1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.

67 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xã Lục Ba thuộc Huyện Đại Từ là một trong những xã chưa có bản đồđịa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định 115 nóitrên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính,

Trang 1

Phần 1

Mở đầu1.1 Đặt vấn đề

Quản lý sử dụng đất là nội dung quan trọng của công tác quản lý nhànước về đất đai, được thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến địa phương Vớiyêu cầu của việc quản lý là phải nắm vững hiện trạng sử dụng đất và kết quảthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì việc sử dụng các tờ bản đồ địachính trong công tác quản lý là vô cùng quan trọng Bản đồ địa chÝnh là bản

đồ chuyên ngành đất đai, là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý nhà nước vềđất đai Nã làm cơ sở cho việc đăng ký, thống kê, lập và hoàn thiện hồ sơ địachÝnh, quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất và xétcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài ra bản đồ địa chÝnh còn phục vụviệc bảo vệ, cải tạo đất đai và làm cơ sở tài liệu cơ bản để xây dựng các loạibản đồ chuyên đề khác Chính vì vậy việc xây dựng bản đồ địa chÝnh là mộtnhiệm vụ quan trọng mang tÝnh cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước vềđất đai

Hiện nay, ở Thái Nguyên vẫn còn nhiều địa phương chưa được đo vẽbản đồ địa chính, mà hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ khác như bản đồ đođất chè, bản đồ đo đất lâm nghiệp được đo đạc từ những năm 1980 đã cũ,không còn phù hợp nhưng vẫn đã và đang phải sử dụng, gây nhiều khó khăncho công tác quản lý đất đai Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên

đã quan tâm đến công tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp chocông tác quản lý đất đai được hoàn thiện và chính xác hơn Năm 2006 Uỷ bannhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 115/QĐ-UBND ngày17/8/2006 “Về việc phê duyệt TKKT-DT xây dựng hệ thống hồ sơ địa chínhkhu vực bắc Định Hoá, nam Đại Từ, Phú Lương và thị trấn Sông Cầu huyệnĐồng hỷ”

Trang 2

Xã Lục Ba thuộc Huyện Đại Từ là một trong những xã chưa có bản đồđịa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định 115 nóitrên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản lý nhànước về đất đai được tốt hơn.

Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự nhất trí, phân công của BCN KhoaTài nguyên & Môi trường dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Đình

Thi, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chÝnh từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Thành lập bản đồ địa chính tại xã Lục Ba theo quy phạm do Bộ TàiNguyên và Môi Trường ban hành

- Sử dông số liệu đo đạc biên tập theo kế hoạch Đánh giá kết quả đođạc, biên tập bản đồ theo quy định trong quy phạm thành lập bản đồ

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu

đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chÝnh từ số liệu đo đạc

- Sản phẩm phải cã độ chÝnh xác cao theo yêu cầu trong quy phạmthành lập bản đồ địa chÝnh

Trang 3

- Bản đồ địa chÝnh và một số sản phẩm nhận được cã khả năng giao diệnvới các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước

về đất đai một các thống nhất và cã hiệu quả cao

Trang 4

Phần 2Tổng quan tài liệu

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chÝnh

“Bản đồ địa chÝnh là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản

đồ địa chÝnh cơ sở theo từng đơn vị hành chÝnh xã, phường, thị trấn trong

đã yếu tố phản ánh chÝnh là thửa đÊt, được thể hiện đầy đủ chÝnh xác vềhình thể, vị trÝ, kÝch thước, loại đất Bản đồ địa chÝnh được lập theo đơn vịhành chÝnh xã và cấp tương đương.”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006)[11]

Bản đồ địa chÝnh cơ sở là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽbằng các phương pháp trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương phápchụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ngoài thực địa hay được thành lậptrên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có

Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chÝnh phải tuân theo cácquy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chÝnh” do Tổng cụcĐịa chÝnh (nay là Bộ TN&MT) ban hành

Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chÝnh xác cao vềkhoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và cã cơ sở pháp chếchÝnh quy do cấp cã thẩm quyền phê duyệt, phải mang tÝnh chất liên tục vàchỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định.Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2005 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã banhành quy phạm thành lập bản đồ địa chính sè 08/2005/QĐ-BTNMT ngày10/11/2005 Đây là quy phạm thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chínhtrước đây ban hành năm 1999

Trang 5

2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.2.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai, bản đồ địa chÝnh trên toàn lãnhthổ phải được thống nhất về cả cơ sở toán học và độ chÝnh xác Muốn vậyphải xây dựng lưới tọa độ thống nhất và chọn hệ quy chiếu phải đặc biệt ưutiên giảm nhỏ đến mức cã thể ảnh hưởng biến dạng của phép chiếu đến độchÝnh xác của đo đạc Ta phải xây dựng lưới chiếu cho phù hợp là nội dungquan trọng trong thành lập bản đồ, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đồng thời

cã thể ghÐp nhiều mảnh bản đồ lại với nhau mà vẫn giữ được tÝnh nhấtquán

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhấtthiết phải cã để thể hiện thống nhất và chÝnh xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục

vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chÝnh lãnh thổ

Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia còn đãng vai trò quan trọng trong nghiêncứu khoa học về trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực và toàn cầu Trước đây bản đồ địa chÝnh được thành lập trên mặt phẳng chiếuvuông gãc Gauss-Kruger với mói chiếu 30, sử dụng Elipxit Kravoski( R =

6378245, r = 6356863, α = 1:298,3) Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinhtuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =

500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội Kinh tuyến, vĩ tuyến hệtọa độ, độ cao nhà nước 1972 Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địachÝnh là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chÝnh cơ sở, lưới địa chÝnhcấp I,II Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giácnhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2

Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêucầu kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi vì các lý do sau đây:

Trang 6

1 Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 là hệ quy chiếu chung cho các nước xãhội chủ nghĩa trước đây không phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, cã sự chênhlệch giữa mô hình quản lý và mô hình toán học quá lớn Từ đó tạo biến dạnglớn làm giảm độ chÝnh xác của lưới tọa độ và bản đồ.

2 Hiện nay các các nước xã hội chủ nghĩa đã thay đổi hệ quy chiếuquốc gia của mình, không sử dụng hệ quy chiếu trước đây vì hệ quy chiếuquốc gia HN-72 không tạo được liên kết khu vực

3 Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không tạo điều kiện thuận lợi đểphát triển công nghệ định vị toàn cầu GPS mà hiện nay đã phổ biến trên thếgiới và ở Việt Nam Sử dụng hệ quy chiếu HN-72 gây hậu quả suy giảm độchÝnh xác định vị và tạo một quy trình công nghệ phức tạp khi xử lý toánhọc các trị đo GPS

4 Hệ quy chiếu HN-72 gây khã khăn đáng kể trong việc liên kết vớiquốc tế nhằm giải quyết các vấn đề về hoạch định biên giới, đường dẫn hàngkhông, hàng hải

5 Hệ tọa độ quốc gia hiện nay bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ, thiếutÝnh thống nhất trên địa bàn cả nước cã độ chÝnh xác không đủ đáp ứng yêu cầucủa thực tế quản lý hành chÝnh, điều hành kinh tế, và đảm bảo an ninh quốcphòng

ChÝnh vì vậy, hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêucầu mà thực tế đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới

Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc

- Độ chÝnh xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu,khi cần thiết kế cã thể bổ sung không đáng kể

- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đạitheo phương án để cã kết quả tin cậy tuyệt đối

Trang 7

Hiện nay, các nước trong khu vực Đông Nam Á đều đã thay đổi hệ quychiếu quốc gia phù hợp với đặc điểm của từng nước Ở Việt Nam theo quyếtđịnh số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng ChÝnh phủ về việc áp dụng hệ quychiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu.

- Điểm gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”)đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chÝnh (nay là Viện khoa học Đo đạc

và bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt – HàNội

- Lưới chiếu tọa độ phẳng: lưới chiếu UTM quốc tế

- Chia mói và phân mảnh hệ thống hiện hành cã chó thÝch danh pháp quốctế

Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng gãc với mói chiếu phù hợp cã

hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồđịa chÝnh cơ sở và bản đồ địa chÝnh các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quyđịnh cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương

2.1.2.2 Độ chÝnh xác bản đồ địa chÝnh

“Sai sè trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bìnhsai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất khôngquá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập

Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ

lệ 1:500; 1:1000 và 4 cm cho 1:200

Sai sè trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầuthể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất khôngquá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

Trong trường hợp thành lập bản đồ bằng các phương pháp đo vẽ ảnh hàngkhông thì độ chính xác xác định toạ độ mặt phẳng và độ cao của điểm khống chếảnh ngoại nghiệp phục vụ cho công tác tăng dày điểm đo vẽ ảnh phải tương

Trang 8

đương với độ chính xác xác định toạ độ của điểm khống chế đo vẽ nêu trên.

Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilômét, cácđiểm tọa độ Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản

đồ địa chính số được quy định là bằng không (không có sai sè)

Trên bản đồ địa chính in trên giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồkhông vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảngcách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lướikilômét) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết Trường hợp vượt cáchạn sai quy định, khi sử dụng các số liệu đo trên bản đồ in trên giấy phải cảichính độ biến dạng của giấy vào kết quả đo

Sai sè trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản

đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chếảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:

+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 áp dụngcho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao; trườnghợp đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 các sai sốnêu trên được phép tới 1,5 lần; trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ1:1000 và 1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần”(Bộ Tài nguyên vàMôi trường, 2008) [1]

2.1.2.3 Chia mảnh bản đồ địa chÝnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chÝnh

Trang 9

“- Bản đồ địa chÝnh được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc mộtmảnh bản đồ địa chÝnh cơ sở là một mảnh bản đồ địa chÝnh KÝch thướckhung của mảnh bản đồ địa chÝnh lớn hơn mảnh bản đồ địa chÝnh cơ sở từ10-20 cm Bản đồ địa chÝnh cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) đượcphân mảnh theo nguyên tắc: Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ôvuông, mỗi ô vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, cã kÝchthước thực tế là 0,5ì0,5 km và kÝch thước hữu Ých của bản vẽ là 50ì50 cmtương ứng với diện tÝch 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng cácchữ cái A,B,C,D theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Sốhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000gạch nối và số thứ tự ô vuông.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [1].

Tên gọi của bản đồ địa chÝnh là tên gọi của đơn vị hành chÝnh (tỉnh huyện - xã) lập bản đồ

-Bảng 2.1 -Bảng tãm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Tỷ lệ

bản đồ

Cơ sở để

chia mảnh

KÝch thước bản vẽ(cm)

KÝch thước thực tế(m)

Diện tÝch đo vẽ(ha)

Ký hiệu thêm vào Ký hiệu vÝ dụ

Trang 10

“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của côngtác quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăncủa từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tÝnh chất quy hoạch củatừng vùng trong đơn vị hành chÝnh để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao chophù hợp, không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chÝnh phải lập bản đồ địachÝnh cùng tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địachÝnh ở mỗi đơn vị hành chÝnh cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồnhư sau:

- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làmmuối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối vớikhu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khuvực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ởchọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trongthiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựngchưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơbản là 1:200 hoặc 1:500

+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế,văn hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000

+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản

là 1:5000 hoặc 1:10000

- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trênnên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vựcđất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ

Trang 11

bản là 1:10000

- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp:thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản

đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực

Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên,trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do cónhững thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đóhoặc một cụm thửa hay mét khu vực ở tỷ lệ lớn hơn

Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trongthiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địachính của đơn vị hành chính hay khu vực.”(Bộ Tài nguyên và Môi trường,2008) [1]

Trang 12

“Bản đồ địa chÝnh là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chÝnh vì vậytrên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ caonhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chÝnh cấp 1 và cấp 2, các điểm khống chế

đo vẽ cã chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiệnchÝnh xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chÝnh các cấp

Cần thể hiện chÝnh xác đường địa giới hành chÝnh các cấp tỉnh,huyện, xã các mốc giới hành chÝnh, các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới hành chÝnh cấp thấp trùng với đường địa giớihành chÝnh cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chÝnh cấp caonhất Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữtrong cơ quan Nhà nước

- Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chÝnh Ranh giới thửa đấtđược thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khÐp kÝn dạng đường gấp khóchoặc đường cong

- Loại đất

Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loạiđất chÝnh là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị,đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhãm: đất nông nghiệp, đấtphi nông nghiệp và đất chưa sử dụng) Trên bản đồ địa chÝnh cần phân loạiđến từng thửa đất theo mục đÝch sử dụng

- Công trình xây dựng trên đất

Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thịthì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chÝnh xác ranh giới các công trình

Trang 13

xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thịtÝnh chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…

- Địa vật quan trọng

Trên bản đồ địa chÝnh phải thể hiện các địa vật cã ý nghĩa địnhhướng

- Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chÝnh còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hànhlang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đườngđiện cao thế, bảo vệ đê điều”(Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [11]

Trang 14

- Thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo

vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay phương pháp ảnh hàng không

Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trênnền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chÝnh trên, quá trìnhthành lập bản đồ địa chÝnh thường được thực hiện qua hai bước:

+ Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chÝnh cơ sở) + Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vịhành chÝnh cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chÝnh)

- Phương pháp toàn đạc: Phương pháp toàn đạc là phương pháp xácđịnh vị trÝ tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo

vẽ bằng máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử

- Phương pháp bàn đạc: Về thực chất phương pháp bàn đạc khác với

đo vẽ toàn đạc là việc đo, vẽ được tiến hành ngay trên thực địa Đo gócnằm ngang người ta ghim giấy vẽ trên ván bàn đạc, đặt ván vẽ vào vịtrÝ nằm ngang, hướng ống kÝnh máy đến các điểm đo và kẻ hướng đếncác điểm đo theo cạnh và thước máy bàn đạc Bản đồ được thành lập

và đối chiếu ngoài thực địa để đảm bảo chất lượng bản đồ

Thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc là người đo vẽtiếp xóc trực tiếp với các đối tượng cần đo vẽ và điều tra để thể hiện trên bản

đồ, cã thể đo vẽ cả những vùng địa vật phức tạp, che khuất nhiều Tuy nhiêncác phương pháp trên tốn nhiều công sức, tiến độ chậm, chịu ảnh hưởng rấtlớn của điều kiện thời tiết khÝ hậu, hiệu quả kinh tế thấp

Đã từ lâu, ảnh hàng không đã được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trongviệc thành lập bản đồ địa chÝnh tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và các tỷ lệ lớn.Ảnh hàng không gióp chóng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật một cáchnhanh chãng được ứng dụng vào ngành đo ảnh Vì thế khả năng tự động hãaviệc thành lập bản đồ rất lớn

Trang 15

- Thành lập bản đồ địa chÝnh bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và

bổ sung chi tiết từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Phương pháp này thực chất làbiên tập lại các yếu tố nội dung của bản đồ địa hình phù hợp với nội dung

bản đồ địa chÝnh mới ở thời điểm đo vẽ

2.1.5 Lưới khống chế địa chính

* Quy định chung

- Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyềnhoặc bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗitam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ

Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo

độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:

Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính

STT Các chỉ tiêu kỹ thuật Độ chính xác không quá

3 Sai sè trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m 0,012m

5 Sai sè trung phương phương vị cạnh dưới 400

mét

10 “

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [1]

Lưới địa chính phải được đo nối với Ýt nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước

có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trởlên

Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọnphương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện chophát triển lưới khống chế đo vẽ

* Xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền

Trang 16

- Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính quyđịnh ở bảng sau:

- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đonối với nhau

- Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toànvòng khi trạm đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn nếu trạm đo chỉ

có hai hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máykhác có độ chính xác tương đương

- Đo góc trong đường chuyền thực hiện trên giá ba chân, theo phươngpháp ba giá Sai số định tâm máy và bảng ngắm không lớn hơn 2 mm Đốivới các cạnh ngắn hơn cạnh trung bình phải dọi tâm với độ chính xác khônglớn hơn 1 mm

Bảng 2.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lưới đường chuyền

kỹ thuật

1 Chiều dài đường chéo đường chuyền không lớn hơn 8 km

3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa

hai điểm nút không lớn hơn

5 km

5 Chiều dài cạnh đường chuyền

+ Lớn nhất không quá

+ Nhỏ nhất không quá

+ Trung bình

1400 m200m600m

7 Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai không lớn hơn

Đối với cạnh dưới 400m không quá

1: 50 0000,012 m

8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng

khép không lớn hơn (n - số góc trong đường chuyền

hoặc vòng khép)

10” 

9 Sai sè khÐp giới hạn tương đối đường chuyền fs:[s] 1: 15000

Trang 17

nhỏ hơn

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008) [1]

- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình.Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu Số chênh giữa các lần đo cạnhkhông vượt quá 2a

- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ Khi tính toán và trongkết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đếnmilimet (0,001m)

Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường cho phép sử dụng

- Sau bình sai phải đánh giá sai sè trung phương đo góc, sai sè trungphương vị trí điểm, sai sè trung phương tương đối đo cạnh, sai sè trungphương đơn vị trọng số và so sánh với các quy định của Quy phạm này Nếuvượt hạn sai phải xem xét lại các giá trị đo, quá trình tính toán nếu khôngphát hiện nguyên nhân thì phải đo lại

* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS

- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giácdày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với

Ýt nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếpđiểm) với Ýt nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng caokhông quá 10 km Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đonối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình

* Lưới khống chế đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2 Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công nghệ GPS Điểm khống chế đo vẽ được xác định nhằm tăng dày thêm các điểm toạ độ, độ cao (nếu có yêu cầu đo vẽ địa hình) đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo (đối với phương pháp đo vẽ trực tiếp hoặc đo vẽ bổ sung ở thực địa) hoặc tăng dày lưới điểm đo vẽ ảnh (đối với phương pháp đo vẽ ảnh) để đo vẽ

Trang 18

Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2 có thể thiết kế dưới dạng đường đơn hoặc thành mạng có một hay nhiều điểm nút Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đường chuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khu vực đặc biệt khó khăn.

Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng, giá trị góc lấy đến 0,1 phúthoặc chẵn giây, giá trị cạnh lấy đến 0,01m Lưới khống chế đo vẽ độ caođược bình sai gần đúng

Trang 19

Hình 2.1: Một số đồ hình dạng lưới địa chính

Trang 20

Hình 2.2: Một số đồ hình dạng lưới địa chính

Trang 21

2.2 Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính

Ngày nay cùng với sự phát triển của ngành điện tử tin học, các máytÝnh, các thiết bị đo, máy vẽ kỹ thuật số không ngừng hoàn thiện Trên cơ sở

đã người ta xây dựng, tổ chức dữ liệu bản đồ mà máy tÝnh cã thể đọc và thểhiện dưới dạng hình ảnh bản đồ Vì vậy, việc ứng dụng các phần mềm CAD,GIS, LIS đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập bản đồ số

2.2.1 Giới thiệu bé phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstation

Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph baogồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ cácđối tượng địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu, đồ hoạ và phi đồ hoạ sửdụng trong công hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, chạy trên hệ điềuhành DOS/WINDOW

Trong Mapping – office việc thu thập các đối tượng địa lý được tiếnhành một cách đơn giản trên bản đồ đã thành lập trước đây (trên giấy, diamat)ảnh hàng không, ảnh vệ tinh thông qua thiết bị quét và các phần mềm công cụ

đã tạo và chuyển đổi các tài liệu thông qua dữ liệu số

Mapping office bao gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trongmột môi trường đồ hoạ thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữliệu, các phần mềm thành phần đã là:

- Microstation V.5: Là môi trường đồ hoạ cao cấp làm nền để chạy cácphần mềm ứng dụng còn lại của Mapping office như: I/Geovec, I/RasB,I/RasC, MSFC, Famis tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu

và trình bày bản đồ, Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất(Import,Export) dữ liệu đồ hoạ từ các phần mềm khác nhau qua các file(*.dxf) hoặcfile(*dwg) Microstation có giao diện đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuậntiện cho người dùng

Trang 22

- MGE-pc V.2: Sử dụng cho việc thu thập, duy trì dữ liệu, tạo các bản

đồ chuyên đề, hỏi đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệuđược xây dựng trên nền ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge – pc có thể chạy cùngcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – Base, Foxpro, hoặc các

hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường

- I/RasB: là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu Raster (ảnh đentrắng Black and White Image), các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạchcác ảnh hưởng được quét vào từ tài liệu cũ, cập nhập các bản vẽ cũ bằng cácthông tin mới, phục vụ cho phần mềm Vector hoá tự động, I/Geovec, chuyểnđổi dữ liệu sang dạng Vector hoặc dạng Raster I/RasB cũng cho phép người

sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng dữ liệu Raster và Vector

- I/RasC: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và

xử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc đọc trựctiếp nếu là ảnh số, I/RasC cho phép cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển vàthao tác với cả hai dạng dữ liệu Raster và Vector Khả năng này rất tốt khingười sử dụng tiến hành số hoá trên màn hình

- I/Geovec: Là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tựđộng dữ liệu Raster(dạng Binary) sang Vector sang các đối tượng Với côngnghệ dượt đường bán tự động cao cấp I/Geovec giảm được rất nhiều thờigian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số I/Geovec thiết kếvới giao diện người dùng rất thuận tiện

Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD) Nã cã khả năng quản

lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ Khả năng quản lý dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tÝnh lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanhchãng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đã nã thuận lợi cho việcthành lập các loại bản đồ địa hình địa chÝnh từ các nguồn dữ liệu là cácnguồn dữ liệu và thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo

Trang 23

kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi Microstation cho phéplưu các bản đồ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau.

Microstation còn được làm nền cho các Modul phần mềm ứng dụngkhác như: IRASC, GEOVEC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, TPLOT,FAMIS chạy trên đã Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hãacác đối tượng trên nền ảnh quét (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trìnhbản đồ Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (Import, Export) dữliệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các File.DXF hoặc File.DWG.Microstation cã một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công

cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh gióp thao tácvới dữ liệu đồ họa nhanh chãng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

2.2.2 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép giải quyết bài toán trắcđịa địa hình

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghÐp nối giữa ba khối chÝnh làmáy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU

Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử

2.2.3 Giới thiệu phần mềm bình sai lưới PIKNET

Picknet là một phần mềm xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa, phục vụcông tác thành lập bản đồ địa chính được ra đời từ những năm 1989 do Trung

Trang 24

Tâm Trắc Địa bản đồ công trình - Khoa trắc địa - Trường Đại học mỏ địa chấtxây dựng.

Phần mềm liên tục được cải tiến và hoàn thiện, cho đến nay phần mềmnày đã được sử dụng để tính toán hàng vạn điểm khống chế mật bằng và độcao tại hầu hết các tỉnh trong cả nước

Đây là phần mềm chuyên dụng tự động hoá công tác xử lý bình sai cácmạng lưới trắc địa trên máy tính, đặc biệt là các mạng lưới trên cơ sở các sốliệu đo góc, cạnh, độ cao và phương vị

Phần mềm Picknet sử dụng đơn giản, thuận tiện, đặc biệt có giao diệnvới người sử dụng hoàn toàn bằng tiếng Việt Chính vì vậy mà có ưu điểm lớn

là dễ học, dễ sử dụng, yêu cầu về trình độ tin học của người sử dụng khôngcao, thậm chí không đòi hỏi người sử dụng phải biết lý thuyết bình sai Hệthống các chức năng đa dạng, thực hiện đơn giản, dễ hiểu thuận tiện Đặc biệtPICKNET có hướng dẫn sử dụng ngay trong từng mục của thực đơn, chỉ cần

Ên phím F1 tại các mục của thực đơn là có các bảng chỉ dẫn, nội dung cụ thểhiện lên

Phần mềm PICKNET có ưu điểm lớn là tốc độ tính toán cực nhanh, xử

lý được các lưới có số điểm lớn (10.000 điểm), kết qủa in ra đúng theo yêucầu quy phạm quy định PICKNET là phần mềm có dung lượng nhỏ, chỉ chứatrong một đĩa mềm, cài đặt đơn giản và có thể chạy được trên hầu hết các loạimáy tính, không đòi hỏi gì về phần cứng và phần mềm

Phần mềm PICKNET cho phép hiển thị, in sơ đồ lưới một cách độc lậpkhông phụ thuộc vào môi trường đồ họa nào như các phần mềm xử lý bình saikhác Các chức năng trợ giúp hiển thị đa dạng như phóng to, thu nhỏ, trượt vàđặc biệt là cho phép in sơ đồ lưới với hệ thống máy in phong phú đây là mộttrong những ưu điểm lớn của nhóm PICK

Phần mềm PICKNET có các môđun chính là:

Trang 25

-Tính chuyển múi tọa độ.

-Thiết kế lưới mặt bằng

- Bình sai lưới mặt bằng

- Bình sai lưới độ cao.(Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [6]

2.2.4 Giới thiệu phần mềm Famis

Famis là phần mềm: “TÝch hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chÝnh”(Field Work And Cadstral Mapping Intergraphted Software – Famis) Đây là

hệ thống phần mềm được Tổng cục Địa chÝnh ban hành năm 1998 và ápdụng cho tất cả các Sở địa chÝnh trong toàn quốc nhằm thống nhất hoá côngnghệ và chuẩn hoá số liệu để thống nhất quản lý việc lập bản đồ và hồ sơ địachÝnh

và hồ sơ địa chÝnh thống nhất

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chÝnh – CadDB là phần mềmthành lập quản lý thông tin về hồ sơ địa chÝnh, hỗ trợ công tác thanh tra,kiểm tra, quản lý sử dụng đất Cấp GCNQSD đất, thống kê tình hình sử dụngđất

Chức năng của phần mềm Famis được chia làm 2 chức năng lớn:

- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

+ Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn

vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có

Trang 26

thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộcác file dữ liệu của mình một cách đơn giản, không nhầm lẫn.

+ Thu nhận số liệu trị đo :Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo sốliệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :

Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON

Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

+ Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiểnthị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn Bộ

mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển.Phần mềm có khả năng xây dựng bản đồ tự động khi xử lý mã

+ Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo FAMIS cung cấpphương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùngchọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình.Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứngvới một bản ghi trong bảng này

+ Công cụ tính toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công

cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao,dóng hướng, cắt cạnh thửa v.v Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quảchính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mangđặc thù ở Việt nam

+ Bình sai trắc địa: FAMIS có khả năng bình sai trị đo theo phươngpháp bình phương tối thiểu Kết quả sau khi bình sai được hiển thị lên mànhình

Trang 27

+ Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau :máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệukhác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác nh SDR.

+ Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ đượcsinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí cácđiểm đo FAMIS cung cấp công cụ cho việc lựa chọn lớp thông tin bản đồ cầnsửa chữa và các thao tác trên các đối tượng bản đồ này

- Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chÝnh

+ Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau: Từ cơ sở dữ liệu trị

đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địachính

Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khácqua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềmARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO -USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN củaphần mềm GIS OFFICE ( INTERGRAPH - USA )

Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số :

FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ sốhiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính nh: ảnh số (IMAGESTATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC)

+ Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn FAMIS cung cấpbảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cáchhiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính

+ Tạo vùng, tự động tính diện tích Tự động sửa lỗi Tự động phát hiệncác lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh,

Trang 28

mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một vùng bất kỳ, theo đúng môhình Topology của ARC/INFO.

+ Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ Các chức năng nàythực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễdùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

+ Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ) Đây là nhóm chức năng phục vụ côngtác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắnvới thửa

+ Thao tác trên bản đồ địa chính Bao gồm các chức năng tạo bản

đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh sốthửa tự động

+ Tạo hồ sơ thửa đất FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng

về thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữliệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thờihoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính

+ Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số công cụ thao tác trên bản đồthông dụng nhất

Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ kháctheo các phương pháp nắn affine, porjective

Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phânbậc số liệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năngbiểu diễn ( tô màu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho ngườidùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khácnhau

Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đốitượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chứcnăng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

Trang 29

+ Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính Nhóm chức năng thựchiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị Hồ sơ Địachính Các chức năng này đảm bảo cho phần mềm FAMIS tạo thành một hệthống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở

dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính

2.3 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính

2.3.1 Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc

Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiềumâu thuẫn trong quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai.Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trìnhquản lý đất đai, Nhà nước ta đã chó trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sử hữunhà ở và quyền sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc

2.3.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên.

Đến tháng 12/2008 toàn tỉnh đã đo vẽ được 352.0587,10 ha, kết quả cụthể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.5 Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên

T

T

Tên huyện

Diện tích theo thống kê (ha)

Diện tích theo BĐĐC cơ sở và BĐĐC (ha)

Trang 30

9 Huyện Phú Bình 24.936,11 24.936,11 21/21

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2008) [5]

2.3.3 Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đại Từ

- Đến hết năm 2008 Đại Từ đo đạc địa chính được 16 xã, trong đó có

15 xã và 1 thị trấn đo khép kín Kết quả được thể hiện ở bảng 2.6

Trang 31

Bảng 2.6 Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đại Từ

( HA )

DIỆN TÍCH THEO BĐĐC CƠ SỞ VÀ BĐĐC

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2008) [5]

Trang 32

Phần 3Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đất đai xã Lục Ba sẽ đo vẽ và thành lập bản đồđịa chính tỷ lệ 1:1000

- Phạm vi nghiên cứu: Thành lập 1 tờ bản đồ địa chính trong hệ thốngbản đồ địa chính xã Lục Ba

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường Thái Nguyên

và xã Lục Ba huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian: Từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 06 năm 2009.

3.3 Nội dung

3.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Lục Ba: Vị trí địa

lý, địa hình, địa mạo

3.3.2 Điều tra về tình hình quản lý đất đai của xã: Hiện trạng quỹ đất, quản lý và sử dụng đất đai.

3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính

3.3.3.1 Công tác ngoại nghiệp

- Thu thập tài liệu

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới

- Chọn điểm, chôn mốc và thông hướng

- Đo đạc các yếu tố cơ bản của lưới

3.3.3.2 Công tác nội nghiệp

- Nhập số liệu từ thực địa vào máy tính

- Bình sai lưới khống chế đo vẽ

3.3.4 Thành lập bản đồ địa chính

3.3.4.1 Đo vẽ chi tiết bản đồ

Trang 33

3.3.4.2 Ứng dụng bộ phần mềm Mapping – Office và phần mềm Famis để biên tập bản đồ

- Nhập số liệu đo ngoài thực địa và máy tính

- Triển điểm khống chế lên bản vẽ

- Kiểm tra, đánh giá kết quả đo và bản vẽ sở hoạ

- Biên tập và hoàn thiện bản đồ

- In bản đồ

3.3.5 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

3.3.6 Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra số liệu sơ cấp và thứ cấp

Tiến hành thu thập một số tài liệu, số liệu, bản đồ, các mốc trắc địa hạng cao

có trong khu đo vẽ tại trung tâp lưu trữ Sở TN&MT; Tại UBND xã và cácphòng ban thuộc huyện

3.4.2 Công tác thành lập lưới địa chính

- Căn cứ vào điều kiện địa hình để chọn bản đồ nền, hợp đồng kinh tế

kỹ thuật, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ

1:500,1:1000;1:2000,1:5000,1:10.000,1:25.000

- Đo các yếu tố cơ bản của lưới khống chế

- Bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm PIKNET

3.4.3 Công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính

- Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

- Vẽ sơ hoạ khu vực đo vẽ, có hiện trạng sử dụng từng loại đất

- Nhập số liệu bằng phần mềm tiện Ých NC

- Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

- Đối chiếu bản đồ mới thành lập so với bản vẽ sơ hoạ, bổ sung chỉnh sửabản vẽ

- Kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm của Bộ TN&MT

- In bản đồ khổ Ao

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng tãm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 2.1. Bảng tãm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ (Trang 9)
Bảng 2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 2.3. Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính (Trang 15)
Bảng 2.4. Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lưới đường chuyền TT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 2.4. Chỉ tiêu kỹ thuật của các yếu tố của lưới đường chuyền TT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu (Trang 16)
Hình 2.1: Một số đồ hình dạng lưới địa chính - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Hình 2.1 Một số đồ hình dạng lưới địa chính (Trang 19)
Hình 2.2: Một số đồ hình dạng lưới địa chính - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Hình 2.2 Một số đồ hình dạng lưới địa chính (Trang 20)
Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử (Trang 23)
Bảng 2.5. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 2.5. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên (Trang 29)
Bảng 2.6. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đại  Từ - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 2.6. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đại Từ (Trang 31)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Lục Ba năm 2008 - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Lục Ba năm 2008 (Trang 40)
Bảng 4.2. Các loại bản đồ của xã Lục Ba - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 4.2. Các loại bản đồ của xã Lục Ba (Trang 41)
Bảng 4.4. Kết quả đo gãc trong lưới khống chế đo vẽ - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 4.4. Kết quả đo gãc trong lưới khống chế đo vẽ (Trang 44)
Bảng 4.5. Kết quả đo cạnh trong lưới khống chế đo vẽ - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 4.5. Kết quả đo cạnh trong lưới khống chế đo vẽ (Trang 46)
Bảng 4.6. Thành quả toạ độ sau khi bình sai - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Bảng 4.6. Thành quả toạ độ sau khi bình sai (Trang 48)
Hình 4.2. Nối điểm đo chi tiết - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Hình 4.2. Nối điểm đo chi tiết (Trang 54)
Hình 4.4. Bản đồ đã tạo tâm thửa - luận văn tài nguyên môi trường Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - huyện Đại Từ.
Hình 4.4. Bản đồ đã tạo tâm thửa (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w