu Á,amiang trắng được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất tấm lợp Amiang Xi măng(tấm lợp fibro xi măng) bởi những tính năng ưu việt phù hợp với điều kiện môitrường và chi phí thấp
2 Tính chất và phân loại:
2.1 Tính chất:
Là chất chất cách điện, cách nhiệt, chịu axit, ít ăn mòn, có độ dai và bền,chống cháy tốt do có điểm nóng chaỷ cao Có cấu trúc dạng sợi rất mịn nên bụiamiang dễ phát tán trong không khí và xâm nhập vào cơ thể con người gây ra ungthư Amiang hòa tan được trong axit flohydric Không có tính phóng xạ Radon,bền trong môi trường không khí Màu sắc: xanh, trắng, nâu…
2.2 Phân loại:
Amiang là tên thương mại dùng để chỉ định bất kỳ loại sợi khoáng silicatnào Trên thực tế có nhiều loại sợi amiang và chúng được chia thành hai nhómriêng biệt: nhóm sợi serpentine và nhóm sợi amphibole Ngoại trừ việc giống nhau
Trang 9ở cái tên thương mại, khả năng chịu lửa và ở dạng tự nhiên là sợi thì hai nhóm nàyhoàn toàn khác nhau Sự khác biệt này thể hiện rõ ràng ở cấu tạo hóa học, tínhnăng, những ảnh hưởng tiêu cực tiềm tàng đến sức khỏe con người cũng như làcác ứng dụng của chúng.
Hai nhóm sợi amiang này không bao giờ được xếp vào cùng một nhóm Đócũng là kết luận chung của các nhà khoa học thể hiện trong báo cáo mới nhất của
Tổ Chức Y Tế Thế Giới(WHO) năm 2004
2.2.1 Nhóm Serpenine:
Là một loại đá gốc định hình dưới dạng khoáng và được tìm thấy trongthành phần của nhiều loại đá biến chất và đá hỏa thành Hầu hết các loại đá này cómàu xanh Serpentine là một tên gọi chung được ứng dụng cho một vài thành phầncủa nhóm Polymorphic Những khoáng này có khả năng cùng công thức hóa họcnhưng khác công thức cấu tạo
Thuộc lớp: silicates
Phân lớp: Phyllosillicates
Nhóm: Kalolinite-Serpentine
Công thức chung: (Mg,Fe)3Si2O5(OH)4
Một số các loại khoáng thuộc nhóm này:
Antigonite: (Mg,Fe)3Si2O5(OH)4
Clinochrysotile: Mg3Si2O5(OH)4
Lizardite: Mg3Si2O5(OH)4
Orthochrysotile: Mg3Si2O5(OH)4
Parachrysotile: (Mg,Fe)3Si2O5(OH)4
Đối với nhóm này thì ở dạng tinh thể thì trong mờ và ở dạng khối thì mờ đục, độcứng:3-4.5; tỷ trọng:2.2-2.6 Cấu trúc mạng tinh thể hay thay đổi, mạng tinh thểthường gặp không bao giờ ở dạng một mạng tinh thể lớn, độc lập mà chúngthường kết thành khối và có thớ Khi ở dạng thô, chúng rất mềm và dẻo Nhữnghợp chất có thể liên kết với nhóm Serpentine: cromite, olivin, garnat, talc,calcite…
Trang 10Trong đó Chrysotile(amiang trắng) là loại phổ biến nhất hiện nay( chiếm90% sản lượng trên thế giới)
Công thức hóa học: Mg3(Si2O5)(OH)4
Thành phần cấu tạo: Trọng lượng phân tử
Amiăng chrysotile ít độc hại, mức độ độc hại của amiăng chrysotile chỉ xếpthứ 118 trong số 275 chất trong tự nhiên có độc tố Tại Hội nghị tư vấn thế giới vềcác chất gây ung thư họp tại Gionevo( Thụy Sĩ) ngày 17/10/2003 đã không đưaamiăng chrysotile vào danh sách các chất gây ung thư
Amiăng chrysotile không độc hại đối với sức khoẻ con người khi nó ởtrạng thái liên kết với ximăng Khi tiếp xúc với da không gây cảm giác khó chịu.Không nguy hiểm trong môi trường nước và khi uống phải hoặc nuốt phải theocon đường tiêu hoá Tuy nhiên, nếu tiếp xúc lâu dài ,thường xuyên với bụi amiăng
Trang 11chrysotile nồng độ lớn, thiếu các biện pháp bảo hộ hiệu quả có thể mắc bệnh nghềnghiệp – bệnh bụi phổi.Vì vậy ,việc sử dụng amiăng chrysotile phải được kiểmsoát, nồng độ bụi phải được khống chế thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Công ước
162 và bản hướng dẫn 172 về “An toàn trong sử dụng amiăng “năm 1986 của Tổchức Lao động Quốc tế (ILO), cho phép sử dụng amiăng chrysotile với những biệnpháp kiểm soát và bảo vệ sức khoẻ người lao động
Công thức chung: XY2Z5(Si, Al, Ti)8O22(OH,F)2
X: đại diện cho các ion Na+ hoặc K+
Y: đại diện cho các ion như Na+, Ca2+, Fe2+, Li+, Mn2+, Al3+, Mg2+, Zn2+,
Glaucophane:Na2(Mg3Al2)Si8O22(OH)2
Hornblende: Ca2(Mg,Fe2+)4(Al,Fe3+)Si7AlO22(OH)2
Riebeekite: Na2Fe+2
3FE+3SI8O22(OH)2
Trang 12Tremolite: Ca2Mg5Si8O22(OH)2
Trong đó thì Crocidolite( amiang xanh) là loại khoáng màu xanh, là hỗnhợp silicat với natri và sắt sợi khoáng này có độ
cứng cao khi bề ngoài của nó bóng nhẵn và có
nhiều màu sắc óng ánh, đó là cấu trúc sợi của nó
Do đó loại đá này chủ yếu được làm đồ trang
sức
Do thành phần hóa học và cấu tạo dạng
thẳng, hình kim, chu kỳ bán tiêu hủy chậm, nên
các sợi thuộc nhóm amphibole có thể là nguyên nhân gây ra ung thư và ung thưtrung biểu mô gây hại cho con người Công ước 162 của Tổ chức Lao Động Quốc
Tế (ILO) cấm sử dụng hoàn toàn amiăng Amphibole màu nâu và màu xanh Hầuhết các nước trên thế giới đều cấm sử dụng amiăng amphibole
2.3 Phân bố:
Amiang được tìm thấy tại nhiều nơi trên thế giới như châu Phi, Úc, Canada,Nga, Mỹ và Trung Quốc Thông thường, Amiang tồn tại trong các loại đá như đáserpentine, đá mafic, đá siêu mafic, đá đôlômít biến dạng, chất xâm nhập kiềm vàcarbonate Ở dạng tự nhiên, amiang nằm sâu trong các lớp đất đá Trên thực tế,người ta tìm thấy amiang trong số hai phần ba lượng đá trên toàn thế giới Amiang được phát hiện tại 20 bang của Mỹ trong đó quá trình khai thácđang diễn ra tại 17 bang bao gồm khu vực Appalachian, California và Oregon.Amiang cũng được khai thác nhiều tại Quebec, British Columbia, Nga, Ý, Hy Lạp
và đảo Sýp Khai thác amiang tại Nga năm 2005 chiếm 40% sản lượng khai tháctrên toàn thế giới Bên cạnh đó, sản lượng khai thác tại Trung Quốc và Kazakhstancũng chiếm một con số đáng kể Tại Ấn Độ, người ta vẫn khai thác tremolite với
số lượng nhỏ
Tại Việt nam, phát hiện 17 điểm quặng Amiang ở các tỉnh Cao Bằng, HòaBình, Sơn La, Thanh Hóa, Phú Thọ với tổng chữ lượng khoảng 0,37 triệu tấn
Trang 13nhưng chất lượng kém Phần lớn là Amiang amphibole và một lượng nhỏ Amiangchrysotile (amiang trắng) nên không có giá trị thương mại.
Bản đồ phân bố Amiang trên thế giới
3 Môi trường chứa amiang:
3.1 Môi trường nước:
4.1.1 Môi trường nước biển:
Cùng với sự phát triển của con người thì vấn đề giải quyết rác thải là vấn đềđang được quan tâm Giải pháp cho việc xử lý các rác thải này là xử lý chúng rồithải xuống biển tạo thành các “đá ngầm nhân tạo” vừa giải quyết được rác thải vừatạo được nơi cư ngụ cho các sinh vật thủy sinh ở đây Nhưng một vấn đề được đặt
ra đó là việc phát thải amiang từ các thiết bị của ôtô sau khi thải xuống biển thôngtin này có từ một bản báo cáo của tổ chức làm sạch môi trường biển COA gởi tới
tổ chức GTFAR Trong cuộc họp, vấn đề quan tâm lớn nhất đó là sự hiện diện củaaminang trong “đá ngầm nhân tạo” và đánh giá mức độ nguy hiểm của amiang đốivới môi trường nước biển COA đã bày tỏ quan tâm đến mối quan hệ giữa amiangtrong nước biển và những hoạt động của con người
Có rất nhiều những nghiên cứu về ảnh hưởng của amiang đến sinh vật biển.theo Batterman, A.R., P.M Cook, 1981 “ xác định nồng độ của sợi khoáng amiangtrong các mô ở cá” Nghiên cứu này chỉ ra rằng: tiêu hóa là con đường chính gâynên sự tích lũy amiang và được giữ lại chủ yếu trong các mô thận của cá Nguyên
Trang 14nhân là những sinh vật này đã ăn những thức ăn có amiang Belanger, S.E, D.SCherry, J Cairns(1990): “ Sự suy yếu về chức năng và những bệnh lý của loài cáMedaka, Nhật Bản khi tiếp xúc với amiang trắng trong một thời gian dài” Theonghiên cứu này đã chỉ ra rằng sợi amiang là một tác nhân gây ô nhiễm môi trườngnước cần quan tâm…
4.1.2 Môi trường nước uống:
Hầu hết mọi người đã nhận thấy được sự nguy hiểm do hít phải những sợiamiang trong các tấm lợp hay vật liệu cách ly… Nhưng hiện nay, amiang đượcphát hiện trong nước và có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.amiang là một loại sợi khoáng được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt, tăng độ kếtdính trong ximang và trong các đường ống dẫn nước Amiang thường được tìmthấy trong một vài loại đá, giếng nước và ở bề mặt gần những mỏ khai thácamiang đang hoạt động Amiang có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp,hoặc đường miệng
Khi nước di chuyển trong các ống bằng ximang, sự ăn mòn có thể giảiphóng nhiều sợi amiang từ thành ống, những sợi amiang sẽ được mang đến vòinước Không thể phát hiện amiang trong nước bằng các giác quan mà tốt nhất làphân tích chất lượng nước
3.2 Môi trường không khí:
Đa phần những sợi amiang tồn tại trong không khí đều do các thiết bị chứaamiang phóng thích ra Những thiết bị có thể chứa amiang bao gồm:
Ống dẫn hơi nước, nồi đun, ống dẫn nhiệt của các lò sưởi thường phủ mộtlớp amiang Những thiết bị này có thể phóng thích ra những sợi amiang trongkhông khí khi chúng bị hư hỏng sữa chữa, vứt bỏ không đúng cách
Vật liệu lót sàn có tính đàn hồi( nhựa vinyl, nhựa đường, cao su)
Những vật liệu cách nhiệt của lò sưởi và lò gốm như tấm lợp, bìa cứng,giấy việc sửa chữa hoặc vứt bỏ các thiết bị trên có thể làm phát tán sợi amiang
Miếng đệm ở cửa của những lò sưởi điện, lò sưởi bằng củi và than khi bịmòn, hỏng chúng có thể phát thải những sợi amiang
Trang 15Vật liệu cách âm hoặc vật liệu để trang trí nhà cửa như sơn, vôi, bột tréttường khi không còn khả năng bám dính, chúng sẽ bị vỡ vụn và gây ô nhiễm
Tấm lợp, ván ốp tường và lớp ván gỗ của giàn khung là những sản phẩmhầu như không phát tán bụi amiang trừ khi chúng ta cưa, khoan hoặc cắt nó ra
Tàn tro hay than nhân tạo được bán cho những vật phẩm cũ trong nhà như:găng tay chịu nhiệt, máy sấy tóc…có thể có chứa amiang
Những miếng đệm trong bộ phận hãm của xe ôtô, vỏ xe
3.3 Môi trường đất:
Amiang tồn tại trong đất xây dựng, đất nông nghiệp, đất tại khu vực khaithác mỏ…Việc kiểm soát amiang trong đất rất khó thực hiện Làm sạch đất ônhiễm quanh các mỏ và nhà máy amiang còn khó hơn nhiều việc dỡ các tấmamiang ra khỏi các ta nhà
III TÍNH NGUY HẠI CỦA AMIANG:
1 Bệnh bụi amiang:
1.1 Dịch tể học:
Bệnh bụi amiang là một viêm phổi mô kẽ và xơ hóa do tiếp xúc với nhữngsợi amiang, gặp ở 10%công nhân làm các vật liệu cách ly có chứa amiang với thờigian tiếp xúc từ 10-19 năm, ở 73%tiếp xúc từ 20-29 năm, và ở 92% có thời giantiếp xúc từ 40 năm trở lên
Một mối quan hệ liều lượng phản ứng tương tự cũng được được tìm thấytrong ngành kỹ nghệ ximang có chứa amiang Ở Việt Nam, trong những côngnhân tiếp xúc bụi trên 10 năm ở một nhà máy ngói ximang, đã phát hiện có 4,5%
bị bệnh bụi amiang
1.2 Bệnh học:
Đặc điểm về phương diện bệnh học của bệnh bụi amiăng là sự xơ hóa mô
kẽ, sự gia tăng số lượng thể amiăng màu nâu đỏ và những sợi amiăng không bị baobọc Thể màu nâu đỏ là những sợi amiăng được bao bọc chất sắt protein
Bệnh bụi amiăng thường bắt đầu dưới màng phổi, ở vùng đáy phổi Nếutiến triển, nó có thể xơ hóa lan tỏa cả hai phổi Ở những giai đoạn cuối, phổi có thể
Trang 16có hình dạng lỗ chỗ như tổ ong, và có thể không phân biệt được về phương diệnX-quang với những dạng xơ mô kẽ khác.
Những nghiên cứu gần đây gợi ý rằng phản ứng tạo xơ với những sợiamiăng hít vào đã bắt đầu ngay trong vài giờ tiếp xúc, sau đó là thương tổn hóahọc, cơ học, viêm, miễn dịch qua trung gian đại thực bào ở mức độ tế bào phếnang
Hút thuốc lá có thể ành hưởng đến bệnh bụi amiăng Những người hútthuốc lá hoặc đã bỏ thuốc lá có một tỉ lệ xuất hiện những hình mờ trên phim lồngngực có liên quan đến bụi amiăng cao hơn so với những đồng nghiệp không hút
Tương tự, tỉ lệ tử vong do bệnh bụi amiăng ở những công nhân tiếp xúc vớiamiăng có hút thuốc cao hơn những đồng nghiệp không hút thuốc Nguy cơ giảmnếu người công nhân bỏ thuốc Cơ chế liên hệ giữa amiăng và hút thuốc lá chưa
rõ Tuy vậy, khói thuốc lá có thể can thiệp vào việc làm sạch amiăng hít vào, gâytăng hậu quả trên phổi của bụi
1.3 Sinh bệnh học:
Các sợi amiăng thường lắng đọng ở các chỗ chia đôi của khí đạo, ở các tiểuphế quản hô hấp và ở các phế nang, sau đó chúng di chuyển vào mô kẽ, một phầnthông qua một tiến trình có liên quan đến các tế bào biểu mô phế nang type I, điềunày làm huy động các đại thực bào gây ra viêm phế nang đại thực bào
Sau đó, hầu như các sợi này bị quét sạch, không để lại dấu vết gì Nhưngnếu sự làm sạch đó không hoàn toàn, tiến trình xơ hóa có thể xảy ra Mức độ xơhóa trong bệnh bụi amiăng, nói chung, có liên quan đến lượng bụi phổi Nếu sốlượng này nhỏ, phản ứng mô có thể giói hạn, bệnh có thể nhẹ và không tiến triển.Nếu lượng bụi này lớn, phản ứng mô và viêm phế nang đại thực bào nặng nề hơn,thương tổn lớn hơn, bệnh phổi tiến triển và mãn tính có thể phát triển