1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội

94 543 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quyđịnh trong Luật đất đai 2003.. * Đối với

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đất đai có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên quốc gia vô cùng quýgiá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là thành phần quan trọnghàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cáccông trình công cộng… Có thể nói đất đai là thành phần không thể thiếu đượctrong bất kỳ hoạt động nào của con người Chính vì vậy việc quản lý và sử dụngđất hợp lý trở thành vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa loài người

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ

sơ địa chính là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quyđịnh trong Luật đất đai 2003 Đây thực chất là thủ tục hành chính bắt buộc nhằmcấp giấy chứng nhận quyền chủ sử dụng đất cho chủ sử dụng đất hợp pháp, xâydựng một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và thiết lập mối quan hệ giữa Nhànước và người sử dụng làm cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn bộ đấtđai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợiích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy; đảm bảo đất đai được

sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

Tuy nhiên thực tế công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ

sơ địa chính của nước ta nói chung và của các địa phương còn gặp nhiều khókhăn cần giải quyết

Trang 2

Huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội cũng vậy, với lợi thế về vị trí địa lý, nằm

ở cửa ngõ phía Nam của thủ đô, cách trung tâm Hà Nội không xa, đã và đang cónhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội nên nhu cầu thực hiện quyền củangười sử dụng đất theo quy định của pháp luật cũng ngày một gia tăng Chínhđiều này đòi hỏi cơ quan quản lý đất đai huyện Phú Xuyên cần làm tốt hơn nữacông tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính

Xuất phát từ thực tế trên, được sự phân công của Khoa Tài Nguyên vàMôi Trường – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, và dưới sự hướng dẫn của

cô giáo Th.S Đỗ Thị Đức Hạnh – Cán bộ giảng dạy Khoa Tài Nguyên MôiTrường, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội”

- Đề xuất giải pháp để công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ

sơ địa chính được thực hiện tốt hơn

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm chắc được các quy định của Nhà nước về đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận và lập hồ sơ địa chính;

Trang 3

- Hiểu và vận dụng tốt các quy định trên trong việc thực hiện đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính;

- Các số liệu điều tra, thu thập được phải đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực

và khách quan việc thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ

sơ địa chính của địa phương;

- Các kiến nghị, đề xuất đưa ra phải phù hợp với thực tế của địa phương

Trang 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ LẬP HỒ

Trong những năm gần đây, do thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng cao và sự gia tăng dân số dẫn đếnnhu cầu về đất ở và đất sản xuất gia tăng gây sức ép lớn đến quỹ đất nôngnghiệp nói riêng và quỹ đất đai nói chung Điều này đòi hỏi Nhà nước phải cónhững quy định phù hợp đối với đất đai nhằm sử dụng đất đai một cách hợp lý,tiết kiệm và có hiệu quả

Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận là một công cụ của Nhà nước đểbảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng, cũng như lợi ích công dân

Trang 5

* Đối với Nhà nước và xã hội, việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

là lập hồ sơ địa chính đem lại những lợi ích đáng kể như:

- Phục vụ cho việc quản lý toàn bộ quỹ đất;

- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển quyền sử dụngđất… làm giàu cho ngân sách Nhà nước;

- Giám sát giao dịch đất đai;

- Phục vụ cho việc lập quy hoạch sử dụng đất;

- Quản lý được trật tự an ninh xã hội…

* Đối với công dân, việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địachính đem lại những lợi ích như:

- Đảm bảo chủ quyền người sử dụng đối với đất đai;

- Hỗ trợ các giao dịch về đất đai;

- Khuyến khích đầu tư cá nhân;

- Giảm tranh chấp đất đai…

Với những lợi ích như trên cho thấy công tác đăng ký, cấp giấy chứngnhận và lập hồ sơ địa chính là một công tác không thể thiếu được trong hoạtđộng quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.2 Những căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính

Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập

hồ sơ địa chính là những văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ,

Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan, các cá nhân có

Trang 6

thẩm quyền ban hành; quy định về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận, lập hồ sơ địa chính và các vấn đề có liên quan.

2.1.2.1 Trước khi Luật đất đai 2003 ra đời

- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộnghoà được thành lập, đã ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đấtđai, các văn bản trước đây đều bị bãi bỏ Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấphành Trung ương Đảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cáchruộng đất Tháng 12/1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằmxoá bỏ chế độ phong kiến, thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”;

- Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà năm 1959 quy định 3 hìnhthức sở hữu về đất đai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân;

- Tháng 4/1975, đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa

xã hội Năm 1976, nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiệnkiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định số169/QĐ – CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó;

- Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãkhẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chungnhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm…”;

- Ngày 01/07/1980, Chính phủ ra Quyết định số 201/QĐ – CP về việc thốngnhất quản lý ruộng đất theo quy hoạch và kế hoạch chung trong cả nước;

- Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299 –TTg với nội dung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong

cả nước;

- Ngày 05/11/1981, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số56/QĐ – ĐKTK quy định về trình tự thủ tục đăng ký đất đai và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;

Trang 7

- Ngày 08/11/1988, Luật Đất đai ra đời Trong đó có nêu: “Đăng kýđất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất,thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, đây là mộttrong bảy nội dung quản lý Nhà nước về đất đai;

- Ngày 04/07/1989, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số201/QĐ – ĐKTK về đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và Thông tư 302 – ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết địnhnày Quy định này đã tạo sự biến đổi lớn về chất cho hệ thống đăng ký đất đaicủa Việt Nam;

- Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàndân;

Luật đất đai năm 1993 được thông qua vào ngày 14/07/1993 đã đánh dấumột mốc quan trọng về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước với nhữngthay đổi quan trọng như: Đất đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nônglâm nghiệp được giao ổn định, lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sửdụng được hưởng các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế,thế chấp quyền sử dụng đất… phù hợp với cơ chế thị trường giúp phát huyquyền của người sử dụng đất và tăng hiệu quả quản lý đất đai

Từ khi có Luật đất đai 1993 đến năm 2003, để phù hợp với tinh thần sửađổi chính sách đất đai, Nhà nước ta đã ban hành một hệ thống văn bản gồm:

- Công văn 434/CVĐC do Tổng cục địa chính ban hành vào tháng 7/1993

đã xây dựng hệ thống sổ sách địa chính mới để áp dụng tạm thời thay thế chocác mẫu quy định tại Quyết định 56/TCĐC năm 1981;

- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đíchsản xuất nông nghiệp;

Trang 8

- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữunhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị Cùng ngày Chính phủ ban hành Nghị định61/CP về mua bán và kinh doanh nhà;

- Quyết định số 499/QĐ – ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính

đã sửa đổi và hoàn thiện sau hai năm thử nghiệm theo Công văn 434/CVĐC về

hệ thống sổ sách địa chính;

- Thông tư số 346/TT – TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàlập hồ sơ địa chính thay thế hoàn toàn Quyết định 56/ĐKTK năm 1981;

- Chỉ thị số 10/CT – TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp đẩy mạnh hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, lâmnghiệp, đất ở nông thôn;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 ngày02/12/1998;

- Công văn số 776/CV – NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấpGCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị;

- Thông tư liên tịch số 1442/TTLT – TCĐC – BTC ngày 21/9/1999 của

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo Chỉ thị số 18/1999/CT – TTg;

- Nghị định số 04/2000/NĐ – CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quyđịnh về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993 ngày29/06/2001;

- Thông tư số 1990/2001/TT – TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địachính hướng dẫn các thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử

Trang 9

dụng đất và lập hồ sơ địa chính thay thế cho Thông tư số 346/TT – TCĐC ngày16/03/1998.

2.1.2.2 Từ sau khi Luật đất đai 2003 ra đời

Quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 đã xuất hiện những vấn đề bấtcập, Luật đất đai 2003 được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26/11/2003 rađời thay thế cho Luật đất đai 1993 Trong đó nêu lên 13 nội dung quản lý Nhànước về đất đai và nội dung đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàlập hồ sơ địa chính là một nội dung quan trọng được tái khẳng định

Trong những năm qua, cùng với quá trình xây dựng, đổi mới chính sáchpháp luật đất đai; các quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địachính ngày càng được hoàn thiện Đến nay, cùng với việc ban hành Luật đất đai

2003, đã có nhiều văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địaphương ban hành để làm cơ sở cho việc thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

và lập hồ sơ địa chính như:

* Các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành quyđịnh về đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính bao gồm:

- Luật đất đai 2003 được ban hành ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thihành ngày 01/07/2004, trong đó quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc vềcấp giấy chứng nhận; các trường hợp được cấp giấy chứng nhận; thực hiệnnghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận; lập hồ sơ địa chính; trình tự thựchiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp giấy chứng nhận hoặc chỉnh lýbiến động về sử dụng đất trên giấy chứng nhận;

- Nghị quyết 775/2005/NQ – UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy banthường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhàđất trong quá trình thực hiện các chính sách về nhà đất và chính sách cải tạo xãhội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991 làm cơ sở để xác định điều kiện cấp giấy

Trang 10

chứng nhận đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện cácchính sách quy định tại điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11 nhưng đến nay

cơ quan nhà nước chưa có văn bản quản lý, hoặc đã có văn bản quản lý nhưngthực tế Nhà nước chưa quản lý, chưa bố trí sử dụng nhà đất đó;

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ – UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủyban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày01/07/1991 của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xácđịnh đối tượng được cấp giấy chứng nhận trong những trường hợp có tranhchấp

* Các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ có quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chínhcùng các vấn đề liên quan gồm:

- Chỉ thị số 05/CT – TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc triển khai thi hành Luật đất đai 2003; trong đó có chỉ đạo các địa phươngđẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrong năm 2005;

- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003;

- Nghị định 198/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận;

- Nghị định 142/2004/NĐ – CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, trong đó quy định cụ thể hóa Luật đất đai về việc thu tiền thuê đấtkhi cấp giấy chứng nhận;

- Nghị định số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số187/2004/NĐ – CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần

Trang 11

Trong đó sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngquyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

- Chỉ thị số 05/2006/CT – TTg ngày 22/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khắc phục những yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hànhLuật đất đai; trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bảnviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2006;

- Nghị định số 88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứngnhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

* Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương banhành có quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận, và lập hồ sơ địa chính cùngcác vấn đề liên quan gồm:

- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc lập chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư 117/2007/TT- BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 01/2004/TT – BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ –

CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 28/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 hướng dẫn thựchiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Trang 12

- Thông tư số 08/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn thựchiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn việc lập,chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về Giấychứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.2 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,

2.2.1 Đăng ký đất đai

Đăng ký quyền sử dụng đất (đăng ký đất đai) là thủ tục hành chính bắtbuộc do cơ quan Nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ giađình, cá nhân sử dụng đất; là việc ghi nhận về quyền sử dụng đất với một thửađất xác định vào hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận cho những chủ sử dụngđất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước vớingười sử dụng đất làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theopháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Đăng ký quyền sử dụng đất có hai loại là: Đăng ký quyền sử dụng đất lầnđầu và đăng ký biến động về quyền sử dụng đất

2.2.1.1 Đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất

- Nguyên tắc xác định người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất:

+ Là người đang sử dụng đất;

+ Là người có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

Trang 13

Các đối tượng sử dụng đất phải thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất đượcquy định tại điều 9 của Luật đất đai 2003 gồm:

1 Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức

sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định củaChính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụngđất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;

2 Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đấthoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

3 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùngđịa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự cócùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặccông nhận quyền sử dụng đất;

4 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện,trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở kháccủa tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất;

5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diệnngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năngngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chứcthuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của

tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;

6 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá,hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhànước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở;

Trang 14

7 Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật vềđầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.

2.2.1.2 Các trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thihành Luật đất đai 2003:

* Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trườnghợp:

- Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng;

- Người đang sử dụng đất, đủ điều kiện mà chưa được cấp giấy chứngnhận

* Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất được thực hiện đối với người

sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về việc sử dụng đấttrong các trường hợp:

- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho

thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất được phép đổi tên;

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển đổi từ hình thức nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

- Nhà nước thu hồi đất

Trang 15

2.2.1.3 Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất

- Nguyên tắc chung: Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký

quyền sử dụng đất là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trướcNhà nước đối với việc sử dụng đất của người sử dụng đất;

- Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có:

1 Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu tráchnhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình

2 Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trướcNhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phinông nghiệp đã giao cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vàomục đích xây dựng trụ sở ủy ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụhoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩatrang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương

3 Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trướcNhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư

4 Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhànước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo

5 Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc

Trang 16

8 Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì ngườichịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũtrang nhân dân.

2.2.2 Cấp giấy chứng nhận

2.2.2.1 Mẫu giấy chứng nhận

“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhànước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợppháp của người sử dụng đất”, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợppháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất

Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận là quá trình xác lập căn cứpháp lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ về đất đai( giữa Nhà là chủ sở hữu với người sử dụng và giữa những người sử dụng đấtvới nhau) theo đúng pháp luật hiện hành

Giấy chứng nhận là kết quả của quá trình tổ chức đăng ký đất đai lần đầu.Giấy chứng nhận hiện nay đang tồn tại 4 loại:

Loại thứ nhất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật

đất đai 1988 do Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) pháthành theo mẫu quy định tại Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổngcục Quản lý ruộng đất để cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nôngthôn

Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

ở tại đô thị được cấp theo Luật đất đai 1993, do Bộ Xây dựng phát hành theomẫu quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 Giấy chứng nhận có hailoại màu: Giấy chứng nhận màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và giấy chứngnhận màu xanh lưu tại Sở địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) trựcthuộc

Trang 17

Loại thứ 3: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo luật đất

đai 2003, mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004

và Quyết định số 08/QĐ – BTNMT ngày 02/08/2007 sửa đổi quyết định số24/2004/QĐ – BTNMT Giấy chứng nhận có hai loại màu: Giấy chứng nhậnmàu đỏ cấp cho chủ sử dụng đất và giấy chứng nhận màu trắng lưu tại PhòngTài nguyên và Môi trường

Loại thứ 4: Giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ –

CP ngày 19/10/2009 và Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10//2009,được gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường pháthành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối vớimọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ

có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trốngđồng màu hồng cánh sen

2.2.2.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận

Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49của Luật Đất đai

1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3 Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luậtđất đai 2003 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 18

4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thếchấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất làpháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhândân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật đất đai2003;

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;

9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đấtở

3 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyđịnh tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp

Trang 19

Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

2.2.3 Hồ sơ địa chính

2.2.3.1 Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách…chứa đựng nhữngthông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đượcthiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu vàđăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận nhằmphục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, việc quản lý tài sản gắn liềnvới đất

Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã Việc lập vàchỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quyđịnh, phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục

kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụngđất; thống nhất giữa bản gốc và các bản sao

2.2.3.2 Nội dung hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được lập thành hai dạng: Hồ sơ địa chính dạng giấy và hồ

- Nội dung của bản đồ địa chính thể hiện các thông tin:

Trang 20

+ Thông tin về thửa đất: Vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích,mục đích sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Thông tin về hệ thống thủy văn: Sông ngòi, kênh, rạch, suối, hệ thốngthủy lợi (gồm công trình dẫn nước, đê, đập, cống);

+ Thông tin về đường giao thông: Đường bộ, đường sắt, cầu;

+ Đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ;

+ Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giớiquy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địadanh và các ghi chú thuyết minh

2 Sổ địa chính

Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về người sửdụng đất, các thửa đất, tài sản gắn liền với đất của người đó đang sử dụng vàtình trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người đó Sổ địa chính đượclập thể hiện kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận của các tổ chức, cơ sở tôngiáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Nội dung sổ địa chính bao gồm:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm tên, địa chỉ

và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổchức, giấy đăng ký kinh doanh của các tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhàđầu tư nước ngoài;

- Các thửa đất mà người sử dụng sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hìnhthức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thờigian sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đã cấp Tài

Trang 21

sản gắn liền với đất: công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừngtrồng;

- Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, nghĩa vụ tàichính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế vềquyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đấtnhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình,thuộc địa bàn có quy định hạn chế về diện tích xây dựng);

- Những biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong quá trình

sử dụng gồm những thay đổi về thửa đất, tài sản gắn liền với đất, về người sửdụng, chủ sở hữu, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất, chủ sở hữu, về giấy chứng nhận;

3 Sổ mục kê đất đai

Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có ranhgiới khép kín trên bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụngđất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin đất đai,phục vụ thống kê và kiểm kê đất đai

Nội dung sổ mục kê đất đai bao gồm:

- Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người đượcgiao đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửađất( khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất côngích…)

- Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hànhlang bảo vệ an toàn như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, công trình kháctheo tuyến, sông ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác, khu vựcđất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng,

Trang 22

diện tích trên tờ bản đồ, trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặcghi kí hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính.

3 Sổ theo dõi biến động đất đai

Là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đấtgồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sửdụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng

ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụngđất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, người sử dụng, về chế độ sửdụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận)

b Nội dung của hồ sơ địa chính dạng số

Hồ sơ địa chính dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy chứatoàn bộ thông tin về nội dung của hồ sơ địa chính (được gọi là hệ thống thôngtin đất đai)

* Hồ sơ địa chính dạng số khi lập phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Dữ liệu trong hệ thống thông tin đất đai được lập theo đúng chuẩn dữliệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

- Chỉnh lý, cập nhật được nội dung thông tin của bản đồ địa chính, sổ địachính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai;

- Từ hệ thống thông tin đất đai trên máy tính sẽ in ra được các tài liệu:+ Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đấtđai;

+ Trích lục hoặc trích đo, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặcnhóm thửa liền kề;

+ Giấy chứng nhận;

Trang 23

- Tra cứu theo mã thửa đất, tên người sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổđịa chính, sổ mục kê và tìm được thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính.

Từ mã thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính tìm được thửa đất và người

sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổ địa chính, sổ mục kê đất đai;

- Tìm được đầy đủ thông tin về thửa đất và người sử dụng đất;

* Việc lập quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai bao gồm nhữngcông việc sau:

- Lập cơ sở dữ liệu từ hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy gồm: Lập bản

đồ địa chính số hoặc số hóa bản đồ địa chính và cập nhật thông tin thửa đất từgiấ.y chứng nhận hoặc sổ địa chính, chúng được kết nối với nhau bằng mã thửađất;

- Tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu bằng phần mềm quản trị dữ liệu được lựachọn phù hợp với chức năng quản lý hệ thống thông tin đất đai;

- Lựa chọn các phần mềm ứng dụng phù hợp để xử lý, tìm kiếm, thống kê,tổng hợp, phân tích thông tin đất đai phục vụ yêu cầu quản lý và cung cấp thôngtin đất đai;

- Tổ chức kết nối hệ thống thông tin đất đai của địa phương với mạngthông tin quản lý hành chính của địa phương, mạng thông tin đất đai quốc gia,mạng thông tin đất đai chuyên ngành liên quan về đầu tư, giá đất, bất động sản,thuế, ngân hàng…

2.2.3.3 Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:

Trang 24

- Cơ sở dữ liệu địa chính (trong máy chủ và trên các thiết bị nhớ) hoặcBản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đaiđối với trường hợp chưa xây dựng dữ liệu địa chính;

- Bản sao giấy chứng nhận, Sổ cấp giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp giấychứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

- Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, cá nhân nước ngoài trong trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặchợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận;

- Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ, sơ

đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai được lập qua các thời kỳ trước ngàyThông tư 09/2007/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm quản lý các tài liệu, dữ liệu bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu địa chính (trên các thiết bị nhớ) hoặc Bản đồ địa chính, Sổđịa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai đối với trường hợp chưa xâydựng dữ liệu địa chính;

- Bản sao giấy chứng nhận, Sổ cấp giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấychứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở;

- Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

ở đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận;

Trang 25

- Hệ thống các Bản đồ địa chính, bản Trích đo địa chính và các bản đồ, sơ

đồ khác, Sổ địa chính, Sổ mục kê được lập trước ngày Thông tư09/2007/BTNMT có hiệu lực thi hành

* Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý Bản đồ địa chính, Sổđịa chính, Sổ mục kê đất đai, Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính và các giấy tờ khác kèm theo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtgửi đến để cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính

2.3 TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CỦA CẢ NƯỚC VÀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG

2.3.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của cả nước

Mục tiêu của nước ta là đến năm 2005 cả nước hoàn thành việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Theobản báo cáo của Chính phủ, kết quả cấp giấy chứng nhận cho các loại đất chínhtrong cả nước như sau:

* Đất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy chứng nhận tương ứng vớidiện tích là 7.485.643 ha và đạt 82,10% diện tích cần cấp Trong đó cấp cho hộgia đình, cá nhân 13.681.327 giấy chứng nhận tương ứng với diện tích là6.963.330 ha; cấp cho tổ chức 5.024 giấy chứng nhận tương ứng với diện tích là522.313 ha Cả nước có 31 tỉnh cấp được trên 90%; 11 tỉnh cấp được từ 80 –90%; 8 tỉnh cấp được từ 70 – 80%; 12 tỉnh cấp được từ 50 – 70%; 2 tỉnh cấpđược dưới 50%

* Đất lâm nghiệp: cấp được 1.111.302 giấy chứng nhận tương ứng vớidiện tích 8.116.154 ha và đạt được 62,10% diện tích cần cấp Cả nước có 13 tỉnh

Trang 26

cấp được trên 90%; 7 tỉnh cấp được từ 80 – 90%; 8 tỉnh cấp được từ 50 – 70%;

và 31 tỉnh cấp dưới 50%

* Đất nuôi trồng thuỷ sản: cấp được 642.545 giấy chứng nhận tương ứngvới diện tích 475.225 ha và đạt 68,30% diện tích cần cấp Và trong cả nước còn

10 tỉnh chưa triển khai cấp giấy chứng nhận đất nuôi trồng thuỷ sản

* Đất ở đô thị: đã cấp được 2.837.616 giấy chứng nhận tương ứng vớidiện tích là 64.357 ha và đạt 62,20% diện tích cần cấp Cả nước có 17 tỉnh cấpđược trên 90%; 6 tỉnh đạt từ 80 – 90%; 6 tỉnh đạt từ 70 – 80%; 15 tỉnh đạt từ 50– 70%; 20 tỉnh dưới 50%

* Đất ở nông thôn: cấp được 11.705.664 giấy chứng nhận tương ứng vớidiện tích 383.165 ha và đạt 76,50% diện tích cần cấp Cả nước có 19 tỉnh cấptrên 90%; 16 tỉnh cấp được từ 80 – 90%; 10 tỉnh từ 70 – 80 %; 12 tỉnh từ 50 –70%; 7 tỉnh dưới 50%

* Đất chuyên dùng: cấp được 71.897 giấy chứng nhận tương ứng diện tích

là 208.828 ha và đạt 37,40% diện tích cần cấp Cả nước có 3 tỉnh cấp được trên90%; 11 tỉnh cấp được từ 70 – 80%; 10 tỉnh cấp được từ 50 – 70%; 40 tỉnh dưới50%

* Đất tôn giáo, tín ngưỡng: cấp được 10.207 giấy chứng nhận tương ứngvới diện tích 6.921 ha và đạt 35,70% diện tích cần cấp Công tác cấp giấy chứngnhận với đất tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện chủ yếu từ năm 2005 – 2007 Và khiNghị định số 84 của Chính phủ được ban hành đã đẩy nhanh tiến độ cấp giấychứng nhận đối với loại đất này

Nhìn chung, việc cấp giấy chứng nhận đã thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật về đất đai; đã thực hiện được cải cách hành chính trong nhiều khâuđặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hoá thủ tục, rútngắn thời gian cấp giấy chứng nhận Có được kết quả này là do: Nhà nước đãban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật; thực hiện chính sách mộtcửa trong việc giải quyết các thủ tục hành chính của Nhà nước; công tác cấp

Trang 27

giấy chứng nhận gắn với lợi ích thiết thực của người dân nên được người dânủng hộ.

Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận vẫn còn chậm nhất là đối với cácloại đất chuyên dùng, đất ở đô thị và đất lâm nghiệp Việc cấp giấy chứng nhậnchưa triển khai thực hiện đồng bộ mà chỉ tập trung vào mấy loại đất chính, chưathực hiện đồng bộ công tác cấp giấy chứng nhận với lập hồ sơ địa chính Sau khidồn điền đổi thửa thì chưa tiến hành cấp lại giấy chứng nhận Tình trạng này làdo:

- Việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003 còn chậm;

ở từng khâu công việc như thẩm định hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính

2.3.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính của thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm kinh tế,chính trị, văn hóa, khoa học, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước vàquốc tế Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường,của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tình hình quản lý và sử dụng đất

Trang 28

trên địa bàn thành phố đã từng bước được quan tâm, thiết lập lại kỷ cương và đạtđược những kết quả tích cực.

Kết quả của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơđịa chính của thành phố Hà Nội được kế thừa từ công tác đăng ký, cấp giấychứng nhận và lập hồ sơ địa chính của thành phố Hà Nội (cũ) và tỉnh Hà Tây

* Đất nông nghiệp: Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 củaChính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổnđịnh, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và Chỉ thị số 10/1998/CT-TTgngày 20/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác giao đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; trong hai năm 1997- 1998, Sởđịa chính – Nhà đất Hà Nội đã phối hợp với UBND các quận, huyện, tổ chứcgiao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đợt 1 ở 41 xãngoại thành

Ngày 10/10/1998, UBND thành phố Hà Nội đã có quyết định số 4171/QĐ– UB chỉ đạo triển khai giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp đợt 2 cho 77 xã còn lại thuộc quy hoạch phát triển đô thị thành phố HàNội đến năm 2020 Với phương châm: kết hợp giao đất và chuyển đổi ruộng đấttạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tiến hành công cuộc công nghiệp hóa– hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ngoại thành

Ngày 13/7/1995, UBND tỉnh Hà Tây đã ra chỉ thị số 37/UB-CT, chỉ thịcho các ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và cụ thể giao cho từng ngành địa phương thực hiện

Theo số liệu báo cáo ngày 31/12/2009 tổng số hộ nông dân được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Hà Nội là 1.491.440

hộ với 198.065,57 ha chiếm 83.02% so với diện tích đất cần cấp giấy chứngnhận

Trang 29

* Đất ở:

- Đất ở nông thôn: Tính đến ngày 31/12/2009, thành phố Hà Nội đã cấpgiấy chứng nhận được cho 3.499.786 hộ với 133.350,57 ha đất ở nông thôn, đạt85.23% về diện tích

- Đất ở đô thị: Thành phố Hà Nội có 5.559 ha đất ở đô thị với số hộ sửdụng là 1025.446 hộ Trong đó đã cấp được 864.258 giấy chứng nhận với diệntích là 4.840,45 ha, đạt 87.07% về diện tích

Trang 30

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính

- Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập

hồ sơ địa chính;

- Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập

hồ sơ địa chính

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên

- Điều kiện tự nhiên;

- Điều kiện kinh tế - xã hội;

- Trình tự, thủ tục và kết quả thực hiện đăng ký biến động;

- Kết quả lập hồ sơ địa chính

3.1.4 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội

- Những mặt đạt được;

-Những tồn tại;

Trang 31

- Đề xuất giải pháp.

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp điều tra

- Thu thập số liệu sơ cấp: Các kết quả đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

và đăng ký biến động, kết quả lập hồ sơ địa chính…

- Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu về căn cứ pháp lý của công tácđăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính, các số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương…

3.2.2 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp

Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, số liệu địa chính và các tàiliệu khác có liên quan

3.2.3 Phương pháp so sánh

So sánh giữa thực tế thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận và lập hồ sơ địa chính tại địa phương với các quy định của Nhà nước vềviệc thực hiện công tác này để rút ra nhận xét, đánh giá

3.2.4 Phương pháp minh họa số liệu bằng biểu đồ, đồ thị

Minh họa và tổng quát hóa các số liệu thu thập được

3.2.5 Phương pháp chuyên gia

Phỏng vấn các cán bộ, các chuyên viên, những người có kinh nghiệmtrong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính để đề xuấtgiải pháp nhằm thực hiện công tác này đạt hiệu quả hơn

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN PHÚ XUYÊN

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Phú Xuyên giáp Tỉnh Hà Nam và Tỉnh Hưng Yên, có đường quốc lộ1A mới và trục đường sắt Bắc – Nam chạy qua, là đầu mối giao thông quantrọng của Thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung

Địa giới hành chính của huyện Phú Xuyên được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Thường Tín;

- Phía Tây Bắc giáp huyện Thanh Oai;

- Phía Tây giáp huyện Ứng Hòa;

- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam;

- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Hưng Yên

Phú Xuyên có thuận lợi là nằm trên trục đường quốc lộ 1A và tuyến đườngcao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua Theo đánhgiá của UBND huyện Phú Xuyên (2003): “Vị trí địa lý của huyện thuận lợi choviệc phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu buôn bán với các huyện và tỉnh lân cận

và tiếp cận với khoa học kỹ thuật mới”

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Phú Xuyên là huyện thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình tương đốibằng phẳng, cao hơn mực nước biển từ 1,5 - 6,0 m và có hướng dốc dần từ Đông

Trang 33

Bắc xuống Tây Nam Theo đặc điểm của địa hình, lãnh thổ của huyện được chialàm 2 vùng:

- Vùng phía Đông đường quốc lộ 1A gồm 13 xã, thị trấn có địa hình caohơn mực nước biển 4m và cao hơn vùng phía Tây;

- Vùng phía Tây đường quốc lộ 1A gồm 15 xã, thị trấn có địa hình thấptrũng và không có phù sa bồi đắp hàng năm, đất đai có độ chua cao nên chủ yếu

là trồng lúa, một số chân đất cao có thể trồng cây vụ đông

4.1.1.3 Khí hậu và thời tiết

Huyện Phú Xuyên mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vớimùa hè nóng và mưa nhiều, mùa đông thường lạnh, khô hanh và cuối mùa cómưa phùn

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,60C, nhiệt độ cao nhất là 29,60C(tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất là 160C (tháng 1) Số giờ nắng trung bình năm là

1357 giờ, thuộc mức tương đối cao và thuận lợi cho việc canh tác 3 vụ trongnăm;

- Mưa: Lượng mưa trung bình là hàng năm từ 1800 mm - 2106 mm, lượngmưa phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9(chiếm 81% - 86% lượng mưa cả năm) Hàng năm thường có 1 đến 3 cơn bãovới mưa lớn kéo dài gây úng lụt cho các khu vực thấp trũng ảnh hưởng đến sảnxuất nông nghiệp;

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình là từ 75% - 85%, độ ẩm cao nhất là89% (tháng 4) và thấp nhất là 78% (tháng 12)

Nhìn chung khí hậu, thời tiết của huyện thuận lợi cho sự sinh trưởng vàphát triển của cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên vào những ngày nhiệt độ không khíxuống thấp sẽ kìm hãm tốc độ sinh trưởng của cây trồng hay vào thời kỳ mưanhiều nước lớn sẽ gây úng, ngập và gây hại cho sản xuất nông nghiệp Khí hậu

Trang 34

này đồng thời cũng rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại sâubệnh làm ảnh hưởng tới năng suất và sản lượng gieo trồng Vì vậy trong sảnxuất chúng ta cần tận dụng các điều kiện thuận lợi và tìm các biện pháp hạn chếtới mức tối đa những khó khăn do khí hậu, thời tiết gây ra.

4.1.1.4 Thuỷ văn

Phú Xuyên được bao bọc bởi 1 hệ thống sông ngòi:

- Sông Nhuệ chảy qua các xã phía Tây của huyện với chiều dài 17 km phục

vụ cho tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là tưới tiêu tự chảy;

- Sông Hồng chảy qua các xã phía Đông huyện theo ranh giới giữa PhúXuyên với huyện Khoái Châu - Tỉnh Hưng Yên với chiều dài 17 km Đây là consông lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thuỷ văn của huyện;

- Sông Lương chảy dọc qua các xã Phú Yên, Châu Can và Đại Xuyên vớichiều dài 12,75 km và nối sông Nhuệ với sông Đáy;

Ngoài ra hệ thống các hồ, ao, đầm nằm rải rác trong và ngoài khu dân cưlàm tăng thêm vẻ phong phú về thuỷ văn của huyện Nhìn chung hệ thống thuỷvăn của huyện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân

4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

a, Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng, đất đai của huyện được chiathành 2 vùng rõ rệt:

- Vùng phía Đông đường quốc lộ 1A (13 xã miền Đông của huyện): Gồm

có đất phù sa được bồi hàng năm nằm ở ngoài đê sông Hồng và đất phù sakhông được bồi hàng năm ở trong đê Chủ yếu là đất vàn và vàn cao, thành phần

Trang 35

cơ giới nhẹ, độ phì cao, tầng đất dày rất thích hợp cho việc trồng rau màu, câycông nghiệp ngắn ngày như lạc, đậu tương, ngô…

- Vùng phía Tây đường quốc lộ 1A có địa hình thấp trũng, thành phần cơgiới nặng rất thích hợp cho việc thâm canh lúa nước Tuy nhiên ở vùng này đất

bị chua nhiều nên trong quá trình canh tác phải thường xuyên áp dụng các biệnpháp canh tác cải tạo đất như bón vôi bột, phơi ải vào mùa đông…

b, Tài nguyên nước

Phú Xuyên là huyện có hệ thống sông ngòi phong phú như: sông Hồng,sông Nhuệ, sông Lương, các sông nhỏ, hệ thống máng 7 và các hồ, ao, đầm nằmrải rác trong và ngoài khu dân cư, đồng thời huyện cũng có nguồn nước ngầmkhá phong phú, cung cấp đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhândân

- Nước mặt: Chủ yếu lấy từ sông Hồng và sông Nhuệ được khai thác quacác trạm bơm nhằm kết hợp tưới tiêu chủ động phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp Nước của 2 sông chính này có hàm lượng phù sa cao, chất lượng tốt,thích hợp cho việc cải tạo đồng ruộng;

- Nước ngầm: Theo khảo sát sơ bộ thì độ sâu mực nước ngầm của huyệnvào khoảng 13 - 20 m, chất lượng nước khá tốt Đây là nguồn cung cấp nướctrong sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong huyện

và chưa có sản phẩm nông sản nào thật sự tạo ra thế mạnh của vùng

Trang 36

d, Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản ở Phú Xuyên chủ yếu là nhóm làm vật liệu xây dựng như cát,sản xuất gạch Ngoài ra có than bùn nhưng chưa xác định được trữ lượng, đây lànguồn nguyên liệu làm phân hữu cơ vi sinh để phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp nhưng chưa được khai thác

Huyện có nguồn cát đen của sông Hồng phục vụ cho xây dựng cơ bản toànhuyện, mỗi năm khai thác vài vạn m3 Và có nguồn cát non phù sa phục vụ chocải tạo đất Nguồn đất bãi sông Hồng dùng để sản xuất gạch cũng là nguồn lợiđáng kể Nhưng khi sản xuất vật liệu xây dựng cần có quy hoạch, kế hoạch cụthể để bảo vệ đê và môi trường sinh thái

e, Tài nguyên nhân văn

Theo thống kê năm 2010 dân số toàn huyện là 189.892 người với 48.051 hộ

và số người trong độ tuổi lao động là 101.214 người Các phong tục tập quánsinh hoạt và lao động mang đặc trưng của người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ,nơi có truyền thống thông minh, cần cù lao động, chịu thương chịu khó Đâycũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chung của vùng

f, Thực trạng cảnh quan môi trường

Phú Xuyên đang trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nên mức độ ônhiễm môi trường chưa thực sự nghiêm trọng Tuy nhiên do chưa xây dựngđược hệ thống xử lý chất thải đồng bộ, ý thức bảo vệ môi trường của người dânchưa cao nên ở một số khu vực có mật độ dân số đông, các nhà máy, các làngnghề, các khu giết mổ… có lượng chất thải nhiều đã gây ô nhiễm môi trường ởmức độ nhất định

Trong thời gian tới, huyện cần phải quan tâm hơn đến việc xây dựng hệthống xử lý chất thải đồng bộ nhằm đảm bảo cảnh quan môi trường và sức khoẻ

Trang 37

của con người, cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững cho kinh tế - xã hộitrên địa bàn huyện.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế chung

Phú Xuyên là một huyện sản xuất nông nghiệp đặc thù, có lực lượng laođộng dồi dào, thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, Phú Xuyên đã nắmbắt thời cơ thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Đảng vàNhà nước, từng bước thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế Đến nay nền kinh tếcủa huyện đã có sự chuyển biến nhất định, góp phần tăng cường cơ sở kỹ thuậtphát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, cảithiện và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện

Theo thống kê năm 2010, tổng sản phẩm xã hội đạt 1.411,5 tỷ đồng tăng13% so với năm 2009, vốn đầu tư cơ bản của huyện đạt 243 tỷ đồng tăng so vớinăm 2009 và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện năm 2010 là 7.2%.Huyện thực hiện phát triển kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng của ngành côngnghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp Những năm vừaqua, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch phù hợp hơn với sự phát triển kinh tếchung của tỉnh Hà Tây và nay là thành phố Hà Nội

Trang 38

31.15 19.27

40.6 34.5 24.9

36.9936.1526.86

0 10 20 30 40 50

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Ngành Nông nghiệp Ngành CN-XD Ngành TM-DV

Biểu đồ 01: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000–2010

4.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm

Theo kết quả điều tra, tính đến 31/12/2010 dân số toàn huyện là 189.892người với 48.051 hộ, trong đó nữ là 99.553 người chiếm 52,43% Tỷ lệ tăng dân

số là 0.94% năm, mật độ dân số trung bình là 1.110 người/km2 Dân số phân bốkhông đồng đều giữa các xã trong huyện, mật độ dân cao nhất là thị trấn PhúMinh với 4.060 người/km2, mật độ dân số thấp nhất là xã Vân Từ với 794 người/

km2 Dân số đô thị chiếm 8,05%, dân số nông thôn 91,95%, mức độ đô thị hoácòn thấp Hiện nay, Phú Xuyên có 101.214 lao động, nhưng chủ yếu là lao độngnông nghiệp Tình hình dân số của huyện Phú Xuyên được thể hiện chi tiết quabảng 01

Trang 39

Bảng 01:Tình hình dân số và lao động của huyện qua một số năm

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2007 Năm 2010

Trang 40

các ngành nghề truyền thống và các ngành nghề mới nhằm giải quyết công ăn,việc làm cho lao động tại chỗ tạo điều kiện cho kinh tế - xã hội phát triển.

tế cao cho người dân

- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất khá quan trọng của

huyện, đóng vai trò tích cực trong kinh tế hộ gia đình, giúp tăng thêm thu nhập,tận dụng các sản phẩm dư thừa trong nông nghiệp, tạo thêm việc làm cho laođộng nông nghiệp khi nhàn rỗi, góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Theo thống kê tỷ trọng ngành chăn nuôi Phú Xuyên tăng dần trong cơ cấungành nông nghiệp Năm 2010, tỷ trọng của ngành chăn nuôi chiếm 41 % trong

cơ cấu ngành nông nghiệp và tăng 3.5 % so với năm 2005 Có được kết quả trên

là do huyện đã có nhiều chính sách đầu tư phát triển và nhân rộng các mô hìnhchăn nuôi có hiệu quả cao như chăn nuôi hướng nạc hóa đàn lợn, sind hóa đàn

bò, phát triển gia cầm theo hướng siêu thịt, siêu trứng và mô hình VAC

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN)

Phú Xuyên là quê hương giàu truyền thống sản xuất tiểu thủ công nghiệp,với các làng nghề phong phú như da giầy, mây tre đan, khảm trai, sơn mài, may

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01:Tình hình dân số và lao động của huyện qua một số năm - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 01 Tình hình dân số và lao động của huyện qua một số năm (Trang 39)
Bảng 02: Diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2010 - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 02 Diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2010 (Trang 49)
Bảng 03: Kết quả cấp giấy chứng nhận của các xã, thị trấn trong huyện - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 03 Kết quả cấp giấy chứng nhận của các xã, thị trấn trong huyện (Trang 59)
Bảng 04: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho tổ chức - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 04 Kết quả cấp giấy chứng nhận cho tổ chức (Trang 61)
Bảng 05: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân của các xã, thị trấn - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 05 Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân của các xã, thị trấn (Trang 63)
Bảng 06: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân của các xã, thị trấn - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 06 Kết quả cấp giấy chứng nhận đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân của các xã, thị trấn (Trang 67)
Bảng 07: Tổng hợp các trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 07 Tổng hợp các trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện (Trang 70)
Bảng 08 : Kết quả thực hiện đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên từ năm 2008 đến nay - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 08 Kết quả thực hiện đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên từ năm 2008 đến nay (Trang 73)
Bảng 09: Tổng hợp tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 09 Tổng hợp tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính (Trang 79)
Bảng 10: Kết quả lập sổ cấp giấy chứng nhận, sổ mục kê - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và đăng ký biến động tại huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội
Bảng 10 Kết quả lập sổ cấp giấy chứng nhận, sổ mục kê (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w