1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng phải trả người bán tại công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát

65 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình. Tình hình thanh toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng , phải trả người bán là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của DN. Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán các khoản phải thu phải trả gắn liền với một đơn vị cụ thể. Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát, em đã chọn đề tài: “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng phải trả người bán tại công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG – PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 KÕ to¸n vèn b»ng tiÒn 1

1.1.1 Kh¸i niÖm, nhiÖm vô cña kÕ to¸n vèn b»ng tiÒn 1

1.1.2 KÕ to¸n tiÒn mÆt 2

1.1.3 KÕ to¸n tiÒn göi ng©n hµng 5

1.1.4 Kế toán tiền đang chuyển 6

1.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 7

1.2.1 Nội dung các khoản phải thu khách hàng 7

1.2.2 Chứng từ sử dụng 7

1.2.3 Tài khoản sử dụng : TK 131 “ phải thu khách hàng” 7

1.2.4 phương pháp kế toán 8

1.2.5 : Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 8

1.3 Kế toán các khoản phải trả cho người bán 12

1.3.1 Nội dung các khoản phải trả người bán 12

1.3.2 Chứng từ sử dụng 12

1.3.3 Tài khoản sử dụng : TK 331 “phải trả cho người bán” 13

1.3.4 Phương pháp kế toán : (sơ đồ tổng quát - PHỤ LỤC 4) 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIÊN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG - PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TÍN PHÁT 15

2.1 Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15

2.1.1.1 : Một số thông tin chung về doanh nghiệp 15

Tình hình và kết quả hoạt động SXKD (Phụ lục 05) 15

2.1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 16

2.1.2 : Đặc điểm , quy trình cung cấp lao vụ , dịch vụ 16

Trang 2

2.1.3: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh

doanh 17

2.1.3.1: Tổ chức hoạt động kinh doanh 17

2.1.3.2: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 17

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 18

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (phụ lục 08) 18

Bộ máy kế toán áp dụng ở công ty theo hình thức tập trung , mọi chứng từ , hóa đơn đều được tập hợp , gửi về phòng kế toán của công ty và hạch toán tập trung tại phòng kế toán công ty 18

2.2.2.: Các chính sách,chế độ kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp 19

2.3 Tình hình thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền và các phải thu khách hàng, phải trả người bán tại công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát 20

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 20

2.3.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại DN 23

2.3.3 Kế toán các khoản phải trả người bán tại DN 26

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG , PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TÍN PHÁT 28

3.1 Đánh giá chung 28

3.1.1 Ưu điểm 28

3.1.2 Nhược điểm 29

3.2 Một số ý kiến đóng góp về công tác kế toán phải thu, phải trả tại công ty CP Đầu tư và dịch vụ Tín Phát 29

KẾT LUẬN 32

Trang 3

BHYT : Bảo hiểm y tế

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

HĐ GTGT : Hóa đơn giá tri gia tăng

CKTM Chiết khấu thương mại

CKTT Chiết khấu thanh toán

TSCĐ : Tài sản cố định

CNV Công nhân viên

BĐS Bất động sản

Trang 4

Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh

tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phảiluôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinhdoanh của mình

Tình hình thanh toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng , phảitrả người bán là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất lượng hoạtđộng tài chính của DN

Xuất phát từ yêu cầu mong muốn được nghiên cứu sâu hơn về công tác kếtoán các khoản phải thu phải trả gắn liền với một đơn vị cụ thể Trong thời gian

thực tập tại Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát, em đã chọn đề tài: “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng- phải trả người bán tại công

ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

Kết cấu của luận văn : Bố cục gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

khách hàng - phải trả người bán trong DN

Chương 2: Thực trạng tình hình kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

khách hàng - phải trả người bán tại Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát

Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và ý kiến đề xuất nhằm nâng cao công

tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng - phải trả người bán tạiCông ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu, được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô

giáo Ths – ĐOÀN VÂN KHÁNH, sự giúp đỡ tạo điều kiện thực tập của Ban lãnh

đạo Công ty và Phòng Kế toán, nhưng do trình độ của bản thân còn hạn chế, thờigian tiếp cận thực tế tương đối ngắn nên chắc chắn luận văn nhiều thiếu sót Mongđược sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và anh, chị ở phòng Kế toán để bản thân

em nhận thức đúng hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán các khoản phảithu- phải trả trong DN

Trang 5

1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

a Khái niệm vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ bao gồm : Tiền mặt, TGNH,Tiền đang chuyển Cả ba loại trên đều có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,

đá quý, kim khí quý Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đíchkhác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thuchi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúngmục đích

b Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

 Kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lạicủa từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý cácloại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừacác hiện tợng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảochi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao

 Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tạicác ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển ( kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngânphiếu, vàng bạc, kim khí quý, đá quý)

 Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồngViệt Nam ( VNĐ)

- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua dongân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi

sổ kế toán

Trang 6

 Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nghiệp vụ sau :

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động

và sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản

lý tiền mặt

- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiềngửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấp hànhcác chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.2 Kế toán tiền mặt

1.1.2.1 Nguyên tắc chế độ lu thông tiền mặt

Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà nớc

đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung nguồn tiềnvào ngân hàng nhà nớc nhằm điều hoà tiền tệ trong lu thông, tránh lạm phát vàbội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên tắc sau:

- Nhà nớc quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lýtiền mặt Các xí nghiệp cơ quan phải chấp hàng nghiêm chỉnh các chế độ thể

lệ quản lý tiền mặt của nhà nớc

- Các xí nghiệp, các tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tàikhoản tại ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động

1.1.2.2 Kế toán tiền mặt

Nội dung kế kế toỏn tiền mặt

Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ Số tiền ờng xuyên có tại quỹ đợc ấn định tuỳ thuộc vào quy mô tính chất hoạt độngcủa doang nhiệp và đợc ngân hàng thoả thuận

th-Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp đợc tậptrung bảo quản tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản

lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện

Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm gửi quỹ.Thủ quỹ không đợc nhờ ngời làm thay mình Không đợc kiêm nhiệm công tác

kế toán, không đợc làm công tác tiếp liệu, mua bán vật t hàng hoá

Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ,chứng từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và kế toán trởng Sau khi

đã kiểm tra chứng từ hợp lê, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các khoảntiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của ngời nhận tiền hoặc nộp tiên Cuốimỗi ngày căn cứ vào các chứng từ thu chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ

Trang 7

kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán Thủ quỹ là ngời chịu tráchnhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quỹ tại quỹ Hàngngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền quỹ thực tế, tiến hành đốichiếu với sỗ liệu của sổ quỹ, sổ kế toán nếu có chênh lệch, thủ quỹ và kế toánphải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhâ và kiến nghị biện pháp xử lý Vớivàng bạc, đá quý nhận ký cợc, ký quỹ trớc khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủtục về cân, đo, đếm số lợng, trọng lợng, giám định chất lợng và tiến hành niêm

phong có xác nhận của ngời ký cợc, ký quỹ trên dấu niêm phong

 Tài khoản sử dụng: TK 111 “Tiền mặt”.

Nội dung kết cấu TK 111:

+ Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt

- Số d bên nợ : Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim

khí quý, đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt

Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :

TK 1111 : Tiền Việt Nam

TK 1112 : Ngoại tệ

TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Trình tự kế toán tiền mặt :

a Kế toán tiền mặt là tiền Việt Nam

- Các nghiệp vụ tăng :

Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ

Có TK 511 : Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Có TK 515 : Thu tiền từ hoạt động tài chính

Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động khỏc

Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng

Có TK 131,136, : Thu hồi các khoản vốn ĐTNH

Trang 8

Có TK 338 (3381) :Tiền thừa tại quỹ cha xác định rõ nguyên nhân

- Các nghiệp vụ Giảm :

Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại NH

Nợ TK 121,221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 144,244 : Xuất tiền để thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 211, 213: Xuất tiền mua TSCĐ để đa vào sử dụng

Nợ TK 241 : Xuất tiền dùng cho công tác ĐTXDCB tự làm

Nợ TK 152,153,156 : Xuất tiền mua vật t hàng hóa để nhập kho (theo PPKKTX)

Nợ TK 611 : Xuất tiền mua vật t, hàng hóa về nhập kho (theo phơng phápKKĐK)

Nợ TK 311, 315 : Thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn

Nợ TK 331 : Thanh toán cho ngời bán

Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách

Nợ TK 334 :Thanh toán lơng và các khoản cho ngời lao động

Có TK 111(1) : Số tiền mặt thực xuất quỹ

b Kế toỏn tiền mặt là ngoại tệ ( sơ đồ - PHỤ LỤC 1)

1.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Nội dung kế toỏn TGNH

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể và cầnthiết phải gửi tiền vào ngân hàng kho bạc Nhà nớc hoặc công ty tài chính đểthực hiện các nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hànhcủa pháp luật

Chứng từ để hạch toán TGNH là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao

kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, sécchuyển khoản, séc bảo chi )

Khi nhận đợc chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán đối chiếu vớichứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác minh và xử

lý kịp thời các khoản chênh lệch (nếu có)

 Tài khoản sử dụng : TK112 “Tiền gửi ngõn hàng”

Kết cấu tài khoản 112 :

- Bên Nợ : Các tài khoản tiền gửi vào ngân hàng.

- Bên Có : Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng.

- Số d bên Nợ : Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng

Trang 9

TK 112-Cã 3 tµi kho¶n cÊp 2

TK 1121 : TiÒn ViÖt Nam

TK 1122-Ngo¹i tÖ

TK 1123-Vµng, b¹c, lim lo¹i quý

Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n trªn TK 112-TGNH :

- TH TGNH là tiền Việt nam :

Kế toán hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng :

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Ngân hàng Việt Nam và ngoại tệ cácloại phát sinh trong các trường hợp :

- Thu tiền mặt nộp thẳng cho ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác

- Các khoản cấp phát, trích chuyển giữa đơn vị chính với đơn vị phụthuộc, giữa cấp trên và cấp dưới giao dịch qua ngân hàng nhưng chưa nhậnđược giấy báo Nợ hoặc giấy báo Có

Chứng từ sử dụng :

- Bảng kê nộp séc

-Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu

-Giấy báo Có, giấy báo Nợ

Tài khoản sử dụng : TK 113 “Tiền đang chuyển”

Nội dung và kết cấu TK :

Trang 10

Bên Nợ : các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ

Bên Có : các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ

Số dư bên Nợ : các khoản tiền còn đang chuyển đến cuối kỳ

Khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

Khi chuyển tiền cho đơn vị khác, thanh toán với người bán hoặc trả các khoản phải trả khác qua ngân hàng, bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo

Nợ của ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

Khi nhận được giấy báo Nợ, kế toán ghi :

Nợ TK 336, 331, 338 :

Có TK 113 : Tiền đang chuyển

1.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

1.2.1 Nội dung các khoản phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng là khoản thanh toán các khoản nợ giữa doanhnghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, cung cấpdịch vụ Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản phải thu của ngườinhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng XDCB đã hoàn thành

1.2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu

Trang 11

- Giấy bỏo cú ngõn hàng

- Sổ chi tiết theo dừi thu khỏch hàng

1.2.3 Tài khoản sử dụng : TK 131 “ phải thu khỏch hàng”

Nội dung và kết cấu tài khoản

Bờn nợ : số tiền phải thu khỏch hàng về sản phẩm , hàng húa , dịch vụ đó

cung cấp cho khỏch hàng và được xỏc định là tiờu thụ Tiền thừa trả lại khỏch hàng

Bờn cú : số tiền khỏch hàng đó trả nợ , số tiền đó nhận ứng trước , trả

trước của khỏch hàng, khoản CKTM cho khỏch hàng được hưởng sau khi đóphỏt hành húa đơn giao cho khỏch hàng, khoản giảm giỏ hàng bỏn cho khỏchhàng sau khi đó giao hàng và khỏch hàng cú khiếu nại, doanh thu của số hàng

đó bỏn bị người mua trả lại, số tiền CKTT cho khỏch hàng được hưởng

Số dư bờn nợ : số tiền cũn phải thu của khỏch hàng.

Tài khoản này cú thể cú số dư bờn cú, số dư bờn cú phản ỏnh số tiềnnhận trước, hoặc đó thu nhiều hơn số phải thu của khỏch hàng, chi tiết theotừng đối tượng cụ thể

1.2.4 phương phỏp kế toỏn

- Trờng hợp doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ ( Sơ đồ PHỤ LỤC 3)

- Trờng hợp doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp :

Các khoản doanh thu, thu nhập hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán

đều bao gồm cả VAT VAT của hàng bán ra không đợc hạch toán riêng

1.2.5 : Kế toỏn dự phũng nợ phải thu khú đũi

1.2.5.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phũng nợ phải thu khú đũi

Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, cú những khoản mà người

nợ (bao gồm cả cỏc tổ chức và cỏ nhõn) khú hoặc khụng cú khả năng trả nợ.Cỏc khoản tiền nợ của của những đối tượng này gọi là nợ phải thu khú đũi.Căn cứ để ghi nhận một khoản nợ là nợ phải thu khú đũi như sau:

 Khoản nợ phải cú chứng từ gốc, cú đối chiếu xỏc nhận của khỏch nợ

Trang 12

về số tiền còn nợ, bao gồm : hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lýhợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

 Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo này phải được

xử lý như một tổn thất

 Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi

 Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác

 Nợ phải thu tuy chưa tới đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế(các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâmvào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏtrốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành ánhoặc đã chết

 Những khoản nợ quá hạn từ ba năm trở lên coi như không có khả năngthu hồi và phải được xử lý theo quy định

1.2.5.2 Mức dự phòng được lập

Để đề phòng tổn thất những khoản thu về các khoản thu khó đòi có thểxảy ra, hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán, cuốiniên độ kế toán tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải

dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ vàtính trước vào chi phí quản lý doanh nghiệp, kèm theo các khoản chứng từgốc chứng minh các khoản nợ khó đòi nêu trên, số tính trước gọi là dự phòngcác khoản phải thu khó đòi

Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi được lập chi tiết theo từng đốitượng, từng nội dung từng khoản nợ, từng loại nợ (nợ phải thu ngắn hạn và nợphải thu dài hạn) Trong đó :

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng nhưsau :

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng tới dưới 1 năm

Trang 13

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm tới dưới 2 năm.70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm tới dưới 3 năm.100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn trên 3 năm.

Đối với nợ phải thu tuy chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh

tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâmvào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất, bỏ trốn,đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đãchết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dựphòng

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệptổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng thu chi tiết để làmcăn cứ hạch toán và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.5.3 Xử lý khoản dự phòng

Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định của mục đã nêu trên, sosánh số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập năm nay với số dư khoản

dự phòng nợ phải thu khó đòi, số chênh lệch( nếu có) được xử lý như sau :Nếu số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập năm nay lớn hơn sốkhoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải trích bổ sung vào chiphí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi phải trích lập năm nay nhỏ hơn số

dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp phải hoàn nhập phầnchênh vào thu nhập khác

1.2.5.4 Xử lý tài chính

Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là khoản chênhgiữa nợ phải thu ghi nhận trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do ngườigây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, dođược chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc của các cơ quan có thẩm

Trang 14

1.2.5.5 Tài khoản sử dụng : TK 159(2) “ dự phũng phải thu khú đũi”

Nội dung và kết cấu tài khoản :

Bờn nợ : hoàn nhập dự phũng phải thu khú đũi để ghi giảm chi phớ quản

lý doanh nghiệp trong kỳ

Cỏc khoản nợ phải thu khú đũi đó lập dự phũng được xử lý xúa sổ

Bờn cú : số dự phũng nợ phải thu khú đũi được trớch lập đưa vào chi phớ

Phơng pháp lập dự phòng phải thu khó đòi :

Cuối niên độ kế toán, tính số dự phòng phải thu khó đòi cho năm nay :

Nợ TK 642- (6422)

Có TK 159 (2): dự phòng phải thu khó đòi

Sang năm sau, tính ra số dự phòng phải lập trong năm và so sánh với số

dự phòng năm trớc đã lập :

Trang 15

+ Nếu không thay đổi thì không lập thêm dự phòng

+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng hiện cũn ởnăm trớc thì tiến hành lập thêm theo số chênh lệch

Nợ TK 642- (6422) : số chênh lệch

Có TK 159(2) : dự phòng phải thu khó đòi

+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng hiện cũn ởnăm trớc thì hoàn nhập dự phòng theo số chênh lệch

1.3 Kế toỏn cỏc khoản phải trả cho người bỏn

1.3.1 Nội dung cỏc khoản phải trả người bỏn

Nghiệp vụ phải trả người bỏn thường xảy ra trong quan hệ mua, bỏn vật

tư hàng húa, dịch vụ giữa DN và người bỏn Nghiệp vụ này phỏt sinh khi DNmua hàng húa theo phương thức trả chậm hoặc trả trước tiền hàng Khi DNmua chịu thỡ phỏt sinh nợ phải trả, khi DN ứng trước tiền sẽ xuất hiện mộtkhoản phải thu người bỏn

1.3.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu chi

Giấy bỏo nợ

Phiếu nhập kho, húa đơn mua bỏn hàng húa

1.3.3 Tài khoản sử dụng : TK 331 “phải trả cho người bỏn”

Trang 16

Nội dung và kết cấu của tài khoản :

Bờn nợ : Số phải trả ngời bán đã trả

- Số nợ đợc giảm do ngời bán chấp nhận giảm giá, chiết khấu

- Số nợ đợc giảm do hàng mua trả lại ngời bán

- Số tiền ứng trớc cho ngời bán để mua hàng

Bờn cú : Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng

- Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng

- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng

Số dư bờn cú : số tiền cũn phải trả cho người bỏn vật tư, hàng húa, tài

sản, người cung cấp cỏc dịch vụ hoặc người nhận thầu xõy dựng

Tài khoản này cú thể cú số dư bờn nợ :

số dư bờn nợ : phản ỏnh số tiền đó ứng trước cho người bỏn hoặc đó trả

nhiều hơn số phải trả cho người bỏn theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể.1.3.4 Phương phỏp kế toỏn : (sơ đồ tổng quỏt - PHỤ LỤC 4)

Trờng hợp thanh toán với ngời bán bằng ngoại tệ :

Khi phát sinh các khoản công nợ đối với ngời bán thì phải theo dõi cả sốnguyên tệ phát sinh

Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá giao dịch

Nợ TK 133 : VAT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 331 : phải trả cho ngời bán

- Khi thanh toán :

+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ

Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái

Có TK111, 112… : số tiền đã trả theo tỷ giá ghi sổ

+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ

Có TK 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá ghi sổ

Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái

Trang 17

Cã TK 413 : nÕu l·i vÒ tû gi¸ hèi ®o¸i

§Çu kú kÕ to¸n sau ghi ngîc l¹i

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIÊN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG - PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TÍN PHÁT.

2.1 Tổng quan về Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 : Một số thông tin chung về doanh nghiệp.

Tên công ty : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TÍN PHÁT

Tên giao dịch : Tin Phat investments and services joint stock company.Trụ sở chính : Số 2/269, Đường Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011 và

2012 ta thấy các chỉ tiêu lợi nhuận đều có xu hướng tăng, mặc dù năm 2012 nềnkinh tế của chúng ta gặp không ít khó khăn nhưng cán bộ công nhân viên củacông ty đã cố gắng để vượt qua giai đoạn này Điều đó được thể hiện hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể :

Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 398.288.000 (đồng ),lợi nhuận gộp tăng 5,,02 % , lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh và lợi

Trang 19

nhuận trước thuế tăng lần lượt là 29,.7 % , 29,.8% so với năm ngoỏi , điềunày cho thấy cụng ty đó cú chiến lược và phương hướng kinh doanh đỳngđắn đồng thời thể hiện cụng tỏc quản lý kinh doanh phự hợp với loại hỡnhkinh doanh của cụng ty Tổng chi phớ cú tăng nhưng khụng đỏng kể , tăng17,1 % , cụng ty cần phải cõn nhắc kỹ lưỡng trong việc quản lý chi phớ Sốcụng nhõn viờn trong cụng ty tăng lờn 20 người, với đội ngũ nhõn viờn đượcđào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ nờn đó đỏp ứng được yờu cầu làm việc trongđiều kiện kinh doanh hiện nay , đặc biệt là đối với những nhõn viờn kỹ thuật ,lương bỡnh quõn của nhõn viờn là 3.545.000 đồng , tăng 14.3 % so với năm

2011 , điều đú thể hiện sự phỏt triển của cụng ty đó đỏp ứng phần nào cho nhucầu và đời sống của nhõn viờn

2.1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội

và pháp luật của Nhà nớc qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩynền kinh tế Thủ đô cũng nh Nhà nớc

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nớc.

2.1.2 : Đặc điểm , quy trỡnh cung cấp lao vụ , dịch vụ

2.1.2.1: Đặc điểm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Lĩnh vực kinh doanh chớnh của cụng ty là cung cấp dịch vụ thi cụng sơnchống thấm xõy dựng Để phỏt triển vững mạnh hơn trong nền kinh tế thị

Trang 20

trường , ngày 20 tháng 01 năm 2010 công ty đã được Sở đầu tư và kế hoạchcho phép bổ sung thêm kinh doanh và đảm nhiệm vai trò nhà phân phối cácsản phẩm thực phẩm chức năng và chăm sóc sức khỏe như : sữa ong chúa,đông trùng hạ thảo, các loại tinh dầu thiên nhiên vv

2.1.2.2: Quy trình cung cấp dịch vụ ( phụ lục 6 )

Qua dự án công ty nhận được từ khách hàng , công ty xuất NVL ,CCDC và điều động các đội thi công tiến hành thực hiện dự án Trong quátrình thực hiện dự án , quản lý các tổ đội thi công kiểm tra tiến độ và chấtlượng thi công sau đó nghiệm thu và bàn giao công trình cho khách hàng

2.1.3: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

2.1.3.1: Tổ chức hoạt động kinh doanh

Được hình thành từ đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề với hơn 15 năm kinhnghiệm hoạt động trong ngành chống thấm như : chống thấm sân thượng ,tầng hầm, chống thấm sika, bể nước, thang máy và nhiều công trình xây dựngkhác Khác biệt với việc sản xuất các sản phẩm vật chất tiêu dùng nhưng dịch

vụ thi công chống thấm cũng giống với các dịch vụ thi công xây lắp về chu kìthi công , hạng mục công trình , ứng với những công trình và dự án xây dựng

có quy mô vừa và lớn , vừa mang tính đơn chiếc vừa đáp ứng các tiêu chuẩn

về kỹ thuật , có thời gian sử dụng lâu dài và vốn đầu tư lớn

2.1.3.2: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu Với cơ cấu nàycác phòng ban chức năng các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc, vừa phát huy được năng lực chuyên môn của phòng ban chức năng,vừa bảo đảm quyền chỉ huy, điều hành của Giám đốc, các phó Giám đốc Bộ máy

của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: (phụ lục 07)

Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liên

quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

Trang 21

Ban giỏm đốc: Giỏm đốc là người đại diện theo phỏp luật của cụng ty

trong cỏc giao dịch kinh doanh Giỏm đốc là người điều hành mọi hoạt động kinhdoanh của cụng ty, do hội đồng quản trị bầu hoặc miễn nhiệm

Phũng kế hoạch kỹ thuật: Kiểm tra đụn đốc và quản lý chặt chẽ về kỹ

thuật, tiến độ thi cụng của cỏc cụng trỡnh Thực hiện cụng tỏc nghiệm thu nội bộ,kiểm tra an toàn lao động cỏc cụng trỡnh do cỏc phõn xưởng thi cụng

Phũng tổ chức hành chớnh: Kiểm tra quản lý tài sản, thiết bị, đụn đốc

nhõn viờn làm việc đỳng giờ, cú nề nếp, sử dụng thiết bị hợp lý, quản lý về nhõn

sự, giải quyết cỏc vấn đề về tiền lương, tiền thưởng cho cỏn bộ cụng nhõn viờntrong cụng ty

Phũng quản lý cơ giới: Điều hành quản lý và kiểm tra cỏc mỏy múc của

cụng ty

Phũng tài chớnh - kế toỏn: Tổ chức bộ mỏy hạch toỏn kinh tế toàn

cụng ty theo chế độ kế toỏn của nhà nước quy định, cú nhiệm vụ tham mưucho ban giỏm đốc về cỏc chớnh sỏch tài chớnh, chế độ tài chớnh, quản lý thuchi tài chớnh theo quy định hiện hành

Cỏc đội thi cụng: Là bộ phận trực tiếp thực hiện cỏc dịch vụ thi cụng cho

cụng ty, trực tiếp và giỏn tiếp làm việc với giỏm đốc

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn

2.2.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty (phụ lục 08)

Bộ mỏy kế toỏn ỏp dụng ở cụng ty theo hỡnh thức tập trung , mọi chứng từ ,húa đơn đều được tập hợp , gửi về phũng kế toỏn của cụng ty và hạch toỏn tậptrung tại phũng kế toỏn cụng ty

- Kế toỏn trưởng:

Kế toỏn trưởng của cụng ty là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt

động kế toán của công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và thựchiện ghi chép luân chuyển chứng từ

- Kế toỏn tiền lương Kế toỏn tiền lương của cụng ty theo dừi việc hạch

Trang 22

toán tiền lơng và cỏc khoản trớch theo lương của cỏn bộ cụng nhõn viờn trongcụng ty nh: tiền công, tiền thởng, các khoản phải trả cho ngời lao động,BHXH, BHYT, KPCĐ.

- Kế toỏn hàng tồn kho.

Kế toỏn hàng tồn kho theo dừi tỡnh hỡnh xuất, nhập, tồn của vật tư, hànghoỏ; đồng thời theo dừi cỏc khoản phõn bổ giỏ trị vật tư cần phõn bổ cho từng

bộ phận sử dụng

- Kế toỏn thanh toỏn.

Kế toỏn thanh toỏn của cụng ty theo dừi tỡnh hỡnh thu, chi tiền mặt, tiềngửi, cỏc khoản nợ, tuổi nợ, hạn mức tớn dụng cho phộp của từng nhà cung cấp,từng khỏch hàng Từ đú, kế toỏn cung cấp thụng tin chi cỏc bờn liờn quan để

Kế toỏn TSCĐ của cụng ty theo dừi sự biến động tăng giảm của tài sản

cố định, thực hiện trích và phân bổ khấu hao theo phương phỏp khấu hao phựcho các đối tợng sử dụng

- Kế toỏn tổng hợp.

Kế toỏn tổng hợp của cụng ty xác định kết quả kinh doanh, tổng hợpmọi số liệu chứng từ mà kế toán viên giao cho Kiểm tra việc ghi chép, luânchuyển chứng từ sau đó báo cáo lại cho kế toán trởng

2.2.2.: Cỏc chớnh sỏch,chế độ kế toỏn hiện đang ỏp dụng tại doanh nghiệp

- Chế độ kế toỏn ỏp dụng: theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14thỏng 09 năm 2006

- Kỳ kế toỏn năm: từ ngày 01/01 cho tới ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toỏn: Việt Nam đồng (VND)

Trang 23

- Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: Nhật ký chung.(phụ lục 9) .

- Phương phỏp kờ khai và tớnh thuế GTGT : Phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Phơng pháp đờng thẳng

- Phương phỏp kế toỏn tổng hợp hàng tồn kho : Kờ khai thường xuyờn

- Phương phỏp kế toỏn chi tiết HTK : PP thẻ song song

- Phơng pháp tớnh giỏ hàng xuất kho: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.

- Hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toỏn: Hỡnh thức tập trung

2.3 Tỡnh hỡnh thực tế cụng tỏc kế toỏn vốn bằng tiền

và cỏc phải thu khỏch hàng, phải trả người bỏn tại cụng

 bảng kiểm kờ quỹ

* Tài khoản kế toỏn sử dụng: TK 111 “Tiền mặt”

* Một số nghiệp vụ kế toỏn chủ yếu về tiền mặt:

Nghiệp vụ tiền mặt là tiền Việt Nam:

Nghiệp vụ giảm Tiền mặt :

- Phiếu chi số 08 ngày 15/12/2012 trả lương cho cụng nhõn số tiền là

24.758.000đ.(phụ lục 10 )

KT ghi : Nợ TK 334: 24.758.000đ

Cú TK 111: 24.758.000đ

Nghiệp vụ tăng Tiền mặt :

- Phiếu thu số 10 ngày 20/12/2012 rỳt tiền gửi ngõn hàng về nhập quỹ số tiền

là 20.515.000đ: (phụ lục 11 )

KT ghi : Nợ TK 111:20.515.000đ

Trang 24

Có TK 112: 20.515.000đ

Nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ :

Nghiệp vụ tăng TM:

- Ngày 09/12/ 2012 bán hàng cho công ty nước ngoài thu tiền mặt về nhập

quỹ, số tiền 2.200 USD Biết tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng nhà nước Việt Nam công bố là 20 515 đồng

Kế toán ghi : TK 111(2) : 45.133.000 (2.200 * 20 515.000)

Có TK 511 : 45.133.000 ( 2.200 * 20.515.000)

Đồng thời ghi Nợ TK 007 : 2.200 USD

- Ngày 15/12/2012 xuất quỹ bán ngoại tệ thu tiền mặt 1000.USD thu về được21.909.000 đồng , tỷ giá GD BQLNH là 20.980 đồng

 Uỷ nhiệm thu

 uỷ nhiệm chi

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền gửi ngân hàng

A, TGNH là tiền Việt Nam

Nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng :

- Giấy báo có số 12 ngày 18/12/2012 nhận được tiền hàng do công ty Sơn Hào

Trang 25

trả qua tài khoản ngân hàng số tiền là: 20.515.500đ: ( giấy báo có – PHỤ LỤC 14)

Kế toán ghi: Nợ TK 112: 20.515.500đ

Có TK 131: 20.515.500đ

Nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng :

- Giấy báo nợ số 13 ngày 20/12/2012 trả nợ cho công ty Nhật Minh , séc

chuyển khoản số tiền là 32.500.000đ: (giấy báo nợ - PHỤ LỤC 15)

Đồng thời ghi Có TK 007 : 1.500 USD

2.3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

Chứng từ sử dụng : Giấy báo Có, Uỷ nhiệm chi, giấy báo nộp tiền

Tài khoản sử dụng : TK113 “Tiền đang chuyển”

Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển :

NV1 : Ngày 12/10/2012, Doanh nghiệp mang tiền mặt gửi vào ngân hàng

ACB, số tiền 20.000.000 Công ty vẫn chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng

Trang 26

NV2 : Ngày 14/12/2012 Doanh nghiệp chuyển tiền trả tiền hàng cho Công ty

TNHH Hải Linh số tiền 25.500.000 đồng qua ngân hàng ACB, nhưng chưa nhậnđược giấy báo Nợ

Kế toán ghi : Nợ TK 113 : 25.500.000 đồng

Có TK 112 : 25.500.000 đồng

Ngày 19/12/2012 nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng.( PHỤ LỤC 18)

Kế toán ghi : Nợ TK 331 ( Cty Hải Linh) : 25.500.000 đồng

Có TK 113 : 25.500.000 đồng

2.3.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng tại DN.

2.3.2.1 Hạch toán tài khoản phải thu khách hàng

Đối tượng phải thu : là các khách hàng có quan hệ kinh tế với công

ty về mua hàng hóa, sản phẩm , sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp , kể cả TSCĐ, BĐS đầu tư vv

Chứng từ sử dụng :

Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn GTGT

Phiếu thu

Giấy báo có ngân hàng

Sổ theo dõi chi tiết khách hàng,bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng

Tài khoản sử dụng : TK 131 “phải thu khách hàng”

Các tài khoản liên quan : TK 1111, 1121 , 511 , 333

Nội dung hạch toán :

Đối tượng khách hàng của công ty CP Đầu tư và dịch vụ Tín Phát chủyếu là các công trình thi công chống thấm xây dựng và các khách hàng muacác sản phẩm , hàng hóa liên quan đến chống thấm nên thông thường kháchhàng sẽ thanh toán sau khi hoàn thành thi công hoặc đã nhận sản phẩm , hànghóa Việc theo dõi chặt chẽ các phát sinh của TK 131 là nhiệm vụ quan trọngcủa kế toán thanh toán và kế toán tổng hợp Tài khoản 131 mở chi tiết cho

Trang 27

khách hàng theo từng tháng , hàng tháng kế toán căn cứ vào sản lượng thực tế

và xác nhận với khách hàng để xuất hóa đơn đầu ra (phần sản lượng hàngtháng được theo dõi từ ngày 25 tháng này đến ngày 25 tháng sau )

Trình tự hạch toán : Khi giao sản phẩm, hàng hóa cho người mua

hay cung cấp các dịch vụ thi công cho khách hàng kế toán phản ánh doanhthu được người mua chấp nhận Kế toán định khoản :

Nợ TK 131 ( chi tiết đối tượng ) : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Giá bán chịu thuế

Có TK 3331 : Thuế VAT đầu ra phải nộp

Phương pháp một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

NV1 : Ngày 19/12/2012 công ty bán 4 chiếc màng chống thấm SIKA

cho công ty vật tư AN KHÁNH , khách hàng đã chấp nhận thanh toán nhưng

chưa trả tiền , giá bán chưa thuế GTGT: 2.050.000 đồng, thuế GTGT 10% ( BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA, HĐ GTGT - PHỤ LỤC 19-20 )

NV3 : Công ty AN KHÁNH đã thanh toán sớm số nợ trên nên doanh

nghiệp đồng ý chiết khấu thanh toán cho khách hàng 5% vào số nợ phải thu

Kế toán ghi: Nợ TK 635 : 451.000 đồng (9020.000 * 5%)

Có TK 131 (AN KHÁNH) : 451.000 đồng ( 9020.000 *5%)

NV4 : Ngày 25/12/2012 phát hiện có 2 sản phẩm bị lỗi công ty AN

KHÁNH đề nghị xin được trả lại 2 chiếc màng chống thấm Doanh nghiệp đã

Trang 28

chấp nhận cho khách hàng trả lại.

Kế toán ghi : Nợ TK 521(2) : 4.100.000 đồng

Nợ TK 333(1) : 410.000 đồng

Có TK 131 (AN KHÁNH) : 4.510.000 đồng

SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG ( PHỤ LỤC 21)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG ( PHỤ LỤC 22)

SỔ CÁI 131 ( PHỤ LỤC 23)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( PHỤ LỤC 24)

2.3.2.2 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

Nội dung kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

Các khoản nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu đã quá hạnthanh toán ghi trong ghi trong hợp đồng , các khế ước vay nợ , bản cam kết

nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều nhưng vẫn chưa thu được Là nợ phải thu chưađến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản , hoặcđang làm thủ tục giải thể , mất tích, bỏ trốn

Chứng từ sử dụng:

 Tài khoản sử dụng : TK 159(2) “Kế toán dự phòng phải thu khó đòi”

 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :

NV1 : Ngày 30/06/2012 căn cứ vào bảng phân tích tuổi nợ kế toán xác

định mức trích lập dự phòng của công ty Phương Đông là 100% vì đây làkhoản nợ trên 3 năm , từ đó kế toán xác định số dự phòng phải thu của công

ty Phương Đông cần trích lập ở quý 2 năm 2012 là 105.891.000 đồng , lớnhơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở quý 1 năm 2012 chưa sử dụnghết là : 95.235.000 đồng, do đó số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chiphí quản lý doanh nghiệp

Kế toán ghi :

Nợ TK 642(2) : 10.656.000 đồng

Có TK 159(2)- Phương Đông : 10.656.000 đồng

Trang 29

NV3 :Ngày 29/10/2012 , xóa nợ cho khách hàng Lê Minh , căn cứ vào

biên bản xóa nợ , kế toán ghi :Nợ TK 159(2) : 20.000.000 đồng

Có TK 131 (Lê Minh) : 20.000.000 đồng

 Đồng thời ghi đơn nợ : TK 004: 20.000.000 đồng

Ngày 30/11/2012 thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ của khách hàng

Lê Minh , kế toán ghi : Nợ TK 111 : 20.000.000 đồng

Có TK 711 : 20.000.000 đồng

 Đồng thời ghi đơn có : TK 004: 20.000.000 đồng

2.3.3 Kế toán các khoản phải trả người bán tại DN

Nội dung và nguyên tắc hạch toán các khoản phải trả người bán trong công ty

- Nợ phải trả cho người bán , người cung cấp vật tư , hàng hóa , ngườinhận thầu …

- Khi hạch toán chi tiết các tài khoản này kế toán phải hạch toán rõ ràngcác khoản chiết khấu , giảm giá hàng bán của người bán , người cung cấphàng hóa ngoài hóa đơn mua hàng

Tài khoản sử dụng : TK 331 “phải trả người bán”

NV1 : Ngày 06/12/2012 HĐ GTGT số 002856 mua Màng chống thấm HDPE

SL : 10 chiếc của công ty TNHH Tuấn Tú, tổng giá trị thanh toán là 20.000.000đ

thuế GTGT 10% Công ty chưa thanh toán cho người bán (PHỤ LỤC 25)

Kế toán hạch toán : Nợ TK 153: 20.000.000đ

Nợ TK 133(1): 2.000.000đ

Có TK 331(Cty Tuấn Tú): 22.000.000đ

PHIẾU NHẬP KHO ( PHỤ LỤC 26)

Trang 30

NV2 : Ngày 08/12/2012, doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền hàng chonhà cung cấp trước hạn bằng tiền mặt, và được hưởng chiết khấu thanh toán3%, nhà cung cấp chấp nhận ghi giảm vào tiền nợ

Kế toán ghi : Nợ TK 331(Cty Tuấn Tú) : 22.000.000 đồng

SỔ CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN : (PHỤ LỤC 27)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN (PHỤ LỤC 28)

SỔ CÁI 331 ( PHỤ LỤC 29)

Trang 31

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG , PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ

Về bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tươngđối hoàn chỉnh, chặt chẽ, quy trình làm việc khoa học với đội ngũ kế toán cónăng lực, nắm vững chế độ, nhiệt tình trong công việc, lại được bố trí vị tríhợp lý phù hợp với năng lực mỗi người Trong quá trình áp dụng các chế độ

kế toán mới các cán bộ kế toán không ngừng học hỏi, cập nhật thông tin, vậndụng một cách sáng tạo, linh hoạt và có hiệu quả các chế độ kế toán mới vàođiều kiện cụ thể của công ty

Về công tác vốn bằng tiền công ty

Công tác kế toán thanh toán với người bán, với khách hàng đã đảm bảo

Trang 32

theo dõi sâu sát tới từng bộ phận, từng mặt hàng và từng đối tượng Công tycũng đảm bảo việc thanh toán đúng hạn đối với các khoản phải nộp với nhànước, áp dụng kịp thời các quy định của bộ tài chính

Đối với công tác thanh toán với người mua, việc hạch toán phải thukhách hàng được chi tiết chho từng người mua Công ty sử dụng các chínhsách khuyến mại , tặng thưởng cho các khách hàng thường xuyên và việchạch toán nghiệp vụ trên theo đúng quy định quy định của Bộ tài chính

3.1.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trên, việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toánvới người bán, với khách hàng vẫn còn những tồn tại cần được khắc phục :Thứ nhất: công tác vốn bằng tiền của doanh nghiệp chủ yếu là hạch toántiền Việt Nam, các khoản thanh toán bằng ngoại tệ còn ít

Thứ hai : các nghiệp vụ mua hàng thanh toán ngay được hạch toán qua

TK 331 “phải trả người bán”, tương tự các nghiệp vụ bán hàng thanh toánngay cũng được hạch toán trên TK 131 “phải thu khách hàng” Hạch toán nhưvậy làm tăng khối lượng công việc cho kế toán Kế toán sẽ phải ghi tăng công

nợ cho người bán, khách hàng, ngay sau đó lại ghi giảm công nợ

Thứ ba : Là một doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ nên tầm quy mô hoạtđộng còn hạn chế dẫn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thểphát triển vượt trội

Thứ tư: Về công tác thưởng phạt chưa được rõ ràng, người có công cũngnhư người vi phạm kỷ luật Người có công chưa được nhận mức thưởng xứngđáng, còn người vi phạm kỷ luật chỉ bị xử phạt nhẹ dẫn đến không có tácdụng răn đe

3.2 Một số ý kiến đóng góp về công tác kế toán phải thu, phải trả tại công ty CP Đầu tư và dịch vụ Tín Phát

Trong nền kinh tế thị trường, luôn có sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp để tồn tại và phát triển Sự thành bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 9: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - Luận văn tốt nghiệp: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu khách hàng phải trả người bán tại công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Tín Phát
9 SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w