Giám sát, đánh giá chặt chẽ dự án...88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...91 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQLDA: Ban Quản lý dự án CHLB Đức: Cộng hoà liờn bang Đức GFA
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN 3
1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Dự án và chu kỳ dự án 3
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án 3
1.1.1.2 Vai trò của dự án trong hoạch định phát triển
1.1.1.3 Chu kỳ dự á
1.1.2 Đánh giá tác động dự á 1
1.1.2.1 Thế nào là đánh giá tác động dự á 1
1.1.2.2 Tính chất, mục đích của đánh giá tác độn 1
1.2 Nội dung đánh giá tác động dự á 1
1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá tác động của dự á 1
1.2.2 Nội dung đánh giá tác động dự á 1
1.2.2.1 Xem xét tính phù ợp của dự án
1.2.2.2 Đánh giá tính hiệu lực của dự án 1
1.2.2.3 Đánh giá tính bền vững của dự án
1.2.2.4 Đánh giá các tác động lan toả của dự án 14
1.2.3 Phương pháp đánh giá tác động dự án 14
1.2.3.1 So sánh theo không gian 14
1.2.3.2 So sánh theo thời gian 16
1.2.3.3 Sử dụng các phương pháp định tính 16
Trang 3Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VIỆT -
ĐỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN 20
2.1 Giới thiệu khái quát về Dự án KfW3 20
2.1.1 Bối cảnh ra đời Dự án 20
2.1.2 Khái quát Dự án KfW3 21
2.1.2.1 Lý do đề xuất dự án 21
2.1.2.2 Mô tả tóm lược Dự án 22
2.1.2.3 Khái quát vùng Dự án 25
2.2 Kết quả thực hiện Dự án KfW3 huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 29
2.2.1 Kết quả thực hiện Dự án đến năm 2004 29
2.2.1.1 Đầu ra 1: Thiết lập 13.500ha rừng giao cho các hộ nông dân trồng và quản lý 30
2.2.1.2 Đầu ra 2: Mở tài khoản tiền gửi cá nhân (TKTGCN) cho các hộ trồng rừng 43
2.2.1.3 Đầu ra 3: Thành lập nhóm hỗ trợ thôn bản 45
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện Dự án KfW3 huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 46
2.2.2.1 Những thành công 46
2.2.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 49
2.3 Đánh giá tác động của Dự án KfW3 trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 51
2.3.1 Đánh giá mức độ phù hợp của dự án 51
2.3.1.1 Dự án phù hợp với mục tiêu phát triển lâm nghiệp của địa phương và chính sách phát triển của Chính phủ 51
2.3.1.2 Dự án phù hợp với nhu cầu của đối tượng thụ hưởng 54
2.3.2 Đánh giá tính hiệu lực của dự án 56
2.3.2.1 Mức độ đạt được mục tiêu trung gian 56
2.3.2.2 Mức độ đạt được mục tiêu dài hạn 59
2.3.3 Đánh giá tính bền vững của dự án 65
2.3.3.1 Bền vững về kinh tế 65
2.3.3.2 Bền vững về xã hội 69
2.3.4 Các tác động lan toả dự án mang lại 75
Chương 3: MỘT SỐ PHÁT HIỆN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CÁC THIẾT KẾ DỰ ÁN TIẾP THEO 78
Trang 43.1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ kết quả thực hiện Dự án 78
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện Dự án 78
3.1.1.1 Những thuận lợi 78
3.1.1.2 Khó khăn 79
3.1.2 Bài học kinh nghiệm 79
3.1.2.1 Bài học về quản lý dự án và phân cấp trách nhiệm 80
3.1.2.2 Bài học về tính minh bạch 80
3.1.2.3 Bài học về tầm quan trọng sự tham gia của cộng đồng 81
3.1.2.4 Một số bài học khác 81
3.2 Đề xuất một số kiến nghị nhằm duy trì sự bền vững của Dự án 82
3.2.1 Giải pháp cho giai đoạn hậu Dự án KfW3 tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 82
3.2.1.1 Hướng dẫn, cụ thể hoá chính sách hưởng lợi của các cá nhân, hộ gia đình tham gia dự án trồng rừng bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ CHLB Đức 82
3.2.1.2 Xây dựng và triển khai một dự án hỗ trợ kỹ thuật 83
3.2.1.3 Thực hiện tốt công tác tổ chức, phổ cập và giám sát chất lượng 83
3.2.1.4 Xây dựng mô hình tổ chức cấp thôn 83
3.2.1.5 Lồng ghép với các chương trình, dự án khác tại địa phương.84 3.2.1.6 Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng 84
3.2.1.7 Tăng cường sự phối hợp với chính quyền địa phương 84
3.2.1.8 Giải pháp về thị trường 84
3.2.2 Kiến nghị với các Dự án tương tự 85
3.2.2.1 Làm cho người dân nhận thức rõ hơn về dự án từ đó tham gia chủ động công tác quy hoạch và lập kế hoạch 85
3.2.2.2 Quy trình và phương pháp điều tra lập địa cần được tập huấn đầy đủ, tỉ mỉ cho cán bộ hiện trường và cán bộ phổ cập 86
3.2.2.3 Tăng cường phối hợp giữa BQLDA với các cơ quan chức năng 86
3.2.2.4 Tăng cường hoạt động dịch vụ phổ cập thông qua các cơ quan khuyến nông, khuyến lâm Nhà nước các cấp 87
3.2.2.5 Tăng cường công tác tập huấn cho các hộ gia đình 87
Trang 53.2.2.6 Tổ chức sản xuất cây con ở các vườn ươm phân tán quy mô
nhỏ là chủ trương đúng đắn, cần tiếp tục phát huy 87
3.2.2.7 Tăng cường công tác tập huấn nâng cao kiến thức về cơ chế quản lý tài chính, cơ chế quản lý TKTG CN của dự án 88
3.2.2.8 Giám sát, đánh giá chặt chẽ dự án 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQLDA: Ban Quản lý dự án
CHLB Đức: Cộng hoà liờn bang Đức
GFA: Cơng ty các dự án Lõm nghiệp
GWA: Cụng ty kinh doanh rừng
KfW: Ngõn hàng tái thiết Đức
KNTS: Khoanh nuơi tái sinh
NN&PTNT: Nụng nghiệp và Phát triển nụng thĩn
PMU: Đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp quản lý tất cả các hoạt động dự ỏn PRA: Đánh giỏ cú sự tham gia của người dân
QHSD: Quy hoạch sử dụng
TKTGCN: Tài khoản tiền gửi cỏ nhõn
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Diện tích trồng rừng dự án từ năm 2000 đến 2004 của 3 tỉnh vùng
dự án Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn ……… 30Bảng 2.2: Diện tích trồng rừng dự án từ năm 2000 - 2004 huyện Cao Lộc…31Bảng 2.3: Quy hoạch sử dụng đất thôn bản dự án KfW3 huyện Cao Lộc… 33Bảng 2.4: Kết quả điều tra lập địa đất trồng rừng dự án huyện Cao Lộc……34Bảng 2.5: Hoạt động và dịch vụ phổ cập của dự án KfW3 huyện Cao Lộc…36Bảng 2.6: Tổng hợp cung cấp cây con trồng rừng dự án huyện Cao Lộc … 39Bảng 2.7: Thống kê lượng phân bón cung cấp cho trồng rừng dự án KfW3 huyện Cao Lộc ………40Bảng 2.8: Thống kê TKTGCN của các hộ tham gia dự án huyện Cao Lộc…44Bảng 2.9: Thống kê TKTG bị thu hồi dự án KfW3 huyện Cao Lộc ……… 45Bảng 2.10: Số hộ tham gia dự án KfW3 huyện Cao Lộc ……… 53Bảng 2.11 : Điều tra đánh giá tính phù hợp của dự án KfW3
xã Xuân Long, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ……… 56Bảng 2.12 : Đặc điểm chất lượng rừng trồng dự án KFW3 huyện Cao Lộc 59Bảng 2.13: Kết quả điều tra đánh giá tác động về xói mòn đất xã Xuân Long, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn ……… 60Bảng 2.14: Tổng hợp cấp độ dày tầng đất rừng trồng dự án KfW3 ……… 61Hình 2.1: Tỷ lệ cấp độ dày tầng đất rừng trồng dự án huyện Cao Lộc …… 62Bảng 2.15: Mức độ sử dụng thời gian làm việc bình quân/lao động/năm ….64
Trang 7Hình 2.2: Mức độ sử dụng thời gian bình quân của 1 lao động trong năm …64Bảng 2.16: Điều tra đánh giá tính bền vững của dự án KfW3 về kinh tế … 66Bảng 2.17: Điều tra đánh giá tính bền vững của dự án KfW3 về kinh tế … 68Bảng 2.18: Tổng hợp các vụ vi phạm lâm luật trong vùng dự án huyện Cao Lộc từ khi triển khai dự án đến 2007 ……….70Bảng 2.19: Tổng số lượt người tham gia vào hoạt động chính của dự án ….72Bảng 2.20: Thống kê số hộ gia đình có phụ nữ là chủ TKTGCN ………….73
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Đánh giỏ tác động dự án là một phương pháp đo lường kết quả của một
dự án trờn cơ sở tách biệt các nhõn tố cú thể khác Đõy là một loại đánh giỏtương đối phức tạp, được triển khai khi việc can thiệp của dự án đó kết thúc.Đánh giá tác động dự án nhằm xác định dự án cú tạo ra được những tácđộng mong muốn và các tác động đú cú phải do việc thực hiện dự án mang lạikhơng? Các kết quả thu được từ việc đánh giá tác động sẽ cung cấp đầu vàoquan trọng cho việc thiết kế đúng đắn các dự án trong tương lai
Trờn thế giới cụng tác đánh giá tác động dự án đó được biết đến và sửdụng từ rất lõu Song, đối với Việt Nam, đõy vẫn là một khái niệm mới mẻ vàđang được triển khai nghiân cứu, học tập kinh nghiệm từ các nước phát triển
Là sinh viân chuyân ngành Kế hoạch, khoa Kế hoạch & Phát triển,trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, tĩi được tiếp cận và học tập về Chươngtrình và Dự ỏn phát triển kinh tế - xó hội Để đánh giỏ quá trình học tập tạitrường, đồng thời gắn cơng tác nghiân cứu khoa học với thực tiễn, củng cốkiến thức lý luận, tơi mạnh dạn tiến hành nghiân cứu đề tài:
“Đánh giá tác động của dự án trồng rừng Việt - Đức KfW3 trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn”
Dự án KfW3 là một trong những dự án trồng rừng phủ xanh đất trốngđồi trọc được đánh giỏ là thành cơng và hiệu quả nhất trong thời gian gầnđõy Đây là dự án thuộc chương trình hợp tác giữa Chính phủ CHLB Đức vàChính phủ Việt Nam được triển khai trong giai đoạn 1999 – 2004 với mụctiâu chủ yếu là hỗ trợ hộ nụng dân trồng rừng trờn đất Lõm nghiệp được giao.Đến nay dự án đó kết thúc được hơn 4 năm (12/2004 – 2009), bước đầu cú thểđánh giá tác động Vỡ vậy đề tài đó lựa chọn dự án để tiến hành đánh giá tácđộng nhằm xỏc định tính phù hợp, hiệu lực, bền vững và các tác động lan tỏa
Trang 9do dự án mang lại, để từ đú rút ra bài học và đưa ra các kiến nghị cho các dự
án tương tự
Trong quá trình thực hiện đề tài, tơi đó nhận được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các cán bộ theo dõi dự án KfW3 tổ Lâm nghiệp - Vụ Kế hoạch - Bộ Nụngnghiệp và Phát triển nụng thĩn, các cán bộ Ban quản lý dự án KfW3 Hà Nội,Ban quản lý dự án KfW3 huyện Cao Lộc Đồng thời được sự chỉ bảo tận tìnhcủa thầy giáo và sự đóng góp ý kiến của các bạn, tĩi đó hoàn thành đề tài trờn.Tĩi xin chõn thành cảm ơn Thạc sỹ Vũ Cương (giảng viân Khoa Kếhoạch – Phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và Thạc sỹ Phạm XuânThịnh (tổ Kế hoạch Lõm nghiệp - Vụ Kế hoạch - Bộ Nụng nghiệp và Pháttriển Nụng thĩn) đó nhiệt tình trực tiếp hướng dẫn tĩi thực hiện đề tài này.Trong quá trình thực hiện, mặc dự đó nghiân cứu với tất cả nỗ lực, song
do trình độ và kinh nghiệm bản thân cũn nhiều hạn chế, thời gian nghiân cứukhơng nhiều, hơn nữa đánh giá tác động dự án là một lĩnh vực mới mẻ nờn đềtài khụng tránh khỏi những thiếu sót Vỡ vậy, tơi rất mong nhận được sự góp
ý quý báu của các thầy cơ và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2009
Sinh viânNguyễn Thị Thanh Hoà
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo đại từ điển Bách khoa toàn thư “dự án – project là điều người ta cú
ý định muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển động ý đồ hay ýtưởng thành quá trình hành động Khái niệm này đó thực hiện sự gắn kết giữa
tư duy và hành động để thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực thĩngqua các hoạt động được sắp đặt cú kế hoạch Dự án là một ý tưởng được xácđịnh để dẫn tới một tổ hợp các hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫnnhau trong một chuỗi liân kết nhằm: (1) Đáp ứng một mong muốn đó được đề
ra (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực (3) Thực hiện trong một bốicảnh để chắc chắn đạt được mục tiâu đề ra
Theo quan điểm đánh giỏ tác động của dự án đến các vấn đề xó hội, LynSquire Herman G.Vander Tak (1989) cho rằng: Dự án là tổng thể các giảipháp nhằm sử dụng cỏc nguồn tài nguyân hay nguồn lực hữu hạn vốn cúnhằm đem lại lợi ích cho xó hội càng nhiều càng tốt Đõy là một khái niệm cútầm khái quát rộng với cụm danh từ “tổng thể các giải pháp” nhằm mang lạilợi ích lớn nhất cho xó hội nờn tự bản thân nỉ đó trở thành mục tiâu tổng quát
mà tất cả dự án đều mong đạt được
Trang 11Theo Gittinger (1982) trong nghiân cứu “Phân tích kinh tế các dự ánnơng nghiệp”, khái niệm dự án được đặt trong một hệ thống quản lý nguồnlực đầu vào và giám sát đánh giỏ kết quả đầu ra theo một trình tự và khơnggian hoạt động nhất định Từ đú dự án được định nghĩa theo ba quan điểm:(1) Dự ỏn là sự sắp xếp cú hệ thống các nguồn dự trữ cho đầu tư, các nguồn
dự trữ đú được lập kế hoạch, phân tích, đánh giỏ, thực thi và tiến hành nhưmột đơn vị độc lập; (2) Dự án được coi như một đơn vị tác nghiệp nhỏ nhấttrong một kế hoạch hay một chương trình, được chuẩn bị và thực thi như mộtthể độc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt động trong đú các nguồn dựtrữ được sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và cú lói khi Dự án kết thúc.Trong tác phẩm “Phát triển cộng đồng” (1995), với cách tiếp cận lấymục tiâu làm cơ sở xỏc định khái niệm dự án, tác giả Nguyễn Thị Oanh đưa
ra hai định nghĩa về dự án như sau: (1) Dự án là sự can thiệp một cách cú kếhoạch nhằm đạt một hay một số mục tiâu, hoàn thành những chỉ báo thực hiện
đó định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, cú sựtham gia thực sự của những tác nhõn và tổ chức cụ thể (2) Dự án là một tổngthể cú kế hoạch những hoạt động nhằm đạt được một số mục tiâu cụ thể trongkhoảng thời gian và khuơn khổ chi phí nhất định
Từ các khái niệm trờn cú thể thấy cú rất nhiều quan niệm khác nhau về
dự án Mỗi một quan niệm nhấn mạnh về một số khía cạnh của một dự áncùng các đặc điểm quan trọng của nỉ trong từng hoàn cảnh cụ thể
Để nhìn nhận dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnhkhác nhau: hình thức, nội dung, kế hoạch và quản lý
Về hình thức, dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày chi tiết, cú hệthống các hoạt động và chi phí dưới dạng một bản kế hoạch để đạt đượcnhững kết quả và thực hiện những mục tiâu nhất định trong tương lai
Trang 12Về nội dung, dự án được coi là một tập hợp cỏc hoạt động cú liân quanvới nhau, được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiâu đó định bằng việctạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thĩng qua việc sử dụnghợp lý các nguồn lực xác định.
Về kế hoạch, dự án được hiểu là một cơng cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
về đầu tư phát triển, là đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kếhoạch hoá, làm cơ sở cho việc ra quyết định về đầu tư phát triển
Về quản lý, dự án là một cơng cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư laođộng để tạo ra kết quả kinh tế, tài chính, xó hội và mĩi trường trong tương lai.Nếu nhìn từ giác độ quan sát các hoạt động cần thiết cho một dự án thì
dự án được hiểu là hàng loạt các hoạt động cần thiết nhằm xỏc định mục tiâu,tiến hành cỏc nghiân cứu khả thi, dự toán chi phí, hoàn thiện các thủ tục vàthiết kế cuối cùng, cũng như hoàn thiện các điều kiện làm việc Một dự ánnhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con người cùng các nguồnlực khác để hoàn thành mục tiâu đó được xác định
Như vậy, một dự án có thể được xem xét như là một chuỗi các công việc
Trang 13tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và được thể hiện rõ nét ở tất cảcác lĩnh vực.
b Đặc điểm của dự án (1)
(i) Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong mộtmơi trường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm.(ii) Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rị ràng về mục tiâu phảiđạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thơc cũng như nguồn lực cần cú vớimột số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận
(iii) Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan
hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án Một dự án thường gồm bốn
bộ phận sau:
(1) Mục tiêu của dự ỏn: một dự án thường cú hai cấp mục tiâu:
+ Mục tiâu phát triển là mục tiâu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiâu phát triển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế, xóhội của đất nước, của vùng
+ Mục tiâu trực tiếp là mục tiâu cụ thể mà dự án phải đạt được trongkhuơn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
(2) Kết quả dự án: là những đầu ra cụ thể của dự ỏn được tạo ra từ cáchoạt động của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiâu trựctiếp của dự án
(3) Các hoạt động của dự án: là những cơng việc do dự án tiến hànhnhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt độngcủa dự án đều đem lại kết quả tương ứng
(4) Nguồn lực cho dự án: là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức laođộng cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo
(1) Khoa Kế hoạch và Phát triển, Giáo trình Chương trình và Dự án phát triển kinh tế - xã hội, trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, 1999
Trang 14nờn các hoạt động của dự án.
Bốn bộ phận trờn của dự án cú quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồnlực của dự án được sử dụng tạo nờn các hoạt động của dự án Các hoạt độngtạo nờn các kết quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt đượcmục tiâu trực tiếp của dự án Đạt được mục tiâu trực tiếp là tiền đề góp phầnđạt được mục tiâu phát triển
1.1.1.2 Vai trò của dự án trong hoạch định phát triển (2)
(i) Dự án là cơng cụ triển khai thực hiện nhiệm vụ của chiến lược, quyhoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển cú hiệu quả nhất
(ii) Dự án là phương tiện gắn kết giữa kế hoạch và thị trường, nâng caotính khả thi của kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trườngtheo định hướng xỏc định của kế hoạch
(iii) Dự án góp phần giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong pháttriển kinh tế - xó hội, và giải quyết các quan hệ cung cầu về sản phẩm, dịch
vụ trờn thị trường
(iv) Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải biến bộ mặt kinh tế
xó hội từng vùng và cả nước
Như vậy, dự án là cơng cụ triển khai thực hiện nhiệm vụ, mục tiâu của
kế hoạch với hiệu quả kinh tế xó hội cao nhất
1.1.1.3 Chu kỳ dự án
Chu kỳ dự án là tập hợp các bước cơng việc, các giai đoạn mà một dự ánphải trải qua kể từ khi hình thành ý đồ đến khi kết thúc dự án
Trình tự các giai đoạn trong chu kỳ dự án bao gồm:
trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, 1999
Trang 15Sơ đồ chu kỳ dự án
a Xác định dự án
Đõy là quá trình tìm hiểu các cơ hội đầu tư nhiều hứa hẹn, các cơ hội đúđược hướng tới giải quyết các vấn đề cản trở việc đạt mục tiâu phát triểnmong muốn, hoặc hướng tới khai thác tiềm năng phát triển đang cú Xác định
dự án cần được tiến hành nghiân cứu chi tiết trong khuơn khổ chung về phântích lĩnh vực và phân tích khơng gian để đảm bảo lựa chọn được dự án cú khảnăng tốt nhất thực hiện phù hợp với hoàn cảnh
b Xây dựng dự án
Xây dựng dự án là quá trình lập và phân tích dự án Đõy là giai đoạnnghiân cứu chi tiết ý tưởng đầu tư đó được đề xuất và thống nhất trờn mọiphương diện: kỹ thuật, kinh tế, tài chính, xó hội, thị trường, tổ chức và quản
lý Để xây dựng một dự án cần thu thập các thĩng tin cần thiết như: thông tin
về thị trường, môi trường tự nhiên, các nguyên vật liệu tại chỗ, các chủ trương
Triển khai thực hiện
dự án
Thẩm định
và phờ duyệt dự ỏn
Trang 16chính sách và các qui định có liên quan của Nhà nước, các đặc điểm kinh tế
-xã hội - văn hóa của dân cư trong vùng
Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là nghiên cứu một cách toàn diệntính “khả thi” của dự án Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu đầy đủ vàtoàn diện nhất, tạo cơ sở để chấp thuận hay bác bỏ dự án, cũng như xác định
và lựa chọn một phương án tốt nhất trong các phương án loại trừ nhau.Nghiên cứu khả thi nhằm chứng minh khả năng thực thi của dự án về tất cảmọi phương diện có liên quan
c Thẩm định và ra quyết định đầu tư
Nhằm xác minh lại toàn bộ những tính toán và kết luận đã được đưa ratrong quá trình chuẩn bị và xây dựng dự án trên cơ sở đó mà chấp nhận haybác bỏ dự án Dự án được duyệt thông qua và đưa vào thực hiện nếu nó đượcxác nhận là có khả thi Ngược lại, trong trường hợp còn có những bất hợp lýtrong thiết kế xây dựng dự án thì tùy theo mức độ mà yêu cầu sửa đổi, điềuchỉnh hoặc phải xây dựng lại dự án
d Triển khai thực hiện dự án
Bắt đầu khi được cấp kinh phí, trải qua các giai đoạn như: xây dựng cơbản, phát triển, ổn định và kết thúc dự án Đây là giai đoạn quan trọng nhất vì
nó liên quan đến sử dụng các nguồn lực, triển khai các hoạt động và giám sáttiến trình để có thể thực hiện các mục tiêu và kế hoạch đặt ra một cách tốtnhất
e Đánh giá kết thúc dự án
Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ dự án, được tiến hành sau khithực hiện dự án, nhằm đánh giá làm rõ những thành công, thất bại và rút ranhững bài học kinh nghiệm để quản lý các dự án khác trong tương lai Cầnphải tiến hành đánh giỏ dựa trờn các nét cơ bản sau:
(i) Dự án cú đạt được mục tiâu trực tiếp đề ra hay khơng?
Trang 17(ii) Dự án cú góp phần vào tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốcdân hay khơng? Mức độ đóng góp là bao nhiâu?
(iii) Hiệu quả của việc đạt được các mục tiâu đú ra sao?
(iv) Những bài học cần rút ra?
Đánh giỏ dự án được tiến hành qua ba giai đoạn:
(1)Đánh giỏ giữa kỳ
(2)Đánh giỏ kết thúc
(3)Đánh giỏ tác động (đỏnh giỏ kiểm chứng)
Mặc dù đánh giỏ dự án có nhiều giai đoạn, song giới hạn nghiân cứu của
đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào giai đoạn đánh giá tác động dự án
1.1.2 Đánh giá tác động dự án
1.1.2.1 Thế nào là đánh giá tác động dự án
Trước tiờn, ta cần hiểu thế nào là tác động dự án?
Các tác động của dự án là những thay đổi tình huống phát sinh từ cácảnh hưởng phối hợp của các hoạt động dự án, hoặc việc đánh giỏ xem dự án
đó đạt mục tiâu cao nhất ở mức độ nào
Các tác động lõu dài tích cực và tiâu cực, đầu tiân và tiếp theo phát sinh
do can thiệp phát triển tạo ra, dự trực tiếp hay gián tiếp, cú tính đến hay
cú hệ thống và khách quan nhằm xác định tính phù hợp, hiệu lực, bền vững và
(3) http://foreman.nexo.com/qlda/15
Trang 18các tác động của các hoạt động ứng với mục tiâu đó vạch ra.
(iii) Đánh giá tác động dự án phải mang tính khách quan, cú hệ thống và
cú mức độ đáng tin cậy của những người, tổ chức tham gia đỏnh giỏ
Đánh giá tác động dự án nhằm mục đích:
Xác định cỏc kết quả và mức độ ảnh hưởng lõu dài của dự án đến đờisống kinh tế, chính trị, xó hội của những người hưởng lợi từ dự án cũngnhư các đối tượng khác Hay nói cách khỏc, xác định tính hợp lý củacác mục tiâu, tính hiệu quả, tác động và tính bền vững của dự án
Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất khả năng triển khai các pha sau của
dự án hoặc làm dự ỏn mới
1.2 Nội dung đánh giá tác động dự án
1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá tác động của dự án
Xuất phát từ mục đích dự án cho thấy đánh giá tác động dự án là hoạtđộng quan trọng đảm bảo sự thành cơng của một dự án, là cơ sở để rút ra bàihọc kinh nghiệm về giỏ trị, tính phù hợp của các hoạt động nhằm triển khaicác hoạt động tương tự trong tương lai
Đánh giỏ tác động dự án được hình thành như một yâu cầu khách quan
vỡ sự phát triển bền vững của con người
Thĩng qua đánh giá tác động dự án, đưa ra nhìn nhận xem xét bằng cáchnào đú cú thể thu được kết quả tốt hơn hay xem xét lại trách nhiệm của cácbờn tham gia trong quản lý dự án
Trang 19Kết quả của cơng tác đánh giá tác động dự án sẽ giúp thúc đẩy sự bềnvững về nhiều mặt của dự án và hướng đến xây dựng năng lực, sự tự chủ củacác vùng dự án.
Như vậy, đánh giá tác động dự án giúp chủ đầu tư, các nhà tài trợ xácđịnh liệu dự án cú mang lại kết quả như mong muốn khơng, những kết quả đú
cú thực sự do dự án mang lại khơng và từ đú rút ra bài học kinh nghiệm
1.2.2 Nội dung đánh giá tác động dự án
1.2.2.1 Xem xét tính phù hợp của dự án (4)
Là xem xét sự phù hợp của dự án giữa cỏc mục tiâu chính, kết quả hoạtđộng và chỉ số đề ra ban đầu của dự án với nhu cầu, mục tiâu phát triển củađịa phương
Sự phù hợp của dự án nhằm trả lời cho câu hỏi:
(i) Dự án cú đáp ứng nhu cầu của đối tượng thụ hưởng hay khơng?
(ii) Các mục tiâu của dự án cú phù hợp với mục tiâu phát triển của địaphương, Chính phủ và các nhà tài trợ khụng?
(iii) Dự án cú phản ánh được những bài học kinh nghiệm từ những dự ántương tự khơng?
1.2.2.2 Đánh giá tính hiệu lực của dự án (4)
Hiệu lực của dự án là mức độ đóng góp của đầu ra dự ỏn vào việc đạtđược mục tiâu trung gian và mục tiâu cuối cùng của dự án
Đánh giỏ tính hiệu lực của dự ỏn thơng qua kết quả hoàn thành các mụctiâu của dự án nhờ vào các đầu ra của dự án
Một số câu hỏi chính trả lời cho tính hiệu lực của dự án:
(i) Mục đích đề ra ban đầu cú đạt được khụng?
(4) Tham khảo từ http: // foreman.nexo.com/qlda/
Trang 20(ii) Liệu các mục tiâu của dự án cú đạt được khơng nếu đạt được tất cảcác kết quả?
(iii) Mục tiâu tổng thể cú giải thích tại sao dự ỏn lại quan trọng đối với
sự phát triển của quốc gia/ khu vực/ ngành khụng?
(iv) Các mục tiâu của dự ỏn cú thực hiện lợi ích trực tiếp của các nhúmmục tiâu khụng?
Một số câu hỏi chính để đánh giỏ tớnh bền vững dự án:
(i) Các tổ chức và người dân trong cộng đồng tham gia dự án cú tiếp tụcthực hiện các hoạt động một cách độc lập sau khi dự án kết thúc khơng?
(ii) Cú hoạt động nào cần thay đổi tốt hơn để tăng cường tính tự lựckhụng?
(iii) Các bờn liân quan cú coi dự án là một phần cơng việc của họ mộtcách đầy đủ khơng?
(iv) Các cơ quan chủ quản cú chính sách tạo điều kiện thuận lợi trongquá trình thực hiện và sau khi hoàn thành dự án khơng?
(v) Phương pháp tiếp cận về mặt kĩ thuật cú phù hợp với địa phươngkhụng?
(vi) Mơi trường sinh thái cú được bảo vệ trong quá trình thực hiện và saukhi hoàn thành dự án khơng?
(vii) Dự án cú đúng góp gỡ vào vấn đề xoá đói giảm nghèo và bình đẳnggiới khơng?
Trang 21(viii) Tất cả các đối tượng thụ hưởng cú được tiếp cận một cách đầy đủlợi ích, sản phẩm và dịch vụ do dự án mang lại trong suốt quá trrình thực hiện
và sau khi kết thúc dự án khơng?
(ix) Các đơn vị tham gia dự án cú khả năng tiếp nối hoạt động dự án saukhi kết thúc dự án khơng?
1.2.2.4 Đánh giá các tác động lan toả của dự án
Tác động lan toả của dự án là các tác động lõu dài tích cực và tiâu cực,đầu tiân và tiếp theo phát sinh do can thiệp dự án tạo ra dự trực tiếp hay giántiếp, cú tính đến hay khụng tính đến
Hay cú thể hiểu tác động lan toả của dự án là những gỡ đạt được ngoàicác mục tiâu của dự án
Để đánh giỏ tác động lan toả của dự án cần trả lời được câu hỏi: ngoàiđối tượng thụ hưởng của dự án cũn đối tượng nào được hưởng lợi hay bị thiệt
do hoạt động dự án gây ra?
1.2.3 Phương pháp đánh giá tác động dự án
1.2.3.1 So sánh theo không gian
So sánh theo khơng gian là so sánh giữa nơi cú dự án và nơi khơng cú dự
án, giữa người tham gia dự án và người khơng tham gia dự án cú những đặcđiểm tương tự nhau Cần phải có sự tương đồng trong so sánh, nếu không kếtquả thu được có thể sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tươngđồng trong so sánh giúp ta có thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của
dự án Tuy nhiên, trong lĩnh vực khoa học xã hội, việc tạo ra sự tương đồngtrong so sánh không hề đơn giản Chẳng hạn, rất khó có thể tìm được những
hộ gia đình có đặc điểm giống nhau hoàn toàn về nhân khẩu học, giá trị tài
phương pháp để tạo ra sự tương đồng trong so sánh, bao gồm so sánh theokhông gian, thời gian và so sánh kết hợp không gian và thời gian Trong đó
Trang 22phương pháp so sánh theo không gian mà cụ thể là phương pháp PropensityScore Matching (PSM) được đánh giá rất cao trong đánh giá tác động của dự
Tác giả Lương Vinh Quốc Duy, trường Đại học Kinh tế Thành phố HồChớ Minh trong tác phẩm “Đánh giỏ sự tác động của một dự án hoặc chươngtrình phát triển: phương pháp Propensity Score Matching” đó đưa ra 5 bước
cơ bản để thực hiện so sánh theo khụng gian giữa các nhúm “đối chứng” nhưsau:
Bước1: Tiến hành điều tra chọn mẫu hai nhóm: nhóm người tham gia và
nhóm người không tham gia Cuộc điều tra này phải bảm bảo được tính tươngđồng, chẳng hạn như cùng phiếu điều tra, cùng thời điểm, cùng người phỏngvấn, cùng địa bàn …
Bước 2: Từ số liệu của cuộc điều tra, xây dựng mô hình logic trong đó
biến phụ thuộc là 0 cho người không tham gia và 1 cho người tham gia, cònbiến độc lập là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào dự
án của cả hai nhóm
Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mô hình logic rồi tính giá trị dự đoán hay
xác suất dự đoán (predicted propability) cho từng cá thể trong hai nhóm Giátrị xác suất dự đoán được gọi là propesity score, giá trị này sẽ nằm trongkhoảng từ 0 đến 1
Bước 4: Loại bớt những cỏ thể cú xác suất dự đoán quá thấp hoặc quá
cao so với cả mẫu
Bước 5: Tương ứng với mỗi cỏ thể trong nhúm người tham gia, tìm một
hoặc một số cá thể trong nhúm người khơng tham gia cú xác suất dự đoán gần
(5) Lương Vinh Quốc Duy, Đánh giá sự tác động của một dự án hoặc chương trình phát triển: Phương pháp Propensity Score Matching, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 3(26).2008
Trang 23giống nhau nhất rồi so sánh với nhau Kết quả của những so sánh này là tácđộng của dự án đối với mỗi cá thể tham gia dự án, gọi là “individual gains”.
Bước 6: Cuối cùng tính trung bình tất cả ác “individual gains” để được
giỏ trị trung bình chung, giỏ trị này chính là tác động của dự án đối với nhữngngười tham gia
Các bước cơ bản là như vậy song trờn thực tế việc thực hiện khụng hềđơn giản Hai bước đầu tiân là quan trọng và khỉ nhất, nếu thực hiện tốt thìviệc tính toán cũn lại chỉ là phép tính trừ
1.2.3.2 So sánh theo thời gian
Là so sánh giữa trước dự án và sau dự án Cần phải tổ chức khảo sát
trong nội bộ người tham gia trước và sau khi tham gia dự án, sau đó kết quả
của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơbản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối vớicùng một người tham gia để tạo ra sự tương đồng trong so sánh Mặc dùphương pháp này không phức tạp về kỹ thuật nhưng không phải dự án nàocũng có tổ chức khảo sát tiền dự án nên việc áp dụng phương pháp so sánhtheo thời gian trở nên khó áp dụng
(ii) Ưu và nhược điểm
(1) Ưu điểm của phương pháp là cú thể sử dụng đầy đủ các bằng chứng
đa dạng từ các tài liệu, phỏng vấn, quan sát, cú thể bổ sung năng lực giải thích
(6) Tham khảo từ Judy L.Baker, Đánh giá tác động của các dự án phát triển đến đói nghèo, NXB Văn hoá Thông tin, 2002
Trang 24-khi sự tập trung nhằm vào các thể chế, tiến trình, chương trình…
(2) Nhược điểm của phương pháp là khỉ tiến hành nghiân cứu tình huốngtốt, đòi hỏi người nghiân cứu cú chuyân mơn và kỹ năng tốt, các kết luậnkhụng thể khái quát hoá cho tổng thể, tốn nhiều thời gian và khỉ lặp lại
b Nhóm tập trung
(i) Định nghĩa/sử dụng
Tiến hành các cuộc thảo luận tập trung với các thành viân trong tổng thểmục tiâu, những người quen thuộc các vấn đề liân quan trước khi soạn thảomột tập hợp các câu hỏi cú cấu trúc Mục đích là so sánh quan điểm củanhững người thụ hưởng với những khái niệm trừu tượng trong mục tiâu củangười đánh giỏ
(ii) Ưu và nhược điểm
(1) Ưu điểm của phương pháp này là các cỏ nhõn và thể chế cú thể giảithích kinh nghiệm của mình bằng lời lẽ và trong bối cảnh bản thân họ Đõy làmột phương pháp linh hoạt và cho phép người đánh giỏ đặt ra những câu hỏichưa dự kiến trước và đi sâu vào các vấn đề Phương pháp đặc biệt cú ích khicần cú sự tương tác với những người tham gia dự án Đõy là một cách hữuhiệu để xác định được các tác động theo thứ bậc
(2) Nhược điểm của phương pháp nhúm tập trung là cú thể tốn kém vềtiền của và nội dung Phương pháp này khụng cú khả năng khái quát hoá
c Phỏng vấn
(i) Định nghĩa/ sử dụng
Người phỏng vấn đặt ra các câu hỏi với một hay nhiều người và ghi chépcâu trả lời của người trả lời Các phỏng vấn cú thể chính thức hay khụngchính thức, trực tiếp hay qua đối thoại, các câu hỏi kết thúc đóng hoặc mở
Trang 25(ii) Ưu và nhược điểm
(1) Ưu điểm: Phương pháp phỏng vấn cũng cú những ưu điểm tương tựphương pháp nhúm tập trung đó nờu ở trờn Bờn cạnh đú, phương pháp đặcbiệt có ích khi gặp khó khăn về ngôn ngữ; khả năng nhận được đầu vào từ cácquan chức cấp cao tốt
(2) Nhược điểm của phương pháp là cú thể gõy tốn kém tiền bạc và mấtnhiều thời gian Nếu khụng được thực hiện đúng đắn, người phỏng vấn cú thểtác động đến câu trả lời của người được phỏng vấn
(ii) Ưu và nhược điểm
(1) Ưu điểm của phương pháp này là cung cấp thĩng tin mĩ tả về bối cảnh
và các thay đổi được quan sát
(2) Nhược điểm: Chất lượng và tính hữu ích của dự án phụ thuộc lớn vào
kỹ năng quan sát và ghi chép của người quan sát, các kết quả cú thể diễn giảitheo nhiều cách khác nhau Phương pháp này khĩng dễ áp dụng trong khungthời gian ngắn vào sự thay đổi quá trình
e Bảng câu hỏi
(i) Định nghĩa/sử dụng
Phát triển một tập hợp các câu hỏi điều tra trong đú cú các câu trả lời cúthể được mó hoá một cách nhất quán
Trang 26(ii) Ưu và nhược điểm
(1) Ưu điểm của phương pháp là cú thể áp dụng cho mẫu lớn một cáchđồng thời, cho phép người trả lời cú thời gian suy nghĩ trước khi trả lời, cú thểtrả lời một cách vô danh Phương pháp sử dụng thống nhất bằng hỏi tất cảnhững người trả lời những câu hỏi giống nhau, làm cho việc soạn thảo và sosánh dữ liệu trở nờn dễ dàng hơn
(2) Nhược điểm của phương pháp là chất lượng các câu trả lời phụ thuộcvào tính đơn giản, sáng sủa của các câu hỏi, đĩi khi khỉ cú thể thuyết phục mọingười hoàn thành và trả lời bảng câu hỏi, cú thể dẫn đến việc áp đặt các hoạtđộng thể chế và kinh nghiệm của mọi người vào trong các khoản mục đóđược quyết định từ trước
g Phân tích các tài liệu văn bản
(i) Định nghĩa/ sử dụng
Xem xét lại các tài liệu như sổ sách, cơ sở dữ liệu hành chính, các tàiliệu đào tạo và thư tín
(ii) Ưu và nhược điểm
(1) Ưu điểm của phân tích tài liệu văn bản là cú thể nhận diện được cáckhỉ khăn để tiếp tục điều tra và cung cấp bằng chứng về hoạt động, sự thayđổi và ảnh hưởng nhằm hỗ trợ cho nhận thức của người trả lời, cú thể ít tốnkém
(2) Nhược điểm là cú thể gõy tốn kém nhiều thời gian
Trang 27Chương 2
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN TRỒNG RỪNG VIỆT - ĐỨC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN 2.1 Giới thiệu khái quát về Dự án KfW3
2.1.1 Bối cảnh ra đời Dự án
Tài nguyân rừng Việt Nam đang cú nguy cơ suy giảm về số lượng vàchất lượng Trong gần 50 năm qua, bình quân mỗi năm diện tích rừng giảm100.000ha Cân bằng sinh thái bị đe doạ, thu nhập dân cư sống trong rừng vàgần rừng bị giảm
Chính sách lõm nghiệp của Chính phủ Việt Nam đó quan tâm nhiều đếntrồng lại và quản lý rừng bền vững Với nguồn nội lực trong nước kết hợp với
sự hỗ trợ của các nước và tổ chức quốc tế thơng qua các dự án thời gian qua
mở rộng vùng dự án sang tỉnh Lạng Sơn Các cơng việc nghiân cứu tại hiệntrường của 3 tỉnh được kết thúc vào cuối tháng 6 năm 1998 Báo cáo khả thi
đó được nộp cho KfW vào tháng 7 năm 1998
Trang 28Từ 19 đến ngày 26/10/1998 Ngõn hàng KfW đó cử đoàn sang Việt Namthẩm định dự án này Sau đợt thẩm định, phía Ngõn hàng KfW đó loại bỏ 2huyện dự kiến của tỉnh Quảng Ninh là Tiân Yân và Quảng Hà với lý do làkhơng đáp ứng được các tiâu chuẩn của dự án và đề nghị Bộ NN&PTNT kếthợp với cơng ty tư vấn GFA tiến hành nghiân cứu khả thi bổ sung để chọnthờm một huyện của tỉnh Quảng Ninh tham gia dự án.
Trong tháng 11/1998, một đoàn cơng tác gồm các cán bộ của phía ViệtNam và chuyân gia của Cơng ty tư vấn GFA đó tiến hành khảo sát huyệnĐơng Triều tỉnh Quảng Ninh và chính thức đề nghị phía KfW chấp nhận đưahuyện Đơng Triều được tham gia dự án
Tháng 12/1998, bản báo cáo cuối cùng của dự án khả thi chính thứcđược hoàn thiện
2.1.2 Khái quát Dự án KfW3
2.1.2.1 Lý do đề xuất dự án
Xuất phát từ thực trạng tài nguyân rừng đang cú nguy cơ suy giảm
Xuất phát từ các chính sách phát triển lõm nghiệp của Việt Nam, đặc biệt
là góp phần thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng
Xuất phát từ thành cơng của dự án KfW1: “Trồng rừng Việt - Đức tạicác tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang” do KfW đồng tài trợ đó được triển khaitháng 11 năm 1995 Một số kinh nghiệm quý báu của dự án KfW1 sẽ đượctiếp tục chuyển giao và áp dụng cho dự án KfW3 Những vấn đề cũn vướngmắc trong dự án KfW1 sẽ được dự án KfW3 khắc phục
Tại vùng dự án, độ che phủ rừng thấp, rừng tự nhiân thuộc loại nghèo và
cú trữ lượng thấp, diện tích đất trống đồi núi trọc nhiều, đời sống của ngườidân cũn khỉ khăn, cú nhiều diện tích đất rừng song chưa phát huy hết thếmạnh để phát triển lõm nghiệp…
Trang 29b Thời gian thực hiện dự án
Từ tháng 11/1999 đến tháng 12/2004
c Cơ quan và nước viện trợ
(i) Ngõn hàng tái thiết Đức KfW
(ii) Nước CHLB Đức
d Cơ quan chủ đầu tư
Bộ NN&PTNT nhận viện trợ và chủ quản dự án
e Cơ quan thực hiện dự án
(i) Ban quan lý các dự án lõm nghiệp cấp Quốc gia
(ii) Sở NN&PTNT Bắc Giang
(iii) Sở NN&PTNT Quảng Ninh
(iv) Chi cục kiểm lõm Lạng Sơn
g Tổng kinh phí dự án
Tổng kinh phí dự án là 6.186.632 EUR (tương đương 83.490.100.000VND) Trong đú:
- Đúng gúp phía Đức: 5.112.919 EUR (tương đương 69 tỷ VND)
- Đóng góp phía Việt Nam theo cam kết: 1.073.713 EUR (tương đương14.490 triệu VND)
h Mục tiêu dài hạn
(i) Góp phần tăng cường cơng tác phục hồi rừng và bảo vệ đất
Trang 30(ii) Góp phần tạo cơng ăn việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận dân
cư miền núi
(ii) Dịch vụ phổ cập cho trồng rừng và làm vườn rừng
(iii) Cung cấp vật tư cho trồng rừng
(iv) Hỗ trợ tài khoản tiền gửi để trồng rừng
(v) Quản lý dự án cú hiệu quả
m Tổ chức thực hiện dự án
Để thực thi và vận hành dự án, Bộ NN&PTNT thành lập Ban chỉ đạoTrung ương do một Thứ trưởng làm Trưởng ban Các thành viân của Ban chỉđạo dự án bao gồm 3 Phỉ chủ tịch UBND tỉnh phụ trách NN&PTNT và đạidiện cỏc Vụ chức năng: Hợp tác quốc tế, Kế hoạch – Quy hoạch, Tài chính -
kế toán, Ban quản lý dự án viện trợ Lõm nghiệp và đại diện của Bộ Kế hoạch
- Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Ngõn hàng NN&PTNT
Trang 31Tại cấp tỉnh cũng thành lập Ban chỉ đạo dự án cấp tỉnh do một Phỉ chủtịch UBND tỉnh phụ trách về NN&PTNT làm Trưởng ban Các thành viâncủa Ban chỉ đạo dự án tỉnh là các Phỉ chủ tịch UBND huyện phụ trách vềNN&PTNT, các đại diện của các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,NN&PTNT và Ngõn hàng NN&PTNT tỉnh.
Ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện thành lập các Ban quản lý dự
án tương ứng để quản lý và vận hành dự án
Ngõn hàng NN&PTNT Việt Nam là Ngõn hàng thương mại Nhà nước
cú mạng lưới chi nhánh tới cấp huyện và cú đầy đủ khả năng làm dịch vụ mở
và quản lý các tài khoản tiết kiệm cho các hộ tham gia dự án Bộ NN&PTNT
ký hợp đồng với Ngõn hàng NN&PTNT để triển khai mở và quản lý các tàikhoản tiền gửi cho dự án
n Nhóm mục tiêu
Các hộ nụng dân đó được giao đất rừng Đặc biệt chơ trọng đến sự thamgia của phụ nữ
p Quyền và nghĩa vụ của người dân khi tham gia dự án
(i) Quyền của người dân khi tham gia dự án:
(1) Quyền tham gia QHSD đất và lập kế hoạch trồng rừng thĩn bản.(2) Quyền được giao đất và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất (sổ đỏ) đểtham gia dự án
(3) Quyền được nhận cây con miễn phí, đủ về số lượng và tốt về chấtlượng (theo đúng tiâu chuẩn đó được quy định của dự án)
(4) Quyền được nhận phân bún miễn phí cho trồng rừng trờn đất xấu (lậpđịa C và D)
(5) Quyền được tư vấn kỹ thuật trong việc chọn cây con đúng tiâu chuẩn,trồng rừng khoanh nuơi, xúc tiến tái sinh tự nhiân, chăm sóc và quản lý rừng
Trang 32(6) Quyền được nhận tài khoản tiền gửi (tiền hỗ trợ cho cụng trồng,chăm sóc và bảo vệ rừng cho diện tích tham gia dự án của hộ gia đình).
(7) Quyền được hưởng sản phẩm từ trồng rừng theo quy định của nhànước (Quyết định 162/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày7/8/1999)
(ii) Nghĩa vụ của người dân khi tham gia dự án:
(1) Nghĩa vụ kiểm tra chất lượng và số lượng cây con, đảm bảo tiâuchuẩn của dự ỏn quy định trước khi nhận
(2) Nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ các kỹ thuật trồng và chăm sócquản lý rừng mới, rừng khoanh nuơi, xúc tiến tái sinh tự nhiân theo quy trình
dự án trờn diện tích đất đăng ký tham gia dự án
(3) Nghĩa vụ thực hiện nghiâm túc và đầy đủ các điều khoản của quy ướcthĩn trong cụng tác quản lý, bảo vệ rừng, rừng tái sinh tự nhiân của dự áncũng như của các loại rừng khỏc hiện cú tại địa phương
(4) Nghĩa vụ thực hiện nghiâm túc và đầy đủ các điều kiện về quản lý,bảo vệ và khai thác sản phẩm rừng trồng, rừng tự nhiân trong vùng dự án theocác quy định của nhà nước ban hành
(5) Nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ với cán bộ dự án (bao gồm cả các thànhviân nhúm hỗ trợ thơn, bản) trong các nội dung hoạt động dự án ở thơn, bảntrong việc phản ánh tình hình và nguyện vọng, yâu cầu của mình và thơn bảnmình cho dự án
(6) Nghĩa vụ chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất và thiệt hại gõy
ra do khụng thực hiện đầy đủ và nghiâm túc các nghĩa vụ nờu trờn
2.1.2.3 Khái quát vùng Dự án
a Các tiêu chuẩn đánh giá, phân loại và lựa chọn vùng dự án
Vùng dự án được đánh giỏ, phân loại và lựa chọn theo cỏc tiâu chuẩnsau:
Trang 33(i) Các vấn đề về sinh thái và sự đóng góp của trồng rừng để giải quyếtcác vấn đề ấy.
(ii) Các vấn đề dân số và các mặt kinh tế - xó hội liân quan đến khích lệthúc đẩy, mật độ dân số, an toàn lương thực, khả năng lao động
(iii) Khụng cú các nguy cơ đe dọa trồng rừng như tranh chấp đất đai,chăn thả gia súc và du canh du cư
(iv) Tiếp cận cơ sở hạ tầng (đường sỏ thuận lợi) và thị trường
(v) Cú đất để trồng rừng
Sau khi xem xét tiềm năng trồng rừng tại các hiện trường đề xuất banđầu cho các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, đó cú sự thống nhất giữa nhà chứctrách Việt Nam và Đức mở rộng vùng dự án sang tỉnh Lạng Sơn Tổ cụng tác
đó thống nhất đưa 29 xó trong 7 huyện thuộc 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh
và Lạng Sơn vào vùng dự án
b Khái quát chung thực trạng 3 tỉnh vùng dự án
Vùng dự án được chọn ở trung du, núi thấpvà vùng núi ven biển với độcao từ 5m đến 600m so với mặt nước biển Đất feralit là đất chiếm phần lớn ởđõy Đất này cú tiềm năng thấp và trung bình cho nông lõm nghiệp, dễ bị xóimìn nếu khụng cú thảm thực vật che phủ Điều kiện khớ hậu tạo thuận lợi cho
Dân số trong 29 xó vùng được chọn cú 105.673 người, 52% là phụ nữ,43% trong độ tuổi lao động Dân số nụng thĩn chiếm hơn 85% tổng dân số
Trang 34toàn các huyện Số người bình quân trong hộ gia đình là 5 – 7 người Tỷ lệtăng dân số là 2,33% cao hơn tỷ lệ bình quân cả nước 2,1%.
Hoạt động trồng trọt chăn nuơi là nguồn thu nhập chính Thu nhập đầungười khoảng 200 USD/năm Thiếu việc làm theo thời vụ là tình hình chungtrong vùng Trờn cơ sở hàng năm, khoảng 50% của sức lao động cú thể dùngcho trồng rừng, nội trợ gia đình, hoạt động phi nông nghiệp hoặc nhàn rỗi
c Điều kiện cơ bản của huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn
(i) Điều kiện tự nhiân
(1) Vị trớ địa lý: Phía Bắc huyện giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) vớiđường biân giới dài 83km thuộc địa phận thị trấn Đồng Đăng và cỏc xó: BảoLõm, Thanh Hoà, Cao Lõu, Xuất Lễ, Mẫu Sơn Phía Nam giáp huyện VănQuan, Chi Lăng Phía Tây giáp huyện Văn Lóng Phía Đĩng giáp huyện LộcBình
(2) Diện tích: Cao Lộc cú tổng diện tích tự nhiân: 64.461ha, trong đú:Diện tích đất lõm nghiệp: 50.527,55ha, diện tích đất nụng nghiệp và đất khác:13.933,5ha
(3) Địa hình: Cao Lộc cú độ cao trung bình so với mặt nước biển là260m, địa hình toàn huyện cú thể chia thành 4 vùng khác nhau:
- Địa hình núi cao thuộc các xó: Cụng Sơn, Mẫu Sơn, Gia Cát, Hải Yến,Cao Lõu, Xuất Lễ Đỉnh cao nhất là Phi Cũ cao 1.541m, tiếp đến là đỉnh KhauKheo cao 811m, Chóp Chài cao 800m
- Vùng đồi núi thấp nhĩ cú độ nghiêng dần về phía Bắc thuộc các xó:Hoà Cư, Thuỵ Hùng, Yân Trạch, Hợp Thành
- Vùng đồi bát úp, nỉn trũng gồm các xó ven sơng Kỳ Cùng và ven cácsuối lớn thuộc các xó Tân Liân, Gia Cát
- Vùng núi đất xen kẽ núi đỏ vĩi cú thung lũng lớn thuộc các xó: HồngPhong, Bình Trung, Phơ Xỏ…
Trang 35Dải đường biân giới cú hướng dốc về nội địa, độ dốc trung bình 20% 30% Phần tiếp giáp huyện Lộc Bình cú độ dốc lớn, chia cắt nhiều.
-Nhìn chung, địa hình Cao Lộc khỏ phức tạp, độ dốc lớn, chia cắt mạnh,
cú diện tích trờn 3/4 là đồi núi, núi đất xen kẽ núi đỏ vĩi Trờn vùng núi đấtphần lớn là đồi núi trọc và rừng tái sinh
(4) Khớ hậu - thuỷ văn: Cao Lộc nằm trong vùng khớ hậu nhiệt đới giúmùa nhiệt độ trung bình hàng năm là 21 độ C Do điều kiện địa hình phức tạpnờn khớ hậu các vùng cũng cú sự khác biệt Vùng núi cao Mẫu Sơn và vùngnúi thấp nhiệt độ trung bình thường chờnh lệch vài độ Lượng mưa trung bìnhhàng năm 1.392mm, nhưng ở miền núi cao cú lượng mưa tới 2.500mm/năm,trong khi vùng núi thấp và vừa ở lõn cận lại ít mưa Số ngày mưa là134ngày/năm, từ tháng 5 đến tháng 9 thường cú tổng lượng mưa chiếm 70%lượng mưa cả năm, độ ẩm khụng khớ trung bình 82% Giú cú hai hướng chủyếu là giú mùa Đĩng Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, giú mùaĐĩng Nam xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10 Hàng năm, cú sương muối xuấthiện từ 1 đến 3 ngày vào mùa đĩng từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau
Hệ thống sĩng ngòi huyện Cao Lộc gồm:
- Sĩng Kỳ Cùng chảy qua 4 xó: Tân Liờn, Gia Cát, Song Giáp, BìnhTrung với chiều dài thuộc huyện Cao Lộc là 34km
- Một số dòng suối lớn gồm: Suối Bản Lề bắt nguồn từ Mẫu Sơn chảyqua một số xó và chảy sang Trung Quốc; Suối Sĩng Danh ở xó Cao Lõu; SuốiKhuổi Hái ở Yân Trạch; Suối Đồng Đăng bắt nguồn từ biân giới chảy quaKhánh Khờ gặp sơng Kỳ Cùng
(5) Đặc điểm rừng trờn địa bàn: Diện tích đất lõm nghiệp toàn huyệnCao Lộc là 52.206,5 ha, trong đú: Diện tích cú rừng là 10.043,6ha (rừngtrồng: 2.875,5ha và rừng tự nhiân: 7168,1ha); Đất trống, đồi trọc: 42.162,9ha
Độ che phủ những năm 90 khoảng 16% Rừng tự nhiân chủ yếu là rừng nghèo
Trang 36và rừng mới phục hồi Thảm thực vật dưới tán rừng tự nhiân gồm các loài câybụi, thảm tươi và cây tái sinh tự nhiân Rừng trồng bao gồm các loại cây như:Thĩng mó vĩ, Sa mộc, Hồi.
(ii) Dân sinh – kinh tế
(1) Dân tộc, dân số, lao động: Huyện Cao Lộc cú 23 xó, thị trấn, dân số73.050 người với nhiều dân tộc chung sống, trong đú dân tộc Nùng chiếm63,4%, dân tộc Tày chiếm 29,9%, dân tộc Kinh chiếm 3,8%, các dân tộc khácchiếm 0,43 % Lực lượng trong độ tuổi lao động là 40.534 người song trình
độ lao động cũn thấp, một số lao động thiếu việc làm, tập quán sản xuất cũnnhiều lạc hậu
(2) Kinh tế: Theo thống kê, thu nhập bình quân khoảng 3.910.000đ/người/năm Nghề nghiệp chính là sản xuất nụng nghiệp
(3) Hệ thống giao thĩng: Huyện Cao Lộc là vành đai bao quanh thànhphố Lạng Sơn, cú hệ thống đường Giao Thĩng quan trọng đi qua quốc lộ 1A,1B, 4B; tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn cú 31km nằm trờn địa phậnhuyện Cao Lộc
(4) Thuỷ lợi: Các cụng trình thuỷ lợi trờn địa bàn huyện Cao Lộc cú 28
ao hồ, 59 phai đập, 7 trạm bơm và hệ thống kênh mương
2.2 Kết quả thực hiện Dự án KfW3 huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 2.2.1 Kết quả thực hiện Dự án đến năm 2004
Tỉnh Lạng Sơn cú ba huyện tham gia dự án KfW3 là: Cao Lộc, HữuLũng và Lộc Bình Ngoài ra, phía Ngân hàng KfW đó đề nghị Bộ NN&PTNTkết hợp với cơng ty tư vấn GFA tiến hành nghiân cứu khả thi bổ sung xóQuảng Lạc (thuộc thành phố Lạng Sơn) tham gia dự án sau khi loại bỏ một số
xó khơng đáp ứng được tiâu chuẩn của dự án Xó Quảng Lạc được BQLDAtỉnh Lạng Sơn bổ sung vào các xó tham gia dự án của huyện Cao Lộc do xónày cú vị trớ địa lý liền kề với các xó của huyện Cao Lộc
Trang 37Như vậy, huyện Cao Lộc cú ba xó tham gia dự án KfW3 là: Tân Liờn,Xuân Long và Quảng Lạc.
Việc cú thờm một xó khơng thuộc địa bàn huyện tham gia dự án đó gõy
ra một số khỉ khăn cho BQLDA KfW3 huyện Cao Lộc Trong quá trình triểnkhai thực hiện, dự án KfW3 huyện Cao Lộc cú những thuận lợi và khỉ khănnhất định, nhưng cho đến nay dự án đó đạt được nhiều kết quả tốt đẹp, gópphần quan trọng trong việc lan rộng tới các địa phương khác Dưới đây là cáckết quả thực hiện đầu ra dự án KfW3 huyện Cao Lộc
2.2.1.1 Đầu ra 1: Thiết lập 13.500ha rừng giao cho các hộ nông dân trồng và quản lý
Kế hoạch đề ra ban đầu của dự án là trồng và KNTS 13.500ha rừng tạivùng dự án của 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn Theo báo cáocủa BQLDA dự án KfW3 Hà Nội, toàn vùng dự án đó thiết lập được16.529,22ha rừng, vượt kế hoạch đề ra là 22,44% Kết quả cụ thể được thểhiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Diện tích trồng rừng dự án từ năm 2000 đến 2004 của 3 tỉnh
vùng dự án Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn
Nguồn: Tổng hợp số liệu của BQLDA KfW3 Hà Nội
Theo Báo cáo của BQLDA huyện Cao Lộc, dự án đó trồng và KNTSđược 745,53ha rừng, vượt 49,11% so với kế hoạch Kết quả cụ thể được thểhiện trong bảng sau:
Bảng 2.2: Diện tích trồng rừng dự án từ năm 2000 - 2004 huyện Cao Lộc
Nguồn: tổng hợp từ BQLDA huyện Cao Lộc
Để đạt được kết quả thành cơng như trờn dự án đó triển khai thực hiệncác hoạt động sau:
a Lập kế hoạch trồng rừng dự án
Trang 38a.1 Quy hoạch sử dụng đất thôn bản
Quy hoạch sử dụng đất thơn bản hay cũn gọi là quy hoạch sử dụng đất vi
mơ là bước đầu tiân trong lập kế hoạch trồng rừng Cụng tác quy hoạch sửdụng đất thĩn bản được thực hiện bởi chính người dân trong các thĩn, bản với
sự trợ giúp của cán bộ dự án cấp huyện Trong bước này, người dân thĩn bảnthảo luận về tình hình sử dụng đất hiện tại và những yâu cầu sử dụng đấttrong tương lai của họ trong khuơn khổ kế hoạch vĩ mĩ
Mục tiâu của quy hoạch sử dụng đất thôn bản là nhằm xác định khu vựctrồng rừng và điểm xúc tiến tái sinh tự nhiân thích hợp và đạt được sự nhất trớcao của cộng đồng thơn bản về kế hoạch sử dụng đất trong tương lai Ngoài ratrong bước này, dự án thành lập nhúm hỗ trợ thơn bản và nhúm nơng dân làmnghề rừng để quản lý rừng cú hiệu quả, xây dựng quy ước thĩn bản về bảo vệrừng và các mục tiâu quản lý đối với các vùng rừng trồng trong tương laicũng như rừng hiện cú của thĩn bản Nói cách khác, mục đích của quy hoạch
sử dụng đất thôn bản là nhằm đảm bảo “sự thừa nhận về mặt kinh tế - xó hội”cho kế hoạch trồng và quản lý rừng Tuy nhiân, cụng tác quy hoạch sử dụngđất của người dân địa phương phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
xó hội, quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực nói chung cũng như ngành lõmnghiệp của địa phương nói riêng Do vậy, phương án quy hoạch được Uỷ banNhõn dân huyện phờ duyệt
Cơng tác quy hoạch sử dụng đất thôn bản muốn thu được kết quả thực sựcần phải đạt được những yâu cầu sau:
(i) Giúp người dân thấy được trách nhiệm của mình đối với việc triểnkhai dự án trong cơng tác trồng rừng, chăm sóc và quản lý rừng trồng
(ii) Xác định diện tích trồng rừng hợp lý nhất trong thĩn bản phù hợp vớinguyện vọng của người dân
Trang 39(iii) Phát hiện ra những nguy cơ tranh chấp đất đai và các mõu thuẫnkhác để giải quyết kịp thời.
Trình tự triển khai quy hoạch sử dụng đất thôn bản:
(1) Giới thiệu chung về dự án KfW3 cũng như các quyền lợi và nghĩa vụcủa nơng dân tham gia dự án Người dân thơn bản được tự do quyết định cútham gia dự án hay khơng
(2) Nơng dân chủ chốt trong số các nơng dân tham gia dự án đắp mơhình ba chiều (sa bàn) về địa hình trong thĩn của họ
(3) Đánh giỏ việc sử dụng đất hiện tại và thảo luận về sử dụng đất trongtương lai bao gồm cả điều tra thực tế trờn hiện trường
(4) Thảo luận (trờn sa bàn) và lờn kế hoạch sử dụng đất rừng trong tươnglai Các vùng trồng rừng mới và xúc tiến tái sinh được xỏc định
(5) Thảo luận về các mục tiâu quản lý rừng và sử dụng sản phẩm rừngtrong tương lai (lập kế hoạch phát triển rừng thĩn bản)
(6) Thảo luận và đi đến thống nhất về các Quy ước bảo vệ và phát triểnrừng thĩn bản
(7) Giới thiệu các kết quả quy hoạch sử dụng đất thôn bản và lập kếhoạch trồng rừng cho người dân thơn bản
(8) Uỷ ban Nhân dân Huyện, BQLDA Trung ương và Tỉnh thẩm địnhcác kết quả quy hoạch sử dụng đất thôn bản và kế hoạch trồng rừng
Qua nhiều lần thảo luận, được sự tham gia của các chuyân gia trong vàngoài nước, cơng tác quy hoạch sử dụng đất thôn bản trờn địa bàn huyện CaoLộc được triển khai theo đúng quy trình trờn và đạt được kết quả như sau:
Bảng 2.3: Quy hoạch sử dụng đất thôn bản dự án KfW3 huyện Cao Lộc
Trang 40Nguồn: BQLDA KfW3, Hà Nội
a.2 Điều tra lập địa đất trồng rừng
Lập địa được hiểu là điều kiện của nơi sinh trưởng thực vật Lập địa khácnhau thích hợp với những loại cây trồng khác nhau và ngược lại Mục đíchcủa điều tra lập địa nhằm đảm bảo “sự thừa nhận mang tính kỹ thuật” của cácloài cây vùng trồng rừng đó được đề xuất
Để phát triển sản xuất lõm nghiệp theo hướng thâm canh, tăng năng suất
và phát huy tối đa tác dụng bảo vệ mĩi trường thì việc phân chia dạng lập địa
là hết sức cần thiết Việc bố trớ cây trồng và lựa chọn các biện pháp kỹ thuậthợp lý phải dựa trờn kết quả điều tra phân loại dạng lập địa
Điều tra lập địa là cơng việc mang tính kỹ thuật và thường được thựchiện khơng liân quan trực tiếp tới sự tham gia của người dân Điều tra lập địachỉ tiến hành ở những vùng đó được chọn cho trồng rừng Trong quá trìnhđiều tra lập địa, các yếu tố như đỏ mẹ, đất đai, độ dốc, thực bỡ sẽ được phântích, đánh giỏ và phân loại một cách cú hệ thống theo các tiâu chuẩn cụ thể.Trờn cơ sở đú, xác định loại cây trồng phù hợp trờn nguyân tắc “đất nào câyấy”
Cơng tác điều tra lập địa của dự án tại huyện Cao Lộc được thực hiệntheo đúng quy trình hướng dẫn chung và đó điều tra lập địa được 927,4ha đấttrống quy hoạch cho trồng rừng, khoanh nuơi tái sinh (KNTS) và phân chiathành các nhúm dạng lập địa khác nhau như trong bảng sau:
Bảng 2.4: Kết quả điều tra lập địa đất trồng rừng dự án huyện Cao Lộc