1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên

54 661 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu vực sông Cầu tiếp nhận nước thải của 6 tỉnh Bắc Kạn, Thỏi Nguyờn,Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Hải Dương nằm trong lưu vực và một phầnnước thải của Hà Nội huyện Sóc Sơn, chất lượ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thõn, em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhântrong và ngoài trường

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa Tàinguyên & Môi trường – trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong

bụ mụn Tài nguyên nước đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luậntốt nghiệp

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Hoàng Thái Đại và

cô giáo Vũ Thị Xuân đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thựchiện báo cáo

Em xin trân thành cảm ơn tới toàn thể cán bộ cụng nhõn viên của Trungtâm Quan trắc Môi trường đã tạo mọi thuận lợi và giúp đỡ em trong đợt thực tậptốt nghiệp này

Cuối cùng em xin trân thành cảm ơn gia đình bạn bè và tập thể lớp LT3MT

đã khích lệ, cổ vũ em trong suốt quá trình thực tập này

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày….thỏng….năm… Sinh Viên

Trịnh Thị Tuyền

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Các khái niệm về chất lượng nước 3

2.2 Chỉ tiêu đánh giá 3

2.2.1 pH 3

2.2.2 Oxy hòa tan (DO) 4

2.2.3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 4

2.2.4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) 4

2.2.5 Các hợp chất của Nito trong nước (NH4+,NO3-) 5

2.2.6 Các hợp chất photpho trong nước (PO43-) 5

2.2.7 Chất rắn trong nước (TSS) 5

2.3 Các nghiên cứu liên quan 6

2.3.1 Vai trò và ý nghĩa của nước đối với con người 6

2.3.2 Tình hình về chất lượng nước sông trên thế giới 7

2.3.3 Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam 10

2.3.4 Tình hình ô nhiễm nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 13

2.3.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước 15

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: 20

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa: 20

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: 23

Trang 3

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá chất lượng: 23

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 24

4.1.1 Điều kiện tự nhiên: 24

4.1.1.1 Vị trí địa lý 24

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 24

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 25

4.1.1.4 Đặc điểm hệ thống sông ngòi 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội: 26

4.1.2.1 Dân số 26

4.1.2.2 Phát triển kinh tế - xã hội 26

4.2 Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Thái Nguyên 28

4.2.1 Trữ lượng nước 28

4.2.2 Chất lượng nuớc 29

4.2.3 Một số nguồn gây ô nhiễm chính 38

4.2.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 44

PHẦN V KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

Bảng 4.1 Thông tin các vị trí được lấy mẫu 31

Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại các điểm của sông Cầu 32Bảng 4.3 Kết quả phân tích mẫu nước mặt điểm của sông Nghinh Tường

36

Bảng 4.4 Kết quả phân tích mẫu nước mặt điểm của sông Đu 36

Bảng 4.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt điểm của sông Công 37Một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có hệ thống xử lý nước thảinhưng không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, nước thải thải trựctiếp ra môi trường nước mặt mang theo nhiều hoá chất độc hại, chất hữu cơ,nhiều vi khuẩn gây bệnh 42

Trang 5

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ở nước ta, các lưu vực sông lớn như: Lưu vực sông Cầu, lưu vực sôngNhuệ-Đỏy, lưu vực sông Đồng Nai- Sài Gòn đang bị ô nhiễm nghiêm trọng cả

về chất lượng cũng như trữ lượng, nhiều con sông cũng như sông chết

Lưu vực sông Cầu là nơi cung cấp nước sinh hoạt cho hầu hết các tỉnhthuộc lưu vực Tuy nhiên nguồn nước này đang có nguy cơ bị ô nhiễm do tiếpnhận chất thải sinh hoạt và chất thải của đa số các cơ sở sản xuất Đáng lưu ý làtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là nơi cú cỏc hoạt động sản xuất sôi động và tiếpnhận các nguồn thải từ các làng nghề, các khu công nghiệp là rất lớn

Người dân sử dụng nước sông chất lượng kém hoặc nước giếng bị nhiễmbẩn sẽ gây ra các bệnh da liễu, phụ khoa, tiêu chảy, lỵ Nước sông bị ô nhiễmbởi nhiều nguồn tác động: các chất thải từ hoạt động sản xuất, giao thông đườngthuỷ Nước giếng bị ô nhiễm do các chất thải ngấm qua các tầng đất vào cácmạch nước ngầm Nước nhiễm bẩn có hàm lượng chất hữu cơ, dầu mỡ,coliform, các chất độc hại sẽ tác động trực tiếp đến con người khi tiếp xúcqua đường tắm giặt, ăn uống, sinh hoạt

Lưu vực sông Cầu tiếp nhận nước thải của 6 tỉnh Bắc Kạn, Thỏi Nguyờn,Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Hải Dương nằm trong lưu vực và một phầnnước thải của Hà Nội (huyện Sóc Sơn), chất lượng nước bị ảnh hưởng bởi cáchoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, khai khoỏng của cỏctỉnh thành này

Chất lượng nước mặt ở vùng thượng lưu còn tương đối sạch do có sốlượng dân cư ít, hoạt động công nghiệp chưa phát triển mạnh và tập quán canhtác ít sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật Ở vùng trung lưu và hạ lưu,nguồn nước mặt đã bị ô nhiễm

Để thực hiện mục tiêu ngăn chặn hoàn toàn mức độ gia tăng ô nhiễm chosông Cầu vào năm 2012 như Ủy ban sông Cầu đề ra, công việc trước mắt là phảigiám sát chặt chẽ nguồn thải gây ô nhiễm, thực hiện nghiêm đánh giá tác động

Trang 6

môi trường Những ngành nghề sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng trên lưu vựcsông cần phải được hạn chế Về lâu dài, cùng với tăng hiệu lực quản lý nhànước thì cũng phải tính đến xã hội hóa nhiệm vụ bảo vệ môi trường, đa dạng hóanguồn đầu tư, có cơ chế khuyến khích tham gia khắc phục, xử lý ô nhiễm lưuvực sông với mong muốn trả lại cảnh quan vốn có cho dòng sông Cầu.

Xuất phát từ yêu cầu khách quan và tình hình thực tế của lưu vực sông

Cầu, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thỏi Nguyờn”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Các số liệu thu thập đảm bảo độ chính xác và tin cậy

- Chỉ ra những điểm nổi bật trong hiện trạng môi trường nước lưu vựcsông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thỏi Nguyờn

- Đưa ra các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với địa bàn nghiên cứu

Trang 7

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Các khái niệm về chất lượng nước

- Khái niệm về nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọttrong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giángthủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất [2]

- Khái niệm về lưu vực sông: Là phần diện tích bề mặt đất trong tự nhiên màmọi lượng nước mưa khi rơi xuống sẽ tập trung lại và thoát qua một cửa ra duynhất, và toàn bộ lượng nước trên sông sẽ thoát ra cửa sông [2]

- Khái niệm về tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụnghoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong cáchoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hếtcác hoạt động trên đều cần nước ngọt [2]

- Ô nhiễm nước: là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứngcho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnhhưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật Nước trong tự nhiên tồn tại dướinhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở cỏc sụng hồ, tồn tại ở thể hơitrong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chấtkhác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật

trong tự nhiên [2]

2.2 Chỉ tiêu đánh giá

Đánh giá chất lượng nước thông qua các chỉ tiêu hoá lý như: pH, DO,COD, BOD5, NH4+, NO3-, PO43-, TSS, …đây là các chỉ tiêu chiếm tỉ lệ cao trongcác nguồn nước bị ô nhiễm

2.2.1 pH

Về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinhhọc trong nước liên quan đến một số đặc tính ăn mòn, hòa tan… chi phối cácquá trình xử lý nước như lắng phèn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn… Vì thế việcxét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật

Trang 8

trong từng khâu quản lý rất quan trọng và quan trọng hơn nữa là đảm bảo chấtlượng cho người tiêu dùng [11].

2.2.2 Oxy hòa tan (DO)

DO là yếu tố xác định sự thay đổi xảy ra do vi sinh vật kị khí hay hayhiếu khí Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan đến việc kiểm soát ô nhiễmdòng chảy Ngoài ra DO còn là cơ sở kiểm tra BOD nhằm đánh giá mức ônhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệm.Tất cả các quá trình xử lý hiếukhí phụ thuộc vào sự hiện diện của DO trong nước thải, việc xác định DO khôngthể thiếu vì đó là phương tiện kiểm soát tốc độ sục khí để bảo đảm đủ lượng DOthích hợp cho vi sinh vật hiếu khí phát triển [11]

2.2.3 Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏcác chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải

Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóacác chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trongnước thải, nhất là nước thải công nghiệp Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu oxyhóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải [11]

2.2.4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)

Là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt động để oxy hóa cácchất hữu cơ có trong nước thải

BOD được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật môi trường Nó là chỉ tiêu xácđịnh mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt và công nghiệp qua chỉ số oxydùng để khoỏng húa cỏc chất hữu cơ…Ngoài ra BOD còn là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự ô nhiễm của dòng chảy

BOD còn liên quan đến việc đo lượng oxy tiêu thụ do vi sinh vật khiphân hủy chất hữu cơ có trong nước thải Do đó BOD còn được ứng dụng đểước lượng công suất các công trình xử lý sinh học cũng như đánh giá hiệu quảcủa các công trình đó [11]

Trang 9

2.2.5 Các hợp chất của Nito trong nước (NH 4 + ,NO 3 - )

Nước thải sinh hoạt luụn cú một số hợp chất chứa nitơ Nitơ là chất dinhdưỡng quan trọng trong quá trình phát triển của vi sinh trong cỏc cụng trình xử

Một nhúm cỏc hợp chất chứa nitơ là protein và các sản phẩm phân hủycủa nó như amino axớt là nguồn thức ăn hữu cơ của vi khuẩn Một nhúm khỏccủa hợp chất hữu cơ chứa nitơ có trong nước thải bắt nguồn từ phân và nước tiểu(ure) của người và động vật Urờ bị phân hủy ngay khi có tác dụng của vi khuẩnthành amoni (NH4+) và NH3 là hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải

Hai dạng hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải là nitrit và nitrat.Nitrat là sản phẩm oxy hóa của amoni (NH4+) khi tồn tại oxy, thường gọi quátrình này là quá trình nitrat húa Cũn nitrit (NO2-) là sản phẩm trung gian củaquá trình nitrat hóa, nitrit là hợp chất không bền vững dễ bị oxy hóa thành nitrat(NO3-) Bởi vì amoni tiêu thụ oxy trong quá trình nitrat hóa và các vi sinh vậtnước, rong, tảo dùng nitrat làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu hàm lượngnitơ có trong nước thải xả ra song, hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượngphú dưỡng kích thích sự phát triển nhanh của rong, rêu, tảo làm bẩn nguồn nước[11]

2.2.6 Các hợp chất photpho trong nước (PO 4 3- )

Photpho cũng giống như nitơ, là chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sống vàphát triển trong các công trình xử lý nước thải Photpho là chất dinh dưỡng đầutiên cần thiết cho sự phát triển của thảo mộc sống dưới nước, nếu nồng độphotpho trong nước thải xả ra sông, suối, hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiệntượng phú dưỡng Photpho thường ở dạng photpho vô cơ và bắt nguồn từ chấtthải là phân, nước tiểu, urờ, phân bón dùng trong nông nghiệp và từ các chất tẩyrửa dùng trong sinh hoạt hằng ngày [11]

2.2.7 Chất rắn trong nước (TSS)

Chất rắn trong nước bao gồm các chất tồn tại ở dạng lơ lửng (ss) và dạnghòa tan Chất rắn ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước hoặc nước thải, các nguồnnước có hàm lượng chất rắn cao thường có vị và có thể tạo nên các phản ứng lý

Trang 10

học không thuận lợi cho người sử dụng Nước cấp có hàm lượng cặn lơ lửng caogây nên cảm quan không tốt Ngoài ra cặn lơ lửng còn gây ảnh hưởng nghiêmtrọng trong việc kiểm soát quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học.

Cặn hữu cơ trong nước thải có nguồn gốc từ thức ăn của người, động vật

đã tiêu hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra và từ xác động vật chết, cõy lỏ thốirữa tạo nên

Cặn vô cơ là các chất trơ, không bị phân hủy, đôi khi có những hợp chất

vô cơ phức tạp (như sunfat) ở điều kiện nhất định có thể bị phân rã Cặn vô cơ

có nguồn gốc khoáng chất như các muối khoáng, cát, sạn, bùn, độ kiềm, độ cứng[11]

2.3 Cỏc nghiờn cứu liên quan

2.3.1 Vai trò và ý nghĩa của nước đối với con người

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sốngtrên Trái Đất Ở đâu có nước ở đó có sự sống Nước là thành phần cấu tạo nênsinh quyển Với vai trò đặc biệt quan trọng như vậy, nước được xem như huyếtmạch là nhu cầu cơ bản của sự sống trên Trái đất Người ta có thể nhịn ăn đượcnhiều ngày, nhưng không thể nhịn uống được 1 ngày Có thể nói sự sống củacon người và mọi sinh vật trên Trái đất đều phụ thuộc vào nước

Nước có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống và sự phát triển củacon người:

Nước tái sinh chất hữu cơ, trong quá trình trao đổi chất nước có vai tròtrung tâm Những phản ứng lý, hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc củanước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho nhiềumuối đi vào cơ thể Nước đưa vào cơ thể những chất hòa tan như natriclorua,phosphat, những nguyên tố vi lượng cần thiết như iốt (I), sắt (Fe), đồng (Cu),kẽm (Zn), mangan (Mn), một vài khí độc như cacbon dioxit, khí metan, Nước đóng vai trò cực kì quan trọng trong sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và sinh hoạt Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn

Trang 11

có vai trò điều tiết các chế độ ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng, vi sinh vật,

Ngày nay, với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số đãlàm cho nguồn nước tự nhiên bị hao kiệt và ô nhiễm trầm trọng Bên cạnhnhững lợi ích mà nước mang lại thì nước còn là môi trường trung gian giúp choviệc lan truyền các dịch bệnh như thương hàn, lị, tả, bại liệt, viêm gan, các kýsinh trùng gây bệnh như giun, sỏn,…

Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ nước Tất cả sự sống trên Trái đấtđều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước Do đó, cần phải có biện phápquản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý để tránh làm chonguồn nước bị ô nhiễm Phải xem nước, bảo vệ nước và cung cấp nước là mộtchiến lược quốc gia Bảo vệ nước chính là bảo vệ sự sống của con người

2.3.2 Tình hình về chất lượng nước sụng trờn thế giới

Các dòng sông ngoài việc cung cấp nước cho mục đích sản xuất, sinh hoạt,khai thác các nguồn lợi sẵn có thì bên cạnh đú nú cũng là nơi tiếp nhận một khốilượng chất thải rất lớn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp Tiến

độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật

Do dân số trên Trái Đất ngày càng tăng nhanh đã gây áp lực lớn tới tàinguyên nước trên hành tinh, con người ngày càng xả thải nhiều chất thải độc hại

Trang 12

và chưa có biện pháp quản lý và xử lý triệt để nguồn nước thải dẫn đến chấtlượng nước ngày càng suy giảm Hầu hết các hoạt động của con người đều ảnhhưởng đến chất lượng nước.

Việc xử lý nước thải là một vấn đề rất khó khăn và tốn nhiều thời gian Ởcác nước phát triển, ước tính có khoảng 90% nước thải được thải trực tiếp vàosông, hồ mà không qua bất kì biện pháp xử lý nào hoặc có biện pháp xử lýnhưng không triệt để đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến môi trường nước Tại Mỹ,mỗi năm có 850.000.000 gallon nước thải do bị rò rỉ và hệ thống cống thoátnước kết hợp không đồng bộ, đã gây ra ô nhiễm các nguồn nước sông, hồ vàvịnh ở Hoa Kỳ Sông, hồ và đại dương trong một phạm vi rộng đang bị ô nhiễmnặng kết quả là sản lượng thủy sản tự nhiên, hệ sinh thái và cảnh quan bị ảnhhưởng nghiêm trọng [7]

Mặt khác, theo nghiên cứu của Ezzat et al., 2002 về chất lượng nước sôngNile ở Ai Cập cho thấy chất lượng nước sông tại đây cũng đang trong tình trạngbáo động Hiện tại có hơn 700 cơ sở công nghiệp hoạt động dọc theo lưu vựcsông và hầu hết nước thải được thải thẳng ra môi trường mà chưa qua xử lý.Thành phần nước thải chứa nhiều các chất độc hại như kim loại nặng, các visinh vật gây bệnh, các hóa chất công nghiệp, do đó khi tích đọng xuống đỏy, nútạo thành lượng bùn rất lớn và gây ảnh hưởng đến hoạt động sống của các sinhvật tầng đáy, kết quả là chúng bị chết [3]

Năm 2000, vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tai công ty Aurul (Rumani) đã thải ra

50 - 100 tấn xianua và kim loại nặng (như đồng) vào dòng sông gần Baia Mare(thuộc vựng Đụng- Bắc) Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thuỷ sản ở đâychết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch, ảnh hưởngđến cuộc sống của 2,5 triệu người [18]

Bên cạnh đó, chất lượng nước sông tại các quốc gia qua ở khu vực Châuphi cũng không có tín hiệu khả quan Hầu hết nước từ cỏc sụng, suối, ao, hồ vàthủy vực đã khan hiếm nay lại chịu sự tác động từ nước thải từ các hoạt động

Trang 13

sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt nờn đó bị suy giảm đáng kể cả

về chất lượng và số lượng

Cụ thể, tại Zimbabwe việc xả thải công nghiệp và đô thị hóa đã làm cho hồChivero bị ô nhiễm, chất lượng nước ngày càng suy giảm, sự tích lũy của cáchợp chất amoniac đã dẫn đến nhiều loại cá sống trong hồ bị chết hàng loạt

Trong khi đó, năm 1991 tại Nam Phi Công ty Cổ phần Năng lượng nguyên

tử gây ra một vụ tràn dầu rất lớn gần đập Hartbeesport làm cho các loại cá vàđộng vật thủy sinh sống trong hồ bị chết Việc các nguồn nước sông bị ô nhiễm

đã gây ra một nguy cơ nghiêm trọng về sức khỏe cho những cộng đồng nằm gầnsông, những người sử dụng trực tiếp nguồn nước đó [19]

Trong khi đó tại Trung Quốc, hầu hết cỏc kờnh rạch, sông và hồ đang bị ônhiễm từ các hoạt động xả thải của các hoạt động sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và sinh hoạt Kết quả là nguồn nước của nhiều thành phố và khu vực bị ônhiễm nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động sống của conngười [18]

Tại Thái Lan tình hình ô nhiễm môi trường nước ở nhiều khu vực cũngđang trong tình trạng tương tự Theo kết quả nghiên cứu của Thares Srisatit vàcộng sự cho thấy tại Bangkok môi trường nước tại các khu công nghiệp đangtrong tình trạng báo động Trong 30 mẫu phân tích thỡ cú đến 27 mẫu cho thấycác chỉ tiêu BOD5, COD, N tổng vượt TCCP từ 4 - 6 lần, trong đó có một số chỉtiêu như Pb, As vượt TCCP từ 7 - 8 lần [10]

Như vậy chúng ta nhận thấy rằng, chất lượng nước tại nhiều con sông lớntrên thế giới bị ô nhiễm khá nghiêm trọng, mỗi chất thải công nghiệp thì ứng vớinhững nồng độ và liều lượng hóa chất khác nhau Do đó, việc cần làm trước tiên

là phải tiến hành đánh giá, kiểm tra, quan trắc hệ thống sông, để xác định được

cụ thể thành phần của nguồn nước thải gây ô nhiễm, từ đó có thể xác định đượcmức độ ảnh hưởng của chúng, đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm hạn chế

sự tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông, nâng cao khả năng cung cấpnước phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của con người

Trang 14

2.3.3 Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam.

Trong những năm gần đây do tốc đọ phát triển kinh tế của nước ta tăngmột cách nhanh chóng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chất lượng cuộc sốngngười dân ngày càng nâng cao cùng với sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đãlàm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm

Chất lượng môi trường nước Việt Nam bị suy giảm cả về số lượng và chấtlượng nhanh chóng Theo báo cáo hiện trạng môi trường nước năm 2006, chấtlượng ở các thượng lưu của hầu hết các con sông chính ở Việt Nam còn khá tốt,trong khi đó mức độ ô nhiễm ở hạ lưu của cỏc sụng này ngày càng tăng do ảnhhưởng của các đô thị và các cơ sở công nghiệp Đặc biệt, mức ô nhiễm tại cỏc

sụng gia tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ về cỏc sụng giảm.

Nguyên nhân là do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinhhoạt không được xử lý đã và đang xả thải trực tiếp ra cỏc sụng

Bảng 2.1 Chất lượng môi trường nước trên một số con sông

ở Việt Nam năm 2006 Vùng

ngầm

Nước ven biển

Thượng lưu

Đồng bằng sông Cửu Long + + + + + + + + + + + +

Nguồn: Cục bảo vệ môi trường [2].

(Chú ý mức điểm (+ + + + +) chất lượng tốt và giảm dần cho đến mức điểm(+) chất lượng nằm ngoài tiêu chuẩn cho phép)

Chất lượng nước trờn cỏc cụn sụng chớnh cú hàm lượng BOD5 và N –NH4+ vượt tiêu chuẩn cho phép dao động từ 1.5 – 1.3 lần Hàm lượng chất rắn lơ

Trang 15

lửng(TSS) đo được tại cỏc sụng hồ và hệ thống kênh rạch chính đều vượtngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1.5 – 2.5 lần Một số thông số khác nhưkim loại nặng, coliform, hoá chất bảo vệ thực vật…trong đó thông số coliform(MNP/100ml) cũng đã vượt tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1.5 – 6 lần, tuy nhiên

nó chỉ mang tính chất cục bộ [4]

Ô nhiễm nước mặt tại các khu vực nội thành của các thành phố lớn như

Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế rất nghiêm trọng Trong đó, toàn bộ hệthống ao, hồ, kênh rạch và cỏc sụng nhỏ là nơi tiếp nhận và vận chuyển nướcthải của các khu công nghiệp, khu dân cư, đang ở trong tình trạng ô nhiễm vượtquá mức tiêu chuẩn cho phép 5 – 10 lần (đối với tiêu chuẩn nước mặt loại Btheo TCVN: 5942 – 1995) Các ao, hồ trong nội thành phần lớn bị phú dưỡng

hoá đột biến và tái nhiễm bẩn chất hữu cơ [4]

Bảng 2.2 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong một số con sông

nội thành ở Việt Nam

Tên các con sông BOD 5

(mg/l)

NH 4 + - N (mg/l)

TSS (mg/l)

Coliform (.10 12 khuẩn lạc/ngày)

-Sông Sài Gòn (Hồ Chí Minh) 9 0,85 105 2.100

Nguồn: Cục bảo vệ môi trường [4]

Trên lưu vực sông Cầu, nước mặt tại vùng trung lưu và hạ lưu đang bị ônhiễm cục bộ bởi các hợp chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng (SS) và dầu mỡ Đoạnsông Cầu chảy qua Thỏi Nguyờn nước đục, có màu đen, có mùi và giá trị thông

số SS, BOD5, COD vượt TCVN: 5942 – 1995 loại A từ 2 – 3 lần [4]

Môi trường nước mặt của lưu vực sông Nhuệ - Đáy đang chịu sự tác độngmạnh của nước thải sinh hoạt, các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và hoạtđộng nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực Hiện nay, trên lưu vực sông này chất

Trang 16

lượng nước của nhiều đoạn sụng đó bị ô nhiễm tới mức báo động Nước sông bị

ô nhiễm chủ yếu bởi các chất hữu cơ, dinh dưỡng, lơ lửng, mùi hôi thối, độ màu

và vi khuẩn, đặc biệt vào mùa khô Xu hướng ô nhiễm của nước sông trong lưu

vực ngày càng tăng.

Còn tại hệ thống sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng mạnh của nhiều nguồntác động trên toàn lưu vực, phần hạ lưu của sông bị ô nhiễm nghiêm trọng, cóđoạn đã trở thành đoạn sông chết Nước sông bị ô nhiễm chất hữu cơ và chất rắn

lơ lửng, đáng chú ý là đã phát hiện hàm lượng chì vượt quá tiêu chuẩn TCVN:

5942 – 1995 loại A Giá trị COD vượt từ 1,8 – 2,8 lần, giá trị DO thấp dưới giớihạn cho phép [4] Trong khi đó chất lượng nước sông tại vùng hạ lưu bị ô nhiễmnặng nhất, giá trị DO giảm xuống thấp, vùng này cũng bị nhiễm mặn nghiêm

trọng

Hệ thống sông Sài Gòn bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu là ô nhiễm chấthữu cơ, vi sinh vật và một số nơi đã có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng Kết quảquan trắc cho thấy giá trị DO rất thấp dao động từ 0,7 – 2,7 mg/l, N – NH4+ vượtquá TCVN: 5942 – 1995 loại A, Coliform ở mức cao vượt 3 – 168 lần tiêu chuẩncho phép Trên toàn hệ thống sông ở lưu vực sông này thì ô nhiễm nghiêm trọngnhất là trên sông Thị Vải Nước bị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng, có màu nâuđen và bốc mùi hôi thối Giá trị DO thường xuyên dưới 0,5 mg/l giá trị thấp nhất

là tại công ty Vedan 0,04 mg/l, giá trị DO gần bằng 0 thỡ cỏc sinh vật không còn

có khả năng sinh sống Thông số N – NH4+ cũng vượt TCVN: 5942 – 1995 loại B

3 – 15 lần, giá trị Coliform vượt quá trăm lần Ngoài các con sông thỡ cỏc ao, hồ,kênh, rạch ở đây cũng bị ô nhiễm mức cao Nhiều kênh rạch trong thành phố đãtrở thành kênh nước thải Tại đây giá trị BOD5 vượt 5 – 16 lần TCVN: 5942 –

1995, trong khi đó giá trị DO rất thấp [4]

Như vậy hầu hết các lưu vực sông lớn ở nước ta đang rơi vào tình trạng bị

ô nhiễm một cách khá trầm trọng, mà nguyên nhân chủ yếu là do nước thải từcác khu công nghiệp, sinh hoạt từ các đô thị và khu công nghiệp thải ra

2.3.4 Tình hình ô nhiễm nước trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn.

Trang 17

Hiện trạng môi trường sinh thái ở Thỏi Nguyờn có thể khẳng định đang bị

ô nhiễm ở mức quá giới hạn cho phép, nhiều nơi bị ô nhiễm nặng Về nguồnnước, nước mặt bị ô nhiễm khá nghiêm trọng, đặc biệt là sông Cầu, hằng nămtiếp nhận khoảng 35 triệu m3 nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt đểcủa hơn 1.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khai thác, chế biến khoángsản, các bệnh viện …Ngoài ra, sông Cầu cũng còn phải tiếp nhận khoảng 15triệu m2 nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các khu dân cư đô thị [13]

Theo các chuyên gia môi trường, qua nghiên cứu tình trạng ô nhiễm lưuvực sông Cầu, thì hầu hết các ngành, nghề sản xuất trong khu vực như nôngnghiệp, công nghiệp, khai khoáng, làng nghề đều có ảnh hưởng xấu, gây ônhiễm môi trường Trong đó, nước thải công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trongviệc gây ô nhiễm Lưu vực sông Cầu có khoảng hơn hai nghìn doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp với các ngành nghề rất đa dạng gồm luyện kim, chế biến thựcphẩm, chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng, sản xuất phương tiện vận tải [3]

Trong vòng hai năm trở lại đây, tỉnh Thỏi Nguyờn đó thống kê và đưa vàodanh sách 35 cơ sở gây ô nhiễm môi trường, 29 cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng Hiện nay, đó cú một số đơn vị hoàn thành kế hoạch xử lý ônhiễm, tuy nhiên vẫn chưa có đơn vị nào báo cáo kết quả hoàn thành kế hoạch

xử lý triệt để ô nhiễm [13]

Kết quả điều tra, khảo sát, quan trắc đánh giá hiện trạng môi trường định

kỳ trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn cho thấy, chất lượng môi trường không khí,nguồn nước tại các KCN, Cụm CN, nhà máy xí nghiệp, khu đô thị nằm trên địabàn lưu vực sông Cầu đều có biểu hiện ô nhiễm Trong đó, KCN Lưu Xỏ, cỏcnhà máy sản xuất xi măng, luyện thép hàm lượng bụi tại các khu vực này vượttiêu chuẩn cho phép dao động từ 2 - 5 lần Đáng chú ý, ô nhiễm bụi điển hình tạicác khu vực xung quanh Nhà máy sản xuất xi măng, có thời điểm mùa khô mức

độ ô nhiễm bụi tăng lên vượt tiêu chuẩn cho phép 7 - 8 lần [13]

Chất lượng nước đoạn trung lưu sông Cầu chảy qua TP Thỏi Nguyờn khuvực có mức độ phát triển kinh tế tương đối cao, đã suy giảm một cách nghiêmtrọng Hầu hết các chỉ tiêu chất lượng nước đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng

Trang 18

nguồn loại A (TCVN 5942 -1995) Nhiều nơi, nhiều chỉ tiêu không đạt nguồnloại B, nhất là vào những thỏng mựa kiệt, khi nước ở thượng nguồn ít [13].

Theo đánh giá của Sở TN&MT Thỏi Nguyờn, mặc dù nước thải của cácnhà máy đã qua hệ thống xử lý nhưng chất lượng vẫn không đạt tiêu chuẩn xảthải Thành phần chủ yếu nước thải của KCN sụng Cụng bệnh viện Đa khoaTrung ương, KCN Luyện kim Lưu Xá chủ yếu là các hợp chất ô nhiễm hữu cơ

và kim loại nặng Nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp và nước thải củanhiều cơ sở khai thác khoáng sản không được xử lý, hoặc xử lý chưa đạt tiêuchuẩn đó gõy ô nhiễm nguồn nước cỏc sụng suối tiếp nhận [13]

Nhiều sông suối tiếp nhận nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản,sinh hoạt đã bị nhiễm hợp chất hữu cơ và kim loại nặng trước khi hợp lưu vớisông Cầu, sụng Cụng, kéo theo chất lượng môi trường nước của hai dòng sôngnày sau các điểm hợp lưu và đoạn chảy qua TP.Thỏi Nguyờn, thị xã Sụng Cụng

bị ô nhiễm, không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt, chỉ dùng cho tướitiêu thủy lợi và các mục đích giao thông thủy

Tại thị trấn Bói Bụng (Phổ Yờn - Thỏi Nguyờn), nước thải công nghiệp từcác nhà máy Z131, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên, Công ty Giấy Trường Xuânhàng ngày thải một lượng lớn ra suối Rẽo chảy qua lòng thị trấn, sau đó mangtheo nước ô nhiễm ra sông Cầu Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết, việc xả thảicủa các nhà máy hiện nay đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinhhoạt và sản xuất nông nghiệp của một bộ phận dân cư trên địa bàn thị trấn Hiệuquả kiểm tra, xử lý đối với các nhà máy này, vẫn ở mức thấp Bên cạnh đó, việcthay đổi và cải tiến hệ thống xả thải của Công ty Giấy Trường Xuân, doanhnghiệp mạ An Khánh, Công ty CP Cơ khí Phổ Yên vẫn còn chậm, chưa đạt yêucầu xả thải gây bức xúc cho người dân quanh khu vực [13]

2.3.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước

Ở đâu phát triển ồ ạt, ở đó có ô nhiễm Phát triển công nghiệp và đô thịhóa đang được coi là một trong những nguyên nhân chủ yếu và là thủ phạm gâysuy giảm chất lượng môi trường nước mặt Hầu hết những dòng sông lớn trên

Trang 19

toàn quốc đều bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhau và ngày càng trở nên trầmtrọng, tăng nguy cơ các dòng sông chết

Theo kết quả khảo sát mức độ ô nhiễm ở một số hệ thống sông lớn trêntoàn quốc và một số đoạn chảy trọng điểm, đem so sánh với chất lượng tiêuchuẩn nước thì hầu hết không đạt tiêu chuẩn Những tờn sụng như Tô Lịch, KimNgưu, Nhuệ - Đáy, Cầu, Đồng Nai – Sài Gòn, Thị Vải,…nước các dòng sôngnày ngày một đen đặc, bốc mùi hôi thối, ô nhiễm nghiêm trọng và không thể sửdụng Đây là hậu quả của quá trình quy hoạch thoát nước, xử lý nước thải khôngđồng bộ [12]

Chất lượng nước sông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm các điềukiện tự nhiên như địa chất, sinh thái, chế độ khí hậu thủy văn và các tác độngcủa con người trong lưu vực sông Các hoạt động như sử dụng quá nhiều phânbón, đốt nhiên liệu và đô thị hóa đã làm tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trongcác dòng sông (nitơ (N), photpho (P) và các kim loại nặng)

Theo nguồn gốc thì ô nhiễm nguồn nước có hai nguyên nhân chính là : Ônhiễm có nguồn gốc tự nhiên và ô nhiễm nước từ các hoạt động của con người

a Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên

Ô nhiễm môi trường nước gây ra bởi các hiện tượng tự nhiên như mưa, lũ,lụt, giú, nỳi lửa,… Trong mỗi cơn mưa, nước mưa rơi xuống bề mặt đất, máinhà, mặt đường,…kộo theo các chất bẩn cựng cỏc hoạt động sống của động vật,thực vật, vi sinh vật và xác chết của chúng xuống cống rãnh, sông suối, thủyvực,… Do đó, làm gia tăng hàm lượng các chất bẩn trong nước

Mặt khác, trong mỗi trận lũ, nước lũ sẽ chảy tràn qua các đô thị, khu dân

cư, khu sản xuất,… và nước sẽ làm hòa tan hoặc cuốn trôi một lượng lớn chấtthải sinh hoạt, chất thải sản xuất, phân bón và các tạp chất khác xuống thủy vực

Vì vậy, làm nhiễm bẩn môi trường nước

Như vậy, ô nhiễm nước có nguồn gốc từ tự nhiên có diễn biến phức tạp vàkhó kiểm soát, có thể tác động trên phạm vi lớn với mức độ nghiêm trọng Vìvậy, cần có các biện pháp quản lý và dự báo phù hợp để hạn chế các tác động do

tự nhiên gây ra

Trang 20

b Sự ô nhiễm nước từ các hoạt động của con người

Trong quá trình sinh hoạt, sản xuất của mình con người ngoài việc khaithác tài nguyên thiên nhiên thỡ cũn thải ra một lượng lớn chất thải bao gồm chấtthải rắn, khí thải và nước thải Nước thải được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt,sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải nếu không được xử lýmột cách triệt để sẽ tác động rất lớn đến chất lượng nguồn nước và cũng là mộttrong những nguyên nhân gây ô nhiễm nước nghiêm trọng

Trong các hoạt động của con người, thì hoạt động công nghiệp là mộttrong những hoạt động gây tác động đến môi trường nước tương đối lớn

Nước vừa là đầu vào trong các hoạt động sản xuất, vừa cấu thành nên sảnphẩm và vừa là đầu ra trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp Tùy vào cácloại hình công nghiệp khác nhau mà thành phần, tính chất và nồng độ của nướcthải công nghiệp cũng khác nhau Tuy nhiên, nước thải công nghiệp thườngchứa một lượng lớn các chất hòa tan và có tính chất nguy hiểm Vì vậy, nếukhông có các biện pháp xử lý hiệu quả thì sẽ gây ô nhiễm môi trường nướcnghiêm trọng

Ví dụ về hiện tượng “dũng sụng chết” trên lưu vực sông Thị Vải là mộtminh chứng điển hình Công ty Vedan mỗi ngày xả thẳng ra sông Thị Vải 5000

m3 nước/ngày đêm mà không qua xử lý đã làm cho tính chất lý hóa của môitrường nước bị thay đổi và kết quả là nước sông bị ô nhiễm trầm trọng, thủy sinhvật không sống được, đồng thời còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt độngsản xuất của con người Mặt khác, hoạt động sinh hoạt của con người cũng làmột trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Theo đánh giá chung thì mỗi người cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2000 lít nước cho hoạt động nôngnghiệp…[9] và cũng tương đương với lượng nước đó sẽ thải ra môi trường, do

đó gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước Nước thải sinh hoạt thườngchứa một lượng lớn các chất khó bị phân hủy sinh học như dầu, mỡ, các chất tẩyrửa tổng hợp và các chất hữu cơ như thức ăn thừa,…vỡ vậy dễ gây ra mùi vàlàm biến đổi màu sắc của các nguồn nước

Trang 21

Ngoài ra, hoạt động sinh hoạt của con người còn gián tiếp gây ô nhiễmnước Các chất thải rắn hữu cơ được sinh ra sau khi tiếp xúc với nước hoặc độ

ẩm cao trong môi trường sẽ bị phân hủy và tạo nên nước rĩ rác, đây là một trongnhững nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước, mặt nước ngầm ở các khuvực bải rác và các khu vực chứa rác

Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước có nguồn gốc từcon người tiếp theo đó là các hoạt động giao thông vận tải Việc sử dụng môitrường làm địa bàn vận chuyển đi lại của các phương tiện giao thông đó gõy tácđộng tiêu cực đến chất lượng môi trường nước Trong quá trình hoạt động, cácphương tiện giao thông đã xả ra môi trường nước một lượng lớn các chất thải,các chất khó bị phân hủy như xăng, dầu, mỡ,… Ngoài ra, còn phải kể đến các vụtai nạn của các tàu chở dầu, hóa chất,… đã gây ảnh hưởng đến chất lượng môitrường nước trên phạm vi rộng lớn

Mặt khác, hoạt động nông nghiệp cũng tác động đáng kể đến môi trườngnước Trong quá trình canh tác con người đã sử dụng một lượng lớn các hóachất bảo vệ thực vật, các loại phân bón vô cơ, hữu cơ Tuy nhiên, cây trồngkhông hấp thụ hết hoặc chưa kịp hấp thụ hết lượng hóa chất này mà tiếp xúc vớinguồn nước thì bị nước hòa tan, cuốn trôi và sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượngnguồn nước Một hiện tượng thường thấy trong thời gian gần đây là hiện tượng

“nước nở hoa” ở các thủy vực có tiếp nhận nguồn nước thải từ hoạt động nôngnghiệp Đây được xem là hiện tượng phú dưỡng nguồn nước do trong nước cóchứa một hàm lượng lớn các chất dinh dưỡng như Nitơ, Photpho, Cacbon Đây

là các thành phần có trong phân bón mà cây trồng không hấp thụ được từ hoạtđộng bón phân của con người Qua đó, chúng ta thấy rằng môi trường nước bị ônhiễm còn do hoạt động nông nghiệp của con người

Như vậy, với các hoạt động của mình, con người đã trực tiếp hoặc giántiếp tác động đến môi trường nước, trong đó hoạt động công nghiệp là một trongnhững hoạt động gây ảnh hưởng đến nguồn nước lớn nhất Chính vì vậy, cần cócác biện pháp quản lý và xử lý chặt chẽ các hoạt động của con người để hạn chế

Trang 22

những ảnh hưởng đến môi trường nước cũng như đề xuất các biện pháp xử lýnước thải một cách hiệu quả hơn

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu

Trang 23

- Phạm vi nghiên cứu: Đoạn sông chảy qua tỉnh Thỏi Nguyờn.

- Thời gian nghiên cứu từ 01-01 đến 30- 04 – 2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.

+ Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệthống sông ngòi

+ Điều kiện kinh tế xã hội: Hiện trạng phát triển nông – lâm nghiệp, công

nghiệp; Hiện trạng phát triển giao thông, du lịch, đô thị; Hiện trạng phát triển

văn hóa, giáo dục, y tế,…

- Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Thỏi Nguyờn.

- Trữ lượng nước (mùa mưa và mựa khụ)…

- Đánh giá chất lượng nước thông qua các chỉ tiêu phân tích: pH, DO,COD, BOD5, NH4+, NO3-, PO43- đây là các chỉ tiêu chiếm tỉ lệ cao trong cácnguồn nước bị ô nhiễm

- Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địaphận Thỏi Nguyờn:

+ Các nguồn xả thải chủ yếu, tình hình xả thải, hình thức xả thải và tìnhhình xử lý

+ Tình hình xả nước thải sản xuất công nghiệp và các cơ sở sản xuất phântán; tình hình xả nước thải sinh hoạt; tình hình xả nước thải y tế và bệnh viện;tình hình xả nước thải làng nghề,…

+ Phân tích, đánh giá nguồn nước trước khi chảy vào địa phận tỉnh, trongđịa phận của tỉnh và điểm nước kết thúc của tỉnh trước khi chảy sang địa phậntỉnh khác

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Thỏi Nguyờn.

Đưa ra biện pháp cụ thể đối với việc xả thải của các nhà máy, khu côngnghiệp trước khi thải ra sông

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 24

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu:

- Thu thập số liệu thứ cấp:

+ Thu thập và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

+ Thu thập số liệu về hiện trạng chất lượng nước…, tình hình xả thải, xử lýnước thải, ảnh hưởng của nguồn thải đên chất lượng nước lưu vực sông Cầuđoạn chảy qua địa phận Thỏi Nguyờn

+ Nghiờn cứu các văn bản pháp luật về lĩnh vực quản lý Tài nguyên nước

và các cơ chế chính sách lien quan của Đảng, Nhà nước

- Thu thập tài liệu sơ cấp:

+ Tình hình sử dụng và quản lý nước tại địa phương

+ í thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường và mong muốn cóthể đạt được của người dân về cải thiện môi trường

+ Thông tin về sản xuất công - nông nghiệp, sản xuất của các làng nghề…+ Sự phát sinh nước thải từ các hoạt động công - nông nghiệp

+ Sự phát sinh nước thải từ các làng nghề

+ Tình hình xử lý nước thải tại địa phương

+ Mức độ ô nhiễm của nước thải và ảnh hưởng của nước thải tới sức khỏecộng đồng

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa:

- Tiến hành thu mẫu ở dòng chính là sông Cầu, ngoài ra cũn cú thờm 3 phụlưu: sông Nghinh Tường, sông Đu, sụng Cụng

+ Sông Cầu: Mẫu CA-1 (Sơn Cẩm – Phú Lương – Thỏi Nguyờn); MẫuCA-2 (tại Tân Long – Tp Thỏi Nguyờn, Phường Quan Triều – Tp ThỏiNguyờn); Mẫu CA-3(phường Quan Triều – Tp Thỏi Nguyờn); Mẫu CA-4 (tạiCam Giá – Thỏi Nguyờn); Mẫu CA-5 (đoạn sông Cầu từ Cầu Mây đến Cầu Vát)

+ Sông Nghinh Tường: Mẫu CA-6 (tại Thần Xa, Võ Nhai, Thỏi Nguyờn)+ Sông Đu: Mẫu CA-7 (tại Phấn Mễ - Phú Lương Thỏi Nguyờn),

+ Sụng Công: Mẫu CA-8 (tại Hồ Núi Cốc - Tõn Thái - Đại Từ - ThỏiNguyờn); Mẫu CA-9 (tại Thuận Thành, Phổ Yờn, Thỏi Nguyờn)

Trang 25

- Thu mẫu nước: Mẫu nước được thu, xử lý và bảo quản trong chai 500ml,được lưu giữ tại phòng thí nghiệm Môi trường để phân tích.

Hình 3.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu lưu vực sông cầu

Trang 26

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:

- Phân tích pH bằng máy đo Inolab

- Phân tích DO bằng máy đo Terminal 740

- Phân tích COD: Phương pháp oxy hoá bằng K2Cr2O7 trong môi trườngaxit theo TCVN 6491 - 1999

- Phân tích BOD5: Phương pháp cấy và pha loãng theo TCVN 6001-1995

- Phân tích NO3- : Phương pháp trắc quang theo TCVN 6180: 1996

- Phân tích NH4+: Phương pháp trắc quang Nessler theo TCVN 4563 - 1988hay TCVN 6179 - 1996

- Phân tích PO43-: Phương pháp trắc quang dùng amoni molipdat theo

TCVN 6202-1996

Phân tích NO3-, NH4+, PO43-: đều so màu trờn mỏy so màu uv- vis

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá chất lượng:

- Các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằngphần mền Microsoft Excel

- Số liệu sau khi được xử lý được đánh giá chất lượng theo QCNV 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt

Trang 27

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thỏi Nguyờn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên:

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Thỏi Nguyờn cú diện tích 3.562,82 km² phía bắc tiếp giáp với tỉnh

Bắc Kạn, phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giápvới các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội TỉnhThỏi Nguyờn trung bình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giớiTrung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km.Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục của khuViệt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung, TháiNguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi vớivùng đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thốngđường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầunút [8]

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thỏi Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng bắc-nam và thấp dầnxuống phía nam Cấu trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạothành nhiều hang động và thung lũng nhỏ Phía bắc Thỏi Nguyờn gồm rừng núi

và đồng lầy Về phía đông có những dãy núi cao nằm giữa những ngọn núi đávôi ở phố Bình Gia Về phía đông bắc, có cao nguyên Vũ Phái được giới hạn bởinhững dãy núi đá vôi và có khu rừng núi ngăn chia Lâu Thượng và Lâu Hạ ởphương Nam Phía tây bắc Thỏi Nguyờn cú thung lũng Chợ Chu bao gồm nhiềucánh đồng và những thung lũng nhỏ Giữa Đồn Đủ và Cổ Lương là một cánhđồng giáp với cao nguyên Trúc Thanh và Độ Tranh gồm nhiều đồi núi lan tớitận khu đồng lầy Phúc Linh Phía tây nam cú dóy Tam Đảo dọc theo cao nguyênVăn Lang và cánh đồng Đại Từ Tam Đảo có đỉnh cao nhất 1.591 m, cỏc vỏch

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài nguyên môi trường – Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2005 - http://www.monre.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2005 -
2. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia - http://vi.wikipedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
4. Cục Bảo vệ môi trường - Chất lượng môi trường nuớc tại 1 số con sông ở Việt Nam - http://www.vea.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng môi trường nuớc tại 1 số con sông ở Việt Nam
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
6. Cục Bảo vệ môi trường, 2005 - Báo cáo tổng kết nhiệm vụ: Rà soát, Thống kê, Kiểm soát và bổ sung kế hoạch xử lý triệt để các nguồn thải dọc các lưu vực sông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nhiệm vụ: Rà soát, Thống kê, Kiểm soát và bổ sung kế hoạch xử lý triệt để các nguồn thải dọc các lưu vực sông
Tác giả: Cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2005
7. Du lịch Việt Nam- Quy hoạch và đầu tư phát triển Du lịch Thái Nguyên 8. Giới thiệu chung về Thỏi Nguyờn- http://www.tnmtthainguyen.gov.vn9. “Nước đóng vai trò quan trọng”, nguồn http://www.vea.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước đóng vai trò quan trọng”, nguồn
10. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2005), Con người và môi trường, Đại học khoa học tự nhiờn Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Ẩn
Nhà XB: Đại học khoa học tự nhiờn Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2005
12. Phan Loan (2005), Các dòng sông lớn chết dần- Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dòng sông lớn chết dần
Tác giả: Phan Loan
Năm: 2005
13. Sở tài nguyên môi trường tỉnh Thỏi Nguyờn– Báo cáo hiện trạng môi trường Thỏi Nguyờn 2005- http://www.tnmtthainguyen.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường Thỏi Nguyờn
Tác giả: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Thỏi Nguyờn
Năm: 2005
14. Tổng Cục Thống kê Việt Nam (2011)- “Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương
Tác giả: Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2011
15. Tổng Cục Thống kê Việt Nam (2011)- “Niờn giám thống kê 2010-Dân số và Lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niờn giám thống kê 2010-Dân số vàLao động
Tác giả: Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Năm: 2011
17.Human Impacts on the Nile River”- http://sitemaker.umich.edu/sec004_gp5/pollution Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Impacts on the Nile River
3. Báo cáo tổng kết – Xây dựng chương trình quan trắc môi trường LVS Cầu, 2005 Khác
5. Cổng thông tin điện tử tỉnh Thỏi Nguyờn - Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010 tỉnh Thái Nguyên Khác
11. Lê Văn Khoa (2000), Khoa học môi trường, NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chất lượng môi trường nước trên một số con sông - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Chất lượng môi trường nước trên một số con sông (Trang 14)
Bảng 2.2. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong một số con sông - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2. Nồng độ một số chất ô nhiễm trong một số con sông (Trang 15)
Hình 3.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu lưu vực sông cầu - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu lưu vực sông cầu (Trang 25)
Hình 4.1: Sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thỏi Nguyờn - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1 Sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thỏi Nguyờn (Trang 32)
Bảng 4.1. Thông tin các vị trí được lấy mẫu - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1. Thông tin các vị trí được lấy mẫu (Trang 34)
Bảng 4.2. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại các điểm của sông Cầu - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2. Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại các điểm của sông Cầu (Trang 35)
Hình 4.2:  Nước thải nhà máy Cốc hoá – Gang thép Thỏi Nguyờn - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.2 Nước thải nhà máy Cốc hoá – Gang thép Thỏi Nguyờn (Trang 43)
Hình 4.3: Giấy phế thải, rác bị đổ xuống cạnh sông - luận văn tài nguyên môi trường Đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cầu đoạn chảy qua địa phận tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.3 Giấy phế thải, rác bị đổ xuống cạnh sông (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w