1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài nguyên môi trường Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại các sân bay Biên Hòa, Đà Nẵng, Phù Cát và Bù Gia Mập Nguy cơ lan truyền ra môi trường và một số biện pháp phòng tránh

89 608 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 15,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Khá quát chiếntranh Dioxin tại các vùng nghiên cứu Trong chiế n tranh các khu vực vùng nghiên là nơi tiếp nhận và lưu trữ hàngtrăm ngàn tấn Dioxin và các chất diệt cỏ hác, phục vụ ch

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, trước hết em xin gửi lời biết ơn sâu sắcđến TS Quách Đức Tín, Phòng Địa Hỉa và Môi Trường, Viện Khoa học Địa chất vàKhoáng sản và cơ Nguyễn Thị Minh Ngọc, Cục Địa chất và Khóa sản Việt Nam đãhướng dẫn chỉ bảo phương hướng, giúp đỡ và chỉnh sửa khóa luận cho em trongsuốt thời gian vừa qua

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cơ Lê Hải Lê, văn phòng 33 thuộc BộTài Nguyên và Môi Trường đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho emtrong quá trình thu thập tài liệu Và qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến các thầy, các cơ trong khoa Địa Chất đã giảng dạy cho em những kiến thức quýbáu cũng như phương pháp học tập trong suốt 4 năm em học tập tại trường

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh, chị, phòng Địa Hóa và Môi Trường,Viện Khoa học Địa Chất và Khoáng Sản đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trongthời gian làm khóa luận

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân, nhữngngười luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ em trong suốt thời gian em làm khóa luận

Hà Nội Ngày 22 tháng 5 năm 2008

Sinh viên

Phạm Thu Hiền

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BIỂU, BẢNG 7

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: KHÁI QUÁT CÁC KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

1.1 Đặc điểm tự nhiên 3

1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 6

1.2.1 Sân bay Đà Nẵng 6

1.2.2 Sân bay Phù Cát 6

1.2.3 Sân bay Biên Hòa 6

1.2.4 Sân bay Bù Gia Mập 6

1.3 Đặc điểm trầm tích thổ nhưỡng 6

1.3.1 Sân bay Đà Nẵng 6

1.3.2 Sân bay Phù Cát 6

1.3.3 Sân bay Biên Hòa 6

1.3.4 Sân bay Bù Gia Mập 6

1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 6

1.4.1 Thương mại- dịch vụ 6

1.4.2 Thuỷ sản, nông lâm nghiệp và phát triển nông thôn 7

1.4.3 Đường hàng không 8

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ DIOXIN TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9

2.1 Khái quát chung về Dioxin 9

2.1.1 Khái niệm 9

2.1.2 Đặc trưng 10

2.2 Sơ lược lịch sử sự dụng Dioxin trên thế giới và ở Việt Nam 13

Trang 3

1.3 Khái quát chiến tranh Dioxin tại các vùng nghiên cứu 15

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Phương pháp kế thừa, thu thập và tổng hợp tài liệu 17

3.2 Phương pháp phân tích mẫu 18

3.4 Phương pháp xử lý số liệu, xây dựng báo cáo tổng kết 21

Chương 4: SỰ TỒN LƯU, DI CHUYỂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DIOXIN TRONG MÔI TRƯỜNG 23

4.1 Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại các vùng nghiên cứu 23

4.1.1 Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại sân bay Đà Nẵng 23

4.1.2 Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại sân bay Phù Cát 2

4.1.3 Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại sân bay Biên Hòa

4.1.4 Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại sân bay Bù Gia Mập 30

4.2 Mo hình dự đoán thay đổi hàm lượng Dioxin theo chiều sâu 31

4.3 Tác động của Dioxin tới môi trường tự nhiên 34

4.3.1 Dioxin gây thói hoá đất 34

4.3.2 Dioxin tác động tới môi trường môi trường trầm tích 36

4.3.3 Dioxin tác động đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học 37

4.4 Dioxin tác động tới sức khỏe cộng đồng 38

Chương 5: GIẢI PHÁP 48

5.1 Một số giải pháp phòng tránh 48

5.1.1 Giải pháp kỹ thuật 48

5.1.2 Phương pháp cô lập (chôn lấp) 48

5.1.3 Các phương pháp vật lý 48

5.1.4 Các phương pháp hoá học 49

5.1.5 Phương pháp xử lý sinh học: Bao gồm các hướng sau đây 49

5.2 Về mặt kinh tế - xã hội 52

5.2.1 Đối với sức khỏe con người ở các vùng nóng 53

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 5

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TCCP : Tiêu chuẩn cho phépSBĐN : Sân bay Đà NẵngSBBH : Sân bay Biên HòaSBPC : Sân bay Phù CátSBBGM : Sân bay Bù Gia Mập

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Sân bay Đà Nẵng 3

Hình 2 Sân bay Phù Cát 3

Hình 3 Sân bay Biên Hòa 4

Hình 4 Sân bay Bù Gia Mập 4

Hình 5 Mô hình liên kết độc hại nhất 9

Hình 6 Máy bay giải chất độc Dioxin tại dải Trường Sơn 13

Hình 7 Biểu đồ thể hiện khối lượng các chất diệt cỏ được sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam 14

Hình 8 Một góc khu vực được cho là kho chứa chất độc Dioxin bên trong sân bay Đà Nẵng 16

Hình 9 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại sân bay Bù Gia Mập 19

Hình 10 Sơ đồ vị trí các khu vực tồn lưu Dioxin tại sân bay Phù Cát và ngoại vi .26

Hình 11 Sơ đồ vị trí các khu vực tồn lưu Dioxin tại sân bay biên hòa và ngoại vi .28

Hình 12 Sơ đồ hiện trạng tồn lưu Dioxin trong đất tại khu vực sân bay Bù Gia Mập 30

Hình 13 Mối tương quan giữa hàm lượng Dioxin trong đất theo độ sâu tại sân bay Đà Nẵng 31

Hình 14 Mối tương quan giữa hàm lượng Dioxin trong đất theo độ sâu tại sân bay Phù Cát 32

Hình 15 Mối tương quan giữa hàm lượng Dioxin trong đất theo độ sâu tại sân bay Biên Hòa 32

Hình 16 Mối tương quan giữa hàm lượng Dioxin trong đất theo độ sâu tại sân bay Bù Gia Mập 33

Hình 17 Sau những trận bom của Mỹ, cây cối chỉ còn trơ lại thân cây 35

Hình 18 Sơ đồ biểu diễn tác động của chất độc hóa học Dioxin lên sinh vật 38 Hình 19 Người dân quanh sân bay Đà Nẵng trồng và ăn rau trên đât

Trang 7

nhiễm Dioxin 39

Hình 20 Bản đồ thể hiện tỷ lệ con đường xâm Dioxin vào cơ thể con người 40

Hình 21 Con đường Dioxin xâm nhập vào cơ thể người 41

Hình 22 Bộ Nguyễn Thị Hồng Vân (7 tuổi) tổ 11, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng bị dị dạng, thiểu năng trí tuệ vì nhiễm chất hóa học Dioxin 42

Hình 23 Tỷ lệ % dị tật bẩm sinh do ô nhiễm Dioxin 43

Hình 24 Biến thiên hàm lượng dioxin trong sữa mẹ ở miền Nam Việt Nam 44

Hình 25 Những đứa trẻ ra đời bú sữa mẹ nhiễm Dioxin 44

Hình 26 Hàm lượng Dioxin trong máu người 46

Hình 27 Chăm sóc sức khoẻ cho các bệnh nhân nhiễm Dioxin 53

Trang 8

DANH MỤC BIỂU, BẢNG

Bảng 1 Bảng tổng hợp đặc điểm tự nhiên của các khu vực nghiên cứu 4

Bảng 2 Thời gian bán phân hủy của Dioxin trong đất, bùn đáy và nước được thể hiện ở bảng sau[11]: 12

Bảng 3 Số lượng các chất diệt cỏ được sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam 14

Bảng 4 Khối lượng CDC (lớt) vận chuyển tại ba căn cứ không quân lớn Đà Nẵng, Biên Hòa và Phù Cát 15

Bảng 5 Sơ đồ vị trí các khu vực tồn lưu Dioxin tại sân bay Đà Nẵng và ngoại vi .24

Bảng 6 Kết quả so sánh hàm lượng Dioxin trong đất tại sân bay Đà Nẵng với Tiêu chuẩn cho phép ( TCCP ) [1] 25

Bảng 7 Sự phân Dioxin trong lớp đất mặt tại sân bay Phù Cát 26

Bảng 8 Kết quả so sánh hàm lượng Dioxin trong đất tại sân bay Phù Cát với TCCP [5] 27

Bảng 9 Kết quả so sánh hàm lượng Dioxin trong đất tại sân bay Biên Hòa với TCCP [4] 29

Bảng 10 Tỷ lệ % lượng Dioxin, furan và PCB vào cơ thể người theo nguồn thực phẩm 39

Bảng 11 Tỷ lệ % dị tật bẩm sinh do ô nhiễm dioxin 42

Bảng 12 So sánh hàm lượng Dioxin trong sữa mẹ ở Việt Nam với thế giới 43

Bảng 13 Hàm lượng dioxin trong máu người ở các điểm nóng[16] 45

Bảng 14 So sánh hàm lượng Dioxin trong máu người ở khu vực có điểm nóng với vùng bị phun rải và đối chứng 46

Bảng 15 So sánh tính hiệu quả của các phương pháp xử lý Dioxin 50

Trang 9

MỞ ĐẦU

Cuộc chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam đã kết thúc từ hơn 30 năm, nhưngnhững hậu quả nặng nề để lại cho môi trường và con người Việt Nam vẫn còn làmột tồn tại, chưa được giải quyết thỏa đáng Quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ đã đượcbình thường và ngày càng phát triển tốt hơn Tuy nhiên hậu quả của cuộc chiếntranh, đặc biệt là cuộc chiến tranh hoá học Dioxin thì vẫn còn tiếp tục tác động nặng

nề đối với sức khoẻ và môi trường Việt Nam Nhiều nghiên cứu trên thế giới và ởViệt Nam đã khẳng định tác hại của Dioxin đối với sức khoẻ con người và nhữngbệnh có liên quan chắc chắn hoặc liên quan hạn chế với sự phơi nhiễm Dioxin

Trong giai đoạn 1961 – 1964, việc rải chất diệt cỏ được tiến hành ở quy mônhỏ Từ năm 1965, đặc biệt trong giai đoạn 1967 – 1969, cuộc chiến tranh hóa học

đã được Mỹ tăng cường mạnh mẽ cả về quy mô và cường độ Tuy nhiên dưới áp lựcmạnh mẽ của công luận và thế giới, ngày 12/02/1971, Bộ Tư lệnh quân đội Mỹ tạiViệt Nam đã phải ra tuyên bố chính thức ngừng chương trình rải chất diệt cỏ ở miềnNam Việt Nam Và vào ngày 30/4/1975, cuộc chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam đãkết thúc, chế độ Mỹ - Ngụy ở miền Nam Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn, Việt Namthống nhất đất nước Dự nồng độ Dioxin trong đất ở các khu vực bị phun đã suygiảm căn bản Tuy nhiên, các vùng ở sân bay – nơi những lượng lớn thuốc diệt cỏđược tích trữ và xử lý – vẫn là những điểm nóng ô nhiễm cao Nếu không có hànhđộng gì, thuốc diệt cỏ sẽ tiếp tục lan truyền ra môi trường rộng hơn và dẫn tới nguyhại sức khỏe cho con người Theo các tiêu chuẩn quốc tế, mức độ ô nhiễm này nênđược xử lý Bốn điểm nóng này là các vùng đích của khóa luận (Đà Nẵng, BiênHòa, Phú Cát và Bù Gia Mập)

Xuất phát từ thực tiễn trên việc tiến hành nghiên cứu sự tồn lưu của Dioxintrong đất tại khu vực các sân bay Biên Hòa, Đà Nẵng, Phù Cát và Bù Gia Mập là rấtcần thiết Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hợp lí bảo vệ, ngăn ngừa và giảm thiểu

ô nhiễm cũng như tác hại của Dioxin lên môi trường cũng như sức khỏe của conngười Khó luận tốt nghiệp với tên “ Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại các sân bayBiên Hòa, Đà Nẵng, Phù Cát và Bù Gia Mập: Nguy cơ lan truyền ra môi trường vàmột số biện pháp phòng tránh”

Trang 10

Nội dung khó luận ngoài phần mở đầu, kết luận gồm 5 chương như sau:Chương 1 Khái quát về khu vực cần nghiên cứu

Chương 2 Tổng quan về Dioxin

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Sự tồn lưu, di chuyển và tác động của Dioxin trong môi trườngChương 5 Giải pháp và kiến nghị

Do kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế, khóa luận này không thể tránh khỏinhững thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cơ

và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phạm Thu Hiền

Trang 11

Chương 1 KHÁI QUÁT CÁC KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm tự nhiên

Khu vực nghiên cứu gồm 4 sân bay Đà Nẵng, Phù Cát, Biên Hòa và Bự GiaMập thuộc 4 tỉnh Đà Nẵng, Bình Định, Đồng Nai và Bình Phước, là 4 tỉnh phân bốdọc từ miền Trung đến miền Nam Việt Nam Khí hậu các sân bay Đà Nẵng, phù Cátmang những nét đặc trưng của miền Trung với nhiệt độ cao vào mùa hè, bão lũ vàomùa mưa Trong khi đó, khí hậu tại các sân bay Bù Gia Mập và Biên Hòa lại mangnhững nét đặc trưng của miền Nam là ấm áp quanh năm Tại các sân bay thuộcmiền Nam Việt Nam này khi vào mùa hè thường xuyên phải chịu các hiện tượngthời tiết nguy hiểm như lốc, sột Hiện tượng này thường xảy ra nhiều và tập trungvào thời kỳ cuối mùa khô khi có các trận mưa báo hiệu chuyển mùa Do bản chấtcác hiện tượng này là bất thường, chính vì thế thiệt hại của các hiện tượng này trongmùa khô là tương đối lớn

Các khu vực nghiên cứu này từng là nơi tích trữ được Dioxin và các hóa chấtđộc hại khác trong thời kỳ chiến tranh và hiện nay vẫn là những điểm nóng ô nhiễmDioxin của Việt Nam Dưới đây là vị trí các khu vực nghiên cứu Dioxin tại các sânbay Đà Nẵng, Phù Cát, Biên Hòa và Bù Gia Mập

Hình 1 Sân bay Đà Nẵng Hình2 Sân bay Phù C

Trang 12

Hình 3 Sân bay Biên Hòa Hình 4 Sân bay Bù Gia M

Đặc điểm tự nhiên tại các khu vực nghiên cứu được trình bày tóm tắt trongbảng 1

Bảng 1 Bảng tổng hợp đặc điểm tự nhiên của các khu vực nghiên cứ

Sân bay Biên Hòa

Sân bay Bù Gia Mập

Thuộc tỉnh Bình Định

Toạ độ địa lý: Kinh tuyến

109002’47’’

Đông, Vĩ tuyến

13056’57’’

BắcS:1.018ha

Thuộc tỉnh ĐồngNai

về phía đông bắc

Tọa độ:

12000’ –

12016’ vĩ độ bắc và

107000’ –

107015’ kinh đông

S:65.000haNhiệt độ Trung bình:

25,60CCao nhất :29,1

Trung bình

270C Cao

Trung bình:

27,40C Cao nhất; 32,50C

Trung bình

270C

Trang 13

0CThấp nhất :21,30C.

Nhiệt độ cao chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 8

nhất:36,70CThấp nhất:250C

Bắt đầu tháng 9-12

Lượng mưa lớn nhất trong năm:

112,9 mm

Chủ yếu tháng :7,8,9Lượng mưa lớn nhất: 100mm

Bắt đầu tháng5-11 Lượng mưa lớn nhất trong

năm:1.565mm

Trung bình:

78,9%

Trung bình

79 – 89%Chế độ gió Tốc độ gió TB:

2,5m/s

Tốc độ gió

TB :2-4 m/sTốc độ gió lớn nhất:

59m/s

Tốc độ gió TB:

1,4 – 1,7m/sTốc độ gió lớn nhất:36m/s

Tốc độ gió TB: 3,5m/s

Nhìn chung, những vùng sân bay có lượng mưa hàng năm lớn, do đó vào mùamưa, nhất là ở khu vực miền Trung mưa thường kèm theo lũ lớn cuốn theo các chấtđộc vào dòng nước và di chuyển từ vị trí ô nhiễm sang các vùng lân cận, mặt khác mưanhiều làm mực nước ngầm tăng cao, dẫn đến nguy cơ chất độc ngấm xuống lòng đất và

di chuyển vào nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất Ở các khu sân bay, lượng

nư c mưa chảy tràn qua khu nhiễm, cuốn theo chất độc chảy vào hồ, qua hệ thống cốngrãnh, hồ ao nên dễ gây ô nhiễm khu vực lân cận và tầng nước m t

Trang 14

Nhiệt độ cao và độ ẩm không khí lớn cũng là điều kiện thuận lợi để các chấthữu cơ dễ bay hơi, phát tán ô nhiễm vào môi trường không khí hí hậu nhiệt đới ẩm,nắng nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình tại các s n bay từ 25- C, bức xạ mặt trờimạnh, đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình quang phân hủy các chất độc sinhthái nói chung, Dioxin nói riêng trong không khí, trên bề mặt đất, lá cây Mưa nhiềulàm cho một số hợp chất hữu cơ có xu hướng bị đẩy lên trên bề mặt đất Khi gặpnhiệt độ cao, chúng dễ dàng bay hơi và lan truyền ra môi trư ng xung quanh Độ ẩmlớn sẽ giúp duy trì hơi độc ở tầng không khí thấp gây ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhoẻ con người và sinh vật sống trên bề mặt trái đấ Đây là những yếu tố tự nhiên

có tác động đáng kể tới độ tồn lưu, sự suy giảm nồng độ và sự di chuyển của Dioxintrong môi trường các vùng sân bay miền Trung và miền Nam Việt Na

1.2 Đặc điểm địa chất thủy vă

1.2.1 Sân bay Đà Nẵn

1.2.2 Sân bay Phù Cá

1.2.3 Sân bay B ên Hò

1.2.4 Sân bay Bù Gia Mậ

1.3 Đặc điểm trầm tích thổ nhưỡn

1.3.1 Sân bay Đà Nẵn

Trang 15

1.3.2 Sân bay Phù Cá

1.3.3 Sân bay Biên Hò

1.3.4 Sân bay Bù Gia Mậ

1.4 Đặc điểm kinh tế xã hộ

1.4 1 Thương mại- dịch v

Thành phố Đà Nẵn , Phù Cát, Biên Hòa là ác đầu mối trung chuyển giao lưuhàng hoá, dịch vụ của miền Trung và miền Nam nước ta Với mục tiêu đẩy mạnhtiếp thị để mở rộng thị trường xuất khẩu của thành phố, gắn thương mại nội địa vớixuất khẩu, từng bước tiến hành xuất khẩu d ch vụ, tạo động lực đẩy nhanh c ngnghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế - xã hội, n cạnh đó phát triển kho trungchuyển, nhanh chóng xây dựng và hình thành các trung tâm thương mại, khu dịch

vụ thương mại tổng hợp và tru g tâm hội chợ triển lãm quốc tế, sân bay Đà Nẵng vàPhù Cát trở thành một trong những địa điểm đóng vai trị quan trọng trong việc pháttriển công nghi p của thành phố nói riêng và cả nước nói chun Mặt khác với vai trò

là nơi giao lưu quốc tế, hàng năm các sân bay này đón nhận một lượng khách dulịch lớ , đóng góp một phần quan trọng trong việc phát triển cơ cấu ngành dịch vụ -

du lịc

Tại Đà Nẵng có khu du lịch Bà Nà, Bán Đảo Sơn Trà và khu du lịch ven bờsông Hàn Phù Cát có bãi biển Quy Nhơn, Điện Tây Sơn…Với những địa điểmthắng cảnh nổi tiếng, hàng năm các tỉnh này thu hút một lượng lớn khách du lịch tớithăm quan, với việc đầu tư nâng cấp và phát triển sẽ tạo động lực ngày càng to lớn

Trang 16

giúp ngành dịch vụ hàng năm của thành phố tăng ca Vấn đề ô nhiễm Dioxin tại cácsân bay sẽ ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết cần sớm được xử lý và khắc phụckhông những vì mục tiêu con người mà còn với mục tiêu phát triển kinh tế.

Đối với tỉnh Bình Phước là tỉnh biên giới miền núi xa các trung tâm đô thị vàmới được tái lập nên tình hình kinh tế- xã hội còn nhiều khó khăn Cơ cấu kinh tếđang được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng vàdịch v Tuy nhiên Sân bay Bù Gia Mập và Biên Hòa không còn hoạt động thươngmại như Đà Nẵng và Phù Cát n ưng sự ảnh hưởng Dioxin do chiến tranh để lại vẫn

là mối đe dọa nghiêm trọng đối với con người và môi trường xung quanh các khu v

c điểm nóng này

1.4.2 Thuỷ sản, nông lâm nghiệp và phát triển nông thô

Đà Nẵn, Phù Cát và Biên Hòa đang phấn đấu hát triển một nền nông nghiệpsạch theo hướng đa dạng hoá Đồng thời phát triển nhanh các cây thực phẩm, rau,đậu đỗ, các loại cây ăn quả, cây c nh, chăn nuôi Phát triển mạnh chăn nuôi giasúc và gia cầm, coi trọng chất lượng cây giống Mở rộng nuôi bị lai, bò sữa, lợn nạc

và nuôi gà theo phương pháp công nghiệp để tăng hiệu quả chăn nuôi đáp ng thịhiếu của người tiêu dùng trong và ngoài ỉn

Riêng đối với khu đất xung quanh khu vực sân bay Đà ẵng , cư dân vẫn tậptrung khá đông đúc, đặc biệt người dân tận dụng các khu đất này để trồng cây lâunăm và cả cây lương thực ngắn ngày, do đó bên cạnh những hiệu quả kinh tế đạtđược thì hiện nay tiềm ẩn một mối lo ngại về vấn đề an toànvệ si nh thcphẩ m Dioxin còn tồn lưu trong đất khu vực sân bay và những vùng ế cận , ẽ đượ c tích lũytrong nông sản và gây ảnh hưởng đến sinh vật cũng như con người sử dụng các loạinng sả

này

Trang 17

Ở sân bay Phù át, l ợi thế hơn Đà Nẵng và Biên Hòa, hầu như người ân đề ukhông sống quanh khu vực sn bay , xung quanh khu vực ô nhiễm là nững đ ồi câyhoang có giá trị kinh tế nhỏ Xung quanhùng đ ồi là khu vực chỉ có loại cỏ cây h ch

ă n thả trâu bò củadân c ư lânận Đ ộng vật hoag ở đ ây chủ yếu có các loài thú hỏ,

nh ư rắn, thỏ, chồn, chuột, một số loà chimđ ịnc như đ a đ a, quốc….Ao hồ các khuvựhía d ư ới có các loài tôm cá do dân nui cũng nh ư cá tôm tự nhiên, các loàinhuyn th: tra ,

ị , hến

Xung quanh khu vực sân bay Bù Gia Mập, hiện nay mật độ dân cư khá thưathớt, diện tích đất đai tại khu vực này hầuhết nằm tro ng sự quản lý của chính quyềnđịa phương, người dân không sử dụng với mục đích phát triển kinh tế

Trang 18

bay này do

Cụm cảng hàng ông miền Trung

cơ quan của

Cục Hàng không n dụng Việt Nam

quản lý Sân bay Phù Cách trungâm

Trang 19

30 tháng 4 năm 1975

Sân bay Biên Hòa được

ông quân Nhân dân Việt Nam

iếp quả

sử dụng quân sự.

C hương 2 TỔNG UAN VỀ DIOXIN TRÊN TH

ỚIVÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1Khái quát chu

về Dioxin

2 1.1 Khái niệm

Về tên khoa học, Dioxin là tên gọi tắt các dẫn xuất của Dibenzo-para-dioxinchúng có cấu tạo ở hai vòng benzen gắn với nhau bởi hai cầu nối Oxy Có nghĩa làchúng có thể có từ 1 tới 8 nguyên tử clo gắn vào các vòng trong đó Thực tế trên lýthuyết, chúng phụ thuộc vào số nguyên tử clo và tổ hợp vị trí của chúng trên 2 vòngthơm mà có thể có đến 75 chất Dioxin khác nhau bao gồm: 2 monoclo -, 10 diclo -,

14 triclo -, 22 tetraclo -, 14 pentaclo -, 10haxaclo -, 2 heptaclo – và 1 dibenzo-para-dioxin mà từ đây

octaclo-úng ta sẽ gọi tắt là Dioxin

Dioxin trong hóa hữu cơ là một tập hợp 6 phân tử trong đó 2 phân tử oxy kếthợp với hai phân tử clo kép, trong độc học thì từ Dioxin được hiểu là sự liên kếtnày, đó chính là 2,3,7,8 Tetraclodibenzo – Peradioxin (2,3,7,8,TCDD) – là đại diệncho một nhóm rộng rãi các chất cực độc Dưới đây là

Trang 20

hình 5 độc hại nhất:

Hình

5

Mô hnh liên kết độc hại nhất

Ở dạ ng kết tinh, Dioxn là các tinh thể hoặc chất rắ n không màu Dioxin xâmnhập vào môi trường dưới dạng hỗn hợp nhiều thành phần khác nhau Trong môitrường, chúng có xu hướng kết hợp với tro, đất hoặc bất kì bề mặt hữu cơ nào, thí dụnhư lá cây Trong nước và không khí, một phần Dioxin có thể được thấy dưới dạng hòatan tùy thuộc vào số lượng các hạt, nhiệt độ

à các yếu tố môi trường khác

Trong chiến tranh Việt Nam, các chất diệt cỏ mà Hoa Kì đã sử dụng bao gồmcác chất xanh để phá hoại lúa và hoa màu, các chất trắng và chất da cam để phátquang khu rừng rậm Như vậy các chất Trắng, Xanh, Da Cam chỉ là kí hiệu củatừng loại hóa chất diệt cây chứ không phải màu sắc của các chất đó Hơn nữa cácchất này không phải là chất được sử dụng cho mục đích giết người Hầu hết các chấtnày có thể bị phân hủy sinh học từ 2 đến 15 tuần ở khí hậu nhiệt đới ngoại trừ một

số các tạp chất có tính chất ổn định lạ thường trong2,4,5 – T là 2,3,7,8–tetr

h lodibenzo-para-Dioxi n [2]

Trong các chất kể trên, Hoa Kì đã sử dụng ở Việt Nam nhiều hơn cả là chấtđộc da cam, chúng chiếm tới 61% tổng lượng chất diệt cỏ trong giai đoạn 1961 đến

Trang 21

1973 Điều đặc biệt và nguy hiểm nhất là chất da cam có chứa 2,3,7,8 – chlodibenzo – p – dioxin ( TCDD ) chúng được tạo ra như một tạp chất trong quytrình điều chế chất diệt cỏ 2,4,5 –T với hàm lượng từ 0,05 đến 6,0 ng/ kg Riêngtrong 2,4,5 – T dựng để pha chế chất da cam chứa một lượng TCDD này là một chấtđộc cực mạnh mà c

375 o C, áp suất =22atm và tỷ khối d=0,307/cm3 , hòa tan và oxi hóa đượ c

ioxin với hiệu suấtrất cao.

Đối với nhiệt độ cao : Dioxin có nhiệt độ nóng chảy khá cao, nhiệt độ sicủa2,3,7,8-TCDD lên tới4120 C, các quá trình cháy tạ o D ioxin cũng xảy ra ở khoảngnhiệtđộ khá cao Nhiệt độ 750-900 0 C vẫn là vùng tạo thành 2,3,7,8-CDD, ngay cả

ở nhiệtđộ 200 0 C, quá trình phân hủ y D ioin vẫ là quá trình thuận nghị ch, D ioxinchỉ bị phân hủy hoàntoàn trong nh

t độ 1200-1400 0 C à cao hơn

Đối với vi sinh vật : Dioxin cũng khá bền vững, Mátumura F (1973) đã

Trang 22

nghiên cứu khả năng khử độc của 100 chủng vi sinh vật đối với 2,3,7,8-TCDD,trong đó chỉ có 5 chủng đượ đáh giá là có khả năng khử độ c D ioxin, đó là một nấmTrichoderma viriditale, 1 vi khuẩn Pseudomonas puridaital và 3 loài khác đượcđánh số, song quá trình khử độc sảy ra rất chậm chạp Những năm gần đây nhiềunhà khoa học trên thế giới đang tập trung nghiên cứu kh năg dựng vi sinh vật để kử

độ c ioxin Tuy nhiên cho đế n nay D ioxin vẫn là loại chất khá bền vững về mặtsinh học Quá trình khử độc xảy ra trong đất rấ c

m , đòi hỏi thời gian kh dài

Dioxin trong không khí : Các quá trình đốt cháy, mà trước hết là các nhàmáy, các lò đốt rác sinh hoạt, rác công ghip, rác y tế, là nguồ

phát thả i D ioxin vào không khí

Theo quy luật, trạng thái tồn tại của các hợp chất cùng loại phụ thuộc vào ápsuất hơi của

úng và nhiệt độ của môi trường

Nững chất có áp suất hơi lớn hơn 10 -4 mmHg chủ yếu tồn tại trong khôngkhí ở pha hơi, ngược lại, nững chất có áp suất hơi nhỏ hơn 10 -8 mmg lại tồn tại chủyếu trong pha hạ t,ở đây phahạt đượ hiểu là các loạ i hạtbụi , hạt v ật chất khác nhau

lơ l ửng trong hông khí, mà trên đó cá phân tử D ioxin bám dính (hấp phụ ), còn cácchấtcóáp uất hơi nằm trong khoảng 10 -8 -10 -4 mmHg có thể ồn tại cả trong pha hơilẫn pha hạ t, 2,3,7,8-TCDD là loại hợp chấtcó áp suất nm trong khoảng 7,.10 -10 -3,4.10 -5 (ATSDR,1997, t r.343), vì vậy, nó có thể tồn tạ

cả trong hai pha ơi lẫn pha ạt.

Dioxin trong nước : Trong nướ c, D ioxin chủ yếuliên kết với các hạt vật chất

lơ l ửng trong nước, hấp phụ trên các phần trng nước của các thực vật thuỷ sinh ,tích tụ trong các động vật thuỷ sinh như cá, với hệ ố tích tụ sin học 37.900 - 128.00

0 [3] và vì D ioxin ó hệ số riêng phần cacbon hữu cơ K oc lớn, độ tan trong nước quánhỏ nên phần lớn hấp phụ vào các trầm tích, phần còn lại trong nước rất thấp, nồng

độ toàn phần của các TCDD, PeCDD, HxCDD, HpCDD và OCDD trong nước thụ

Trang 23

chỉ ở mức từ dưới các giới hạn phát hiện đến 3,6 ppq, trong khi đó trong trầm tích

do huyền phù tạo thnh, nng độ của chúng lên tới 228 pp t [

tức là lớn gấp khoảng 63.000 lần

Hằng số Henry, một thông số phản ánh tỷ số nồng độ của một chất hoá họctrong pha khí so với nồng độ của nó trng ung dịch ở điều kiệncânbằn, ủ a D ixin rấtnhỏ cỡ 10 -6 - 10 -5 , nên D iox

khó bay hơi từ nước ào không khí

Dioxin trong thực vật : Dioxin hầu như không tan trong nước, nhưng lại dễdàng hấp phụ trên bề mặt các vật thể Đặc điểmnàythể hiện rõ trong mối

an hệ giữ a D ioxin với hệ thực vật

Dioxin tồn lưu khá lâu trong môi trường, thời gian tồn tại và bán phân hủycòn chịu sự chi hi về đặc tính của môi trường tồn lư u Thời gian bán phân hủy củaDioxin trong đt, bù

đáy và 2c thể hiện ở bả ng 4.

Bảng

2 Thời gian bán

ân hủy của Dioxin trong đất, băn đáy

Môi trường tồn

lưu

Thời gian bánphân hủy

Môi trường tồnlưu

Thời gian bánphân hủyTầng đất 0,1cm

Trang 24

Ở độ sâu tầng đất

lớn hơn 20cm

25-100 năm

nước được thể hiện ở bảng sau[11]:

Như đã thấy, tầng đất lớn hơn 20cm , thời gian bán phân hủy là 25 đến 100năm, trong khoảng thời gian dài như vậy đã gây ra những hậu quả vô cùng nghiêmtrọng tới

i trường cũng như sức khỏe con người.

2.2 Sơ lược lịch sử sự d

g Dioxin trên thế giới và ở Việt Nam

Vào năm 1944 và 1945, cuộc chiếntranh thế giới II, chất diệt cỏ đã đượ c đãsẵn sàng rải thử nghiệm để ủy diệt các cánh đồng lúa của 6tỉnh x ung quanh Tokyo.Nhưng do quân N hật đầu hàng quá nhanh, n

kế hoạch này vần chưa được thực hiện

Trong Thế chiến thứ II, chính phủ Mỹ ủy nhiệm và cung cấp ngân sách choHội đồng Khoa học Quốc gia để phát triển một hóa chất dùng cho tiêu hủy đồng lúa

và vụ mùa ở Nhật (vì lúc đó lúa gạo là nguồn thực phẩm chính của người Nhật).Kết quả của nghiên cứu này là 2,4-D và 2,4,5- T (tức l

chất độc màu da cam ngày nay) ra đời

Vào cuối thập niên 1950, qua sự thành công của Anh trong việc sử dụng hóachất 2,4,5 – trichlogophenoxyacetic ( 2,4,5 – T ) để tiêu diệt mùa màng ở Malaya,

Bộ quốc phòng Mỹ lại ủy nhiệm cho cơ quan ARPD (Advanced Reseach ProjectAgency ) nghiên cứu và phát triển các hóa chất diệt cỏ để dùng cho mục đích quân

sự Một cuộc thử nghiệm tương đối qui mô đầu tiên dựng hóa chất (Agent Purple)được tiến hành ở Trại Drum (bang New York) vào năm 1959, và mô hình này đượcứn

dụng trong chiến tranh sau đó vài ăm

Trang 25

Trog chiến tranh tại Việt Nam, g iữa lúc c uộc chiến ngày càng đi vào giaiđoạn ác liệt và trước sự thất bại của Mỹ trong việc theo dõi quân đội Việt Nam, giớiquân sự và chính trị Mỹ nghĩ đến việc dựng hóa chất Họ lý giải rằng, chất màu dacam nên được dựng bởi vì nó có thể “ khai quang”, tức là làm trống đồng cỏ, quânđội Việt Nam không có nơi để ngụy trang, và không quâ

tha hồ6cắt tuyến đường Trường Sơn.

Hình

6

y bay giải chất độc Dioxin tại dải Trường Sơn

Theo ánh giá của các tác giả khác nhau thì khối lượ ng các

ất diệt3ụng ở Việt Nam cũng khác nhau:

Bảng

3 Số lượng các chất di

Tài liệu Chất da

cam

Chất trắng Chất xanh Các chất

tím, hồng,xanh lá

TổngCộng

Trang 26

mạWesting (1976) 44.373.00

0

19.835.000

0Stellman

(2003)

49.268.937

20.556.525

4.714.381 2.387.936 76.954.80

6Young (2007) 48.609.60

0

21.819.200

6.136.000 2.927600 79.492.40

0

44373000

19835000 8182000

49268937

20556525 4714381

48609600

21819200 6136000

0 10000000

ỏ được 7trong chiến tranh ở Việt Nam.

Hình

7

Biểu đồ thể hiệ khối lượng các chất di

cỏ được sử dụng trong

chiến tranh ở Việt Nam

Có thể thấy, số lượng chất diệt cỏ mà Mỹ đã sử dụng trong chiến tranh Việt

Trang 27

Nam là khá lớn, trong đó chất da cam chiếm tỉ lệ nhiều hơn hẳn so với các chất diệt

cỏ hác Với lượng lớn chất da cam thải vào môi trườ ng đã phá hoại hàng nghìnthảm thực vật trong các cánh rừng của Việt Nam, đáng lo ngại hơn nữa là để lạitrong lòng đất một lượng lớn Dioxin tồn lưu từ thời chiến tranh gây ảnh hưởng đến

hệ sinh thái và

n người Việt Nam từ thế hệ này qua thế hệ khác.

1.3 Khá

quát chiếntranh Dioxin tại các vùng nghiên cứu

Trong chiế n tranh các khu vực vùng nghiên là nơi tiếp nhận và lưu trữ hàngtrăm ngàn tấn Dioxin và các chất diệt cỏ

hác, phục vụ cho mục đích quân sự của quân đội Mỹ

Theo các số liệu điều tra cho thấy các khu vực sân bay này còn là một vị trí

để xúc rửa máy bay sau các phi vụ phun giải chất độc Từ đây chất độc được phachế và bơm nạp lên máy bay để thực hiện những chiế

dịch phát quang từ vĩ tuyến 17 trở vào đến PleiKu

Số lượng chất diệt cỏ đã đượcrải xuống

hu vực 4ứu được thống kê trong bả ng 4 [1].

Bảng

4 Khối ượng CDC (lớt) vận chuyển tạ

Trang 28

Chất độc gây ô nhiễm môi trường đất trong khu vực do quá trình pha chế, rò

rỉ, vệ sinh trang thiết bị, do rửa máy bay sau khi phun rải và do tồn trữ các vỏ thăngđựng chất diệt cỏ Một lượng lớn chất độc chưa sử dụng đã được lính Mỹ phá hủy,đốt bỏ trước khi di chuyển vào Sài Gòn năm 1970 Mức độ ô nhiễm môi trườg bởicác chất độc hại mà chủ yế u do2,4-; 2,4,5-T và D ioxin là rất lớn, phổ biến là hàmlượ ng D ioxin trog

nhiễm 8hục nghìn đến hàng trăm nghìn ppt [1]

Hình

8 Một

óc khu vực được

Trang 30

ứ chất đ Dioxin bên trong

y Đà Nẵng

C hương 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

3.1 Phương pháp kế thừa, thu thập và tổng hợp tài liệ u

Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu là rất quan trọng, giúp kế thừa đượccác kết quả nghiên cứu đã có, tiết kiệm thời gian và kinh phí ; đồng th

có được những định hướng đúng đắn cho việc nghiên cứu

Các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau đều được phân tích xử

lý v

lựa chọn sắp xếp theo mụcđích sử dụng, theo ch

ên đề.

Việc thu thập tài liệu b ao gồm các công việc:

- Thu thập tài liệu, nghiên cứu tổng hợp các tài liệu đã có liên quan đến địa chất

ôi trường khu vực, các công trình đã và đang thực hiện

Đề tài xác định sự tồn lưu Dioxin trong đất tại các vùng nghiên cứu liên quanđến rất nhiều lĩnh vực: Địa chất, địa hóa, môi trường, thổ nhưỡng, nông nghiệp,

Trang 31

công nghiệp, y tế Chính vì vậy các tài liệu cần thu thập khá đa dạng, bao gồm:Các tài liệu về địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất, địa chất thủy văn, đất, đá,các loại bản đồ: Bản đồ phân vùng ô nhiễm, bản đồ địa chất thủy văn, bản đồ băngrải, sơ đồ hiện trạng tồn lưu Dioxin tại các khu vực sân bay, sơ đồ tồn lưu Dioxintrong đất

heo từng vùng và các dạng tài liệu khác có liên quan.

-hân tích, đánh giá, p-hân loại các tài liệu đã thu thập

Vì các tài liệu thu thập rất đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau,

vì vậy sau khi thu thập tài liệu nhất thiết phải tiến hành phân tích, đánh giá các tàiliệ

từ đó có thể phân chia các tài liệu ra thành hai nhóm:

+ Các tài liệu hữu ích: Các công trình nghiên cứu trước đây về mức độ ônhiễm, sự tồn lưu Dio

n trong đất, phân vùng ô nhiễm tại phía

am Việt Nam

+ Các tài liệu chỉ mang tính tham khảo:

Từ các tài liệu thu thập được thông qua các kết quả của các nhóm ng

ên cứu trước đây, sau đó phân tích và có thể thấy rằng:

Những kết quả nghiên cứu trước đây đã xác định được đặc điểm địa chất, thổnhưỡng, đặc điểm địa chất thủy văn tại các vùng nghiên cứu: Báo cáo điều tra, đánhgiá mức độ ô nhiễm Dioxin tại các

ng sân bay ( Văn Phòng 33- Bộ Tài Nguyên Môi Trường )

Những kết quả nghiên cứu về hiện trạng ô nhiễm Dioxin tại các vùng sân bay

và các điểm lân cận là những tư liệu quan trọng giúp định hướng công tác đánh giámức độ tồn lưu Dioxin trong đất tại các sân bay, những tác động nặng nề củaDioxin tới m

Trang 32

trường, con người và hệ sinh thái tại vùng nghiên cứu.

Đặc biệt phải kể đến các báo cáo đã xác định được một số điểm nóng về mức

độ ô nhiễm môi trường, khả năng phơi nhiễm của con người như ô nhiễm Dioxin ởcăn cứ không quân Đà Nẵng, Phù Cát Có nồng độ Dioxin cao trong đất, như cáccông trình nghiên cứu về sự tồn lưu Dioxin trong đất tại vùng Bù Gia Mập, nguyênnhân và giải pháp khắc phục ( Bộ Tài

guyên Môi Trường, Viện Khoa Học Địa

ất và Khoáng Sản )

+ Những tồn tại chưa giải quyết được

Bên cạnh những vấn đề đ

thực hiện được, thì còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết

Các công trình trước đây mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá ô nhiễm Dioxintrong vùng nghiên cứu, mà chưa dự đoán được

c vùng sẽ lan tỏa mạnh sự ô nhiễm Dioxin trong tương lai

Công tác dự đoán hiện trạng ô nhiễm, cách giải quyết, xử lý khắc ph

hậu quả ô nhiễm Dioxin vẫn h

được rõ ràng và hiệu quả

.2 Phươg pháp phân tích mẫ u

Nhằm phân tích hiện trạng tồ n lưu D ioxin trong đất tại khu vực nghiên cứu,ngoài việc thu thập tài liệu và chắt lọc và tổng hợp các thông tin để đánh giá về đặcđiểm tồn lưu ở Dioxin ở các sân bay Đà Nẵng, Phù Cát, Biên Hòa và Bù Gia Mập.Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận đã tiến hành thu thập và phân tích bổsung một số mẫu đất, nước, trầm tích tại khu vực sân bay Bù Gia M

Trang 33

Đăk Kôn g

Đ k

T .7 41

Fk

Fu

Fu Fk

Fk

Fu Fu

12º07'50"

05' 52"

12º07'50"

06' 43"

SƠ Đồ Vị TRí LấY MẫU TạI SÂN BAY Bù GIA MậP

Fk

Xã Bù Gia Mập

12º07'50"

04' 10"

Sông suối.

Fk: Đất trên đá bazan Olivin có TEQ >9ppy

Vị trí lấy mẫu Chú Giải

Fu: Đất trên đá bazan Toleit có TEQ > 3ppt

Sơ đồ v9y mẫu được thể hiện trong hình 9 dưới đõy.

Trang 34

a ) Loại mu

lợng mẫu: T iến hành lấ y 15 mẫu đất tại khu vực Bù Gia Mập

b ) Dụng cụ, hoá chất dùng trong lấy mẫu: khoan tay, xẻng, khay chứa mẫu,thìa lấy mẫu, thùng chứa và vận chuyển mẫu, nhãn dán túi, túi PE, găng tay, ủngcao su, chất rửa dụng cụ lấy mẫu, nước (sinh hoạt) để rửa dụng cụ, dung môi (hexan

aeton loại dùng tron

phân tích) và máy định vị GPS, máy ảnh

c ) Lấy các loại mẫu:

Thiết kế sơ đồ lấy mẫu theo yêu cầu của nhiệm vụ nghiên cứu Để đảm bảotính đại diện khi lấy mẫu, sẽ sử dụng sơ đồ tuyến Sử dụng máy định vị GPS để xácđịnh vị trí chính xác khi lấy mẫu ở khu vực nghiên cứu chi tiết đan dày ạng tuyếnlấy mẫu Cần ưu tiên lấy mẫu theo hướng lan toả do đấ t, bị rửa

ạp chất cơ học, rễ cây rồi lấy c 1

/mẫu (cho từng loại đất)

Các thao tác kỹ thuật khi lấy mẫ u:

Trang 35

mẫu là tập hợp của nhiều mẫu nhỏ

- Chuyển mẫu vào khay chứa

- C

n đều, chuyển vào túi đựng

- Ghi nhãn cho từng túi đựng mẫu

- Ghi biên bản (nhật ký): Nơi lấy, ký hiệu, toạ độ, ngày lấy, dụng cụ lấy(khoan/gầu, xẻng/đào phẫu diện ), mã file các ảnh kỹ thuật số, mô tả ngắn gọn vịtrí lấy mẫu, đặc điểm mẫu lấy, đặc điểm địa hình, thảm thực vật, đặc điểm

ịa chất khu vực lấy mẫu và đánh dấu vị trí trên sơ đồ l

ẫu.

- Xếp đặt mẫu vào thăng lưu chứa, bảo quản nơi r

mát

d ) Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC)

QA/QC trong lấy mẫu là rất cần thiết để đảm bảo chắc chắn là không có sựlây nhiễm bẩn chéo và nếu có thì kiểm soá

được mức lây nhiễm bẩn do dụng cụ dùng trong quá trình lấy mẫu

Để tránh lây nhiễm bẩn trong quá trình lấy mẫu, trước khi lấy hoặc giữa cáclần lấy mẫu, tất cả dụng cụ lấy mẫu phải được rửa sạch Dựng loại nước rửa thườngthường sử dụng để rửa dụng cụ PTN pha với nước sạch

ước sinh hoạt) Rửa tiếp 3 lần bằng dung môi hexan, rồi axeton

Mẫu QA/QC chiếm khoảng 5% tổng số mẫu đã lấy, bao gồm mẫu trắng hiện

Trang 36

trường (mẫu nước tráng rửa dụng cụ sau khi đã rửa sạch giữa các lần lấy mẫu), mẫulặp duplica

rong lấy mẫu củ

một vị trí và mẫu chia từ một bình đựng mẫu

e ) Bảo quản mẫu:

Niêm phong bình đựng mẫu bằng băng giấy parafin Xếp đặt vào thăng lưuchứa mẫu, lắp kín Đánh số thăng, lập danh

ách mẫu trong thăng Vận chuyển thùng chứa về phòng thí nghiệm

Toàn bộ 100 mẫu đất, bùn do VRTC được phân công, phân tích theo tiêu chuẩn

45 TQSB 01:2007, đâylà Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở cải biến khu vực nghiên

3 4 Phương pháp xử lý số liệu, xây dựng báo cáo tổng kết

Luận văn sử dụng phương pháp xây dựng ản đồ bằng phần mềm mapinfo đểthành lập bản đồ “ Sơ đồ vị trí cá c trường, báo cáo đã tính toán các tham số địa hóanhư: Xác định hàm lượng trung bình, hàm lượng min và max, phương sai hàmlượng, hệ số ô nhiễm của các chỉ tiêu trong các đối tượng nghiên cứu Phương pháp

xử lý số liệu được thực hiện để xác định lượng Dioxin còn tồn dư trong các loại đất.Thông qua các thông số địa hóa về thành phần hàm lượng, quy luật phân bố, cácyếu tố về điều kiện di chuyển, khả năng tập trung trong môi trường tự nhiên là cơ sởkhoa học cho việc xác định, diện tích tụ và dự báo hướng lan tỏa, d

Trang 37

chuyển của Dioxin trong môi trường các loại đất vùng nghiên cứu.

Để đánh giá mức độ ô nhiễm của Dioxin, báo cáo sử dụng cáo tiêu chuẩn

a Mỹ, Đức, Italy, Hà Lan và Nga trong một số đối tượng tự nhiên

Xử lý số liệu trên cơ sở ứng dụng các phần mềm xác định dư lượng Dioxin,tính toán các tham số phân bố trong các loại đất, các phần mền lưu t

files số liệu, vẽ sơ đồ, xây dựng biểu đồ, đồ thị, lập biểu bảng

Số liệu được phân tích, xử lý trên phần mềm tin học Excel Số hóa và thểhiện các kết quả nghiên cứu trên bản đồ được thực hiện trên chương trình MapInfor,

vẽ và chỉnh hình ảnh, s

Trang 38

4.1 Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại cỏc vựng nghiờn cứu

Tại cỏc sõn bay, lượng dung mụi hữu cơ từ cỏc thăn đựng húa chất đó sửdụng hoặc do sự cố d rỉ tràn ra và ngm xuố ng tạo điều kiện thuận lợi cho Diox

tấ m sõu hơn vào đất , hàm lượng mựn ở những bó này rất thấp

Di oxin tỏc động mạnh đến mụi trường đất, đặc biệ t với đặc đim đất ở cỏc

kh vực sõn bay Biờn Hũa, Đà Nẵng Phự Cỏt, Bự Gia Mậ p chủ ếu à đ ất feralit biếnđổi thành phần , do đú khi bị tỏc động củ a D ioxin thỡ hàm lượng mựn, nito, và phốtpho tổng số giảm nhiều, đất bị nghốo kiệt kal và photho dễ tờu Đồng thời độ no bazơgiảm mạnh,hàm lượng Ca 2+ và Mg 2+ thấ p, hàm lượng cú tớnh axit độc như H +

và Al 3+ lại cú tớnh tăng cao, làm cho mụi trường đất trở nờn chua và nghốo nàn cỏccấ

dih dưỡng, dẫn đến sự thoỏi húa nhanh cỏc loại đất b phun rải

4 1

Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại sõn bay Đà Nẵ ng ( Khu vực Z2 )

Tại khu vực sõn bay Đà Nẵng, đó cú những nghiờn cứu điều tra cụ thểnhững vị trớ gõy ụ nhiễm nặng Dioxin trong đất và trầm tớch Kết quả điều tra, lấymẫu, phõn tớch hàm lượng chất độc hoỏ học ở khu nhiễm nặng (dự ỏn Z2) cho thấy:Trong 2 năm 1997-1998 đó lấy 111 mẫu ở 66 điểm, tiến hành phõn tớch 94 mẫu xỏcđịn Dioxin và 85 mẫu xỏc định chất da cam Như khu Hồ Sen, bói độc điể n hỡn vàmột số hồ kế

Hồ 29/3 Nồng độ: 75 ppt - TEQ Diện tích: gần 103.500 m2

Hồ B Nồng độ: 37 ppt - TEQ Diện tích: gần 32.100 m2

Hồ C Nồng độ: 42 ppt - TEQ Diện tích: gần 43.800 m2

Bãi độc Nồng độ: 34.200 ppt - TEQ Diện tích: gần 31.200 m2

Hồ Sen Nồng độ: 3370 ppt - TEQ Diện tích: gần 56.500 m2

Trang 40

của Dio5 thể hiện trong h ình 10 dưới đây:

Bảng

5 Sơ

Địa điểm Diện tích m 2 Hàm lượng Dioxin

của Z2 có độ tồ n lưu Dioxin cần phải xử lý vào khoảng 284000m 2

Nếu đối với đất, chúng ta đã có các đề tài nghiên cứu công nghệ xử lí từ

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 7ác khu vực ồn lưu Dioxin tại sân bay Phù Cát và ngoại - luận văn tài nguyên môi trường Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại các sân bay Biên Hòa, Đà Nẵng, Phù Cát và Bù Gia Mập Nguy cơ lan truyền ra môi trường và một số biện pháp phòng tránh
Sơ đồ 7 ác khu vực ồn lưu Dioxin tại sân bay Phù Cát và ngoại (Trang 46)
Sơ đồ hiện trạng tồn lưu của dioxin trong đất khu vực sân bay bù gia mập - luận văn tài nguyên môi trường Sự tồn lưu Dioxin trong đất tại các sân bay Biên Hòa, Đà Nẵng, Phù Cát và Bù Gia Mập Nguy cơ lan truyền ra môi trường và một số biện pháp phòng tránh
Sơ đồ hi ện trạng tồn lưu của dioxin trong đất khu vực sân bay bù gia mập (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w