Để tiếp tục chủ động giải quyết có hiệu quả các vấn đề môi trường từ hoạtđộng khai thác khoáng sản than nói trên, đặt ra cho các nhà quản lý môi trường mộtnhiệm vụ quan trọng là phải tiế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này được hình thành và
phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học củaPGS TS Nguyễn Ngọc Lân Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn là hoàntoàn trung thực
Hà nội, ngày tháng năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Quang Vinh
Trang 2MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 5
1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa chất, địa hình, địa mạo 6
1.1.3 Khí hậu - thuỷ, hải văn 6
1.1.4 Thổ nhưỡng và thực vật 9
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 13
1.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 13
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 13
1.2.1.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 14
1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 15
1.3 Tình hình công tác bảo vệ môi trường 16
1.3.1 Tình hình triển khai thực hiện quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh 16
1.3.2 Đánh giá kết quả thực tế thực hiện bảo vệ môi trường 19
1.3.2.1 Một số kết quả đạt được: 19
1.3.2.2 Một số tồn tại cần khắc phục: 21
Trang 3CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH THAN TỈNH
QUẢNG NINH 23
2.1 Hiện trạng hoạt động của ngành than tỉnh Quảng Ninh 23
2.1.1 Hiện trạng công tác thăm dò 23
2.1.2 Hiện trạng khai thác 23
2.2 Quy hoạch phát triển ngành than giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 24
2.3 Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm môi trường của ngành than 27
2.3.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu của ngành than 27
2.3.1.2 Suy thoái rừng: 28
2.3.1.3 Xói mòn, rửa trôi và sạt lở đất 29
2.3.1.4 Chất thải, chất thải nguy hại 29
2.3.2 Hiện trạng các nguồn ô nhiễm môi trường đặc thù của ngành than 29
2.3.2.1 Bụi 30
2.3.2.2 Nước thải mỏ 32
2.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bụi và nước thải mỏ đối với chất lượng môi trường 33
2.4.1 Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí 33
2.4.2 Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước 37
2.4.2.1 Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước mặt 37
2.4.2.1 Ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ: 43
2.5 Công tác quản lý tài nguyên và môi trường của Vinacomin 46
2.5.1 Những kết quả chính 46
2.5.2 Một số tồn tại chính 48
2.5.3 Nguyên nhân cơ bản 49
CHƯƠNG III: DỰ BÁO DIỄN BIẾN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGÀNH THAN TẠI QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 50
Trang 43.1 Lựa chọn phương pháp dự báo 50
3.2 Dự báo ô nhiễm không khí do bụi 51
3.4 Dự báo ảnh hưởng của khai thác than đến các yếu tố khác 54
CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI VÙNG THAN QUẢNG NINH 59
4.1 Một số giải pháp kỹ thuật áp dụng nhằm giảm thiểu bụi từ nguồn một số khâu khai thác 60
4.1.1 Đối với công tác khoan, nổ mìn 60
4.1.2 Đối với công tác bốc, xúc, vận chuyển than 62
4.1.2.1 Phương pháp phun sương bằng Ejectơ tại khu vực khai thác than tại lò chợ 62
4.1.2.2 Phương pháp phun nước cao áp tạo sương mù tại các cảng xuất than, nhà máy sàng tuyển và trên các tuyến giao thông vận chuyển than 64
4.2 Một số giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải mỏ 69
4.2.1 Tính chất chung của nước thải mỏ 69
4.2.2 Tình hình xử lý nước thải trong ngành than 70
4.2.3 Một số hệ thống xử lý nước thải đã sử dụng trong ngành than 73
4.2.4 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật xử lý nước thải 75
4.3 Một số giải pháp về quản lý 77
4.3.1 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 77
4.3.2 Về phía Vinacomin 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5VINACOMIN TĐ Công nghiệp than - Khoáng sản VN
Trang 6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Trữ lượng và phân bố khoáng sản của tỉnh Quảng Ninh [17] 11
Bảng 1.2 Cơ cấu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2001-2010 (%) [2] 14
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế xã hội tỉnh [4] 16
Bảng 1.4 Dự báo dân số, lao động đến năm 2020 [4] 16
Bảng 1.5 Tình hình quản lý phí BVMT đối với nước thải công nghiệp 21
Bảng 2.1 Sản lượng than khai thác lộ thiên giai đoạn 200320011 [19, 20] 23
Bảng 2.2 Sản lượng than khai thác hầm lò giai đoạn 200320011 [19, 20] 24
Bảng 2.3 Tổng hợp sản lượng than giai đoạn 2012- 2030 của VINACOMIN [20] 25 Bảng 2.4 Tổng khối lượng đất đá đổ thải của các mỏ than lộ thiên [20] 26
Bảng 2.5 Mức độ tạo bụi của các hoạt động khai thác than [3] 30
Bảng 2.6 Nồng độ bụi ở các lò chuẩn bị dọc vỉa than mức –25/+30 (Mạo Khê) [3] 31
Bảng 2.7 Nồng độ bụi ở các lò chợ vỉa 9B Đông -25/+30 (Mạo Khê) [3] 31
Bảng 2.8 Nồng độ bụi và các hơi khí tại Vàng Danh và Mạo Khê [20] 33
Bảng 2.9 Bụi và các hơi khí trên đường giao thông tại Vàng Danh và Mạo Khê [20] 34
Bảng 2.10 Nồng độ bụi và các hơi khí trên đường giao thông vùng Hòn Gai [20] 35
Bảng 2.11 Nồng độ bụi và các hơi khí khu vực dân cư vùng Cẩm Phả [20] 36
Bảng 3.1 Dự báo tải lượng bụi trong khai thác lộ thiên 2015-2030 [20] 51
Bảng 3.2 Dự báo thải lượng bụi trong khai thác hầm lò 2015-2030 [20] 51
Bảng 3.3 Dự báo tổng tải lượng bụi trong khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2030 52
Bảng 3.4 Dự báo tải lượng nước thải trong khai thác lộ thiên 2015-2030 [20] 52
Bảng 3.5 Dự báo lưu lượng nước thải trong khai thác hầm lò 2015-2030 [20] 53
Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của một số mỏ than lộ thiên [20] 53
Bảng 4.1: Nồng độ một số chất khí và bụi ở gương lò [3] 62
Bảng 4.2 Hiệu quả giảm thiểu bụi ở lò chuẩn bị [3] 63
Bảng 4.3 Hiệu quả giảm thiểu bụi ở lò chợ [3] 64
Bảng 4 4 Một số kết quả giảm thiểu bụi bằng phun nước cao áp 68
Bảng 4.5 Bảng thống kê các trạm xử lý hiện có tại Quảng Ninh 71
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1 pH tại một số hồ khu vực Đông Triều- Uông Bí năm 2005-2009 [20] 37Biểu 2.2 Diễn biến căn lơ lửng trong nước cảng Điền Công Và cảng Bến Cân các
năm 2005-2009 [20] 38Biểu 2.3 Diễn biến cặn lơ lửng trong nước sông, suối khu vực Đông triều- Uông Bí các
năm 2005-2009 [20] 38Biểu 2.4 Diễn biến Fe trong nước mặt khu vực Đông triều- Uông bí [20] 39Biểu 2.5 Diễn biến căn lơ lửng sông, hồ khu vực cụm mỏ Hồng Gai các năm 2005-
2009[20] 40Biểu 2.6 Diễn biến COD, BOD tại một số suối, hồ cụm mỏ Hồng Gai trong các
năm 2005-2009 [20] 40Biểu 2.7 Diễn biến hàm lượng Fe trong nước mặt khu vực Hồng gai trong các năm
2005-2009 [20] 41Biểu 2.8 Diễn biến COD tại một số sông, suối khu vực Cẩm Phả năm 2005-2009 [20] 42Biểu 2.9 Diễn biến căn lơ lửng một số suối khu vực Cẩm Phả 2005-2009 [20] 42Biểu 2.10 Diễn biến BOD tại một số suối khu vực Cẩm phả từ 2005-2009 [20] 43Biểu 2.11 Diễn biến pH trong nước biển ven bờ khu vực Quảng Ninh từ 2005-2009 44Biểu 2.12 Diễn biến Amoni trong nước biển ven bờ khu vực Quảng Ninh các năm
từ năm 2006-2009 44Biểu 2.13 Diễn biến hàm lượng cặn lơ lửng vùng nước biển ven bờ Quảng Ninh .45
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng ninh 5
Hình 1.2 Bản đồ lượng mưa và gió thời gian thực tỉnh Quảng Ninh [12] 8
Hình 2.1 Sơ đồ khái quát chung các khâu hoạt động trong quá trình khai thác than lộ thiên, hầm lò và phát sinh nguồn ô nhiễm môi trường 28
Hình 2.2 Nước thải do mưa rửa trôi than gây ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ khu vực Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng 32
Hình 4.1 Sử dụng công nghệ phun sương dập bụi trong khai thác khoáng sản 61
Hình 4.2 Thiết bị phun nước tạo sương trong lò chợ [3] 62
Hình 4.3 Toàn cảnh khu bốc xúc Nhà máy tuyển than Cửa Ông, 65
Hình 4.4 Sơ đồ bố trí thiết bị phun nước với áp suất cao tạo sương mù tại công ty tuyển than Cửa Ông 66
Hình 4.5 Hình ảnh về hệ thống phun nước giảm thiểu bụi tại Công ty tuyển than Cửa Ông 67
Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải –51 Hà Lầm 73
Hình 4.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy tuyển than Cửa Ông 74
Hình 4.8 Sơ đồ cấu tạo hố lắng cặn cứng 75
Hình 4.9 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mỏ 77
Trang 9MỞ ĐẦU
Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh duyên dải phía Đông Bắc, nằm trong khu vực trọngđiểm phát triển kinh tế xã hội phía Bắc đất nước, có nhiều tài nguyên thiên nhiêntạo nên tiềm năng phát triển kinh tế xã hội rất đa dạng Là một địa bàn có hoạt độngsản xuất công nghiệp khai thác khoáng sản đặc biệt là than đứng đầu cả nước (sảnlượng than chiếm 90% so với toàn quốc) đồng thời cũng là một địa điểm tham quan
du lịch biển đảo lớn của Việt nam và thế giới
Từ những lợi thế về điều kiện tự nhiên giàu có và phong phú, những năm quacác hoạt động sản xuất khai thác khoáng sản than diễn ra rất mạnh mẽ, sôi động,góp phần cho sự phát triển, tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh cho tinh QuảngNinh nói riêng và cả nước nói chung Tuy nhiên cũng chính lĩnh vực kinh tế này đã
và đang là những nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn, có lúc, có nơi trở thành nhữngnguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tạo ra sức ép rất lớn về môi trường, đedoạ nguy hại tới sức khoẻ của nhân dân và gây ảnh hưởng triệt tiêu các động lựcphát triển kinh tế xã hội của tỉnh ngày càng rõ nét mà việc giải quyết, khắc phụckhông đơn giản, dễ dàng
UBND tỉnh Quảng Ninh và Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam(VINACOMIN) trong thời gian qua đã có rất nhiều cố gắng trong tổ chức quản lý và xâydựng chương trình hành động vì mục tiêu bảo vệ MT Bên cạnh đó, công tác bảo vệ MTtrong HĐKS đã được gắn kết với công tác quản lý về tài nguyên, cũng như quản lý tốtnguồn KS với công nghệ khai thác hợp lý, công nghệ sạch nhằm giảm thiểu tổn thất thanđồng thời giảm thiểu ô nhiễm MT từ nguồn phát thải trong công nghệ khai thác, sàngtuyển và vận chuyển Tuy nhiên, những chuyển biến đó chưa theo kịp tốc độ phát triểntoàn diện về kinh tế xã hội và yêu cầu về bảo vệ môi trường, còn nhiều khu vực vùng mỏ
và các đô thị lân cận vẫn trong tình trạng ô nhiễm môi trường
Để tiếp tục chủ động giải quyết có hiệu quả các vấn đề môi trường từ hoạtđộng khai thác khoáng sản than nói trên, đặt ra cho các nhà quản lý môi trường mộtnhiệm vụ quan trọng là phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá cụ thể mức độ ô nhiễmmôi trường của những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu có tính đặc thù của ngành than
Trang 10làm cơ sở, căn cứ khoa học để đề ra biện pháp kỹ thuật xử lý thích hợp, đồng thời
đề xuất các chính sách, biện pháp quản lý chặt chẽ các loại nguồn ô nhiễm môitrường này một cách có hiệu quả
Với những lý do trên, đề tài " Đánh giá mức độ các nguồn ô nhiễm môi trường đặc thù của ngành than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý các nguồn gây ô nhiễm này trong giai đoạn 2010- 2020" đã được chọn để thực hiện trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 8/2012 nhằm
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhànước phục vụ cho chiến lược bảo vệ MT và phát triển bền vững cho hoạt động sản xuấtthan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
Đề tài được xây dựng với những nội dung chủ yếu sau:
1 Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, khách quan và khoa học về mức độcác nguồn ô nhiễm môi trường đặc thù của tỉnh Quảng Ninh trong mối quan hệtổng thể hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây
- Đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường các nhóm nguồn gây ônhiễm môi trường đó nhằm góp phần cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh theohướng phát triển bền vững đến 2020
2 Phạm vi nghiên cứu:
- Tổ chức điều tra, nghiên cứu trên địa bàn 6 huyện, thị xã, thành phố miềntây của tỉnh Quảng Ninh (bao gồm: thành phố Hạ Long, thành phố Uông Bí, huyệnHoành Bồ, thành phố Cẩm Phả và huyện Đông Triều) về các nguồn ô nhiễm môitrường chủ yếu trong sản xuất chế biến kinh doanh than
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp so sánh, đối chiếu quy phạm pháp luật
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa:
- Thu thập các dự liệu đã có về hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh
- Thiết kế và điều tra bằng bảng câu hỏi, tổng hợp thông tin, dữ liệu hiện có vềcác nguồn gây ô nhiễm môi trường
Trang 11- Quan trắc một số thông số môi trường.
Hoạt động điều tra được chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Điều tra sơ bộ bằng bảng câu hỏi đối với một số ngành kinh tếquan trọng của tỉnh: công nghiệp khai khoáng và ngành du lịch tại một số địaphương liên quan trên địa bàn tỉnh nhằm xác định các nguồn ô nhiễm môi trườngđặc thù
+ Giai đoạn II: Điều tra xã hội học về sức khoẻ và môi trường thông qua bảngcâu hỏi tại khu vực dân cư nơi có nguồn ô nhiễm môi trường đặc thù
Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến chuyên gia theo chuyên đề, gồm:
- Chuyên đề 1: Quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tạiQuảng Ninh và đề xuất các giải pháp quản lý
- Chuyên đề 2: Báo cáo quan trắc và phân tích môi trường tại các nguồn gây
ô nhiễm môi trường
Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, Luận văn sử dụng các Quy chuẩn
kỹ thuật về môi trường dưới đây:
+ TCVN 5949:1998: Âm học, tiếng ồn khu công cộng và dân cư
+ QCVN 05:2009: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.+ QCVN 06:2009: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí -Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
+ QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.+ QCVN 10:2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ.+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải côngnghiệp
+ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 3/7/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môitrường cần phải xử lý
Trang 12+ Để đánh giá một mức độ ô nhiễm môi trường một cách định lượng đã sửdụng hệ số tai biến RQ (Risk Quotient) là tỷ số giữa giá trị nồng độ quan trắc vànồng độ tiêu chuẩn cho phép của yếu tố môi trường.
4 Các bước nghiên cứu:
Các bước nghiên cứu bao gồm:
- Bước 1: Thu thập thông tin và phát phiếu điều tra các nguồn gây ô nhiễmmôi trường theo quan điểm của các ngành và các địa phương trong tỉnh
- Bước 2: Khảo sát, kiểm tra các nguồn gây ô nhiễm môi trường theo danh mụcthống nhất tại Hội thảo lần 1 và dựa theo những phát hiện trong quá trình khảo sát
- Bước 3: Thu thập thông tin và viết báo cáo chuyên đề về các nhóm nguồngây ô nhiễm môi trường đặc thù đã được xác lập
- Bước 4: Viết báo cáo tổng hợp, lấy ý kiến chuyên gia, chỉnh sửa
5 Nội dung luận văn:
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, tổng hợp thành báo cáo luận văn với cấu trúc cơbản của bản như sau:
Mở đầu: Đề cập đến sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, ý nghĩa, phạm vi và
phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương I Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh
Chương II Hiện trạng môi trường, các vấn đề ô nhiễm môi trường và tình
hình quản lý môi trường trong ngành than
Chương III Dự báo ô nhiễm môi trường than đến năm 2020
Chương IV: Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn 2010-2020 Kết luận và kiến nghị
Trang 13141ng/ km2
100ng/ km2
56 ng/km2
72 ng/km2
70 ng/km2
30 ng/km2
824 ng/km2 377ng/km2
393ng/
km2
107 ng/km2
Chương I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH
1.1 Điều kiện tự nhiên:
1.1.1 Vị trí địa lý:
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc của Việt Nam, trải dài từ 1060 đến
1080 kinh độ đông và 200 đến gần 21045’ vĩ độ bắc, có biên giới hành chính:
Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc;
Phía tây bắc giáp tỉnh tỉnh Lạng Sơn;
Phía tây tiếp giáp với tỉnh Hải Dương;
Phía tây nam tiếp giáp với TP Hải Phòng;
Phía nam và đông nam tiếp giáp với thềm lục địa vịnh Bắc Bộ
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng ninh
Tỉnh Quảng Ninh có rừng, có biển, có đồng bằng, có biên giới quốc gia vớiTrung Quốc dài 132 km với cửa khẩu quốc tế Móng Cái, có đường bờ biển dài hơn
250 km Diện tích phần đất liền và các đảo tỉnh Quảng Ninh là 5938km2 [12] Đây lànơi tập trung nhiều đầu mối giao thông thủy, bộ, có cảng Cái Lân là cảng nước sâu
Trang 14lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam, có nhiều tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớnnhư than đá, đá vôi, có vịnh Hạ Long là Di sản thiên nhiên Thế giới…
Thế mạnh về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên biển đã tạo cho QuảngNinh lợi thế to lớn về các ngành công nghiệp khai khoáng, du lịch và thương mại
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực qua các năm gần đây, tỷ trọng khu vựcnông nghiệp giảm dần, khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng nhanh và giữvai trò chủ đạo
1.1.2 Địa chất, địa hình, địa mạo:
Cấu tạo địa chất tỉnh Quảng Ninh bao gồm các thành tạo có tuổi từ Ordovicđến Đệ tứ, trong đó chủ yếu là các đá trầm tích và trầm tích phun trào
Địa hình đa dạng và phong phú: bao gồm núi, đồi, thung lũng và đồng bằngven biển Các dải núi thấp sắp xếp tạo nên dạng cánh cung, được gọi là cánh cungĐông Triều Hai kiểu địa hình đồi, kiểu thứ nhất liên quan với hoạt động bóc mòn(pedimen hoá) dọc thung lũng kiến tạo; kiểu thứ hai phân bố ở phần chuyển tiếpgiữa vùng núi và dải đồng bằng ven biển, được hình thành theo phương thức kếthợp giữa bóc mòn và mài mòn Địa hình đồi dọc thung kũng kiến tạo kéo dài liêntục ở phía bắc thung lũng Nam Mẫu - Uông Thượng (Uông Bí - Đông Triều) Địahình đồi rìa đồng bằng ven biển phân bố ở phía nam dải núi Đá trắng - núi BìnhHương, khu vực ven biển Hạ Long – Cẩm Phả, Mông Dương – Tiên Yên – MóngCái, độ cao trung bình từ 50m đến 150m và có xu hướng thấp dần về phía thunglũng hoặc bờ vịnh Địa hình đồng bằng tỉnh Quảng Ninh chiếm một diện tích khônglớn, tập trung chủ yếu ở vùng ven biển Bề mặt đồng bằng khá bằng phẳng vànghiêng dần về phía biển, độ cao dao động trong khoảng 2 - 10m [12]
1.1.3 Khí hậu - thuỷ, hải văn
* Khí hậu:
- Gió: Tốc độ gió ở các nơi rất khác nhau Các đảo ngoài khơi tốc độ gió rất
lớn, trung bình hàng năm là 5 m/s, ít khi gió lặng (≤3%), nhiều thời điểm tốc độ gió
Trang 15lên tới trên 40m/s Vùng đồng bằng ven biển tốc độ gió trung bình năm là 2 - 4m/s,tần suất gió lặng dưới 30% và đã quan sát được gió trên 2m/s, tốc độ gió lớn nhấtchỉ 24m/s.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm trên 22oC, đạt tiêu chuẩn nhiệt đới Cáckhu vực còn lại trong vùng (khu vực núi cao trên 200m thuộc cánh cung Nam ChâuLĩnh - Yên Tử, khu vực đồi, núi khuất sau cánh cung này, một số núi cao trên đảo
và dọc bờ biển) đều có tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm thấp hơn giới hạnnói trên Một số đỉnh núi cao 1000m thì tổng nhiệt độ dưới 6500oC, nhiệt độ trungbình năm dưới 18oC [12]
- Mưa - ẩm: Quảng Ninh là một trong những địa phương có mưa nhiều củamiền Bắc với lượng mưa trung bình 1800-2000mm/năm, nhưng phân bố theo khônggian lãnh thổ rất khác nhau Trung tâm mưa lớn của vùng là sườn đón gió của dãynam Châu Lĩnh - Yên Tử và vùng đồng bằng duyên hải trước núi này (phía bắc CửaLục thuộc huyện Hoành Bồ, khu vực đồng bằng Yên Hưng) Mùa mưa ở QuảngNinh kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưa lớn hơn 100mm/tháng), mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa tập trung trong mùa hè chiếm 75-85%lượng mưa năm
Độ ẩm tương đối giữa vùng thấp và vùng cao không nhiều lắm, trung bìnhnăm đều trên 80% Nhiều nơi có lượng mưa rất khác nhau nhưng chênh lệch về độ
ẩm tương đối rất nhỏ [12]
Tóm lại: Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt
Nam vơi những nét đặc trưng: Mùa đông lạnh, khô hanh, ít mưa, gió thịnh hành làgió đông bắc; Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều, gió thịnh hành là gió đông nam Nhiệt
độ không khí hàng năm trên 210C Độ ẩm trung bình 84% Lượng mưa hàng nămlên tới 1.700 - 2.400 mm
Trang 16Hình 1.2 Bản đồ lượng mưa và gió thời gian thực tỉnh Quảng Ninh [12]
* Các hệ thống sông chính:
Quảng Ninh có hệ thống sông, suối dài trên 10km, diện tích lưu vực
<3000km2 Các sông lớn là sông Ka Long, Tiên Yên, Ba Chẽ có diện tích lưu vựcxấp xỉ 1000km2 Phía tây có sông Thái Bình chảy qua Mạng lưới sông, suối khádày đặc, mật độ trung bình 1 - 1,9km/km2, có nơi đến 2-2,4km/km2 Các sông đổ rabiển dưới dạng vịnh cửa sông Tổng lưu lượng dòng chảy của 13 con sông chínhkhoảng là 7,567 tỷ m3 [12]
* Đặc điểm hải văn
Chế độ thủy triều ở Quảng Ninh là chế độ nhật triều thuần nhất, trong mộtngày đêm mực nước dao động khá đều đặn Thời gian triều dâng là 12h18’ và thờigian triều rút là 12h32’ Trong một tháng số lần nhật triều chiếm 26-28 ngày Cànglên phía bắc độ lớn thủy triều càng tăng và ngược lại về phía nam Triều cao nhất cóthể đạt 4,98m ở Mũi Ngọc; 5,26m ở Mũi Chùa; 4,7m ở Hòn Gai; 4,77m ở Cô Tô;4,28m ở Hòn Dáu so với mực 0 tuyệt đối Triều mạnh trong năm thường vào cáctháng I, VI, VII, XII, triều yếu vào các tháng III, IV, VIII, IX Chu kỳ triều là 18,61năm Tốc độ dòng triều xấp xỉ 1m/s [12]
Trang 171.1.4 Thổ nhưỡng và thực vật
1 - Thổ nhưỡng
Do sự phân hóa đa dạng về các yếu tố thành tạo thổ nhưỡng nên khu vực nghiêncứu hình thành 8 nhóm đất chính: i) Bãi cát, cồn cát và đất cát biển; ii) Đất mặn; iii)Đất phèn; iv) Đất phù sa; v) Đất đỏ vàng; vi) Đất mùn vàng đỏ trên núi; vii) Đất
thung lũng; viii) Đất xói mòn trơ sỏi đá Đất xói mòn trơ sỏi đá hình thành do hoạt
động khai thác và đổ thải than, làm mất đi tầng canh tác Nhóm đất này chiếm diệntích tương đối lớn ở khu vực khai trường phía đông thành phố Hạ Long, khu vựcđồi núi phía bắc thị xã Cẩm Phả và khu vực khai thác than Đông Triều, Uông Bí
2 - Thực vật
Do điều kiện thuận lợi về khí hậu, địa hình, hệ thực vật tỉnh Quảng Ninh kháphong phú, có thành phần thuộc nhiều luồng di cư khác nhau
+ Thảm thực vật rừng tự nhiên: Đặc trưng bởi thảm rừng rậm nhiệt đới gió
mùa thường xanh cây lá rộng, trên đất thấp phong hóa từ các loại đá mẹ khác nhautrừ đá vôi, ít bị tác động; Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa cây lá rộng trênđất thấp phong hóa từ các loại đá mẹ khác nhau (trừ đá vôi), bị tác động mạnh thứsinh nhân tác; Trảng cây bụi thứ sinh thường xanh cây lá rộng không có cây gỗ trênđất phong hóa từ đá vôi Trảng cây bụi thứ sinh thường xanh cây lá rộng trên đáphong hóa từ các loại đá khác mẹ nhau (trừ đá vôi); Trảng cây bụi trên đất ngậpmặn; Trảng cỏ
+ Thảm thực vật nhân tác: bao gồm rừng trồng; phổ biến nhất là keo lá tràm
và keo tai tượng (Acasia spp), Bạch đàn (Eucalytus), Mỡ, Thông nhựa (Pinusmerkusiana) Thông đuôi ngựa P massoniana; Cây ăn quả và cây lâu năm khác (vải,na); Cây trồng quanh khu dân cư (bàng, xà cừ, ngô đồng, phượng vĩ, dâu giaxoan ) và cây trồng nông nghiệp ngắn ngày [12]
+ Cảnh quan và Đa dạng sinh học:
Quảng Ninh nói chung là nơi có cảnh quan rất đa dạng và hấp dẫn Do địahình Quảng Ninh phân hóa rất rõ ràng từ đồi núi xuống đến dải đồng bằng hẹp đếncác bãi triều và vũng vịnh, biển nên các cảnh quan khu vực nghiên cứu cũng có sự
Trang 18phân hóa rất rõ ràng theo dải từ lục địa ra biển, nhìn chung là phân hóa từ tây sangđông Dựa vào các yếu tố địa hình, thực vật và mức độ tác động của con người cóthể phân khu vực nghiên cứu ra các cảnh quan núi (núi trung bình và núi thấp); cảnhquan đồi; cảnh quan đồng bằng hẹp ven biển; cảnh quan bãi biển, bãi triều; và cảnhquan biển, đảo.
Chính những điều kiện tự nhiên phong phú trên đã hình thành nên tính đadạng sinh học cao của Quảng Ninh Các kết quả điều tra bước đầu cho thấy khu hệđộng, thực vật Quảng Ninh giầu về thành phần loài và các thứ bậc phân loại Số loàisinh vật được biết hiện nay là 4350 loài, 2236 chi, 721 họ thuộc 19 ngành của 3 giớiĐộng vật, Nấm và Thực vật Trong số đó có 182 loài (4,18%) được ghi nhận là đặchữu thuộc các bậc khác nhau [18]
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có cả các nguyên nhântrực tiếp và nguyên nhân sâu xa (gián tiếp) mà đa dạng sinh học Quảng Ninh đangngày càng bị suy thoái một cách nghiêm trọng Nhiều loài như hổ, gấu ngựa… đãkhông còn được phát hiện tại Quảng Ninh trong nhiều năm nay Nhiều rạn san hô
đã bị suy giảm một cách nghiêm trọng khó có thể hồi phục Trong số 4350 loài của
hệ động, thực vật Quảng Ninh ghi nhận được có tới 154 loài được ghi trong Sách đỏ
VN (3,54%), 56 loài trong Nghị điịnh 32/2006/NĐ-CP, 72 loài trong Danh lục đỏIUCN[18]
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng khai thác, sử dụng
a) Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản
phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiềutỉnh, thành phố trong cả nước không có được như: than, cao lanh tấn mài, đất sét,cát thủy tinh, đá vôi,…
Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,5 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng an - tra - xít, tỷ
lệ các - bon ổn định 80 – 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả
và Uông Bí – Đông Triều [16]
Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh,… Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng
khắp các địa phương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; Các mỏ cao
Trang 19lanh ở các huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái;Các mỏ đất sét phân bố tập trung ở Đông Triều, Hoành Bồ và TP Hạ Long lànguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp cho thị trườngtrong nước và xuất khẩu
Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang
Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài ra, còn cónguồn nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khácao, nhiệt độ trên 35oC, có thể dùng chữa bệnh Các loại khoáng sản chính có thểđược liệt kê trong bảng 1.2
Bảng 1.1 Trữ lượng và phân bố khoáng sản của tỉnh Quảng Ninh [17]
Yên Mỹ, Xích Thổ, Lang Bang(Hoành Bồ), Hà Chanh (CẩmPhả), Núi Na (Yên Hưng)
Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, BìnhLiêu, Ba Chẽ, Vân Đồn, Uông
Bí, Hoành Bồ, Hạ Long
b) Tài nguyên nước mặt, nước ngầm:
Trang 20- Tài nguyên nước ngầm: Nước ngầm phân bố chủ yếu trong các vỉa - khe
nứt trầm tích Triat thống trên một số khu vực nhỏ thuộc hệ trầm tích Đệ Tứ Chấtlượng nước ngầm trong vùng nhìn chung còn khá tốt Vùng Hạ Long - Cẩm Phả -Yên Hưng còn có mỏ nước khoáng Quang Hanh có trữ lượng cấp C1: 529 m3/ngàyđêm có thành phần đặc biệt, với hàm lượng Br, I, H2SiO3, CO2 khá cao [12]
- Tài nguyên nước mặt: đóng vai trò chủ chốt trong việc cấp nước cho các đô
thị trong vùng Hầu hết các đô thị trong vùng đều có hệ thống sông, suối chảy qua.Trong vùng có một số sông, suối lớn như sông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sôngMan, sông Trới, sông Vũ Oai, sông Kinh Thầy, sông Tiên Yên, sông Ka Long Trong vùng có hệ thống hồ chứa tự nhiên và nhân tạo rất phong phú Một số hồđược sử dụng kết hợp cho mục đích cấp nước sinh hoạt và cung cấp nước tưới chonông nghiệp Một số hồ nước lớn cung cấp nước sinh hoạt trong vùng như hồ CaoVân, hồ Yên Lập, hồ Đồng Giang, hồ Lưỡng Kỳ, hồ Khe Rữa, hồ Tràng Vinh vớitrữ lượng nước khai thác ước đạt khoảng 300.000m3/ngđ [12]
c) Tài nguyên đất: Kiểm kê đất đai năm 2005 của các đơn vị lãnh thổ hành
chính (nguồn tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh) thì tổng
diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh là 609.897,94 ha, trong đó: Nhóm đất nông
nghiệp có 363.207,00 ha chiếm 59,6 %; Nhóm đất phi nông nghiệp có 75.872,37 ha,
chiếm 12,4%; Nhóm đất chưa sử dụng có 170.818,57 ha, chiếm 28,0 % tổng diện
tích tự nhiên của vùng
d) Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2005 (nguồn tài liệu của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Quảng Ninh), Quảng Ninh hiện có 287.966,7 ha đất rừng, tỷ lệ chephủ của rừng chiếm 47,35%, trong đó đất rừng tự nhiên 174.139,76 ha chiếm60,47% diện tích đất có rừng, rừng trồng có 113.827,01 ha bằng 39,53% diện tíchrừng Tổng trữ lượng các loại rừng của Quảng Ninh khoảng 5.800 ngàn m3 gỗ gần
190 tỷ cây tre nứa các loại Trong đó rừng tự nhiên có tổng trữ lượng khoảng 4100ngàn m3 gỗ và 190 tỷ cây tre nứa, còn lại là rừng trồng
e) Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn
Trang 21Vị trí địa lý đặc biệt đã tạo nên cho tỉnh Quảng Ninh nhiều nguồn tài nguyên
du lịch có giá trị: Quảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi cho vịnh Hạ Long, đượcUNESCO 2 lần công nhận là Di sản thiên nhiên Thế giới với các tiêu chí địa chất vàđịa mạo, là điểm du lịch hấp dẫn du khách vào bậc nhất của Việt Nam Ngoài ratỉnh còn có những tài nguyên du lịch tự nhiên khác như: vịnh Bái Tử Long (thị xãCẩm Phả); hệ thống các đảo Ngọc Vừng, Quan Lạn (thuộc huyện đảo Vân Đồn);thắng cảnh Yên Tử (thị xã Uông Bí), đồi thông Yên Lập (huyện Yên Hưng); hồ KheChè (huyện Đông Triều) Hệ thống các hang động, bãi tắm gắn với các vịnh HạLong, Bái Tử Long và các suối nước khoáng phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, phục hồisức khoẻ như Quang Hanh (thị xã Cẩm Phả), Khe Lạc (huyện Tiên Yên), ĐồngLong (huyện Bình Liêu)
Ngoài ra, các hệ sinh thái đặc biệt khác của Quảng Ninh như hệ sinh tháivùng triều với nhiều loài động vật quý hiếm, hệ sinh thái san hô, khu bảo tồn thiênnhiên trên đảo Ba Mùn thuộc Vườn Quốc gia Bái tử Long đều có thể đưa vào khaithác phục vụ du lịch
Tài nguyên du lịch nhân văn: Quảng Ninh có khu di tích chùa Yên Tử (thị xãUông Bí), chùa Quỳnh Lâm, đền Sinh, khu lăng mộ nhà Trần (huyện Đông Triều);bãi cọc Bạch Đằng (huyện Yên Hưng), đền Cửa Ông (thị xã Cẩm Phả), đình QuánLạn (huyện Vân Đồn) và đình Trà Cổ (thành phố Móng Cái) Các di tích lịch sử còngắn với các lễ hội văn hoá truyền thống của từng địa danh được tổ chức hàng năm
từ tháng Giêng cho đến tháng mười hai âm lịch
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh
1.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế:
Những năm qua, nền kinh tế của tỉnh đã phát triển khá toàn diện Tốc độ tăngtrưởng kinh tế bình quân 5 năm ước đạt 12,7 %/năm Giá trị sản xuất nông nghiệp,lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 6,7%/năm Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bìnhquân 15,8%/năm Giá trị dịch vụ tăng bình quân là 18,2%/năm [11]
Trong các ngành kinh tế thì tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng
Trang 22chiếm lớn nhất, bằng 2/3 tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế Trong khi đó, năm 2003ngành này mới chiếm 56% tỷ trọng ngành kinh tế, sau 6 năm tỷ trọng này ngày càngthể hiện mức gia tăng Công nghiệp của tỉnh chủ yếu là công nghiệp khai thác, chếbiến than, vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí mỏ
Tỷ trọng ngành nông nghiệp chỉ giảm nhẹ, từ 8,7% năm 2001 xuống còn7,5% năm 2007 và kế hoạch là 4,0% năm 2010
Ngành dịch vụ tăng trưởng mạnh, phát triển đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu sảnxuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt18,2%/năm, cao nhất so với các ngành
Bảng 1.2 Cơ cấu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2001-2010 (%) [2]
1
200 2
1.2.1.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế
Ngành công nghiệp vẫn duy trì có tốc độ tăng trưởng nhanh, giá trị sản xuấtbình quân tăng 15,8%/năm Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấukinh tế của tỉnh đạt giá trị lớn (đến năm 2010 đạt 54,76%) và sẽ duy trì ổn định ởmức trên 50%
Các ngành công nghiệp như khai thác than, nhiệt điện chạy than, xi măng,đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng vẫn là những ngành có vai trò quan trọng nhấthiện nay của tỉnh Trong đó, ngành than vẫn là ngành chiếm vị trí đứng đầu Thí dụ:năm 2009, VINACOMIN đã tăng khai thác và xuất khẩu, sản lượng than sạch ướcđạt 39,7 triệu tấn than, tiêu thụ đạt 42 triệu tấn (trong đó xuất khẩu 24 triệu tấn),chiếm trên 50% giá trị sản lượng trong cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.Sản xuất công nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai khoáng vàtăng dần tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến (giá trị sản xuất than trong giá giá
Trang 23trị sản xuất công nghiệp đã giảm từ 64,8% năm 2005 xuống còn 25% năm 2010.
Đến năm 2009, công nghiệp địa phương tăng cao nhưng chiếm tỷ trọng thấp(20%), công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 17,2%, công nghiệp trungương vẫn chiếm tỷ trọng lớn (62,7%)
Hiện nay trong ngành công nghiệp toàn tỉnh hiện có 20 đơn vị khai thác than,
03 đơn vị chế biến than, 88 cơ sở khai thác ngoài than, 92 doanh nghiệp và 158 cơ
sở sản xuất xi măng, gạch ngói, khai thác đá, cát sỏi của tư nhân và hộ gia đình
1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020:
Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt điềuchỉnh, bổ sung ngày 24/11/2006 với những nội dung chính sau:
Phát triển công nghiệp với tốc độ cao, nâng cao chất lượng tăng trưởng côngnghiệp thông qua chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tăng công nghiệp chế tạo,chế biến Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao,công nghệ sạch, giá trị gia tăng lớn, có nhiều sản phẩm tham gia xuất khẩu nhằmđưa công nghiệp giữ vững vai trò động lực trong phát triển kinh tế và thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa Từ nay đến 2020 các chỉ tiêu kinh tế xã hội quantrọng cần đạt được như sau:
- Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2006 - 2010 đạt khoảng 13%; thời kỳ2011- 2020 khoảng 14,2% GDP bình quân đầu người vào năm 2010 (giá so sánh1994) đạt khoảng 950 USD, năm 2020 đạt khoảng trên 3.120 USD
- Tỷ lệ tích lũy đầu tư lên 40% so với GDP vào năm 2010, đáp ứng 75% nhucầu vốn đầu tư phát triển
- Thực hiện tốt công tác xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển
y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể dục - thể thao v.v…
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản phát triển kinh tế xã hội tỉnh [4]
2 GDP (tỷ đồng)
Trang 24Loại chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2010 Năm 2020
- Theo giá so sánh 1994 6.229,2 11.375,2 43.065,1
- Theo giá hiện hành 15.346,0 36.341,3 167.405,0
3
Cơ cấu GDP (% - giá hiện hành) 100,0 100,0 100,0
[4]
TT
Thành phần dân số,
lao động
Tổng dân số theo thời kỳ
Dân số tăng thêm theo thời kỳ
Trang 2642,0
73,0
Tóm lại: Tỉnh Quảng Ninh có thế mạnh rất lớn về phát triển công nghiệp
trong đó chủ yếu là khai thác than Nhìn chung, các hoạt động phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh nói chung, các huyện , thị nói riêng đã và đang là nguyên nhân cơ bảngây ra các vấn đề suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường, những tác độngthông qua hiện trạng môi trường nước, không khí, đất, đa dạng sinh học
1.3 Tình hình công tác bảo vệ môi trường
1.3.1 Tình hình triển khai thực hiện quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh:
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thựchiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyênnước, biển, hải đảo và bảo vệ môi trường trong thời gian qua đã tham mưu choHĐND và UBND Tỉnh ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môitrường theo từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn trước khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 cóhiệu lực (ngày 01/01/2009): HĐND Tỉnh Khoá X kỳ họp thứ 8 đã ban hành Nghịquyết số 117/2003/NQ-HĐ ngày 29/7/2003 “Về một số chủ trương, giải pháp tăngcường công tác quản lý bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010”,UBND Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành các văn bản: Quyết định 3806/2003/QĐ-UBngày 23/10/2003 về việc phê duyệt Quy hoạch VLXD tỉnh Quảng Ninh đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020; Kế hoạch số 2018/KH-UB ngày 01/12/2003 “vềviệc triển khai Nghị quyết số 117/2003/NQ-HĐ của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá
X kỳ họp thứ 8 về BVMT ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2005 và 2010”, Kế hoạch số1137/KH-UB ngày 20/5/2005 "Về thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chínhtrị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2015”; Quyết định
số 3655/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 “V/v ban hành quy chế bảo vệ môi trườngtỉnh Quảng Ninh”, Quyết định số 3406/2006/QĐ-UBND ngày 31/10/2006 của Uỷ
Trang 27ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định đóng cửa mỏ và hoànnguyên môi trường các mỏ khoáng sản rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyếtđịnh số 315/QĐ-UBND ngày 26/01/2007 “Về việc phê duyệt kế họach kiểm soát ônhiễm môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010”, Quyết định số 130/QĐ-UBNDngày 11/01/2008 “Về việc phê duyệt Đề án Quản lý tài nguyên và bảo vệ môitrường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh”; Chỉ thị số 21/2008/CT-UBND ngày 09/12/2008, về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trườngđối với hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Giai đoạn từ thời điểm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 cóhiệu lực: HĐND Tỉnh ban hành Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010của HĐND tỉnh “Về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo
vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011-2015”; UBND tỉnh đã tậptrung ban hành các văn bản chỉ đạo quan trọng như: Chỉ thị số 21/2008/CT-UBNDngày 09/12/2008 “V/v tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường đối với hoạtđộng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Quyết định số 385/QĐ-UBNDngày 18/02/2009 về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sửdụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Quyếtđịnh 3010/QĐ-UBND ngày 02/10/2009 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển, sảnxuất VLXD tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Quyết định số 3076/2009/QĐ- UBNDngày 08/10/2009 “V/v ban hành Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh”.Quyết định số 3792/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 ban bành mức giá tối thiểu làmcăn cứ tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh, Kế hoạch số 1925/KH-UBND ngày19/5/2010 của UBND tỉnh “Về bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2010 vàđịnh hướng kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2011- 2015”; Quyết định số
1975/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 “V/v phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh vềnhững chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tỉnhQuảng Ninh trong giai đoạn 2011-2015”; Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBNDngày 02/12/2011 “V/v Quyết định ban hành Quy chế quản lý CTNH trên địa bàn
Trang 28tỉnh Quảng Ninh”; Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 “Về việc thànhlập Quỹ Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh” Bên cạnh các văn bản quy phạmpháp luật, tỉnh đã xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh QuảngNinh giai đoạn 2006 - 2010 và kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm, phê duyệtQuy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và các vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, Quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Uông Bí tỉnh Quảng Ninh đến năm
2010 định hướng đến năm 2020, Quy hoạch bảo vệ môi trường vùng Hạ Long- CẩmPhả- Yên Hưng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 định hướng đến năm 2020, Quyhoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến 2020
và nhiều văn bản chỉ đạo quan trọng khác của tỉnh
Như vậy, công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệmôi trường đã được Tỉnh quan tâm thực hiện Các văn bản do HĐND, UBND tỉnhban hành về quản lý, khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường đã đồng bộ, kịpthời và phù hợp với các quy định của pháp luật Nhìn chung các văn bản đảm bảotính khả thi khi triển khai thực hiện; phù hợp với các công cụ kinh tế được quy định
và áp dụng trong quản lý hiện nay
1.3.2 Đánh giá kết quả thực tế thực hiện bảo vệ môi trường
1.3.2.1 Một số kết quả đạt được:
Căn cứ vào các báo cáo tổng kết về công tác bảo vệ môi trường từ
2007-2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh có thể thấy rõ một số kếtquả điển hình đạt được trong thời gian qua như sau:
- Về bảo vệ môi trường các khu vực công nghiệp: thực hiện các giải phápđồng bộ trong quá trình sản xuất công nghiệp để ngăn chặn giảm thiểu tác động ônhiễm môi trường, nhất là do khai thác than gây lên Từng bước khắc phục ô nhiễm,suy thoái môi trường tồn đọng nhiều năm trên vùng than Đối với nước thải mỏ:Vinacomin đã bắt đầu triển khai xây dựng các hệ thống xử lý nước thải mỏ từ năm
2008, đến nay đã thi công và đưa vào vận hành 25 công trình xử lý nước thải chocác đơn vị thành viên Lượng nước thải mỏ đã được xử lý trong năm 2011 thôngqua 25 trạm xử lý nước thải là 25.922.000 m3, bằng 40,51% lượng nước thải toàn
Trang 29ngành than (63.998.000 m3) Theo báo cáo của Vinacomin, dự kiến đến hết tháng4/2012 sẽ đưa tiếp 06 trạm xử lý nước thải nữa vào hoạt động, trong năm 2012 sẽkhởi công 04 trạm xử lý nước thải lớn là Núi Béo, Hà Tu, 917 tại thành phố HạLong và Cao Sơn tại thị xã Cẩm Phả [19]
- Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường không khí tại một sốngành, đặc biệt là ngành than bước đầu có hiệu quả Tiến độ xây dựng các côngtrình khắc phục ô nhiễm môi trường trong khai thác than nhìn chung được đảm bảo;việc đưa vào vận hành hệ thống đường chuyên dùng vận tải than đã chấm dứt tìnhtrạng xe chở than chạy trên quốc lộ 18A và đường khu dân cư Từng bước quyhoạch hệ thống các cảng xuất than, cơ bản chuyển việc sàng tuyển than về tại khaitrường đã giảm khối lượng và lưu lượng phương tiện vận chuyển ra cảng, giảmlượng xít thải, bã sàng ở khu vực cảng; phần lớn các kho cảng, bến, bãi có hệ thốngtường vây và trồng cây xanh Tới thời điểm hiện tại, việc phun tưới nước chống bụitrên các tuyến đường nội mỏ và các tuyến đường vận chuyển than, nhất là các tuyếnđường vận chuyển than khi qua các khu dân cư đã được Vinacomin triển khai thựchiện thường xuyên liên tục Các kho than của các công ty sản xuất, chế biến thanhầu hết đều có tường bao chắn bụi, có hệ thống phun sương chống bụi và mươngthu nước xung quanh Các đơn vị vận chuyển than đã thực hiện che phủ bạt cho các
ô tô vận chuyển than trên các tuyến đường bộ chuyên dùng Vinacomin đã đầu tưxây dựng hệ thống băng tải vận chuyển than từ mặt bằng 56 mỏ than Mạo Khê racảng Bến Cân [19] Tới nay hệ thống băng tải này đã cơ bản hoàn thành và dự kiến
sẽ được đưa vào sử dụng trong Qúy I-2012
- Bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên: tăng cườngquản lý Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về khoanh vùngcấm và hạn chế khai thác khoáng sản, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Bảo
vệ và phát huy tốt giá trị Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long, khu danhthắng Yên Tử Có sự xem xét, cân nhắc các yêu cầu trước khi thực hiện dự án đầu
tư phát triển mạnh và quá mức các hoạt động kinh doanh trong phạm vi khu vựcbảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử đã được đình chỉ, hoặc tạm ngừng sản xuất Triển
Trang 30khai thực hiện các quy hoạch BVMT Uông Bí, Yên Hưng - Hạ Long - Cẩm Phả vàQuy hoạch BVMT toàn tỉnh.
- Công tác thu gom và xử lý rác thải tại các đô thị và một số khu vực nôngthôn có nhiều tiến triển theo hướng tích cực, hình thành nhiều mô hình người dântham gia thu gom rác thải, tỷ lệ thu gom rác thải đã được nâng cao Một số bãi chônlấp, xử lý rác thải không hợp vệ sinh dần được thay thế và có quy hoạch thay thế
- Tỉnh đã ban hành nhiều quy định, quyết định về quản lý và bảo vệ môitrường tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của các ngành kinh tế và công tác bảo
vệ môi trường
- 7/7 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được xử lý đạt quychuẩn môi trường hiện hành, ra khỏi danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng theo Kế hoạch số 64 của Thủ tướng Chính phủ
- Công tác đánh giá tác động môi trường và và thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường dần đi vào nề nếp
- Công tác quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệpđược thực hiện nghiêm túc, tương đối đầy đủ theo quy định (xem bảng 1.7 )
Bảng 1.5 Tình hình quản lý phí BVMT đối với nước thải công nghiệp
Trang 31ô nhiễm nước do sản xuất than tại Cẩm Phả, Uông Bí vẫn tiếp tục diễn ra
Bên cạnh đó, nhận thức và ý thức chấp hành luật bảo vệ môi trường củanhiều đơn vị, tổ chức và một bộ phận nhân dân chưa nghiêm túc, sự quan tâm củamột số ngành và địa phương đối với công tác BVMT chưa cao, thể hiện ở việcbuông lỏng quản lý Sự phối hợp quản lý giữa cơ quan chuyên ngành với các cấpchính quyền địa phương và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Công tác đầu tư và xãhội hoá cho BVMT còn hạn chế, nên hiệu quả chưa cao
Công tác thanh, kiểm tra xử lý vi phạm BVMT chưa đáp ứng yêu cầu thựctiễn Công tác kế hoạch hoá BVMT ở một số ngành, địa phương trong tỉnh còn yếu,tiến độ triển khai một số dự án về BVMT còn chậm
Công tác quy hoạch sử dụng đất và khai thác tài nguyên khoáng sản, bảo vệmôi trường chưa được tiến hành đồng bộ Kế hoạch sản xuất than chưa được xemxét đầy đủ đến yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội khác và đặc điểmcủa các vùng lãnh thổ Công tác cập nhật thông tin, dữ liệu về thực trạng và biếnđộng về đất đai, khoáng sản và bảo vệ môi trường còn chưa thường xuyên, thiếutính hệ thống, thiếu chính xác và còn tồn tại nhiều sai sót
Trang 32Chương II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH THAN TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Hiện trạng hoạt động của ngành than tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Hiện trạng công tác thăm dò
Từ năm 1955 đến năm 2009, tổng khối lượng công tác thăm dò địa chất than
đã thực hiện là 5500 lỗ khoan (LK), với hơn 2 triệu mét khoan sâu (mks) Tàinguyên than cấp tin cậy và chắc chắn được phân bố từ mức -150m trở lên Kết quả
là đến năm 01/01/2010 tính trong phạm vi diện tích, không gian và danh mục các
mỏ theo Quyết định số 481 QĐ/QLTN ngày 8/6/1995, tổng trữ lượng và tài nguyênthan khoảng: 3.985.641 ngàn tấn [20]
2.1.2 Hiện trạng khai thác:
* Hiện trạng khai thác lộ thiên: Tổng sản lượng than nguyên khai được khai
thác lộ thiên giai đoạn 200320011 xem bảng 2.1
Bảng 2.1 Sản lượng than khai thác lộ thiên giai đoạn 200320011 [19, 20]
lộ thiên
Triệutấn 12,98 17,33 22,06 24,5 26,79 25,33 25,76 26,52 26,14
* Hiện trạng khai thác hầm lò: Tổng sản lượng than nguyên khai được khai
thác hầm lò giai đoạn 200320011 xem bảng 2.2
Trang 33Bảng 2.2 Sản lượng than khai thác hầm lò giai đoạn 200320011 [19, 20]
Hầm lò
Triệutấn 6,86 9,79 12,48 14,7 16,3 17,6 18,17 19,96 21,41
3 Mét lò đào Km 136,5 175,9 228 264 275 280,5 319 321 345,3
* Hiện trạng tổ chức và nhân lực ngành than:
Số lao động làm việc trong ngành than tính đến 01/01/2010 là 132 046 người(sản xuất than là 87.617 người: Trong đó lao động nữ là 11.313 người chiếm 12,9%;
số lao động là Đảng viên là 8.503 người chiếm 9,7%) [20]
2.2 Quy hoạch phát triển ngành than giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030
Theo Quy hoạch phát triển ngành than giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng sản lượng than nguyên khai củangành than sẽ tiếp tục tăng cao Theo Phương án cơ sở (PA I), tổng sản lượng thannguyên khai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong năm 2020 sẽ đạt tới 72.330.000trong năm 2020 còn theo phương án cao (PA II) thì đến năm 2020 tổng sản lượngthan nguyên khai sẽ đạt tới 75.380.000 tấn (xem bảng 2.3)
Trang 34Bảng 2.3: Tổng hợp sản lượng than giai đoạn 2012- 2030 của
Trang 35TT Mỏ/công trường Sản lượng theo năm khai thác (ĐVT: 1000 tấn)
Cẩm Phả 3,947,970 537873 515200 533882 425320 1593340Hòn Gai 389 829 64 650 314 389 10 790
Toàn bộ khối lượng đất đá đổ thải trên đang và sẽ đổ được thải tại các bãi thảithuộc khu Tả ngạn Cọc Sáu, công trường Bàng Nâu, Quảng Lợi, Khe Chàm, (khuvực Cẩm Phả); Mỏ Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm, Mỏ 917, mỏ Hà Ráng và mỏ Tân Lập(khu vực thành phố Hạ long)
Tóm lại: Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
than địa bàn tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã diễn ra rất mạnh mẽ với nhịp độsản xuất rất cao, đặc biệt là những năm 2007-2009, đạt tới trên 43,9 triệu tấn thannguyên khai/năm Trong thời gian 10-20 năm tới, nhu cầu sản xuất than của Quốcgia nói chung và của VINACOMIN nói riêng đòi hỏi tiếp tục gia tăng tới mức trên
72 triệu tấn năm 2020; 83,3 triệu tấn năm 2030 Đây thực sự là một sức ép vô cùng
to lớn đối với môi trường khu vực các đô thị Hạ long, Cẩm phả , Uông Bí nóiriêng và toàn tỉnh Quảng Ninh nói chunng đòi hỏi phải có những nghiên cứu toàn
Trang 36diện và chi tiết về các vấn đề môi trường thuộc ngành than để có giải pháp giảmthiểu ô nhiễm môi trường phù hợp sao cho đảm bảo điều kiện phát triển kinh tế xãhội chung và bảo vệ môi trường cho tỉnh Quảng Ninh.
2.3 Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm môi trường của ngành than:
2.3.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu của ngành than
Quá trình và nguồn phát sinh ô nhiễm môi trường gắn với toàn bộ các hoạtđộng khai thác than bao gồm các khâu công tác chủ yếu gồm: khai thác, sàng tuyển,chế biến, tàng trữ và vận chuyển than, được nêu khái quát trong hình 2.1 và đượcphân tích cụ thể như sau:
2.3.1.1 Biến đổi địa hình và cảnh quan:
Những biến đổi mạnh nhất diễn ra chủ yếu ở những khu vực có khai thácthan lộ thiên Đất đá thải phần lớn đổ bãi thải ngoài, Năm 2006, sản xuất than đạt
40 triệu tấn than nguyên khai, đã thải ra khoảng 180 triệu tấn đất đá, tập trung tạicác bãi thải lớn như bãi thải Đèo Nai, Cọc Sáu, Hà Tu, Dương Huy, Vàng Danh,Uông Bí Các bãi đổ thải tạo nên những quả đồi ở Cọc Sáu cao 280m, Nam ĐèoNai có độ cao 200m, Đông Cao Sơn cao 250m, Đông Bắc Bàng Nâu cao 150m vàNúi Béo cao 140m v.v và nhiều bãi thải trên các sườn đồi, bãi thải thường có sườndốc tới 350 Trên các mỏ khai thác than, đá, sét việc khai thác không theo thiết kế
kỹ thuật thi công được phê duyệt, không thực hiện hoàn nguyên MT nên phần lớn
đã gây phá vỡ cảnh quan, thảm thực vật, hố đất, mỏm đá nham nhở
Nhiều moong khai thác lộ thiên như ở các mỏ Cọc Sáu, Hà Tu, Núi Béo
có độ sâu từ -50 m đến -150 m dưới mực nước biển đã tạo nên những biến đổi lớn
về địa mạo khu vực, khó có thể cải tạo phục hồi môi trường sau khi kết thúc mỏ
Trang 37Vận tải
Bốc xúc (Đào lò)
KHAI THÁC THAN
Khoan, nổ m×n
Làm ô nhiễm nước ngầm Thoát nước
- Gây nứt nẻ, sụt lún mặt đất (Đối với hầm lò)
- Bụi
- Ồn
- Thay đổi cảnh quan
- Khí độc hại (đối với máy chạy diêzen)
Nổ mìn
Sơ tuyển (tại mỏ)
Bồi lắng đáy biển do bùn than
Hình 2.1 Sơ đồ khái quát chung các khâu hoạt động trong quá trình khai thác
than lộ thiên, hầm lò và phát sinh nguồn ô nhiễm môi trường
2.3.1.2 Suy thoái rừng:
Tỷ lệ rừng che phủ trên toàn tỉnh bị suy giảm một cách nghiêm trọng do mởkhai trường, đổ thải và trôi lấp, do lấy gỗ chống lò, Rừng tự nhiên bị giảm mạnhnhất tại các khu vực có khai thác than lộ thiên, có nơi tới 70 - 80% như phía Bắcthành phố Hạ Long và thị xã Cẩm Phả Hiện nay ở thành phố Hạ Long đất có rừngchỉ còn chiếm khoảng 15%; thị xã Cẩm Phả chỉ còn rừng nguyên sinh trên núi đávôi khu vực Đèo Bụt, núi Giáp Khẩu, khoảng 60% diện tích rừng tự nhiên đã bị tàn
Trang 38phá Tình trạng tương tự xảy ra với vùng Đông Triều - Mạo Khê - Uông Bí, lànhững khu vực trước kia vốn có nhiều rừng nguyên sinh
2.3.1.3 Xói mòn, rửa trôi và sạt lở đất:
Hiện tượng xói mòn, rãnh xói và trượt lở xảy ra rất phổ biến trên các khaitrường khai thác than, tuyến đường vận chuyển và đặc biệt là trên các khu vực đổthải Đặc biệt, các bãi đất đá thải cao tới vài trăm mét và những bãi thải tuy nhỏnhưng có vị trí trên sườn đồi luôn là những nguy cơ đe doạ gây nên sạt lở lớn, lũtích làm nguy hại đến tính mạng, phá huỷ nhà của, hoa màu của nhân dân và cáccông trình giao thông các khu vực dưới chân bãi thải hoặc dưới hạ lưu Các khốitrượt có thể có thể tích từ 500 – 2000m3 đất đá và thường hay xuất hiện ở những mỏ
lộ thiên lớn như Cọc Sáu, Đèo Nai, Cao Sơn v.v Việc chặt phá rừng cũng là nguyênnhân gây ra nhiều hiện tượng địa chất địa động lực và tai biến khác cho vùng Đây là những nguy cơ đe doạ gây nên sạt lở lớn, lũ tích, làm nguy hại đến tínhmạng, phá huỷ nhà cửa, hoa màu của nhân dân và các công trình công cộng (nhưsạt lở bãi thải Nam Lộ Phong, Nam Đèo Nai, Khe Rè - Cọc Sáu, Khu Vũ Môn -Cao Sơn) gây bồi lắng các cửa sông, dải ven biển vịnh Hạ Long và Bái Tử Long(cửa sông Diễn Vọng, suối Hà Tu, sông Mông Dương và nhiều mương thoát nước ởcác địa phương Uông Bí, Đông Triều, Hạ Long, Cẩm Phả)
2.3.1.4 Chất thải, chất thải nguy hại:
Theo báo cáo của 27 công ty thuộc Vinacomin thì tổng khối lượng chất thải
nguy hại thải ra hàng tháng là ắc quy khoảng 13.462 kg/tháng, dầu cặn thải khoảng78.793 kg/tháng Hầu hết các đơn vị đều chưa có hồ sơ quản lý chất thải nguy hại, cácđơn vị thu mua chất thải nguy hại này đều không có giấy phép theo quy định
2.3.2 Hiện trạng các nguồn ô nhiễm môi trường đặc thù của ngành than
Căn cứ vào bảng phân tích các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các hoạtđộng khoáng sản và thực tế các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động khai tháckhoáng sản than có thể thấy rõ nguồn gây ô nhiễm môi trường đặc thù của ngànhthan hiện nay được xác định chủ yếu là bụi và nước thải mỏ Dưới đây phân tích cụthể các nguồn ô nhiễm này như sau:
Trang 392.3.2.1 Bụi
Bụi được tạo ra ở hầu khắp các khâu công nghệ khai thác mỏ Bụi tác động đến
MT bên ngoài chủ yếu là các khâu vận chuyển, sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than.Trong các khâu công nghệ, vận chuyển than là khâu tạo bụi lớn nhất, phạm vi ảnhhưởng rộng nhất Tiếp đến là các khâu sàng tuyển và tiêu thụ hành phần bụi tại vùngthan Quảng Ninh có những đặc điểm riêng biệt so với những nơi khác Theo kết quảđiều tra hàm lượng silic chứa trong 1m3 bụi ở vùng mỏ như sau: trong bụi than: 8.5
± 3mg chiếm 3,6 13,5% tổng số bụi; trong bụi đá: 20 ± 2mg chiếm 12 26 %
tổng số bụi [3]
- Đối với khai thác lộ thiên: Do đặc điểm phương pháp khai thác lộ thiên , hầu
hết tất cả các khâu công nghệ đều tạo ra bụi, không chỉ ảnh hưởng đến MT làm việctrực tiếp mà còn làm xấu chất lượng không khí của khu vực Hàm lượng bụi than,bụi đá liên tục phát sinh trong suốt chu trình sản xuất than từ khoan, nổ mìn, xúcbốc, vận chuyển sàng tuyển, chuyển tải lên tầu, xà lan, tầu để tiêu thụ Trong bảng2.5 giới thiệu một số kết quả đo bụi khi các máy móc làm việc cũng như ở một số vị trílàm việc trên mỏ lộ thiên
Bảng 2.5 Mức độ tạo bụi của các hoạt động khai thác than [3]
Dạng hoạt động Các hình thức hoạt động Nồng độ bụi (mg/m 3 )
Vận tải bằng ôtô - Khi ô tô chạy qua.
- Khi tần suất ôtô lớn nhất
1202.257
Đổ thải - Khi ô tô đổ thải.- Khi đã lan toả bình ổn 1.34038
Sàng tuyển than - Trong xí nghiệp tuyển than Cửa Ông.
- Khi vực bao quanh xí nghiệp
108,7
90 - 127
(Nguồn Trung tâm thực nghiệm khai thác mỏ)
Trang 40- Đối với KTHL: Mức độ, quy mô gây ô nhiễm MT về bụi của các mỏ than
hầm lò cho MT xung quanh thấp hơn so với các mỏ than lộ thiên Trong bảng 2.6giới thiệu một số kết quả đo bụi khi các máy móc làm việc cũng như ở một số vịtrí làm việc của công nhân trên mỏ hầm lò
Bảng 2.6: Nồng độ bụi ở các lò chuẩn bị dọc vỉa than mức –25/+30 (Mạo Khê) [3]
1
ở lò chuẩn bị dọc vỉa than mức –25
- Khi khoan, đo cách gương lò 2m
- Sau khi nổ mìn 30phút, đo cách gương 5m
- Khi xúc bốc than thủ công
10-1613-2017-31
2
ở lò chuẩn bị dọc vỉa than mức +30
- Khi khoan, đo cách gương lò 2m
- Sau khi nổ mìn 30phút, đo cách gương 5m
- Khi xúc bốc than thủ công
15-2622-3019-35
(Nguồn Trung tâm thực nghiệm khai thác mỏ)
Trong bảng 2.7 giới thiệu kết quả đo bụi ở các vị trí khác nhau trong lò chợ
Có thể thấy rằng nồng độ bụi trong không khí lò chợ ở nhiều thời điểm cao hơn
nồng độ tối đa cho phép nhiều lần
Bảng 2.7: Nồng độ bụi ở các lò chợ vỉa 9B Đông -25/+30 (Mạo Khê) [3]
mg/m 3
1 Cách chân lò chợ 5m:
- Khi không tháo than từ lò chợ xuống máng cào
- Khi than từ lò chợ xuống máng cào
8-156-87
Ở đầu lò chợ cách lò dọc vỉa trong than mức +30 5m:
- Khi khoan ở phía dưới
- Sau khi nổ mìn ở phía dưới
- Khi xúc bốc, vận tải than trong lò chợ và tháo
than
19-2778-9188-95
(Nguồn Trung tâm thực nghiệm khai thác mỏ)